Căn cứ vào chủ đề, ngôi kể, đối tượng được miêu tả, điểm nhìn và lời văn: Người kể chuyện dường như thấy hết, biết hết tất cả mọi việc, mọi người, mọi hành động tâm tư, tình cảm… của các[r]
Trang 1Mã Giám Sinh mua Kiều Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga Miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự
9A3 9A3 9A3
Ngày 28 tháng 9 năm 2010
Tiết 36, 37
MÃ GIÁM SINH MUA KIỀU
( Trớch Truyờn Kiều – Nguyễn Du )
- Thỏi độ khinh bỉ, căm phẫn sau sắc của tỏc giả đối với bản chất xấu xa, đờ hốn của
kẻ buụn người và tõm trạng đau đớn xút xa của tỏc giả trước thực trạng con người bị hạ thấp, bị chà đạp
- Tài năng nghệ thuật của nghệ thuật của tỏc giả trong việc khắc họa tớch cỏch nhõn vật thụng qua diện mạo cử chỉ
2 Kĩ năng :
- Đọc- hiểu văn bản truyện thơ trung đại
- Nhận diện và phõn tớch cỏc chi tiết nghệ thuật khắc họa hỡnh tượng nhõn vật phản diện (diện mao, hành động, lời núi, bản chõt) đậm tớnh chất hiện thực trong đoạn trớch
- Cảm nhận được ý nghĩa tố cỏo, lờn ỏn xó hội trong đoạn trớch
i ổn định lớp - kiểm tra bài cũ
H- Đọc thuộc lũng đoan trớch “ Kiều ở lầu
Ngưng Bớch”, nội dung chớnh của đọan trớch ?
ii Tổ chức đọc - hiểu văn bản
* Giới thiệu bài :Gia đỡnh Kiều bị tờn bỏn tơ vu oan
giỏ họa, cha và em trai Kiều bị bắt giữ, đỏnh đập dó
Trang 2man Nhà cửa bị sai nha lục soát, vơ vét hết của cải Kiều quy t nh bán mình ế đị để có ti nề
c u cha v gia ình kh i tai h a ứ à đ ỏ ọ Được m m i mách b o, Mã Giám Sinh tìm ụ ố ả đến mua
Ki u.ề
Hoạt động 1: Đọc hiểu văn bản
? Đoạn trích nằm ở phần nào của tác phẩm ?
+ GV đọc mẫu 1 lần toàn bài, hướng dẫn cách
đọc, yêu cầu 2, 3 HS luyện đọc, các HS khác
? GV gọi HS đọc 10 câu thơ đầu.
?Tác giả giới thiệu Mã Giám Sinh như thế
nào ?
- Tuổi tác : ngoại tứ tuần
- Hình dáng : Mày râu nhẵn nhụi, áo quần
? Qua cách giới thiệu đó, chân dung Mã Giám
Sinh hiện lên như thế nào ?
? Theo em, sự việc được kể trong đoạng trích
theo trình tự nào?
? Mụ mối có những hành động lời nói như thế
TÌM HIỂU CHUNG
1 Vị trí: Đoạn trích thuộc phần Gia
biến và lưu lạc, mở đầu kiếp đoạn trườngmười lăm năm lưu lạc của người con gái
họ Vương
2 Đọc và tìm hiểu chú thích
3 Bố cục : 3 phần
a 10 câu đầu : Giới thiệu gã họ Mã
b, 4 câu tiếp : Tâm trạng của ThúyKiều
c 10 câu cuối : Cảnh mua bán người
Đại ý : Phơi bày bộ mặt tàn ác, trơ trẽn,
giả dối của kẻ buôn thịt bán người
II PHÂN TÍCH
1 Mã Giám Sinh đến nhà Kiều
- Mã Giám Sinh xuất hiện trong vai mộtchành sinh viên Quốc Tử Giám, đi mua Kiều làm lẻ
- Cách nói năng thiếu chủ ngữ, cộc lốc, không rõ ràng Đó là con người kém văn hoá, đáng ngờ Lai lịch không rõ ràng, cụthể
- Diện mạo : Chải chuốt, lố lăng
- "Ngồi tót" tính từ chỉ bản chất ngồinhanh, ngồi chồm hổm, ngả ghế khôngcần ai đợi, ai mời
Con người ngổ ngáo, hổn xược,không coi ai ra gì; sỗ sàng, cậy có nhiềutiền Hắn không phải là một sinh viên màchỉ là một kẻ tiểu nhân, một đứa vô học
đích thị là một con buôn
2 Diễn biến cuộc mua bán Kiều
- Sự việc được kể trong đoạn trích theo trình tự thời gian: Mã Giám Sinh đến nhàKiều và diễn biến cuộc mua bán Kiều
* Mụ mối:
Trang 3- Dù núp dưới hình thức lễ vấn danh, dạm hỏi
nhưng xuyên suốt đoạn trích là một cuộc mua
? Mã Giám Sinh lộ rõ bản chất là người như
thế nào ? Qua những chi tiết nào ?
- Một con buôn sành sỏi, lọc lõi Mất hết
nhân tính : Ép cung …, thử bài…, Mặn
nồng…, Bằng lòng … dặt dìu
? Qua những chi tiết miêu tả của tác giả, Mã
Giám Sinh hiện ra là một kẻ như thế nào ?
? Hãy cho thấy sự khác biệt của nhà thơ trong
nghệ thuật miêu tả nhân vật chính diện và nhân
vật phản diện?
- Nhân vật chính diện: chủ yếu là biện pháp
ước lệ, phản diện là biện pháp tả thực
? Em cảm nhận được gì về hình ảnh của Kiều
qua đoạn thơ trên ?
- Hình ảnh tội nghiệp với nỗi đau đớn tái tê
? Tại sao Kiều chấp nhận bán mình chuộc cha
mà lúc này không giấu nỗi buồn đau tê tái ?
- Kiều trong hoàn cảnh phức tạp, tâm trạng
éo le
- Nàng xót xa vì gia đình bị án oan, mình
phải bán mình, phải dứt bỏ mối tình với Kim
Trọng để lúc này nàng tự thấy hổ thẹn, tự cho
mình là người bội ước
- Trước một kẻ như Mã Giám Sinh, làm sao
- Mụ sành sỏi trong việc mua bán người
*Mã Giám Sinh là một con người keo kiệt hắn lợi dụng, bắt bí để trả với giá rẻ nhất-> bản chất của một tên lái buôn lànhnghề, chuyên nghiệp
*Bút pháp tả thực cho thấy tài năng nghệthuật của tác giả trong việc khắc họa tínhcách nhân vật thông qua diệnmạo, cửchỉ
Sự khác biệt của nhà thơ trong nghệ thuật miêu tả nhân vật chính diện và nhân vật phản diện của thi hào Nguyễn Du: Nhân vật chính diện chủ yếu là bút pháp ước lệ, phản diện là bút pháp tả thực
*Thuý Kiều:
- Đau buồn, nhục nhã, xót xa, ê chề, tìnhcảnh vô cùng tội nghiệp: Kiều vô cùngđau đớn xót xa vì bị xem là món hàngđem bán, Kiều ý thức được nhân phẩmcủa mình
=>Tâm trạng đau đớn, tái tê, tủi hổ
Trang 4nàng không đau đớn, tê tái khi rơi vào tay hắn.
- Nàng đau khổ đến câm lặng, hành động như
một cái máy, những bước chân tỉ lệ thuận với
những hàng nước mắt
? Em hiểu gì về tâm trạng của Kiều ?
- Đau đớn, tủi nhục ê chề, Kiều là hiện thân
của nhũng con người đau khổ, là nạn nhân của
thế lực đồng tiền
? Qua đoạn trích trên, em thấy tác giả là người
như thế nào ?
+ Tác giả tỏ thái độ khinh bỉ và căm phẫn sâu
sắc bọn buôn người, đồng thời tố cáo thế lực
đồng tiền chà đạp lên con người ( thái độ ấy thể
hiện qua cách miêu tả Mã Gíam Sinh với cái
nhìn mỉa mai châm biếm, lên án; qua lời nhận
xét “ tiền lưng đã sẵn việc gì chẳng xong”).
+ Nguyễn Du còn thể hiện niềm cảm thương
sâu sắc trước thực trạng con người bị hạ thấp ,
bị chà đạp Nhà thơ như hóa thân vào nhân vật
để nói lên nỗi đau dớn tủi hổ của K đó chính
là tấm lòng nhân đạo của Nguyễn Du
- Nhân đạo : Khinh bỉ, căm phẩn sâu sắc bọn
buôn người, tố cáo thế lực đồng tiền chà đạp
con người Cảm thương sâu sắc trước thực
trạng con người bị chà đạp, nhân phẩm bị hạ
thấp
Hoạt động 3 : Hướng dẫn tổng kết
? Dựa vào những gì đã tìm hiểu, em hãy nêu
những nét tổng kết cho bài này ?
HS đọc ghi nhớ SGK
3
Tấm lòng nhân đạo của Nguyễn Du
- Tấm lòng nhân đạo của Nguyễn Du thể hiện qua thái độ khinh bỉ, căm phẫn sự giả dối, tàn nhẫn, lạnh lùng của Mã GiámSinh; qua nỗi xót thương, đồng cảm với Thúy Kiều
III TỔNG KẾT:
1.Nghệ thuật
- Miêu tả nhân vật Mã Giám Sinh qua diện mạo, hành động, ngôn ngữ đối thoạicủa nhân vật phản diện thể hiện bản chất xấu xa
2 Nội dung
- Diễn biến cuộc mua bán Thúy Kiều của
Mã Giám Sinh đã phơi bày hiện thực xã hội Trong đó Thúy Kiều rơi vào cảnh ngộ bị biến thành một món hàng trao tay,
bị đồng tiền và những thế lực tàn bạo chàđạp lên nhân phẩm mà nạn nhân là ngườicon gái tải sắc vẹn toàn, lương thiện
3 Ý nghĩa văn bản
- Đoạn thơ thể hiện tấm lòng cảmthương, xót xa trước thực trạng con
Trang 5người bị chà đạp; lờn ỏn hành vi, bản chất xấu xa của những kẻ buụn
iii Hớng dẫn học ở nhà
- Học thuộc lũng đoạn trớch, nắm ý phõn tớch
- Phõn tớch nhõn vật Mó Giỏm Sinh trong đoạn trớch
- Sưu tầm những cõu thơ, đoạn thơ khỏc trong Truyện Kiều miờu tả nhõn vật phản diện
- Hiểu và sử dụng được một số từ Hỏn Việt thụng dụng được sử dụng trong văn bản
- Chuẩn bị: Ôn tập kĩ truyện Kiều "để chuẩn bị kiểm tra
+ Bài Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga.
Rút kinh nghiệm giờ dạy
Ngày 30 tháng 9 năm 2010
Tiết 38:
Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga
Nguyễn Đình Chiểu
a Mục tiêu bài học.
- Hiếu và lớ giải được vị trớ của tỏc phẩm truyện Lục Võn Tiờn và đúng gúp của Nguyễn Đỡnh Chiểu cho kho tàng văn học dõn tộc
- Nắm được giỏ trị nội dung và nghệ thuật của một đoạn trớch trong tỏc phẩm tuyện
Lục Võn Tiờn
*Trọng tõm kiến thức, kĩ năng
1 Kiến thức:
- Những hiểu biết bước đầu về tỏc giả Nguyễn Đỡnh Chiểu và tỏc phẩm Truyện Lục Võn Tiờn
- Những hiểu biết bước đầu về nhõn vật sự kiện cốt truyện trong tỏc phẩm Truyện Lục Võn Tiờn
- Khỏt vọng cứu ngừi giỳp đời của tỏc giả và phẩm chất 2 nhõn vật Lục Võn Tiờn và Kiều Nguyệt Nga
2 Kĩ năng:
- Đọc – hiểu đoạn trớch truyện thơ
Trang 6- Nhận diện và hiểu được tỏc dụng của cỏc từ địa phương Nam Bộ được sử dụng trong đoạn trớch.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của hỡnh tượng nhõn vật lớ tưởng theo quan niờm đạo đức màNguyễn Đỡnh Chiểu đó khắc họa trong đoạn trớch
3 Thỏi độ:
- Giỏo dục học sinh chủ nghĩa anh hựng diệt ỏc cứu nạn, lũng biết ơn
b Đồ dùng
* giáo viên
- Giáo án Tài liệu tham khảo Bảng phụ
- Tranh minh hoạ Chân dung Nguyễn Đình Chiểu Tranh minh hoạ đoạn trích
* Học sinh
- Chuẩn bị theo sự hớng dẫn của giáo viên
c Tiến trình lên lớp
i ổn định lớp
-Kiểm tra bài cũ
Hãy nêu tâm trạng của
thuý Kiều trong đoạn trích " Mã
Giám Sinh mua Kiều"
ii Tổ chức đọc
-hiểu văn bản
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung.
(Giới thiệu tác giả, tác phẩm, tóm tắt )
- HS đọc chú thích
GV bổ sung, mở rộng
Hỏi: Từ cuộc đời của Nguyễn Đình
Chiểu → đánh giá nh thế nào về con
ngời này?
I Tìm hiểu chung
1 Tác giả: Nhà thơ Nam Bộ.
- Có nghị lực chiến đấu để sống và cống hiến
cho đời (gặp nhiều bất hạnh nhng vẫn vợt qua)
- Lòng yêu nớc và tinh thần bất khuất chốnggiặc ngoại xâm
? Hiểu hoàn cảnh ra đời của tác phẩm?
Hỏi: Đặc điểm kết cấu và tính chất
truyện có gì khác so với "truyện Kiều"?
GV cho HS thảo luận, vài ba em phát
biểu → GV bình mở rộng ý kiến của
Ô ba rê - một ngời Pháp
HS đọc phần tóm tắt tác phẩm
2 Sự nghiệp văn thơ.
Tác phẩm: 1854 trớc khi thực dân Pháp xâm ợc
l Kết cấu chơng hồi: Với mục đích truyền đạo
lí làm ngời
- Đặc điểm thể loại: Truyện để kể hơn là để
đọc → chú trọng hành động nhân vật
Cho 1 - 2 HS tóm tắt lại 3 Tóm tắt tác phẩm: 4 phần.
Trang 7Hỏi: Tác phẩm là 1 thiên tự truyện, em
hãy tìm những tình tiết của truyện trùng
với cuộc đời Nguyễn Đình Chiểu?
Sự khác biệt ở cuối truyện nh thế nào? ý
nghĩa?
- Lục Vân Tiên đánh cớp cứu Kiều NguyệtNga
- Lục Vân Tiên gặp nạn và đợc cứu giúp
- Kiều Nguyệt Nga gặp nạn mà vẫn giữ lòngchung thuỷ
- Lục Vân Tiên và Kiều Nguyện Nga gặp lạinhau
tả trận đánh linh hoạt nhanh, dồn dập,
phần kể cuộc gặp gỡ giữa 2 ngời →
c Đại ý: Đoạn trích kể về cảnh Lục Vân Tiên
đi thi gặp bọn cớp chàng đánh tan và cứu đợc 2cô gái, Nguyệt Nga cảm kích muốn tạ ơn chàngnhng Vân Tiên từ chối
Hoạt động 2: Hớng dẫn phân tích
phần 1
HS đọc đoạn 1
Em hiểu đợc những gì về chàng trai này
trớc khi đánh cớp cứu Kiều Nguyệt
Nga?
(Chàng trai trẻ trung 16 - 17 tuổi, lòng
đầy hăm hở, muốn lập công danh)
Hỏi: Trong hành động đánh cớp em
hình dung nh thế nào về Lục Vân Tiên?
Hỏi: Lực lợng giữa 2 bên đối lập, vì sao
Vân Tiên hành động nh vậy?
Hỏi: Hình ảnh và hành động đó của
chàng gợi nhớ tới hành động của 1 nhân
vật trong truyện cổ nào? (Hình ảnh Triệu
II Phân tích
1 Hình ảnh Lục Vân Tiên.
a Khi cứu Kiều Nguyệt Nga.
Nổi giận lôi đình.
- Tả đột hữu xông.
⇒ Vân Tiên hành động theo bản chất ngờianh hùng nghĩa hiệp → mang vẻ đẹp của 1dũng tớng tài ba
→ Vân Tiên hành động mang cái đức củangời "vị nghĩa vong thân" tài đức → làm nênchiến thắng
b Trò chuyện với Kiều Nguyệt Nga.
- Vân Tiên động lòng tìm cách an ủi họ, hỏihan quê quán ⇒ sự hào hiệp nhân hậu
Trang 8Tử Long - dũng tớng trong T Q
Hỏi: Cảnh trò chuyện giữa Lục Vân
Tiên và Kiều Nguyệt Nga cho em hiểu
thêm gì về nhân vật này? (Lục Vân Tiên
đánh cớp xong sao không đi ngay? Phân
tích chi tiết Vân Tiên bảo họ chớ ra
ngoài?
Hỏi: Khi Nguyệt Nga tỏ ý cảm ơn, Vân
Tiên làm gì? GV bình
Hỏi: Qua miêu tả hành động ngôn ngữ
đối thoại của nhân vật - em hiểu gì về
chàng Lục Vân Tiên
- Quan điểm "Làm ơn há dễ trông ngời trả ơn"
từ chối lạy tạ và lời mời của Nguyệt Nga ⇒
ngời anh hùng chính trực trọng nghĩa khinh tài
⇒ Lục Vân Tiên hiện lên là một hình ảnh
đẹp, hình ảnh lí tởng, tác giả gửi gắm niềm tin
Hỏi: Nguyệt Nga bày tỏ thái độ nh thế
nào với Lục Vân Tiên - ngời anh hùng
2 Hình ảnh Kiều Nguyệt Nga
- Cách xng hô: quân tử, liên thiếp → sựkhiêm nhờng
- Cách nói năng: văn vẻ dịu dàng mực thớc
- Cách trình bày vấn đề: rõ ràng, khúc chiết
⇒ Cô quý khuê các, thuỳ mị, nết na, có họcthức, biết trọng tình nghĩa → chinh phục đợctình cảm của nhân dân
Hớng dẫn tìm hiểu nghệ thuật xây
dựng nhân vật.
Hỏi: Nhân vật đợc xây dựng miêu tả
theo phơng thức nào? (ngoại hình, nội
tâm hay hành động, cử chỉ)
Giải thích "Truyện Lục Vân Tiên" là 1
truyện Nôm dân gian từ yếu tố đó nh thế
Hoạt động 3: Hớng dẫn tổng kết. III Tổng kết (Ghi nhớ - SGK)
Khái quát những nét chính về nội dung
và nghệ thuật của đoạn trích
1 Nội dung: Thể hiện khát vọng hành đạo
giúp đời của tác giả qua việc khắc hoạ phẩm
Trang 9- B×nh luËn c©u th¬ "Lµm ¬n h¸ dÔ tr«ng ngêi tr¶ ¬n"
- ChuÈn bÞ tiÕt 39, 40: Miªu t¶ néi t©m trong v¨n b¶n tù sù
Rót kinh nghiÖm giê d¹y
Ngµy 01 th¸ng 10 n¨m 2010
TiÕt39, 40
Miªu t¶ néi t©m trong v¨n b¶n tù sù
a Môc tiªu bµi häc.
- Hiểu được vai trò của miêu tả trong văn bản tự sự
- Vận dụng hiểu biết về miêu tả trong văn bản tự sự để đọc hiểu văn bản
* Trọng tâm kiến thức, kĩ năng.
1 Kiến thức :
- Sự kết hợp phương thức biểu đạt trong một văn bản
- Vai trò, tác dụng của miêu tả trong văn bản tự sự
2 Kĩ năng:
- Phát hiện và phân tích được tác dụng của miêu tả trong văn bản tự sự
- Kết hợp kể chuyện với miêu tả khi làm bài văn tự sự
3 Thái độ :
- Có ý thức vận dung khi tạo lập văn bản tự sự
b §å dïng
* gi¸o viªn
- Gi¸o ¸n Tµi liÖu tham kh¶o
- B¶ng phô ghi vÝ dô Miªu t¶ c¶nh
Trang 10Miêu tả nội tâm của Kiều.
* Học sinh
- Chuẩn bị theo sự hớng dẫn của giáo viên
c Tiến trình lên lớp.
i ổn định lớp - kiểm tra bài cũ
Kiểm tra: - Miêu tả có vai trò nh thế nào trong văn tự sự?
Đối tợng miêu tả trong văn tự sự là những yếu tố nào?
ii Tổ chức các hoạt động dạy - học
Hoạt động 1: Tìm hiểu yếu tố
miêu tả nội tâm trong VB tự sự.
HS đọc thuộc đoạn "Kiều ở lầu Ngng
Bích"
Yêu cầu: Chỉ ra những đoạn thơ tả
cảnh thiên nhiên bên ngoài, đoạn
trực tiếp diễn tả tâm trạng nhân
vật?
Dấu hiệu nhận biết? (Từ ngữ, nội
dung?)
- Lấy ví dụ đoạn văn miêu tả trong
bài viết số 2 của em? Tả gì? (cảnh
-> Miêu tả bên ngoài bao gồm cảnh sắc thiên nhiên
và ngoại hình của con ngời sự vật … có thể quan sáttrực tiếp đợc giữa miêu tả hoàn cảnh , ngoại hình
và miêu tả nội tâm có mối quan hệ với nhau từ miêutả ngoại hình , hoàn cảnh mà ngời viết cho ta thấy
đợc tâm trạng bên trong của nhân vật Và ngợc lại
VD : ở đoạn " Kiều … bích " tả cảnh thiên nhiêngiúp ngời đọc cảm nhận đợc nỗi buồn cô đơn , lẻ loi,đau đớn xót xa , bế tắc tuyệt vọng của Kiều
- Đoạn 8 câu giữa miêu tả tâm trạng của Kiều trựctiếp những suy nghĩ bên trong về thân phận cô đơnbơ vơ nơi đất khách
So sánh phân biệt miêu tả cảnh
bên ngoài và miêu tả nội tâm?
⇒ Thế nào là miêu tả bên ngoài
và thế nào là miêu tả nội tâm?
- Tả nội tâm: Suy nghĩ; tình cảm, diễn biến tâmtrạng của nhân vật không quan sát đợc trực tiếp
Hoạt động 2: luyện tập.
- HS đọc bài tập
- Yêu cầu xác định nhiệm vụ?
- Cho HS tìm những câu thơ miêu
tả chân dung bên ngoài của Mã
II Luyện tập
Bài 1: Tìm hiểu "Mã Giám Sinh mua Kiều".
* Yêu cầu:
a - Đoạn thơ tả chân dung Mã Giám Sinh 10 câu
- Đoạn tả nội tâm của Kiều 4 câu
Trang 11Giám Sinh và đoạn miêu tả nội
- Miêu tả nội tâm Thuý Kiều
VD: "Kiều đang trong tâm trạng đau đớn xót xa Từtrong buồng bớc ra ngoài mà nàng tởng mình bắt
đầu dấn thân vào cuộc đời đen tối "
- Ngôi kể: 1 (Kiều)
- Nội dung: Báo ân báo oán
Cho HS viết vài câu văn miêu tả
tâm trạng của Thuý Kiều
+ Nói với Thúc Sinh về Hoạn Th nh thế nào
+ Kiều cho mời đến Hoạn Th và chào nh thế nào(tâm trạng Kiều khi nhìn thấy Hoạn Th)
"Lòng tôi lại sôi lên những căm giận tủi hờn, văngvẳng bên tai tôi lời thét chức của mụ ngày nào"
+ Kiều nói với hoạn th những gì?
+ Hoạn th tìm lời bào chữa?
Cho HS tự phát hiện cảm xúc tâm
trạng của mình, miêu tả lại cho HS
đọc thêm
Bài 3: Diễn tả tâm trạng của em sau khi gây chuyện
không hay với bạn (giao về nhà)
iii Hớng dẫn học ở nhà
- Hoàn thành các bài tập 1, 2
- Nắm chắc yêu cầu miêu tả nội tâm và làm bài tập 3
- Chuẩn bị bài "Lục Vân Tiên gặp nạn"
Rút kinh nghiệm giờ dạy
*********************************
duyệt của tổ
Trang 12
Tuần 9 TT TiếtPPCT Tên bài dạy Số tiết 1 2 3, 4 5 41 42 43,44 45 Lục vân Tiên gặp nạn Chơng trình địa phơng: Luỹ tre xanh Tổng kết từ vựng
Trả bài tập làm văn số 2
9A3 9A3 9A3 9A3
Ngày 06 tháng 10 năm 2010
Tiết 41
Lục Vân Tiên gặp nạn
(Trích truyện Lục Vân Tiên - Nguyễn Đình Chiểu)
A Mục tiờu cần đạt:
Nắm được nội dung và đặc điểm nghệ thuật của một đoạn trớch
* Trọng tõm kiến thức, kĩ năng, thỏi độ:
1 Kiến Thức:
- Hiểu được nghệ thuật xõy dựng sự dối lập giữa cỏi thiện với cỏi ỏc, thỏi độ, tỡnh cảm và
lũng tin của tỏc giả đối với những người lao động bỡnh thường mà nhõn hậu
- Nghệ thuật sắp xếp cỏc tỡnh tiết và nghệ thuật sử dụng ngụn từ trong đoạn trớch
2 Kĩ năng:
- Đọc- hiểu
- Nắm được sự việc trong đoạn trớch
- Phõn tớch để hiểu được sự đối lập giữa cỏi thiện và cỏi ỏc Niềm tin của tỏc giả
3 Thỏi độ : Trõn trong người tài, giỳp đỡ người khú khăn trong cơn hoạn nạn.
b.Đồ dùng
* giáo viên
- Giáo án.Tài liệu tham khảo: Truyện Lục Vân Tiên
Trang 13i ổn định lớp - kiểm tra bài cũ.
Kiểm tra: - Đọc và phân tích hình ảnh Vân Tiên đánh cớp? Cảm nhận của em
về nhân vật Lục Vân Tiên?
- Yêu cầu: Đọc chính xác thơ (3 đ), phân tích đợc hành động nghĩa hiệp, diễn cảm (4đ)
ii Tổ chức đọc - hiểu văn bản
Bài mới: Sau khi đỏnh cướp cứu người bị nạn, chàng Lục Võn Tiờn lại tiếp tục con đường
khoa cử của mỡnh Một hung tin đến với chàng: mẹ mất, chàng lỡ thi, bị mự cả hai mắt.Đang bơ vơ bị bọn người xấu hóm hại,…
Trang 14Hoạt động của thầy và trò
? Đại ý của đoạn trích.
Hoạt động 2: Hướng dẫn phân tích.
Tìm hiểu nhân vật Trịnh Hâm
? Giữa Trịnh Hâm và Lục Vân Tiên có
mối quan hệ gì? (Kết bạn trước đó Khi
Lục Vân Tiên đang bơ vơ…)
? Trịnh Hâm quyết định gây hại Lục
Vân Tiên là vì sao?
? Hại bạn trong hoàn cảnh bạn gặp
hoạn nạn như thế, chứng tỏ hắn là con
người như thế nào?
8 câu đầu: hành động tội ác của Trịnh Hâm
20 câu tiếp: việc làm nhân đức của ông Ngư Còn lại: cuộc sống trong sạch, lí tưởng vànhân cách…
4 Đại ý:
Nêu lên sự đối lập giữa thiện – ác lên ánnhững kẻ hung tàn, độc ác; ca ngợi nhữngviệc làm cao thượng, nhân ái của con người
II PHÂN TÍCH:
1 Hành động và tâm địa của Trịnh Hâm
Động cơ gây tội ác: do lòng ghen ghét
đố kị vơi tài năng của Lục Vân Tiên
+ Chọn thời điểm: đêm khuya
+ Không gian: giữa dòng nước
+ Bịa đặt “giả tiếng kêu trời” → che lấptội ác
→ Gian ngoan, xảo quyệt, gây tội ác khôngcắn rứt lương tâm
Trang 15- Chuẩn bị bài: Chơng trình địa phơng phần Văn
Rút kinh nghiệm giờ dạy
- Bước đầu biết tuyển chọn cỏc tỏc phẩm địa phương
* Trọng tõm kiến thức, kĩ năng, thỏi độ:
1 Kiến Thức:
- Sự hiểu biết về nhà văn nhà thơ ở địa phương
- Hiểu biết về tỏc phẩm văn thơ viết về địa phương
- Những biến chuyển của văn học địa phương sau 1975
2 Kĩ năng:
- Kĩ năng tuyển chọn văn học địa phương
- So sỏnh tỏc phẩm địa phương trong từng giai đoạn
3 Thỏi độ: tớch cực tự giỏc sưu tầm.
i ổn định lớp - kiểm tra bài cũ
(Không kiểm tra bài cũ, GV giới thiệu bài mới)
Trang 16ii Tổ chức các hoạt động dạy - học.
Hoạt động 1: Tổ chức cho HS tìm
hiểu chung.
Hoạt động 2: Hớng dẫn phân tích.
? Tìm các chi tiết, hình ảnhlàng quê
thể hiện trong bài thơ?
- HS thảo luận trả lời
+ Các chi tiết hình ảnh làng quê
- Có luỹ tre, con sông, bờ đê, có công việc ơm tơ,lên chùa
1 Nội dung
2 Nghệ thuật
3 ý nghĩa văn bản
IV Luyện tập
Trang 17Ngày 08 tháng 10 năm 2010
Tiết 43 - 44
Tổng kết từ vựng
A Mục tiêu cần đạt:
- Hệ thống húa kiến thức tiếng Việt đó học từ lớp 6 đến lớp 9
- Biết vận dụng kiến thức đó học để giao tiếp, tạo lập văn bản
* Trọng tõm kiến thức, kĩ năng, thỏi độ:
- Giáo án Tài liệu tham khảo
- Bảng phụ về hệ thống cấu tạo từ, các thành ngữ, nghĩa của từ
- VD: Ngày / xuân / con én/ đa /thoi
Thiều quang / chín chục/ đã/ ngoài/ sáu mơi.
ii Tổ chức các hoạt động dạy - học
Trang 18Bài 3: GV tạo 2 câu trắc nghiệm sau.
Câu 1: Từ láy nào có sự giảm nhẹ nghĩa
Hỏi: Dùng từ láy nào thay thế?
(HS đọc bài tập, GV cho phát hiện những
chỗ sai trong câu, thay thế bằng những từ
nào?
GV khái quát về yêu cầu sử dụng từ láy
Bài 3: Thay bằng từ láy.
a Cây cối → chỉ cây nói chung
Cho 2 nhóm HS lên bảng thi tìm nhanh
trong 4' về 2 loại tiêu biểu của thành ngữ
Trang 19Cho HS tìm những câu su tầm những bài
thơ văn có sử dụng thành ngữ? (GV lấy ví
dụ và gợi ý một số tác phẩm)
Bài 3:
- Một đời đợc mấy anh hùng
Bõ khi cá chậu chim lồng mà chơi
Hoạt động 4: Ôn tập từ nhiều nghĩa và
hiện tợng chuyển nghĩa.
1 HS ôn lại khái niệm từ nhiều nghĩa và
hiện tợng chuyển nghĩa của từ
Bài tập: Nêu yêu cầu
Giải thích từ "hoa" trong "lệ hoa": đẹp vị
"Hoa" trong "lệ hoa" → nghĩa chuyển
nh-ng khônh-ng phải là hiện tợnh-ng từ nhiều nh-nghĩa
Hoạt động 5: Luyện tập từ đồng âm.
HS ôn lại khái niệm về từ đồng âm
GV cho HS nhắc lại khái niệm từ đồng
âm Cho ví dụ
Phân biệt: Hiện tợng nghĩa của từ nhiều
nghĩa và hiện tợng đồng âm dựa trên xét
- Hiện tợng từ nhiều nghĩa
Bài tập: HS đọc bài tập và làm bài tập lên
bảng trình bày dựa vào: Từ đồng âm và từ
nhiều nghĩa khác nhau ở điểm nào để
Trang 20(Xem quan hệ 2 nghĩa) Đờng 2:
Hoạt động 6: Tổ chức ôn luyện từ đồng
nghĩa.
- Cho HS ôn tập khái niệm từ đồng nghĩa
- Cho HS làm bài tập trong SGK về từ
đồng nghĩa
VI Từ đồng nghĩa
1 Khái niệm và cách hiểu từ đồng nghĩa.
2 Bài tập:
Từ xuân thay cho từ tuổi.
(Cơ sở mùa của 1 năm) → tác dụng tu từ
Hoạt động 7: Ôn tập về từ trái nghĩa.
GV cho HS nhắc lại khái niệm về từ trái
Hoạt động 8: Hớng dẫn ôn luyện cấp
độ khái quát của nghĩa từ ngữ.
- HS đọc lại khái niệm
Ngày 9 tháng 10 năm 2010
Trang 21Tiết 45:
Trả bài tập làm văn số 2
a Mục tiêu bài học.
1 Kiến thức: Giúp HS nắm vững hơn cách làm bài văn tự sự kết hợp với miêu tả nhận
ra đợc những chỗ mạnh, chỗ yếu của mình khi viết loại bài này
2 Rèn luyện kĩ năng tìm hiểu đề, lập dàn ý và viết bài.
- Còn kể chi tiết sự việc lộn xộn
- Chú ý một số câu cha chuẩn
4 HS sửa lỗi (GV trả bài để HS sửa).
5 Đọc một số bài khá: Tới, Quỳnh, Thắm
iii Hớng dẫn học ở nhà:
+ Xem lại bài làm
+ Tiếp tục sửa lỗi bài làm
+ Chuẩn bị bài Đồng chí.
Rút kinh nghiệm giờ dạy
Trang 22
*********************************
duyệt và góp ý của tổ
Đồng chí Bài thơ tiểu đội xe không kính Kiểm tra chuyện Trung đại Tổng kết từ vựng ( tiếp) Nghị luận trong văn bản tự sự
9A3 9A3 9A3 9A3 9A3
Ngày 13 tháng 10 năm 2010
Tiết 46 ĐỒNG CHÍ
Chớnh Hữu
A Mục tiêu cần đạt.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của hỡnh tượng anh bộ đội được khắc họa trong bài
thơ,những người đó viết lờn những trang sử Việt Nam thời kỡ khỏng chiến chống thực dõn Phỏp
- Thấy được những đặc điểm nghệ thuật nổi bật được thể hiện qua bài thơ này
* Trọng tâm kiến thức, kỉ năng, thái độ.
1 Kiến thức:
- Một số hiểu biết về hiện thực những năm đầu của cuộc khỏng chiến chống phỏp của dõn tộc ta
Trang 23- Lớ tưởng cao đẹp và tỡnh cảm keo sơn gắn bú làm nờn sức mạnh tinh thần của cỏc chiến sĩ trong bài thơ.
- Đặc điểm nghệ thuật của bài thơ: ngụn ngữ thơ bỡnh dị, biểu cảm, hỡnh ảnh tự nhiờn, chõn thưc
2 Kĩ năng:
- Đọc diễn cảm một bài thơ hiện đại,
- Bao quỏt toàn bộ tỏc phẩm, thấy được mạch cảm xỳc trong bài thơ
- Tỡm hiểu một số chi tiết nghệ thuật tiờu biểu, từ đú thấy được giỏ trị nghệ thuật của chỳng trong bài thơ
3 Thỏi độ:
- Giáo dục cho học sinh lòng yếu quý, kính phục các chiến sỹ cách mạng
- Giáo dục tinh thần vợt khó, đoàn kết và lòng yêu nớc
Trọng tõm : Phõn tớch vẻ đẹp của tỡnh đồng chớ trong bài thơ.
B Đồ dùng
* giáo viên
- Giáo án Tài liệu tham khảo Bảng phụ
- Tranh minh hoạ : Hình ảnh ngời lính đứng gác
* Học sinh
- Chuẩn bị theo sự hớng dẫn của giáo viên
c Tiến trình lên lớp.
i kiểm tra bài cũ- tạo hứng thú cho hs
Kiểm tra: - Đọc thuộc 6 câu cuối "Lục Vân Tiên gặp nạn" phân tích cuộc sống của
ông chài?
ii Tổ chức đọc - hiểu văn bản
Hoạt động 1 : Tỡm hiểu chunng
Gọi HS đọc chỳ thớch SGK
I TèM HIỂU CHUNG
1, Tỏc giả:Chớnh Hữu (15/12/1926 –
27/11/2007)
- Tờn thật là Trần Đỡnh Đắc, quờ ở Can Lộc,
Hà Tĩnh, hoạt động trong quõn đội suốt haicuộc khỏng chiến chống Phỏp và Mỹ
- Chớnh Hữu chủ yếu sỏng tỏc về những người chiến sĩ quõn đội – những người đồng đội của ụng trong hai cuộc khỏng
Trang 24
H - Em hãy nêu một vài nét về nhà thơ
Chính Hữu ?
H - Bài thơ Đồng chí được sáng tác trong
hoàn cảnh như thế nào ?
* GV đọc mẫu một lần toàn bài, hướng
dẫn cách đọc, yêu cầu 2-3 HS luyện đọc,
H: Hai câu thơ đầu cho thấy tình đồng chí
của hai người lính được khơi nguồn từ
điều gì ?
H - Điều gì đã khiến cho họ gặp nhau ?
H - Tình đồng chí của họ được thắt chặt
hơn nhờ những điểm “chung” gì ?
H - Nêu nhận xét của em về dòng thơ thứ
bảy ?
H - Cuối khổ thơ một tác giả đã hạ một
dòng thơ đặc biệt với hai tiếng “ Đồng chí
“ Vậy, em hiểu “Đồng chí” ở đây có ý
nghiã như thế nào ?
- Đồng chí là sự kết tinh của mọi cảm
xúc, đó là sự cao độ của tình bạn, tình
người
(1947) Đây là một trong những tác phẩmtiêu biểu nhất viết về người lính cách mạngthời chống Pháp
3 Đọc và tìm hiểu chú thích
4 Bố cục: ba phần :
- 7 câu đầu : Cơ sở của tình đồng chí.
- 10 câu tiếp : Những biểu hiện và sứcmạnh của tình đồng chí
- 3 câu cuối : Hình ảnh hai người línhtrong phiên gác
II PHÂN TÍCH
1 Cơ sở hình thành tình đồng chí cao đẹp
- Cùng chung cảnh ngộ - vốn là nhữngngười nông dân nghèo từ những miền quêhương “nước mặn đồng chua” , ‘đất cày lênsỏi đá”
– Cùng chung lí tưởng, cùng chung chiếnhào chiến đấu vì độc lập, tự do của Tổ quốc
=> Tình đồng chí sâu lắng, thiêng liêng
2 Những biểu hiện và sức mạnh của tình đồng chí trong chiến đấu gian khổ.
- Tâm tư tình cảm => Hiểu biết về cuộc đời
tư => cùng chung một nỗi niềm nhớ về quê hương
- Sẻ chia thiếu thốn gian khổ của đất nước + Áo anh rách vai - quần tôi…
+ Chân không giày
+ Thương nhau tay nắm lấy bàn tay + Miệng cười buốt giá
Trang 25* GV cho HS đọc 10 cõu thơ tiếp theo.
Cõu hỏi thảo luận
H - Người lớnh đó sẵn sàng rời bỏ lại
những gỡ thõn thuộc nhất đối với họ để ra
đi vỡ nghĩa lớn?
- Họ rời bỏ ruộng nương, gian nhà, giếng
nước, gốc đa….
H - Em thấy cuộc sống của người lớnh ở
đõy như thế nào?
- Họ thiếu thốn, khú khăn.
H - Tuy khú khăn thiếu thốn như vậy
nhưng em thấy tinh thần của họ như thế
nào?
- Tinh thần lạc quan, đoàn kết…
H - Phõn tớch hỡnh ảnh “ Thương nhau
tay nắm lấy bàn tay ” ?
hiện thực - trữ tỡnh, chiến sĩ - thi sĩ … )
H - Hỡnh ảnh trong ba cõu thơ cuối gợi
cho em suy nghĩ gỡ ?
[ GV bỡnh hỡnh ảnh “Đầu sỳng trăng
treo” ]
Hoạt động 4 : Tổng kết.
H - Dựa vào những gỡ đó tỡm hiểu, em hóy
nờu những nột tổng kết cho bài này ?
H í nghĩa của văn bản?
=> Tỡnh đồng chớ động viờn, sưởi ấm ngườilớnh vượt qua những gian khổ, thiếu thốn
mơ mộng, chiến đấu-trữ tỡnh, chiến sĩ-thi sĩ
=> Sỏt cỏnh bờn nhau, bất chấp những gian khổ, thiếu thốn
Đõy là biểu tượng cao đẹp của tỡnh đồngchớ, đồng đội Vẻ đẹp tinh thần hũa quyệnhiện thực lóng mạn
IV/ Tổng kết
1 Nội dung 2.Nghệ thuật
- Sử dụng ngụn ngữ bỡnh dị, thấm đượmchất dõn gian, thể hiện tỡnh cảm chõn thành
- Sử dụng bỳt phỏp tả thực kết hợp với lóngmạn một cỏch hài hũa tạo nờn một hỡnh ảnhthơ đẹp, mang ý nghĩa biểu tượng
3 í nghĩa
- Bài thơ ngợi ca tỡnh cảm đồng chớ cao đẹpgiữa những người chiến sĩ trong thời kỡ đầukhỏng chiến chống thực dõn Phỏp gian khổ
iii Hớng dẫn học ở nhà
- Học thuộc bài thơ
- Viết bài văn kể sự việc này
- Chuẩn bị: Bài thơ về tiểu đội xe không kính.
Trang 26Rót kinh nghiÖm giê d¹y
Ngµy 14 th¸ng 10 n¨m 2010
Tiết : 48 BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
- Những hiểu biết bước đầu về nhà thơ Phạm Tiến Duật
- Đặc điểm của thơ Phạm Tiến Duật qua một sáng tác cụ thể: giàu chất hiện thực và tràn đầycảm hứng lãng mạn
- Hiện thức cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước được phản ánh trong tác phẩm; vẻ đẹp hiên ngang, dũng cảm, tràn đầy niềm lạc quan cách mạng của những con người đã làm nênđường Trường Sơn huyền thoại được khắc họa trong bài thơ
2 Kĩ năng:
- Đọc – hiểu một bài thơ hiện đại,
- Phân tích được vẻ đẹp hình tượng người chiến sĩ lái xe Trường Sơn trong bài thơ
- Cảm nhận giá trị của ngôn ngữ, hình ảnh độc đáo trong bài thơ
3 Thái độ:
- Gíao dục ý thức yêu mến, trân trọng, nhớ ơn những anh bộ đội Cụ Hồ
+Tích hợp bảo vệ môi trường: Phân tích mục 2: Người lính lái xe phải sống , chiến
đấu trong không gian , môi trường như thế nào? Liên hệ: Sự khốc liệt của chiến tranh và môi trường
Trang 272 Học sinh:
- Soạn bài, bảng phụ
C.Tiến trình lên lớp.
I KIỂM TRA BÀI CŨ - TẠO HỨNG THÚ HS
- Phân tích vẻ đẹp của hình ảnh “Đầu súng trăng treo” ở cuối bài thơ
II TỔ CHỨC DẠY - HỌC BÀI MỚI
* Giới thiệu bài Trong những năm kháng chiến chống Mĩ, trên cung đường
Trường Sơn bỏng rát đạn bom , mịt mù khói lửa những chiếc xe không kính vẫnbăng băng lao nhanh vào chiến trường miền Nam Hình ảnh hiện thực ấy đã đi vàothơ – những câu thơ đầy cá tính mạnh mẽ của Phạm Tiến Duật
* Bài mới:
Hoạt động 1 : Tìm hiểu tác giả, tác phẩm
H - Nêu những hiểu biết khái quát về tác giả
( GV mở rộng )
H – Em hiểu gì về hoàn cảnh ra đời tác phẩm ?
Hoạt động 2 : Đọc-hiểu văn bản
H – Em hiểu gì về nhan đề bài thơ ?
( dài , tạo sự độc đáo - là hình ảnh toàn bài )
Những chiếc xe không kính - gợi hiện thực
- Quê ở huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ,
là nhà thơ trưởng thành trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước Sáng tác thơcủa Phạm Tiến Duật thời kì này tập trung viết về thế hệ trẻ trong cuộc kháng chiến chống Mỹ
+ Hình ảnh những chiến sĩ lái xe
* Đại ý :
Ca ngợi hình ảnh người lính cách mạngtrong kháng chiến chống Mỹ
II PHÂN TÍCH
1 Nhan đề bài thơ
- Rất độc đáo khi chọn cả một tiểu đội những chiếc xe không kính làm đề tài
Mở đầu bằng “Bài thơ” như ngụ ý bản
Trang 28H- Có từ nào em cảm thấy như bị thừa so với
nhan đề những bài thơ khác ? Ngụ ý điều gì
qua từ ngữ tưởng như thừa ấy ?
H- Nhận xét về giọng điệu của hai câu thơ đầu
? ( Nghe như văn xuôi, giọng điệu thản nhiên
như không)
H- Nội dung hai câu ấy nói gì ?
(Nêu ra sự thực và giải thích nguyên nhân vì
sao xe không kính)
H - Hiện thực những chiếc xe đời thường
thường được mĩ lệ hóa , liên minh hóa ( như
diệu huyền …) Nhưng bài thơ này có gì khác?
H- Chiến tranh tiếp tục làm đoàn xe biến dạng
ra sao ?
(không kính – không đèn – không mui –
thùng có xước)
H - Vì sao hình ảnh hiện thực vào bài thơ lại
độc đáo như vậy? Ý nghĩa của hình ảnh thơ đó
H - Vậy đoàn xe đáng tự hào ở điểm nào ?
( Thách thức trước sự hủy diệt của kẻ thù,
vẫn băng băng tiến về phía trước )
+Tích hợp bảo vệ môi trường: Phân tích mục
2: Người lính lái xe phải sống , chiến đấu
trong không gian , môi trường như thế nào?
Liên hệ: Sự khốc liệt của chiến tranh và môi
trường
H- Điều gì đã làm nên vẻ đẹp của đoàn xe ?
Chỉ cần trong xe có một trái tim
H- Trái tim đó là gì ? Chúng ta hãy tìm hiểu
hình ảnh những người lính lái xe trong bài thơ
H- Hãy tìm trong bài thơ những hiện thực gian
khổ mà người lính lái xe phải hứng chịu khi xe
không có kính ?
GV chuyển ý : Nhưng trước những gian khổ
đó, thái độ của những người lính lái xe như thế
nào ?
H- Ung dung thực thi nhiệm vụ lái xe.
H- Chú ý hai từ “ừ” trong cặp câu thơ và cho
biết cảm nhận của em về thái độ của người
thân hiện thực ấy cũng lãng mạn như một bài thơ
Thể hiện chất thơ vút lên từ trong cuộc sống chiến đấu đầy gian khổ, hi sinh.
2 Hình ảnh những chiếc xe không kính
- Miêu tả hiện thực : Những chiếc xe
không kính vẫn băng trên đường ra trận
Nguyên nhân cũng hiện thực : bom
giật bom rung – kính vỡ Chiến tranh tiếp tục làm đoàn xe biến dạng thêm : không kính – không đèn – không mui –thùng có xước
=> Giọng thơ thản nhiên như văn xuôi kết hợp với nét ngang tàng và tinh nghịch, một khám phá mới lạ Hình tượng thơ độc đáo có ý nghĩa phản ánh
hiện thực khốc liệt thời kì chiến tranh: bom đạn kẻ thù, những con đường ra trận để lại dấu tích trên những chiếc xe không kính
3 Hình ảnh những người lính lái xe
a Những gian khổ trên đường :
- Cảm giác ngồi trên xe không kính : ung dung ngồi , nhìn thẳng => hiên ngang ung dung => biến khó khăn thành thoải mái tự nhiên gần gũi thân
Trang 29lớnh trước gian khổ ?
Khụng cú kớnh, ừ thỡ cú bụi
Khụng cú kớnh, ừ thỡ ướt ỏo
H- Tớnh chất trẻ trung cũn được thể hiện qua
một chi tiết thỳ vị khi họ nhỡn ra sự tiện lợi của
việc xe khụng cũn kớnh nữa Đú là chi tiết gỡ ?
(Bắt tay qua cửa kớnh vỡ)
H- Tỡnh đồng đội của họ ra sao ?
(Xem nhau như một gia đỡnh)
H- Em hiểu gỡ về cõu thơ :
“Lại đi, lại đi trời xanh thờm.” ?
Cõu hỏi thảo luận :
H- Em cú nhận xột gỡ về ngụn ngữ, giọng điệu
của bài thơ này ? Những yếu tố đú gúp phần
thế nào trong việc khắc họa hỡnh ảnh những
người lớnh lỏi xe ở Trường Sơn ?
Hoạt động 3 : Tổng kết.
H- Nhận xột gỡ về ngụn ngữ giọng điệu của bài
thơ này ? Tỏc dụng của những yếu tố đú như
thế nào ?
H- Dựa vào những gỡ đó tỡm hiểu, em hóy nờu
những nột tổng kết cho bài này ?
thiết
- Thỏi độ bất chấp khú khăn nguy hiểm
=> Nột hồn nhiờn , vẻ ngang tàng đậm chất lớnh thể hiện ý chớ và sức mạnh tuổi trẻ
b Tinh thần, hành động của những người lớnh
- Thỏi độ hồn nhiờn sụi nổi , vui nhộn ,lạc quan; tinh thần quyết tõm chiến đấu
vỡ miền Nam; tin tưởng vào một tương lai tươi đẹp của đất nước
- Trỏi tim hoỏn dụ lũng yờu nước , dũng cảm và ý chớ chiến đấu vỡ sự
thống nhất của dõn tộc thể hiện sức mạnh tinh thần của những người chiến
sĩ – của một dõn tộc kiờn cường, bất khuất
3 í nghĩa
- Bài thơ ca ngợi người chiến sĩ lỏi xe Trường Sơn dũng cảm, hiờn ngang, trànđầy niềm tin chiến thắng trong thời kỡ chống giặc Mỹ xõm lược
iii Hớng dẫn học ở nhà
- Học thuộc lòng bài thơ
- Hình ảnh ngời lính trong kháng chiến chống Mĩ
- So sỏnh để thấy được vẻ đẹp độc đỏo của hỡnh tượng người chiến sĩ trong hai bài thơ “Đồng chớ” và “Bài thơ về tiểu đội xe khụng kớnh”
- Chuẩn bị Kiểm tra truyện Trung đại
Rút kinh nghiệm giờ dạy
Trang 30i ổn định lớp - kiểm tra bài cũ
(Không kiểm tra bài cũ)
ii Tổ chức kiểm tra
* ma trận đề kiểm tra ngữ văn
Mức độ
Chuyện ngời con gái
Trang 31Câu 1: Truyện Ngời con gái Nam Xơng của nhà văn nào?
Câu 2: Nhận xét sau nói về tác phẩm nào?
Tác phẩm này là một áng " Thiên cổ kì bút".
A Truyện ngời con gái Nam Xơng B Truyện Kiều
C Truyện Lục Vân Tiên D Chuyện cũ trong phủ Chúa Trịnh
Câu 3: Truyện Kiều ra đời ở giai đoạn văn học:
D Xây dựng nhân vật tri thức có tâm huyết, bất mãn với thời cuộc
Câu 5: Bộ mặt xấu xa của bọn vua chúa phong kiến đợc thể hiện rõ nhất trong tác phẩm
nào? tác phẩm tập trung phản ánh bộ mặt bọn vua chúa phong kiến:
A Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh
B Truyện Kiều
C Hoàng Lê nhất thống chí
D Chuyện ngời con gái Nam Xơng
Câu 6: Miêu tả sắc đẹp của chị em Thuý Kiều, Nguyễn Du sử dụng bút pháp nghệ thuật gì?
A Bút pháp ớc lệ B Biện pháp tả thực
C Kết hợp cả ớc lệ và tả thực D Tả cảnh ngụ tình
Cõu 7: Tớnh cỏch của nhõn vật Lục Võn Tiờn trong đoạn trớch “Lục Võn Tiờn gặp nạn”
được xõy dựng qua nghệ thuật :
A Miờu tả chõn dung nhõn vật
B Miờu tả tõm lớ, hành động nhõn vật
Trang 32C Miờu tả hỡnh dỏng, tõm lớ nhõn vật
D Miờu tả hành động, lời núi của nhõn vật
- Cảnh Mã Gíam Sinh xuất hiện: HS dùng yếu tố miêu tả để làm nổi bật thầy trò MGS
- Cảnh gia đình Vơng Ôn tiếp đón Mã Giám Sinh: Chú ý tả thái độ và hành vi ngôn ngữ của MGS
- Cảnh MGS gặp Kiều
- Tâm trạng của Thuý Kiều
- Cảnh MGS mặc cả với gia đình Thuý Kiều
- Cảnh MGS ra về
C Kết bài: 1,5 điểm
Nêu cảm nghĩ của ngời viết
* Yêu cầu:
- Làm bài đầy đủ, nghiêm túc.
- Trình bày sạch sẽ, bố cục rõ không mắc lỗi
- Hết giờ thu bài
- Soạn bài tiếp theo
Rút kinh nghiệm giờ kiểm tra
Trang 33
- Hệ thống húa kiến thức về từ vựng đó hoc từ lớp 6 đến lớp 9.
- Biết vận dụng kiến thức đó học khi giao tiếp, đọc- hiểu và tạo lập văn bản
* Trọng tõm kiến thức, kỉ năng.
1 Kiến thức:
- Cỏc cỏch phỏt triển của từ vựng tiếng Việt
- Cỏc khỏi niệm tự mượn, từ Hỏn Việt, thuật ngữ, biệt ngữ xó hội
2 Kĩ năng:
- Nhận diện được từ mượn, từ Hỏn Việt, thuật ngữ, biệt ngữ xó hội
- Hiểu và sử dụng từ vựng chớnh xỏc trong giao tiếp, đọc - hiểu và tạo lập văn bản
i ổn định lớp - kiểm tra bài cũ
Kiểm tra: GV đa 5 thành ngữ Phân biệt các thành ngữ Thuần Việt và Hán Việt?
ii Tổ chức các hoạt động dạy - học
Hoạt động 1: Ôn tập sự phát triển của
Cho ví dụ cụ thể
- Phát triển nghĩa của từVD: Chân ⇒ Chân bóng(GV gọi kiểm tra HS, trả lời tốt cho điểm
khuyến khích, yêu cầu phải lấy đợc ví dụ
+ Cấu tạo thêm từ mới
2 Nếu không có sự phát triển nghĩa của từ
thì vốn từ không thể sản sinh nhanh đápứng nhu cầu giao tiếp ⇒ không thể
Hoạt động 3: GV hớng dẫn HS III Từ Hán Việt
- HS nhắc lại khái niệm?
- GV cho HS thảo luận bài tập
1 Khái niệm
2 Bài tập: Quan niệm đúng là: a, b
Hoạt động 4: Ôn tập Thuật Ngữ. IV Thuật ngữ và biệt ngữ xã
Trang 34Hỏi: Nêu khái niệm thuật ngữ?
HS phát biểu, nhận xét
Hỏi: Vai trò của thuật ngữ trong đời sống
hiện nay? GV gợi ý bằng cách thấy đợc sự
phát triển của ngôn ngữ giao tiếp trong
thời đại khoa học, kĩ thuật phát triển
- GV cho HS liệt kê một số BNXH
a Khái niệm thuật ngữ.
- Vai trò của thuật ngữ trong đời sống hiệnnay
Thuật ngữ ngày càng phát triển phong phú
và có vai trò quan trọng trong đời sốngcon ngời (diễn tả chính xác khái niệm về
sự việc thuộc chuyên ngành)
HS đọc kĩ bài tập 2, GV cho 4 nhóm mỗi
nhóm giải thích 1 từ, GV gợi ý giải thích 1
ví dụ
2 Giải nghĩa:
- Bách khoa toàn th: từ điển
- Bảo hộ mậu dịch: chính sách bảo vệ sựcạnh tranh của hàng nớc ngoài trên thị tr-ờng
- Hệ thống hoá các nội dung ôn tập
- Chuẩn bị bài: Nghị luận trong văn bản tự sự (Tiết 50).
Rút kinh nghiệm giờ dạy
Ngày 18 tháng 10 năm 2010
Tiết 50
Nghị luận trong văn bản tự sự
a Mục tiêu bài học:
- Mở rộng kiến thưc về văn bản tự sự đó học
- Thấy được vai trũ của nghị luận trong van bản tự sự
- Biết sử dụng yếu tố nghị luận trong bài văn tự sự
* Trọng tõm kiến thức, kỉ năng.
1 Kiến thức:
- Yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự
Trang 35- Mục đớch của sử dụng yếu tố nghị luận trong bài văn tự sự.
- Tỏc dụng của yếu tố nghị luận trong bài văn tự sự
2 Kĩ năng:
- Nghị luận trong khi làm văn tự sự
- Phõn tớch được yếu tố nghị luận trong một văn bản tự sự cụ thể
i ổn định lớp - kiểm tra bài cũ
Kiểm tra: Văn lập luận khác văn tự sự nh thế nào?
(Lập luận: bày tỏ ý kiến vào một vấn đề
Tự sự: Kể sự việc)
ii Tổ chức các hoạt động dạy - học
Hoạt động của thầy và trò
tính chất lập luận trong hai đoạn trích
? ở đoạn trích a, b là lời của ai, nói với
ai?
? Nói về vấn đề gì?
? Vấn đề ấy đợc lập luận nh thế nào?
? Cách lập luận ấy có tác dụng gì?
- Học sinh cử đại diện nhóm trình bày,
+ Không nở giận, chỉ buồn
=> Thuyết phục ngời đọc, đồng tình với suy nghĩ của mình, cảm thông cho ngời vợ của mình
Trang 36? Từ 2 ví dụ trên hãy tìm ra những dấu
hiệu và đặc điểm của lập luận trong văn
bản tự sự?
? Tác dụng của nghị luận trong văn bản
tự sự
(Học sinh phát biểu, giáo viên bổ sung
kết luận trên máy chiếu)
- Tôi đã đối xử tốt với cô ở gác QÂ
- Tôi với cô chồng chung -> khó ai nhờng ai
- Nhận lỗi -> Nhờ sự khoan dung
=> Lâp luận xuất sắc
2 Ghi nhớ:
- Nghị luận trong văn tự sự thực chất là các cuộc đối thoại (đối thoại với ngời hoặc chình mình) thờng nêu lên các nhận xét, phán
đoán, các lí lẽ nhằm thuyết phục ngời nghe, ngơi đọc (hoặc chính mình) về một vấn đề, một qđ, t tởng nào đó
- Trong đoạn nghị luận, ngời viết ít dùng câu miêu tả trần thuật mà dùng nhiều câu khẳng
định, phủ định, có các cặp quan hệ từ : nếu - thì, không những mà còn …
- Tác dụng yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự: Làm cho câu chuyện thêm phần triết lí
- Chuẩn bị bài Đoàn thuyền đánh cá.
Rút kinh nghiệm giờ dạy
**********
****************************
duyệt và góp ý của tổ
Trang 37
Đoàn thuyền đánh cá
Tổng kết về từ vựng ( tiếp) Tập làm thơ tám chữ
Trả bài kiểm tra Văn
9A3 9A3 9A3 9A3
- Hiểu biết bước đầu về tỏc giả và hoàn cảnh sang tỏc bài thơ
- Cảm xỳc của tỏc giả trước biển rộng lớn và cuộc sống của những người ngư dõn trờnbiển
- Sử dụng nghệ thuật ẩn dụ, phúng đại, hỡnh ảnh trỏng lệ, lóng mạng
2 Kĩ năng:
- Đọc hiểu một tỏc phẩm thơ hiện đại
- Phõn tớch được một số chi tiết nghệ thuật tiờu biểu trong bài thơ
- Cảm nhận được cảm hứng thiờn nhiờn và cuộc sống lao động của tỏc giả được đề cập đếntrong tỏc phẩm
Trang 382 Kiểm tra bài cũ: (Kết hợp bài mới.)
II TỔ CHỨC DẠY - HỌC BÀI MỚI
Giới thiệu: Bên cạnh đề tài viết về người lính Cụ Hồ trong cuộc chiến tranh giữ
nước, văn học Việt Nam hiện đại còn đề cập đến công cuộc xây dựng đất nước xây dựng CNXH ở Miền Bắc Có nhi u tác gi th hi n th nh côngề ả ể ệ à …
Hoạt động 1: Tìm hiểu về tác giả ,tác
phẩm.
Gv :Hướng dẫn hs đọc , tìm hiểu phần tác
giả , tác phẩm
? Nêu hiểu biết của em về tác giả và hoàn
cảnh sang tác bài thơ
Hs: dựa vào bài soạn trả lời.
? Xác định phương thức biểu đạt của văn
bản?
Hs: miêu tả
:hd HS đọc: giọng vui, nhịp vừa khổ 2, 3, 7
giọng cao lên và nhanh một chút.
? Xác định bố cục của bài thơ ? nêu nội
GV :chiếu khổ thơ 1 lên màn chiếu và
yêu cầu hs thực hiện các câu hỏi sau:
? Cảnh biển vào đêm được tác giả miêu tả
như thế nào?
? Nghệ thuật nào đã được sử dụng trong 2
câu thơ?
? Nghệ thuật đó có tác dụng gì trong việc
miêu tả không khí lao động của những
người dân?
Hs:Thảo luận.(2’) trình bày
Gv :Giảng
? Tâm trạng người lao động khi ra khơi ra
sao? Vì sao họ có tâm trạng đó?
Hs: suy nghĩ trả lời
I GIỚI THIỆU CHUNG:
1 Tác giả: Huy Cận (1919 – 2005) quê ở Đức
Thọ – Hà Tĩnh; là một nhà thơ nổi tiếng trong phong trào thơ mới trước cách mạng Sau cách mạng là một nhà thơ tiêu biểu của nền thơ ca hiện đại Việt Nam
2 Tác phẩm:
“Đoàn thuyền đánh cá” được sáng tác 1958
trong chuyến đi thực tế dài ngày của tác giả ở vùng mỏ Quảng Ninh Sống trong không khí lao động sôi nổi, cuộc sống lao động và niềm vui của con người
* Cảnh đoàn thuyền ra khơi.
- Biển vào đêm lung linh, kì vĩ, vũ trụ rộng lớn nhưng thật gần gũi con người
“ Mặt trời xuống biển như hòn lửa Sóng đã cài then đêm sập của Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi Câu hát căng buồm cùng gió khơi”
- So sánh, nhân hoá liên tưởng:
“Mặt trời – hòn lửaSóng, đêm – cài then, sập cửa”
* Tâm trạng của người đi biển
=> Không khí lao động của con người: phấn chấn, hăm hở, tin tưởng, náo nức…=> với
Trang 39Gv: hướng dẫn hs tìm hiểu đoạn 2.
sắc:Con thuyền nhỏ bé trước biển bao la
→ kì vĩ, khổng lồ hoà nhập với kích thước
rộng lớn của thiên nhiên vũ trụ.
? Niềm vui phơi phới, khoẻ khoắn của
người lao động còn thể hiện qua những
câu thơ nào?
Gv: liên hệ cảnh biển ở khổ thơ 1.
Cảnh biển về đêm còn được miêu tả thông
qua những câu thơ miêu tả về các loài cá
(Miêu tả màu sắc, hình dáng – qua trí
tưởng tượng – hình ảnh lung linh sống
động, biển giàu có, biển nhân hậu).
GV: Liên hệ với Huy Cận trước CM và
HC sau CM qua bài “ Tràng Giang”.
Gv :Hướng dẫn hs tìm hiểu đoạn 3.
Hs :Trao đổi , phát biểu.
? Từ “ Hát” được nhắc nhiều lần trong bài
thơ ? Tạo âm hưởng gì?
Gv: có thể dùng phiếu học tập.
Hát – khúc ca lao động của con người lời
thơ dõng dạc, nhịp điệu thơ như khúc hát
say mê, hào hứng, phơi phới.
Hs : phát hiện trả lời.
Gv chuyển ý
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tổng kết
Tổng kết về ND, nghệ thuật, ý
tâm trạng vui được làm chủ đất nước.
2 Cảnh hoạt động của đoàn thuyền
“Thuyền…
lái gió, buồm trăngmây cao, biển bằng
dò bụng biểndàn đan thế trận”
=> Hình ảnh kì vĩ : con người hoà hợp và chinh phục thiên nhiên, làm chủ công việc
“Ta hát bài ca…
Ta kéo xoăn tay…”
Công việc lao động nặng nhọc của người đánh
cá trở thành bài ca đầy niềm vui, nhịp nhàng của thiên nhiên
* Vẻ đẹp lộng lẫy và rực rỡ của loài cá trên biển → bức tranh sơn mài lung linh, huyền ảo được sáng tạo bằng trí tưởng tượng dồi dào của nhà thơ
3 Cảnh đoàn thuyền trở về lúc bình minh
- “Câu hát…”
=> Không khí náo nức khẩn trương, niềm vui lao động theo suốt cuộc hành trình để gặt hái thành quả lớn
-“Mặt trời đội biển” → nhân hoá: niềm tin tưởng vào cuộc sống mới của con người
III TỔNG KẾT
1 Nội dung
2 Nghệ thuật:
- Tác giả sử dụng các BPNT đối lập so sánh , nhân hóa
+ Khắc họa hình ảnh đẹp
+ Miêu tả sự haì hòa giữa thiên nhiên và con
Trang 40nghĩa văn bản.
GV dựng mỏy chiếu
Hoạt động 4: Hướng dẫn HS luyện tập.
GV dựng mỏy chiếu cho HS làm BT
người
- Sử dụng ngụn ngữ thơ giàu hỡnh ảnh, nhạc điệu
3 í nghĩa văn bản: Bài thơ thể hiện nguồn
cảm hứng lóng mạn ngợi ca biển cả lơn lao, giàu đẹp, ngợi ca tinh thần lao động vỡ sự giàuđẹp của đất nước của những người lao động mới
IV LUYỆN TẬP
1 Cõu thơ " Dàn đan thế trận lưới võy giăng"
cú ý nghĩa gỡ?
A Cuộc đỏnh cỏ là một cuộc du thuyền
B Cuộc đỏnh cỏ bắt đầu diễn ra sụi nổi hào hứng
C Cuộc đỏnh cỏ diễn ra như một trận đỏnh, lao động thực sự là chiến đấu
D Được đỏnh cỏ ngoài biển khơi là một thỳ vui
2, Nhà thơ dùng biện pháp tu từ gì để ca ngợi biển trong hai câu thơ sau?
“ Biển cho ta cá nh lòng mẹ Nuôi lớn đời ta từ thuở nào”
* Thụng tin giỏo ỏn: Tự soạn
* Rỳt kinh ngiệm giờ dạy
Ngày 22 tháng 10 năm 2010
Tiết 52, 53