1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Khối 1 - Tuần 6, 7, 8

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng dẫn luyện tập: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Bµi 1: - Giáo viên giới thiệu tranh, ảnh về - Học sinh đọc bài “Thần chết mang thảm hoạ do chất độc màu da cam gây tên bảy sắc c[r]

Trang 1

Tập làm văn

Trả bài văn tả cảnh

I Mục đích yêu cầu:

-Biết rút kinh nghiệm khi viết bài văn tả cảnh( về ý, bố cuc, dùng từ, đặt câu…); nhận biết !() lỗi trong bài và tự sửa !() lỗi

II Đồ dùng dạy học:

Phấn màu, vở bài tập

III Hoạt động dạy học:

1 ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

+) Giới thiệu bài

+) Giảng bài mới

lỗi chính tả

- Giáo viên chép đề lên bảng

- Nhận xét chung kết quả cả lớp

điển hình

- Giáo viên sửa cho đúng

b) Trả bài

- Giáo viên trả bài cho học sinh

- Học sinh đọc đề và nháp

- Học sinh lên bảng chữa  tự chữa trên nháp

Lớp nhận xét

- Học sinh tự sửa lỗi của mình

- Một số học sinh trình bày đoạn văn

đã viết lạc

4 Củng cố- dặn dò: - Nhận xét tiết học.

- Về nhà viết lại bài

Kĩ thuật Một số dụng cụ nấu ăn và ăn uống trong gia đình

( Đ/C Chuôm soạn giảng)

Hoạt động tập thể

Sơ kết tuần 5

I Mục tiêu:

- Giáo dục học sinh có ý thức trong giờ học

II Hoạt động dạy học:

Trang 2

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1/ Tổ chức lớp:

2/ Kiểm tra: GV kiểm tra sự chuẩn bị

3/ Dạy bài mới:

-Giới thiệu bài, ghi bảng

lớp:

+ Cho cả lớp hát

tình hình hoạt động của tổ trong tuần

với giáo viên chủ nhiệm lớp tình hình

lớp

+GV nhận xét hoạt động từng mặt :

- Về đạo đức : Nhìn chung các em ngoan

,

vâng lời thầy cô,đoàn kết với bạn

Về học tập : Có tiến bộ hơn so với tuần

học ,( L(V Xuân ), khăn quàng (0

đầy đủ

-Nhắc HS chăm học , thực hiện tốt nội

quy của lớp

Hát

- HS lắng nghe

-hình hoạt đông của tổ mình theo từng mặt : Rèn luyện đạo

đức ,học tập

- Truy bài đầu giờ , vệ sinh lớp côngchịu trách nhiệm giữ vệ sinh

Tuần 6

Thứ hai ngày 5 tháng 10 năm 2009

Tập đọc

Sự sụp đổ của chế độ a- pác- thai

I Mục tiêu:

- Hiểu nội dung: Chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi và cuộc đấu tranh

II Đồ dùng:

Bảng phụ chép đoạn 3

III Các hoạt động dạy học:

1 ổn định:

2 Kiểm tra: ? Học sinh nối tiếp đọc thuộc bài Ê- mi-li, con …

3 Bài mới: Giới thiệu bài.

a) Luyện đọc:

Trang 3

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

đọc

- Giáo viên theo dõi sửa lỗi sai và giải

nghĩa từ

- Giáo viên giải thích chế độ A- pác-

thai

- Giáo viên đọc mẫu

b) Tìm hiểu bài

? G(Z dan Nam Phi đã làm gì để

xoá bỏ chế độ phân biệt chủng tộc?

? Vì sao cuộc đấu tranh chống chế độ

A- phác- thai !() đông đảo mọi

? Em hãy giới thiệu về vị tổng thống

c) Luyện đọc diễn cảm

đọc

- Giáo viên bao quát, nhận xét

? Nội dung bài

- 3 học sinh đọc nối tiếp kết hợp rèn

đọc đúng và đọc chú giải

- Học sinh luyện đọc theo cặp

- 1 đến 2 học sinh đọc toàn bài

- G(Z da đen phải làm những công thấp, phải sống, làm việc ở những khu

do nào

- G(Z da đen ở Nam Phi đã đứng lên đòi bình đẳng, cuộc đấu tranh của

họ cuối cùng đã giành !() thắng lợi

- Vì họ không thể chấp nhận !() 1 chính sách phân biệt chủng tộc dã man, tàn bạo

- Vì đây là 1 chế độ phân biệt chủng tộc xấu xa nhất cần phải xoá bỏ

- Không thể có màu da cao quí và màu da thấp hèn

- Ông Men- xơn Man- đê- la là luật

chống lại chế độ phân biệt chủng tộc

và bị cầm tù 27 năm Ông là tổng mới

- Học sinh đọc nối tiếp

- 1 đến 2 học sinh đọc toàn bài

- Học sinh luyện đọc diễn cảm theo cặp

- Học sinh nêu nội dung

4 Củng cố: - Nội dung bài.

- Liên hệ, nhận xét

5 Dặn dò: Học bài.

Chính tả (Nhớ - viết)

Ê – mi –li, con…

I Mục tiêu:

- Nhớ viết đúng CT; Trình bày đúng hình thức thơ tự do

Trang 4

- Nhân biết !() các tiếng chứa (0 (V và cách ghi dấu thanh theo yêu cầu của BT 2; tìm !() tiếng chứa (0 (V thích hợp trong 2, 3 câu thành ngữ, tục ngữ

ở BT 3

HS khá giỏi làm đầy đủ !() BT 3, hiểu nghĩa cảu các thành ngữ, tục ngữ

II Chuẩn bị:

Một tờ giấy phiếu khổ to ghi nội dung bài 3

III Các hoạt động lên lớp:

1 ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài:

- Gọi 1 đến 2 bạn đọc thuộc khổ 3, 4

tập

3.3.2 Bài 2: Thảo luận đôi

- Cho học sinh làm nhóm đôi

? Các tiếng chứa (V (0i

- Những tiếng không có dấu thanh vì

mang thanh ngang

3.4 Hoạt động: Làm phiếu

Chia lớp làm 3 nhóm

4 học sinh một nhóm Còn lại cổ vũ

nhanh, đúng đẹp

- Lớp đọc thầm

- Học sinh viết bài

- Học sinh đọc yêu cầu bài 2

Thảo luận trả lời

- Tiếng không có âm cửa: dấu thanh

đặt ở giữa âm chính

- Tiếng có âm cuối dấu thanh đặt ở chữ thứ 2 của âm chính

- Học sinh đọc yêu cầu bài 3

+ Cầu !() (? thấy

+ Năm nắng (Z (05 + G(? chảy đá mòn

+ Lửa thử vàng gian nan thử sức

- Học sinh đọc thuộc các thành ngữ

đó

4 Củng cố- dặn dò:

- Nhắc lại nội dung bài

- Nhận xét giờ: Chuẩn bị bài sau

Toán Luyện tập

I Mục tiêu:

-Biết tên gọi, kí hiệu và mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích

-Biết chuyển đổi các đơn vị đo diện tích, so sánh các số đo diện tích và giải bài toán có liên quan

Bài tập phải làm: Bài 1a(hai số đo đầu); Bài 1b(hai số đo đầu); Bài 2; Bài 3 cột 1; Bài 4

II Đồ dùng:

Trang 5

- Phiếu học tập.

III Các hoạt động:

1 ổn định:

2 Kiểm tra: Bài tập 2/b? 2 học sinh lên bảng.

3 Bài mới: Giới thiệu bài.

Bài tập 1: ? Học sinh làm cá nhân

- Giáo viên bao quát, nhận xét

Bài tập 2: ? Học sinh làm cá nhân

- Giáo viên chấm chữa

luận cặp >, <, =

- Giáo viên nhận xét- đánh giá

Bài tập 4: ? Học sinh làm cá nhân

- Giáo viên chấm- nhận xét

- Học sinh làm, chữa bài

8m 2 27dm 2 = 28m 2 + dm 2 = 28

100

27

100

27

dm 2 16m2 9dm2 = 16m2 + dm2 = 16

100

9

100

9

dm2

26dm2 = m2

100

26

- Học sinh làm- trình bày

3cm25mm2 = …… mm2

Đáp án B là đúng: 305

- Học sinh thảo luận- trình bày

2dm2 7cm2 = 207cm2

207cm2

300mm2 > 2cm2 89mm2

289mm2

3m2 48dm2 < 4m2

348dm2 400dm2

61km2 > 610hm2

6100hm2

- Học sinh làm, chữa bảng

Diện tích một viên gạch

40 x 40 = 1600 (cm2) Diện tích căn phòng là:

1600 x 150 = 240000 (cm2) Đổi 240000cm2 = 24m2

Đáp số: 24m2

4 Củng cố: - Hệ thống nội dung.

- Liên hệ, nhận xét

5 Dặn dò: Bài tập 1/b trang 28.

Mỹ thuật

Vẽ trang trí:

Vẽ hoạ tiêt trang trí đối xứng qua trục

I/Mục tiêu:

-Nhận biết !() các hoạ tiết trang trí đối xứng qua trục

-Biết cách vẽ hoạ tiết trang trí đối xứng qua trục

Trang 6

-Vẽ !() hoạ tiết trang trí đối xứng qua trục.

HS khá giỏi: Vẽ !() hoạ tiết cân đối, tô màu đều, phù hợp

II/ chuẩn bị:

một số hoạ tiết trang trí đối xứng

Giấy vẽ, bút vẽ…

III/ Các hoạt động dạy học;

1.Kiểm tra

-Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

2.Bài mới:

a/ Giới thiệu bài

b/ Hoạt động1:Quan sát nhận xét

-GIáo viên cho hoc sinh quan sat một

số hoạ tiết đối xứng

+Hoạ tiết này giống hình gì?

+Hoạ tiết nằm trong khung hình nào?

+So sánh hoa tiết !() chia qua các

-GIáo viên kết luận:

-Quan sát và trả lời câu hỏi

c/ Hoạt động 2: Cách vẽ:

-Y/C một học sinh nhác lại

*HS tìm ra cách vẽ:

-Vẽ khung hình

-Kẻ trục đối xứng

-Vẽ phác hình hoạ tiết dựa vào các

-Vẽ nét chi tiết

-Vẽ màu

d/ Hoạt động 3: Thực hành:

-GV quan sát giúp đỡ HS còn lúng

túng

-Nhắc HS chọn những hoạ tiết đơn

giản để hoàn thành bài vẽ tại lớp

-HS thực hành vẽ

e/ Hoạt động 4: Nhận xét đánh giá:

-Chọn một số bài vẽ để cả lớp nhận xét và xếp loại

- GV chỉ rõ những phần đạt và (0 đạt

- Nhận xét chung tiết học và xếp loại

* Dặn dò: U( tầm ảnh về an toàn giao thông

Thứ ba ngày 6 tháng 9 năm 2009

Đạo đức

Trang 7

Đ/C Nhung soạn giảng

Luyện từ và câu

Mở rộng vốn từ: hữu nghị - hợp tác

I Mục đích, yêu cầu: - Hiểu !() nghĩa các từ có tiếng hữu, tiếng hợp và biết

xếp vào các nhóm thích hợp theo yêu cầu của BT1, BT2 Biết đặt câu với 1 từ, 1 thành ngữ theo yêu cầu BT3, BT4

HS khá giỏi đặt !() 2,3 câu với 2, 3 thành ngữ ở BT4

II Đồ dùng dạy học:

- Vở bài tập Tiếng việt

- Một vài tờ phiếu đã kẻ sẵn bảng phân loại

III Các hoạt động dạy học:

A - Kiểm tra bài cũ: - Nêu định nghĩa về từ đồng âm

B - Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2

Bài 1:

a) Hữa có nghĩa là bạn bè

b) Hữu có nghĩa là có

tập 1

a) Hợp có nghĩa là “gộp lại”

b) Hợp có nghĩa là đúng với yêu cầu,

đòi hỏi, … nào đó

Bài 3:

- Gọi học sinh đọc

Bài 4:

- Giúp học sinh hiểu nội dung 3

thành ngữ

- Giáo viên gọi học sinh đọc lại

- Nhận xét bổ sung

- Học sinh làm việc theo cặp hoặc nhóm

- hữu nghị, chiến hữu, thân hữu, hữu hảo, bằng hữu, bạn hữu

- Hữu ích, hữu hiệu, hữu tình, hữu dụng

- Hợp tác, hợp nhất, hợp lực

- Hợp tình, phù hợp, hợp thời, hợp lệ, hợp pháp, hợp lí, thích hợp

- Nêu yêu cầu bài tập 3

+ Bác ấy là chiến hữu của bố em

+ Chúng ta là bạn hữu, phải giúp đỡ nhau!

+ Loại thuốc này thật hữu hiệu

+ Phong cảnh nơi đây thật hữu tình

nhà

+ Chúng tôi luôn kề vai sát cánh bên nhau trong mọi công việc

cùng nhau

3 Củng cố- dặn dò:

- Nhận xét giờ học

Trang 8

- Học thuộc lòng 3 thành ngữ.

Toán héc ta

I Mục tiêu: -Biết:

+Tên gọi, kí hiêu, độ lớn của đơn vị đo diện tích héc – ta

+Biết mối quan hệ giữa héc – ta và mét vuông

+Chuyển đổi các đơn vị đo diện tích(trng mối quan hệ với héc – ta Bài tập phải làm: Bài 1a hai dòng đầu; Bài 1b(cột đầu); Bài 2

II Đồ dùng dạy học:

- Vở bài tập toán

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: Học sinh chữa bài tập.

2 Bài mới: a) Giới thiệu + ghi bài.

b) Giảng bài

* Hoạt động 1: Giới thiệu đơn vị đo

diện tích héc- ta

khi diện tích 1 thửa ruộng, 1 khu rừng,

- Giáo viên giới thiệu: “1 héc-ta bằng 1

héc-tê-mét vuông”

- Giới thiệu mối quan hệ giữa héc-ta và

mét vuông

* Hoạt động 2: Luyện tập

Bài 1: Nhằm rèn cho học sinh cách đổi

đơn vị đo

a) Đổi từ đơn vị lớn thành đơn vị bé

b) Đổi từ đơn vị bé thành đơn vị lớn

Bài 2:

- Giáo viên gọi chữa bài

- Giáo viên nhận xét, chữa bài

Bài 3: HS khá giỏi: Ghi Đ vào ô đúng,

ghi S vào ô sai

1 ha = 10000 m2

1 ha = 1 hm2

- Học sinh tự làm vào vở

a) 4ha = 40000m2 1km2 = 100ha 20ha = 200000m2 15km2 = 1500ha

ha = 500m2 km2 = 10ha

2

1

10 1

ha = 100m2 km2 = 75ha

100

1

4

3

b) 60000m2= 6ha 1800ha = 18km2 800000m2 = 80ha 27000ha = 270000hm2

- Học sinh đọc đề bài toán

- Học sinh tự giải

22.200ha = 222km2

a) 85km2 < 850ha S b) 51ha > 60.000m2 Đ

Trang 9

Bài 4: HS khá giỏi

- Giáo viên nhận xét chữa bài

c) 4dm2 7cm2 = 4 dm2 S

10

7

- Học sinh đọc đề bài toán

Giải Toà nhà chính có diện tích là:

Đổi 12ha = 120.000m2

120.000 : 40 = 3000 (m2) Đáp số: 3000 m2

4 Củng cố- dặn dò:

- Nội dung bài học

- Nhận xét giờ học

- Giao bài về nhà

Kể chuyện

I Mục đích, yêu cầu:

Kể !() một câu chuyện !() chứng kiến, tham gia hoặc đã nghe đã đọc)

!() biết qua truyền hình, phim ảnh

II Đồ dùng dạy học:

III Hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: Kể chuyện ca ngợi hoà bình, chống chiến tranh?.

3 Bài mới: a) Giới thiệu bài

b) Luyện tập

- Giáo viên chép 2 đề (sgk) lên bảng - Học sinh đọc và trả lời câu hỏi

 Gạch chân những từ ngữ quan trọng

Đề 1: Kể lại một câu chuyện em đã từng chứng kiến hoặc một việc em đã làm

- Giáo viên lấy ví dụ:

- Học sinh đọc gợi ý in sgk

- Vài học sinh nối tiếp nhau giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể

- Học sinh lập dàn ý câu chuyện định kể

c) Thực hành kể

dẫn, giúp đỡ các em - Kể theo cặp.

+ 1 học sinh làm mẫu

+ Đại diện nhóm lên kể

Trang 10

+ Lớp nhận xét và bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất, bạn kể chuyện hay nhất, bạn đặt câu hỏi hay nhất

4 Củng cố- dặn dò:

- Nhận xét giờ học

Địa lý

đất và rừng

I Mục tiêu:

-Nêu !() một số đặc điểm của đất phù sa, đất phe – ra –lít:

+Đất phù sa: !() hình thành do sông ngòi bồi đắp, rất màu mỡ, phân bố ở

đồng bằng

vùng đồi núi

-Phân biệt !() rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn:

+Rừng rậm nhiệt đới: cây cối rậm, nhiều tầng

+Rừng ngập mặn : Cây có bộ rễ nâng khỏi mặt đất

-Nhận biết nơi phân bố của đất phù sa, đất phe-ra-lít; của rừng rậm nhiệt đới, rừng ngập mặn trên bản !‡*() đồ): đất phe-ra-lít và rừng rậm nhiệt đới phân bố chủ yếu ở vùng đồi,núi; đấtphù sa phân bố chủ yếu ở vùng đồng bằng; rừng ngập mặn chủ yếu ở vùng đất ngập mặn ven biển

-Biết một số tác dụng của rừng đối với đời sống và sản xuất của nhân dân ta:

điều hoà khí hậu, cung cấp, nhiều sản vật đặc biệt là gỗ

Học sinh khá, giỏi: Thấy !() sự cần thiết phải bảo vệ và khai thác đất, rừng một cách hợp lí

II Chuẩn bị đồ dùng dạy học:

- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam

- Tranh ảnh thực vật và động vật của rừng Việt Nam

III Các hoạt động dạy học:

1 Bài cũ:

2 Bài mới: a) Giới thiệu bài.

b) Giảng bài:

* Hoạt động 1: Làm việc theo cặp

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc sgk

- Kể tên và chỉ vùng phân bố hai loại

- Giáo viên sửa chữa và giúp học sinh

hoàn thiện phần trình bày

 Giáo viên kết luận:

- Học sinh đọc sgk

- Phe-ra-lít: màu đỏ, đỏ vàng, có ở vùng đồi núi

- Đất phù sa có ở đồng bằng

- Đại diện 1 số học sinh trình bày kết quả

Trang 11

có hạn Vì vậy, việc sử dụng đất cần

đi dôi với bảo vệ và cải tạo

- Chỉ vùng phân bố của rừng rậm nhiệt

đới và rừng ngập mặn?

- Giáo viên sửa chữa

 Giáo viên nêu kết luận: G(? ta có

nhiều rừng, chiếm phần lớn diện tích

là rừng rậm nhiệt đới Rừng rậm nhiệt

đới phân bố chủ yếu ở vùng đồi núi và

biển

* Hoạt động 2: (Làm việc cả lớp)

Nêu vai trò của rừng đối với đời sống

 Rút ra bài học (sgk)

- Học sinh quan sát hình 1, 2, 3

- Rừng rậm nhiệt đới phân bố chủ yếu trên vùng đồi núi

- Rừng ngập mặn thấy ở những nơi

đất thấp ven rừng

- Đại diện 1 số học sinh lên trình bày kết quả

- Cho ta nhiều sản vật nhất là gỗ quý, rừng điều hoà khí hậu, che phủ đất và

- Học sinh đọc lại

3 Củng cố- dặn dò:

- Củng cố nội dung bài

- Nhận xét giờ học

- Chuẩn bị giờ sau

Thứ tư ngày 7 tháng 10 năm 2009

Âm nhạc

Học hát bài: con chim hay hót I- Mục tiêu:

-Biết hát theo giai điệu và lời ca.

-Biết hát kết hợp vỗ tay hoặc gõ đệm theo bài hát.

*Biết đây là bài hát do nhạc sĩ Phan Huỳnh Biểu sáng tác nhạc, lời theo đồng dao

*Biết gõ đệm theo phách theo nhịp

II-Chuẩn bị:

Nhạc cụ

III- Các hoạt động dạy học:

Hoaùt động cuỷa Giaựo vieõn Hẹ cuỷa Hoùc sinh

* Hoaùt ủoọng 1: Daùy haựt baứi: Con chim hay hoựt.

- Giụựi thieọu baứi haựt, taực giaỷ

- GV cho hoùc sinh nghe baứi haựt maóu

- Hửụựng daón hoùc sinh taọp ủoùc lụứi ca theo tieỏt taỏu cuỷa

baứi haựt

- HS laộng nghe

- HS nghe maóu

- HS thửùc hieọn

Trang 12

- Tập hát từng câu, mỗi câu cho học sinh hát lại từ 2

đến 3 lần để học sinh thuộc lời ca và giai điệu của

bài hát

- Sau khi tập xong giáo viên cho học sinh hát lại bài

hát nhiều lần dưới nhiều hình thức

- Cho học sinh tự nhận xét:

- Giáo viên nhận xét:

- Giáo viên sửa cho học sinh hát chuẩn xác lời ca và

giai điệu của bài hát

* Hoạt động 2: Hát kết hợp vận động phụ hoạ.

- Hướng dẫn học sinh hát bài hát kết hợp vỗ tay theo

nhịp của bài hát

- Hướng dẫn học sinh hát bài hát kết hợp vỗ tay theo

tiết tấu của bài hát

- Giáo viên hỏi học sinh, bài hát có tên là gì?Lời của

bài hát do ai viết?

- Giáo Viên mời học sinh nhận xét:

- Giáo viên nhận xét:

- Giáo viên và HS rút ra ý nghĩa và bài học kinh

nghiệm của bài hát

* Cũng cố dặn dò:

- Cho học sinh hát lại bài hát vừa học một lần trước

khi kết thúc tiết học

- Khen những em hát tốt, biễu diễn tốt trong giờ học,

nhắc nhở những em hát chưa tốt, chưa chú ý trong

giờ học cần chú ý hơn

- Dặn học sinh về nhà ôn lại bài hát đã học

- HS thực hiện

- HS thực hiện + Hát đồng thanh + Hát theo dãy + Hát cá nhân

- HS nhận xét

- HS chú ý

- HS thực hiện

- HS thực hiện

- HS trả lời:

+ Bài :Con Chim Hay Hót

+ Nhạc sĩ: Phan Huỳnh Điểu Lời theo Đồng Dao

- HS nhận xét

- HS thực hiện

- HS chú ý

-HS ghi nhớ

Ngày đăng: 30/03/2021, 04:20

w