- Nhận biết luận điểm, biết tìm cách tìm hiểu đề bài, tìm ý, lập ý cho bài nghị luận. - So sánh để tìm ra sự khác biệt của đề văn nghị luận với các đề tự sự , miêu tả, biểu cảm. Thái độ:[r]
Trang 1ggG9Tiết 73 : NS:
1-1-2012
TUẽC NGệế VEÀ THIEÂN NHIEÂN VAỉ LAO ẹOÄNG SAÛN XUAÁT
I.MệÙC ẹOÄ CAÀN ẹAẽT: Giuựp hoùc sinh
1 Kieỏn thửực:
- Hieồu theỏ naứo laứ tuùc ngửừ
- Hieồu noọi dung tử tửụỷng, yự nghúa trieỏt lớ vaứ moọt soỏ hỡnh thửực ngheọ thuaọt cuỷa nhửừngcaõu tuùc ngửừ trong baứi hoùc
* Tớch hụùp moõi trửụứng:
- Biết sưu tầm TN liờn quan đến mụi trường
- Coự yự thửực sửỷ duùng tuùc ngửừ phuứ hụùp khi noựi, vieỏt
-Rỳt ra được những kinh nghiệm trong đời sống từ bài học
II Kĩ năng sống cơ bản đợc giáo dục trong bài
- Tửù nhaọn thửực ủửụùc nhửừng baứi hoùc kinh nghieọm veà thieõn nhieõn, lao ủoọng saỷn xuaỏt ,con ngửụứi , xaừ hoọi
- Vaọn duùng caực baứi hoùc kinh nghieọm ủuựng luực, ủuựng choó
III phơng pháp: Vaỏn ủaựp, phaõn tớch, ủoọng naừo,…
IV phơng tiện: Một số cõu tục ngữ cựng chủ đề, SGK, giaựo aựn,
V TIEÁN TRèNH dạy học :
1 OÅn ủũnh lụựp :
2 Kieồm tra baứi cuừ :
- Kieồm tra vieọc soaùn baứi cuỷa hoùc sinh
- Taọp, saựch giaựo khoa
3
Khám phá á :
ễÛ hoùc kyứ I chuựng ta ủaừ tỡm hieồu ca dao vụựi caực noọi dungcuỷa noự Trong hoùc kyứ II naứy chuựng ta laùi tieỏp tuùc tỡm hieồu veà tuùc ngửừ cuừnglaứ moọt theồ vaờn hoùc daõn gian Neỏu nhử ca dao thieõn veà dieón taỷ ủụứi soỏngtaõm hoàn, tử tửụỷng, tỡnh caỷm cuỷa nhaõn daõn thỡ tuùc ngửừ laùi ủuực keỏt nhửừngkinh nghieọm cuỷa nhaõn daõn veà moùi maởt Hoõm nay caực em seừ ủửụùc cung caỏpkieỏn thửực veà tuùc ngửừ vaứ noõùi dung veà thieõn nhieõn lao ủoọng vaứ saỷn xuaỏt
4.
Kết nối
Trang 2Hoaùt ủoọng cuỷa GV Hoaùt ủoọng cuỷa HS Noọi dung cần đạt
- Tục ngữ là gỡ ?
- GV boồ sung, nhaỏn maùnh
Nhửừng baứi hoùc kinh nghieọm
veà quy luaọt thieõn nhieõn vaứ lao
ủoọng saỷn xuaỏt laứ noọi dung
quan troùng cuỷa tuùc ngửừ
- Vụựi ủaởc ủieồm nhử vaọy, tuùc
ngửừ coự taực duùng gỡ?
- Hửụựng daón đọc: giọng điệu
chậm rói, rừ ràng, chỳ ý cỏc vần
lưng, ngắt nhịp ở vế đối trong cõu
hoặc phộp đối giữa 2 cõu
+Giải thớch từ khú
-Ta cú thể chia 8 cõu tục ngữ trong
bài thành mấy nhúm ? Mỗi nhúm
gồm nhửừng cõu nào ? Gọi tờn
từng nhúm đú ?
- Hai ủeà taứi treõn coự ủieồm
naứo gaàn guừi maứ coự theồ goọp
vaứo moọt vaờn baỷn?
+Tửứ caõu 1 ủeỏn 4 : Nhửừng caõu tuùc ngửừ veà thieõn nhieõn
+Tửứ caõu 5 ủeỏn 8 : Nhửừng caõu tuùc ngửừ veà lao ủoọng saỷn xuaỏt
- Hai ủeà taứi coự lieõnquan: thieõn nhieõn coựlieõn quan ủeỏn saỷn xuaỏt,nhaỏt laứ troàng troùt, chaờnnuoõi Caực caõu ủeàu ủửụùccaỏu taùo ngaộn goùn, coựvaàn, nhũp, ủeàu do daõngian saựng taùo vaứ truyeàn
I Tỡm hieồu chung:
1 Khaựi nieọm:
Tuùc ngửừ laứ nhửừng caõunoựi daõn gian ngaộn goùn,oồn ủũnh, coự nhũp ủieọu,hỡnh aỷnh, ủuực keỏtnhửừng baứi hoùc cuỷanhaõn daõn veà:
+ Quy luaọt cuỷa thieõnnhieõn;
+ Kinh nghieọm lao ủoọngsaỷn xuaỏt;
+ Kinh nghieọm veà conngửụứi vaứ xaừ hoọi
Trang 3-Câu tục ngữ cĩ mấy vế câu, mỗi
vế nĩi gì, và cả câu nĩi gì ?
- Ở nước ta, tháng năm thuộc mùa
nào, tháng mười thuộc mùa nào và
từ đĩ suy ra câu tục ngữ này cĩ ý
-Câu tục ngữ cĩ mấy vế, nghĩa của
mỗi vế là gì và nghĩa của cả câu là
gì ?
* Lưu ý: Kinh nghiệm trên khơng
phải bao giờ cũng đúng
-Em cĩ nhận xét gì về cấu tạo của
2 vế câu ? Tác dụng của cách cấu
tạo đĩ là gì
-Kinh nghiệm được đúc kết từ hiện
tượng này là gì ?
-Trong thực tế đời sống kinh
nghiệm này được áp dụng như thế
nào ?
+HS đọc câu 3
-Câu 3 cĩ mấy vế, em hãy giải
nghĩa từng vế và nghĩa cả câu ?
-Kinh nghiệm được đúc kết từ hiện
tượng này là gì ?
-Dân gian khơng chỉ trơng ráng
đốn bão, mà cịn xem chuồn
chuồn để báo bão Câu tục ngữ nào
đúc kết kinh nghiệm này ?
-Hiện nay khoa học đã cho phép
miệng
- HS đọc
- Đêm tháng năm ngắn và ngày tháng mười cũng ngắn
- Mùa hè đêm ngắn, ngày dài; mùa đơng đêm dài, ngàyngắn
- Sử dụng thời gian trongcuộc sống sao cho hợp lí
- Lịch làm việc mùa hè khác mùa đơng
- Biết thời tiết để chủ động
bố trí cơng việc ngày hơm sau
-HS đọc
- Khi chân trời xuất hiện sắc vàng màu mỡ gà thì phải chống đỡ nhà cửa cẩn thận
- HS trả lời
-Tháng 7 heo may, chuồn chuồn bay thì bão
- Ở vùng sâu, vùng xa, phương tiện thơng tin hạn
về thiên nhiên.
* Câu 1:
-Đêm tháng năm chưa nằm
đã sáng Ngày tháng mười chưa cười đã tối
Cách nĩi thậm xưng ,sử dụng phép đối, phĩng đại Kinh nghiệm để nhận biết thời gian
*Câu 2:
- Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa
Hai vế đối xứng – Làm cho câu tục ngữ cân đối nhịp nhàng, dễ thuộc, dễ nhớ.Trơng sao đốn thời tiết mưa, nắng
*Câu 3:
- Ráng mỡ gà, cĩ nhà thì giữ
Trơng ráng đốn bão
Trang 4con người dự báo bão khá chính
xác Vậy KN “trông ráng đoán
bão” của dân gian còn có tác dụng
không ?
+HS đọc câu 4
-Câu tục ngữ có ý nghĩa gì ?
-Kinh nghiệm nào được rút ra từ
hiện tượng này ?
-Bài học thực tiễn từ kinh nghiệm
dân gian này là gì ?
+HS đọc câu 5->câu 8 Bốn câu
tục ngữ này có điểm chung là gì ?
-Câu 5 có mấy vế, giải nghĩa từng
vế và giải nghĩa cả câu ?
-Em có nhận xét gì về hình thức
cấu tạo của câu tục ngữ này ? Tác
dụng của cách cấu tạo đó là gì ?
-Kinh nghiệm nào được đúc kết từ
câu tục ngữ này ?
+HS đọc câu 6
-Ở đây thứ tự nhất, nhị, tam, xác
định tầm quan trọng hay lợi ích
của việc nuôi cá, làm vườn, trồng
lúa ?
-Kinh nghiệm sản xuất được rút ra
từ đây là kinh nghiệm gì ?
-Bài học từ kinh nghiệm đó là gì ?
-Trong thực tế, bài học này được
- HS đọc
- Kiến bò ra vào tháng 7, thì tháng 8 sẽ còn lụt
- HS trả lời
- Phải đề phòng lũ lụt sau tháng 7 âm lịch
- HS đọc, trả lời
- Một mảnh đất nhỏ bằng một lượng vàng lớn
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS đọc
- Chỉ thứ tự lợi ích của các nghề đó
- Nuôi cá có lãi nhất, rồi mớiđến làm vườn và trồng lúa
- HS trả lời
- Nghề nuôi tôm, cá ở nước
ta ngày càng được đầu tư phát triển, thu lợi nhuận lớn
- HS đọc
- Thứ nhất là nước, thứ 2 là
phân, thứ 3 là chuyên cần,thứ tư là giống
- Nói đến các yếu tố của
* Câu 4:
-Tháng bảy kiến bò, chỉ lolại lụt
Trông kiến đoán lụt
2-Tục ngữ về lao động sản xuất:
dễ thuộc, dễ nhớ
* Câu 6:
- Nhất canh trì, nhị canh viên, tam canh điền
phát triển thuỷ sản.
* Câu 7:
- Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống
Trang 5- HS đọc
- Thứ nhất là thời vụ, thứ 2
là đất canh tác
- Sử dụng câu rút gọn và phép đối xứng – Nhấn mạnh
2 yếu tố thì, thục, vừa thông tin nhanh, gọn lại vừa dễ thuộc, dễ nhớ
- không ít câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất là những bài học quý giá của nhân dân ta
Sử dụng phép liệt kê - Vừa nêu rõ thứ tự, vừa nhấnmạnh vai trò của từng yếu
tố trong nghề trồng lúa
phải đủ 4 yếu tố: Nước, phân, cần, giống trong đó quan trọng hàng đầu là nước.
* Câu 8:
- Nhất thì, nhì thục
Sử dụng câu rút gọn và phép đối xứng
=> Trong trồng trọt cần đảmbảo 2 yếu tố thời vụ và đất đai, trong đó yếu tố thời vụ
là quan trọng hàng đầu
III Tổng kết:
1 Nghệ thuật:
Trang 6-HS đọc ghi nhớ.
* Ghi nhớ (sgk)
5
LuyÖn tËp
Em rút ra được bài học gì qua tiết học này? 6 : VËn dông - Học thuộc lòng tất cả các câu tục ngữ trong bài học - Tập sử dụng một vài câu tục ngữ trong bài học vào những tình huống giao tiếp khác nhau, viết thành những đoạn đối thoại ngắn - Sưu tầm một số câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất - Chuẩn bị bài “ Chương trình địa phương ( Phần văn và tập làm văn)” * Ruùt kinh nghieäm ………
………
………
………
………
………
NS: 2 - 1- 2012
TiÕt 74: CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG
( PhÇn v¨n vµ tËp lµm v¨n )
I
Môc tiªu CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
HS nắm được yêu cầu và cách thức sưu tầm ca dao, dân ca, tục ngữ địa phương theo chủ đề và bước đầu biết chọn lọc, sắp xếp, tìm hiểu ý nghĩa của chúng
* Tích hợp môi trường: HS sưu tầm tục ngữ liên quan đến môi trường
2 Kĩ năng:
- Biết cách sưu tầm tục ngữ, ca dao địa phương
- Biết cách tìm hiểu tục ngữ, ca dao địa phương ở một mức độ nhất định
3 Thái độ:
- Tăng hiểu biết và tình cảm gắn bó với địa phương quê hương mình;trau dồi vốn văn hoá dân gian địa phương
III C¸c ph ¬ng ph¸p d¹y häc: Thảo luận, vấn đáp,…
Trang 7IV Ph¬ng tiÖn d¹y häc
-GVcần lưu ý: Bài tập này vừa có tính chất văn vừa có tính chất tập làm văn Về
văn, các em biết phân biệt ca dao, tục ngữ Về TLV, các em biết cách sắp xếp, tổ chức 1 văn bản sưu tầm
-HS: Bài soạn
V TIẾN TRÌNH d¹y häc:
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:
-Em hãy đọc 1 bài ca dao mà em thích và cho biết thế nào là ca dao, dân ca ?
(Dân ca, dân ca là loại thể trữ tình dân gian, kết hợp lời và nhạc, diễn tả đời sống nội tâm của con người)
-Thế nào là tục ngữ ? Em hãy đọc 1 câu tục ngữ và giải thích ý nghĩa của câu tục ngữ
đó ?
(Tục ngữ là những câu nói dân gian ngắn ngọn, ổn định, có vần điệu, hình ảnh, thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về các mặt TN, SX, XH, được nhân dân vận dụng vào đời sống, suy nghĩ và lời ăn tiếng nói hằng ngày)
3.Kh¸m ph¸:
Sưu tầm ca dao, dân ca, tục ngữ địa phương có ý nghĩa gì ? (Rèn luyện đức tính kiên trì, rèn thói quen học hỏi, đọc sách, ghi chép, thu lượm, có tri thức hiểu biết về địa phương và có ý thức rèn luyện tính khoa học Bài hôm nay chúng ta sẽ sưu tầm ca dao dân ca, tục ngữ của địa phương Quúnh V¨n - Quúnh Lu
4.KÕt nèi
*GV yêu cầu HS sưu tầm
ca dao dân ca, tục ngữ lưu
hành tại địa phương mình
I-Nội dung thực hiện
II-Phương pháp thực hiện 1-Cách sưu tầm:
2-Chép những câu ca dao, tục ngữ đã sưu tầm được:
a-Ca dao:
b-Tục ngữ:
3-Thành lập nhóm biên tập:
Trang 8-HS thành lập nhóm biên
tập và nộp đúng thời hạn
-Tục ngữ, ca dao địa
phương em có những đặc
sắc gì ?
- GV nhận xét, đánh giá
- HS thảo luận, trình bày, nhận xét
4-Thảo luận về những đặc sắc của tục ngữ, ca dao địa phương mình:
5 LuyÖn tËp
GV nhận xét, tổng kết và rút kinh nghiệm
6 VËn dông:
-Học thuộc lòng những câu tục ngữ, ca dao sưu tầm được
-Tiếp tục sưu tầm thêm tục ngữ, ca dao địa phương
*Chuẩn bị bài “ Tục ngữ về con người và xã hội”
* Ruùt kinh nghieäm:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 9
- Khái niệm văn bản nghị luận.
- Nhu cầu nghị luận trong đời sống là rất phổ biến và cần thiết
- Nắm được đặc điểm chung của văn nghị luận
III Ph¬ng ph¸p: Vấn đáp, thuyết trình, quy nạp, động não, thảo luận nhóm
IV Ph¬ng tiÖn - GV: Một bài nghị luận mẫu, SGK, giáo án, - HS: soạn bài
III TIẾN TRÌNH d¹y häc:
4 KÕt nèi
Trang 10Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt
*Hs thảo luận cõu hỏi trong phần
I.1
? Trong ủụứi soỏng caực em coự
thửụứng gaởp caực vaỏn ủeà vaứ
caực caõu hoỷi kieồu nhử vaọy
khoõng?
? Haừy neõu theõm caực caõu hoỷi
veà caực vaỏn ủeà tửụng tửù?
? Gaởp caực vaỏn ủeà vaứ caõu
hoỷi neõu treõn em seừ traỷ lụứi
baống caựch naứo trong caực caựch
? Vỡ sao tửù sửù, mieõu taỷ, bieồu
caỷm laùi khoõng ủaựp ửựng yeõu
caàu traỷ lụứi maứ caõu hoỷi neõu
ra? (HS thaỷo luaọn)
? Trong ủụứi soỏng, treõn baựo chớ,
treõn ủaứi phaựt thanh truyeàn hỡnh
em thửụứng gaởp vaờn baỷn nghũ
luaọn luaọn dửụựi nhửừng daùng
HS:Vì noự chổ hoó trụùcho laọp luaọn chửựkhoõng phaỷi laứ lyự leừ
HS: xaừ luaọn, bỡnh luaọn,PBCN, yự kieỏn trongcuoọc hoùp )
-HS:- Baỷn Tuyeõn ngoõnẹoọc laọp: 2/9/1945 cuỷaBaực Hoà
I-Nhu cầu nghị luận và văn bản nghị luận: 1-Nhu cầu nghị luận:
Trang 11? Hãy kể tên các loại văn
bản nghị luận mà em biết?
? Vậy em hiểu gì về nhu cầu
nghị luận của con người?
? Bác Hồ phát biểu ý kiến
của mình dưới hình thức luận
điểm nào? Gạch dưới những
- Lời kêu gọi toànquốc kháng chiến:
23/9/1946 của Bác
- Trong đời sống, khi gặp những vấn đề cần bàn bạc, trao đổi, phát biểu, bình luận, bày tỏ quan điểm ta thường sử dụng văn nghị luận
- HS đọc
-HS:Kêu gọi, thuyết phục nhân dân bằng mọi cách phải chống nạn thất học để xây dựng nước nhà giúp cho đất nước tiến bộ-Biết đọc, biết viết,truyền bá chữ quốcngữ)
- HS tr¶ lêi
Trong đời sống, ta thường gặp văn nghị luận dưới dạng các ý kiến nêu ra trong cuộc họp, các bài xã luận, bình luận, bài phát biểu ý kiến trên báo chí,
(HS đọc ghi nhớ 1
(SGK)
2-Thế nào là văn nghị luận:
*Văn bản: Chống nạn thất học
a.- Luận đề : Chống
nạn thất học
- Luận điểm:
+ “Một trong những
Trang 12câu văn thể hiện ý kiến đó?
(2 luận điểm)
GV hướng dẫn : luận điểm là
ý kiến, tư tưởng, quan điểm
của bài văn (Là ý chính của
bài văn)
? Để ý kiến có tính
thuyết phục bài văn đã nêu
lên những lý lẽ và dẫn
chứng nào? Hãy liệt kê các
lý lẽ ấy?
* Vì sao nhân dân ta ai cũng
phải biết đọc, biết viết?
-Việc chống nạn thất học có
thực hiện được không? Việc
này thực hiện bằng cách
nào?
- HS tr¶ lêi
- Pháp cai trị đất nướcta,thi hành chính sáchngu dân để lừa dối và
công việc phải thựchiện cấp tốc trong lúcnày là nâng cao dântrí”
+ “Mọi người Việt Namphải hiểu biết quyềnlợi, bổn phận củamình biết đọc, biếtviết chữ quốc ngữ”
- Lý lẽ:
+ Tình trạng thất học,lạc hậu trước Cáchmạng tháng 8
+ Những điều kiện đểngười dân tham gia xâydựng nước nhà
+ Những điều kiệnthuận lợi cho việc họcchữ quốc ngữ
- Dẫn chứng: 95% dân
số Việt Nam thất họcnghĩa là hầu hết ngườiViệt Nam mù chữ
Trang 13?Em cĩ nhận xét gì về những lí lẽ
và dẫn chứng mà tác giả đưa ra ở
đây ?
? Bài phát biểu của Bác
nhằm xác lập cho người đọc,
người nghe những tư tưởng,
quan điểm nào?
? Vậy em hiểu gì về văn nghị
luận ? Nó có đặc điểm gì ?
- GV giải thích
+ Nghị luận: bàn, đánh giá
rõ 1 vấn đề
+ Văn nghị luận: là một thể
văn dùng lý lẽ để phân tích,
giải quyết vấn đề
? Theo em mục đích của văn
nghị luận là gì?
? Có thể thực hiện mục đích
trên bằng miêu tả, kể
chuyện, biểu cảm được
không? Vì sao?
(Không vì: thể loại nghị luận
đã vận dụng những lý lẽ,
dẫn chứng để minh hoạ,
hướng tới giải quyết vấn đề
có thật trong đời sống)
- GV: văn kể chuyện, miêu
tả, biểu cảm, không có được
bóc lột nhân dân ta
+ 95% người dân mùchữ
+ Giành độc lập phải nâng cao dân trí, mọi người đều tham gia công cuộc xây dựng đất nước
- Được.( Người biếtchữ dạy cho ngườikhông biết Người chưabiết gắng sức học
Người giàu có mởlớp học ở tư gia.Phụnữ cần phải học đểtheo kịp nam giới )
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời: Nhằm xác
à Lý lẽ, dẫn chứngthuyết phục
Tư tưởng, quan điểm:bằng mọi cách phảichống lại nạn thất họcđể xây dựng nước nhà,giúp đất nước pháttriển, tiến bộ
* Ghi nhớ 2
Trang 14những lập luận sắc bén,
thuyết phục để giải quyết
vấn đề trong thực tế đời
sống như văn nghị luận
GV lưu ý HS:
- Lý lẽ và dẫn chứng
gọi là luận cứ
số câu, số tiếng nhưng nĩ đã đúc
kết những kinh nghiệm của ơng
cha ta về mọi mặt, nội dung biểu
-5 LuyƯn tËp:
- Văn nghị luận được viết ra nhằm mục đích gì?
-Văn nghị luận cĩ gì khác so với văn miêu tả, tự sự và biểu cảm?
Trang 156 VËn dơng
- Phân biệt văn nghị luận và văn tự sự ở những văn bản cụ thĨ
* Chuẩn bị bài “ Đặc điểm của văn bản nghị luận” vµ tơc ngị vỊ con ngêi vµ x· héi
…* Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
………
NS: 8 - 1- 2012
TiÕt 76 : TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN (TIẾP THEO)
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT : Giúp học sinh:
1 Kiến thức
- Khái niệm văn bản nghị luận
- Nhu cầu nghị luận trong đời sống
- Những đặc điểm chung của văn bản nghị luận
2 Kĩ năng
Nhận biết văn bản nghị luận khi đọc sách, chuẩn bị để tiếp tục tìm hiểu sâu, kĩ hơn về kiểu văn bản quan trọng này
3 Thái độ: giáo dục ý thức tự giác học tập.
II CÁC KỸ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Suy nghĩ, phê phán, sáng tạo, phân tích bình luận và đưa ra ý kiến cá nhân về đặc điểm, bố cục, phương pháp làm bài văn nghị luận
- Ra quyết định: lựa chọn cách lập luận , lấy dẫn chứng khi tạo lập giao tiếp hiệu quả bằng văn bản nghị luận
III CÁC PHƯƠNG PHÁP KỸ THUẬT DẠY HỌC
1/ Trải nghiệm
2/ Động não
Trang 16Giới thiệu bài : Tiết trước cơ trị chúng ta đã tìm hiểu chung về văn nghị luận,tiết học
này chúng ta sẽ đi vào làm các bài tập thực hành
4.
Kết nối : tìm hiểu nội dung bài học (Tiết 2)
Gv gọi một số học sinh nhắc lại khái niệm về
văn nghị luận
Hs nhắc lại kiến thức
Gv: chốt lại
- GV gọi HS đọc văn bản “Cần tìm ra
thói quen tốt trong đời sống xã hội”
và trả lời các câu hỏi SGK?
? Đây có phải là văn bản nghị luận
không ? Vì sao?
? Vấn đề cần giải quyết trong văn bản
này là vấn đề gì?
II Luyện tập
1 BT1 (9-10)
- Văn bản cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống xã hội
a Đây là văn bản nghị luận vì:
- Nhan đề nêu 1 ý kiến, 1 luận điểm
- Tác giả xác lập cho người đọc, người nghe một quan điểm: cần tạo ramột thói quen tốt trong đời sống xã hội
à Vấn đề cần giải quyết: xóa bỏ thói quen xấu, hình thành thói quen tốt
Trang 17? Ýù kiến đề xuất của tác giả trong
văn bản này là gì?
? Những câu nào thể hiện ý kiến đó?
? Để thuyết phục người đọc, tác giả
đã đưa ra những lý lẽ nao? Dẫn chứng
nào để minh họa?
? Em có nhận xét gì về các lý lẽ, dẫn
chứng mà tác giả đưa ra
? Vấn đề bài văn nghị luận này nêu
lên có nhằm trúng 1 vấn đề có trong
thực tế hay không? (HS thảo luận)
? Em có tán thành với ý kiến của bài
viết này không? Vì sao?
(HS thảo luận à bộc lộ quan điểm của
mình)
GV chốt lại: Một xã hội không thể
tồn tại những thói quen xấu
GV Yêu cầu HS theo dõi VD2 “Hai biển
hồ”
? Văn bản này là văn bản tự sự hay
nghị luận? Vì sao?
? Văn bản này có mấy đoạn? Mỗi
đoạn trình bày theo phương thức nào?
* Củng cố:
- Nhắc lại khái niệm về văn nghị luận
- Đặc điểm của văn nghị luận: dùng lý
lẽ + dẫn chứng
trong đời sống xã hội
b Ý kiến đề xuất của t¸c giả
Chốnglại thói quen xấu à tạo ra thói quen tốt trong đời sống xã hội
- Lý lẽ:
+ Có thói quen tốt, xấu + Có người biết sửa + Tạo được thói quen tốt là rất khó
- Phần đầu à muông thú, con ngườichủ yếu là tự sự (kể về 2 biển hồlớn ở palextin)
Trang 18- Kết hợp giữa tự sự, miêu tả, biểu
cảm với nghị luận
4/ Vận dụng:
Đưa ra ý kiến của em về câu tục ngữ: “ Tiên
học lễ, hậu học văn”
- Phần sau: Còn lại viết mang tính chất, nghị luận
(Dùng lý lẽ, dẫn chứng để nêu một chân lý của cuộc sống: con người phải biết sống chan hòa với mọi người)
* Dặn dß:
- Học thuộc phÇn (ghi nhớ)
- Xem lại các bài tập đã sửa
- L m b ià à tập phần vận dụng
…* Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
NS: 7 - 1 - 2012
TiÕt 77 : TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT : Giúp học sinh:
1 Kiến thức
- Nội dung của tục ngữ về con người và xã hội
Trang 19- Đặc điểm hình thức của tục ngữ về con người và xã hội.
2 Kĩ năng
- Củng cố, bổ sung thêm hiểu biết về tục ngữ
- Đọc - hiểu, phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về con người và xã hội trong đời sống
3 Thái độ: giáo dục ý thức tự giác học tập.
II CÁC KỸ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Tự nhận thức được những bài học kinh nghiệm con người và xã hội
- Vận dụng các bài học kinh nghiệm đúng lúc, đúng chỗ
III CÁC PHƯƠNG PHÁP KỸ THUẬT DẠY HỌC
2 Kiểm tra bài cũ:
- Hãy đọc lại các bài tục ngữ mà em đã học thuộc chủ đề về thiên nhiênvà lao động sản xuất
3.
Khám phá : Như các em đã biết tục ngữ là những câu nói dân gian ngắn
gọn , ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh, thể hiện những kinh nghiệm của nhândân về mọi mặt, được nhân dân vận dụng vào đời sống, suy nghĩ và lờiăn tiếng nói hàng ngày Ở tiết học trước, các em đã đi vào tìm hiểu mộtsố câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất Hôm nay, các em sẽ
đi vào tìm hiểu một số câu tục ngữ nói về con người và xã hội
4 KÕt nèi
Trang 20Hoaùt ủoọng cuỷa GV Hoaùt ủoọng cuỷa HS Noọi dung cần đạt
- Hướng dẫn đọc:Giọng đọc
rừ, chậm, ngắt nghỉ đỳng dấu
cõu, chỳ ý vần, đối
- Giải thớch từ khú
-Ta cú thể chia 9 cõu tục ngữ
trong bài thành mấy nhúm ?
=> Những bài học kinh
nghiệm về con người và xó
hội là một nội dung quan
Núi như vậy cú nghĩa là
khụng coi trọng của cải?
- Em coứn bieỏt caõu tuùc
ngửừ naứo ủeà cao giaự trũ
- HS đọc, nhận xột cỏch đọc
- HS giải thớch
- 3 nhúm:
+Tục ngữ về phẩm chất con người (cõu1->3)
+Tục ngữ về học tập tu dưỡng (cõu4->6)
+Tục ngữ về quan hệ ứng xử (cõu 7->9)
- HS đọc
-sự quớ giỏ của người so với của
- Khụng phải là nhõn dõn
khụng coi trọng của cải,nhưng nhõn dõn đặt conngười lờn trờn mọi thứ củacải Người làm ra của
- HS trả lời
- HS trả lời : Phờ phỏn những
trường hợp coi của hơn ngườihay an ủi động viờn những trường hợp “của đi thay người”
- Ngửụứi ta laứ hoa ủaỏt
- Ngửụứi soỏng ủoỏng vaứng
a-Cõu 1:
Một mặt người bằng mười mặt của
- Nhõn cỏch hoỏ của = “mặt của”
- So sỏnh , đối lập với những đơn
vị chỉ số lượng “một” > <
“mười”
-> Khẳng định sự quý giỏ củangười so với của
Trang 21con người nữa không?
Dị bản: “Một mặt người hơn
mười mặt của”
-> Cần quý trọng yêu quý con
người vì người làm ra của
chứ của khơng làm ra người:
Nĩi: Răng tĩc là gĩc con
người cĩ nghĩa như thế nào?
Tại sao nĩi như vậy?
Câu tục ngữ này được sử
- HS đọc
- Gĩc tức là 1 phần của vẻ đẹp So với tồn bộ con người thì răng và tĩc chỉ là những chi tiết rất nhỏ, nhưngchính những chi tiết nhỏ nhất
ấy lại làm nên vẻ đẹp con người
- HS trả lời
- Là dáng vẻ, đường nét conngười
Một yêu tĩc bỏ đuơi gàHai yêu răng
+ Thể hiện tính tình, tư cách conngười
-> V× :Hình thức con người thểhiện nhân cách của người đĩ
- Khuyên mọi người hãy giữ gìn hình thức bên ngồi cho gọn gàng, sạch sẽ, vì hình thức bên ngồi thể hiện phần nào tính cách bên trong
c-Câu 3:
Đĩi cho sạch, rách cho thơm
Trang 22-Hình thức của câu tục ngữ
có gì đặc biệt ? Tác dụng của
hình thức này là gì ?
-Câu tục ngữ có nghĩa như
thế nào? (Gv giải thích nghĩa
dễ nhớ
- Nghĩa đen: dù đói vẫn phải
ăn uống sạch sẽ, dù quần áo rách vẫn giữ cho sạch, cho thơm
Nghĩa bóng: dù nghèo khổ thiếu thốn vẫn phải sống trong sạch; không phải vì nghèo khổ mà làm bừa, phạmtội
- Tự nhủ, tự răn bản thân;
nhắc nhở người khác phải cólòng tự trọng
- Chết trong còn hơn sống đục; Giấy rách phải giữ lấy lề.
- HS trả lời
- Điệp từ – Vừa nêu cụ thể những điều cần thiết mà con người phải học, vừa nhấn mạnh tầm quan trong của việc học
- Nói về sự tỉ mỉ công phu trong việc học hành Ăn nói phải giữ phép tắc, phải biết học xung quanh, học để biết làm, biết giao tiếp với mọi người
2-Tục ngữ về học tập, tu dưỡng (4-6):
a-Câu 4:
Học ăn, học nói, học gói, học mở
- Điệp từ -> Nhấn mạnh việc học toàn diện, tỉ mỉ
Trang 23-Câu 5,6 mâu thuẫn với nhau
hay bổ sung cho nhau ? Vì
sao ?
+HS đọc câu 7,8,9
-Giải nghĩa từ : Thương
người, thương thân ?
-Nghĩa của câu tục ngữ là gì ?
-Hai tiếng “thương người”
đặt trước “thương thân”, đặt
- HS đọc
- HS trả lời
- Phải tìm thầy giỏi mới có cơhội thành đạt; Không được quên công ơn của thầy
- HS đọc
- HS trả lời
- HS trả lời
- 1 câu nhấn mạnh vai trò của người thầy, 1 câu nói về tầm quan trong của việc học bạn.2 câu không mâu thuẫn nhau mà chúng bổ sung ý nghĩa cho nhau để hoàn chỉnhquan niệm đúng đắn của người xưa: trong học tập vai trò của thầy và bạn đều hết sức quan trọng
- HS đọc
- Thương người: tình thương dành cho người khác; thương thân: tình thương dành cho bản thân
- Thương mình thế nào thì thương người thế ấy
- HS trả lời
- HS trả lời
b-Câu 5:
Không thầy đố mày làm nên
- Không có thầy dạy bảo sẽ không làm được việc gì thành công
Khẳng định vai trò và công ơn của thầy
c-Câu 6:
Học thầy không tày học bạn
- Phải tích cực , chủ động học hỏi ở bạn bè
Đề cao vai trò và ý nghĩa của việc học bạn
Hãy cư xử với nhau bằng lòng nhân ái và đức vị tha Không nên
Trang 24- Liên hệ?
+HS đọc câu 8
-Giải nghĩa từ : quả, cây, kẻ
trồng cây ?
- Nghĩa của câu tục ngữ là
gì ? (Nghĩa đen, nghĩa
-Nghiã của câu 9 là gì ?
-Câu tục ngữ cho ta bài học
kinh nghiệm gì ?
-Về hình thức những câu tục
ngữ này có gì đặc biệt ?
- Lá lành đùm lá rách; Bầu ơithương lấy…
- HS đọc
- Quả là hoa quả; cây là cây trồng sinh ra hoa quả; kẻ trồng cây là người trồng trọt, chăm sóc cây để cây ra hoa kết trái
- Nghĩa đen: hoa quả ta dùng đều do công sức người trồng,
vì vậy ta phải nhớ ơn họ
Nghĩa bóng: cần trân trọng sức lao động của con người, không được lãng phí Biết ơn người đi trước, không được phản bội quá khứ
- Thể hiện tình cảm của con cháu đối với ông bà, cha
mẹ ;của học trò đối với thầy
cô giáo Lòng biết ơn của nhân dân đối với các anh hùng liệt sĩ đã chiến đấu hi sinh dể bảo vệ đất nước
- Uống nước nhớ nguồn
- HS đọc
- 1 cây đơn lẻ không làm thành rừng núi; nhiều cây gộplại thành rừng rậm, núi cao
- HS trả lời ( Tránh lối sống
cá nhân; cần có tinh thần tập thể trong lối sống và làm việc)
Sử dụng cách diễn đạt ngắn gọn, cô đúc; Sử dụng các
sống ích kỉ
b-Câu 8:
Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
- Khi được hưởng thụ thành quả nào thì ta phải nhớ đến công ơn của người đã gây dựng nên thànhquả đó
c-Câu 9:
Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
- Chia rẽ thì yếu, đoàn kết thì mạnh; 1 người không thể làm nên việc lớn, nhiều người hợp sức lại sẽ giải quyết được những khó khăn trở ngại dù là to
III- Tổng kết:
1 Nghệ thuật:
Trang 25- Chín câu tục ngữ trong bài
đã cho ta hiểu gì về quan
điểm của người xưa ?
- HS đọc ghi nhớ
phép so sánh, ẩn dụ, đối, điệp
từ, ngữ…; Tạo vần , nhịp chocâu văn dễ nhớ, dễ vận dụng
- Không ít câu tục ngữ là những kinh nghiệm quý báu của nhân dân ta về cách sống,cách đối nhân, xử thế
- Học thuộc lòng tất cả các câu tục ngữ trong bài học
- Vận dụng các câu tục ngữ đã học trong những đoạn đối thoại giao tiếp
- Tìm câu tục ngữ gần nghĩa, câu tục ngữ trái nghĩa với một vài câu tục ngữ trong bài học
- Đọc thêm và tìm hiểu ý nghĩa của các câu tục ngữ Việt Nam và nước ngoài
- Tìm những câu tục ngữ Việt Nam có ý nghĩa gần gũi với những câu tục ngữ nước ngoài trên
*Chuẩn bị bài “ Tinh thần yêu nước của nhân dân ta”
…* Ruùt kinh nghieäm:
TiÕt 78 NS: 12 - 1- 2012
Trang 26CÂU RÚT GỌN
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
1 Kiến thức:
- HS nắm được khỏi niệm cõu rỳt gọn
- Hiểu được tỏc dụng của cõu rỳt gọn
- Cỏch dựng cõu rỳt gọn
2 Kĩ năng:
- Nhận biết và phõn tớch cõu rỳt gọn
- Rỳt gọn cõu phự hợp với hoàn cảnh giao tiếp
3 Thỏi độ:
- Cú ý thức sử dụng cõu rỳt gọn cho đỳng, rỳtt ra những bài học thiết thực về giữ gỡn sự trong sỏng trong sử dụng cõu tiếng Việt
II Kĩ năng sống đợc sử dụng trong bài
- Lựa chọn cỏch sử dụng cõu rỳt gọn theo những mục đớch giao tiếp cụ thể của bản thõn
- Trỡnh bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về cỏch rỳt gọn cõu
III Ph ơng pháp Vấn đỏp, phõn tớch mẫu, động nóo, thảo luận,
Cú những cõu chỉ cú 1 thành phần chớnh hoặc khụng cú thành phần chớnh
mà chỉ cú thành phần phụ Đú là cõu rỳt gọn – Bài hụm nay chỳng ta sẽ tỡm hiểu về loạicõu này
b-Chỳng ta / học ăn, học
núi, học
CN VNgúi, học mở
Trang 27-Tìm những từ ngữ cĩ thể
làm CN trong câu a ?
-Theo em, vì sao CN trong
câu a được lược bỏ ?
+HS đọc ví dụ
-Trong những câu in đậm
dưới đây, thành phần nào
của câu được lược bỏ ? Vì
-Cĩ nên rút gọn câu như
vậy khơng ? Vì sao ?
+HS đọc ví dụ
-Em cĩ nhận xét gì về câu
- Chúng ta, chúng em, người ta, người VN
- Thảo luận (Vì câu tụcngữ là lời khuyênchung cho tất cả mọingười dân Việt Nam, làlời nhắc nhở mang tínhđạo lý truyền thốngcủa dân tộc Việt Nam)
- HS đọc > Câu trả lời của người
- (a) lược bỏ chủ ngữ
*Ví dụ 2:
a, Hai ba người đuổi theo
nĩ Rồi ba bốn người, sáu
Rồi ba bốn người, sáu
bảy người / đuổi theo nĩ
b, -Bao giờ cậu đi Hà Nội ?
-Ngày mai lược cả
=> Làm cho câu gọn hơn, thơng tin nhanh, tránh lặp từ
; ngụ ý hành động, đặc điểmnĩi trong câu là của chung mọi người
*Ghi nhớ: SGK (15 )
II-Cách dùng câu rút gọn:
*Ví dụ:
1, … Chạy loăng quăng
Nhảy dây Chơi kéo co
Thiếu CN –> Làm cho câu khĩ hiểu
2, … -Bài kiểm tra tốn.
Trang 28trả lời của người con ?
-Ta cần thêm những từ ngữ
nào vào câu rút gọn dưới
đây vd1,2?
=> Do đó các em cần
lưu ý không nên rút
gọn câu với người lín,
người bề trên (ông,
bà, cha mẹ, thầy, cô
…) nếu dùng thì phải
kèm theo từ tình thái :
dạ, ạ, … để tỏ ý
-Trong các câu tục ngữ sau,
câu nào là câu rút gọn ?
-Cho biết vì sao trong thơ,
con chưa được lễ phép
- HS trả lời
- Khơng làm cho người nghe, người đọc hiểu sai hoặc khơng hiểu đầy đủ nộidung câu nĩi; Khơng biến câu nĩi thành một câu cộc lốc, khiếm nhã
- HS đọc
- HS trả lời
- Câu b: chúng ta, câu c:
người ta, (ai)
- HS thảo luận, trình bày
-> Sắc thái biểu cảm chưa phù hợp
- Thêm thành phần:
+ VD1: CN: em, các bạn nữ,các bạn nam,…
+ VD2: Từ biểu cảm: mẹ ạ, thưa mẹ, ạ
Rút gọn CN – là những câu tục ngữ nêu quy tắc ứng
xử chung cho mọi người nên cĩ thể rút gọn chủ ngữ , làm cho câu trở nên gọn hơn
2-Bài 2 (16 ):
a-Tơi bước tới
Tơi dừng chân
Tơi cảm thấy chỉ cĩ một mảnh
Những câu trên thiếu
CN, câu cuối thiếu cả
CN và VN chỉ cĩ thành phần phụ ngữ
Trang 29ca dao thường có nhiều câu
Người ta ban cho
Quan tướng đánh giặc Quan tướng xông vào Quan tướng trở về gọi mẹ
Làm cho câu thơ ngắn gọn, xúc tích, tăng sức biểu cảm
Bài tập 3:
Cậu bé và người khách trong câu chuyện hiểu lầm nhau bởi vì cậu bé , khi trả lời người khách , đã dùng bacâu rút gọn
5 LuyÖn tËp
- Tìm một số câu ca dao, tục ngữ có sử dụng câu rút gọn
-HS phát biểu, GV nhận xét
6 VËn dông
- Tìm ví dụ về việc sử dụng câu rút gọn thành câu cộc lốc, khiếm nhã
* Chuẩn bị bài “ Câu đặc biệt”
* Ruùt kinh nghieäm:
………
………
………
Trang 30- Đặc điểm của văn bản nghị luận với cỏc yếu tố luận điểm, luận cứ và lập luận
gắn bú mật thiết với nhau
2 Kĩ năng:
- Biết xỏc định luận điểm, luận cứ và lập luận trong một văn bản nghị luận
- Bước đầu biết xỏc định luận điểm, xõy dựng hệ thống luận điểm, luận cứ và lập
luận cho một đề bài cụ thể
3 Thỏi độ:
- Biết xõy dựng luận điểm, luận cứ và lập luận cho một đề bài
II Kĩ năng sống đợc sử dụng trong bài
- Phõn tớch, bỡnh luận và đưa ra ý kiến cỏ nhõn về đặc điểm của bài văn nghị luận
- Lựa chọn cỏch lập luận, lấy dẫn chứng…khi tạo lập và giao tiếp hiệu quả bằng
văn nghị luận
III Ph ơng pháp Phõn tớch, thảo luận, ra quyết định, sỏng tạo,…
IV Phơng tiện :
-GV: Bảng phụ, giỏo ỏn, SGK, SGV
-HS: Bài soạn , tham khảo SBT
III TIẾN TRèNH bài dạy:
1-Ổn định lớp:
2-Kiểm tra bài cũ:
-Thế nào là văn nghị luận ? (ghi nhớ – sgk – 9 )
- Chuựng ta thửụứng gaởp vaờn nghũ luaọn ụỷ ủaõu ?
3-Khám phá
Mỗi bài văn nghị luận đều cú luận điểm, luận cứ, lập luận Vậy luận điểm là
gỡ? luận cứ là gỡ? lập luận là gỡ? Chỳng ta sẽ tỡm hiểu tiết học hụm nay
Trang 31chính phải đạt được yêu cầu gì ?
*Giảng thêm : Vấn đề
chống nạn thất học không
chỉ là vấn đề được nhiều
người quan tâm vào những
năm 1945 mà hiện nay, đây
cũng là một trong những
vấn đề đang được quan tâm
hàng đầu Trong nước ta
hiện có rất nhiều tỉnh,
thành đã phổ cập bậc trung
học cơ sở Như vậy, muốn
cho ý chính có sức thuyết
phục thì ý chính phải rõ
ràng, đúng đắn là vấn đề
luôn được mọi người quan
tâm, là vấn đề đáp ứng
được nhu cầu thực tế
+Gv: Trong văn nghị luận người
ta gọi ý chính là luận điểm.
-Vậy em hiểu thế nào là luận
điểm ?
-Người viết triển khai luận điểm
bằng cách nào ?
-Em hãy chỉ ra các luận cứ trong
- Được trình bày dưới dạng
nhan đề.
+Mọi người VN
+Những người đã biết chữ
+Những người chưa biết chữ
- > Ý chính thể hiện tư tưởng củabài văn nghị luận
=> Muốn cĩ sức thuyết phục ý chính phải rõ ràng, sâu sắc, cĩ tính phổ biến (vấn đề được nhiềungười quan tâm)
Luận điểm: là ý kiến thể hiện tư tưởng, quan điểm của bài văn được nêu ra dưới hình thức câu khẳng định ( hay phủ định)……
2-Luận cứ:
-Triển khai luận điểm bằng lí lẽ, dẫn chứng cụ thể làm cơ sở cho luận điểm, giúp cho luận điểm
Trang 32như xương sống, luận cứ như
xương sườn, xương cỏc chi, cũn
lập luận như da thịt, mạch mỏu
của bài văn nghị luận
-Muốn cú sức thuyết phục thỡ lớ
lẽ và dẫn chứng cần phải đảm
bảo những yờu cầu gỡ ?
=> Luận cứ chớnh là lớ lẽ và dẫn
chứng trong bài văn nghị luận,
trả lời cõu hỏi vỡ sao phải nờu
luận điểm? nờu ra để làm gỡ?
Luận điểm ấy cú đỏng tin cậy
Lyự leừ : Khi giaứnhủửụùc ủoọc laọp
naõng cao daõn trớ …Luaọn cửự 2:
- Daón chửựng : nhửừngngửụứi ủaừ bieỏt chửừ …nhửừng ngửụứi khoõngbieỏt chửừ …
- HS trả lời: làm rõ luận
điểm và là cơ sỡ để cho luận điểm có sức thuyết phục
-Luận điểm và luận cứ thường được diễn đạt thànhnhững lời văn cụ thể
Những lời văn đú cần được lựa chọn, sắp xếp, trỡnh bày
1 cỏch hơp lớ để làm rừ luậnđiểm
và tiờu biểu
3-Lập luận:
- Lập luận là cỏch lựa chọn sắpxếp trỡnh bày luận cứ sao chochỳng làm cơ sở vững chắc cho
Trang 33- Lập luận có vai trò như thế
-Đọc lại văn bản Cần tạo thói
quen tốt trong đời sống xã hội
- HS trả lời
- HS đọc
- HS đọc-HS thảo luận , trình bày, nhận xét
+Luận cứ 1: Có thói quen tốt và
có thói quen xấu
+Luận cứ 2: Có người biết phân biệt tốt và xấu, nhưng vì đã thành thói quen nên rất khó bỏ, khó sửa
+Luận cứ 3: Tạo được thói quen tốt là rất khó Nhưng nhiễm thói quen xấu thì dễ
Trang 345 LyuyÖn tËp
- Nêu vai trò của luận điểm, luận cứ và lập luận trong văn nghị luận?
-HS phát biểu, GV nhận xét
6 VËn dông
- Nhớ được đặc điểm văn bản nghị luận qua các văn bản nghị luận đã học
- Sưu tầm các bài văn, đoạn văn nghị luận ngắn trên báo chí, tìm hiểu đặc điểm nghị luận của văn bản đó
* Về nhà học bài,soạn bài “Đề văn nghị luận và việc lập ý cho bài văn nghị luận”
* Ruùt kinh nghieäm:
- Nhận biết luận điểm, biết tìm cách tìm hiểu đề bài, tìm ý, lập ý cho bài nghị luận.
- So sánh để tìm ra sự khác biệt của đề văn nghị luận với các đề tự sự , miêu tả, biểu cảm.
3 Thái độ: Có ý thức rèn luyện kĩ năng.
II CÁC PHƯƠNG PHÁP KỸ THUẬT DẠY HỌC
Trang 35bài văn nghị luận có đặc điểm riêng Vậy đặc điểm riêng ấy như thế
nào? Bài học hôm nay cô cùng các em tìm hiểu
:
4 KÕt nèi
+HS đọc đề bài (bảng phụ )
- Các đề văn nêu trên cĩ thể xem là
đề bài, đầu đề được khơng ?
- Nếu dùng làm đề bài cho bài văn
sắp viết cĩ được khơng?
- Căn cứ vào đâu để nhận ra các đề
trên là văn nghị luận ?
-Tính chất của đề văn cĩ ý nghĩa gì
đối với việc làmvăn?
=> Tĩm lại đề văn nghị luận là câu
hay cụm từ mang tư tưởng, quan
điểm hay 1 vấn đề cần làm sáng tỏ
Như vậy tất cả các đề trên đều là đề
văn nghị luận, đại bộ phận là ẩn yêu
cầu
-Đề văn nghị luận cĩ nội dung và
tính chất gì ?
+HS đọc đề bài
-Đề bài nêu lên vấn đề gì ?
-Đối tượng và phạm vi nghị luận ở
- Cĩ ý nghĩa định hướng cho bài viết như lời khuyên, lời tranh luận, lời giải thích,
chuẩn bị cho người viết
1 thái độ, 1 giọng điệu
- HS trả lời
- HS đọc
- Đề nêu lên 1 tư tưởng, 1 thái độ phê phán đối với bệnh tự phụ
tỏ ý kiến của mình đối với vấn
đề đĩ
- Tính chất của đề địi hỏi bài làm phải vận dụng các phươngpháp phù hợp
2-Tìm hiểu đề văn nghị luận:
a-Đề bài: Chớ nên tự phụ
Trang 36-Yêu cầu của tìm hiểu đề là gì ?
-Đề bài Chớ nên tự phụ nêu ra 1 ý
kiến thể hiện 1 tư tưởng, 1 thái độ
đối với thói tự phụ Em có tán thành
với ý kiến đó không ?
-Nếu tán thành thì coi đó là luận
điểm của mình và lập luận cho luận
điểm đó? Hãy nêu ra các luận điểm
gần gũi với luận điểm của đề bài để
mở rộng suy nghĩ Cụ thể hoá luận
điểm chính bằng các luận điểm phụ
II-Lập ý cho bài văn nghị luận:
*Đề bài: Chớ nên tự phụ
1-Xác lập luận điểm:
-Tự phụ là 1 căn bệnh, là 1 thóixấu mà học sinh chúng ta dễ mắc phải
- Đức khiêm tốn tạo nên cái đẹp cho nhân cách con người bao nhiêu thì sự tự phụ lại bôi xấu nhân cách bấy nhiêu
-Bệnh tự phụ dễ mắc phải nhưng khó sửa
-Tự phụ trong học tập thì làm cho học tập kém đi, sai lệch đi.-Tự phụ trong giao tiếp với
Trang 37- Để lập luận cho tư tưởng chớ nờn
tự phụ, thụng thường người ta nờu
cõu hỏi: Tự phụ là gỡ ?
- Vỡ sao khuyờn chớ nờn tự phụ ?
- Tự phụ cú hại như thế nào ?
Cú nờn bắt đầu bằng việc miờu tả 1
kẻ tự phụ với thỏi độ chủ quan, tự
đỏnh giỏ mỡnh rất cao và coi thường
đến nêu lên những luận
cứ , nói về tác hại của
tụ phụ và nhuãng dẫn chứng để minh hoạ chonhững luận cú đó, cuối cùng đa ra nhũng lời khuyên không nên tự phụ
mọi người, với bạn bố thỡ sẽ hạn chế nhiều mặt
2-Tỡm luận cứ:
-Tự phụ là căn bệnh tự đề cao mỡnh, coi thường ý kiến của người khỏc
- Người ta khuyờn chớ nờn tự phụ bởi làm như vậy:
+ Gõy nờn nỗi buồn cho chớnh mỡnh;
+Khi thất bại thường tự ti
- Tự phụ cú hại cho:
+ Chớnh cỏ nhõn người tự phụ;+ Với mọi người quan hệ với anh ta ( chị ta)
-Dẫn chứng:
+ Nờn lấy từ thực tế trường lớp, mụi trường xung quanh mỡnh
đối tợng có năng khiếu, họckhá, học giỏi
Trang 38Hay bắt đầu bằng cách định nghĩa
tự phụ là gì, rồi suy ra tác hại của nó
?
-Em hãy nêu cách lập ý cho bài nghị
luận
- HS đọc ghi nhớ
-Hãy tìm hiểu đề và lập ý cho đề
bài: Sách là người bạn lớn của con
-Ta phải coi “sách là người bạn lớn của con người” vì trên lĩnh vực văn hoá, tư tưởng không có gì thay thế được sách
b.Tìm luận cứ:
-Sách mở mang trí tuệ giúp ta khám phá những điều bí ẩn củathế giới xung quanh, đưa ta vào tìm hiểu thế giới cực lớn làthiên hà và thế giới cực nhỏ như hạt vật chất
-Sách đưa ta ngược thời gian
về với những biến cố lịch sử
Trang 39xa xưa và hướng về ngày mai.-Sách cho ta những phút thư giãn thoải mái.
c.Xây dựng lập luận:
Sách là báu vật không thể thiếu đối với mỗi người Phải biết nâng niu, trân trọng và chọn những cuốn sách hay để đọc
5.Củng cố:
GV đánh giá tiết học
6 VËn dông :
- Đọc văn bản và xác định luận điểm chính của một văn bản nghị luận cụ thể
* DÆn dß :Đọc bài, soạn bài “Bố cục và phương pháp lập luận trong bài văn
- Nét đẹp truyền thống yêu nước của nhân dân ta
- Đặc điểm nghệ thuật văn nghị luận Hồ Chí Minh qua văn bản
2 Kĩ năng:
- Nhận biết văn bản nghị luận xã hội
- Đọc, hiểu văn bản nghị luận xã hội
- Chọn, trình bày dẫn chứng trong tạo lập văn bản nghị luận chứng minh
3 Thái độ: Tinh thần tự hào dân tộc, yêu nước, yêu đồng bào
II CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Trang 402 Kieồm tra baứi cuừ: Nhaộc laùi theỏ naứo laứ tuùc ngửừ ?
- Haừy ủoùc laùi caực baứi tuùc ngửừ maứ em ủaừ hoùc thuoọc chuỷ ủeà veà thieõn nhieõn vaứ lao ủoọng saỷn xuaỏt
3 Khởi động
Con ngửụứi ai cuừng gaộn boự vụựi nụi mỡnh sinh ra vaứ lụựn leõn, ai cuừng coự tỡnh caỷm vụựi nhửừng ngửụứi yeõu thửụng, thaõn thuoọc Tửứ tỡnh yeõu gia ủỡnh, laứngxoựm, tỡnh caỷm aỏy ủaừ ủửụùc naõng leõn thaứnh tỡnh yeõu ủaỏt nửụực, queõ hửụng Vaứ loứng yeõu nửụực ủaừ ủửụùc toõi luyeọn, thửỷ thaựch cuừng nhử boọc loọ roừ neựt nhaỏt moói khi Toồ quoỏc bũ xaõm laờng Chaõn lyự ủoự ủaừ ủửụùc Baực Hoà laứm saựng toỷ trong vaờn baỷn: “Tinh thaàn yeõu nửụực cuỷa nhaõn daõn ta” maứ chuựng ta tỡm hieồu ngaứy hoõm nay
- Bài văn đợc trích trong báo cáochính trị của Chủ tịch Hồ Chí Minh
2 Đọc