Ngµy so¹n 10/12/20 Ngµy d¹y 13/12 /20 TuÇn 18 Bµi 17 TiÕt 86 Tr¶ bµi KiÓm tra tiÕng viÖt A Môc tiªu cÇn ®¹t 1 KiÕn thøc Gióp häc sinh mét lÇn n÷a «n l¹i nh÷ng kiÕn thøc tiÕng ViÖt ® häc ë häc kú I ThÊ[.]
Trang 11.Giáo viên : Chấm bài , chữa bài cho học sinh
2 Trò : Ôn lại kiến thức tiếng Việt đã học
C Tổ chức dạy và học :
1.Kiểm tra bài cũ :
- Kể tên các phép tu từ đã học ? Cho một ví dụ minh hoạ ?
2 Hoạt động vào bài :
3 Nội dung bài mới :
Hoạt động 1 : Hớng dẫn học sinh tìm hiểu đề bài
- Giáo viên cho học sinh nhắc lại yêu cầu của đề :
+ Phần trắc nghiệm
+ Phần tự luận
Hoạt động 2 : Nhận xét chung về bài làm của học sinh
- GV nêu những nhận xét tổng hợp về kết quả bài làm của học sinh
1 Ưu điểm :
- Nhì n chung các em làm bài khá , phần trắc nghiệm trả lời kháchính xác, phần tự luận một số bài làm khá tốt nh : Nhi , Liên , Lan Ninh , lã Linh ( 9D ) Mai , Nga , Huyền , Lệ ( 9C )
- Trinh bày bài sạch sẽ , chữ viết đẹp nh : Thuý ,Lan , Liên, Mai
2 Nhợc điểm :
- Vẫn còn có em nhầm lẫn ở phần trắc nghiệm , cha xác đinh
đúng giai đoạn sáng tác của tác phẩm ,
- Nhiều em cha biết các trình bày đoạn văn , trình bày cẩ thả : Nguyên , Hải Anh , Trờng , Hải ………
Hoạt động 3 : Trả bài và chữa bài
1 Trả bài :
Trang 2- Giáo viên trả bài cho học sinh
2 Chữa bài :
- GV hớng dẫn và tổ chức học sinh sửa chữa trên bảng một số lỗi tiêu biểu và tập trung về nội dung và hình thức
- HS tiếp tục chữa các lỗi khác trong bài làm của bản thân
- Theo nhóm , 2 học sinh ngồi cạnh nhau trao đổi bài làm cho nhau
để đọc và sửa chữa một lần nữa
- HS có thể nêu ý kiến đề nghị GV giúp đỡ trong quá trình sửa chữa
3 Đọc bài mẫu
- GV lựa chọn 1 bài làm khá nhất ( Nhi , Mai ) 1-2 đoạn viết thành công về mặt này hay mặt khác đọc hoặc giao cho học sinh đọc
- HS nêu những ấn tợng , nhận xét về các bài và đoạn vừa nghe
- Giáo viên nhận xét , chỉ rõ chỗ hay trong từng bài , học sinh khác học tập
* Thông báo kết quả :
Lớp Sĩsố bàiSố 20- < 8-9-10 TB
9C 9D 2827 2826 00 00 413 24
2 4
Bứoc IV: Hớng dẫn học và chuẩn bị bài về nhà :
- HS tiếp tục về sửa chữa bài làm và đọc các bài viết tham khảo
ở nhà
- Ôn lại toàn bộ kiến thức tiếng Việt dã học ở kỳ I chuẩn bị kiểm tra học kì
* Tự rút kinh nghiệm :
-
Trang 3- Củng cố thêm một lần các kĩ năng làm bài kiểm tra trắc nghiệm
và tự luận ; thấy rõ đợc những u điểm và hạn chế trong bài làm của bản thân , có phơng hớng bổ khuyết trong học kì II
- Tích hợp với tiếng Việt và Tập làm văn trong quá trình trả bài , sửa chữa bài viết
2 Kĩ năng :
- Rèn kĩ năng tự nhận xét và sửa chữa bài làm của bản thân
Thái độ : Giáo dục học sinh niềm tự hào về văn học dân tộc Việt Nam
B Chuẩn bị :
1.Thầy : Chấm bài , chữa bài cho học sinh
2 Trò : Ôn lại các văn bản đã học
C.Tiến trình bài dạy :
1.Kiểm tra bài cũ :
- Kể tên các truyện ngắn Việt nam hiện đại đã học ở kì I ? Kể tóm tắt một truyện mà em thích nhất ?
2 Hoạt động vào bài :
3 Nội dung bài mới :
Hoạt động 1 : Hớng dẫn học sinh tìm hiểu đề bài
- Giáo viên cho học sinh nhắc lại yêu cầu của đề :
+ Phần trắc nghiệm
+ Phần tự luận
Hoạt động 2 : Nhận xét chung về bài làm của học sinh
- GV nêu những nhận xét tổng hợp về kết quả bài làm của học sinh
1 Ưu điểm :
- Nhì n chung các em làm bài khá , phần trắc nghiệm trả lời kháchính xác, phần tự luận một số bài làm khá tốt nh : Nhi , Lan ,
Thuý Liên , Phơng Anh ( 9D ) , Mai Thơng , Huyến , Nga ( 9C )
- Trinh bày bài sạch sẽ , chữ viết đẹp nh : Thuý , Hà , Liên , Đào Ninh ( 9D ) Mai , Nga , Huyền ( 9C ) 2 Nhợc điểm :
- Vẫn còn có em nhầm lẫn ở phần trắc nghiệm , cha xác đinh
đúng giá trị nội dung và nghệ thuật của các tác phẩm
Trang 4- Nhiều em bài làm còn thiếu , cha biết cách trình bày một đoạn văn , kết quả còn yếu : Trờng , Tùng , Lực …
Hoạt động 3 : Trả bài và chữa bài
1 Trả bài :
- Giáo viên trả bài cho học sinh
2 Chữa bài :
- GV hớng dẫn và tổ chức học sinh sửa chữa trên bảng một số lỗi tiêu biểu và tập trung về nội dung và hình thức
- HS tiếp tục chữa các lỗi khác trong bài làm của bản thân
- Theo nhóm , 2 học sinh ngồi cạnh nhau trao đổi bài làm cho nhau
để đọc và sửa chữa một lần nữa
- HS có thể nêu ý kiến đề nghị GV giúp đỡ trong quá trình sửa chữa
3 Đọc bài mẫu
- GV lựa chọn 1 bài làm khá nhất ( Nhi , Mai ) 1-2 đoạn viết thành công về mặt này hay mặt khác đọc hoặc giao cho học sinh đọc
- HS nêu những ấn tợng , nhận xét về các bài và đoạn vừa nghe
- Giáo viên nhận xét , chỉ rõ chỗ hay trong từng bài , học sinh khác học tập
* Thông báo kết quả :
Lớp Sĩsố bàiSố 20- < 8-9-10 TB
9C 9D 2827 2626 026 0 1416 23
2 5
Bớc I V : Hớng dẫn về nhà học và chuẩn bị bài về nhà :
- HS tiếp tục về sửa chữa bài làm và đọc các bài viết tham khảo
ở nhà
- Ôn lại toàn bộ kiến thức tiếng Việt dã học ở kỳ I chuẩn bị kiểm tra học kì
* Tự rút kinh nghiệm :
-
Trang 5- Tạo lập văn bản thuyết minh và văn bản tự sự
- Vận dụng kiến thức đã học để đọc hiểu văn bản thuyết minh
1.Thầy : : Soạn bài , bảng phụ
2 Trò : Chuẩn bị bài theo yêu cầu
1 Vai trò, vị trí của
Trang 6minh có thêm yêu cầu
Lấy VD: Hạ Long,Ngọc Hoàng xử
Chia làm 2 nhóm, mỗinhóm trả lời về 1 ý:
Trao đổi nhanhtrong nhóm - cử đạidiện trình bày
Các nhóm nhận xétlẫn nhau
biện pháp nghệ thuật
và yếu tố miêu tả trongvăn bản TM
- Biện pháp NT: Làm tăng sự hấp dẫn, sinh
động, nổi bật đặc
điểm của đối tợng TM
- Yếu tố miêu tả: làm cho đối tợng TM đợc cụ thể, sinh động gây ấntợng nổi bật giúp ngời hình dung rõ đối tợng.+ Giống nhau: Đều sửdụng các biện pháp liêntởng, tởng tợng, dùngnhững động từ, tính
từ để miêu tả, đều cócác sự việc, lời kể,nhân vật; câu chuyện
có đầu có cuối
+ Khác nhau:
Miêu tả
( Đối tợng của miêu tả thờng là )
Có h cấu tởng t-ợng, không nhất thiết
- Dùng nhiều so sánh liên tởng
- Mang nhiều cảm xúc chủ quan
TM( Đối tợng
TN )
- Trung thành với
đ2 của
đối tợng
- ít dùng
t tởng so sánh
- Đảm bảo tính
k
quan,
- Dùng nhiều số liệu cụ
Trang 7với những nội dung
của kiểu văn bản này
với lớp dới
H: Nêu vai trò của các
yếu tố miêu tả, biểu
HS kiểm tra lẫn nhautheo phơng pháp
của ngời viết
- ít dùng
số liệu
cụ thể , chi tiết
- Dùng nhiều trong sáng tác văn ch-
ơng NT
- ít tính khuôn mẫu
- Đa nghĩa
thể , chi tiết
- ứng dụng trong nhiều tình huống c/s
- Thờng theo 1 sốyêu cầu giống nhau ( mẫu )
- Đơn nghĩa
động
- Miêu tả nội tâm nhân vật:
* Vai trò của yếu tố nghị luận
Trang 8HS thảo luận nhóm trả lời.
-Các nhóm nhận xét,
bổ sung
HS làm vào phiếuhọc tập
Thảo luận rút ra nhậnxét?
Thảo luận nhóm thống nhất ý kiến -trả lời
-* Đối thoại, độc thoại,
độc thoại, độc thoại nội tâm trong văn bản
tự sự
- Tác dụng: Thông qua các này, nhà văn khắc hoạ rõ nét tính cách và phẩm chất của nhân vật Đặc biệt
độc thoại nội tâm giúpthể hiện đợc những diễn biến tâm lí sức phức tạp trong thế giời của con ngời
* Ngời kể trong văn bản tự sự
- Vai trò của ngời kểchuyện - Ngôi thứnhất: Ngời kể trực tiếp
kể ra những gì mìnhnghe, mình thấy,mình trải qua có thểtrực tiếp nói ra nhữngsuy nghĩ, tình cảmcủa mình -> mangtính chân thực (chủquan)
- Ngôi thứ ba: Giúp ngời
kể có thể linh hoạt, tự
do kể vè những gì diễn ra đối với nhân vật của mình (Khách quan)
* Vì các yếu tố đó chỉ là các yếu tố bổ
Trang 9a Đoạn trích “ Kiều ởlầu Ngng Bích” vớinhững suy nghĩ nộitâm thấm nhuần
đạo hiếu và đức hisinh
- Xót ngời tựa cửa
………
…… Kêu quanh ghếngồi
b Cuộc đối thoại thứnhất : Bà chủ nhà
“trục xuất’’gia dình
ông Hai :
“ Sáng hôm nay , lúc
bà Hai sắp sửaquang gánh ra hàngthì chủ nhà…………
Em lại nhớ đáo để
đấy nhớ
Thảo luận nhóm thống nhất ý kiến-trả lời
-Cá nhân HS rút ranhận xét
trợ nhằm làm nổi bật phơng thức chính là phơng thức tự sự Khi gọi tên một văn bản, ngời ta căn cứ vào ph-
ơng thức biểu đạt chính của văn bản đó
- Không có một văn bảnnào chỉ nội dung ph-
ơng thức biểu đạt chính
=> Tự sự có thể kết hợp với các yếu tố: miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, miêu tả kết hợp với tự
sự, biểu cảm, nghị luận kết hợp với miêu tả,biểu cảm, thuyết
minh, biểu cảm kết hợpvới tự sự , miêu tả, nghịluận
3 Khả năng tích hợp
- Kiến thức và kĩ năng
về kiểu văn bản tự sự của TLV đã soi sáng thêm nhiều cho đọc hiểu văn bản
VD: Học về đối thoại,
độc thoại, độc thoại nội tâm giúp ngời đọc hiểu sâu hơn về tâm trạng, t/c của nàng Kiều trong các đoạn trích của Truyện Kiều, hoặc hiểu sâu hơn về
ông Hai ( Làng - Kim Lân )
Trang 10VD: Các văn bản tự sự trong sgk cung cấp các
đề tài, nội dung, cách dùng ngôi kể, ngời kể truyện, cách dẫn dắt
ông cũng qua nhà hàng xóm trò chuyện cho đỡ nhớ Tin làng theogiặc khiến ông đau đớn xót xa Ông xấu hổ , lo lắng đủ điều Tình cảm của ông bị giằng xé Để rồi ông đi dến quyết định dứtkhoát “ Làng theo Tây thì phải thù’’ Thế nhng khi trò chuyện với
đứa con, ông Hai vẫn dạy con về nguồn ggốc, quê hơng mình làlàng Chợ Dầu Khi tin đồn trên đợc cải chính , ông vui mừng sungsớng và lại “ khoe’’ về làng Chợ Dầu của mình
Bớc IV Hớng dẫn học bài và làm bài ở nhà : ( 2phút )
- Tự ôn tập lại các nội dung trên
- Viết 1 đoạn văn thuyết minh có yếu tố miêu tả
- Viết 1 đoạn văn tự sự có yếu tố nghị luận
- Chuẩn bị ôn tập để kiểm tra học kì I: Đề tổng hợp xem hớngdẫn và tham khảo đề trong sgk
- Ôn lại văn tự sự
Trang 11- Ôn lại phần đọc, hiểu văn bản: Theo nội dung ôn của bài kiểm tra văn học hiện đại
-
Trang 121 Thầy : Đề bài , đáp án , biểu điểm
2 Trò : Ôn lại kiến thức đã học từ đầu năm đến nay
0,5đ
Trang 13Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi :
“ Ba bốn hôm nay ông Hai không bớc chân ra đến ngoài cả bênbácThứ ông cũng không dám sang Suốt ngày ông chỉ quanh quẩn
ở trong cái gian nhà chật chội ấy mà nghe ngóng Nghe xem binhtình bên ngoài ra sao Một đám đông xúm lại , ông cũng để ý ,dăm bảy tiếng cời nói xa xa ông cũng chột dạ Lúc nào ông cũngnơm nớp tởng nh ngời ta đang để ý , ngời ta đang bàn tán đến “Cái chuyện ấy’’ Cứ thoáng nghe những tiếng Tây , việt gian ,cam- nhông là ông lủi ra một góc nhà, nín thít Thôi lại chuyện ấyrồi !
Nhng còn cái này nữa mà ông sợ , có lẽ còn ghê rợn hơn cả nhữngtiếng kia nhiều ấy là mụ chủ nhà Từ ngày xảy ra chuyện ấy ,hình nh mụ ta lấy điều làm cho vợ chồng ông khổ ngấm khổngầm là mụ thích
Sáng chiều bốn buổi đi làm đồng về , mụ kéo lê cái nạo cỏ quènquẹt dới đất , qua cửa , mụ nhòm vào nói những câu bóng gió xaxôi , nh khía vào thịt ông lão Thôi thì bây giờ thế nào mà chảphải chịu Có đợc chỗ chui vào là may lắm rồi Mỗi lần mụ nói,
ông lão chỉ cời gợng làm nh không biết chuyện gì
Ông thì ông muốn lặng đi nh thế, nhng mụ chủ nhà có để cho
ông yên đâu
Sáng hôm nay , lúc bà Hai Sắp sửa Quang gánh ra thì mụ chủnhà không biết đi đâu về , mụ đứng dạng háng ngoài sân nóichõ vào :
- Bà lão cha đI hàng cơ à ? Muộn mấy ?
( Kim Lân , Làng trong Ngữ văn 9,tập một , tr.168 )
Câu 1 : Cụm từ “ Cái chuyện ấy’’ trong đoạn văn trên ám chỉchuyện gì ?
A.Lời tâm sự của ông Hai về mụ chủ nhà
B Tin đồn làng Chợ Dầu theo Tây
C.Nỗi buồn của ông Hai khi nghe tin làng Chợ Dầu theo giặc
D.Cuộc đối thoại giữa bà chủ nhà và vợ chồng ông Hai
Trang 14Câu 2 : Vì sao mỗi khi nghe những tiến Tây, Việt gian , nhông’’ là ông Hai lại có tâm trang sợ hãi ?
cam-A.Sợ mang tiếng là việt gian , theo Tây
B Sợ mụ chủ nhà
C Sợ bọn Việt gian , bọn Tây
D Sợ bọn Việt gian , bọn Tây ở lại làng mình
Câu 3 :Đoạn trích trên cho thấy ông là ngời là ngời nh thế nào ?
A Hèn nhát không có bản lĩnh
B.Yêu và rất hãnh diện về làng của mình
C.Quá đề cao danh dự cá nhân
D.Ngời đa sầu , đa cảm , dễ xúc động
Câu 4 : Thái độ của bà chủ nhà đối với gia đình ông Hai trong
Phần II : Tự luận ( 8 điểm )
Câu1 : Viết 1 đoạn văn ngắn từ 5 đến 7 câu giới thiệu về bàithơ “ Đồng chí’’ của Chính Hữu
Câu 2 : Kể về một lần em trói xem nhật kí của bạn
III Đáp án , biểu điểm
Phần I : Trắc nghiệm : Mỗi câu trả lời đúng đợc : 0,25đ
Câu1 : B , câu2 : A , câu 3 : B , câu 4 : C , Câu 5 : D , Câu 6 :
B câu 7 : A , Câu 8 : Điền từ ngữ : ngôi thứ ba
Phần II : Tự Luận ( 8 điểm )
Câu 1 ( 3đ )
Trang 15ông trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chông Mĩ
+ Bài thơ Đồng chí Hoàn cảnh sáng tác: Năm 1948 thời kỳ đầucủa kháng chiến Đây là một tác phẩm tiêu biểu nhất viết về ngờilính cách mạng của văn học thời kháng chiến chống Pháp
+ NT : Sử dụng nôn ngữ bình dị , thấm đậm chất dân gian ,thể hiện tình cảm chân thành Sử dụng bút pháp tả thực kết hợpvới lãng mạn một cách hài hoà , tạo nên hình ảnh thơ đẹp , mang ýnghĩa biểu tợng
ND : Tình đồng chí dựa trên cơ sở cùng chung cảnh ngộ và lítởngchiến đấu trong mọi hoàn cảnh , nó góp phần tạo nên sứcmạnh và vẻ đẹp tinh thần và sự gắn bó keo sơn của ngời lính cáchmạng
- Trình bày diễn biến của sự việc ( theo trình tự )
- Xem nhật kí bạn bắt gặp ( đối thoại )
- Thái độ của bạn – thái độ của mình ( miêu tả nội tâm , sựdằn vặt đau khổ , hối hận của bản thân )
- Kết quả của sự việc
3 Kết bài : ( 0,5đ )
- Lời tự hứa của bản thân mình
- Lời kuyên mọi ngời
* Biểu điểm cụ thể :
Trang 16- Ngôn ngữ trong sáng, đúng chính tả, ngữ pháp.
- Trình bày sạch đẹp
* Điểm 7-8: Đủ nội dung; cảm xúc và đối thoại , đọc thoại cha sâu sắc
* Điểm 5-6: Đủ cá nội dung chính; đảm bảo bố cục
- Cha có miêu tả nội tâm , đối thoại , độc thoại (hoặc có mà cha
đạt hiệu quả)
- Viết đoạn kém, sai một số lỗi diễn đạt( ít)
*Điểm 3-4:
- Đủ nội dung; bố cục không rõ
- Không miêu tả nội tâm …
- Sai nhiều lỗi diễn đạt
* Điểm 0-2:
- Nội dung quá yếu hoặc chỉ viêt đợc một đoạn
* GV cần căn cứ vào bài làm cụ thể của học sinh để chấm điểm cho phù hợp
- Nhận xét giờ viết bài
Bớc IV : Hớng dẫn học và chuẩn bị bài về nhà :
- Tiếp tục ôn hai kiểu bài : thuyết minh và tự sự
- Chuẩn bị bài “ Tập làm thơ tám chữ’’
Tự rút kinh nghiệm :
-
-Ngày soạn: 2312/20
Ngày dạy: 28/12/20 Lớp 9C, 9D
Tiết 87, 88 , 89 : tập làM thơ tám chữ ( tiếp tiết
54 )
Hớng dẫn đọc thêm :
Văn bản : Những đứa trẻ
1 Tập làm thơ tám chữ ( 75phút )
A Mục tiêu cần đạt :
1 Kiến thức: - Tiếp tục tìm hiểu những bài thơ tám chữ hay của các nhà thơ
Trang 172 Kĩ năng: - Tập làm thơ tám chữ theo đề tài tự chọn hoặc viếttiếp những câu thơ vào một bài thơ cho trớc.
3 Thái độ : HS yêu thích và hứng thú trong học tập.
B Chuẩn bị:
1 Thầy: Một số bài thơ, đoạn thơ 8 chữ hay, bảng phụ.
2 Trò: Đọc và trả lời câu hỏi trong SGK, tìm hiểu thơ tám chữ
BớcIII: Bài mới.
Hoạt động 1 : Tạo tâm thế ( 1phút , thuyết trình )
Các giờ trớc các em đã nám đợc đặc điểm của thể thơ tám chữ ,
để củng cố và nắm chắc hơn đặc diểm và biết cách làm thơ tám chữ , cô trò ta học bày này của thể thơ này
Hoạt động 2, 3, 4 : Tri giác , phân tích
Tôi đều yêu , đều kiếm , đều say mê
(Cây đàn muôn điệu)
… Đã biết bao phen những buổi chiều thu
Ta bâng khuâng tìm cảnh mộng bên hồ Nhng ta chỉ tiếc khi ngồi lặng ngắm
Đôi mắt cô em nh say nh đắm
Nh buồn in hình ảnh giấc mơ xa
(Nhan sắc)
2 Xuân Diệu :
… Cây bên đờng trụi lá đứng tần ngần
Khắp xơng nhánh chuyển một luồng tê tái
Và giữa vờn im , hoa run sợ hãi
Bao nỗi phôi pha , khô héo rụng rời
(Tiếng gió)
3 Vũ Hoàng Chơng :
… Nhổ neo rồi , thuyền ơi ! Xin mặc sóng
Xô về đông hay dạt tới phơng đoài