Kiến thức: Cảm nhận được vẻ đẹp của các nhân vật trong truyện, chủ yếu là nhân vật anh thanh niên trong công việc thầm lặng, trong cách sống và những suy nghĩ, tình cảm trong quan hệ vớ[r]
Trang 1BÀI 1
Kết quả cần đạt:
1 Thấy được những vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh: sự kết hợp hài hoàgiữa truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, vĩ đại và bình dị, để càngkính yêu Bác, tự nguyện học theo gương Bác
2 Nắm được các phương châm hội thoại về lượng và về chất để vận dụng tronggiao tiếp
3 Biết sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
Tác giả: Lê Anh Trà
I Mục tiêu bài học:
Giúp HS:
1-Kiến thức: Thấy được vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài
hòa giữa truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, thanh cao và giản dị
2.Rèn kỹ năng : Tìm hiểu phong cách lập luận trong văn bản nghị luận.
3.Giáo dục: Từ lòng kính yêu tự hào về Bác, HS có những ý thức tu dưỡng, học
tập rèn luyện theo gương Bác
II.
Chuẩn bị :
- Tranh ảnh về Bác
- Những mẫu chuyện kể về phong cách sống của Bác
III Tiến trình hoạt động :
1 Ổn định –
2.Kiểm tra: Kiểm tra vở, sách đầu năm
3 Bài mới: KĐ: Trong chương trình ngữ văn 7 em đã được học tác phẩm nào viết
về chủ tịch HCM?
GV: Vào bài mới
HĐ1
:
Giới thiệu bài: Chủ Tịch Hồ Chí Minh
không chỉ là nhà yêu nước, nhà hoạt động
CM mà còn là danh nhân văn hóa thế giới
Vẻ đẹp văn hóa chính là phẩm chất nổi bật
ở HCM Bài học hôm nay sẽ giúp ta hiểu
thêm về phong cách sống của Người
-GV giới thiệu về văn bản trước HS theo
Trang 2Phần 1: HCM với sự tiếp thu tinh hoa
văn hóa nhân loại
Phần 2: Nét đẹp trong lối sống của
HCM
Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản:
H: Những tinh hoa văn hóa nhân loại đến
với HCM trong hoàn cảnh nào? ( HS Suy
nghĩ độc lập dựa trên văn bản trả lời )
- Cuộc đời hđ cách mạng đầy chuân
chuyên, tiếp xúc với văn hoá nhiều nước,
nhiều vùng trên thế giới
H: Bằng cách nào HCM có được vốn tri
thức văn hóa đó? (HS Thảo luận nhóm,
tìm ý đúng.)
H: Theo em điều kì diệu nhất tạo nên
P/Cách HCM là gì? Câu văn nào nói lên
điều đó? Đọc câu văn, nhận xét cách lập
luận?(có vốn kiến thức sâu rộng, )
H: Nghệ thuật tiêu biểu ở đoạn văn 1?( Kể,
nhận định, lập luận bằng nghệ thuật đối
lập)
GV chốt lại kiến thức phần 1:Tiếp thu tinh
hoa văn hoá nhân loại trên nền tảng văn
hoá dân tộc
* Củng cố, kiểm tra: Qua đoạn văn vừa
tìm hiểu, qua sách báo, những câu chuyện
kể về Bác, em thấy vốn tri thức văn hoá
của Người sâu rộng ntn?
II Phân tích văn bản:
1 Sự tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại của HCM:
- Đi qua nhiều nơi, tiếp xúc nhiềunền VH
- Nắm vững ph/tiện giao tiếp làngôn ngữ, nói viết thành thạo nhiềuthứ tiếng
+ Học hỏi qua công việc, lao động.+ Học hỏi, tìm hiểu đến mức uyênsâu
- Tiếp thu một cách chọn lọc
+ Không thụ động
* Hồ Chí Minh tiếp thu văn hóanhân loại trên nền tảng văn hóa dântộc
2 Nét đẹp trong lối sống HCM:
- Lối sống giản dị:
Trang 3đông của Bác được biểu hiện như thế nào?
(Nơi ở, làm việc, ăn uống)
(HS Dựa vào văn bản, thảo luận với các
bạn cùng bàn tìm ND trả lời.)
H: Theo lẽ thường xưa và nay, cuộc sống
của các vị nguyên thủ quốc gia thường ntn?
Sang trọng với những biệt thự, xe đẹp, ăn
uống cầu kỳ
H: Chủ tịch Hồ Chí Minh có xứng đáng
hưởng c/sống như vậy không?
H: Em đánh giá ntn về lối sống của Người?
H: Tác giả so sánh Bác với các vị hiền triết
như Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm,
theo em ở Bác có điểm nào giống và khác
các vị hiền triết đó?
(Giống: giản dị, thanh cao; khác: Gắn bó
chia sẻ cùng nhân dân)
-GV bình cho HS hiểu thêm
H: Trong cuộc sống hiện đại, xét về
phương diện văn hoá trong thời kỳ hội
nhập, em thấy có những thuận lợi, khó
khăn gì?
- Thuận lợi: Giao lưu mở rộng,tiếp
xúc với nhiều luồng văn hoá hiệnđại
- Khó khăn:nhiều luồng văn hoá tiêu
cực, độc hại
Hướng dẫn tổng kết bài: Học sinh nhắc
lại những điểm cần chú ý nghệ thuật, nội
dung văn bản
H: Nhắc lại những điểm chính của nghệ
thuật văn bản
- Kết hợp kể, bình
- Chi tiết tiêu biểu
- Đan xen thơ NBK, từ H-V
- Nghệ thuật đối lập: Vĩ nhân mà giản dị
H: Qua tìm hiểu bài học, em thấy nét đẹp
trong phong cách HCM là gì?
-Kết hợp hài hoà giữa truyền thống văn hoá
dân tộc với tinh hoa văn hoá nhân loại
-Kết hợp giữa vĩ đại và bình dị, giữa truyền
thống và hiên đại
+ Nơi ở, làm việc: nhà sàn nhỏ + Trang phục giản dị, tư trang ít ỏi
- Ăn uống đạm bạc, món ăn dân dã,bình dị
=>Ở cương vị lãnh đạo cao nhấtnhưng HCM đã chọn một lối sốngrất VN Không khắc khổ Không tựthần thánh hóa., Giản dị, tự nhiên
Trang 4Luyện tập:
Hướng dẫn HS thực hiện theo yêu cầu
BT1 (SGK)- GV bổ sung
đẹp của chủ tịch HCM?
4 Củng cố :
- 2 HS nhắc lại ND bài học theo ghi nhớ
HS Giải ô chữ : Thi theo nhóm giải đáp ô chữ sau:
1 Nơi Bác ra đi tìm đường cứu nước.( Nhà Rồng)
2.Một nghề mà Bác đã làm.(Bồi bàn)
3 Tên của Bác trên con tàu tìm đường cứu nước.(Anh Ba)
4 Địa danh Bác trở về sau bao năm bôn ba nước ngoài.(Cao Bằng)
5.Loài cây làm hàng rào bên nhà sàn của Bác( Dâm bụt)
6 Tên của Bác khi Người sống ở Thái Lan(Thầu Chín)
Hàng dọc: Đức tính của Hồ Chí Minh( Giản dị)
5 Dặn dò :
-Đọc lại bài
- Chuẩn bị: Các phương châm hội thoại
IV Tự rút kinh nghiệm:
- o0o -Ngày soạn:18/8/09
Ngày giảng:19/8/09 Tiết: 3 CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
I Mục tiêu bài học:
Giúp HS:
1-Ki ến thức : Nắm được nội dung, phương châm về lượng và phương châm về
chất Nhận biết và sửa chữa các lỗi không tuân thủ các phương châm hội thoại trên
2-Kĩ năng: Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp Nhận diện và
sửa chữa lỗi vi phạm các phương châm hội thoại trên
3- Giáo dục: Ý thức dùng từ trong giao tiếp.
II Chuẩn bị:
- Bảng phụ ghi đoạn thoại, ghi nhớ
- Học sinh chuẩn bị bài, đọc các truyện cười
III Tiến trình hoạt động:
1 Ổn định
2 Kiểm tra: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS.
Trang 53 Bài mới: KĐ: Trong quá trình giao tiếp hàng ngày em có mắc phải lỗi nói
không đúng nội dung hoặc mục đích giao tiếp không?
GV: Vào bài mới
- Gọi HS đọc đoạn đối thoại (1)
H: Câu trả lời của Ba đã đáp ứng đầy
đủ nội dung mà An cần biết không? Ba
cần trả lời như thế nào? (bơi ở bể,
sông, hồ )
H:Từ đó rút ra điều gì trong giao tiếp?
( khi nói cần phải có nội dung đúng với
yêu cầu giao tiếp)
-HS kể lại truyện cười “ Lợn cưới áo
mới ”
H: Vì sao truyện gây cười? (Vì các
nhân vật nói nhiều hơn những điều cần
nói )
H: Anh “lợn cưới” và anh “áo mới”
phải hỏi và trả lời như thế nào để
người nghe đủ biết? (Bỏ đi từ “cưới”,
“áo mới” )
H: Như vậy khi giao tiếp cần phải tuân
thủ điều gì? ( Khi giao tiếp không nên
nói nhiều hơn những gì cần nói )
GV hệ thống lại kiến thức,
HS đọc ghi nhớ
Hướng dẫn HS tìm hiểu phương
châm về chất:
- HS kể lại truyện “Quả bí khổng lồ”
H: Truyện cười này phê phán điều gì?
(Phê phán tính nói khoác)
H: Như vậy trong giao tiếp, điều gì
cần tránh? (Không nên nói những điều
BT1: Vận dụng phương châm về lượng
để phân tích lỗi trong những câu a,b
( HS trả lời cá nhân )
BT2: HS đọc yêu cầu, GV gọi 2 HS
I Phương châm về lượng :
1 Tìm hiểu đoạn thoại:
- Cần nói đúng nội dung yêu cầugiao tiếp
2 Truyện cười “ Lợn cưới áo mới”
- Không nên nói nhiều hơn nhữngđiều cần nói
*Ghi nhớ( SGK )
II Phương châm về chất :
*Ghi nhớ( SGK)
III.
Luyện tập : 1.a/Thừa cụm từ “nuôi ở nhà”
b/ Thừa : “ hai cánh ”
2 Điền từ:
a/ Nói có sách, mách có chứng b/ Nói dối c/ Nói mò d/ Nói nhăng, nói cuội e/ Nóitrạng
Trang 6lên bảng điền vào chỗ trống, lớp nhận
xét
H : Các từ ngữ trên đều chỉ cách nói
liên quan đến PCHT nào?
BT3: HS đọc truyện cười “ có nuôi
được không” và cho biết PCHT nào đã
không được tuấn thủ?
BT4: HS đọc yêu cầu BT4, thảo luận
với các bạn trong bàn, GV gọi đại diện
mỗi bàn trả lời
BT5 : HS đọc yêu cầu, giải thích nghĩa
các từ ngữ in nghiêng và cho biết
phương châm hội thoại có liên quan?
Cho HS làm theo nhóm,các nhóm nhận
xét cho nhau – GV sửa chữa, bổ sung
=>Vi phạm phương châm về chất
3 Người nói không tuân thủ phương
châm về lượng
4 a/ Khi chưa có bằng chứng chắc
chắn phải dùng cách nói trên để tuân thủ phương châm về chất
b/ Dùng cách nói trên để nhấn mạnh hoặc chuyển ý
5 Giải thích nghĩa:
+ Ăn đơm nói đặt: Vu khống, bịa chuyện
+ Ăn ốc nói mò: Không căn cứ
+ Ăn không nói có: Vu khống, bịa đặt
+ Cãi chày, cãi cối: Cãi nhưng không
có lý lẽ
+ Khua môi múa mép: Ba hoa, khoác lác
+ Nói dơi, nói chuột: Nói lăng nhăng, linh tinh,không xác thực
+ Hứa hươu, hứa vượn: Hứa nhưng không thực hiện lời hứa
=>Không tuân thủ phương châm về chất
4.Củng cố :
HS nhắc lại 2 PC hội thoại vừa học
5D
ặn dò : HS nhắc lại 2 PC hội thoại vừa học
- Nắm vững 2 phương châm hội thoại, hoàn thành BT SGK
- Chuẩn bị: Sử dụng một số BPNT trong VBTM
IV Tự rút kinh nghiệm
-o0o -Ngày soạn:20/8/09
Ngày giảng: 21/8/09
Tiết: 4
SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
I Mục tiêu bài học:
Giúp HS:
1- Ki ến thức : Hiểu được vai trò và cách đưa một số BPNT trong VBTM làm cho
VBTM thêm sinh động và hấp dẫn
Trang 72-Kĩ năng: Biết cách sử dụng một số BP nghệ thuật vào VBTM.
3- Giáo dục: GD ý thức sáng tạo VB đúng yêu cầu thể loại.
II Chuẩn bị:
- GV: Bảng phụ, nhắc HS ôn VBTM ở lớp 8
- HS: Chuẩn bị bài, ôn bài trước
III Tiến trình hoạt động:
1 Ổn định
2.Kiểm tra:
- Văn bản TM có những tính chất gì? Mục đích? Các phương pháp TM thườngdùng?
3 Bài mới: KĐ: GV: Đưa ra 1 đoạn văn thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả
Yêu cầu học sinh xác định thể loại và yếu tố miêu tả trong đoạn văn đó
GV: Vào bài
HĐ1
HĐ2
Hướng dẫn h/s ôn lại VBTM đã học ở L8
H.Văn bản thuyết minh là gì?
-Là kiểu văn bảnthông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp tri thức khách quan về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân của các hiện tượng và sự vật trong tự nhiên
và xã hội bằng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích
H: Văn bản thuyết minh được viết ra nhằm mục đích gì?
Cung cấp tri thức khách quan về đối tượng
H: Hãy kể các PPTM đã học?
Hướng dẫn HS tìm hiểu VB thuyết minh
có sử dụng một số BPNT:
- H/s đọc VBTM “ Hạ Long- đá và nước.”
và trả lời câu hỏi SGK
H: Văn bản thuyết minh đặc điểm của đối
tượng nào? VB có cung cấp được tri thứckhách quan về đối tượng không? (đối tượng
là thắng cảnh Hạ Long, VB có cung cấp trithức khách quan về đối tượng)
H: Các PP thuyết minh được sử dụng chủ
yếu? (giải thích, liệt kê)
H: Để cho VB sinh động tác giả còn sử
dụng biện pháp nghệ thuật nào? (tưởngtượng, nhân hóa)
H: Đ2 đó có dễ dàng TM bằng cách đo đếm,liệt kê không? ở đây t/giả TM bằng cáchnào?
GV:TM bằng phương pháp tưởng tượng,
I
Tìm hiểu việc sử dụng một
số biện pháp NT trong VB thuyết minh :
1 Ôn tập VB thuyết minh
2 Viết VB thuyết minh có sửdụng một số biện pháp nghệthuật
* Văn bản: Hạ Long – đá vànước
- Đối tượng: Thắng cảnh HạLong
- Đặc điểm: Sự kì lạ đến vô tận
do đá và nước tạo nên
Trang 8liên tưởng
+ Tưởng tượng: Những cuộc dạo chơi
+ Nước: Tạo sự di chuyển
+ Nhân hóa: Thập loại chúng sinh
H: tác dụng của các biện pháp nghệ thuậttrong văn bản thuyết minh?(đối tượng trongvăn bản thuyết minh được nổi bật, bài vănthuyết minh trở nên hấp dẫn hơn
GV: chốt lại kiến thức, HS đọc ghi nhớ
Luyện tập:
BT1: HS đọc yêu cầu BT: Đọc VB, trả lời
câu hỏi
+ HS thảo luận nhóm, trả lời:
H: Bài thuyết minh có nét gì đặc biệt? Tác
giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?
BPNT nhân hóa => gây hứng thúlàm nổi bật đối tượng thuyếtminh
2 Nhận xét các BPNT:
=> Lấy sự ngộ nhận tuổi thơ làmđầu mối cho câu chuyện
4.Củng cố: HS đọc ghi nhớ.
5 Dặn dò: Hiểu được việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong VBTM.
- Chuẩn bị: Luyện tập sử dụng một số biện pháp NT trong VB thuyết minh (Gv chianhóm HS thực hiện bài ở nhà)
IV Tự rút kinh nghiệm
Ngày soạn:20/8/09
Ngày giảng:21/8/09
Tiết:5 LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP
NGHỆ THUẬTTRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
- HS: Chuẩn bị dàn ý bài thuyết minh trước ở nhà
III Tiến trình hoạt động:
1 Ổn định
2 Kiểm tra:
- Các biện pháp nghệ thuật có thể sử dụng trong VBTM? Tác dụng?
Trang 9- Yêu cầu: HS nêu các BPNT: Kể chuyện, tự thuật, đối thoại, ẩn dụ,nhânhóa Công dụng làm nổi bật đặc điểm, đối tượng và gây hứng thú người đọc.
- GV: Văn bản “ Ngọc hoàng ” gây hứng thú cho người đọc vì sao?
- HS: Vì VB sử dụng BPNT nhân hóa , TM làm nổi bật đối tượng
chuẩn bị dàn ý 1 đề thuyết minh
GV: Nhắc lại yêu cầu: Lập dàn ý chi
tiết bài TM, có sử dụng BPNT để bài
BPNT của HS.( Thông thường nhất là
cho sự vật tự thuật về mình hoặc có thể
s/ tạo một câu chuyện nào đó , phỏng
vấn các loại quạt, thăm một nhà sưu
+ Công dụng, cách bảo quản mỗi loại?
+ Gặp người biết bảo quản thì số phận
I
Chuẩn bị :
Đề bài: Thuyết minh 1 trong các đồ
dùng sau: Cái quạt, cái bút, cái kéo,chiếc nón
Trang 10của quạt ntn?
+ Quạt ở công sở hiện nay ntn?
+ Quạt giấy xưa?
+ Quạt ở các nhà quan ngày trước?
HS viết các đoạn văn phầ mở bài, trình
Dặn dò : Mỗi HS hoàn chỉnh các đề còn lại.
Chuẩn bị: Đấu tranh cho 1 thế giới hòa bình
IV Tự rút kinh nghiệm
BÀI 2
Kết quả cần đạt:
1.HS hiểu được nguy cơ chiến tranh hạt nhân và cuộc chạy đua vũ trang đang đe doạ
toàn bộ sự sống trên trái đất và nhiệm vụ cấp bách của toàn ther nhân loại là ngăn chặn
nguy cơ đó, là đấu tranh cho một thế giới hoà bình Thấy được nghệ thuật nghị luận của
tác giả Chứng cứ cụ thể, xác thực, cách so sánh rõ ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận
1 Kiến thức: -Hiểu được nội dung vấn đề được đặt ra trong văn bản: Nguy cơ
chiến trang hạt nhân đang đe dọa toàn bộ sự sống trên trái đất; nhiệm vụ cấp bách của
toàn thể nhân loại là chặn nguy cơ đó, là đấu tranh cho một thế giới hòa bình
2 Rèn luyện kỹ năng: Đọc, tìm hiểu luận điểm , luận cứ của VBNL.
3 Giáo dục: ý thức đấu tranh giữ gìn môi trường sống lành mạnh, hoà bình.
II Chuẩn bị:
- GV: Tìm hiểu các tin tức thời sự, xung đột ở các nước, các khu vực trên thế giới
để giới thiệu với HS
- HS:Đọc kĩ VB,chuẩn bị bài ở nhà
III Tiến trình hoạt động :
1 Ổn định
2 Kiểm tra
Trang 11-Hồ Chí Minh đã tiếp thu tinh hoa VH nhân loại ntn ? Kể một mẩu chuyện về HCM mà
- HS nêu 3 ý về phong cách sống của HCM (6đ ),nêu cảm nghĩ (4đ )
3 Bài mới: KĐ: Trong chương trình LS8 em đã tìm hiểu mấy cuộc chiến tranh
thế giới? Để kết thúc chiến tranh thế giới II Mĩ đã có hành động gì đối với NB?
Vào bài: GV nhăc lại một tin tức vê
c/t thế giới để dẫn vào bài.Giới thiệu
H: Văn bản viết theo phương thức
biểu đạt nào? Tìm hệ thống luận
điểm, luận cứ? (PT nghị luận )
+Luận điểm: Chiến tranh hạt nhân
là hiểm họa khủng khiếp đang đe dọa
toàn thể loài người và mọi sự sống
trên trái đất- Đấu tranh loại bỏ nguy
cơ ấy là n/vụ của toàn nhân loại
+Luận cứ: ( HS thảo luận rút ra )
Kho vũ khí hạt nhân đang được
tàng trữ có khả năng hủy diệt cả trái
đất và các hành tinh khác trong hệ
mặt trời
Cuộc chạy đua vũ trang đang
làm mất đi khả năng cải thiện đời
sống cho hàng tỉ người
Chiến tranh hạt nhân không chỉ
đi ngược lại lí trí loài người mà còn đi
ngược lại lí trí của tự nhiên, phản lại
sự tiến hóa
Chúng ta phải có nhiệm vụ
ngăn chặn cuộc chiến tranh hạt nhân,
đấu tranh cho một thế giới hòa bình
I Giới thiệu tác giả, tác phẩm:
( SGK )
1 Tác giả:
-Mác két sinh năm 1928, là nhà vănCôlôm bia, yêu hoà bình, viết nhiều tiểuthuyết nổi tiếng
2 Tác phẩm-Trích “ Thanh gươm Đa mô clét”
- PTBĐ: Nghị luận
Trang 12năng huỷ diệtcả trái đất và các hành
tinh khác trong hệ mặt trời Nó vô
cùng tốn kém vầ hết sức phi lý, nó
phản lại sự tiến hóa, đưa loài người về
điểm xuất phát cách đây hàng nghìn
triệu năm
Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản:
HS đọc lại đoạn đầu
H: Vào đầu VB, tác giả đã xác định
cụ thể thời gian và số lượng đầu đạn
hạt nhân với sức tàn phá khủng khiếp
như thế nào?
(HS dựa vào phần đầu văn bản nêu
thời gian, số lượng, sức hủy hại )
Xã hội, y tế, tiếp tế thực phẩm, giáo
dục ( HS dựa vào VB nêu các số liệu
d.chứng của nhà văn?( so sánh đói
II Tìm hiểu văn bản:
1 Nguy cơ chiến tranh hạt nhân:
- Thời gian cụ thể: 8/8/1986
- Số lượng cụ thể: 50.000 đầu đạn hạtnhân, sức tàn phá khủng khiếp, xóa mọidấu vết
- Tiêu diệt tất cả các hành tinh xoayquanh hệ mặt trời, cộng thêm 4 hànhtinh
=> Cách vào đề trực tiếp, chứng cứ xácthực, rõ ràng, thu hút người đọc, gây ấntượng mạnh
2 Cuộc chạy đua vũ trang làm mất đikhả năng để con người sống tốt đẹphơn:
Không thực hiện Đã, sẽ thực hiện
Đầu tư cho nước nghèo-100 tỉ đô la 100 máy bay
7000 tên lửa-phòng bệnh 14năm 10 tàu sânbay
cứu 14 triệu trẻ em-Calocho575 triệu 149 tên lửaMX
người thiếu dinh dưỡng -Xóa nạn mù chữ 2 chiếc tàungầm
Trang 13
HĐ3
lập: 1 bên là chi phí nhằm tạo ra sức
mạnh huỷ diệt tương đương với một
bên dùng chi phí đó để cứu trợ hàng
trăm triệu TE nghèo khổ, hàng tỷ
người được phòng bệnh, hàng trăm
triệu người thiếu dinh dưỡng
GV: Chiến tranh hạt nhân không chỉ
tiêu diệt mọi sự sống trên trái đất mà
còn phản lại sự tiến hóa, phản lí trí
của tự nhiên, để làm rõ luận cứ này
tác giả đã đưa ra những chứng cứ
khoa học nào? Nhận xét về cách lập
luận của tác giả?
-D/chứng KH về về địa chất và cổ
sinh học về nguồn gốc và sự tiến hoá
của sự sống trên trái đất: 380 tr Năm
con bướm mới bay được; 180 tr năm
bông hồng mới nở; => sự tiến hoá
của sự sống diễn ra trong thời gian rất
dài Đối lập với nó là khoảng thời
gian ngắn ngủi để VKHN tiêu huỷ
toàn bộ sự sống
H: Đọc phần kết bài, cho biết phần
kết bài nêu vấn đề gì?
+ Thái độ của tác giả?
+ Phần kết tác giả đưa ra lời đề nghị
Em hiểu ý nghĩa của đề nghị đó như
H: Cho thấy Mác ket là người ntn?
( quan tâm sâu sắc đến VKHN, vô
cùng yêu chuộng hoà bình)
* Tính chất phi lí, sự tốn kém ghê gớm,của cuộc chạy đua vũ trang=>Cuộcchạy đua vũ trang chuẩn bị cho CTHN
đã và dang cướp đi của TG nhiềuđ.kiện để cải thiện cuộc sống conngười
3 Chiến tranh hạt nhân đi ngược lại lítrí của con người, phản lại sự tiến hóacủa tự nhiên
- Dẫn chứng khoa học về địa chất và cổsinh học, về nguồn gốc và sự tiến hóacủa sự sống trên trái đất
- Chiến tranh hạt nhân đẩy lùi sự tiếnhóa, tiêu biểu mọi thành quả của quátrình tiến hóa
=> Phản tự nhiên, phản tiến hóa
4 Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn chiếntranh hạt nhân cho một thế giới hòabình
- Nhận thức về nguy cơ chiến tranh
- Đề nghị của G.G.Mác-Két: Lên án thếlực hiếu chiến, đẩy nhân loại vào thảmhọa hạt nhân
III Tổng kết:
Trang 14Hướng dẫn tổng kết:
H: Cảm nghĩ của em về văn bản?
Nghệ thuật lập luận trong văn bản
giúp em học tập được gì?
HS đọc ghi nhớ
Luyện tập: Theo em, vì sao VB này
được đặt tên là: Đấu tranh cho một
thế giới hòa bình ?
H: Ngoài nguy cơ CTHN , nhân loại
đang đứng trước nguy cơ gì? Chúng
ta phải làm gì để ngăn chặn những
nguy cơ đó? ( Sóng thần, thiên tai,
dịch bệnh, tham nhũng, ô nhiễm môi
trường ngày càng nghiêm trọng
1 NT: Lập luận chặt chẽ, xác thực, giàu cảm xúc
.2 ND: Nguy cơ chiến tranh đe dọa loài người, sự sống trên trái đất đấu tranh choa ta hòa bình là nhiệm vụ cấp bách
*Ghi nhớ: SGK
IV Luyện tập
4.Củng cố : HS đọc ghi nhớ SGK, GV chốt kiến thức
5 Dặn dò : -Đọc kỹ lại văn bản
-Chuẩn bị : Các phương châm hội thoại (TT)
IV T ự r út kinh nghiệm :
-o0o -Ngày soạn:24/8/09
Ngày giảng: 26/8/09 Tuần:2 Tiết: 8 CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI(Tiếp theo )
I Mục tiêu bài học:
.Giúp HS:
1 Kiến thức: Nắm được nội dung phương châm quan hệ, phương châm cách thức,
phương châm lịch sự.Biết tuân thủ các phương châm hội thoại trên trong giao tiếp, nhận diện và sửa chữa lỗi không tuân thủ các phương châm hội thoại trên
2.Kĩ năng: -Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp.
3 Giáo dục: Biết tạo lập văn bản đúng tình huống giao tiếp.
II Chuẩn bị:
G/v: Giáo án, bảng phụ ghi các bài tập
H/s: Soạn bài, chuẩn bị bài tập
III Tiến trình hoạt động:
1 Ổn định
2 Kiểm tra: H.khi giao tiếp cần đảm bảonhững y.cầu gì để không bị vi phạm PC
về lượng và PC về chất?
Trang 153 Bài mới: KĐ: Khi nói: đi tiểu và đi đái theo em cách nói nào dễ nghe hơn? Vì
A:(nói với B)-Nằm lùi vào!
B: -Tôi có hào nào đâu?
A: - Đồ điếc
B: Tôi tiếc đâu mà tiếc!
H: Nhận xét về tình huống hội thoại trên
( có đạt được mục đích giao tiếp không?
H: Sử dụng thành ngữ nào để nói về bản
chất của tình huống đó?
-HS đọc mục (I): Thành ngữ Ông nói gà
bà nói gà bà nói vịt để chỉ những tình huống
hội thoại nào?
(Mỗi người nói một đằng, không khớp
nhau, không hiểu nhau)
H: Em thử tưởng tượng điều gi xảy ra sau
những tình huống như vậy? Qua đó chúng ta
rút ra được bài học gì khi giao tiếp?
GV: Chốt lại kiến thức, gọi HS đọc
ghi nhớ (SGK)
GV giảng thêm (SGV trang 22)
Hướng dẫn tìm hiểu phương châm cách
H: Những cách nói đó ảnh hưởng như thế
nào đến giao tiêp?(làm cho người nghe khó
tiếp nhận hoặc tiếp nhận không đúng nội
dung được truyền đạt)
GV đưa bảng phụ chép VD SGK lên :
“ Tôi đồng ý với những nhận định về truyện
ngắn của ông ấy”
H: Có thể hiểu câu trên theo những cách
nào?
-2cách, tuỳ vào h.cảnh giao tiếp=> Là cách
I Phương châm quan hệ:
=> Khi giao tiếp cần nói ngắn
Trang 16HĐ4:
nói mơ hồ về nghĩa Em hãy sửa lại?
H:Từ đó ta rút ra được bài học gì khi giao
tiếp?
GV Chốt lại kiến thức, h/s đọc ghi nhớ
Tìm hiểu phương châm lịch sự:
-H/s đọc truyện: “ Người ăn xin”
H: Vì sao ông lão ăn xin và cậu bé đều cảm
thấy như mình đã nhận được từ người kia
một cái gì đó?
(Cả hai đều nhận được tình cảm mà người
kia dành cho mình)
H: Có thể rút ra bài học gì từ câu chuyện?
-Khi giao tiếp cần tế nhị tôn trọng người
-Chim khôn kêu tiéng rảnh rang
Người khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe
-Vàng thì thử lửa thử than
Chim kêu thử tiếng, người ngoan thử lời
-Chẳng được miếng thịt miếng xôi
Cũng được lời nói cho nguôi tấm lòng
-Một lời nói quan tiền thúng thóc-một lời
nói dùi đục cẳng tay.
H: Ông cha ta khuyên dạy điều gì?
BT2: Phép từ vựng nào liên quan đến p/c
lịch sự
BT3: Chọn từ ngữ thích hợp
BT4: HS thảo luận, GV gọi cá nhân trả lời
các câu hỏi a,b,c
gọn, rành mạch, tránh cách nói
mơ hồ
2 Ghi nhớ: (SGK)
III Phương châm lịch sự:
1 Truyện “ người ăn xin ”
=> Trong giao tiếp cần phải tôntrọng lời lẽ lịch sự, tế nhị
2 Phép tu từ nói giảm, nói
4 a- Tránh để người nghe hiểu
mình không tuân thủ PC quanhệ
b- Giảm nhẹ sự đụng chạmđến người nghe => tuân thủ PClịch sự
c- Báo hiệu cho người nghe
là người đó đã vi phạm PC lịchsự
Trang 17BT5: Gọi 2 nhóm lên bảng thi giải thích các
thành ngữ, 2 nhóm dưới lớp theo dõi và
nhận xét
- Điều nặng tiếng nhẹ: Nói trách móc, chì chiết ( PC lịch
sự )
- Nửa úp nửa mở: Nói mập mờ, không hết ý ( PC cách thức )
- Mồm loa mép giải: Lắm lời đanh đá, nói át người khác ( PC lịch sự )
- Đánh trống lãng: Né tránh, không muốn đề cập đến vấn đề
mà người đối thoại đang trao đổi ( PC quan hệ )
- Nói như dùi đục chấm mắm cáy: Nói không khéo, thô cộc, thiếu tế nhị ( PC lịch sự )
4.Củng cố: - HS nhắc lại 5PC hội thoại
5 Dặn dò :
- Hoàn thành bài tập, nắm vững 5 phương châm hội thoại,
- Chuẩn bị: Sử dụng yếu tố miêu tả trong VBTM
IV Tự rút kinh nghiệm :
-o0o -Ngày soạn:26/8/09
Ngày giảng: 28/8/09 Tiết: 9
SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: HS hiểu được vai trò, cách đưa yếu tố miêu tả vào trong văn bản thuyết
minh
2 Rèn luyện kỹ năng: Tìm hiểu các phương pháp khi làm bài văn TM có s.dụng
BPNT
3 Giáo dục: GD ý thức tạo lập văn bản đúng thể loại.
II Chuẩn bị:
G/v: Một số văn bản thuyết minh
H/s: Soạn bài, đọc các bài thuyết minh
III Tiến trình hoạt động:
1 Ổn định
Trang 182 kiểm tra: Các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong VBTM ? Vai trò ? Đọc
một đoạn VBTM có yếu tố nghệ thuật?
* Yêu cầu: Nêu các biện pháp NT (5 đ ); Tác dụng (3 đ ) ; Đọc đoạn văn ( 2
đ )
3 Bài mới: KĐ: Với đề bài: “Thuyết minh về chiếc xe đạp” Em làm như thế nào? GV: Vào bài
HĐ1:
HĐ2:
:
Hướng dẫn HS đọc , tìm hiểu văn bản:
H: Giải thích nhan đề của văn bản?
(Nhan đề: Cây chuối trong đã miêu tả cây
chuối nói chung chứ không miêu tả cây
chuối cụ thể)
- HS đọc đoạn 1: Chú ý câu đầu và 2 câu
cuối
- HS đọc đoạn 2: Chú ý những câu nói về
công dụng cây chuối
- HS đọc đoạn 3: Giới thiệu về quả chuối
( chuối chín, chuối xanh, chuối thờ cúng )
H: ND và đối tượng TM? +Vị trí, sự phân bố + công dụng của cây chuối + Giá trị của quả chuối trong đ.sống s.hoạt vật chất và tinh thần H: Chỉ ra những câu văn có yếu tố miêu tả ?(Hs gạch chân các yếu tố mtả) H: Tác dụng của yếu tố miêu tả trong việc thuyết minh cây chuối? (Làm cho đối tượng thuyết minh được nổi bật, gây ấn tượng) GV: Rút ra ghi nhớ, HS đọc ghi nhớ (SGK) Luyện tập: BT1: Thuyết minh toàn diện các mặt của cây chuối: - Thân chuối có hình dáng
- Lá chuối tươi
- Lá chuối khô
- Nõn chuối
- Bắp chuối
- Quả chuối
BT2: HS đọc đoạn trích chỉ ra yếu tố miêu tả trong văn bản BT3: Đọc văn bản “ trò chơi ngày xuân” chỉ I Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh: 1 Đọc, tìm hiểu văn bản: Cây chuối trong đời sống Việt Nam => Miêu tả trong thuyết minh làm cho đối tượng sinh động, sự vật được tái hiện cụ thể 2 Ghi nhớ: ( SGK ) II Luyện tập : 1 Bổ sung yếu tố miêu tả vào các chi tiết thuyết minh - Thân chuối có hình tròn, gồm nhiều bẹ màu xanh ghép lại, dùng làm thức ăn cho gia súc - Lá chuối tươi, có màu xanh đậm dùng để gói bánh trong các dịp lễ tết
- Bắp chuối dùng để ăn rau sống, bóp gỏi
2 Chỉ ra yếu tố miêu tả trong đoạn trích 3 Các câu miêu tả: - Lân được trang trí công phu
Trang 19ra những câu văn miêu tả ( HS dùng bút chì
đánh dấu các câu miêu tả sau đó đọc lên
trước lớp)
- Những người tham gia
- Những tướng của từng bên đều mặc trang phục thời xưa lộng lẫy - Sau hiệu lệnh những con thuyền lao vun vút trong tiếng reo hò cổ vũ và chiêng trống rộn rã đôi bờ sông 4.Củng cố: - Vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh. - Đọc lại các văn bản thuyết minh có yếu tố miêu tả 5.Dặn dò: - Chuẩn bị: Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả IV Tự rút kinh nghiệm:
-o0o -Ngày soạn:26/8/09
Ngày giảng: 28/8/09 Tiết: 10 LUYỆN TẬP SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
I Mục tiêu bài học:
Giúp HS:
1 Kiến thức: Rèn luyện kỹ năng sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết
minh Biết viết bài văn thuyết minh có độ dài khoảng 400 chữ có sử dụng yếu tố miêu tả
2 Kĩ năng: Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
3 Giáo dục: Thấy được vai trò, tầm quan trọng của yếu tố miêu tả trong văn bản
thuyết minh, vận dụng vào tạo lập văn bản
II Chuẩn bị:
- GV: Ghi dàn ý ở bảng phụ
- HS: Đọc các văn bản thuyết minh, chuẩn bị bài trước ở nhà
III Tiến trình hoạt động:
1 Ổn định
2 Kiểm tra:
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của mỗi nhóm
3 Bài mới: KĐ: Nêu vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh?
GV: Vào bài
HĐ1: Tổ chức luyện tập lập dàn ý, tìm ý:
- GV chép đề lên bảng, HS theo dõi tìm
hiểu
I Chuẩn bị ở nhà:
Đề: Con trâu ở làng quê Việt Nam.
Trang 20* Tìm hiểu đề:
H: Đề yêu cầu trình bày vấn đề gì? Đối
tượng thuyết minh?
* Lập dàn ý:
H: mở bài cần trình bày những ý gì? ( HS
thảo luận => GV khái quát )
H: Thân bài: Em vận dụng ở VB thuyết
Hướng dẫn HS viết bài theo nhóm:
+ Nhóm 1: Viết đoạn mở bài
+ Nhóm 2, 3: Viết đoạn thân bài
+ Nhóm 4: Viết đoạn kết bài
* Yêu cầu:
- Viết đoạn mở bài vừa có nội dung
thuyết minh, vừa có yếu tố miêu tả con
trâu ở làng quê Việt Nam
- Giới thiệu con trâu trong việc làm
ruộng: cày bừa, kéo xe, chở lúa
- Giới thiệu con trâu trong một số lễ hội:
chọi trâu, đâm trâu
- Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn: hình
ảnh trẻ em chăn trâu, thổi sáo, thả diều =>
gợi cuộc sống thanh bình ở làng quê Việt
Nam
HS viết bài và trình bày, GV nhận xét bổ
sung
GV có thể đọc ĐV mẫu:” Không có ai sinh
ra và lớn lên ở các làng quê VN mà lại
1 Tìm hiểu đề:
- Đề yêu cầu thuyết minh
- Đối tượng: con trâu ở làng quêViệt Nam
+ Với trẻ chăn trâu, việc chănnuôi trâu
- Trâu trong lễ hội, đình đám
- Nguồn cung cấp thịt da đểthuộc, sừng làm đồ mỹ nghệ
Trang 21không có tuổi thơ gắn với con trâu Thuở
nhỏ đưa cơm cho cha đi cày, mải mê ngắm
nhìn con trâu được thả lỏng đang say sưa
gặm cỏ một cách ngon lành Lớn lên một
chút nghễu nghện trên lưng trâu trong
những buổi chiều đi chăn thả trở về.Cưỡi
trâu ra đồng, cưỡi trâu lội sông, cưỡi trâu
thong dong và cưỡi trâu phi nước đại Thú
vị biết bao!Con trâu hiền lành, ngoan
ngoãn đã để lại kí ức tuổi thơ những kỷ
niệm ngọt ngào!
4.Củng cố:- HS đọc các đoạn văn.
5 Dặn dò :
- Viết lại bài văn hoàn chỉnh ở nhà
- Chuẩn bị tiết 11, 12 : Tuyên bố thế giới về sự sống còn quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em
IV Tự rút kinh nghiệm:
Trang 23
Ngày dạy: 7/9/2011
Tiết: 11,12
TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN, QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN
CỦA TRẺ EM
I Mục tiêu bài học:
.Giúp HS:
1 Kiến thức: Thấy được phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện
nay, tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em
2 Rèn kĩ năng: Hiểu được sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề
bảo vệ, chăm sóc trẻ em
3 Giáo dục: GD ý thưc sống vì cộng đồng
4 tích hơp: Kĩ năng sống, quyền trẻ em
II Chuẩn bị:
- GV: Bảng phụ ghi các phần, các mục, ghi nhớ
- HS: Đọc văn bản, chuẩn bị bài trước ở nhà
III Tiến trình hoạt động:
Hoạt động1: Giới thiệu bài.
Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chud ý cho học sinh
Hoạt động 2: Giới thiệu chung về văn bản.
Mục tiêu: Hs nắm được xuất sứ, bố cụ của văn bản
Phương pháp: Nêu vấn đề, vấn đáp, phân tích
Thời gian: 15 phút
Giới thiệu văn bản.
- HS dựa vào chú thích giới thiệu xuất
xứ của bản tuyên bố
GV: Bối cảnh thế giới mấy chục năm cuối
thế kỷ XX: KHKT Phát triển, kinh tế tăng
trưởng, tính cộng đồng, hợp tác giữa các
q/gia trên TG được củng cố mở rộng Đó là
những đ/kiện thuận lợi với nhiệm vụ chăm
Hs dựa vào chúthích trả lời
Lắng nghe
I Giới thiệu văn bản:
- Trích “Tuyên bốcủa Hội nghị cấp caothế giới về trẻ em”
Trang 24sóc giáo dục và b/vệ trẻ em Bên cạnh đó có
không ít khó khăn, nhiều v/đề cấp bách
đang đặt ra: Sự phân hoá rõ rệt về mức
sống giữa các nước, giữa người giàu và
người nghèo trong một nước, tình trạng
c/tranh và bạo lực ở nhiều nơi trên TG: Trẻ
1 Đọc:
2 Bố cục: 3 phần
* Sự thách thức:Tình trạng cuộc sốngbất hạnh của trẻ emtrên toàn thế giới
* Phần cơ hội:Khẳng định nhữngđiều kiện thuận lợi cơbản để bảo vệ, chămsóc trẻ em
* Phần nhiệm vụ:Nêu nhiệm vụ cụ thể
Hoạt động 2: Hươngz dẫn phân tích chi tiết văn bản.
Mục tiêu: Hs nắm được 3 nội dung trọng tâm của văn bản; sự thách thức, cơ hội,nhiệm vụ
Phương pháp: Nêu vấn đề và giải quýt vấn đề, vấn đáp, phân tích, thảo luậnnhóm
Thời gian: 18 phút (Phần 1) (phần 2, 3 30 phút)
Hướng dẫn HS tìm hiểu VB
H: Văn bản chỉ ra những thực tế cuộc sống
của trẻ em trên thế giới như thế nào? Chỉ ra
những mặt gây hiểm họa cho trẻ em trên thế
nhân trong văn bản?
H: Nhận thức, tình cảm của em sau khi
Tự bộc lộ
II Tìm hiểu văn bản:
1 Sự thách thức:
Tình trạng rơi vào hiểm họa của trẻ em.
- Trở thành nạn nhâncủa chiến tranh và bạolực, sự phân biệtchủng tộc, sự xâmlược chiếm đóng
- Chịu đựng nhữngthảm họa của đóinghèo, khủng hoảngkinh tế, vô gia cư, dịchbệnh, mù chữ, môitrường xuống cấp
- Nhiều trẻ em chếtmỗi ngày do suy dinhdưỡng và bệnh tật
Tự bộc lộ * Cách phân tích ngắn
Trang 25Liên hệ với bài Đấu tranh cho
một TG hoà bình” với số TE chết
do suy dinh dưỡng, em có suy
nghĩ gì?
GV: Gia như các nước sx VKHN
bớt đi kinh phí sx để tạo ĐK cho
gọn, nêu lên khá đầy đủ, cụthể các nguyên nhân ảnhhưởng đến con người, đặcbiệt là trẻ em
Sơ kết tiết 1: Gv sơ kết tiết 1 chuyển sang tiết 2
Hướng dẫn học sinh đọc phần 2: Cơ
hội
- GV yêu cầu HS tóm tắt các điều kiện
thuận lợi cơ bản để cộng đồng quốc tế
có thể đẩy mạnh việc chăm sóc bảo vệ
trẻ em?
-Các quốc gia có ý thưc cao về lĩnh vực
này đã có công ước về quyền TE
- Những cải thiện của bầu chính trị TG:
Giải trừ quân bị, một số tài nguyên to
được sống còn, được bảo vệ, được phát
triển, được tham gia
GV - Giải thích các từ: Công ước, giải
trừ quân bị.
H: Trình bày suy nghĩ về điều kiện của
đất nước ta hiện nay? (Đảng và nhà
nước ta ngày càng quan tâm tới TE như
việc thực hiện chính sách việc làm,
trong các lĩnh vực GD: trường cho TE
câm điếc, các bệnh viện nhi, hệ thống
các trường mần non, các công viên , nhà
hát,NXB dành cho TE
H: Đánh giá những cơ hội trên?
Gọi HS đọc phần 3: Nhiệm vụ
H: Phần này gồm bao nhiêu mục? Mỗi
mục nêu lên nhiệm vụ gì? ( gồm 8 mục,
Hs đọc phần2
HS tóm tắtcác điều kiệnthuận lợi cơbản để cộngđồng quốc tế
có thể đẩymạnh việcchăm sócbảo vệ trẻem
Trả lời
Nghe
Thể hiện sựhiểu biết củamình
tế ngày càng có hiệu quả
=> Những cơ hội khả quanđảm bảo cho công ước thựchiện
Trang 26các mục nêu lên những nhiệm vụ cụ thể)
H: Nhận xét các nhiệm vụ nêu ra ở các
mục?
Hướng dẫn tổng kết => ghi nhớ ( SGK )
Luyện tập:
- Phát biểu ý kiến về sự quan tâm
chăm sóc của Đảng, Nhà nước, của các
tổ chức xã hội
-Nhận thức hoạt đọng của bản thân
mục cụ thể
Nhận xét cácmục
* Các nhiệm vụ cụ thể, toàndiện
Khái quát lại những thách thức và nhiệm vụ đối với TE?
Nắm vững nội dung bài học
Chuẩn bị : Các phương châm hội thoại (TT)
IV Tự rút kinh nghiệm
Trang 27
- Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại.
2 Giáo dục: Hiểu được PCHT không phải là những quy định bắt buộc trong mọi
tình huống giao tiếp vì nhiều lý do khác nhau, các PCHT có khi không được tuân thủ
3 Rèn luyện kỹ năng: Lựa chọn đúng phương châm hội thoại trong qúa trình giao
tiếp
- Hiểu đúng nguyên nhân của việc không tuân thủ các phương châm hội thoại
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ ghi bài tâp, ghi nhớ.SGK, SGV, tài liệu tham khảo
- HS: Ôn phương châm hội thoại ở bài trước, chuẩn bị bài trước ở nhà
III Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh.
Phương pháp: Thuyết trình.
Thời gian: 1 phút.
Theo em các phương châm hội thoại được sử dụng như thế nào? Có phải trong tất
cả các tình huống giao tiếp đều phải tuân thủ một cách nghiêm túc các phương châmhội thoại trên không?
Hoạt động 2: Tìm hiểu Quan hệ giữa PCHT và tình huống giao tiếp và những trường hợp không tuân thủ PCHT
Mục tiêu: HS nắm được mối Quan hệ giữa PCHT và tình huống giao tiếp và những
trường hợp không tuân thủ PCHT
Phương pháp: Vấn đáp tái hiện, phân tích cắt nghĩa, minh họa, Thuyết trình.
Thời gian: 20 phút.
Tìm hiêu quan hệ giữa PCHT và tình
huống giao tiếp
H: Nhân vật chàng rể có tuân thủ PCHT
không ?Vì sao?
- HS đọctruyện Chào hỏiChàng rể làmmột việc quấy
I
Quan hệ giữa PCHT và tình huống giao tiếp
1.Ví dụ: Truyện cười Chào hỏi
Trang 28H: Có thể rút ra bài học gì qua câu
chuyện này ?
GV Chốt lại kiến thức: Khi giao tiếpcần
chú ý đến đặc điểm của tình huống giao
tiếp vì một câu nói có thể phù hợp trong
tình huống này nhưng không thích hợp
H: Trong các tình huống trên, tình
huống nào không tuân thủ PCHT?
(Người ăn xin => PC lịch sự các trường
hợp còn lại không tuân thủ)
H: Câu trả lời của Ba có đáp ứng nhu
cầu An mong muốn không?
H: PCHT nào đã không được tuân thủ?
H: Vì sao Ba không tuân thủ PCHT ấy
H: HS đọc mục 3: Bác sỹ không tuân
thủ PCHT nào? vì sao?
Vậy việc nói dối của bác sĩ có thể chấp
nhận được không? Vì sao?( có thể chấp
nhận được vì nó có lợi cho sức khoẻ,
tâm lý bệnh nhân, giúp bệnh nhân lạc
quan rong cuộc sống)
H: Em hãy tìm những tình huống trong
đó PCVC không được tuân thủ?(người
chiến sĩ không may rơi vào tay giặc,Khi
nhận xét về hình thức tuổi tác của người
đối thoại,Khi đánh giá về học lực năng
khiếu của bạn bè )
H: HS đọc mục 4: Người nói có phải
không tuân thủ PC về lượng không?(Xét
nghĩ tường minh:k tuân thủ
PCVL;Nghĩa hàm ẩn vãn tuân thủ )
H: Nên hiểu câu này ntn?(Tiền bạc chỉ
là phương tiện phục vụ cuộc sống chứ
không phải là mục đích cuối cùng=>
rối đền ngườikhác,gây phiền
hà đến ngườikhác
HS đọc ghi nhớ(SGK)
- HS nhắc lại
5 PCHT đã học
HS thảo luậnnhóm, trả lời
HS đọc mục2
Trả lời?(vì Bakhông biếtchiếc máy bayđầu tiên đượcchế tạo nămnào.Để tuânthủ PCVC-không nói điều
mà mình không
có bằng chứngxác thực,Ba dẫtrả lời một cáchchung chungnhư vậy
2 Kết luận :Người nói phảinắm được các đặc điểm của tìnhhuống giao tiếp (nói với ai? Nóikhi nào ? Nói ở đâu? Nói nhằmmục đích gì?
b Câu trả lời của Ba khôngtuân thủ PC về lượng
c Bác sỹ không tuân thủ PC vềchất => vì đó là việc làm nhânđạo
d Xét về hàm ý: câu “ tiền bạcchỉ là tiền bạc” vẫn đảm bảo PC
về lượng
Trang 29Không nên vì tiền bạc mà quên đi nhiều
thứ quan trọng hơn)
GV:Chốt lại
H: Qua các mục 2, 3, 4 em hãy rút ra
kết luận việc không tuân thủ PCHT bắt
nguồn từ những nguyên nhân nào?
GV chốt lại kiến thức, gọi 2 HS đọc
ghi nhớ (SGK tr 37)
Lắng nghe
HS đọc ghinhớ (SGK tr37)
2 Kết luận: PCHT không phải
là những quy định có tính chấtbắt buộc trong mọi tình huống
Có những trường hợp khôngtuân thủ PCHT
* Ghi nhớ: (SGK)
Hoạt động 3: Luyện Tâp
Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vào làm bài tập thực hành.
Phương pháp: vấn đáp, thực hành, thảo luận nhóm, Thuyết trình.
Thời gian: 13 phút.
Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1:, GV nhắc lại yêu cầu bài tập,
gợi ý HS trả lời
Bài 2: Bốn nhân vật vì sao sao đến nhà
lão miệng? Thái độ của họ như thế nào?
Sự nổi giận có căn cứ không?
HS đọc bài tập
HS làm bàitheo nhóm, cửđại diện trìnhbày
III Luyện Tâp:
Bài 1: Ông bố không tuân thủ
Nêu mối Quan hệ giữa PCHT và tình huống giao tiếp?
Những trường hợp nào không tuân thủ PCHT?
Trang 31Ngày soạn:10/9/2011
Ngày giảng: 12/9/2011 Tiết: 14,15
VIÊT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1 VĂN
2.-Rèn kĩ năng: Diễn đạt ý, trình bày đoạn văn, bài văn
3 Giáo dục: GD ý thức tạo lập văn bản đúng yêu cầu thể loại.
II Hình thức kiểm tra.
Hiểu được mục đích của việc sử dụng các biện pháp nghệ thuật
Tỉ lệ %: 15%
Hiểu được tác dụng của việc sử dụng yếu tố miêu
tả trong văn bản thuyết minh
0
Viết bài văn thuyết minh về một đối tượng quen thuộc có
sử dụng yếu tố miêu tả
Trang 32IV Biên soạn đề kiểm tra
1 Đề bài:
Câu 1.Có thể sử dung những biện pháp nghệ thuật gì trong văn bản thuyết minh
Sử dụng các biện pháp nghệ thuật đó nhằm mục đích gì?
Câu 2.Em hiểu thế nào là yếu tố miêu tả? Tác dụng của việc sử dụng yếu tố miêu
tả trong văn bản thuyết minh?
Câu 3 Hãy vận dụng các biện pháp nghệ thuật đã học để thuyết minh về con trâu ởlàng quê Việt Nam
V Hướng dẫn chấm, biểu điểm.
a.Mở bài: Giới thiệu con trâu trên quê hương Việt Nam (1đ )
b.Thân bài: (5đ )Thuyết minh đặc điểm của con trâu (1đ )
- Nguồn gốc con trâu (1đ )
- Sự phát triển của con trâu (1đ )
- Vai trò của con trâu trong đời sống vật chất và đời sống tinh thần (1,5đ )
c Kết bài: Khẳng định lại vị trí vai trò của con trâu (1đ )
Hs làm bài 90 phút
Gv thu bài, nhận xét ý thức làm bài của học sinh
Rút kinh nghiệm giờ kiểm tra
Trang 33HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY - TRÒ PHẦN GHI BẢNG
- HS chép đề vào giấy làm bài
Hướng dẫn học sinh phân tích đề.
* Yêu cầu nội dung của đề:
- Giới thiệu chung về con trâu ở làng quê
1 Đề bài:Thuyết minh về con trâu
ở làng quê Việt Nam
2.Yêu cầu :
-Giới thiệu chung về con trâu ởlàng quê Việt Nam
-Sử dụng phương pháp thuyếtminh kết hợp với miêu tả
3 Dàn ý:
4 Viết bài:
4 Củng cố Dặn dò : Chuẩn bị bài “ Chuyện người con gái Nam Xương
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 35
- Bước đầu làm quen với thể loại truyền kì.
- Cảm nhận được giá trị hiện thực, giá trị nhân đạo và sáng tạo nghệ thuật củaNguyễn Dữ trong tác phẩm
I Trọng tâm kiến thức kĩ năng
1.Kiến thức:
- Cốt truyện,nhân vật, sự kiện trong một tác phẩm truyền kì
- Hiện thực của ssoos phận của người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ cũ và vẻ đẹpcủa người phụ nữ Việt Nam
-Tìm hiểu những thành công về nghệ thuật của tác phẩm: nghệ thuật dựng truyệndựng nhân vật,sự sáng tạo trong kết hợp những yếu tố kì ảo với những tình tiết có thựctạo nên vẻ đẹp riêng của truyện truyền kì Tóm tắt và học thuộc lòng 1 số đoạn văn hay
- Mối liên hệ giữa tác phẩm và truyện Vọ chàng Trương
2.Rèn luyện kỹ năng:
- Vận dụng kiến thức đã học để đọc- hiểu tác phẩm viết theo thể loại truyền kỳ
- cảm nhận được những chi tết nghệ thuật độc đáo trong tác phẩm có nguồn gốcdân gian
3 Giáo dục: GD lòng yêu quý, kính trọng các bà các mẹ , đấu tranh với những hủ
tục lạc hậu trọng nam khinh nữ
II Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ ghi bố cục tác phẩm, tranh minh họa cảnh cuối
HS: Đọc văn bản, chuẩn bị bài
III Tiến trình hoạt động:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh.
Hoạt động 2: tìm hiểu chung văn bản.
Trang 36Mục tiêu: Hs nắm được những nét chính về giả, tác phẩm, đại ý, bố cục của văn bản.
Phương pháp: Vấn đáp tìm tòi, phân tích cắt nghĩa, giải thích…
Thời gian: 15 phút.
-Gv yêu cầu hs đọc thầm phần chú
thích, giới thiệu những nét chính về
tác giả và nguồn gốc tác phẩm
-Nguyễn Dữ sống vào TK XVI, học
rộng tài cao,nghỉ làm quan, sống ẩn
dật, viết sách nuôi mẹ
Gv bổ sung
-TKML(tập truyện ghi chép tản mạn
những điều kỳ lạ vẫn được lưu
truyền) gồm 20 truyện, viết theo lối
văn xuôi biền ngẫu
CNCGNX là truyện thứ 16, viết về
người PN đức hạnh Nhân vật chính
là Vũ Nương
H: Nguồn gốc của truyện Người con
gái Nam Xương?( từ 1 truyện d/gian
trong kho tàng truyện cổ tích Việt
Nam” Vợ chàng Trương”)
Hướng dẫn đọc tìm hiểu bố cục
VB:
-GV đọc mẫu 1 đoạn, sau đó gọi HS
đọc tiếp, chú ý phân biệt lời tự sự và
lời đối thoại, đọc diễn cảm phù hợp
với từng NV trong từng hoàn cảnh
và nguồn gốc tácphẩm
Lắng nghe
Trả lời
- HS thảo luận ,phát biểu
HS: Tóm tắt côttruyện
I Giới thiệu tác giả tác phâm :
1 Tác giả:
Nguyến Dữ(?-?)sống vào
TK XVI, học rộng tàicao,nghỉ làm quan, sống ẩndật, viết sách nuôi mẹ
2 Tác phẩm
* Truyền kỳ mạn lục :Gồm 20 truyện viết theo lốivăn xuôi biền ngẫu
* Chuyện người con gáiNam Xương: là truyện thứ16
II Đọc và tìm hiểu chung:
1.Tìm hiểu chú thích SGK
2 Đại ý: Câu chuyện kể về
số phận oan nghiệt củangười PN có nhan sắc, đứchạnh dưới chế độ phụquyền PK
3.Bố cục: Chia làm 3 phần-Vẻ đẹp của Vũ Nương-Nổi oan khuất và cái chết
bi thảm của nàng
-Ước mơ của nhân dân
Hoạt động 2: tìm hiểu chi tiết văn bản văn bản.
Trang 37Mục tiêu: Hs nắm được những nét chính về vẻ đẹp của Vũ Nương, thái độ của tác giả Học tập nghệ thut khai thác văn học dân gian và sự sáng tạo trong sáng tác văn học….
Phương pháp: Vấn đáp tìm tòi, phân tích cắt nghĩa, giải thích, thảo luận…
Thời gian: 20 phút ( cho phần vẻ đẹp của Vũ Nương)
-GV gọi HS tóm tắt lại phần I
H: Trong cuộc sống gia đình Vũ Nương đã
xử sự như thế nào trước tính đa nghi của
Trương Sinh?
H: Khi tiễn chồng ra trận, nàng đã dặn chồng
thế nào, em hiểu gì về nàng qua lời dặn đó?
H: Khi xa chồng, Vũ Nương đã thể hiện
những phẩm chất tốt đẹp nào?
H: Những hình ảnh ước lệ trong đoạn
trích(“bướm lượn đầy vườn”,”mây che kín
núi”) có tác dụng gì?
“bướm lượn đầy vườn”: chỉ cảnh mùa xuân
tươi vui
“mây che kín núi”: cảnh mùa đông ảm đạm
=> Những hình ảnh ước lệ chỉ sự trôi chảy
của thời gian
H: Khi bị chồng nghi oan, nàng đã làm những
việc gì? (tâm trạng của nàng, những lời bộc
bạch )
H: Em có nhận xét gì về cách sắp xếp tình
tiết trong đoạn truyện này?( đầy kịch tính từ
thấp đến cao: trong lời thoại 1, nàng phân
trần để chồng hiểu rõ tấm lòng của mình, cầu
xin chồng đừng nghi oan =>tìm cáh để hàn
gắn hạnh phúc gia đình
GV: VN bị dồn đẩy đến bước đường cùng,
mất tất cả đầnh phải chấp nhận số phận sau
mọi có gắng không thành Hành động tự trẫm
mình của nàng là một hành động quyết liệt
cuối cùng để bảo toàn danh dự.(GV so sánh
với hành động của VN trong truyện cổ
tíchVợ chàng Trương để thấy rõ sự sáng tạo
của tg)
H: Em cảm nhận như thế nào về nhân vật Vũ
Nương? Về số phận của đời nàng?
GV chôt lại: Vũ Nương xinh đẹp nết na hiền
thục, hiếu nghĩa, hết lòng vun đắp cho hạnh
HS tóm tắt lạiphần I
Dựa vào vănbản trả lờiTrả lời
Tìm tròn vănbản
Giải thích hìnhảnh ước lệ
Trả lời
Thảo luận vàrút ra nhận xét
Lắng nghe
Tự bộc lộ cảmnhận của bảnthân
Lắng nghe
III Phân tích:
1 Vẻ đep của Vũ Nương
*Trong cuộc sống bìnhthường:
-Tư dung tốt đẹp nết na
- Giữ gìn khuôn phépkhông để thất hòa
*Khi tiễn chồng ra trận
- Không mong vinhhiển chỉ cầu bình an trởvề
*Khi xa chồng:
Chung thủy yêuchồng đảm đang, hiếunghĩa
*Khi bị chồng nghioan:
-Phân trần để chồnghiểu rõ tấm lòng, tìmcách để hàn gắn hạnhphúc
- Đau đớn thất vọngkhông hiểu nguyênnhân, hạnh phúc tanvỡ
- Thất vọng đến tộtcùng => tìm đến cái
Trang 38phúc gia đình nhưng phải chịu nổi oan khuất,
phải lấy cái chết để giải tỏ
HÊT TIẾT 1:
TIẾT 2: DẠY 16/9
Củng cố, kiểm tra:
- HS kể tóm tắt nổi oan của Vũ Nương:
H: Nổi oan của Vũ Nương bắt đầu từ đâu?
H:Nêu cách dẫn dắt tình tiết của tác giả ?
H: Tính ghen tuông của TS đựoc phát triển
ntn?(Lời nói chứa dầy dữ liệu đáng ngờ=>
Nút thắt được đưa ra và ngày càng chặt )
H: Từ sự nghi ngờ, TS có những hành động
ntn?( Không đủ bình tĩnh để phán đoán, phân
tích; bỏ ngoài tai những lời phân trần của vợ
và các nhân chứng khác đồng thời nhất quyết
không nói ra duyên cớ để VN có cơ hội minh
oan=> kịch tính ngày càng cao.TS trở thành
kẻ thô bạo, vũ phu “mắng nhiếc nàng đánh
đuổi nàng đi” dẫn đến cái chết oan nghiệt
cho VN
H: Em đánh giá ntn về cách xử sự của TS?
H: Lẽ ra câu chuyện đã có thể được giải
quyết ntn?
H: Ý nghĩa cái chết của Vũ Nương?
GV: Cuộc hôn nhân không bình đẳng->
XHPK xem trọng quyền uy của kẻ giàu và
người đàn ông trong gđ, đồng thời bày tỏ
niềm thương cảm đối với số phận oan nghiệt
của người phụ nữ
GV gọi HS kể tóm tắt đoạn cuối của truyện:
H: Tìm hiểu những yếu tố truyền kỳ kết hợp
với những yếu tố hiện thực trong truyện? Ý
nghĩa của những yếu tố đó?
Yếu tố kỳ ảo Yếu tố thực
-thời điểm lịch sử:
Hs kể lại đoạnnỗi oan của vũnương
Nêu ý kiến
HS Nhận xét
vè các cư sửcủa TrươngSinh
Trả lờiGhi chép
HS kể tóm tắtđoạn cuối củatruyện
Tìm các chitiết trongthuyện theoyêu cầu
chết
2 Nỗi oan của Vũ Nương:
- Tình huống bất ngờ:lời nói ngây thơ của béĐản => Trương Sinh
đa nghi
- Bỏ ngoài tai nhữnglời phân tích của vợ,xóm làng
=> xử sự hồ đồ, độcđoán khiến cho VũNương bức tử
* Cái chết của VũNương tố cáo xã hộiphong kiến bày tỏ niềmthương cảm đối với sốphận người phụ nữ
Trang 39-Sự kiện lsử: quânMinh xlược nước ta.
-Tình cảnh gđV/Nương khôngngười chăm sóc saukhi mất
=> Yếu tố kỳ ảo làm hoàn chỉnh thêm nét
đẹp của VN- một con người dù ở TG khác
vẫn nặng tình với cuộc đời, quan tâm đến
phần mộ tổ tiên, chồng con, vẫn khao khát
được phục hồi danh dự
-tạo nên kết thúc có hậu cho tác phẩm, thể
hiện ước mơ của ND về lẽ công bằng trong
H: Qua câu chuyên, tác giả muốn nhắn nhủ
chúng ta điều gì?( GV làm rõ giá trị nhân đạo
và giá trị hiện thưc của tphẩm)
ảo vừa tìmđược
Nêu nhận xét
Trả lời
3 Truyện kết thúc bi thương, mang màu sắc cổ tích:
=> Yếu tố kỳ ảo tăngsức hấp dẫn của câuchuyện, hoàn chỉnhtính cách của nhân vật
2 Nội dung: Cảmthương số phận ngườiphụ nữ bất hạnh, tố cáo
XH phong kiến Phêphán thói ghen tuông
mù quáng
Trang 40* Ghi nhớ(SGK)
V Luyện tập:
1 Kể chuyện theo cáchcủa em
2 Đọc thơ Lê ThánhTông
Hướng dẫn tự học bài và chuẩn bị bài mới ở nhà
- Tóm tắt lại văn bản bawngd lời của em
- Nắm vững cốt truyện, nội dung và nghệ thuật của văn bản
- Chuẩn bị: Xưng hô trong hội thoại
IV.Tự rút kinh nghiệm: