Ngµy so¹n 14/10/20 Ngµy d¹y 21/10/20 Líp 9C, 9D TuÇn 9 TiÕt 41 V¨n b¶n Lôc V©n Tiªn gÆp n¹n ( TrÝch truyÖn “ Lôc V©n Tiªn” – NguyÔn §×nh ChiÓu) A Môc tiªu cÇn ®¹t 1 KiÕn thøc Sù ®èi lËp gi÷a c¸i thiÖn[.]
Trang 1Ngày soạn: 14/10/20
Ngày dạy :21/10/20 Lớp 9C, 9D
Tuần 9.Tiết 41:
Văn bản : Lục Vân Tiên gặp nạn.
( Trích truyện “ Lục Vân Tiên” – Nguyễn Đình
Chiểu)
A Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
- Sự đối lập giữa cái thiện - ác, thái độ, tình cảm và lòng tin của tác giả đối với những ngời lao đông bình thờng mà nhân hậu
- Nghệ thuật sắp xếp tình tiết và nghệ thuật sử dụng ngôn từ trong đoạn trích
2 Kĩ năng :
- Đọc - hiểu một đoạn trích truyện thơ trong văn học trung đại
- Nắm đợc sự việc trong đoạn trích
- Phân tích để thấy đợc sự đối lập thiện - ác và niềm tin của tác giả vào những điều tốt đẹp trong cuộc đời
3 Thái độ :
- Thái độ cảm thông, bênh vực lẽ phải, ngời tốt, sự công bằng Căm ghét cái xấu xa, sự bất công, sự phản trắc trong tình bạn
B Chuẩn bị:
1 Thầy: SGV- SGK- Soạn giáo án- Truyện “ Lục Vân Tiên” - Thiết
bị dạy học
2 Trò : Học sinh: SGK- Soạn bài
C Tổ chức dạy và học:
Bớc I: ổn định tổ chức:
Bớc II Kiểm tra bài cũ:
H: Giới thiệu những nét tiêu biểu về nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu
và trình bày cảm nhận của em về nhân vật Lục Vân Tiên?
Bớc III: Bài mới :
Hoạt động 1: Tạo tâm thế: ( 2phút , thuyết trình )
* Giới thiệu bài: Trong đoạn trích Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga, chúng ta đã thấy chân dung một chàng trai anh hùng trợng nghĩa, mang khát vọng hành đạo giúp đời Nhng trong cuộc đời riêng của mình, chàng trai đó cũng gặp biết bao hiểm nguy, khốn khó Chúng ta cùng tìm hiểu đoạn trích Lục Vân Tiên gặp nạn để cùng hiểu thêm điều đó
Thầy Trò Kiến thức cần
đạt Hoạt động 2: Tri giác
( Đọc , tóm tắt , bố
cục )
( 7phút , vấn đáp )
- Đoạn trích nằm trong phần 2 của Truyện Lục Vân Tiên
I.Đọc-chú thích
1.Vị trí đoạn trích:
Trang 2H: Vị trí đoạn trích?
H: Đọc đoạn trích với
giọng điệu thế nào ?
GV đọc và gọi HS đọc
tiếp
H: Tóm tắt văn bản Lục
Vân Tiên gặp nạn, em
cần trình bày nh thế
nào cho ngắn gọn và
đủ ý?
H: Văn bản kể lại sự
việc gì?
H: Nội dung tơng ứng
với hai sự việc trên?
H: Nhân vật trung
tâm?
H: Cách miêu tả nhân
vật của nhà thơ qua
đoạn trích này?
H: Nhận xéy gì về
ngôn ngữ của đoạn
trích?
H: Tác dụng của việc sử
dụng ngôn ngữ địa
phơng?
Hoạt động 2: Phân
tích , cắt nghĩa
( 20phút , vấn đáp ,
thảo luận nhóm )
GV yêu cầu HS đọc
phần 1
H: Lục Vân Tiên gặp
nạn trong hoàn cảnh
nào?
H: Kẻ nào gây nạn cho
chàng?
H: Trịnh Hâm dùng thủ
đoạn nào để hại Lục
Vân Tiên?
HS trình bày
HS đọc
- Trong đêm dới thuyền, Trịnh Hâm
đẩy Lục Vân Tiên xuống sông Nhờ giáo long và ông chài , Vân Tiên thoát chết ông chài muốn Vân Tiên ở lại cùng vui cuộc sống chài lới trên sông
- Phần 1: Từ đầu->
tấm lòng: Lục Vân Tiên gặp nạn
- Phần 2: Lục Vân Tiên thoát nạn
- Miêu tả nhân vật qua hành động kết hợp với lời nói và tâm lí
- Ngôn ngữ dân dã và giàu sắc thái địa
ph-ơng
- Phù hợp với cách đọc- hiểu của ngời dân các vùng miền
HS đọc phần 1 trong văn bản
- Lục Vân Tiên bị mù ->
đáng thơng
- Trịnh Hâm lừa LVT xuống thuyền hứa chở
về quê, đẩy xuống sông; giả tiếng kêu trời
để thanh minh chạy tội
- Giả nhân giả nghĩa
- Giả dối, nham hiểm,
độc ác, hèn hạ.-> bất nhân bất nghĩa
- Lòng đố kị
- Nhân vật Thạch Sanh
2 Đọc và tóm tắt:
II.Đọc-hiểu văn bản:
1 Lục Vân Tiên gặp nạn:
- Trịnh Hâm lừa
và đẩy LVT xuống sông-> bất nhân bất nghĩa
2 Lục Vân Tiên thoát nạn:
Trang 3H: Em có nhận xét gì
về hành động của
Trịnh Hâm?
H:Qua đó, em hiểu gì
về Trịnh Hâm?
H: Vì saoTrình Hâm
hãm hại bạn?
H: Thủ đoạn của Trịnh
Hâm khiến ta liên tởng
tới nhân vật nào trong
truyện cổ dân gian
VN?
H: Các nhân vật đó gợi
trong ta cảm xúc gì?
GV bình và chuyển ý
GV yêu cầu HS đọc
phần 2 trong văn bản
H: Vân Tiên thoát chết
ra sao?
H: Ai cứu giúp Vân
Tiên?
H: Việc giao long cứu
ngời gợi cho em suy
nghĩ gì?
H: Chi tiết đó gợi cho
em nhớ tới nhân vật
nào ?
H: Nhận xét gì về
việc cứu chữa của gia
đình ông chài?
H: Qua đó, tác giả làm
nổi bật lên phẩm chất
gì của ngời lao động?
H: Sau khi cứu chữa
cho LVT, gia đình ng
ông đối xử với chàng
thế nào?
H: Em suy nghĩ gì về
điều đó?
H: Trớc tấm lòng của
ng ông, Vân Tiên tỏ
thái độ ?
HS tự bộc lộ
- Căm ghét ghê tởm
HS đọc phần còn lại
Cá sấu giúp: Giao long dìu vào bãi rày
- Gia đình ông chài cứu chữa
- Loài hung dữ cũng còn biết cứu ngời hiền lành
- Con hổ có nghĩa
- Mọi ngời đều khẩn
tr-ơng, không nề hà, toan tính- > coi trọng tính mạng con ngời
- Lòng nhân ái
- Muốn giúp đỡ LVT- mời chàng ở lại cùng gia
đình
- Gia đình ng ông tuy nghèo nhng giàu lòng yêu thơng con ngời, sẵn sàng cu mang giúp
đỡ ngời hoạn nạn
- E ngại vì bị mù hai mắt
- Dốc lòng nhân nghĩa
- Rày doi mai vịnh->
cảnh vui chài lới đó
đây của ngời dân chài
- Cảm xúc yêu mến tự
do đợc hoà mình với thiên nhiên, sông nớc
- Ca ngợi tấm lòng nhân nghĩa và đề cao vẻ đẹp thuần hậu của ngời lao động
Trang 4H: Ng ông bày tỏ điều
gì để chàng yên
tâm?
H: Ng ông đã làm gì
để cảm hoá chàng VT?
H: Đoạn văn bản gợi cho
VT và ngời đọc cảm
xúc gì?
H: Có ý kiến cho rằng:
dây là đoạn văn bản
giàu chất thơ bởi nó
mang những vẻ đẹp
thi ca Hãy chỉ ra các
yếu tố tạo nên vẻ đẹp
thi ca đó?
GV gợi ý:
- Giàu tình cảm
- Cảm xúc phóng
khoáng
- Giàu hình ảnh, nhạc
điệu
- Ngôn ngữ trau chuốt
- Sử dụng phép đối
trong câu
H: Qua lời của ng ông,
em cảm nhận đợc gì
về bức tranh lao
động ?
H: Từ đó, em hiểu
thêm gì về ng ông?
H: Em suy nghĩ gì về
nhà thơ khi phác hoạ
cảnh tợng đó?
H: Vân Tiên sẽ có
quyết định thế nào
trớc tấm lòng của ng
ông và viễn cảnh lao
động đó?
H: Theo em, Nguyễn
Đình Chiểu muốn bày
HS thảo luận
HS tự lựa chọn và trình bày theo nhóm
-> Tất cả các vẻ đẹp
đó
- Hình ảnh thiên nhiên khoáng đạt, con ngời hoà trong cảnh thiên nhiên đó, miệt mài chài lới và vui say trong lao động
- Yêu lao động, trân trọng cuộc sống tự do
và am hiểu công việc trên sông nớc
- Là ngời giàu trí tởng tợng và có tâm hồn nhạy cảm, yêu thiên nhiên, gắn bó với ngời lao động
HS tự trình bày suy
đoán của mình
HS thảo luận nhóm -> Tin yêu, quí trọng con ngời lao động
- Lên án kẻ tâm địa hiểm độc nh Trịnh Hâm
- Ca ngợi ngời từ tâm ,cao cả nh ông chài
- Tin tởng vào sự bất diệt của cái thiện Quí trọng con ngời lao
động bình thờng
HS tự trình bày
III Tổng kết
*.Ghi nhớ: SGK
Trang 5tỏ thiện cảm nào với
con ngời lao động?
Hoạt động 4: Đánh
giá , tổng kết
(3phút , vấn đáp )
GV bình và tổng kết
H: Đoạn trích giúp em
hiểu gì về thái độ của
Nguyễn Đình Chiểu
về những loại tính
cách con ngời trong xã
hội?
H: Nguyễn Đình Chiểu
muốn gửi gắm điều
gì qua sự việc Lục
Vân Tiên gặp nạn?
H: Đoạn trích hấp dẫn
ngời đọc bởi yếu tố
nào?
Hoạt động 5: Củng cố - luyện tập.
( 7phút , thảo luận )
1 Cái thiện và cái ác trong đoạn thơ đợc trình bày nối tiếp và đối lập nh thế nào?
HS thảo luận và tự trình bày
2 Nhận xét về giọng điệu đoạn thơ tự kể về cuộc sống của ng
ông?
HS: thanh nhã, đẹp đẽ, ung dung, cao quí, niềm tin yêu khoẻ
khoắn của ngời lao động của Nguyễn Đình Chiểu vào hiện tại và tơng lai-> lí tởng sống cao đẹp của nhà thơ
3 Quan niệm sống của Nguyễn Đình Chiểu khiến em liên tởng tới nhà nho nào?
HS thảo luận và trình bày:
Nguyễn Trãi một nhà nho tiến bộ, yêu nớc thơng dân sâu sắc, cả cuộc đời và sự nghiệp đều vì dân vì nớc bất bình trớc thời cuộc Nguyễn Trãi cáo quan về ở ẩn tại Côn Sơn để đợc làm bạn với thiên nhiên và sống thanh bần ( ao cạn vớt bèo cấy muống, đìa thanh phát cỏ ơng sen – Bui có một lòng trung với hiếu )
Nguyễn Khuyến, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Nguyễn Công Trứ cũng cáo quan về quê ở ẩn và vui thú điền viên, xa lánh bụi trần để giữ cho tâm mình trong sáng
Trong chơng trình ngữ văn 9, em có học một tác phẩm, trong đó có hai câu thơ:
“Nhớ câu kiến ngãi bất vi Làm ngời thế ấy cũng phi anh hùng”
Trang 6a Hãy cho biết hai câu thơ ấy trích trong tác phẩm nào?
b Hãy giới thiệu những nét chính về tác giả của tác phẩm đó.
Trả lời:
a Hai câu thơ ấy trích trong tác phẩm: Truyện Lục Vân Tiên của Nguyễn Đình Chiểu trong đoạn Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga
b Những nét chính về tác giả (cuộc đời): Nguyễn Đình Chiểu (1822 - 1888) Tục gọi là đồ Chiểu Ông sinh tại quê mẹ ở làng Tân Thới của tỉnh Gia Định (TP HCM ngày nay) Quê cha ở xã
Bồ Điền, huyện Phong Điền tỉnh Thừa Thiên Huế Năm 21 tuổi (1843) ông đỗ tú tài nhng sáu năm sau ông bị mù Sống bằng nghề dạy học và bốc thuốc chữa bệnh cho nhân dân Cuộc đời ông có nhiều đau khổ: đờng công danh nghẽn lối, đờng tình duyên trắc trở, tuy nhiên ông đã sống một cuộc đời đạo đức cao cả, đầy nghị lực khí phách sáng tạo Thực dân Pháp xâm lợc Nam Kì ông tích cực tham gia kháng chiến, sáng tác thơ văn khích lệ tinh thần chiến đấu của nhân dân Ông đã để lại cho đời sự nghiệp văn chơng có giá trị lớn với nhiều chuyện thơ, bài thơ văn tế nổi tiếng Nguyễn Đình Chiểu trở thành lá cờ đầu phong trào yêu nớc thời kháng chiến chống Pháp Ông cũng là nhà thơ yêu nớc tiêu biểu nhất của văn học nửa sau thế kỷ 19 Với Nguyễn Đình Chiểu thơ văn của
ông sống dậy, hớng tới chúng ta nh những bài ca yêu nớc và tự hào dân tộc
Bớc IV: Hớng dẫn học và chuẩn bị bài ở nhà ( 2phút )
-* Học bài:
+ Học thuộc lòng đoạn trích
+ Nắm vững nội dung và giá trị nghệ thuật của đoạn trích + Làm các bài tập trong vở bài tập ngữ văn 9
* Chuẩn bị tiết 42: chơng trình địa phơng.
+ Đọc kĩ bài , chuẩn bị theo phần hớng đẫn trong SGK
+ Lập bảng thống kê các tác giả văn học
* Ghi chú :
-