- Hướng dẫn đọc toàn bài: Phân biệt lời các nhân vật, lời Cương lễ phép, nài nỉ, thiÕt tha, lêi mÑ lóc ng¹c nhiªn, lóc c¶m động, dịu dàng.. - HS đọc đoạn mình thích, đoạn theo yªu cÇu.[r]
Trang 1Tuần 9
Thứ hai ngày 17 tháng 10 năm 2011
Thưa chuyện với mẹ
I Mục đích yêu cầu:
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật trong đoạn đối thoại
- Hiểu nội dung bài: Cương mơ ước trở thành thợ rèn để kiếm sống nên đã thuyết phục mẹ để mẹ thấy nghề nghiệp nào cũng đáng quý
II Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ: (3-5')
- Học sinh đọc bài: Đôi giày ba ta màu xanh
- Nêu nội dung bài
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1-2’)
2 Luyện đọc đúng: (10-12’)
- Hương đọc bài cả lớp đọc thầm và xác định đoạn
- Bài chia làm mấy đoạn? - 2 đoạn
- Luyện đọc đoạn - 2 HS đọc nối đoạn
* Đoạn 1: Từ đầu đến kiếm sống
- Phát âm, nuôi con - HS đọc lời của Cương
- Giải nghĩa: Thầy - HS đọc chú giải
- Hướng dẫn đọc đoạn 1: Đọc đúng các câu
đối thoại, đúng lời của mẹ và lời của con - Vũ, Mười đọc đoạn theo dãy
*Đoạn 2: Còn lại
- Phát âm: nắm lấy - 1 HS luyện đọc câu
- Giải nghĩa: dòng dõi quan sang, bất giác,
- Hướng dẫn đọc đoạn 2: Đọc to lưu
Trang 2loát,đúng lời nhân vật - Hoàng, Minh đọc đoạn theo dãy.
- HS đọc nhóm 2
- Hướng dẫn đọc toàn bài: Cả bài đọc trôi
chảy, biết đọc đúng lời nhân vật, mẫu câu - 1 HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài: (10-12’) - Đọc thầm câu hỏi 1 và đoạn 1
- Cương xin mẹ điều gì? - Học thợ rèn
Câu 1:Cương xin học nghề rèn để làm gì? - Để giúp đỡ mẹ Cương thương mẹ
vất vả Cương muốn tự mình kiếm sống
Câu 2: Mẹ Cương nêu lí do phản đối như
thế nào?
- HS đọc thầm đoạn 2
- Mẹ sợ mất thể diện của gia đình Câu 3: Cương thuyết phục mẹ như thế
nào?
- Nắm lấy tay mẹ nói: "Nghề nào cũng đáng quý "
Câu 4: Em có nhận xét gì về cách xưng hô,
cử chỉ trong lúc trò chuyện của hai mẹ
con?
-> Cách xưng hô đúng thứ bậc, cử chỉ thân
mật, đầy tình cảm
- Cách xưng hô cho thấy tình cảm hai mẹ con rất thắm thiết Cử chỉ thân mật tình cảm
- Nội dung chính của bài là gì?
- GV chốt
- HS nêu nội dung
- HS nhắc lại
4 Hướng dẫn đọc diễn cảm: (10-12’)
- Hướng dẫn luyện đọc đoạn:
* Đoạn 1:
- Lời Cương thể hiện sự lễ phép khẩn
khoản Lời mẹ ngạc nhiên, lên giộng cuối
câu hỏi
- Giọng đọc như lời trò chuyện, thân mật,
nhẹ nhàng, phân biệt giữa lời mẹ và lời
Cương
- 2 HS đọc thể hiện
- Hồng, Mai Anh đọc đoạn 1 theo dãy
Trang 3* Đoạn 2:
- Câu 3, 4, 5, 6: Lời nói của mẹ thể hiện
giọng đọc dịu dàng, ân cần
- Lời nói của Cương thể hiện sự mong mỏi
thiết tha
- Cuối đoạn đọc chậm, thể hiện sự suy
tưởng, hồn nhiên, nhấn ở các từ: đáng
trọng, trộm cắp, ăn bám, nhễ nhại, phì
phào, cúc cắc, bắn toé.
- HS luyện đọc lời nói của mẹ
- HS luyện đọc lời nói của Cương
- Phương Thảo, Bảo Minh đọc đoạn
2 theo dãy
- Hướng dẫn đọc toàn bài: Phân biệt lời
các nhân vật, lời Cương lễ phép, nài nỉ,
thiết tha, lời mẹ lúc ngạc nhiên, lúc cảm
động, dịu dàng
- GV đọc mẫu
- HS đọc đoạn mình thích, đoạn theo yêu cầu
- HS đọc phân vai
- HS đọc toàn bài
C Củng cố, dặn dò: (2-4’)
- Em thấy Cương là người như thế nào?
- Chuẩn bị tiết sau
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Tiết 2: Toán
Hai đường thẳng vuông góc
I- Mục tiêu:
Giúp HS:
- Có biểu tượng về hai đường thẳng vuông góc
- Biết kiểm tra hai đường thẳng vuông góc với nhau bằng eke
II - Đồ dùng dạy - học:
- Bảng phụ, ê ke, thước kẻ
III - Các hoạt động dạy học:
Trang 4Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (3-5’)
- HS vẽ một góc đã học
- Miệng: Em đã vẽ gõc gì? nêu đặc điểm góc em vẽ?
Hoạt động 2: Bài mới (13- 15’)
- GV vẽ hình chữ nhật ABCD lên bảng
- Cho HS đọc tên, nhận xét 4 góc của hình chữ nhật
- HS đọc và nhận xét
- GV kéo dài cạnh BC và CD của hình chữ nhật và nêu: kéo dài hai cạnh BC
và DC của hình chữ nhật ABCD ta được hai đường thẳng vuông góc với nhau
- Cho HS nhận xét 4 góc của đường thẳng BC và DC tạo thành
- GV vẽ hai đường thẳng OM và ON vuông góc với nhau
- Hướng dẫn HS dùng êke để kiểm tra 4 góc
- Rút nhận xét SGK
? Để kiểm tra hoặc vẽ hai đường thẳng vuông góc
ta dùng dụng cụ nào?
- HS lấy ví dụ thực tế vật có hai đường thẳng vuông góc
- HS vẽ hai đường thẳng vuông góc bảng con
Hoạt động 3: Luyện tập (17- 19’)
Bài 1/50 : Miệng( 4-6')
- HS đọc yêu cầu và dùng êke để kiểm tra các góc
- HS nêu miệng kết quả
- Kiến thức: Cách kiểm tra góc vuông bằng êke
- Chốt: Dựa vào đặc điểm nào em biết được hai đường thẳng vuông góc với nhau?
* DKSL: HS lúng túng khi sử dụng eke để đo
Bài 2/50: Vở- Chữa bảng phụ( 7- 9')
- Kiến thức: Xác định hai đường thẳng vuông góc trong hình chữ nhật
- Chốt: Trong hình chữ nhật có mấy cặp cạnh vuông góc?
* DKSL: HS trình bày bài còn chưa khoa học, Viết tên cạnh còn chưa đúng Bài 3/50: Nháp- chữa bảng phụ( 5-7') Mở rộng phát triển phần b
- Kiến thức: Cách dùng êke để kiểm tra góc vuông
- Muốn biết được hai đường thẳng có vuông góc với nhau hay không em làm như thế nào?
Bài 4/50:Nháp – Chữa miệng( 1-2') Dành cho HS mở rộng phát triển
C D
M
Trang 5* DKSL:HS đặt êke chưa đúng, đọc tên các cặp cạnh vuông góc chưa chính xác
Hoạt động 4: Củng cố - Dặn dò (3- 5’)
- HS nêu cách dùng êke để kiểm tra hai đường thẳng vuông góc
* Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Tiết 4: Chính tả (Nghe - Viết)
Thợ rèn
I Mục đích, yêu cầu.
- Nghe - viết đúng cả bài chính tả; trình bày đúng các dòng thơ 7 chữ
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt l / n.
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ, phấn màu
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ: (3-5’)
- HS viết bảng: con dao, rao vặt, giao hàng.
- Nhận xét bài viết trước
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1-2')
2 Hướng dẫn viết chính tả: (10-12’)
- GV đọc mẫu lần 1
- Bài thơ cho em biết gì về nghề thợ rèn?
- HS đọc thầm
- Vất vả nhưng vui
- Hướng dẫn chữ khó: GV nêu các từ khó, dễ
lẫn: Tr/ăm ngh/ề, qu/ệt, n/ụ cười, nhọ l/ưng,
n/ực, ngh/ịch
- HS đọc và phân tích các chữ khó
- HS đọc lại những từ khó
- GV xóa bảng và đọc các chữ khó cho HS
viết
- HS viết bảng con
Trang 6-> Nhận xét.
3 Viết chính tả:(14-16')
- GV nhắc nhở tư thế ngồi viết - Quan sát vở mẫu
4 Hướng dẫn chữa - chấm: (3-5')
- GV đọc lại bài 1 lần - HS soát lỗi bằng bút chì
- HS đổi vở, soát lỗi
- HS chữa lỗi
- GV chấm một số bài, nhận xét bài viết
5 Hướng dẫn bài tập chính tả:( 7-9')
Bài tập 2 a: Vở - HS đọc thầm yêu cầu- nêu
- HD: Chép lại cả bài thơ đã điền hoàn chỉnh - HS làm bài vào vở - Chữa bảng
phụ
- Cả lớp và GV nhận xét kết quả
C Củng cố - Dặn dò: ( 1-2')
- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò về nhà
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Tiết 4: đạo đức
Tiết kiệm thời giờ ( Tiết 1)
I Mục tiêu:
Học xong bài này HS có khả năng:
- Nêu được ví dụ về tiết kiệm thời giờ
- Biết được lợi ích của tiết kiệm thời giờ
- Bước đầu biết sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt hằng ngày một cách hợp lí
* Mở rộng: Biết được vì sao cần tiết kiệm thời giờ Sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt hằng ngày một cách hợp lí
II Đồ dùng dạy- học:
- Sách đạo đức lớp 4
Trang 7- Mỗi HS có 1 tấm bìa mặt xanh, mặt đỏ.
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (3-5’)
- Tại sao phải tiết kiệm tiền của?
Hoạt động 2: Dạy bài mới (8 - 10’)
* Mục tiêu: HS hiểu thời giờ là cái quý nhất
phải tiết kiệm
* Cách tiến hành:
- GV kể chuyện “Một phút” trong SGK
- >GV kết luận: Mỗi phút đều đáng quý,
chúng ta phải tiết kiệm thời giờ
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (10- 12’)
* Mục tiêu: HS biết quí trọng và sử dụng
thời giờ một cách tiết kiệm
* Cách tiến hành:
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ: Mỗi
nhóm thảo luận về một tình huống
GV kết luận:
- HS đến phòng thi muộn có thể không
được vào thi hoặc ảnh hưởng xấu đến kết
quả thi
- Hành khách đến muộn có thể nhỡ tàu, nhỡ
máy bay
- Người bệnh được đưa đi cấp cứu chậm có
thể bị nguy hiểm đến tính mạng
Hoạt động 4: Bày tỏ thái độ (Bài tập 3) (8
- HS nghe theo dõi câu chuyện
- Các nhóm thảo luận theo 3 câu hỏi SGK
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày các nhóm khác chất vấn, bổ sung ý kiến
Trang 8- 10’)
* Mục tiêu: HS biết quý trọng và sử dụng
thời giờ một cách tiết kiệm
* Cách tiến hành:
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các
nhóm
-> GV chốt:
- ý kiến d là đúng
- ý kiến a, b, c, là sai
-> Rút ghi nhớ SGK:
- HS bày tỏ thái độ của mình (Theo phiếu màu đã được quy ước)
- HS giải thích rõ lí do lựa chọn của mình
- Cả lớp trao đổi, thảo luận
- HS tự liên hệ bản thân mình đã làm gì để tiết kiệm thời gian
-2 > 3 HS đọc ghi nhớ SGK
Hoạt động nối tiếp:
- Lập thời gian biểu hàng ngày (BT 6)
- Sưu tầm các câu chuyện, tấm gương về tiết kiệm thời giờ
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Thứ ba ngày 18 tháng 10 năm 2011
Đồng chí: Phạm Thị Thu Mây dạy
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Thứ tư ngày 19 tháng 10 năm 2011
Tiết 1: Toán
Vẽ hai đường thẳng vuông góc
I- Mục tiêu:
- Giúp HS biết vẽ được đường thẳng đi qua 1 điểm và vuông góc với 1 đường thẳng cho trước (bằng thước vẽ và ê ke)
- Vẽ được đường cao của hình tam giác
II - Đồ dùng dạy - học:
Trang 9- Thước kẻ, ê ke.
III- Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (3-5’)
- Nêu tên các cặp cạnh song song có trong hình chữ nhật
- Nêu đặc điểm của hai đường thẳng sông song?
Hoạt động 2: Bài mới (15’)
2.1 Vẽ hai đường thẳng vuông góc:
- GV vẽ đường thẳng AB và 1 điểm E nằm trên AB
- GV nêu và thao tác trên bảng: Vẽ đường
thẳng CD đi qua E và vuông góc với đường thẳng
AB, ta vẽ như sau:
+ Đặt một cạnh góc vuông của ê ke trùng với
đường thẳng AB
+ Chuyển dịch ê ke theo đường thẳng AB sao cho cạnh góc vuông thứ hai
của ê ke gặp điểm E, vạch một đường thẳng theo cạnh đó được đường thẳng CD đi
qua E và vuông góc đường thẳng AB
- Để vẽ được đường thẳng CD đi qua E vuông góc với AB thực hiện qua
những bước nào?
- HS nêu 2 bước vẽ
- GV chốt cách vẽ hai đường thẳng vuông góc
- Đối với trường hợp E nằm ngoài đường thẳng AB hướng dẫn tương tự như
trên
2.2 Giới thiệu đường cao của tam giác:
- GV vẽ tam giác ABC
- Đọc tên tam giác trên? đọc tên các đỉnh của tam giác? cạnh nào đối diện
với đỉnh A
- GV nêu: Hãy vẽ 1 đường thẳngvuông góc với BC đi qua A
- GV ký hiệu AH là đoạn thẳng vuông góc với BC
- Giới thiệu: Đoạn thẳng AH là đường cao của tam giác ABC
-> Chốt: Qua mỗi đỉnh của tam giác ta chỉ có thể vẽ được duy nhất 1 đường cao
Hoạt động 3: Luyện tập (17-19’)
Bài 1/52: Vở( 8-10’)
- Kiến thức : Cách vẽ 2 đường thẳng vuông góc
E C
D
Trang 10- Chốt: Nêu cách vẽ 1 đường thẳng vuông góc với một đường thẳng kia khi đi qua một điểm trên đường thẳng?
* DKSL: HS vẽ phần c chưa chính xác
Bài 2/53: Nháp ( 7-9’)
- Kiến thức: Cách vẽ đường cao của tam giác
- Chốt : Khi vẽ đường cao của tam giác ta cần chú ý gì?
* DKSL: HS không xác định đúng đỉnh và cạnh đối diện, chưa sử dụng eke
vẽ Lúng túng ở phần b
Bài 3/53: Nháp( 2-3’)Mở rộng, phát triển
- Chốt: Cách vẽ 2 đường thẳng vuông góc, cách đọc tên hình chữ nhật
* DKSL: HS đặt thước không chính xác
Hoạt động 4: Củng cố - Dặn dò (3- 5’)
- Nêu cách vẽ hai đường thẳng vuông góc
* Rút kinh nghiệm sau bài dạy:
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Tiết 2: Tập đọc
Điều ước của vua Mi - đát
I - Mục đích, yêu cầu:
1 Đọc trôi chảy toàn bài Biết đọc với giọng khoan thai Đổi giọng linh hoạt phù hợp với giọng thay đổi của vua Mi - Đát
2 Hiểu nghĩa các từ mới
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Những ước muốn tham lam không mang lại hạnh phúc cho con người
II - Đồ dùng dạy - học:
- Tranh minh họa SGK
III - Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ: (3-5')
- Học sinh đọc: Thưa chuyện với mẹ
- Nêu nội dung chuyện
Trang 11B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1-2’) Điều ước của vua Mi -đát.
2 Luyện đọc đúng (10-12’)
- Vi đọc toàn bài, cả lớp đọc thầm xác định đoạn
- Bài chia là mấy đoạn? - 3 đoạn
- HS nêu cách chia đoạn
- 3 HS đọc nối đoạn
- Luyện đọc đoạn
* Đoạn 1:Từ đầu đến ưng thuận
- Phát âm: Mi-Đát, Đi - ô - ni – dốt, đúng
dấu câu
- HS đọc câu 1
- Hướng dẫn đọc đoạn 1.to, rõ ràng, đúng
lời nhân vật
- Nhân, Hoàng Anh đọc đoạn theo dãy
* Đoạn 2: Vua Mi- đát đến được sống.
- Ngắt đúng câu Các thức ăn/ … vào/
- Hướng dẫn đọc đoạn 2: đọc to, rõ ràng,
đúng lời vua Mi-đát
- Huyền, Toàn đọc đoạn 2 theo dãy
* Đoạn 3:
- Giải nghĩa: Phép màu, quả nhiên. - HS đọc chú giải
- Hướng dẫn đọc đoạn 3 - Bảo, Loan đọc theo dãy đoạn 3
- HS đọc nhóm đôi
- Hướng dẫn đọc cả bài đọc to, rõ ràng,
ngắt nghỉ đúng chỗ, đọc đúng các câu
đối thoại
- HS đọc cả bài
- GV đọc cả bài
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài: (10 - 12')
- HS đọc thầm đoạn 1 và câu hỏi 1 Câu 1: Vua Mi-đát xin thần Đi-ô-ni- đốt điều
gì?
- Xin thần cho mọi vật ông chạm vào đều biến thành vàng
Trang 12- HS đọc thầm đoạn 2 và câu hỏi 2, 3
Câu 2: Thoạt đầu điều ước được thực
hiện tốt đẹp như thế nào?
- Vua bẻ thử một cành sồi, ngắt một quả táo chúng đều biến thành vàng
Câu 3: Tại sao vua Mi-đát lại xin thần
Đi-ô-ni-dốt lấy lại điều ước?
- Vì vua nhận ra sự khủng khiếp của điều ước
- Em hiểu điều ước khủng khiếp là điều
- HS đọc thầm đoạn 3 và câu hỏi 4 Câu 4: Vua Mi-đát hiểu ra điều gì? - Những điều ước tham lam không
bao giờ mang lại hạnh phúc
4 Luyện đọc diễn cảm: (10 - 12')
- Hướng dẫn luyện đọc đoạn
* Đoạn 1: Lời của vua Mi-đát thể hiện sự
phấn khởi thỏa mãn
- Giọng đọc chậm rãi phân biệt lời nhân
vật và người dẫn chuyện.Nhấn giọng:
hiện ra, tham lam
- Đọc lời của Mi -đát
- Hương, Quỳnh luyện đọc đoạn 1
* Đoạn 2: Lời của vua Mi-đát thể hiện sự
hoảng hốt, câu khẩn, hối hận
- Đoạn 2 đọc nhanh hơn thể hiện niềm
vui sướng, phân biệt lời nhân vật và
người dẫn chuyện.Nhấn giọng: biến
thành, sung sướng, khủng khiếp…
- Đọc lời của Mi -đát
- Phương, Đạt luyện đọc đoạn 2
* Đoạn 3:
- Câu 2 giọng đọc thể hiện sự ra lệnh của
thần Đi-ô-ni-dốt
- Giọng tương tự đoạn 1,2 nhấn giọng
nhúng, phép màu,rửa sạch, lòng tham,…
- HS đọc câu 2
- Hiếu, Hồng luyện đọc đoạn 3
- Hướng dẫn đọc toàn bài: Giọng đọc
Trang 13khoan thai, đổi giọng linh hoạt, phù hợp
với tâm trạng thay đổi của vua
Mi-đát.Nhấ giọng những từ gơi tả, gợi cảm
- GV đọc mẫu
- HS đọc đoạn mình thích
- HS đọc toàn bài
C Củng cố - dặn dò: (2 - 4')
- Những ước muốn tham lam mang lại cho con người điều gì?
- GV nhận xét giờ học
- Dặn chuẩn bị bài sau
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Tiết 3: Tập làm văn
Luyện tập và trao đổi ý kiến với người thân
I - Mục đích, yêu cầu:
- Xác định cho được mục đích trao đổi, vai trong cách trao đổi; lập được dàn
ý rõ nội dung của bài trao đổi để đạt mục đích
- Bước đầu đóng vai, trao đổi và dùng lời lẽ, cử chỉ thích hợp, thuyết phục để
đạt được mục đích đề ra
II - Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ: (3-5')
- HS kể chuyện: Yết Kiêu theo trình tự không gian.
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1-2’) Luyện tập trao đổi ý kiến với người thân.
2 Hướng dẫn thực hành: (32-34’)
- HS đọc đề bài, gạch chân các từ trọng tâm
- GV hỏi đề bài yêu cầu gì? - HS nêu
- GV gạch chân từ: nguyện vọng, môn, năng
khiếu, trao đổi, ủng hộ.