* Hoạt động nối tiếp:.. Nhắc HS về đọc và trả lời lại các câu hỏi trong bài học. - HS nhắc lại cách tính. HS tự làm bài. GV hướng dẫn kiểm tra bài, y/c HS nhắc lại cách tính. Lưu ý HS tí[r]
Trang 1Chăm làm việc nhà (T2)Người mẹ hiền (T1)Người mẹ hiền (T2)
36 + 15 (Bỏ BT4/36)Chào cờNgồi an toàn trên xe đạp, xe máy
3
29/9
Âm nhạc Toán
Kể chuyện Chính tả Thủ công
Ôn tập 3 bài hát: Thật là hay, Xoè hoa, Múa vui
Luyện tập (Bỏ BT3/37)Người mẹ hiền Người mẹ hiền Gấp thuyền phẳng đáy không mui (T2)
4
30/9
TN-XH Tập đọc Toán LTVC Thể dục
Ăn uống sạch sẽBàn tay dịu dàngBảng cộng (Bỏ BT4/38)
Từ chỉ hoạt động, trạng thái Dấu phẩyĐộng tác vươn thở, tay, chân, lườn, bụng, toàn thân,nhảy và điều hoà “Trò chơi: bịt mắt bắt dê”
5
01/10
Tập viết Toán
Mĩ thuật HĐNGLL
Chính tả
(NV)
Chữ hoa GLuyện tập ( Bỏ BT2,5/39)Thường thức mỹ thuật: Xem tranh Tiếng đàn bầu Tìm hiểu nhiệm vụ trọng tâm những chỉ tiêu chính củanăm học mới hướng phấn đấu của bản thân và của tập
thể trong năm học mớiBàn tay dịu dàng
6
02/10
Toán TLV Thể dục HĐTT
Phép cộng có tổng bằng 100 (Bỏ BT3/40) Mời, nhờ, yêu cầu, đề nghị - Kể ngắn theo câu hỏiĐộng tác vươn thở, tay, chân, lườn, bụng, toàn thân,nhảy và điều hoà “Trò chơi: bịt mắt bắt dê”
Dọn vệ sinh trường, lớp
Trang 2Thứ hai ngày 28 tháng 9 năm 2009
A Mục tiêu:
- HS biết: Trẻ em có bổn phận tham gia làm việc nhà phù hợp với khả năng để giúp
đỡ ông bà, cha mẹ
- Tham gia một số việc nhà phù hợp với khả năng
- Nêu được ý nghĩa của làm việc nhà
B Tài liệu và phương tiện:
Mục tiêu: HS tự nhìn nhận, đánh giá sự tham gia làm việc nhà của bản thân
- GV đưa ra các câu hỏi được chép trên bảng phụ
+ Ở nhà, em đã làm những việc gì?Kết quả của các công việc
đó ra sao?
+ Những việc đó do bôd mẹ phân công hay em tự giác làm?
+ Bố mẹ em tỏ thái độ thế nào về những việc làm của em?
+ Sắp tới, em mong muốn được tham gia làm những công việc
gì? Vì sao?
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
- GV cùng HS nhận xét, tuyên dương bạn làm tốt việc nhà
- HS lắng nghe
- HS các câu hỏi
- HS tích cực thảo luận
- HS trình bày trước lớp
Hoạt động 2: HS đóng vai theo tình huống
Mục tiêu: HS biết cách ứng xử đúng trong các tình huống cụ thể
- GV giao tình huống cho mỗi nhóm (TH1 TH2 trong SGV
trang 37)
- GVHDHS nhận xét:
+ Em nhận xét thế nào về cách ứng xử của bạn?
+ Nếu ở trong tình huống đó, em sẽ ứng xử thế nào?
- GV kết luận: GV giáo dục HS cần tự giác làm những việc
nhà phù hợp với khả năng của mình
- HS làm việc theo nhóm
- HS trình bày trước lớp
- HS nhận xét
Hoạt động 3: HS chơi trò chơi “Nếu….thì….”
Mục tiêu: HS biết cần phải làm gì trong các tình huống để thể hiện trách nhiệm củamình với công việc gia đình
- GV phát phiếu cho 3 nhóm ( mỗi nhóm 3 phiếu):
a) Nếu mẹ đi làm về, tay xách túi nặng…
b) Nếu em bé muốn uống nước…
c) Nếu nhà cửa bề bộn sau khi liên hoan…
d)Nếu anh hoặc chị của bạn quên không làm việc nhà đã được
- HS nhận phiếu củanhóm
- HS thảo luận nhóm
- Các nhóm thi đốiđáp nhau
Trang 3đ) Nếu mẹ đang chuẩn bị nấu cơm…
e) Nếu quần áo phơi ngoài sân đã khô…
g) Nếu bạn được phân công làm một việc quá sức của mình…
h) Nếu bạn muốn tham gia làm việc nhà khác…
- GV đánh giá tổng kết trò chơi
- Lớp nhận xét tuyêndương những bạnđáp đúng tình huống
D Củng cố: GV giáo dục HS tích cực tự giác tham gia làm việc nhà.
*Hoạt động nối tiếp: Nhận xét tiết học Giáo dục HS làm và kể cho lớp nghe những
việc đã làm ở nhà trong tiết sau
A Mục tiêu:
- Biết ngắt, nghỉ hơi đúng, bước đầu đọc rõ lời các nhân vật trong bài
- Hiểu nội dung: Cô giáo như người mẹ hiền, vừa yêu thương vừa nghiêm khắc dạybảo các em học sinh nên người (trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa)
B Đồ dùng dạy học:
GV: - Tranh minh họa bài đọc
- Bảng phụ viết sẵn câu văn luyện đọc
HS : - Sách Tiếng việt 2
C Các hoạt động dạy học:
Tiết 1: GV giới thiệu tranh để giới thiệu bài và ghi tên bài: Người mẹ hiền.
Hoạt động 1: Luyện đọc trước lớp
Mục tiêu: Đọc trơn cả bài và đọc đúng các từ ngữ khó; biết nghỉ hơi đúng sau các dấuchấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ
* GV đọc mẫu: giọng Minh lúc đầu háo hức, lúc sau rụt
rè, hối lỗi; giọng cô lúc ân cần, trìu mến, nghiêm khắc;
giọng bác bảo vệ nghiêm nhưng nhẹ nhàng
* GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
a) Đọc từng câu:
- GV y/c HS đọc tiếp nối từng câu
- GV theo dõi uốn nắn tư thế và chỉnh sửa phát âm các từ
khó: không nén nổi, trốn, lượt, vùng vẫy,…
b) Đọc đoạn trước lớp
- GV HDHS xác định từng đoạn và đọc
- GV theo dõi, hướng dẫn và uốn nắn phát âm và cách
ngắt, nghỉ hơi đúng trong từng câu văn và luyện đọc một
số câu khó
+ Đến lượt Nam cố lách ra/ thì bác bảo vệ vừa tới,/ nắm
chặt hai chân em: // “Cậu nào đây?// Trốn học hả?”//
+ Cô xoa đầu Nam/ và gọi Minh đang thập thò ở cửa lớp
vào,/ nghiêm giọng hỏi: // “Từ nay các em có trốn học đi
chơi nữa không?//
- HS theo dõi bài trong SGK
- HS tiếp nối nhau đọc từngcâu
- HS theo dõi, nhận xét, luyệnđọc từ và đọc tiếp được câu
- HS tiếp nối nhau đọc từngđoạn
- HS theo dõi, nhận xét vàluyện đọc câu theo từng đoạn
- HS luyện đọc lại từng đoạn
Trang 4- GV hướng dẫn tìm hiểu nghĩa từ mới - HS nhắc lại nghĩa một vài từ.Hoạt động 2: Luyện đọc trong nhóm.
Mục tiêu: Rèn kĩ năng đọc thạo và tập trung nghe khi bạn đọc
- GV hướng dẫn đọc đoạn trong nhóm
- GV bao quát các nhóm và tổ chức thi đọc
sau thời gian đọc nhóm
- HS đọc câu, đoạn theo nhóm
- HS thi đọc đoạn giữa các nhóm
- Lớp bình chọn bạn đọc hay
- Cả lớp đọc ĐT đoạn
Tiết 2
Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu bài
Mục tiêu: Hiểu được từ ngữ và nội dung bài đọc Hiểu nội dung câu chuyện: Cô giáo
vừa thương yêu học sinh, vừa nghiêm khắc dạy bảo HS nên người Cô giáo chăm lo
cho HS như mẹ hiền
- GV y/c HS đọc từng câu hỏi
- GV gợi ý để HS đọc lại đoạn văn có nội dung trong
câu hỏi hoặc cách nghĩ để trả lời tốt câu hỏi
+ Câu 1: Giờ ra chơi, Minh rủ Nam đi đâu?
+ Câu 2: Các bạn ấy định ra phố bằng cách nào?
+ Câu 3: Khi Nam bị bác bảo vệ giữ lại, cô giáo làm
gì?
+ GV hỏi thêm: Việc làm của cô giáo thể hiện thái độ
gì với HS?
+ Câu 4: Cô giáo làm gì khi Nam khóc?
+ GV hỏi: Vì sao giờ Nam lại khóc?
+ Câu 5: Người mẹ hiền trong bài là ai?
- HS đọc câu hỏi
- HS đọc đoạn văn liên quan hoặcsuy nghĩ, thảo luận và tích cực phátbiểu
+ HS trả lời (… trốn học ra phố xem xiếc) HS đọc lại lời rủ của
Minh
+ HS nêu: (chui qua lỗ tường thủng).
+ HS đọc được câu nói của cô giáo
+ HS nêu được: (…cô hết lòng yêu thương học sinh).
+ Cô xoa đầu nam an ủi.
+ Nam thấy đau và xấu hổ.
+ HS nêu theo cảm nhận (là cô giáo).
Hoạt động 2: Luyện đọc lại
Mục tiêu: Rèn kĩ năng đọc thành tiếng, đọc trơn cả bài và đọc đúng các từ ngữ khó
HS luyện đọc phân biệt lời kể với lời các nhân vật
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- GV hướng dẫn các em đọc phân vai
- Từng nhóm 4HS đọc tiếp nối đoạn
- HS thi đọc giữa các nhóm
- Lớp bình chọn bạn, nhóm đọc hay nhất
- HS luyện đọc phân vai trong nhóm
- Thi đọc phân vai giữa các nhóm
- Lớp cùng GV nhận xét, bình chọn
D Củng cố:
- Vì sai cô giáo trong bài được xem
như là người mẹ hiền?
- HS nêu theo cảm nhận ( Hiểu được: Vì cô giáo vừathương yêu học sinh, vừa nghiêm khắc dạy bảo HS nênngười Cô giáo chăm lo cho HS như mẹ hiền)
* Hoạt động nối tiếp:
Trang 5Nhắc HS về đọc và trả lời lại các câu hỏi trong bài học Xem các tranh, đọc yêu cầu ởsách Tiếng việt 2 chuẩn bị tốt tiết Kể chuyện.
A Mục tiêu:
- Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 36 + 15
- Biết giải bài toán theo hình vẽ bằng một phép tính cộng có nhớ trong phạm vi 100
B Đồ dùng dạy học:
GV: 5 bó chục que tính và 11 que tính rời Bảng gài
HS: Que tính
C Các hoạt động dạy học:
Giới thiệu bài: 36 + 15
Hoạt động 1: Giới thiệu phép cộng 36 + 15
Mục tiêu: HS biết thực hiện phép cộng dạng 36 + 15 (cộng có nhớ dưới dạng tínhviết )
- GV hướng dẫn HS nêu được bài toán
Bài 1: HS đọc y/c ( Tính : ) HS tự làm bài
GV hướng dẫn kiểm tra bài, y/c HS nhắc lại cách tính
Lưu ý HS tính cột chục, thêm có nhớ cẩn thận và viết số thẳng cột
Bài 2: HS đọc y/c (Đặt tính rồi tính : ) HS nói cách làm và tự làm bài
Tổ chức HS đổi chéo vở để kiểm tra và nhận xét bài của bạn
Bài 3: HS đọc yêu cầu, nhìn hình vẽ và nêu bài toán và trình bày bài giải vào vở 1HSlên bảng làm Lớp cùng kiểm tra và theo dõi chữa bài
Bài giải:
Số kilôgam cả hai bao cân nặng là:
46 + 27 = 73 (kg)Đáp số: 73kg
D Củng cố:
HS nhắc lại cách tính phép cộng dạng 36 + 15 (cộng có nhớ dưới dạng tính viết)
*Hoạt động tiếp nối:
Nhắc HS về nhà hoàn thành lại các bài tập vào vở bài tập toán 2
Hoạt động tập thể CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
Trang 6ATGT: NGỒI AN TOÀN TRÊN XE ĐẠP, XE MÁY
Thứ ba ngày 29 tháng 9 năm 2009
Âm nhạc ÔN TẬP 3 BÀI HÁT: THẬT LÀ HAY, XOÈ HOA, MÚA VUI
A Mục tiêu:
- Biết hát theo giai điệu và đúng lời ca của 3 bài hát
- Biết vỗ tay hoặc gõ đệm theo bài hát
- Biết hát kết hợp vận động phụ hoạ đơn giản
- Thuộc lời ca của 3 bài hát
b) Ôn tập bài hát: Xoè hoa
- GV cho HS hát kết hợp động tác múa đơn giản
c) Ôn tập bài hát: Múa vui
- GV cho HS hát kết hợp với múa hoặc vận động phụ
hoạ
- GV gõ tiết tấu theo lời ca của bài hát và đố HS
2 HĐ2: Phân biệt âm thanh cao - thấp, dài- ngắn
- GV dùng đàn hoặc giọng hát thể hiện các âm cao
-thấp, dài - ngắn cho HS phân biệt
- GV đưa ra một số ví dụ tương tự như trên để HS
phân biệt độ cao - thấp, độ dài - ngắn của các âm
3 HĐ3: Nghe nhạc - GV dùng đàn hoặc cho HS nghe
băng trích đoạn nhạc không lời
- Hát lại bài hát 3 lần
- Lần 3: Hát thầm, tay gõ theotiết tấu lời ca
- Hát thầm, tay gõ theo tiếttấu lời ca
- HS nhận ra đó là câu nàotrong bài hát
Trang 7Toán LUYỆN TẬP
A Mục tiêu:
- Thuộc bảng 6, 7 , 8, 9 cộng với một số
- Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100
- Biết giải bài toán về nhiều hơn cho dưới dạng sơ đồ
- Biết nhận dạng hình tam giác
- HS nêu kết quả cả bài
- HS nêu kết quả từng cột và nêu cáchtính
Hoạt động 3: HS làm bài tập 4
Mục tiêu: Củng có kiến thức về giải toán, nhận dạng hình
- GV giới thiệu bài toán 4
- GV giới thiệu bài toán 5
- HS nhìn sơ đồ, đọc được bài toán, nêucách giải và tự trình bày bài giải 1 HSlên bảng làm, lớp làm bài trong vở
Bài giải:
Số cây đội 2 có là:
46 + 5 = 51 (cây)Đáp số: 51 cây
- HS đọc yêu cầu bài toán và nhìn hình
vẽ đếm nêu số hình tam giác và tứ giác
D Củng cố - Hoạt động tiếp nối:
Nhận xét tinh thần tiết học Nhắc HS làm lại các bài tập ở vở BTT2/1
Trang 8Kể chuyện NGƯỜI MẸ HIỀN
A Mục tiêu:
- Dựa theo tranh minh hoạ, kể lại được từng đoạn của câu chuyện người mẹ hiền
- Biết phân vai dựng lại câu chuyện (bài tập 2)
B Đồ dùng dạy học:
GV: Tranh minh họa (SGK)
* Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài kể chuyện và ghi tên bài: Người mẹ hiền.
Hoạt động 1: HS kể từng đoạn câu chuyện.
Mục tiêu: HS biết dựa vào các tranh minh hoạ, kể lại được từng đoạn của câu chuyệnNgười mẹ hiền bằng lời của mình
+ Hai cậu trò chuyện gì với nhau?
+ Tranh 2 vẽ hai bạn đang làm gì?
Hoạt động 2: HS kể toàn bộ câu chuyện
Mục tiêu: HS Biết tham gia dựng lại câu chuyện theo các vai: người dẫn truyện, Minh, Nam, Bác bảo vệ, Cô giáo.
- GV hướng dẫn HS nêu các nhân vật
trong câu chuyện
- GV hỏi HS khi kể chuyện ngoài các
- Khi kể cần có người dẫn truyện
- 5HS tập dựng truyện mẫu trước lớp
* Hoạt động nối tiếp:
Khuyến khích HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân cùng nghe và luôn cố gắngrèn luyện những đức tính tốt: thương yêu, nhường nhịn, giúp đỡ bạn bè
Chính tả (TC) NGƯỜI MẸ HIỀN
A Mục tiêu:
- Chép lại chính xác bài chính tả, trình bày đúng lời nói nhân vật trong bài
- Làm được bài tập 2, bài tập (3) a/b
B Đồ dùng dạy học:
GV: Chép bài viết chính tả lên bảng lớp Bài tập chép lên bảng phụ
Trang 9HS: Vở BTTV2/1
C Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Giới thiệu bài Chính tả: Người mẹ hiền.
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tập chép
Mục tiêu: HS chép lại chính xác một trích đoạn bài Người mẹ hiền
- GV giới thiệu bài chép chính tả
- HDHS nhớ nội dung:
+ Vì sao Nam khóc?
+ Cô giáo nghiêm giọng hỏi hai bạn thế nào?
- Hướng dẫn HS nhận xét:
+ Trong bài chính tả có những dấu câu nào?
+ Câu nói của cô giáo có dấu gì ở đâu, dấu gì ở
cuối câu?
+ Mời HS đọc lại bài
- GV yêu cầu HS tự viết chữ khó vào b/c
- GV quan sát, nhắc HS viết sai viết lại
- GV chốt lại các tiếng, từ ngữ khó (xấu hổ, bật
khóc, xoa đầu nghiêm giọng, ).
* Hướng dẫn viết bài vào vở
- Hướng dẫn cách trình bày bài
- Theo dõi, uốn nắn về tư thế và chữ viết
- Sau khi HS viết xong bài chính tả, GV hướng
dẫn chấm lỗi GV đọc chậm từng câu, hướng dẫn
kĩ chữ khó
- GV chấm tại lớp một số bài, nhận xét cụ thể,
chữa các lỗi sai cơ bản
- 3HS đọc đoạn bài chép chính tả
+ Vì Nam xấu hổ, vì đau
+ Từ nay … trốn học đi chơi nữa không?
+ Dấu phẩy, dấu chấm, dấu hai chấm, dấu gạch đầu dòng, dấu chấm hỏi
+ Dấu gạch đầu dòng ở đầu, dấu chấm hỏi ở cuối câu.
- HS đọc lại bài ngắt, nghỉ đúngdấu câu
- HS nhìn - chép bài cẩn thận vàovở
- HS cầm bút chì theo dõi bài gạchchân chữ viết sai chữa lỗi ra ngoài
lề Tổng kết số lỗi, ghi ra lề
Hoạt động 2 : Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Mục tiêu : Luyện tập, phân biệt ao/au; r/d/gi; uôn/uông
- GV giới thiệu lần lượt từng bài tập
- GV HD lớp cùng nhận xét, kiểm tra
2 Điền vào chỗ trống ao hay au?
3 Điền vào chỗ trống uôn hay uông?
- HS nêu yêu cầu, cách làm
- Nhóm làm bài và trình bày lên bảng lớp
- HS đọc lại bài đã kiểm tra, sửa đúng:
2 Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ
Trèo cao ngã đau
3 Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi phải học Không phải bò
Không phải trâu Uống nước ao sâu Lên cày ruộng cạn
Trang 10- HS biết cách gấp thuyền phẳng dáy không mui.
- Gấp được thuyền phẳng đáy không mui, các nếp gấp phẳng, thẳng
B Đồ dùng dạy học:
GV: - Mẫu thuyền phẳng đáy không mui được gấp bằng tờ giấy thủ công
- Tranh minh họa cho quy trình gấp thuyền phẳng đáy không mui
HS : Giấy thủ công để gấp hình
C Các hoạt động dạy học:
* Giới thiệu bài: Gấp thuyền phẳng đáy không mui (t2)
Hoạt động 1: HS ôn lại các bước gấp thuyền phẳng đáy không mui
Mục tiêu: HS nhớ cách gấp thuyền phẳng đáy không mui
- GV giới thiệu thuyền phẳng đáy
không mui
- HS xem mẫu thuyền phẳng đáy không mui nêu lạicác bước gấp:
Bước 1:Gấp các nếp cách đềuBước 2: Gấp tạo thân va mũi thuyền
Bước 3: Tạo thuyền phẳng đáy không mui
Hoạt động 2: HS thực hành gấp thuyền phẳng đáy không mui
Mục tiêu: HS gấp được thuyền phẳng đáy không mui
- GV tổ chức HS thực hành theo nhóm đôi
- GV quan sát hướng dẫn cho những HS còn chậm
- Gợi ý HS trang trí và trưng bày sản phẩm
D Củng cố - Hoạt động nối tiếp:
GV nhận xét tiết học Tuyên dương học sinh có sản phẩm đẹp Dặn HS chuẩn bị giấythủ công tiết sau học Gấp thuyền phẳng đáy có mui
Thứ tư ngày 30 tháng 9 năm 2009
Tự nhiên và xã hội : ĂN UỐNG SẠCH SẼ
A Mục tiêu:
- Nêu được một số việc cần làm để giữ vệ sinh ăn uống như: Ăn chậm nhai kỹ, khônguống nước lã, rửa tay sạch trước khi ăn và sau khi đại, tiểu tiện
Trang 11- Nêu được tác dụng của các việc cần làm.
B Dồ dung dạy học:
GV: Tranh vẽ trong Sách TN-XH trang 18, 19
C Các hoạt động dạy học:
Khởi động: GV tổ chức HS hát bài “Thật đáng chê” và giới thiệu bài
Hoạt động 1: HS làm việc với SGK và thảo luận “Phải làm gì để uống sạch?”
Mục tiêu: HS biết được những việc cần làm để ăn sạch
* GV hỏi: Để ăn sạch , chúng ta cần phải làm gì?
- GV viết các ý của HS lên bảng
- GV cùng HS tổng hợp ý kiến
* GV yêu cầu HS quan sát hình trang 18, hỏi đáp về nội
dung từng hình
* GV mời HS trình bày trước lớp
* Vậy qua những ý các em đã nêu trên bảng và các việc
làm trong hình vẽ, theo em để ăn sạch các em phải làm
gì?
- HS nối tiếp nhau nêu ýkiến
- HS tập hỏi đáp từng hìnhtheo nhóm đôi
- Đại diện một số cặp trìnhbày
- Các nhóm bổ sung, kếtluận
- HS nêu lại các ý đúng:rửa tay sạch trước khi ăn,rửa sạch rau, quả gọt vỏ,thức ăn đậy kín,…
Hoạt động 2: HS làm việc với SGK và thảo luận “ Phải làm gì để uống sạch?
Mục tiêu: HS biết được những việc cần làm để uống sạch
* GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm: Hãy nêu những thức
uống hằng ngày của em và thức uống em thích
* GV yêu cầu làm việc cả lớp: GV hướng dẫn lớp nhận xét
loại nào được uống, loại nào không? Vì sao? GV uốn nắn
giáo dục vệ sinh qua phát biểu của các em
* GV y/c HS đọc câu hỏi và làm việc với hình vẽ SGK
- GVHDHS nhận xét và giáo dục các em uống sạch
- HS kể trong nhómđôi
- Một số nhóm nêutrước lớp
- Lớp nhận xét
- HS làm việc theonhóm
- HS trình bày trướclớp
Hoạt động 3: HS thảo luận về lợi ích của việc ăn uống sạch sẽ
Mục tiêu: HS biết ăn, uống sạch sẽ đề phòng được nhiều bệnh nhất là bệnh đườngruột
- GV HDHS cùng đàm thoại: Tại sao chúng ta phải ăn uống
sạch sẽ?
- GV kết luận và giáo dục HS: ăn uống sạch sẽ giúp ta đề
phòng được nhiều bệnh nhất là bệnh đường ruột
- HS xung phong trảlời, lớp nhận xét, bổsung
D Củng cố: Giáo dục HS có ý thức ăn, uống sạch sẽ.
Trang 12*Hoạt động tiếp nối: Nhận xét tinh thần tiết học Nhắc em nào có vở BTTNXH về
nhà hoàn thành bài tập vào vở
A Mục tiêu:
- Ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ, bước đầu biết đọc lời nhận vật phù hợp với nội dung
- Hiểu nội dung: Thái độ ân cần của thầy giáo đã giúp An vượt qua nỗi buồn mất Bà
và động viên bạn học tập tốt hơn, không phụ lòng tin yêu của mọi người (trả lời đượccác câu hỏi trong sách giáo khoa)
* GV đọc mẫu : giọng chậm, buồn, nhẹ nhàng
* GV hướng dẫn luyện đọc, giải nghĩa từ
a) Đọc từng câu:
- GV hướng dẫn HS đọc từng câu:
- GV uốn nắn phát âm đúng tiếng khó: nặng trĩu, nỗi
buồn, vuốt ve,
b) Đọc từng đoạn trước lớp:
- GV theo dõi, uốn nắn về phát âm và ngắt nghỉ, luyện
đọc một số câu:
+ Thế là /chẳng bao giờ An còn được nghe bà kể
chuyện cổ tích, / chẳng bao giờ An còn được bà âu
yếm, / vuốt ve, //
+ Thưa thầy, / hôm nay / em chưa làm bài tập //
+ Tốt lắm ! // thầy biết em nhất định sẽ làm! //
+ Thầy khẽ nói với An //
- GV kết hợp giải nghĩa từ: ấu yếm, thì thào, trìu mến,
đám tang, mới mất,…
c) Tổ chức thi đọc
- HS theo dõi bài
- HS đọc từng câu, ngắt nghỉđúng
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
Mục tiêu: HS biết được ý nghĩa các từ ngữ mới Nắm được ý nghĩa của bài: Thái độdịu dàng, đầy thương yêu của thầy giáo đã động viên, an ủi bạn HS đang đau buồn vì
bà mất, làm bạn càng cố gắng học để không phụ lòng tin của thầy
- GV hướng dẫn HS đọc thầm từng câu hỏi - HS đọc câu hỏi, đọc thầm đoạn, cả