1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

tuần1 giáo án ngữ văn 9 phòng gd đt ba bể trường thcs cao trĩ giáo án môn ngữ văn 9 giáo viên nguyễn thị thầm tổ khoa học xã hội năm học 2009 2010 tiết1 phong cách hồ chí minh ngày soạn 23 8 2009

188 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 188
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Hình ảnh con cò đến với tuổi thơ một cách vô thức .Ơ tuổi ấu thơ đứa trẻ chưa cần thể hiện và cũng chưa cần hiểu nội dung ý nghĩa của những lời ru này .Chỉ cần được vỗ về trong tình [r]

Trang 1

PHÒNG GD ĐT BA BỂ

TRƯỜNG THCS CAO TRĨ

GIÁO ÁN MÔN: NGỮ VĂN 9

Giáo viên: Nguyễn Thị Thầm

Tổ : Khoa học xã hội

Năm học: 2009-2010

Trang 2

Tiết1: PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH

Ngày soạn: 23 / 8 / 2009 Ngày giảng: 24 /9 / 2009

A.Mục tiêu:

1.Kiến thức: Giúp hs thấy được vẻ đẹp trong sáng của phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợphài hoà giữa truyền thống và hiện đại,dân tộc và nhân loại,thanh cao mà giản dị

2.Kỉ năng:Rèn kỉ năng cảm thụ,phân tích văn bản

3.Thái độ:Có ý thức tu dưỡng học tập rèn luyện theo gương Bác kính yêu,tự hào về Bác

B.Chuẩn bị:

1.Thầy: Soạn bài,tài liệu tham khảo

2.Trò: Đọc văn bản,soạn bài theo câu hỏi sgk

C.Tiến trình lên lớp:

I.Ổn định: (1’)Nắm sĩ số ,bao quát lớp

II.Bài cũ: (không)

III.Bài mới:

1.Đặt vấn đề(2’)Gv giới thiệu vài nét về Bác rồi dẫn dắt vào bài

2.Triển khai bài

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học

Sự tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân

loại của Hồ Chí Minh được thể

hiện như thế nào ?

Để có được vốn tri thức văn hoá

Phần 2:Còn lại

II:Tìm hiểu chi tiết văn bản.

1.Sự tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại của Hồ Chí minh để tạo nên một nhân cách,một lối sống rất Việt Nam,rất phương đông nhưng cũng đồng thời rất mới,rất hiện đại

Chủ tịch Hồ Chí minh đã đi qua nhiều nơi tiếp xúc với nhiều nền văn hoá từ phương đông sang phương tây- có hiểu biết rộng nhiều nền văn hoá các nước.-nắm vững phương tiện giao tiếp là ngôn ngữ- nói vàviết thạo nhiều thứ tiếng …

-Qua công việc lao động mà học hỏi

-Học hỏi và tìm hiểu đến mức sâu sắc

-Tiếp thu một cách có chọn lọc

-Không chịu ảnh hưởng một cách thụ động

-Vừa tiếp thu cái mới vừa phê phán cái hạn chế Trên nền tảng văn hoá dân tộc mà tiếp thu những ảnhhưởng quốc tế “Tất cả những ảnh hưởng quốc tế đã được nhào nặn với cái gốc văn hoá PT không gì lay chuyển được”

Trang 3

IV Cũng cố (2') GV Khái quát toàn tiết

V Dặn dò (2’) Đọc lại văn bản

Soạn tiếp bài Tìm hiểu tiếp nội dung “ Lối sống giản dị mà thanh cao” Chuẩn bị tiếp tiết 2

*************************************************

Tiết2: PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH

Ngày soạn: 22 / 8 / 2009 Ngày giảng: 25 /8 / 2009

A.Mục tiêu:

1.Kiến thức: Giúp hs thấy được vẻ đẹp trong sáng của phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợphài hoà giữa truyền thống và hiện đại,dân tộc và nhân loại,thanh cao mà giản dị

2.Kỉ năng:Rèn kỉ năng cảm thụ,phân tích văn bản

3.Thái độ:Có ý thức tu dưỡng học tạp rèn luyện theo gương Bác kính yêu,tự hào về Bác

B.Chuẩn bị:

1.Thầy: Soạn bài ,Sưu tầm “ Những mẩu chuyện về BÁC “.

2.Trò: Đọc văn bản,soạn bài theo câu hỏi sgk

2.Triển khai bài

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học

*H oạt động 1 (5’)

Gv gọi hs đọc lại văn bản

*H oạt động 2 (30’)

- Lối sống giản dị của Bác được

thể hiện như thế nào?

- GV đưa ra một số chuyện kể

- Lối sống giản dị ấy còn được thể

hiện ở chổ nào nữa?(Hs liên hệ

đến văn bản “Đức tính giản dị của

Bác Hồ”)

GV giải thích rỏ hơn so sánh với

( 2câu) lối sống của những nhà

I.Đọc.

HS đọc lại văn bản

II.Tìm hiểu chi tiết văn bản.

2.Nét đẹp trong lối sống giản dị mà thanh cao của

Hồ Chí Minh

- Ở cương vị lãnh đạo cao nhất của Đảng và nhà nước nhưng Bác có một lối sống vô cùng giản dị + Nơi ở, nơi làm việc đơn sơ: Chiếc nhà sàn nhỏ bêncạnh chiếc ao như cảnh làng quê quen thuộc

+ Ăn uống đạm bạc “ Cá kho, rau luộc…”

+ Trang phục giản dị : “ Bộ quần áo bà ba nâu,

chiếc áo trấn thủ, đôi dép lốp…”

- Cách sống giản dị, đạm bạc nhưng lại vô cùng thanh cao, sang trọng

+ Đây không phải là cuộc sống khắc khổ của những

người tự vui trong cảnh nghèo khổ

+ Cũng không tự thần thánh hoá, tự làm cho khác

đời, hơn đời -> Đây là một cách sống có văn hoá đã

Trang 4

hiền triết ngày xưa Phân tích qua

2 câu thơ : “Thu ăn măng trúc

 Một thú quê đạm bạc mà thanh cao

3 Những nét nghệ thuật tiêu biểu.

- Kết hợp giữa bình và kể

- Chọn lọc những chi tiết tiêu biểu

- Đan xen thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm , cách dùng từ Hán việt gợi cho người đọc thấy được sự gần gủi giữa Bác và những nhà hiền triết của dân tộc

- Nghệ thuật đối lập: Vĩ nhân mà hết sức giản dị ,gầngũi, am hiểu mọi nền văn hoá nhân loại mà hết sức dân tộc -Việt Nam

III Tổng kết ( sgk)

1 Nội dung

Vẻ đẹp trong phẩm chất HCM là sự kết hợp hài hòa giữa truyền thống VH DT với tinh hoa VH nhân loại

- Chuẩn bị : “ Các phương châm hội thoại ”

- Trả lời các câu hỏi ở phần ví dụ

****************************************************

Ngày soạn: 25 / 8 / 2009 Ngày giảng: 25 /8 / 2009

A.Mục tiêu:

1.Kiến thức: Giúp hs nắm được nội dung phương châm về lượng và chất

2.Kĩ năng: Rèn kĩ năng sử dụng các phương châm này trong giao tiếp

3.Thái độ: Có ý thức sử dụng các phương châm trong khi giao tiếp

B.Chuẩn bị:

1.Thầy:G/A ,một số mẩu chuyện vui

2.Trò: Nghiên cứu bài mới

C.Tiến trình lên lớp:

I.Ổn định: (1’)Nắm sĩ số ,bao quát lớp

Trang 5

II.Bài cũ: (không)

III.Bài mới:

1.Đặt vấn đề ( trực tiếp)

2.Triển khai bài

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học

*Hoạt động1(15’)

Gv gọi hs đọc ví dụ và trả lời câu hỏi

Câu trả lời của Ba có đáp ứng điều mà An

hỏi hay không?

Vậy cần trả lời như thế nào?

Gv: gọi hs đọc văn bản “Lợn cưới áo mới”

Vì sao truyện lại gây cười? theoem 2 nhân

vật chỉ hỏi và trả lời như thế nào là đủ ?

Như vậy cần tuân thủ yêu cầu gì khi giao

Truyện phê phán điều gì?

vậy trong giao tiếp điều gì cần tránh?

-Không đáp ứng điều mà An hỏi-Cần trả lời cho đầy đủ nội dungVD: ……….ở bể bơi thành phố

3.Ví dụ 3:(sgk)4.Nhận xét:

-Truyện gây cười vì các nhân vật nói nhiều hơn những điều cần nói

VD:Chỉ cần nói “Bác có thấy con lợn chạy qua đây không?” và “Tôi chả thấy con lợn nào chạy qua đây cả”

5.Ghi nhớ:(sgk)

II.Phương châm về chất

1.Ví dụ 3:(sgk)2.Nhận xét:

-Truyện phê phán tính khoác lác-Như vậy trong giao tiếp không nên nói những điều mà mình không tin là đúng sự thật

3.Ghi nhớ:(sgk)

III.Luyện tập

Bài tập 1:- 2cách a,b mắc lỗi ở chổ:

a)Thừa cụm từ:”nuôi ở nhà” vì từ gia súc

đã hàm chứa nghĩa là thú nuôi ở nhà

b)Tất cả loài chim đều có hai cánh vì thế câu này thừa cụm từ “có hai cánh”

Bài tập 2: a)Nói có sách,mách có chứngb)Nói dối c)Nói mò d)Nói nhăng nói cuội e)Nói trạng

Bài tập 3: -Vi phạm phương châm về lượng

IV.Củng cố: (2) GV cho hs nhắc lại 2 nội dung bài học ở sgk

V Dặn dò(2) Học kỉ bài ,làm bài tập 4.5

Chuẩn bị :”Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh”

Đọc bài và chuẩn bị theo nội dung câu hỏi sgk

*************************************************

Trang 6

Tiết4: SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

Ngày soạn: 23 / 8 / 2008 Ngày giảng: 26 /8 / 2009

1.Thầy: Soạn bài ,một số bài văn mẫu

2.Trò: Nghiên cứu bài mới

2.Triển khai bài

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học

Văn bản thuyết minh về đối tượng nào ?

Văn bản đã sử dụng những pp nào? Để tạo

nên sự sinh động tg đã sử dụng những biện

pháp nào ?

Gv kết luận cho hs đọc ghi nhớ

*Hoạt động 2:(20’)

Hs đọc văn bản

Văn bản có tính chất TM không?Thể hiện ở

chổ nào?PP nào? Các biện pháp nghệ thuật

được sử dụng?

I.Tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật vào trong văn bản thuyết minh.

1.Ôn tập văn bản thuyết minh

-Mục đích :Giúp gười đọc nhận thức về đốitượng như nó vốn có trong thực tế

-Phương pháp: liệt kê,định nghĩa,phân loại ,so sánh,dùng số liệu …

2.Viết văn bản thuyết minh có sử dụng một

và nước mà là một thế giới có hồn nhằm mời gọi du khách đến với Hạ Long

*Ghi nhớ:(sgk) II.Luyện tập

Bài tập 1:Văn bản có tính chất TM-Thể hiện ở: Những tính chất chung về họ,giống,loài,các tập tính sinh sống …-Bp nghệ thuật;Nhân hoá có tình tiết gây

Trang 7

VĂN BẢN THUYẾT MINH

Ngày soạn: 26 / 8 / 2009 Ngày giảng: 27 /8 / 2009

1.Thầy: Soạn bài ,một số bài văn mẫu

2.Trò: Nghiên cứu bài mới

2.Triển khai bài

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài giảng

*Hoạt động 1(5’)

*Hoạt động 2 (35’)

Đọc đoạn mở đầu và kết luận

-Thảo luận,nhận xét,bổ sung dàn ý của bạn

-*Lưu ý: Trong bài viết phải có sử dụng một

số biện pháp nghệ thuật Chú ý các phương pháp thuyết minh

*Đọc thêm văn bản:HỌ NHÀ KIM”

-Văn bản có sử dụng biện pháp nghệ thuật nhân hoá (Tự thuật)

-Tác dụng:Làm cho đối tượng TM trở nên gần gũi với con người bài văn càng thêm sinh động và gây hứng thú cho người đọc

Trang 8

IV.Củng cố:(2’) GV khái quát toàn bài Cho hs đọc lại bài học ở tiết 1.

V.Dặn dò:(2’) Học kỉ bài Tập viết theo các đề ở sgk

Chuẩn bị : “Đấu tranh cho một thế giới hoà bình”

Đọc văn bản và soạn bài theo câu hỏi sgk

**************************************************

TUẦN 2

Tiết 6: ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HOÀ BÌNH

Ngày soạn :30/8/08 Ngày giảng:1/9/08

A.Mục tiêu:

1.Kiến thức:Giúp hs hiểu được nội dung của văn bản:Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất Nhiệm vụ cấp bách của toàn nhân loại là đấu tranh ngăn chặn nguy cơ đó.Đấu tranh cho một thế giới hoà bình

Thấy được nghệ thuật nghị luận của tg:Chứng cứ cụ thể xác thực,giàu sức thuyết phục

2.Kỉ năng: Cảm nhận văn bản nghị luận ,có kỉ năng lập luận chắc chắn có sức thuyết phục cao

3.Thái độ:Yêu con người yêu hoà bình,có thái độ phê phán và có ý thức tuyên truyền

B.Chuẩn bị:

1.Thầy:G/A ,tài liệu tham khảo

2.Trò: Nghiên cứu bài mới,soạn bài theo câu hỏi sgk

C.Tiến trình lên lớp:

I.Ổn định: (1’)Nắm sỉ số ,bao quát lớp

II.Bài cũ: (5’)Cảm nhận chung về nội dung và nghệ thuật của văn bản “Phong cách Hồ ChíMinh”

III.Bài mới:

1.Đặt vấn đề ( trực tiếp)

2.Triển khai bài

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài giảng

*Hoạt động 1:(18’)

GV:Hướng dẫn đọc,gọi hs đọc văn bản

Hs: Đọc chú thích sgk

Hãy nêu luận điểm chính của văn bản?

I.Tìm hiểu chung.

1.Đọc

2.Chú thích

3.Tìm hiểu hệ thống luận điểm luận cứ

-Luận điểm:Chiến tranh hạt nhân là một hiểm hoạ khủng khiếp đang đe doạ toàn thểloài người và mọi sự sống trên trái đất,vì vậy đấu tranh để loại bỏ nguy cơ ấy cho một thế giới hoà bình là nhiệm vụ cấp báchcủa toàn thể nhân loại

Trang 9

Hãy nêu hệ thống luận cứ của văn bản?

*Hoạt động 2(22)

Để cho thấy tính hiện thực và sự khủng

khiếp của nguy cơ này tg đã bắt đầu bài viết

như thế nào?

Hãy nhận xét cách vào đề của tg?

+Kho vũ khí hạt nhân đang được tàng trữ

có khả năng huỹ diệt cả trái đất và các hànhtinh khác trong hệ mặt trời

+Cuộc chạy đua vũ trang đang làm mất đi khả năng cải thiện đời sống cho hàng tỉ người

+Chiến tranh hạt nhân không chỉ đi ngược lại với lí trí của tự nhiên ,phản lại sự tiến hoá

+Vì vậy tất cả chúng ta phải có nhiệm vụ ngăn chặn cuộc ct hạt nhân ,đấu tranh cho một thế giới hoà bình

II.Tìm hiểu chi tiết.

1.Nguy cơ chiến tranh hạt nhân

-Tác giả đã bắt đầu bài viết bằng xác định

cụ thể thời gian:hôm nay ngày ….và đưa ra

số liệu cụ thể đầu đạn hạt nhânvới một phép tính đơn giản :“nói nôm na… của sự sống trên trái đất ”

-Đưa ra những tính toán lí thuyết :Kho vũ khí ấy có thể tiêu diệt tất cả ….của hệ mặt trời

-Trực tiếp và bằng những chứng cứ xác thực và thu hút người đọc ,gây ấn tượng mạnh mẽ về tính chất hệ trọng của vấn đề đang nói tới

IV.Củng cố:(2) Gv khái quát lại những vấn đề cơ bản của t1

V.Dặn dò:(2) Đọc lại văn bản ,tìm hiểu tiếp phần hai để học ở tiết sau

****************************************************

Tiết 7: ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HOÀ BÌNH

Ngày soạn :30/8/08 Ngày giảng:1/9/08

A.Mục tiêu: (Như tiết 1)

B.Chuẩn bị:

1.Thầy:G/A ,tài liệu tham khảo

2.Trò: Nghiên cứu bài mới,soạn bài theo câu hỏi sgk

2.Triển khai bài

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài giảng

Trang 10

*Hoạt động 1:(35’)

Để làm rõ luận cứ này tg đã trình bày như

thế nào?(Dẫn chứng sgk)

Hậu quả để lại như thế nào?

Nghệ thuật lập luận của tg ra sao?

Để làm rõ luận cứ này tg đã lập luận ntn?

GV làm rõ k/n “Lí trí của tự nhiên”

Nếu chiến tranh nổ ra hậu quả sẽ như thế

nào?

GV:Đây là một luận cứ kết bài và cũng là

chủ đích của thông điệp này

Sau khi chỉ ra một cách rõ ràng về hiểm hoạ

hạt nhân tg đã đưa người đọc đến một vấn

đề quan trọng đó là vấn đề gì?

MKét đã đưa ra lời kêu gọi gì?

*Hoạt động 2(5’)

GV: Gọi hs đọc ghi nhớ sgk

I.Tìm hiểu chi tiết.

1, Nguy cơ chiến tranh hạt nhân (Học tiết 1)

2.Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị cho chiến tranh hạt nhân đã làm mất đi khả năng để con người sống tốt đẹp hơn.

-Những dẫn chứng với những so sánh thật thuyết phục trong các lĩnh vực xh,y tế,tiếp

tế thực phẩm,giáo dục.Đây là những lĩnh vực thiết yếu trong cuộc sống con người

-Đã và đang cướp đi của thế giới nhiều điềukiện để cải thiện c/s của con người,nhất là

ở các nước nghèo

-Đơn giản mà có sức thuyết phục cao không thể bác bỏ được Lần lượt đưa ra những ví dụ so sánh trên nhiều lĩnh vực vớinhững con số biết nói.VD:Chỉ hai chiếc tàungầm mang vũ khí hạt nhân là đủ tiền xoá nạn mù chử cho toàn thế giới”

3.Chiến tranh hạt nhân chẳng những đi ngược lại lí trí của con người mà phản lại sự tiến hoá của tự nhiên.

-TG đưa ra những chứng cứ từ kh địa chất

và cổ sinh học về n/c về sự tiến hoá của sự sống trên trái đất cho thấy : sự sống ngày nay trên trái đất là kết quả củamột quá trìnhtiến hoá rất lâu dài …Nếu c/t nổ ra nó sẽ đấy lùi sự tiến hoá trở về xuất phát điểm ban đầu,tiêu huỷ mọi thàn quả của quá trình tiến hoá

4.Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân cho một thế giới hoà bình

.-TG hướng người đọc đến một thái độ tích cực là:Đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân cho một thế giới hoà bình

-Nhân loại cần giữ kí ức của mình ,lịchk sử

sẽ lên án những thế lực hiếu chiến đẩy nhânloại vào thảm hoạ hạt nhân

III.Tổng kết:

1.Nội dung::(sgk)

2.Nghệ thuật:(sgk)

Trang 11

IV.Củng cố: (2) GV khái quát toàn bài

V.Dặn dò:(2’) Học kỉ bài ,đọc lại văn bản

Làm bài tập phần luyện tập

Chuẩn bị “Các phương châm hội thoại ”Đọc trước bài, xem các ví

dụ ở sgk

******************************************************

Tiết 8: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI

Ngày soạn :2/9/09 Ngày giảng:3/9/09

A.Mục tiêu: Giúp học sinh

1.Kiến thức:Nắm được nội dung phương châm quan hệ,phương châm cách thức, phương châm lịch sự

2.Kỉ năng:Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp

3.Thái độ:Có ý thức vận dụng trong giao tiếp nhằm đạt hiệu quả giao tiếp

B.Chuẩn bị:

1.Thầy:Soạn bài

2.Trò: Nghiên cứu bài mới

C.Tiến trình lên lớp:

I.Ổn định: (1’)Nắm sĩ số ,bao quát lớp

II.Bài cũ:(5’) Phương châm về lượng và phương châm về chất yêu cầu như thế nào?Cho ví

dụ minh hoạ

III.Bài mới:

1.Đặt vấn đề ( trực tiếp)

2.Triển khai bài

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài giảng

*Hoạt động 1:(10’)

GV:Gọi hs đọc ví dụ ở sgk

HS:Đọc và nhận xét theo câu hỏi

Thành ngữ “Ông nói gà bà nói vịt”dùng để

chỉ tình hưống hội thoại nào?

Điều gì sẽ xuất hiện nếu xảy ra tình huống

hội thoại như vậy ?

HS:trả lời ,nhận xét

GV:Chốt và rút ra bài học

*Hoạt động 2:(10’)

GV:Gọi hs đọc ví dụ ở sgk

HS:Đọc và nhận xét theo câu hỏi

Hai TN:Dây cà ra dây muống”,Lúng búng

…hột thị”dùng để chỉ cách nói ntn?

Qua đó rút ra bài học gì trong giao tiếp?

I.Phương châm quan hệ

1.Ví dụ:(sgk)

2.Nhận xét: -Thành ngữ này chỉ tình huống giao tiếp mà trong đó mỗi người nói một đằng,không khớp nhau,không hiểu nhau.-Chúng ta sẽ không gt được với nhau và những hoạt động của xã hội sẽ trở nên rối ren

3.Bài học:(sgk)

II.Phương châm cách thức

1.Ví dụ:(sgk)

2.Nhận xét: -Ở vd1:TN1:Chỉ cách nói dài dòng ,rườm rà

TN2:Chỉ cách nói ấp úng không thành lời.-Làm cho người nghe khó tiếp nhận hoặc tiếp nhận không đúng nội dung truyền đạt

Trang 12

Câu :”Tôi đồng ý ….ông ấy”có thể hiểu

HS:Đọc và nhận xét theo câu hỏi

Vì sao cậu bé và người ăn xin đều cảm

thấy như nhận của nhau một cái gì?

Bài học rút ra là gì?

*Hoạt động 4(10’)

GV:Hướng dẫn,gợi ý cách làm các bài tập

Vì vậy khi gt cần nói ngắn gọn, rành mạch

-Cả hai đều nhận ở nhau sự chân thành và lòng tôn trọng(không phân biệt giàu nghèo sang hèn)

-Thực ra là xấuBài tập 3: a)Nói mát b)Nói hớt …

IV.Củng cố: (2’) Gvkhái quát bài học cho hs đọc lại ghi nhớ

V Dặn dò: (1’) Học kỉ bài Làm bài tập 3,4,5

Chuẩn bị: Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

Đọc trước bài mới

*******************************************************

Tiết 9 : SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT

MINH

Ngày soạn :3/9/09 Ngày giảng:7/9/09

A.Mục tiêu: Giúp học sinh

1.Kiến thức:Củng cố kiến thức về văn bản thuyết minh và văn miêu tả.

2.Kỉ năng:Biết vận dụng có hiệu quả các yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.

3.Thái độ:Có ý thức vận dụng yếu tố miêu tả trong văn bản TM để văn bản trở nên sinh động hơn.

B.Chuẩn bị:

1.Thầy:Soạn bài

2.Trò: Nghiên cứu bài mới.

C.Tiến trình lên lớp:

Trang 13

I.Ổn định: (1’)Nắm sĩ số ,bao quát lớp.

II.Bài cũ: (5’) Vì sao phải sử dụng yếu tố nghệ thuật trong văn bản thuyết

minh?Hãy nêu một số biện pháp nghệ thuật thường sử dụng trong văn bản thuyết minh?

III.Bài mới:

1.Đặt vấn đề ( trực tiếp)

2.Triển khai bài

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài giảng

*Hoạt động 1:(20’)

GV:Gọi hs đọc văn bản ở sgk

HS:Đọc văn bản và trả lời câu hỏi

Nhan đề của văn bản mang ý nghĩa gì ?

Có những câu TM và MT nào về cây chuối?

Có thể thêm câu thuyết minh và miêu tả

được không?

Vì sao phải sử dụng yếu tố miêu tả trong

văn bản thuyết minh?(Gv chốt cho hs đọc

ghi nhớ)

*Hoạt động 2:(15’)

GV:Hướng dẫn cho hs làm bài tập ở sgk.

HS:Làm baì sau đó trình bày và nhận xét bài

của bạn

GV:hướng dẫn đọc bài tham khảo ở

nhà.Chú ý hai mặt :Yêu cầu thuyết minh và

yếu tố miêu tả trong văn bản:

I.Xác định yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.

1.Đọc văn bản: “Cây chuối trong đời sống Việt Nam”

2.Xác định yếu tố thuyết minh và yếu tố miêu tả

Vai trò của cây chuối trong đời sống vật chất và tinh thần của người Việt Nam từ xưa đến nay.- Có thái độ đúng đắn trong trồng trọt chăm sóc,sử dụng

-Gồm những câu TM như:

+ Hầu như ở nông thôn……

+ Cây chuối rất ưa nước ……

-Làm cho đối tượng thuyết minh được nổi bật gây ấn tượng

3.Ghi nhớ:(sgk)

II.Luyện tập:

Bài tập 1:Hs hoàn chỉnh phần thuyeets minh về cây chuối:-Thân cây chuối có hìnhdáng thẳng …

Trang 14

IV.Củng cố:(2’) GV khái quát toàn bài ,gọi hs đọc lại ghi nhớ.

V.Dặn dò: (2’) Học kỉ bài Làm bài tập 3

Chuẩn bị: Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

Chuẩn bị ở nhà theo hướng dẫn sgk

Chú ý đọc kỉ hướng dẫn ở sgk để phần chuẩn bị đạt yêu cầu *

BẢN THUYẾT MINH

Ngày soạn :6/9/09 Ngày giảng:7/9/09

A.Mục tiêu: Giúp học sinh

1.Kiến thức:Củng cố kiến thức về văn bản thuyết minh và văn miêu tả

2.Kỉ năng:Biết vận dụng có hiệu quả các yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

3.Thái độ:Có ý thức vận dụng yếu tố miêu tả trong văn bản TM để văn bản trở nên sinh độnghơn

B.Chuẩn bị:

1.Thầy:Soạn bài

2.Trò: Nghiên cứu bài mới

C.Tiến trình lên lớp:

I.Ổn định: (1’)Nắm sĩ số ,bao quát lớp.

II.Bài cũ: (5’) Kiểm tra phần chuẩn bị ở nhà của học sinh.

III.Bài mới:

1.Đặt vấn đề ( trực tiếp)

2.Triển khai bài

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài giảng

*Thuyết minh về con trâu ở làng quê Việt Nam

-Vai trò và vị trí của con trâu trong đời sống của người nông dân Việt Nam

+ Con trâu là đầu cơ nghiệp + Con trâu cung cấp sức kéo+ Con trâu là tài sản lớn + Con trâu trong các lễ hội + Con trâu với những kỉ niệm tuổi thơ+ Con trâu cung cấp thực phẩm phân bón…-Có thể lấy từ văn bản khoa học

-Trong thực tế địa phương,qua sách báo hay từ ca dao tục ngữ…

*Chú ý sử dụng yếu tố miêu tả phù hợp

2.Lập dàn ý.

Trang 15

*Hoạt động 2(22’)

HS:Viết thành văn theo phần lập dàn ý

(Phần mở bài và thân bài)

HS:Trình bày trước lớp bài viết của

mình Nhận xét bài viết của bạn

GV:Nhận xét, bổ sung.Có thể cho điểm

a)Mở bài: Giới thiệu chung về con trâu trênđồng ruộng

b)Thân bài: -Con trâu trong nghề làm ruộng :Là sức kéo để cày bừa,kéo xe ,trục lúa…

-Con trâu trong các lễ hội dình đám…

-Nguồn cung cấp thịt ….,Sừng trâu dùng đểlàm mĩ nghệ…

-Con trâu là tài sản lớn của người nông dânVN

-Con trâu và những kỉ niệm tuổi thơ…

c)Kết bài:Con trâu trong tình cảm của người nông dân

II.Luyện tập :

-Xây dựng đoạn mở bài và một phần thân bài (Nội dung thuyết minh phải có yếu tố miêu tả)

-HSTrình bày trước lớp bài viết của mình

IV.Củng cố:(1’ ) Gv khái quát bài học và những lưu ý khi thuyết minh có sử dụng yếu tố

miêu tả

V.Dặn dò:(1’) Học kỉ bài ,hoàn thành đề 1 ở sgk.

Chuẩn bị :Tuyên bố thế giới về sự sống còn ,quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em.

Đọc trước văn bản và soạn bài theo câu hỏi sgk

****************************************************

Tuần 3

Tiết 11: TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN, QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ

VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM.

Ngày soạn :9/9/09 Ngày giảng:8/9/09

A.Mục tiêu: Giúp học sinh

1.Kiến thức:Thấy được phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện nay và

tầm quan trọng của vấn đè bảo vệ và chăm sóc của cộng đồng quốc tế với vấn đề này.Thấy được nghệ thuật lập luận của tác giả

2.Kỉ năng:Đọc cảm thụ văn bản nghị luận chính trị xã hội với những luận điểm luận chứng

Trang 16

C.Tiến trình lên lớp:

I.Ổn định: (1’)Nắm sĩ số ,bao quát lớp.

II.Bài cũ: (5’) Vì sao phải đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân?

III.Bài mới:

1.Đặt vấn đề ( trực tiếp)

2.Triển khai bài

*Hoạt động 1:(25’)

GV:Gọi hs đọc văn bản

HS:đọc văn bản và đọc phần chú thích ở

sgk

Văn bản này thuộc kiểu loại gì?Cách

trình bày như thế nào?

Văn bản được chia làm mấy phần ?Nêu

nội dung khái quát của từng phần?

*Hoạt động 2(10’)

Nội dung và ý nghĩa của phần đầu là gì?

(Ra lời kêu gọi )

Cách mở đầu như thế nào?

I.Tìm hiểu chung.

1.Đọc văn bản

2.Chú thích.(sgk)3.Kiểu loại.Văn bản nhật dụng thuộc loại nghị luận chính trị xã hội gồm 17 điều được trình bày súc tích

4.Bố cục.Ngoài 2 ý mở đầu văn bản được chia làm 3 phần

-Phần 1:Sự thách thức.(Thực trạng cuộc sống khốn khổ của nhiều trẻ em trên thế giới với những thách thức đang đặt ra.)

-Phần 2:cơ hội (Những điều kiện thuận lợi đối với việc phát triển và bảo

vệ cuộc sống cho tương lai trẻ em) -Phần 3:Nhiệm vụ.(Những nhiệm vụ cụ thể cấp thiết cần thực hiện nhằm bảo

vệ và cải thiện đời sống đảm bảo cho trẻ em.)

II.Tìm hiểu chi tiết 1.Phần mở đầu.

Mục 1:Nêu vấn đề giới thiệu mục đích

và nhiệm vụ của hội nghị cấp cao thế giới

Mục 2:Khái quát những đặc điểm yêu cầu của trẻ em.khẳng định quyền được sống được phát triển trong hoà bình hạnh phúc

-Nêu mục đích và nhiệm vụ của hội nghịgọn rõ,có tính chất khẳng định

IV.Củng cố:(2) GV:khái quát nội dung cơ bản

V.Dặn dò:(2) Đọc lại văn bản Chuẩn bị tìm hiểu chi tiết 3 phần ở tiết 2

*************************************************

Trang 17

Tiết 12:TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN, QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ

VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM.

Ngày soạn: /9/09 Ngày giảng: /9/09

A.Mục tiêu: Giúp học sinh

1.Kiến thức:Thấy được phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện nay và tầm quan trọng của vấn đè bảo vệ và chăm sóc của cộng đồng quốc tế với vấn đề này.Thấy được nghệ thuật lập luận của tác giả

2.Kỉ năng:Đọc cảm thụ văn bản nghị luận chính trị xã hội với những luận điểm luận chứng mạch lạc

3.Thái độ:Nhận thức được vai trò trách nhiệm của mình đối với trẻ em có suy nghĩ và hành động thiết thực

B.Chuẩn bị:

1.Thầy:Soạn bài

2.Trò: Nghiên cứu bài mới.Trả lời câu hỏi sgk

C.Tiến trình lên lớp:

I.Ổn định: (1’)Nắm sỉ số ,bao quát lớp.

II.Bài cũ: (3’) (Kiểm tra bài soạn ở nhà)

III.Bài mới:

1.Đặt vấn đề ( trực tiếp)

2.Triển khai bài

-Mục 7 kết luận và nhận trách nhiệm đáp ứng thách thức

-Là những hiện tượng vấn đề của thực trạng trẻ em trên thế giới

+ Trẻ em bị trở thành nạn nhân của chiến tranh bạo lực ,khủng bố,phân biệt chủng tộc sống tha hương,bị lảng quên

+ Bị thảm hoạ đói nghèo ,dịch bệnh,ô nhiểm môi trường vô gia cư…

+ Chết 40.000 cháu /ngày vì suy dinh dưỡng bệnh tật

+ Nạn buôn bán trẻ em ,đại dịch HIVvà các

tệ nạn xã hội…

3.Những thuận lợi cơ hội.

-Có sự đoàn kết liên kết giữa các quốc gia tạo sức mạnh toàn diện

-Có công ước của liên hợp quốc bảo vệ quyền trẻ em được tôn trọng

Trang 18

Ở VN Đảng và Nhà nước quan tâm ntn?

Nhiệm vụ cấp bách đã đặt ra cho chúng ta là

gì?

Nhận xét về lời văn và ý ở đây ?

Vì sao phải làm như vậy ?

*Hoạt động 2(4’)

GV:Gọi hs đọc ghi nhớ

-bầu chính trị thế giới được cải thiện -Tài nguyên phục vụ cho mục đích phi quấn sự trong đó có trẻ em

Quan tâm sâu sát trên nhiều lĩnh vực phát triển như y tế ,giáo dục,vui chơi giải t

-Đảm bảo quyền bình đẳng nam nữ

-Đảm bảo cho trẻ em học hết bậc giáo dục csở

-Có trách nhiệm trong kế hoạch hoá gia đình

-Giúp trẻ nhận thức giá trị bản thân

-Bảo đảm phát triển tăng trưởng kinh tế.-Cần có sự hợp tác quốc tế

-Ý và lời văn ở đây dứt khoát ,mạch lạc và

rõ ràng

Vì cuộc sống và sự phát triển của trẻ em,vì tương lai nhân loại.(trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai)

II.Tổng kết:

1.Nội dung:(Sgk)2.Nghệ thuật :(Sgk)

IV.Củng cố :( 2’) GV khái quát toàn bài

V.Dặn dò :(1) Học kỉ bài Làm bài tập phần luyện tập.

Chuẩn bị:Các phương châm hội thoại

Đọc trước bài mới ,xem các ví dụ

**********************************************************

Tiết 13: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (Tiết theo)

Ngày soạn /9/08 Ngày giảng: /9/08

A.Mục tiêu: Giúp học sinh

1.Kiến thức:Nắm được mối quan hệ giữa các phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp.2.Kỉ năng:Biết vận dụng có hiệu quả các phương châm này vào thực tế giao tiếp xã hội.3.Thái độ:Có ý thức vận dụng trong giao tiếp nhằm đạt hiệu quả giao tiếp

B.Chuẩn bị:

1.Thầy:Soạn bài

2.Trò: Nghiên cứu bài mới

Trang 19

C.Tiến trình lên lớp:

I.Ổn định: (1’)Nắm sỉ số ,bao quát lớp

II.Bài cũ:(7’) Phương châm quan hệ,phương châm cách thức và phương châm lịch sự yêu cầu như thế nào khi giao tiếp?Cho ví dụ minh hoạ

III.Bài mới:

1.Đặt vấn đề ( trực tiếp)

2.Triển khai bài

*Hoạt động 1:(15’)

GV:Gọi hs đọc truyện cười

Nhân vật chàng rễ trong truyện có tuân thủ

phương châm lịch sự không?Vì sao?

Cách chào hỏi như vậy có đúng lúc không?

Qua đó em rút ra được bài học gì?

Gv gọi hs đọc ghi nhớ ở sgk

*Hoạt động 2:(14’)

Trong những tình huống đã học ở tiết 1,2,tình

huống nào không tuân thủ phương châm hội

thoại?

Câu trả lời của Ba có đáp ứng điều mà An

muốn hỏi không?Phương châm hội thoại nào

không tuân thủ?Phương châm hội thoại nào

được đáp ứng?

Vì sao bác sĩ không nói thật bệnh tình ?Theo

em bác sĩ đã không tuân thủ p/c hội thoại nào

?Như vậy có chấp nhận được không?

Khi nói “Tiền bạc chỉ là tiền bạc” có phải

người nói không tuân thủ phương châm hội

thoại về lượng không?

-Chàng rễ đã tuân thủ phương châm lịch

sự (Vì đã thể hiện sự ân cần quan tâm người khác)

-Không đúng lúc,đúng chổ ,làm cho người được chào hỏi phải vất vả

Khi giao tiếp không những phải tuân thủ phương châm hội thoại mà còn nắm được các đặc điểm của tình huống giao tiếp như nói với ai? Khi nào ?mục đích gì?

3.Bài học:(sgk) II.Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại.

-Phương châm hội thoại về chất được đáp ứng

c)Bác sĩ nói tránh để bệnh nhân an tâm điều trị.(Vi phạm phương châm hội thoại

về chất ).Chấp nhận được vì nói dối mà có lợi cho người khác

d)Xét về nghĩa tường minh thì câu này không tuân thủ phương châm về

lượng Nhưng xét về hàm ý thì câu này có nội dung,nghĩa là vẫn đảm bảo phương châm vè lượng (Tiền bạc chỉ là phương tiện

để sống chứ không phải là mục đích cuối cùng)

Trang 20

*Hoạt động 3:(10’)

GV:Gợi ý cách làm bài

2.Bài học:(sgk) III.Luyện tập:

Bài tập 1:

Gợi ý :Ở đây cậu bé mới ba tuổi thì “tuyển tập truyện ngắn của Nam Cao”thì ngoài sứccủa cậu bé (Vi phạm phương châm cách thức)

Bài tập 2: Thái độ lời nói của nhân vật đã

vi phạm phương châm hội thoại lịch sự

IVCủng cố:(1’) Gv khái quát bài học

V.Dặn dò (1’) Học kỉ bài ,làm các bài tập còn lại

Chuẩn bị: Bài viết số 1(Văn thuyết minh)

Xem lại văn thuyết minh và cách sử dụng các biện pháp nghệ thuật cũng như cácyếu tố miêu tả

********************************************************

Tiết 14 +15: Viết bài tập làm văn số 1

Văn thuyết minh

Ngày soạn /9/08 Ngày giảng: /9/08

A.Mục tiêu: Giúp học sinh

1.Kiến thức: Hs viết được một văn bản thuyết minh trong đó có sử dụng yếu tố miêu tả một cách khoa học mạch lạc

2.Kỉ năng: Thu thập tà liệu chọn lọc chi tiết để viết được một văn bản thuyết minh có bố cục

Hs quan sát lắng nghe chép đề vào giấy

Đề bài : Thuyết minh về loài hoa em yêu.

*Hoạt động 2(85’) II.Viết bài

Hs tự giác ,nghiêm túc làm bài.(Vận dụng lý thuyết ,suy nghĩ lựa chọn ngôn ngữ để có một văn bản TM hay )

*Hoạt động 3(2’) III.Thu bài.

Trang 21

GV yêu cầu lớp trưởng thu bài theo từng bàn.

Gv nhận xét giờ kiểm tra

IV Củng cố :(Không)

V.Dặn dò :( 1’) Xem lại văn thuyết minh Viết thêm những đề ở sgk.

Chuẩn bị: Chuyện người con gái Nam Xương

Đọc văn bản và soạn bài theo câu hỏi sgk

Ngày soạn 13/9/08 Ngày giảng:14/9/08

A.Mục tiêu: Giúp học sinh

1.Kiến thức: Cảm nhận được vẽ đệp tâm hồn ,thân phận bất hạnh của Vũ Nương,người phụ

nữ VN trong chế độ phong kiến suy vong Cảm nhận được những đặc sắc của thể truyền

kì Kể chuyện ,nhân vật ,yếu tố kì ảo…

2.Kỉ năng: đọc,tóm tắt ,phân tích nhân vật

3.Thái độ:Yêu mến ,trân trọng phẩm giá,đức hạnh căm ghét những hủ tục,những kẻ đa nghi thành kiến hẹp hòi

B.Chuẩn bị:

1.Thầy:Soạn bài

2.Trò: Nghiên cứu bài mới

C.Tiến trình lên lớp:

I.Ổn định: (1’)Nắm sỉ số ,bao quát lớp.

II.Bài cũ:(7’) Hãy cho biết những thách thức mà trẻ em trên thế giới đang gặp phải ?

III.Bài mới:

1.Đặt vấn đề (2’)GV khái quát về hình ảnh người

pnVN từ thế kỉ XVIXVII để dẫn dắt vào bài

2.Triển khai bài

cử nhân,từng làm quan 1 năm sau đó từ quan về quê nuôi mẹ ,viết sách ,sống ẩn dật…

-Truyền kì là những ghi chép tản mạn về những truyện li kì được lưu truyền ).TKML

Trang 22

Văn bản được chia làm mấy phần ?Nội dung

của từng phần là gì ?

Theo em có thể phân tích văn bản theo cách

nào ?(Theo bố cục hoặc theo tuyến nhân vật )

Nội dung cụ thể như thế nào các em sẽ được

tìm hiểu ở tiết sau

gồm 20 truyện được sáng tác bằng chữ Hántheo lối văn xuôi biền ngẫu.Nhân vật chính

là người PN có phẩm chất tốt đẹp nhưng lạigặp nhiều bất hạnh

b)Từ khó.(sgk)4.Bố cục

Có thể chia văn bản thành 2 phần

Phần 1:Từ đầu … “qua rồi”

Vũ Nương và câu chuyện oan của nàng

Phần 2:Còn lại

Câu chuyện li kì của Vũ Nương sau khi Chết

IV.Củng cố:(2’) Gv khái quát bài học

V.Dặn dò:(2’) Đọc lại văn bản ,chuẩn bị phân tích ở t2.

******************************************************

Tiết 17: CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG(T 2)

(Trích truyền kì mạn lục ) (Nguyễn Dữ)

Ngày soạn :13/9/08 Ngày giảng:15/9/08

A.Mục tiêu: Giúp học sinh

1.Kiến thức: Cảm nhận được vẽ đệp tâm hồn ,thân phận bất hạnh của Vũ Nương,người phụ

nữ VN trong chế độ phong kiến suy vong Cảm nhận được những đặc sắc của thể truyền

kì Kể chuyện ,nhân vật ,yếu tố kì ảo…

2.Kỉ năng: đọc,tóm tắt ,phân tích nhân vật

3.Thái độ:Yêu mến ,trân trọng phẩm giá,đức hạnh căm ghét những hủ tục,những kẻ đa nghi thành kiến hẹp hò

2.Triển khai bài:

*Hoạt động 1:(35’)

GV:Tác giả đã giới thiệu Vũ Nương là người

I.Tìm hiểu chung.(học tiết 1) II.Tìm hiểu chi tiết.

Trang 23

ntn?đức tính nỗi bật ?

Hãy chứng minh điều đó ?(Gv bình giảng

thêm vấn đề mẹ chồng nàng dâu…)

Nổi oan của Vũ Nương là gì?tg đã dẫn dắt

câu chuyện như thế nào ?

Vì sao Vũ Nương lấy cái chết để minh oan?

Vì sao Vũ Nương thay đổi ý định khi gặp

Phan Lang?

Vì sao đã trở về nàng không ở lại mà lại ra

đi?Cái chết của nàng nói lên điều gì?

Khi gặp Phan Lang nét đẹp nào của Vũ

Nương còn được thể hiện ?

Qua lời dặn của hai người phụ nữ đối với

Trương Sinh cho ta thấy thái độ của họ ntn

đối với chiến tranh?

Nguyên nhân gây ra cái chết của Vũ Nương?

+ Với chồng :anh là một người thất học,đa nghi nhưng nàng chưa bao giờ xảy ra chuyện bất hoà,khi chồng đi lính nàng tiễn chồng chân thành

+ Với mẹ chồng :Luôn chu đáo ,hiếu thảo thuốc thang khi đau ốm,thương tiếc lo liệu

ma chay khi bà mất như cha mẹ đẻ

-Bị nghi ngờ là thất tiết -Câu chuyện được nói ra từ miệng con trẻ -Trương Sinh tin chắc vợ phản bội ,không nghe giải thích

-Vì nàng chỉ mong sống bình yên,hoà thuận muốn giữ phẩm giá trong sạch thuỷ chung cho chồng thế mà bị buộc tội không thể minh oan  Tự vẫn chứ không còn con đường nào khác.-Muốn thanh minh vớichồng và mọi người

-Muốn cho Trương Sinh tận mắt trông thấy -Vì nàng đã chết

-Mang ý nghĩa tố cáo sâu sắc hiện thực xã hội Xã hội ấy không có chổ cho nàng sống

-Dù nàng đã ở thế giới khác nhưng vẫn nặng tình với cuộc đời ,quan tâm chồng con ,phần mộ tổ tiên khao khát được phục hồi danh dự

2.Giá trị của truỵện

a)Giá trị nội dung:

-Cuộc chiến tranh không được lòng dân -Họ chẳng mong được làm quan mà chỉ mong được bình yên

-Bị chồng nghi oan (nguyên nhân ttiếp)-Chiến tranh phong kiến (gián tiếp)-Tg bày tỏ niềm thương cảm đối với số phận bi thảm của Vũ Nương (người pn trong xã hội phong kiến)

Tác phẩm vừ có giá trị hiện thực vừa có giá trị nhân đạo

b)Giá trị nghệ thuật:

-Nghệ thuật xây dựng tình huống

-Bố cục chặt chẻ,dẫn chuyện khéo léo

Trang 24

Hãy nêu ý nghĩa của yếu tố kì ảo ?

-Yếu tố kì ảo xen lẫn yếu tố thực

+Hoàn chỉnh thêm tính cách của nàng

+Tạo nên một kết thúc có hậu

III.Tổng kết (sgk)

IV.Củng cố :( 2’) Gv khái quát toàn bài.

V.Dặn dò :(2’) Đọc lại văn bản , kể lại được truyện Làm bài tập phần luyện tập.

Chuẩn bị :Xưng hô trong hội thoại

Đọc trước bài mới

*******************************************************

Ngày soạn 16/9/08 Ngày giảng:17/9/08

A.Mục tiêu: Giúp học sinh

1.Kiến thức:Nắm được hệ thống từ ngữ dùng để xưng hô trong hội thoại

2.Kỉ năng:Rèn kỉ năng sử dụng hệ thống từ ngữ xưng hô

3.Thái độ:Có ý thức rèn luyện cách dùng từ ngữ xưng hô cho phù hợp

B.Chuẩn bị:

1.Thầy:Soạn bài

2.Trò: Nghiên cứu bài mới

C.Tiến trình lên lớp:

I.Ổn định: (1’)Nắm sĩ số ,bao quát lớp.

II.Bài cũ:(7’) Việc không tuân thủ các phương châm hội thoại bắt nguồn từ những nguyên

nhân nào?

III.Bài mới:

1.Đặt vấn đề ( trực tiếp)

2.Triển khai bài

Trang 25

*Hoạt động 1(20)

Gv gọi hs đọc ví dủơ sgk và hướng dẫn hs trả

lời câu hỏi.trong tiếng việt chúng ta thường

gặp những từ ngữ xưng hô nào?cách dùng

Xác định từ ngữ xưng hô trong ví dụ trên?Vì

sao lại có sự thay đổi trong cách xưng hô đó?

GV hướng dẫn cho hs làm các bài tập

Hs làm vào phiếu học tập sau đó trình bày.Hs

-Long trọng (quý ông ,quý vị)

b)Đoạn trích :“Dế Mèn phiêu lưu kí”

-Các từ xưng hô là: Anh,em,tao,chú mày

-Đoạn 1:Choắt nói với Dế Mèn: Em,anh.

Mèn nói với Choắt:Ta,chú mày

cách xưng hô bất bình đẳng (một kẻ ở

vị thế yếu,cảm thấy mình thấp hèn cần nhờ vả,còn kẻ kia ở vị thế mạnh,kiêu cănghách dịch)

-Đoạn 2:Cả hai đều xưng:Tôi- anh

Thể hiện sự bình đẳng(Choắt xem Mèn

là một người bạn)

2.Ghi nhớ :(sgk) II.Luyện tập:

Bài tập 1:-Nhầm giữa “chúng ta”và

“chúng tôi ”

Bài tập 2:-Dùng “chúng tôi”:Thể hiện

tính khách quan và khiêm tốn

Bài tập 3:-Gọi “mẹ”:Bình thường

Nhưng xưng (ta-ông):Thể hiẹn sự khác thường

Bài tập 4:- Vị tướng gặp thầy nhưng

“em” thể hiện lòng biết ơn và thái độ kínhtrọng với thầy  Truyền thống “Tôn sư trọng đạo”

IV.Củng cố:(2’) Gv khái quát bài cho hs đọc lại bài hoc.

V Dặn dò (2’) Học kỉ bài Làm bài tập 5,6

Chuẩn bị: Cách dẫn trực tiếp ,cách dẫn gián tiếp

Đọc trước bài ,xem các ví dụ

*********************************************************

Trang 26

Tiết 19: CÁCH DẪN TRỰC TIẾP VÀ CÁCH DẪN GIÁN TIẾP

Ngày soạn:17 /9/09 Ngày giảng:18 /9/09

A.Mục tiêu: Giúp học sinh

1.Kiến thức:Nắm được cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp

2.Kỉ năng:Rèn kỉ năng trích lời và ý khi viết văn

I.Ổn định: (1’)Nắm sỉ số ,bao quát lớp.

II.Bài cũ:(5’) Kiểm tra vở bài tập.

III.Bài mới:

1.Đặt vấn đề ( trực tiếp)

2.Triển khai bài

Có thể đảo vị trí in đậm lên trước được không?

Nếu được thì thêm dấu gì ?

GV dẫn dắt giúp hs nhận ra cách dẫn trực tiếp

và cho hs đọc ghi nhớ sgk

*Hoạt động 2 (10’)

Hs đọc ví dụ ở sgk

Phần in đậm nào là lời nói ?Phần nào là ý

nghĩ? Dấu hiệu khi tách là gì ?Có thể thay thế

-Khi đảo cần thêm dấu gạch ngang để ngăn cách hai phần

3.Ghi nhớ.(sgk) II.Cách dẫn gián tiếp.

1.Ví dụ (sgk) 2.Nhận xét.

-VD (a) là lời nói (Không có dấu hiệu gì)-VD(b) là ý nghĩ (Dấu hiệu là từ rằng”)có thể thay thế bằng từ “là”

3.Ghi nhớ.(sgk) III.Luyện tập Bài tập 1:

Gợi ý :Cả 2 cách đều dẫn trực tiếp Tình

huống (a).(b) đều dẫn ý nghĩ

Bài tập 2: (Tuỳ từng hs lựa chọn ) Bài tập 3: Chú ý phân biệt rõ lời thoại là

của ai đang nói với ai…

Ví dụ:Vũ Nương nhân đó cũng đưa gửi

Trang 27

một chiếc hoa vàng và dặn Phan nói hộ với chàng Trương (rằng) nếu chàng Trương còn nhớ chút tình xưa nghĩa

cũ ,thì xin lập một đàn giải oan ở bến sông,đốt cây đèn thần chiếu xuống nước Vũ Nương sẽ trở về

IV.Củng cố:(2’) Gv khái quát bài ,gọi hs đọc lại ghi nhớ.

Ngày soạn /9/09 Ngày giảng: /9/09

A.Mục tiêu: Giúp học sinh

1.Kiến thức:Giúp hs ôn tập củng cố hệ thống hoá kiến thức về văn bản tự sự đã được học

ở lớp 8 và nâng cao ở lớp9

2.Kỉ năng:Rèn kỉ năng tóm tắt văn bản tự sự theo những yêu cầu khác nhau

3.Thái độ:Có ý thức rèn luyện cách TTvăn bản TS

B.Chuẩn bị:

1.Thầy:Soạn bài

2.Trò: Nghiên cứu bài mới

C.Tiến trình lên lớp:

I.Ổn định: (1’)Nắm sỉ số ,bao quát lớp.

II.Bài cũ:(Kết hợp trong bài mới)

III.Bài mới:

1.Đặt vấn đề ( trực tiếp)

2.Triển khai bài

*Hoạt động 1:(15’)

Gv gọi hs đọc các tình huống ở sgk

Hs thảo luận

Tình huống1 yêu cầu gì?

Tình huống 2 yêu cầu gì?

Tình huống 3 phải làm gì?

I.Sự cần thiết của việc tóm tắt văn bản

tự sự.

1.Các tình huống.

a)Tình huống văn học

-Kể lại diễn biến của bộ phim cùng tên một TPVH để người không đi xem nắm được

-Tóm tắt nội dung một tác văn học

-Phải đọc trước tác phẩm (nắm cốt truyện nhân vật)

-Thực chất là kể tóm tắt TPVH mà mình

Trang 28

Hãy nêu một vài tình huống trong đời sống mà

em thấy cần tóm tắt

Từ các tình huống trên em rút ra được kết luận

gì?

*Hoạt động 2:(25’)

Gv gọi hs đọc 7 sự việc đã nêu ở sgk

Theo em 7 sự việc như vậy đã đủ chưa?Có cần

bổ sung sự việc gì không ?Sự việc đó là gì?

II.Thực hành tóm tắt.

1.Tìm hiểu ví dụ:

-7 sự việc trên tuy khá đầy đủ nhưng vẫn còn thiếu 1 sự việc.Sự việc cần bổ sung là:(Hai cha con ngồi bên ngọn đèn ….)-Đặt sau sự việc 4 hay sự việc 6

2.Học sinh tóm tắt truyện dựa vào 8 sự việc trên.

3.Ghi nhớ.(Sgk)

IV.Củng cố:(2’) Gv khái quát toà bài

V.Dặn dò :(1’) Về nhà tóm tắt các văn bản đã học (Chú ý cốt truyện ,nhân vật sự việc)

Chuẩn bị : Sự phát triển của tự vựng

Đọc trước bài mới

*********************************************************

Tuần 5

Tiết 21:

SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG

Ngày soạn /9/09 Ngày giảng: /9/09

A.Mục tiêu: Giúp học sinh

1.Kiến thức:Nắm được cách phát triển từ vựng thông dụng nhất

2.Kỉ năng:Rèn kỉ năng mở rộng vốn từ theo cách phát triển từ vựng

3.Thái độ:Có ý thức tìm hiểu sự phát triển từ vựng TV

B.Chuẩn bị:

1.Thầy:Soạn bài

2.Trò: Nghiên cứu bài mới

C.Tiến trình lên lớp:

I.Ổn định: (1’)Nắm sĩ số ,bao quát lớp.

II.Bài cũ:(5’) Thế nào là cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp?

III.Bài mới:

1.Đặt vấn đề ( trực tiếp)

2.Triển khai bài

Trang 29

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài giảng

*Hoạt động 1(20’)

GV gọi hs đọc ví dụ ở sgk

Từ “Kinh tế”trong câu thơ của Phan Bội Châu

có nghĩa là gì?ngày nay có dùng theo nghĩa đó

Ở ví dụ (a)từ xuân có nghĩa là gì?Nghĩa nào là

nghĩa gốc? Chuyển theo phương thức nào?

Tương tự như vậy em hãy nhận xét nghĩa của

Hs làm vào vở sau đó trình bày.

I.Tìm hiểu sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ vựng

1.Các ví dụ.

a)Ví dụ 1(sgk) -Từ “Kinh tế” có nghĩa là kinh bang tế

thế(Trị nước cứu đời)-Ngày nay không dùng mà dùng theo nghĩa khác là : Chỉ hoạt động sản xuất ,trao đỏi phân phối sản phẩm làm ra.-Nghĩa chuyển từ rộng đến hẹp

Chuyển theo phương thức hoán dụ

2.Ghi nhớ(sgk) II.Luyện tập Bài tập 1: Xác định nghĩa của từ “Chân”

a)Nghĩa gốc (một bộ phận của cơ thể)b)Nghĩa chuyển(một vị trí trong đội- hoándụ)

c)Nghĩa chuyển(một vị trí trong đội-ẩndụ)d)Nghĩa chuyển(một vị trí trong đội-ẩndụ)

Bài tập 2:“Trà” từ điển là đả chế biến dể

pha uống “Trà”(2) Dùng để chửa bệnh (Nghĩa chuyển- ẩn dụ )

IV Cũng cố: (2’) Giáo viên khái quát toàn bài.

V.Dặn dò: (2’) Học kĩ bài – Làm bài tập

Soạn bài : Chuyện cũ trong phủ chúa trịnh

Đọc văn bản :Soạn bài theo hệ thống câu hỏi sgk

*********************************************************

Trang 30

Tiết 21: CHUYỆN CŨ TRONG PHỦ CHÚA TRỊNH

- Nắm được thể loại tuỳ bút

2.Kỉ năng: Đọc, cảm nhận, phân tích tác phẩm - Tuỳ bút trung đại

3.Thái độ: Lên án sự ăn chơi xa hoa,tiệc tùng tốn kém vô ích và bọn cấp dưới đục nước béo cò

B.Chuẩn bị:

1.Thầy: Soạn bài, tài liệu tham khảo

2.Trò: Soạn văn bản theo câu hỏi sgk

C.Tiến trình lên lớp:

I.Ổn định: (1’)Nắm sĩ số ,bao quát lớp.

II.Bài cũ:(5’) Kể tóm tắt “Chuyện người con gái Nam Xương.

III.Bài mới:

1.Đặt vấn đề : Từ lịch sử thời Lê - Trịnh

2.Triển khai bài

*Hoạt động 1(15’)

GV hướng dẩn đọc - gọi HS đọc văn bản

Gọi HS đọc phần tác giả ở sgk

Xem chú thích sgk

?Tuỳ bút có cốt truyện không?

?Có thể chia văn bản mấy phần? Nội dung

II.Tìm hiểu chi tiết văn bản.

1 Cuộc sống của chúa Trịnh.

- Xây dựng đền đài liên tục,đi chơi liên miên

-Đi dạo chơi + Huy động nhiều người hầu + Bày nhiều trò giải trí lố lăng tốn kém

-Ỷ quyền thế cướp đoạt của quý trong thiên

hạ để tô điểm phủ chúa

+ Chuyển cây đa qua sông thật tốn kém công phu.

Trang 31

? Sự ăn chơi của chúa dự báo điều gì? ( gv

- Tác giả kể , tả khách quan không bày tỏ thái

độ cảm xúc mà để cho sự việc tự nói

- Kẻ thức giả cho là triệu bất thường (điều chẳng lành) báo hiệu nhà Trịnh sắp suy vong

2 Hành động của bọn thái giám.

- Ỷ thế nhà chúa để hoành hành + Ra đường doạ dẩm

+ Dò xét chim hay, thú đẹp, cây quý trong dân gian ,để bâng về dâng chúa

+ Phá cả tường nhà để bâng cây

IV Củng cố: GV khái quát toàn bài

V Dặn dò: - Học kỉ bài , nắm nội dung + nghệ thuật

- Chuẩn bị bài: Hoàng Lê nhất thống chí

- Đọc văn bản - soạn bài

***********************************************************

( Ngô gia văn phái )

Ngày soạn /9/09 Ngày giảng: /9/09

A.Mục tiêu:

1.Kiến thức: Giúp học sinh cảm nhận vẽ đẹp hào hùng của người anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ trong cuộc đại phá 20 vạn quân Thanh và sự thất bại thảm hại của kẻ xâm lược TSN cùng với số phận thê thảm của bọn vua quan bán nước Lê Chiêu Thống

- Nắm được thể loại tuỳ bút

2.Kỉ năng: Đọc, cảm nhận, phân tích tác phẩm tiểu thuyết chương hồi

3.Thái độ: Ý thức tự hào về truyền thống yêu nước chống ngoại xâm của dân tộc.Phản ánh chiến tranh phi nghĩa

B.Chuẩn bị:

1.Thầy: Soạn bài, tài liệu tham khảo

2.Trò: Soạn văn bản theo câu hỏi sgk

C.Tiến trình lên lớp:

I.Ổn định: (1’)Nắm sĩ số ,bao quát lớp.

II.Bài cũ:(5’) Vì sao mẹ của chúa Trịnh phải chặt cây quý đi ?Điều đó nói lên điều gì về

chúa Trịnh và chính quyền của ông ta?

Trang 32

III.Bài mới:

1.Đặt vấn đề :

2.Triển khai bài

*Hoạt động 1(35’)

Gv hướng dẫn đọc gọi hs đọc văn bản

Hs tiếp tục đọc chú thích sgk

Xem từ khó sgk

Có thể chia đoạn trích thành mấy phần ?

I.Tìm hiểu chung 1.Đọc văn bản.

Phần 1:Từ đầu đến … “năm Mậu Thân”

Nhận được tin quân Thanh vào Thăng Long NH lên ngôi vua cầm quân ra Bắc.Phần 2: tiếp …đến “vào thành”

Cuộc hành binh thần tốc

Phần 3:Còn lại

Sự thất bại của bè lũ cướp nước và tình cảnh của bọn bán nước

IV.Củng cố:(2) Gv khái quát bài

V.Dặn dò:(2) Học kỉ bài đọc lại văn bản chuẩn bị tìm hiểu chi tiết ở tiết 2.

**************************************************************

( Ngô Gia Văn Phái )

Ngày soạn /9/09 Ngày giảng: /9/09

A.Mục tiêu:

1.Kiến thức: Giúp học sinh cảm nhận vẽ đẹp hào hùng của người anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ trong cuộc đại phá 20 vạn quân Thanh và sự thất bại thảm hại của kẻ xâm lược TSN cùng với số phận thê thảm của bọn vua quan bán nước Lê Chiêu Thống

- Nắm được thể loại tuỳ bút

2.Kỉ năng: Đọc, cảm nhận, phân tích tác phẩm tiểu thuyết chương hồi

3.Thái độ: Ý thức tự hào về truyền thống yêu nước chống ngoại xâm của dân tộc.Phản ánh chiến tranh phi nghĩa

B.Chuẩn bị:

1.Thầy: Soạn bài, tài liệu tham khảo

Trang 33

2.Trò: Soạn văn bản theo câu hỏi sgk.

2.Triển khai bài

*Hoạt động 1:(35’)

Khi miêu tả trực tiếp NH và cuộc hành binh

thần tốc tg cho ta thấy tài năng và mưu lược

của NH như thế nào?

Những chi tiết đó cho ta thấy Nguyễn Huệ là

Khi quân Tât Sơn vào thì giặc ra sao?

Số phận bọn bán nước như thế nào?

I.Tìm hiểu chi tiết.

1.Hình tượng người anh hùng Nguyễn Huệ.

-Là một người văn võ song toàn -Biết an ủi động viên quân lính -Có lòng thương người, có tầm nhìn chiếnlược ,nhìn xa trông rộng

-Biết dùng người đúng chổ đúng việc.-Có tài quyết đoán

-Tài chỉ huy quân lính hành binh thần tốc làm cho giặc không kịp trở tay

-Có lối đánh biến hoá linh hoạt

Là vị vua anh minh tài năng hơn người.Là anh hùng của dân tộc tiếp nối truyền thống chống giặc ngoại xâm

-Tác giả viết đúng sự thật.(Đứng trên lập trường dân tộc và tinh thần yêu nước chống ngoại xâm đẻ viết –không bóp méo

-Thái độ hống hách ,chủ quan, kiêu ngạo -Ngày tết tiệưc tùng vui chơi không đề phòng

-Tướng sợ ngựa không kịp tjắng yên,người không kịp mặc giáp,bỏ chạy thục mạng.Chúng hoảng loạn giày xéo lênnhau mà chạy trốn.,xô nhau chết làm tắc nghẽn cả nước sông Nhị Hà,chạy cả đêm lẫn ngày không kịp trở tay

b)Số phận bọn bán nước -Là những kẻ bù nhìn đê hèn chưa có trong lịch sử.Phải chịu chung số phận

Trang 34

-Giọng văn lúc này ngậm ngùi thương cảm.(khác đoạn trên)

II.Tổng kết (Ghi nhớ sgk)

IV.Củng cố:(2’) Gv khái quát toàn bài

V.Dặn dò:(2’) Đọc lại văn bản ,nắm nội dung và nghệ thuật

Chuẩn bị :Sự phát triển của từ vựng

Đọc trước bài mới

*********************************************************

Tiết 24 SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG

Ngày soạn: /9/08 Ngày giảng: /9/09

A.Mục tiêu: Giúp học sinh

1.Kiến thức:Nắm được cách phát triển từ vựng thông dụng nhất

2.Kỉ năng:Rèn kỉ năng mở rộng vốn từ theo cách phát triển từ vựng

3.Thái độ:Có ý thức tìm hiểu sự phát triển từ vựng TV

B.Chuẩn bị:

1.Thầy:Soạn bài

2.Trò: Nghiên cứu bài mới

C.Tiến trình lên lớp:

I.Ổn định: (1’)Nắm sỉ số ,bao quát lớp.

II.Bài cũ:(5’) Kiểm tra vở bài tập

III.Bài mới:

1.Đặt vấn đề ( trực tiếp)

2.Triển khai bài

*Hoạt động 1 (15’)

Hs.Xem các từ in nghiêng có từ nào được tạo

mới trên cơ sở các từ đã có?

Hãy giải thích nghĩa của các từ mới trên?

I.Tạo từ ngữ mới:

1.Ví dụ;(sgk)

a)Điện thoại di động(điện thoại vô tuyến)Kích thước nhỏ,mang theo người dùng trong vùng phủ sóng của cơ sở cho thuê bao

-Sở hữu trí tuệ :Sở hữu do hoạt động trí tuệ tạo ra sản phẩm được pháp luật bảo hộ

-Kinh tế tri thức:Nền kinh tế dựa vào sản

Trang 35

Mô hình mẫu của các từ mới trên là gì?

Tìm từ ngữ theo mẫu :X+tặc, giải thích nghĩa?

*Mẫu:X+Y(x,y là từ ghép)b)-Không tặc: Kẻ cướp máy bay-Hải tặc: Kẻ cướp tàu biển-Lâm tặc: Kẻ cướp tài nguyên rừng

2.Bài học(ghi nhớ sgk) II.Mượn từ ngữ tiếng nước ngoài : 1.Ví dụ 1(sgk)

2.Nhận xét:

a)Thanh minh,lễ,tiết,tảo mộ,đạp thanh,yếnanh,bộ hành ,tài tử,giai nhân

b)Bạc mệnh,duyên,phận,thần linh chứng giám,thiếp,đoan trang,tiết…

3.Ví dụ 2(sgk) 4.Nhận xét:

a)AIDS đọc là: ếtb)Ma-ket-tinh:

-Mượn của tiếng nước Anh-> Đó là tiế)ng Hán

5.Bài học(sgk) III.Luyện tập:

Bài tập 1:X+trường:thị trường,công

trường

- X+tập: Học tập, thực tập, tuyển tập,

- X+học: Văn học, toán học, hoá học…

Bài tập 2:Cầu truyền hình, cơm bụi ,

đường cao tốc

Bài tập 3 :

a) Mượn tiéng hán: Mảng xà,biên phòng ,tham ô, tô thuế, phê bình, phê phán

b) Mượn ngôn ngữ châu âu: Xà phòng, ô tô, ra đi ô, cà phê, ca nô…

IV.Củng cố:(2’) - Cho học sinh nhắc lại các nội dung bài học(ghi nhớ 1&2)

- Học sinh nắm kỉ bài, làm bài tập còn lại

V.Dặn dò:(2’)

-Chuẩn bị: Truyện kiều của Nguyễn Du, đọc trước văn bản,

xem phần chú thích

Trang 36

- -Soạn bài theo câu hỏi ớ sgk

*********************************************************

TUẦN 6

Ngày soạn: /10/09 Ngày giảng: /10/09

A.Mục tiêu: Giúp học sinh

1.Kiến thức:Nắm được nhuẽng nét chính về cuộc đời con người và sự nghiệp của Nguyễn DuNắm được cốt truyện và giá trị cơ bản của truỵện Kiều từ đó thấy được vai trò và ý nghĩa củatruyện Kiều trong lịch sử văn học và đời sống tinh thần của người Việt

2.Kỉ năng:Rèn kỉ năng đọc và khái quát nội dung kể tóm tắt truyện

3.Thái độ:Tự hào về truyền thống văn hoá văn học VN thông qua truyện Kiều

B.Chuẩn bị:

1.Thầy:Soạn bài Tài liệu tham khảo

2.Trò: Nghiên cứu bài mới, soạn bài theo câu hỏi sgk

C.Tiến trình lên lớp:

I.Ổn định: (1’)Nắm sỉ số ,bao quát lớp.

II.Bài cũ:(5’) Hình ảnh người anh hùng Nguyễn Huệ được thể hiện ntn qua hồi thứ 14 của

“Hoàng Lê nhất thống chí”?

III.Bài mới:

1.Đặt vấn đề ( 2’)Khái quát lich sử văn học VN thế

kỉ X đến XIX.

2.Triển khai bài

Hoạt động 1(15’)

Gv gọi hs đọc sgk

Cuộc đời nhà thơ có gì đáng lưu ý?

I.Giới thiệu về tác giả Nguyễn Du.

sự nghiệp sáng tác của ông

-Mồ côi cha lúc 9 tuổi ,mồ côi mẹ khi 12 tuổi.Sống và học tập tại Thăng Long trongmột gia đình quý tộc.Học giỏi nhưng thi

đổ thấp.-Những năm lưu lạc có điều kiện gần gủi với nhân dân.Từng làm quan cho triều Nguyễn

-Hiểu biết sâu rộng cuộc đời từng trải

-Là một thiên tài văn học,nhà nhân đạo

Trang 37

Những tác phẩm chính của ông là gì?

*Hoạt động 2(25’)

Truyện Kiều gồm những phần chính nào?Xuất

xứ của truyện có gì đặc biệt ?

Em hãy nêu giá trị nội dung của truyện?

Giá trị nhân đạo thể hiện ở chổ nào?

Em hãy nêu những nét nghệ thuật tiêu biểu

được thể hiện ở truyện mà em biết?

-Chữ Nôm: Truyện Kiều ,văn chiêu hồn…

II.Tác phẩm truyện Kiều 1.Tóm tắt tác phẩm

-Là tác phẩm tiêu biểu của truyện thơ Nôm trong văn học trung đại VN

-Dựa theo cốt truyện “Kim Vân Kiều truyện”của Thanh Tâm Tài Nhân

(TQ)nhưng nội dung có sự sáng tạo lớn.-Tác phẩm gồm 3 phần :

+Găp gở và đính ước +Gia biến và lưu lạc

+Đoàn tụ

2.Giá trị của truyện Kiều.

a)Giá trị nội dung.

-Giá trị hiện thực.

+Bức tranh hiện thực về xã hội phong kiến bất công tàn bạo chà đạp lên quyền sống con người

+Số phận bất hạnh của người phụ nữ tài hoa trong xã hội PK

-Giá trị nhân đạo.

+Lên án chế độ PK vô nhân đạo

+Cảm thương trước số phận bi thảm của con người

+Khẳng định đề cao tài năng nhân phẩm ,ước mơ khát vọng chân chính

b)Giá trị nghệ thuật

-Kết tinh thành tựu nghệ thuật nghệ thuật dân tộc về các phương diện ngôn ngữ và thể loại

+Ngôn ngữ:TV văn học trở nên giàu đẹp với khả năng miêu tả ,biểu cảm phong phú

+Thể loại:Thể thơ lục bát đạt đỉnh cao điêu luyện ,nhuần nhuyễn ,nghệ thuật kể tả,tả cảnh ngụ tình ,tả hành động ,phân tích tâm lí nhân vật thành công…

3.Ghi nhớ (Sgk)

IV.Cũng cố (2’) Gv khái quát bài

V.Dặn dò(2’) Tóm tắt được truyện,nắm nội dung và nghệ thuật của truyện.

Chuẩn bị: Chị em Thuý Kiều

Trang 38

Đọc đoạn trích và soạn bài theo câu hỏi sgk.

***********************************************************

Tiết 27: CHỊ EM THUÝ KIỀU

(Trích truyện Kiều -Nguyễn Du)

Ngày soạn: /10/09 Ngày giảng: /10/09

A.Mục tiêu: Giúp học sinh

1.Kiến thức:Cảm nhận được tài năng nghệ thuật miêu tả của tác giả khi khắc hoạ những nét riêng về nhan sắc ,tài năng tính cách ,số phận Thuý Vân –Thuý Kiều bằng bút pháp ước lệ.2.Kỉ năng:Rèn kỉ năng đọc và phân tích nhân vật bằng miêu tả so sánh

3.Thái độ:Trân trọng ca ngợi vẻ đẹp con người

B.Chuẩn bị:

1.Thầy:Soạn bài Tài liệu tham khảo

2.Trò: Nghiên cứu bài mới, soạn bài theo câu hỏi sgk

C.Tiến trình lên lớp:

I.Ổn định: (1’)Nắm sĩ số ,bao quát lớp.

II.Bài cũ:(5’) Hãy nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của truyện Kiều?

III.Bài mới:

1.Đặt vấn đề ( Trực tiếp)

2.Triển khai bài

Hoạt động 1(10’)

Gv hướng dẫn đọc.Gọi hs đọc vài lần

Gv giới thiệu về vị trí đoạn trích

Lưu ý từ khó

Theo em đoạn trích có thể chia làm mấy

phần ?Nội dung của từng phần là gì?

*Hoạt động 4(22’)

Tác giả đã giới thiệu về hai chị em như thế

nào? “mai cốt cách” , “tuyết tinh thần” có

nghĩa là gì?Em có nhận xét gì về cách tả?

Em hiểu gì về hai câu cuối?

I.Tìm hiểu chung.

1.Đọc văn bản.

2.Vị trí đoạn trích.(sgk) 3.Từ khó.

4.Bố cục.

Gồm 4 phần:

- 4 câu đầu: Giới thiệu về hai chị em

- 4 câu tiếp :Tả chân dung Thuý Vân

- 12 câu tiếp: Tả vẻ đẹp củaThuý Kiều

- 4 câu cuối: Nhận xét chung về cuộc sốngcủa hai chị em

II.Tìm hiểu chi tiết.

1.Chân dung hai chị em

-Tác giả dùng bút pháp ước lệ gợi tả vẻ đẹp duyên dáng,thanh cao trong trắng của người thiếu nữ:”Mai cốt cách,tuyết tinh thần”-vừa khái quát vẻ đẹp chung (mười phân vẹn mười)và vẻ đẹp riêng(mỗi ngườimột vẻ)của từng người

-Là thành ngữ:Chỉ một người một vẻ

Trang 39

Tác giả đã giới thiệu vẻ đẹp của Vân ntn?Chú

ý những hình ảnh chi tiết ?

Tg đã sử dụng nghệ thuật gìđể tả vẻ đẹp của

Vân?

Vẻ đẹp của Vân nói lên điều gì?

Khi tả Kiều có gì giống và khác so với tả Vân

không?

Chú ý các hình ảnh chi tiết về thiên nhiên

Khi tả về tài năng của kiều tg đã tả ntn?

Gv:Chú ý “cung bạc mệnh”mà nàng tự sáng

tác chính là ghi lại tiếng lòng của một trái tim

đa sầu đa cảm

Vậy vẻ đẹp của nàng là sự kết hợp của những

yếu tố nào?Đó là vẻ đẹp ntn?

Dự báo điều gì?

Tại sao tg lại tả Vân trước Kiều tả sau?

*Hoạt động 3(4’)

nhưng đèu đạt đến độ hoàn mĩ

2.Chân dung Thuý Vân

-Câu mở đầu vừa giới thiệu vừa khái quátđặc điểm nhân vật.(Trang trọng: là vẻ đẹp cao sang quý phái )

-Tg sử dụng từ ngữ để làm nổi bật vẻ đẹp của Vân: “Đầy đặn” “nở nang” “đoan trang” Nghệ thuật so sánh ẩn dụ.ước lệ -Vẻ đẹp ấy được so sánh với hình tượng thiên nhiên với nhưng thứ cao đẹp trên đời:Trăng,hoa,mây,tuyết,ngọc

Thuý Vân có vẻ đẹp đoan trang ,phúc hậu,hiền thục mà quý phái khiến thiên nhiên phải thua phải nhường

-Chân dung của Thuý Vân là chân dung mang tính cách số phận.Vẻ đẹp tạo sự hoàhợp với xung quanh: “Mây thua” “Tuyết nhường” nên nàng có cuộc đời bình lặng suôn sẻ

3.Chân dung Thuý Kiều.

-Tg vẫn dùng bút pháp ước lệ : “Thu thuỷ” “Xuân sơn” “hoa” “liễu”-Tg tập trung miêu tả đôi mắt ,bởi đôi mắt là sự thể hiện phần tinh anh của tâm hồn và trí tuệ.(Cái sắc sảo của trí tuệ và cái mặn màcủa tâm hồn liên quan tới đôi mắt).Đôi mắt trong gợn sóng như nước mùa thu Lông mày thanh tú như nét núi mùa xuân

-Tài của Kiều đã đạt đến mức lí tưởng :gồm cả cầm,kì,thi,hoạ,đặc biệt là tài đánh đàn là sở trường của nàng Đó cũng là để ca ngợi cái tâm đặc biệt của Kiều

-Vẻ đẹp của kiều là vẻ đẹp của cả : (sắc- tài –tình)

Kiều có một vẻ đẹp sắc sảo ,măn

mà ,nghiêng nước nghiêng thành,khiến thiên nhiên phải ghen phải hờn.(Hoa ghenliễu hờn)Dự báo cuộc đời sẽ gặp éo le đau khổ

-Dùng Vân để làm nổi bật Kiều để cả hai cùng đẹp(Nghệ thuật đòn bẩy)

III.Tổng kết.

(Ghi nhớ -sgk)

Trang 40

IV.Củng cố:(2’) Gv khái quát bài

V.Dặn dò:(1’) Đọc thuộc lòng bài thơ Nắm nội dung và nghệ thuật

Chuẩn bị: Cảnh ngày xuân

Đọc văn bản và soạn bài

***********************************************************

Tiết 28 CẢNH NGÀY XUÂN

(Trích truyện Kiều của Nguyễn Du)

Ngày soạn: /10/09 Ngày giảng: /10/09

A.Mục tiêu: Giúp học sinh

1.Kiến thức:Nắm được nghệ thuật tả cảnh thiên nhiên kết hợp tả và gợi.Sử dụng từ ngữ giàu chất tạo hình để tả

2.Kỉ năng:Rèn kỉ năng đọc và quan sát tưởng tượng trong khi miêu tả,phân tích hình ảnh giàuchất tạo hình

3.Thái độ:Yêu thiên nhiên đồng cảm với tâm trạng con người

B.Chuẩn bị:

1.Thầy:Soạn bài Tài liệu tham khảo

2.Trò: Nghiên cứu bài mới, soạn bài theo câu hỏi sgk

C.Tiến trình lên lớp:

I.Ổn định: (1’)Nắm sỉ số ,bao quát lớp.

II.Bài cũ:(5’) Hãy đọc thuộc lòng đoạn trích “Chị em Thuý Kiều”.nêu khái quát chung về

nội dung và nghệ thuật

III.Bài mới:

1.Đặt vấn đề ( Trực tiếp)

2.Tri n khai b iển khai bài ài

Cảnh mùa xuân được ND gợi tả bằng những

hình ảnh nào? Gợi tả một không gian ntn?

I.Tìm hiểu chung.

1.Đọc.

2.Vị trí đoạn trích.(sgk) 3.Từ khó (sgk)

4 Bố cục Gồm 3 phần

- 4 câu đầu:Tả khung cảnh mùa xuân

- 8 câu tiếp: Tả khung cảnh lễ hội đạp thanh

-6 câu cuối: Cảnh chị em Kiều du xuân trởvề

II.Tìm hiểu chi tiết 1.Khung cảnh mùa xuân.

-Hình ảnh : + Chim én đưa thoi + Thiều quang (ánh sáng ) +Cỏ non xanh tận chân trời

Ngày đăng: 28/04/2021, 01:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w