- Hs quan saùt, nghe vaø ruùt ra: ñaàu, mình veõ tröôùc, tai, chaân, ñuoâi sau. 2.1- Bieát vieát hoa chöõ ñaàu caâu vaø teân rieâng trong baøi, ghi ñuùng caùc daáu caâu. 2.2- Laøm ñuùng[r]
Trang 1GD BV MT
SD TK NL
Nhận xét
Thứ 2
21/11
1,2 3 4 5
TĐ-KC Toán Đạo đức Chào cờ
Người liên lạc nhỏ Luyện tập
Quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng
x
Thứ 3
22/11
1 2 3 4
Toán Tập viết TNXH
Âm nhạc
Bảng chia 9
Ôn chữ hoa: K (tt) Tỉnh, TP nơi bạn đang sống Học hát: Ngày mùa vui
x
Thứ 4
23/11
1 2 3 4
Tập đọc Toán
Mĩ thuật Chính tả
Nhớ Việt Bắc Luyện tập VTM: Vẽ con vật nuôi quen thuộc
Toán Thủ công LTVC TNXH
Chia số có 2 chữ số cho số
có 1 chữ số Cắt, dán chữ H, U
Ôn về từ chỉ đặc điểm…
Tỉnh (TP) nơi bạn đang sống
Thứ 6
25/11
1 2 3 4
Chính tả Toán TLV GDSDN LTKVH Q
N – V: Nhớ Việt Bắc Chia số coa 2 chữ số cho số
Trang 2Thứ hai ngày 21 tháng 11 năm 2011
Tâ ̣p đọc – Kể chuyện NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ I/ Mục tiêu
1.1- Hiểu được nghĩa của các từ ngữ trong bài: Ơng ké, Nùng, Tây đồn, thầy mo, thong manh.
1.2- Hiểu nội dung câu chuyện: Kim Đồng là một liên lạc rất nhanh trí, dũng cảm khi làm nhiệm vu dẫn đườngvà bảo vệ cán bộ cách mạngï (Trả lời các câu hỏi sgk)
2.1- Đọc đúng các kiểu câu Chú ý các từ ngữ các từ dễ phát âm sai: nhanh nhẹn, thản nhiên, thong manh, tảng đá, vui Biết thể hiện tình cảm nhân vật qua lời đối thoại.
2.2- Biết kể một đoạn của câu chuyện theo lời một nhân vật trong truyện Biết theo dõi bạn kể, nhận xét, đánhgiá đúng lời kể của bạn
3- Giáo dục Hs biết yêu quí, kính trọng những người dân tộc
II/ Chuẩn bị: * GV: Tranh minh họa bài học trong SGK.
Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
* HS: SGK, vở
III/ Các hoạt động dạy – học
HOẠT ĐỘNG CỦA GV Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs luyện đọc
(Giải quyết mục tiêu 1.1 và 2.1)
- Gv đọc mẫu bài văn, gợi ý cách đọc
- Gv cho Hs xem tranh minh họa
- Gv giới thiệu hoàn cảnh xảy ra câu chuyện
- Gv yêu cầu Hs nói những điều các em biết về anh Kim
Đồng
Gv hướng dẫn Hs luyện đọc kết hợp với giải nghĩa từ
- Gv mời Hs đọc từng câu
- Gv yêu cầu Hs tiếp nối nhau đọc từng câu trong mỗi
đoạn
- Gv mời Hs đọc từng đoạn trước lớp
- Gv mời Hs tiếp nối nhau đọc 4 đoạn trong bài
- Gv mời Hs giải thích từ mới: ông ké, Nùng, Tây đồn, thầy
mo, thong manh.
- Gv cho Hs đọc từng đoạn trong nhóm
- Gv cho cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1 và đoạn 2
- Gv cho một Hs đọc đoạn 3
- Gv cho cả lớp đọc đồnh thanh đoạn 4
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
(Giải quyết mục tiêu 1.2)
- Gv yêu cầu Hs đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
+ Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ gì?
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Học sinh đọc thầm theo Gv
- Hs xem tranh minh họa
- Hs lắng nghe
- Hs đứng lên nói tiểu sử anh KimĐồng
- Hs đọc từng câu
- Hs đọc tiếp nối nhau đọc từng câu trong đoạn
- Hs đọc từng đoạn trước lớp
- 4 Hs đọc 4 đoạn trong bài
- Hs giải thích các từ khó trong bài
- Hs đọc từng đoạn trong nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh
- Một Hs đọc đoạn 3
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 4
- Hs đọc thầm đoạn 1
- Bảo vệ cán bộ, dẫn đường đưa cán bộ đến địa
Trang 3+ Vì sao cán bộ phải đóng vai ông già Nùng?
+ Cách đi đường của hai Bác cháu như thế nào?
- Gv mời 1 Hs đọc thầm đoạn 2, 3, 4 Thảo luận câu hỏi:
+ Tìm những chi tiết nói lên sự dũng cảm nhanh trí của
anh Kim Đồng khi gặp địch?
- Gv chốt lại: Kim Đồng nhanh trí:
+ Gặp địch không hề tỏ ra bối rối, sợ sệt, bình tĩnh huýt
sáo, báo hiệu.
+ Địch hỏi, Kim Đồng trả lời rất nhanh trí: Đón thấy mo
về cúng cho mẹ ốm.
+ Trả lời xong, thản nhiên gọi ông ké đi tiếp: Già ơi ! ta đi
thôi!.
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
(Giải quyết mục tiêu 2.1)
- Gv đọc diễn cảm đoạn 4
- Gv cho 4 Hs thi đọc đoạn 4
- Gv yêu cầu 4 Hs tiếp nối nhau thi đọc 4 đoạn của bài
- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt
Hoạt động 4: Hướng dẫn HS kể chuyện
(Giải quyết mục tiêu 2.2)
- Gv mời 1 Hs nhìn tranh 1 kể lại đoạn 1
- Gv mời 1 Hs nhìn bức tranh 2 kể đoạn 2
- Gv mời 1 Hs nhìn bức tranh 3 kể đoạn 3
- Gv mời 1 Hs nhìn bức tranh 4 kể đoạn 4
- Gv cho 3 – 4 Hs thi kể trước lớp từng đoạn của câu
chuyện
- Gv nhận xét, tuyên dương những Hs kể hay
Hoạt động 5: Hoạt động tiếp nối
- Luyện đọc lại câu chuyện
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau: Nhớ Việt Bắc.
- Hs đọc thầm đoạn 2ø, 3, 4.
- Hs thảo luận nhóm đôi
- Đại diện các nhóm phát biểu suy nghĩ củamình
- Hs nhận xét
- HS chú ý
- 4 hs thi đọc diễn cảm đoạn 4
- Bốn Hs thi đọc 4 đoạn của bài
1- Củng cớ kiến thức về các đơn vị đo khối lượng gam và sự liên hệ giữa gam và ki-lô-gam
2- Biết đọc kết quả khi cân một vật bằng cân đĩa và cân đồng hồ Giải toán lời văn có các số đo khối lượng.Thực hành tính bài toán một cách chính xác
3- Yêu thích môn toán, tự giác làm bài
Trang 4II/ Chuẩn bị: * GV: Chiếc cân đĩa, Cân đồng hồ.
* HS: VBT, bảng con
III/ Các hoạt động
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập
(Giải quyết mục tiêu 1, 2)
Bài 1
- Gọi Hs đọc đề
- Gv viết lên bảng 744g … 474g và yêu cầu Hs so sánh
- Vì sao em biết 744g > 474g
- Vậy khi so sánh các số đo khối lượng chúng ta cũng so
sánh như với các số tự nhiên
- Gv mời 2 Hs lên bảng làm bài
- Gv yêu cầu cả lớp làm bài vào VBT
- Gv chốt lại
Bài 2
- Gọi học sinh đọc đề
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn biết mẹ Hà đã mua tất cả bao nhiêu gam kẹo và
bánh ta phải làm như thế nào?
+ Số gam kẹo biết chưa?
- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm bài vào VBT Một Hs lên
bảng sửa bài
- Gv nhận xét, chốt lại:
Giải Số gam kẹo mẹ Hà đã mua là: 130x4=520(g)
Số gam bánh và kẹo Hà đã mua là: 175+520=695(g)
Đáp số: 695(g)
Bài 3
- Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài
+ Cô Lan có bao nhiêu đường ?
+ Cô đã dùng hết bao nhiêu gam đường ?
+ Cô đã làm gì với số đường còn lại ?
+ Bài toán yêu cầu tính gì ?
+ Muốn biết mỗi túi nhỏ có bao nhiêu gam đường ta phải
biết gì?
- Gv yêu cầu Hs làm vào VBT
- Gv nhận xét, chốt lại
- Hs đọc yêu cầu đề bài
- Hs đọc yêu cầu của bài
- Mẹ Hà mua tất cả bao nhiêu gam kẹo và bánh.
- Ta lấy số gam kẹo cộng với số gam bánh.
- Chưa biết phải đi tìm.
- Hs làm bài vào VBT
- Hs lên sửa bài
- Hs đọc yêu cầu đề bài
- Cô Lan có 1 kg đường
- Cô đã dùng hêt 400g đường
- Cô chia đều số lượng đường còn lại vào 3 túi nhỏ
- Tính số g đường có trong mỗi túi nhỏ.
- Cô Lan còn lại bao nhiêu g đường.
- Cả lớp làm bài vào VBT
Trang 5Hoạt động 2: Hoạt động tiếp nối
- Gv chia cả lớp thành các nhóm nhỏ Mỗi nhóm 5 Hs
- Gv phát cho các nhóm thực hành cân các đồ dùng học
tập của mình và ghi số cân vào VBT
- Tập làm lại bài 2, 3
- Chuẩn bị: Bảng chia 9
- Nhận xét tiết học
- Một Hs lên bảng làm
- Cả lớp nhận xét bài của bạn
- Các nhóm thi đua thực hành cân các dụng cụhọc tập của mình
- Hs trình bày kết quả
- Hs nhận xét
- Lắng nghe
- Thực hiện _
Đạo đức QUAN TÂM GIÚP ĐỠ HÀNG XÓM LÁNG GIỀNG (T1) I/ Mục tiêu
1- Biết thế nào là quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng
* Biết ý nghĩa của việc quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng
2.1- Nêu được một số việc làm thể hiện quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng
2.2- Biết quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng bằng những việc làm phù hợp với khả năng
3- HS có thái độ tôn trọng, quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng
Ki
̃ năng sống
- Kĩ năng lắng nghe ý kiến của hàng xĩm, thẻ hiện sự cảm thơng với hàng xĩm
- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm quan tâm, giúp đỡ hàng xĩm trong những việc vừa sức
II/ Chuẩn bị:
- Phiếu học tập
- Các câu ca dao, tục ngữ, truyện, tấm gương về chủ đề bài học
- Tranh minh hoạ truyện Chị Thuỷ của em
III/ Ca ́c phương pháp/ kĩ thuật dạy học
- Thảo luận
- Trình bày 1 phút
IV/ Các hoạt động
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Trao đổi
- GV nêu yêu cầu: Mỡi em hãy nêu mợt việc làm mà các
em đã làm để giúp đỡ hàng xĩm láng giềng
- GV ghi các cơng việc HS nêu thành các nhĩm lên bảng
- Kết luận: Cĩ rất nhiều việc phù hợp với khả năng mà các
em cĩ thể làm được để giúp đỡ hàng xĩm, láng giềng
Hoạt động 2: Giải quyêt mục tiêu 1 và 2
* Phân tích truyện chị em Thuỷ:
- Gv cho hs quan sát tranh và kể lại toàn bộ câu chuyện
- Trong câu chuyện có những nhân vật nào ?
- HS nêu các việc theo yêu cầu
- Quan sát và lắng nghe
Trang 6- Vì sao bé Viên lại cần sự quan tâm của chị Thuỷ ?
- Thuỷ đã làm gì để bé viên chơi vui ở nhà?
- Vì sao mẹ của bé Viên lại thầm cảm ơn bạn Thuỷ ?
- Em biết được điều gì qua câu chuyện trên ?
- Vì sao phải quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng ?
=> Gv kết luận: Ai cũng có lúc gặp khó khăn, hoạn nạn.
Nhũng lúc đó rất cần sự cảm thông, giúp đỡ của nhưõng
người xung quanh Vì vậy không chỉ người lớn mà trẻ em
cũng cần được quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng
bằng những việc vừa sức
* Đặt tên tranh:
- Gv chia nhóm, yêu cầu thảo luận về nội dung 1 tranh
và đặt tên cho tranh
- Yêu cầu các nhóm trình bày
- Gv kết luận nội dung tưøng bức tranh
* Bày tỏ ý kiến:
- Chia nhóm, yêu cầu thảo luận bày tỏ thái độ của các
em với các quan niệm có liên quan ND bài học
- Yêu cầu các nhóm trình bày
- Gv kết luận: + a, c, d là đúng
+ b là sai
Hoạt động 3: Hoạt động tiếp nối
- Điều quan trọng nhất các em học được hơm nay là gì?
- GV hệ thớng nợi dung bài học
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau: Quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng
giềng (T2).
- Hs trả lời
- Lắng nghe
- Thảo luận
- Hs thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày
- Hs lắng nghe
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện mỗi nhóm lên trình bày
1- Lập bảng chia 9 dựa vào bảng nhân 9
2- Thực hành chia cho 9
3- Yêu thích môn toán, tự giác làm bài
II/ Chuẩn bị: Bảng phụ, phấn màu.
III/ Các hoạt động
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Thành lập bảng chia 9
(Giải quyết mục tiêu 1)
- Gv gắn một tấm bìa có 9 hình tròn lên bảng và hỏi: 9 - Hs quan sát hoạt động của Gv và trả lời:
Trang 7được lấy mấy lần?
- Hãy viết phép tính tương ứng với “9 được lấy 1 lần
bằng 9”?
- Trên tất cả các tấm bìa có 9 chấm tròn, biết mỗi tấm có
9 chấm tròn Hỏi có bao nhiêu tấm bìa?
- Hãy nêu phép tính để tìm số tấm bìa
- Gv viết lên bảng 9 : 9 = 1 và yêu cầu Hs đọc phép lại
phép chia
- Gv viết lên bảng phép nhân: 9 x 2 = 18 và yêu cầu Hs
đọc phép nhân này
- Gv gắn lên bảng hai tấm bìa và nêu bài toán “ Mỗi tấm
bìa có 9 chấm tròn Hỏi 2 tấm bìa như thế có tất cả bao
nhiêu chấm tròn?”
- Trên tất cả các tấm bìa có 18 chấm tròn, biết mỗi tấm
bìa có 9 chấm tròn Hỏi có tất cả bao nhiêu tấm bìa?
- Hãy lập phép tính
- Vậy 18 : 9 = mấy?
- Gv viết lên bảng phép tính : 18 : 9 = 2
- Tương tự Hs tìm các phép chia còn lại
- Gv yêu cầu cả lớp nhìn bảng đọc bảng chia 9 Hs tự học
thuộc bảng chia 9
- Tổ chức thi đọc thuộc lòng
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập
(Giải quyết mục tiêu 2)
Bài 1
- Gv yêu cầu Hs tự làm
- Gv yêu cầu 2 Hs ngồi cạnh nhau đổi vở kiểm tra bài
của nhau
- Gv nhận xét
Bài 2
- Gv yêu cầu Hs tự làm bài
- Khi đã biết 9 x 5 = 45, có thể ghi ngay kết quả của 45 :
9 và 45 : 5 không? Vì sao?
- Gv nhận xét, chốt lại
Bài 3
- Gọi Hs đọc đề
- Gv cho Hs thảo luận nhóm đôi
+ Bài toán cho biết những gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Gv yêu cầu Hs suy nghĩ và giải bài toán 1 Hs lên bảng
- Hs đọc phép chia
- Hs đọc phép nhân
- Có 18 chấm tròn
- Có 2 tấm bìa
- Phép tính : 18 : 9 = 2
- Bằng 2
- Hs đọc lại
- Hs tìm các phép chia
- Hs đọc bảng chia 9 và học thuộc lòng
- Hs thi đua học thuộc lòng
- Hs đọc yêu cầu đề bài
- Học sinh tự giải Hs nối tiếp nhau đọc từngphép tính trước lớp
- Hs nhận xét
- Hs đọc yêu cầu đề bài
- Hs làm bài
- Hs nêu miệng bài làm
- Hs nhận xét bài làm của bạn
- Hs đọc yêu cầu đề bài
- Hs thảo luận nhóm đôi
+ Có 45 kg gạo chia đều cho 9 túi +Mỗi túi có bao nhiêu kg
- Hs tự làm bài Một Hs lên bảng làm
- Hs nhận xét
Trang 8Bài 4
- Gọi Hs đọc đề bài
-Yêu cầu Hs tự làm bài Một em lên bảng giải
- Gv chốt lại
Hoạt động 3: Hoạt động tiếp nối
- Tập làm lại bài 3, 4
- Chuẩn bị: Luyện tập.
- Nhận xét tiết học
- Hs sửa bài vào VBT
- Hs đọc đề bài
- Hs tự giải HS lên bảng làm
- HS chú ý
………
T
ập viết ÔN CHỮ HOA: K I/ Mục tiêu
1- Củng cố cách viết chữ hoa K Viết tên riêng “Yết Yêu” bằng chữ nhỏ Viết câu ứng dụng bằng chữ nhỏ.
2- Viết đúng chữ hoa K (1 dòng), Kh, Y (1 dòng) Viết đúng tên riêng: Yết Kiêu (1 dòng) và câu ứng dụng: Khi đói …chung một lòng (1 lần ) bằng chữ cỡ nhỏ Rèn Hs viết đẹp, đúng tốc độ, khoảng cách giữa các con chữ, từ và
câu đúng
3- Có ý thức rèn luyện chữ giữ vở
II/ Chuẩn bị: * GV: Mẫu viết hoa K Các chữ Yết Kiêu và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li.
* HS: Bảng con, phấn, vở tập viết
III/ Các hoạt động
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Giới thiệu chư õK hoa.
(Giải quyết mục tiêu 1)
- Gv treo chữõ mẫu cho Hs quan sát
- Nêu cấu tạo chữ K: Gồm 3 nét: 2 nét đầu giống chữ I,
nét 3 là nét kết hợp của 2 nét cơ bản- móc xuối phải và
móc ngược phải nối liền nhau, tạo thành 1 vòng xoắn
nhỏ ở giữa thân chữ
* Luyện viết chữ hoa.
- Gv cho Hs tìm các chữ hoa có trong bài
- Gv viết mẫu, kết hợp với việc nhắc lại cách viết từng
chữ
- Gv yêu cầu Hs viết chữ “Y, K” vào bảng con.
* Hs luyện viết từ ứng dụng.
- Gv gọi Hs đọc từ ứng dụng: Yết Kêu
- Gv giới thiệu: Yết Kêu là một tướng tài của Trần
Hưng Đạo Ông có tài bơi lặn như rái cá dưới nước nên
đã đục thủng được nhiều chiếc thuyền chiến của giặc
Ông có nhiều chiến công trong thời nhà Trần
- Gv yêu cầu Hs viết vào bảng con
- Hs quan sát
- Hs nêu
- Hs tìm: Y, K
- Hs quan sát, lắng nghe
- Hs viết các chữ vào bảng con 1 Hs lên bảng
- Hs đọc: Yết Kêu
- Một Hs nhắc lại
- Hs viết trên bảng con
Trang 9* Luyện viết câu ứng dụng.
-Gv mời Hs đọc câu ứng dụng
Khi đói cùng chung một dạ.
Khi rét chung một lòng.
- Gv giải thích câu tục ngữ: Khuyên con người phải đoàn
kết, giúp đỡ nhau trong gian khổ, khó khăn Càng khó
khăn, thiếu thốn thì càng phải đoàn kết, đùm bộc nhau
Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs viết vào vở tập viết
(Giải quyết mục tiêu 2)
- Gv nêu yêu cầu:
+ Viết chữ K: 1 dòng cỡ nhỏ.
+ Viết chữ Kh, Y: 1 dòng cỡ nhỏ.
+ Viết chữ Yết Kêu : 2 dòng cỡ nhỏ.
+ Viết câu tục ngữ 1lần
- Gv theo dõi, uốn nắn
- Nhắc nhở các em viết đúng nét, độ cao và khoảng cách
giữa các chữ
- Gv thu từ 5 đến 7 bài để chấm
- Gv nhận xét tuyên dương một số vở viết đúng, viết
đẹp
Hoạt động 3: Hoạt động tiếp nối
- Về luyện viết thêm phần bài ở nhà
- Chuẩn bị bài: Ôn chữ hoa L
- Nhận xét tiết học
- Hs đọc câu ứng dụng:
- Hs viết trên bảng con các chữ: Khi
- Hs nêu tư thế ngồi viết, cách cầm bút, để vở
- Hs viết vào vở
1- Biết được một số cơ quan hành chính, văn hoá, giáo dục, y tế của tỉnh ( thành phố)
2- Kể được tên một số cơ quan hành chính, văn hoá, giáo dục, y tế… ở địa phương
* Nói về một danh lam, di tích lịch sử hay đặc sản của địa phương.
3- Có ý thức gắn bó, yêu quê hương
Ki
̃ năng sống
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin: Quan sát, tìm kiếm thơng tin về nơi mình đang sớng
- Sưu tầm, tởng hợp, sắp xếp các thơng tin về nơi mình đang sớng
II/ Chuẩn bị
- Tranh ảnh sưu tầm về một số cơ quan của tỉnh
- Bút vẽ
III/ Ca ́c phương pháp/ kĩ thuật dạy học
- Quan sát thực tế
IV/ Các hoạt động dạy – học
Trang 10Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Trao đổi
- Các em đang sớng ở tỉnh nào?
- Ở tỉnh Bình Phước các em biết cĩ những cơ quan nào?
- GV ghi câu trả lời của HS lên bảng
- Để biết thêm về điều này, hơm nay chúng ta sẽ tìm hiểu
bài học Tỉnh (thành phớ) nơi bạn đang sớng.
Hoạt động 2: Tìm hiểu thực tế
(Giải quyết mục tiêu 1 và 2)
- GV chuẩn bị bảng phụ có nội dung như câu 1 và 2 ở
phiếu điều tra treo lên bảng
- Gọi 1 HS trả lời câu 1
- YC HS trả lời câu hỏi 2, lần lượt từng nhóm 1, 2, 3, 4
GV ghi lại KQ vào bảng phụ (1 vài CQ đặc trưng)
- GV nhận xét tuyên dương và thu lại các phiếu điều tra
- GV kết luận: Các em đã tìm hiểu được nhiều điều ở xã
và huyện chúng ta Nếu có điều kiện chúng ta sẽ đi tham
quan ở những nơi này
Tham quan các cơ quan, công sở nơi em ở
- Nếu có thời gian GV dẫn HS đến một số nơi trong xã,
gần trường cho HS quan sát để hiểu bài thêm
Hoạt động 3: Hoạt động tiếp nối
- Yêu cầu HS nhắc lại ND bài học
- Nhận xét giờ học
- Chuẩn bị bài sau
- Ghi vào bảng phụ trên bảng
- Lần lượt 3 – 4 HS trình bày KQ điều tra
+ Ở nhóm 1: UBND; ………
+ Ở nhóm 2: Trạm xá, …
1- HS biết thêm 1 số làn điệu dân ca của đồng bào Thái được đặt lời mới có tiêu đề là bài: Ngày mùa vui
2- Hát đúng giai điệu với tính chất vui tươi, rộn ràng
3- Giáo dục Hs tình yêu quê hương, đất nước
II/ Chuẩn bị
- Bản đồ VN, tranh ảnh về thiên nhiên, cảnh trang phục của đồng bào Thái
- Chép lời ca vào bảng phụ
- Nhạc cụ, băng nhạc, máy nghe và vài nhạc cụ gõ
III/ Các hoạt động dạy – học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Học hát lời 1 bài Ngày mùa vui
(Giải quyết mục tiêu 1)
- Cho Hs xem tranh ảnh về phong cảnh núi rừng Tây - Hs quan sát –trả lời
Trang 11Bắc, trang phục dân tộc của đồng bào Thái và xem vị trí
trên bản đồ
- GV hát mẫu hoặc cho Hs nghe băng nhạc
- Đọc lời ca
- Dạy hát từng câu Chú ý 3 tiếng có luyến 2 âm là: bõ,
ấm, có.
- Y/c các nhóm luân phiên luyện tập
Hoạt động 2: Hát kết hợp gõ đệm
(Giải quyết mục tiêu 2)
Hát bài: Ngày mùa vui, có thể lần lượt tập gõ đệm theo
3 kiểu
+ Đệm theo phách:
Ngoài đồng lúa chín thơm
x x x x
+ Đệm theo nhịp 2:
Ngoài đồng lúa chín thơm
x x
+ Đệm theo tiết tấu lời ca:
Ngoài đồng lúa chín thơm
x x x x x
Hoạt động 3: Hoạt động tiếp nối
- Gv nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau: Đọc trước lời 2
- Hs nghe
- Hs đọc lờica
- Hs học từng câu theo Gv dạy
- Hs tập hát theo nhóm
- Hs tập gõ phách, nhịp, tiết tấu lời ca theo Gv hướng dẫn
1.1- Hiểu các từ: Việt bắc, đèo, dang, phách, ân tình, thủy chung.
1.2- Nắm được nội dung bài thơ: Ca ngợi đất và người Việt bắc đẹp, đánh giặc giỏi (Trả lời các câu hỏi sgk)2.1- Đọc đúng các từ dễ phát âm sai Bước đầu biết ngắt hơi đúng giữa các dòng các câu thơ lục bát
2.2- Học thuợc lòng bài thơ
3- Giáo dục Hs biết cảm nhận được tình cảm gắn bó giữa người miền xuôi và người miền núi
II/ Chuẩn bị: * GV: Tranh minh hoạ bài học trong SGK
* HS: Xem trước bài học, SGK, VBT
III/ Các hoạt động
HOA ̣T ĐỢNG CỦA GV Hoạt động 1: Luyện đọc
(Giải quyết mục tiêu 1.1 và 2.1)
- Gv đọc diễm cảm toàn bài
- Gv nói về Việt Bắc và hoàn cảnh sáng tác bài thơ
HOA ̣T ĐỢNG CỦA HS
- Học sinh lắng nghe
Trang 12- Gv cho hs xem tranh.
- Gv hướng dẫn Hs luyện đọc, kết hợp với giải nghĩa
từ.
- Gv mời đọc từng câu thơ
- Gv mời Hs đọc từng khổ thơ trước lớp
- Gv yêu cầu Hs tiếp nối nhau đọc 2 khổ thơ trong bài
- Gv hướng dẫn các em đọc đúng:
Ta về / mình có nhớ ta /
Ta về / ta nhớ / những hoa cùng người.//
Rừng xanh / hoa chuối đỏ tươi /
Đèo cao nắng ánh / dao gài thắt lưng //
Ngày xuân / mơ nở trắng rừng /
Nhớ người đan nón / chuốt từng sợi dang.//
Nhớ khi giặc đến / lạnh lùng /
Rừng cây / núi đá / ta cùng đánh Tây //
- Gv cho Hs giải thích từ: Việt bắc, đèo, dang, phách,
ân tình, thủy chung.
- Gv cho Hs đọc từng khổ thơ trong nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
(Giải quyết mục tiêu 1.2)
- Gv yêu cầu Hs đọc thầm 2 câu thơ đầu Và hỏi:
+ Người cán bộ về miền xuôi nhớ những gì ở người
Việt Bắc?
- Ta chỉ người về xuôi, mình chỉ người Việt bắc, thể
hiện tình cảm thân thiết
- Gv yêu cầu Hs tiếp từ 2 câu đến hết bài thơ
- Cả lớp trao đổi nhóm
+ Tìm những câu thơ cho thấy:
a) Việt Bắc rất đẹp
b) Việt Bắc đánh giặc giỏi
- Gv chốt lại:
+ Núi rừng Việt Bắc đẹp: Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi;
Ngày xuân hoa nở trắng rừng; Ve kêu rừng phách đổ
vàng; Rừng thu trăng rọi hoà bình
+ Việt Bắc đánh giặc giỏi: Rừng cây núi đá ta cùng
đánh Tây; Núi giăng thành lũy sắt dày; Rừng che bộ
đội, rừng vây quân thù
- Hs đọc thầm lại bài thơ Và trả lời câu hỏi: Vẻ đẹp
của người Việt Bắc được thể hiện qua câu thơ nào?
- Hs xem tranh
- Hs đọc từng câu
- Hs đọc từng khổ thơ trước lớp
- Mỗi Hs đọc tiếp nối 2 khổ thơ
- Hs đọc lại các câu thơ trên
- Hs giải thích từ
- Hs đọc từng câu thơ trong nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ
- Hs đọc thầm 2 câu thơ đầu:
- Nhớ hoa, nhớ người
- Hs đọc phần còn lại
- Hs thảo luận nhóm Đại diện các nhóm lên trình bày
- Hs nhận xét
- Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng; Nhớ người đannón chuốt từng sợi dang; Nhớ cô em gái hái măng một
Trang 13Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ
(Giải quyết mục tiêu 2.2)
- Gv mời 1 Hs đọc lại toàn bài thơ bài thơ
- Gv hướng dẫn Hs học thuộc lòng 10 dòng thơ đầu
- Hs thi đua học thuộc lòng bài thơ
- Gv mời 3 em thi đua đọc thuộc lòng cả bài thơ
Hoạt động 4: Hoạt động tiếp nối
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
mình; Tiếng hát ân tình thủy chung
- Hs đọc lại toàn bài thơ
- Hs thi đua đọc thuộc lòng bài thơ
- 3 Hs đọc thuộc lòng bài thơ
- HS chú ý
Toán LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu
1- Củng cố về phép chia trong bảng chia 9
2- Aùp dụng trong tính toán, giải toán (có một phép chia 9)
3- Yêu thích môn toán, tự giác làm bài
II/ Chuẩn bị: * GV: Bảng phụ, phấn màu
III/ Các hoạt động
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập
(Giải quyết mục tiêu 1 và 2)
Bài 1
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài.
- Yêu cầu Hs suy nghĩ và tự làm
- Khi đã biết 9 x 2 = 18, có thể ghi ngay kết quả của
18 : 9 được không? Vì sao?
- Yêu cầu Hs lên bảng làm
- Yêu cầu cả lớp làm vào VBT
- Yêu cầu Hs tiếp nối đọc kết quả
- Sau đó yêu cầu cả lớp sửa bài vào VBT
- Gv nhận xét, chốt lại
Bài 2
- Mời Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv yêu cầu HS nêu cách tìm số bị chia, số chia, thương
- Yêu cầu Hs tự làm Hs lên bảng làm
- Gv chốt lại
- Hs đọc yêu cầu đề bài
- Có thể ghi ngay được vì lấy tích chia cho thừasố này thì sẽ được thừa số kia
- Cả lớp làm bài
- Hs nối tiếp nhau đọc kết quả phần b
- Hs nhận xét
- Hs đọc yêu cầu đề bài
- Hs nêu
- Hs lên bảng làm
- Hs cả lớp làm vào VBT
- Hs nhận xét