- Gv cho Hs ñoïc thaàm vaø traû lôøi caùc caâu hoûi: + Baïn nhoû trong baøi thô ñang laøm gì?. + Caûnh vaät trong nhaø vaø ngoaøi vöôøn nhö theá naøo.[r]
Trang 1SD TK NL
Nhận xét
Thứ 2
29/8
1,2 3 4 5
TĐ-KC Toán Đạo đức Chào cờ
Chiếc áo len
Ôn tập về hình học Giữ lời hứa (T1)
Toán Tập viết TNXH
Âm nhạc
Ôn tập về giải toán
Ôn chữ hoa: B Bệnh lao phổi Bài ca đi học (Lời 1)
Tập đọc Toán
Mĩ thuật Chính tả
Quạt cho bà ngủ Xem đồng hồ VTM: Vẽ quả
N – V: Chiếc áo len
Thứ 5
01/9
1 2 3 4
Toán Thủ công LTVC TNXH
Xem đồng hồ (TT) Gấp con ếch (T1)
Chính tả Toán TLV GDSDN LTKVH Q
TC: Chị em Luyện tập
Kể về gia đình Điền vào giấy tờ in sẵn
Tái sử dụng rác thải
x
Trang 2Thứ hai ngày 29 tháng 8 năm 2011
Tập đọc – kể chuyện CHIẾC ÁO LEN I/ Mục tiêu
1.1- Nắm được nghĩa của các từ ngữ trong bài, diễn biến của câu chuyện
1.2- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện : Anh em phải biết nhường nhịn, yêu thương, quan tâm đến nhau.2.1- Biết ngắt hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
2.2- Biết phối hợp lời kể với điệu bộ nét mặt Rèn luyện khả năng tập trung theo dõi bạn kể Biết nhậnxét, đánh giá lời kể của bạn, kể tiếp được lời kể của bạn
3- Giáo dục cho Hs anh em trong gia đình phải biết thương yêu nhau
* GV: - Tranh minh họa bài học
- Bảng phụ viết gợi ý kể từng đoạn của câu chuyện
* HS: SGK, vở
III/ Ca ́c phương pháp/ kĩ thuật dạy học
- Trình bày ý kiến cá nhân
- Thảo luận cặp đơi – chia sẻ
- Nhĩm nhỏ
IV/ Các hoạt động
HO
ẠT ĐỘNG CỦA GV Hoạt động 1: Thảo luận
- Dùng tranh trong SGK để giới thiệu: GV hỏi:
+ Cĩ những ai trong bức tranh?
+ Cĩ những ai đang trị chuyện?
+ Đốn xem hai người đang nĩi với nhau về điều gì?
+ Đốn xem bài văn này nĩi lên điều gì?
Hoạt động 2: Luyện đọc.
(Giải quyết mt 1.1 và 2.1)
Gv đọc mẫu bài văn
Giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm Giọng Lan nũng nịu
Giọng Tuấn thì thào nhưng mạnh mẽ, thuyết phục
Giọng mẹ: lúc bối rối, khi cảm động, âu yếm
Gv hướng dẫn Hs luyện đọc kết hợp với giải nghĩa
từ
- Gv mời Hs đọc từng câu
- Gv mời Hs đọc từng đoạn trước lớp
HO
ẠT ĐỘNG CỦA GV
- Trình bày ý kiến cá nhân.
- HS trả lời:
+ Trong tranh cĩ 3 mẹ con
+ Mẹ và con trai đang trị chuyện
+ Hai mẹ con nĩi về chiếc áo của con trai
+ Bài văn này là câu chuyện về chiếc áo ấm của haianh em/ Bài văn này nĩi về chuyện anh nhường cho
Trang 3- Gv nhaĩc nhôû Hs nghư hơi ñuùng, gióng phuø hôïp vôùi noôi
dung
- Gv môøi Hs giại thích töø môùi: boâi roâi, thì thaøo.
- Gv cho Hs ñóc töøng ñoán trong nhoùm
- Gv theo doõi Hs, höôùng daên Hs ñóc ñuùng
Hoát ñoông 3: Höôùng daên tìm hieơu baøi.
(Giải quyết mt 2.1)
- Gv ñöa ra cađu hoûi:
+ Chieâc aùo len cụa bán Hoaø ñép vaø tieôn lôïi nhö theâ naøo?
- Gv môøi 1 Hs ñóc thaønh tieâng ñoán 2:
+ Vì sao Lan doêi mé?
+ Anh Tuaẫn noùi vôùi mé nhöõng gì?
+ Vì sao Lan ađn haôn?
- Gv cho Hs thạo luaôn töøng nhoùm ñođi ñeơ trạ lôøi cađu hoûi
naøy
- Gv nhaôn xeùt, choât lái yù:
1 Vì Lan ñaõ laøm cho mé buoăn.
2 Vì Lan thaây mình ích kự, chư nghó ñeân mình, khođng
nghó ñeân anh.
3.Vì cạm ñoông tröôùc taâm loøng yeđu thöông cụa mé vaø
söï nhöôøng nhòn, ñoô löôïng cụa anh.
- Hs ñóc thaăm toaøn baøi, suy nghó, tìm moôt teđn khaùc cho
- GV chia Hs ra thaønh caùc 3 nhoùm Moêi nhoùm 4 Hs ñóc
theo caùch phađn vai
- Gv nhaôn xeùt nhoùm ñóc hay nhaât
- Hs noâi tieâp nhau ñóc 4 ñoán trong baøi
- Hs giại nghóa töø
- Hs ñaịt cađu vôùi moêi töø ñoù
- Hs ñóc töøng ñoán trong nhoùm
- Hai nhoùm tieâp noẫi nhau ñóc ÑT ñoán 1 vaø 4
- Hai Hs tieâp noâi nhau ñóc ñoán 3, 4
- Hs ñóc thaăm ñoán 1:
+ Aùo maøu vaøng, coù dađy keùo ôû giöõa, coù muõ ñeơ ñoôi, aâm ôi laø aâm.
- 1 Hs ñóc ñoán 2
+ Vì mé noùi raỉng khođng theơ mua chieâc aùo ñaĩt tieăn nhö vaôy.
- Hs ñóc thaăm ñoán 3:
+ Mé haõy ñeơ daønh tieăn mua aùo len cho em Lan Con khođng caăn theđm aùo vì con khoûe laĩm Neâu lánh, con seõ maịc theđm nhieău âo cuõ ôû beđn trong.
- Hs ñóc thaăm ñoán 4
- Thạo luaôn nhoùm ñođi.
- Ñái dieôn caùc nhoùm leđn trình baøy
- Cođ beù ngoan, Cođ beù bieât ađn haôn…
- Lan ngoan vì ñaõ nhaôn ra mình sai vaø muoân söõa chöõa khuyeât ñieơm.
- 2 Hs tieâp noâi nhau ñóc toaøn baøi
- Ba nhoùm thi ñóc truyeôn theo vai
- Hs nhaôn xeùt
- Cạ lôùp ñóc thaăm theo
Trang 4Hoạt động 5: Hướng dẫn Hs kể từng đoạn của câu
chuyện theo tranh.
(Giải quyết mt 2.1)
- Gv giúp Hs nắm được nhiệm vụ:
- Gv mời 1 Hs đọc đề bài và gợi ý
- Gv giải thích:
+ Kể theo gợi ý: gợi ý là điểm tựa để nhớ các câu
chuyện
+ Kể theo lời yêu cầu của Lan: kể theo cách nhập vai,
không giống ý nguyên văn bảng, người kể đóng vai lan
xưng tôi, mình hoặc em
Kể mẫu đoạn 1:
- Gv mở bảng phụ đã viết gợi ý kể từng đoạn trong SGK
- Từng cặp Hs kể:
- Hs kể trước lớp
- Gv mời một số Hs tiếp nối nhau nhìn các gợi ý nhập vai
nhân vật Lan thi kể trước lớp các đoạn 1, 2, 3, 4
- Gv và Hs nhận xét
- Tuyên dương những em Hs có lời kể đủ ý,
- Gv chia lớp thành 4 nhóm
- Cho Hs thi đua kể tiếp nói câu chuyện
- Gv và Hs nhận xét
- Gv tuyên dương nhóm kể hay nhất
Hoạt động 6: Hoạt động tiếp nới
- GV đưa ra câu hỏi:
+ Câu chuyện cho em biết anh em nên xử sự với nhau thế
nào?
- GV chốt lại ý kiến đúng: anh em cần quan tâm đến nhau,
thương yêu, nhường nhịn nhau
- Chuẩn bị bài mới: Quạt cho bà ngủ
- Một Hs đọc 3 gợi ý để kể đoạn 1 Cả lớp đọcthầm theo
- 1- 2 Hs nhìn 3 gợi ý trên bảng, kể mẫu đoạn 1theo lời của Lan
- Từng cặp Hs kể
- Hs kể trước lớp
- Hs lên tham gia
- Hs nhận xét
- Đại diện các nhóm lên tham gia
- Hs nhận xét
- Thảo luận cặp đơi – chia sẻ
- Hs thảo luận và trả lời:
+ Anh nên nhường em
+ Anh em phải thương yêu nhau
+ Anh em cần thương yêu, quan tâm đến nhau
_
Toán ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC I/ Mục tiêu
1- Củng cố nhũng kiến thức về hình học
2.1- Tính được độ dài đường gấp khúc, chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác
2.2- Nhận biết được hình vuơng, hình tam giác
3- Yêu thích môn toán, tự giác làm bài
II/ Chuẩn bị
* GV: Bảng phụ
Trang 5* HS: VBT, bảng con.
III/ Các hoạt động
HO
ẠT ĐỘNG CỦA GV Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm bài tập 1 và 2
(Giải quyết mt 2.1)
Bài 1 a
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài
+ Muốn tính độ dài đường gấp khúc ta làm như thế nào?
+ Đường gấp khúc ABCD có mấy đoạn thẳng, đó là
những đoạn thẳng nào? Hãy nêu độ dài của từng đoạn
thẳng?
- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm vào VBT Một Hs lên bảng
làm
- Gv nhận xét, chốt lại:
Độ dài đường gấp khúc ABCD là:
34 + 12 + 40 = 86 (cm)
Đáp số 86 cm.
Bài 1 b
- Yêu cầu Hs đọc bài 1b
+ Hãy nêu cách tính chu vi của một hình?
+ Hình tam giác MNP có mấy cạnh, đó là những cạnh
nào? Hãy nêu độ dài từng cạnh.
- GV yêu cầu Hs làm vào VBT Một Hs lên bảng làm bài
- Gv nhận xét, chốt lại:
Chu vi hình tam giác MNP:
- Gv yêu cầu Hs nêu cách đo độ dài đoạn thẳng cho
trước, sau đó tính chu vi hình chữ nhật ABCD
- Gv nhận xét, chốt lại bài đúng
Chu vi hình chữ nhật ABCD là:
- Hs đọc yêu cầu đề bài
- Ta tính tổng độ dài của đường gấp khúc đó.
- Gồm có 3 đoạn thẳng: AB, BC, CD.
- Học sinh tự giải vào VBT
- 1 Hs lên bảng làm bài
- Cả lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn
- Hs đọc yêu cầu của đề bài
- Chu vi của một hình chính là tổng độ dài các cạnhcủa hình đó
Trang 6 Bài 3
- Gv yêu cầu Hs đọc yêu cầu của đề bài:
- Gv yêu cầu Hs quan sát hình, Gv hướng dẫn đánh số
thứ tự cho từng phần hình
- Gv yêu cầu Hs làm bài
- Gv nhận xét:
+ Có 5 hình vuông.
+ Có 6 hình tam giác.
Hoạt động 3: Hoạt động tiếp nới
-Tập làm lại bài
- Làm bài 3
- Chuẩn bị bài: Ôn tập về giải toán.
- Nhận xét tiết học
- Hs đọc yêu cầu đề bài
- Hs đếm số hình vuông có trong hình vẽ và gọi têntheo đánh số
- Hs nhận xét
_
Đạo đức GIỮ LỜI HỨA (TIẾT 1) I/ Mục tiêu
1- Giữ lời hứa với mọi người chính là tôn trọng mọi người và bản thân mình
* Nêu được thế nào là giữ lời hứa.
* Hiểu được ý nghĩa của việc biết giữ lời hứa.
2.1- Nêu được một vài ví dụ về giữ lời hứa
2.2- Biết giữ lời hứa với bạn bè và với mọi người
3- Tôn trọng, đồng tình với những người biết giữ lời hứa và không đồng tình với những người không biếtgiữ lời hứa
Ki
̃ năng sớng
- Kĩ năng tự tin mình cĩ khả năng thực hiện lời hứa
- Kĩ năng thương lượng với người khác để thực hiện được lời hứa của mình
- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm về việc làm của mình
II/ Chuẩn bị
* GV: Câu chuyện “ Chiếc vòng bạc”
Bốn phiếu ghi tình huống cho 4 nhóm Bảng phụ
- Các em cĩ bao giờ hứa với ai chuyện gì chưa?
Trang 7- Khi hứa với người khác rồi các em cĩ thực hiện lời hứa đĩ
khơng?
Hoạt động 2: Thảo luận truyện “Chiếc vòng bạc”.
(Giải quyết mt 1, 3)
- Gv kể chuyện Chiếc vòng bạc
- Gv chia lớp thành 6 nhóm yêu cầu Hs thảo luận :
+ Bác Hồ làm gì khi gặp lại bé sau 20 năm đi xa Việc làm
đó thể hiện điều gì?
+ Bé và mọi người cảm thấy thế nào trướa việc làm của
Bác?
+ Em rút ra được bài học gì qua câu chuyện?
- Gv nhận xét câu trả lời của các nhóm
- Gv hỏi cả lớp:
* Thế nào là giữ lời hứa?
* Người biết giữ lời hứa sẽ được mọi người xung quanh
đánh giá thế nào?
- Gv chốt lại
Hoạt động 3: Nhận xét tình huống.
(Giải quyết mt 3)
- Gv chia lớp thành 4 nhóm Các em giải quyết tình huống
- Gv đưa ra các tình huống, Hs nêu đúng sai, giải thích
1 Minh hẹn Nam 7 giờ sang giúp Nam làm bài.đến 8 giờ
Minh mới đến vì cậu ta đợi xem hết phim hoạt hình.
2 Thanh mượn vở của Hồng chép bài, hứa chiều trả.
Nhưng Thanh quên đến sáng hôm sau mới trả.
3 Lan hẹn bản sang nhà làm thủ công, nhưng Lan bị bệnh
nên gọi điện xin lỗi bạn.
- Gv nhận xét
Hoạt động 4: Tự liên hệ bản thân.
(Giải quyết mt 1, 2.1, 2.2, 3)
- Gv hỏi:
+ Em đã giữ lời hứa với ai, điều gì?
+ Kết quả của lời hứa đó thế nào?
+ Thái độ của người đó?
+ Em suy nghĩ gì về việc làm của mình.
- Gv nhận xét
Hoạt động 5: Hoạt động tiếp nới
- Về nhà làm bài tập
- Chuẩn bị bài sau: Giữ lời hứa (tiết 2).
- Nhận xét bài học
- Phải cố gắng thực hiện lời hứa đĩ
- Thảo luận
- Hs lắng nghe
- Hs kể lại
- Hs thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- Nhóm khác bổ sung ý kiến
- Trình bày ý kiến cá nhân
- Thực hiện đúng những điều mình đã nói.
- Tôn trọng và tin cậy.
- Hs giải quyết tình huống
- Đại diện các nhóm trình bày
- Các nhóm khác bổ sung
- Trình bày một phút
- Hs mỗi em sẽ phát biểu theo suy nghĩ của mình
- Hs nhận xét
*********************************************************
Trang 8Thứ ba ngày 30 tháng 8 năm 2011
Toán ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN I/ Mục tiêu
1- Củng cố kiến thức về giải tốn
2.1- Biết giải bài toán về nhiều hơn, ít hơn
2.2- Biết giải bài toán về hơn kém nhau một số đơn vị
3- Yêu thích môn toán, tự giác làm bài
(Giải quyết mt 2.1)
Bài 1
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv hướng dẫn Hs vẽ sơ đồ bài toán rồi giải
230 cây
Đội 1 90 cây
Đội 2:
- Gv yêu cầu Hs làm vào VBT
- Gv mời 1 lên bảng sửa bài
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài
+ Bài toán thuộc dạng toán gì?
+ Số xăng buổi chiều cửa hàng bán được là số lớn hay số
bé?
- Gv hướng dẫn Hs vẽ sơ đồ bài toán rồi giải
- Gv yêu cầu Hs giải vào VBT
- Gv nhận xét, chốt lại:
Buồi chiều cửa hàng bán được số lít xăng là:
- Hs đọc yêu cầu của đề bài
- Bài toán thuộc dạng toán về ít hơn.
- Số bé
- Hs vẽ sơ đồ bài toán
- Hs làm bài vào VBT
- Một Hs lên bảng làm bài
- Hs nhận xét
- Đại diện các nhóm lên thi
- Hs nhận xét
Trang 9Yêu cầu: Làm nhanh đúng.
“ Thùng thứ nhất có 60 lít dầu, thùng thứ 2 có ít hơn thùng
thứ nhất 25 lít dầu Hỏi thùng thứ hai có bao nhiêu lít dầu?”
- Gv nhận xét bài làm, công bố nhóm thắng cuộc
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài 3, 4.
(Giải quyết mt 2.2)
Bài 3
- Gv yêu cầu Hs đọc yêu cầu của đề bài 3a
- Hs quan sát và phân tích đề bài:
+ Hàng trên có mấy quả cam?
+ Hàng dưới có mấy quả cam?
+ Vậy hàng trên có nhiều hơn hàng dưới bao nhiêu quả cam?
+ Làm như thế nào để biết hàng trên có nhiều hơn hàng dưới
2 quả cam?
- Gv nhận xét, chốt lại:
Số cam hàng trên nhiều hơn số cam ở hàng dưới là:
7 – 5 = 2 (quả).
Đáp số: 2 quả.
=> Để tìm phần hơn của số lớn so với số bé ta lấy số lớn trừ
đi số bé
- Tương tự Gv yêu cầu Hs đọc đề bài 3b
- Gv yêu cầu Hs tóm tắt bài toán bằng sơ đồ và giải vào
VBT
- Gv nhận xét, chốt lại:
3b) Số bạn nữ nhiều hơn số bạn nam là:
19 – 16 = 3 (bạn)
Đáp số : 3 bạn.
Bài 4
- Yêu cầu Hs đọc yêu cầu của đề bài:
- Gv cho Hs thảo luận nhóm đôi
+ Đề bài cho ta những gì?
+ Đề bài hỏi gì?
+ Để tính số kg bao ngô nhẹ hơn bao gạo ta phải làm sao?
- Gv nhận xét, chốt lại bài làm đúng:
Bao ngô nhẹ hơn bao gạo là:
50 – 30 = 15 (kg)
Đáp số: 15 kg.
Hoạt động 3: Hoạt động tiếp nới
- Tập làm lại bài
- Làm bài 4, 5
- Chuẩn bị bài: Xem đồng hồ
- Hs đọc yêu cầu đề bài
- Có 7 quả cam.
- Có 5 quả cam.
- Hàng trên có nhiều hơn hàng dưới 2 quả cam.
- Thực hiện phép tính 7 – 5 = 2.
- Một Hs lên bảng làm
- Hs làm vào VBT
- Hs nhận xét
- Hs đọc yêu cầu của bài
- Một Hs lên bảng làm
- Hs làm vào VBT
- Hs nhận xét
- Hs đọc yêu cầu của bài
- Hs thảo luận nhóm đôi
Trang 10- Nhận xét tiết học.
3- Rèn luyện tính cẩn thận, bồi dưỡng óc thẩm mỹ
II/ Chuẩn bị
* GV: Mẫu viết hoa B
Các chữ Bố Hạ và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li
* HS: Bảng con, phấn, vở tập viết
III/ Các hoạt động
Hoạt động 1: Giới thiệu chữ B hoa.
(Giải quyết mt 1)
- Gv treo chữõ mẫu cho Hs quan sát
- Nêu cấu tạo chữ B?
* Hướng dẫn Hs viết trên bảng con
Luyện viết chữ hoa
Gv cho Hs tìm các chữ hoa có trong bài:
- Gv viết mẫu, kết hợp với việc nhắc lại cách viết từng chữ
- Gv yêu cầu Hs viết chữ “B, H, T” vào bảng con.
Hs luyện viết từ ứng dụng
- Gv gọi Hs đọc từ ứng dụng: Bố Hạ.
- Gv giới thiệu: Bố Hạ một xã của huyện Yên Thế , tỉnh BắcGiang, nơi có giống cam ngon nổi tiếng
- Gv yêu cầu Hs viết vào bảng con
Luyện viết câu ứng dụng
- Gv mời Hs đọc câu ứng dụng
Gv mời Hs đọc câu ứng dụng
Bầu ơi thương lấy bí cùng.
Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn.
- Gv giải thích câu tục ngữ: Bầu bí là những cây khác nhau mọctrên cùng một giàn Khuyên bầu bí là khuyên người trong mộtnước thương yêu, đùm bọc lẫn nhau
Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs viết vào vở tập viết.
(Giải quyết mt 2)
- Hs quan sát
- Hs nêu
- B, H, T
- Hs quan sát, lắng nghe
- Hs viết các chữ vào bảng con
- Hs đọc: Bố Hạ.
- Hs viết trên bảng con
- Hs đọc câu ứng dụng:
- Hs viết trên bảng con các chữ: Bầu, Tuy
- Hs nêu tư thế ngồi viết, cách cầm bút, để vở
Trang 11- Gv theo dõi, uốn nắn.
- Nhắc nhở các em viết đúng nét, độ cao và khoảng cách giữa
các chữ
Hoạt động 3: Chấm chữa bài.
- Gv thu từ 5 đến 7 bài để chấm
- Gv nhận xét tuyên dương một số vở viết đúng, viết đẹp
- Trò chơi: Thi viết chữ đẹp.
- Cho học sinh viết tên một địa danh có chữ cái đầu câu là H
Yêu cầu: viết đúng, sạch, đẹp
- Gv công bố nhóm thắng cuộc
Hoạt động 4: Hoạt động tiếp nới
- Về luyện viết lại
- Chuẩn bị sau
- Nhận xét bài học
- Hs viết vào vở
- Đại diện 2 dãy lên tham gia
- Hs nhận xét
_
Tự nhiên xã hội BỆNH LAO PHỔI I/ Mục tiêu
1- Biết cần tiêm phịng lao, thở khơng khí trong lành ăn đủ chất để phịng bệnh lao phổi
* Biết được nguyên nhân, đường lây bệnh và tác hại của bệnh lao phổi
2- Nêu được nhựng việc nên làm và không nên làm để đề phòng bệnh lao phổi
3- Giaó dục Hs tuân theo các chỉ dẫn của bác sĩ
Trang 12- Các em đã nhìn thấy người bị bệnh lao phổi chưa?
- Người bị bệnh lao phổi thường cĩ biểu hiện như thế nào?
Hoạt động 2: Làm việc với SGK.
(Giải quyết mt 1)
* Cách tiến hành.
Bước 1: Làm việc theo nhóm nhỏ
- Gv yêu cầu Hs quan sát các hình trang 12 SGK
- Các nhóm lần lượt trả lời câu hỏi:
+ Nguyên nhân gây ra bệnh lao phổi?
+ Bệnh lao phổi có những biểu hiện như thế nào?
+ Bệnh lao phổi lấy từ người này sang người khác bằng con
đường nào?
+ Tác hại của bệnh lao phổi.
- Gv nhận xét
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm
mình Mỗi nhóm trình bày một câu Các nhóm khác bổ sung
- Gv chốt lại:
+ Bệnh lao phổi là bệnh do vi khuẩn gây ra Những người ăn
uống thiếu chất, làm việc quá sức dễ bị nhiễm vi khuẩn lao
tấn công và gây bệnh.
+ Người bệnh cảm thấy ăn không ngon, người gầy hay sốt
nhẹ vào buồi chiều.
+ Bệnh này có thể lây từ người này sang người khác bằng
đường hô hấp.
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm SGK.
(Giải quyết mt 2)
* Các bước tiến hành.
Bước 1: Thảo luận theo nhóm
- Gv yêu cầu Hs quan sát các hình SGK trang 13, kết hợp
với liên hệ thực tế để trả lời câu hỏi
+ Kể ra các việc làm và hoàn cảnh khiến người ta đễ mắc
bệnh lao phổi ?
+ Những biện pháp phòng chống bệnh lao phổi?
+ Tại sao không nên khạc nhổ bừa bãi?
- Hs quan sát hình trong SGK
- Hs từng nhóm thảo luận và trả lời các câu hỏi
- Đại diện từng nhóm lên trả lời
- Hs nhận xét
- Đại diện các nhóm lên trả lời
- Nhóm khác bổ sung
- Hs lắng nghe
- Nhĩm, thảo luận; Giải quyết vấn đề
- Hs quan sát hình trong SGK
- Hs trao đổi với nhau
- Hs làm việc theo nhóm
Trang 13Bước 2: Làm việc cả lớp.
- Gv gọi một số cặp Hs lên trình bày Nhóm khác bổ sung
- Gv giảng những trường hợp dễ bệnh lao phổi
+ Người hút thuốc lá, lao động nặng nhọc, ăn uống không đủ
chất dinh dưỡng.
+ Người sống trong nhà chật, ẩm thấp, không ánh sáng.
+ Biện pháp phòng chống: tiêm phòng, làm việc nghỉ ngơi
vừa sức, nhà cửa sạch sẽ, thoáng đãng
+ Không nên khạc nhổ bừa bãi.
Hoạt động 4: Đóng vai
Hoạt động 5: Hoạt động tiếp nới
- Về xem lại bài
- Chuẩn bị bài sau: Máu và cơ quan tuần hoàn
- Nhận xét bài học
- Đại diện mỗi nhóm trình bày
1- Hs biết tên bài hát, tác giả và nội dung bài
2.1- Biết hát theo giai điệu và lời 1
2.2- Biết hát kết hợp vỗ tay hoặc gõ đệm theo bài hát
* Biết gõ đệm theo phách.
3- Giáo dục tình cảm gắn bó với mái trường, kính trọng thầy cô giáo và yêu quí bạn bè
II/ Chuẩn bị
* GV: Thuộc bài hát
Bảng phụ, băng nhạc, máy nghe, tranh ảnh minh họa, nhạc cụ
* HS: SGK, vở
III/ Các hoạt động
HO
ẠT ĐỘNG CỦA GV Hoạt động 1: Học hát Bài ca đi học lời 1.
(Giải quyết mt 1, 2.1)
a) Giới thiệu bài
- Gv mô tả cảnh buổi sáng học sinh đến trường trong niềm vui
HO
ẠT ĐỘNG CỦA HS
- Hs lắng nghe
Trang 14cùng bạn bè.
- Gv cho Hs xem tranh minh họa
- Gv cho Hs nghe băng bài hát: Bài ca đi học
b) Dạy hát
- Gv cho hs tập đọc lời ca: Dùng bảng phụ chép sẵn lời bài
hát Sau đó cho Hs đọc đồng thanh lời 1 của bài hát
Bình minh dâng lên ánh trên giọt sương long lanh.
Đàn bướm phơi phớt lướt trên cành hoa rung rinh.
Bầy chim xinh xinh hót vang lùm cây xanh xanh.
Chào đón chúng em mau bước chân nhanh tới trường.
- Gv dạy hát từng câu đến hết lời 1
- Gv hát mẫu hoặc đánh đàn từng câu rồi đếm phách cho Hs
hát theo
+ Dạy xong câu 3 cho Hs hát lại câu 1
+ Dạy xong lời 1 có thể cho Hs vừa hát vừa vỗ tay theo tiết
tấu lời ca
c) Luyện tập
- Gv cho Hs hát lại 3 – 4 lần
- Gv chia Hs thành 4 nhóm, lần lượt mỗi nhóm hát một câu nối
tiếp nhau chính xác, nhịp nhàng
Hoạt động 2: Hát kết hợp với gõ đệm.
(Giải quyết mt 2.2)
- Gv chia lớp thành 2 nhóm :
+ Nhóm 1 hát
+ Nhóm 2 gõ đệm theo phách
- Sau đó Gv cho Hs thi đua với nhau
- Gv nhận xét
Hoạt động 3: Hoạt động tiếp nới
- Về tập hát lại bài
- Chuẩn bị bài sau: Bài ca đi học.
- Nhận xét bài học
- Hs quan sát
- Hs nghe băng nhạc
- Hs đọc lời ca
- Hs lắng nghe từng câu
- Hs hát theo Gv
- Hs tập hát lại
- Hs vừa hát vừa vỗ tay theo tiết tấu
- Hs tập hát lại
- Các nhóm lần lượt hát từng câu nối tiếp
- Nhóm 1 hát
- Nhóm 2 gõ đệm
- Hai nhóm thi với nhau
- Hs nhận xét
************************************************************
Thứ tư ngày 31 tháng 8 năm 2011
Tập đọc QUẠT CHO BÀ NGỦ I/ Mục tiêu
1.1- Hiểu tình cảm thương, hiếu thảo của bạn nhỏ trong bài thơ đối với ba (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
1.2- Nắm được nghĩa và biết cách dùng các từ mới giải nghĩa ở sau bài học: thiu thiu….
2.1- Biết ngắt nghỉ hơi đúng giữa các dòng thơ và nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ, giữa các khổ thơ
2.2- Học thuộc lịng bài thơ
Trang 153- Giáo dục Hs biết yêu thương, chăm sóc ông bà, cha mẹ.
II/ Chuẩn bị
* GV: Tranh minh họa bài học trong SGK
Bảng phụ viết những khổ thơ luyện đọc và học thuộc lòng
* HS: Xem trước bài học, SGK, VBT
III/ Các hoạt động
HO
ẠT ĐỘNG CỦA GV Hoạt động 1: Luyện đọc.
(Giải quyết mt 1.2, 2.1)
Gv đọc bài thơ
Giọng đọc dịu dàng, tình cảm
Gv hướng dẫn Hs luyện đọc, kết hợp với giải nghĩa
từ
- Gv mời đọc từng dòng thơ
- Gv yêu cầu lần lượt từng em đọc tiếp nối đến hết bài
thơ
- Gv gọi Hs đọc từng khổ thơ trước lớp
- Gv nhắc nhở các em ngắt nghỉ hơi trong các khổ thơ
sau:
Ơi / chích choè ơi! // Hoa cam, / hoa khế/
Chim đừng hót nữa, / Chính lặng trong vườn, /
Bà em ốm rồi, / Bà mơ tay cháu /
Lặng / cho bà nghu û// Quạt / đầy hương thơm //
- Gv yêu cầu Hs giải nghĩ các từ mới : thiu thiu
- Gv cho Hs đọc từng khổ thơ trong nhóm
- Gv theo dõi, hướng dẫn các em đọc đúng
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
(Giải quyết mt 1.1)
- Gv cho Hs đọc thầm và trả lời các câu hỏi:
+ Bạn nhỏ trong bài thơ đang làm gì?
+ Cảnh vật trong nhà và ngoài vườn như thế nào?
+ Bà mơ thấy gì?
- Gv cho Hs thảo luận theo nhóm đôi
+ Vì sao có thể đoán bà mơ như vậy?
-Gv chốt lại:
+ Vì cháu đã quạt cho bà rất lâu trước khi bà ngủ thiếp
đi nên bà mơ thấy cháu ngồi quạt
+ Vì trong giấc ngủ của bà ngửi thấy hương thơm của
HO
ẠT ĐỘNG CỦA HS
- Học sinh lắng nghe
- Hs đọc từng dòng thơ
- Hs đọc tiếp nối mỗi em đọc 2 dòng thơ
- Hs đọc từng khổ thơ trước lớp
- Hs tiếp nối nhau đọc 4 khổ thơ
- Hs giải nghĩa Đặt câu với từ đó
- Hs đọc từng khổ thơ trong nhóm
- Bốn nhóm đọc tiếp nối 4 khổ thơ
- Cả lớp đọc ĐT cả bài
- Cả lớp đọc thầm bài thơ
- Bạn quạt cho bà ngủ.
- Mọi vật điều êm lặng như đang ngũ: ngấn nắng
ngủ thiu thiu trên tường, cốc chén nằm im, hoa cam, hoa khế ngoài vườn chín lặng lẽ Chỉ có một chí chích chòe đang hót.
- Bà mơ thấy cháu đang quạt hương thơm tới.
- Hs thảo luận theo nhóm đôi
- Từng nhóm phát biểu
- Hs nhận xét