- Cần tăng thêm bài tập 1,2,3 trong sách giáo khoa bài tập đối với lớp có nhiều học sinh khá giỏi -Có thể tích hợp thêm môi trường ,và tiết kiệm năng lượng trong bài nếu thấy nội dung [r]
Trang 1Ngày soạn:13/8/2011 Ngày dạy :15/8/2011 Tuần: 1
Tiết: 1
CHƯƠNG I: CƠ HỌC
Bài 1 CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC
I/ Mục tiêu:
1.Kiến thức: Nêu được dấu hiệu để nhận biết chuyển động cơ
Nêu được ví dụ về chuyển động cơ
Nêu được tính tương đối của chuyển động và đứng yên
Nêu được ví dụ về tính tương đối của chuyển động cơ
-Nhận biết được vật chuyển động hay đứng yên so với vật mốc
-Nắm được tính tương đối của chuyển động và đứng yên và các dạng chuyển động
2.Kiểm tra bài cũ:
-Giới thiệu cho hs biết về các vấn đề mà học sinh sẽ học ở chương I: cơ học
3.Nội dung bài mới:
Trang 2*Sự thay đổi vị trí của một vật
theo thời gian so với vật khác
gọi là chuyển động cơ học
II/ Tính tương đối của
-Để trả lời câu hỏi này chúng
ta cùng tỉm hiểu bài học hôm nay
*HĐ2: Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yên.
-Yêu cầu hs đọc và trả lời C1 SGK
-GV hỏi:
1/ Thế nào là vật mốc?
-Thông báo cho hs: có thể chọn bất kì vật nào để làm mốc
-Yêu cầu hs nêu thí dụ về vật mốc
-Cho hs đọc thông tin SGK về chuyển động cơ học
-Lưu ý hs chuyển động cơ học gọi tắt là chuyển động
-Yêu cầu hs nêu thí dụ về chuyển động cơ học? Chỉ rõ đâu là vật mốc
-Từ đó yêu cầu hs tìm thí dụ
về vật đứng yên, chỉ rõ vật mốc
-ĐVĐ: một vật có khi là đứng yên với vật này nhưng chuyển động với vật khác vậy tính chất đó gọi là gì? Cùng tìm hiểu phần 2
-Đọc thông tin SGK
-Vật đứng yên dùng để so sánhchuyển động
-Nhận xét
-Nhận thông tin
Trang 3-Yêu cầu hs dựa vào trạng tháicủa câu C4, C5 để trả lời C6-Sau đó gọi hs nhận xét gv chỉnh lí và thống nhất kết quả với lớp
-Thông báo cho hs về tính tương đối của chuyển động-Sau đó gọi hs trả lời C7 SGK
và chỉ rõ đâu là vật mốc, vật đứng yên, vật chuyển động
-Yêu cầu hs nêu thêm thí dụ vềtính tương đối của chuyển động
-GV hỏi:
1/ Vật chuyển động hay đứng yên là phụ thuộc vào yếu tố nào?
-Gọi hs đọc vàtrả lời C8, Sau
đó cho hs nhận xét GV chỉnh lí
và thống nhất kết quả với lớp-HD cho hs cách chọn vật mốcthường đứng yên và gắn liền với Trái Đất
*HĐ4: Nghiên cứu một số chuyển động thường gặp
-Yêu cầu hs đọc thông tin
-Thẳng, cong, tròn
-Quan sát và xác định quỹ đạo
-Nhận xét
-Quan sát đọc SGK và trả lời C10
-Nhận xét
-Thảo luận trả lời C11
-Nêu nội dung ghi nhớ
Trang 4SGK và trả lời câu hỏi:
1/ Quỹ đạo chuển động là gì?
2/ Nêu các dạng quỹ đạo chuyển động mà em biết?
-GV treo h.1.3 để xác định quỹđạo chuyển động
-Từ đó yêu cầu hs rút ra nhận xét về các dạng chuyển động thường gặp
*HĐ5: Vận dụng
-Treo h.1.4 yêu cầu hs quan sát và trả lời C10 SGK-Gọi hs nhận xét, GV chỉnh lí
và thống nhất kết quả-Tương tự yêu cầu hs thảo luận để trả lời C11, GV gợi ý
về chuyển động của đầu kim đồng hồ Để HS trả lời-Gọi 1 vài hs nêu nội dung ghi nhớ bài học
-Nếu còn thời gian cho hs giải bài tập trong SBT
IV/ Cũng cố:3’
1.Thế nào là chuyển động cơ học? Nêu thí dụ và chỉ rõ vật mốc?
2.Thế nào là tính tương đối của chuyển động cơ học? Nêu ví dụ và chỉ rõ vật mốc?
3.Nêu các dạng chuyển động cơ học thường gặp?
V/ Dặn dò:1’
-Về học bài, đọc phần có thể em chưa biết , làm các bài tập trong SBT Xem trước và chuẩn bị bài 2
Trang 5- (1ph) thuộc phần “Ghi nhớ”.Làm bài tập SBT,Xem trước bài mới
Rút Kinh Nghiệm :
-Cần tăng thêm bài tập 1,2,3 trong sách giáo khoa bài tập đối với lớp có nhiều học sinh khá giỏi
-Có thể tích hợp thêm môi trường ,và tiết kiệm năng lượng trong bài nếu thấy nội dung phù hợp
-Tạo không khí thoải mái đối với lớp có nhiều học sinh trung bình yếu
-Nên quan tâm nhiều hơn đối với học sinh yếu kém, để các em tự tin trong học tập và cố gắng vươn lên trong học tập
Ngày soạn:22/8/2010 Ngày Dạy:22/8/2011 Tuần: 2
Tiết: 2
I/ Mục tiêu:
Trang 61.Kiến thức: Nêu được ý nghĩa của tốc độ là đặc trưng cho sự nhanh, chậm của chuyển động.
Nêu được ý nghĩa của tốc độ là đặc trưng cho sự nhanh, chậm của chuyển động
Nêu được đơn vị đo của tốc độ
Vận dụng được công thức tính tốc độ v = s t
-Nắm được khái niệm vận tốc, công thức tính vận tốc v = S/t và đơn vị chính của vận tốc
2.Kĩ năng:
-Biết đổi các đơn vị khi giải bài tập
-Vận dụng được công thức tính vận tốc để tính quãng đường và thời gian chuyển động
2.Kiểm tra bài cũ:3’
a>Thế nào là chuyển động cơ học? Nêu ví dụ và chỉ rõ vật mốc?
b>Thế nào là tính tương đối của chuyển động? Nêu ví dụ và chỉ rõ vật mốc?
c>Kể tên các dạng chuyển động thường gặp và lấy ví dụ cho từng trường hợp?
3.Nội dung bài mới:
Trang 7*Độ lớn của vận tốc cho biiết
mức độ nhanh hay chậm của
chuyển động và được xác định
bằng độ dài quãng đường đi
được trong một đơn vị thời
gian
II/ Công thức tính vận tốc:
*HĐ1: Tổ chức tình huống học tập.
-Yêu cầu hs quan sát h.2.1 sgk
và hỏi:
1/ Dựa vào yếu tố nào để ta nhận biết được vận động viên chạy nhanh hay chậm?
-Để trả lời câu hỏi này chúng
ta cùng tìm hiểu bài học hôm
*HĐ2: Nghiên cứu khái niệm vận tốc
-Treo bảng 2.1 yêu cầu hs quan sát Gvhỏi:
1/ Làm thế nào để biết ai nhanh, ai chậm?
-Sau đó yêu cầu hs xếp hạng cho các hs vào cột 4 SGK-HD cho hs tính quãng đường
đi được trong 1 giây-Yêu cầu hs ghi kết quả vào bảng phụ,
-Sau đó gọi hs nhận xét, GV chỉnh lí và thống nhất kết quả với lớp
-Thông báo cho hs quãng đường vật đi được trong 1s gọi
là vận tốc-GV hỏi:
2/ Độ lớn của vận tốc biểu thị tính chất nào của chuyển động? Và được tính như thế nào?
-Qaun sát
-Suy nghĩ tìm phương án trả lời
-Quan sát
-Cùng quãng đường đi được nếu chạy ít thời gian sẽ nhanh
-Xếp hạng các vận động viên vào bảng
-Tính quãng đường đi được-Báo cáo kết quả tính được-Nhận xét
-Nhận thông tin
-Nhanh, chậm của chuyển động
-Hoàn thành C3 SGk-Rút ra nhận xét
-Thiết lập công thức tính vận tốc
Trang 8*Đơn vị của vận tốc phụ thuộc
vào đơn vị của độ dài và thời
*HĐ3: Công thức tính vận tốc
-Từ khái niệm thông tin cho hsnếu gọi: v là vận tốc, S là quãng đường đi được, t là thờigian thì ta được công thức tínhvận tốc như thế nào?
-Từ công thức tính vận tốc yêucầu hs tìm công thức tính quãng đường và thời gian-Yêu cầu hs giải thích rõ các đại lượng đơn vị trong công thức
*HĐ4: Xét đơn vị vận tốc
-Thông tin cho hs đơn vị v phụ thuộc vào S và t-Treo bàng 2.2 ỵêu cầu hs điềnvào chỗ trống
-Sau đó HD cho hs đổi đơn vị
từ km/h sang m/s và từ m/s sang km/h
-Cho hs thực hiện đổi: 3m/s =?
Km/h; 30km/h = ? m/s-Chốt lại cho hs đơn vị hợp pháp của vận tốc là m/s hoặc km/h
Trang 9-C8: S = v.t = 2 km -Thông báo cho hs tốc kế là
dụng cụ dùng để đo vận tốc, thường thấy ở xe máy-Treo h.2.2 cho hs quan sát nêu nguyên lí hoạt động của tốc kế là truyền chuỵển động
từ bánh xe qua dây công tơ mét-> số bánh răng -> đồng hồ
*HĐ5: Vận dụng Ghi nhớ
-Tổ chức cho hs làm việc cá nhân trả lời các câu hõiC, C5, C6, C7 SGK
-Chú ý HD cho hs cách đổi đơn vị và cách làm bài tập vật lí
-Sau đó gọi hs nhận xét gv chỉnh lí và thống nhất kết quả với lớp
-Gọi 1 vài hs nêu lại nội dung ghi nhớ bài học
-Nếu còn thời gian HD cho hs làm BT trong SBT
Trang 10-Về học bài, đọc phần có thể em chưa biết , làm các bài tập trong SBT Xem trước và chuẩn bị bài 2
- (1ph) thuộc phần “Ghi nhớ”.Làm bài tập SBT,Xem trước bài mới
Rút Kinh Nghiệm :
-Cần tăng thêm bài tập 1,2,3 trong sách giáo khoa bài tập đối với lớp có nhiều học sinh khá giỏi
-Có thể tích hợp thêm môi trường ,và tiết kiệm năng lượng trong bài nếu thấy nội dung phù hợp
-Tạo không khí thoải mái đối với lớp có nhiều học sinh trung bình yếu
-Nên quan tâm nhiều hơn đối với học sinh yếu kém, để các em tự tin trong học tập và cố gắng vươn lên trong học tập
Ngày soạn:29/8/2010 Ngày Dạy:29/8/2011 Tuần: 3
Tiết: 3
§3 CHUYỄN ĐỘNG ĐỀU
VÀ CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU
Trang 11I/ Mục tiêu:
1.Kiến thức: Phân biệt được chuyển động đều và chuyển động không đều dựa vào khái niệm tốc độ.
Nêu được tốc độ trung bình l gì v cch xc định tốc độ trung bình
Xác định được tốc độ trung bình bằng thí nghiệm
Tính được tốc độ trung bình của một chuyển động không đều
-Phát biểu được chuyển động đều và chuyển động không đều Nêu được thí dụ
-Xác định được dấu hiệu đặc trưng cho chuyển động đều và chuyển động không đều
2.Kĩ năng:
-Vận dụng được kiến thức để tính vận tốc trung bình trên một đoạn đường
-Làm thí nghiễm để rút ra qui luật chuyển động đều và không đều
3.Thái độ:
-Nghiêm túc, tập trung, hợp tác nhóm khi làm thí nghiệm
II/ Chuẩn bị:
-Lớp: Bảng phụ kết quả 3.1
-Nhóm: 1 máng nghiêng, 1 bánh xe, 1 bút dạ đánh dấu, 1 đồng hồ bấm giây
III/ Hoạt động dạy – học:
1.On định lớp:1’
2.Kiểm tra bài cũ:4’
a>Độ lớn vận tốc cho biết gì?
b>Viết công thức tính vận tốc.Giải thích các đại lượng, đơn vị trong công thức?
3.Nội dung bài mới:
Trang 12b,c,d/ chuyển động không đều
*Chuyển động đều là chuyển
động mà vận tốc có độ lớn
không thay đổi theo thời gian
*Chuyển động không đều là
chuyển động mà vậntốc có độ
lớn thay đổi theo thời gian
II/ Vận tốc trung bình của
chuyển động không đều:
-Đặt vấn đề: Vận tốc cho biết mức độ nhanh, chậm của chuyển động Thực tế khi em
đi xe đạp có phải lúc nào cũng chuyển động như nhau phải không?
1/ Vậy nếu vận tốc kh6ng bằngnhau trên quãng đường đi như thế gọi chuyển động đó là gì?
-Để trả lời câu hỏi này chúng
ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay
*HĐ2: Tìm hiểu về chuyển động đều và chuyển động không đều.
-HD cho hs lắp TN như h.3.1 SGK Chú ý cho hs cách đặt bánh xe và cách dùng đồng hồ
-Sau đó yêu cầu hs dựa vào bảng kêt quả 3.1 trả lời câu hỏisau:
1/ Trên quãng đường nào chuyển động của trục bánh xe
là chuyển động đều, chuyển động không đều?
2/ Chuyển động đều là gì?
Chuyển động không đều là gì?
Nêu ví dụ
-Sau đó gọi hs nhận xét GV chỉnh lí và thống nhất kết quả với lớp
-Không có lúc hanh , có lúc chậm
-Suy nghĩ tìm phương án trả lời
-Lắp thí nhiệm theo Hd của GV
-Thu thập thông tin bảng kết quả để trả lời câu hỏi
-AB, BC, CD: chuyển động không đều
-DE, EF: chuyển động đều-Nhận xét
-Nêu định nghĩa chuyển động đều và không đều
-Chọn câu trả lời đúng nhất
-Tính QĐ đi được trong mõi giây
-Đọc thông tin SGK
Trang 13chuyển động không đều trên
một quãng đường được tính
bằng công thức:
vtb = S/t
-S: quãng đường đi được(m)
-t: thời gian đi hết quãng
-Cho hs hoàn thành C2 SGK
*HĐ3: Nghiên cứu vận tốc trung bình của chuyển động không đều
-Yêu cầu hs tính trung bình mỗi giây trục bánh xe lăn đượcbao nhiêu mét trên các đoạn đường AB, BC, CD
-Yêu cầu học sinh đọc thông tin mục II SGK và GV hỏi:
1/ Trên các quãng đường AB,
BC, CD chuyển động của bánh
xe có đều không?
2/ Có phải vị trí nào trên AD vận tốc cũng có giá trị như nhau?
3/ vận tốc trên đoạn AB có thể gọi là gì?
-Từ định nghĩa yêu cầu hs tínhvận tốc trung bình
-Lưu ý hs vận tốc trung bình trên quãng đường nào thì bằngquãng đường đó chia cho thời gian đi hết quãng đường-Vận tốc trung bình khác với trung bình cộng vận tốc
*HĐ4: Vận dụng Ghi nhớ
-Yêu cầu hs phân tích chuyển động ở C4 và nêu ý nghĩa
-Chuyển động không đều
-Không giống nhau
-Vận tốc trung bình
-Tính vận tốc trung bình trên các đoạn đường
Trang 14-Ở C5 HD cho hs cách tính vận tốc trung bình từng quãng đường và so sánh giữa vận tốc trung bình và trung bình cộng vận tốc
-Tương tự yêu cầu hs làm các câu C6, C7
-Sau đó gọi hs nhận xét, GV chỉnh lí và thống nhất kết quả với lớp
-Gọi 1 vài hs nêu lại nội dung ghi nhớ bài học
-Nếu còn thời gian cho hs giải bài tập trong SBT
Ngày soạn:05/09/2010 Ngày dạy:05/09/2010 Tuần: 4
Trang 15Biểu diễn được lực bằng véc tơ
-Nêu được thí dụ thể hiện lực tác dụng lên một vật làm thay đổi vận tốc
-Nhận biết được lực là một đại lượng véc tơ Biểu diễn được véc tơ lực
-Lớp: giá đỡ, xe lăn, nam châm thẳng, thỏi sắt
III/ Hoạt động dạy – học:
1.On định lớp:1’
2.Kiểm tra bài cũ:3’
a>Chuyển đông 5đều là gì? Chuyển động không đều là gì? Lấy ví dụ?
b>Viết công thức tính vận tốc trung bình? Giải thích các đại lượng, đơn vị trong công thức?
3.Nội dung bài mới:
2’
10’ I/ On lại khái niệm lực:
-C1: Lực hút của nam châm
làm tăng vận tốc của xe lăn
*HĐ1:Tổ chức tình huống học tập
-ĐVĐ:Ở lớp 6 ta đã biết lực làm biến đổi chuyển động và
bị biến dạng-Yêu cầu hs nêu thí dụ-GV hỏi:
1/ Lực tác dụng làm thay đổi chuyển động của vật như thế nào? Cách biểu diễn ra sao?
-Muốn biết điều này chúng ta phải xét sự liên quan giữa lực với vận tốc
-Nêu thí dụ về lực tác dụng làm vật bị thay đổi v và bị biếndạng
-Suy nghĩ tìm phương án trả lời
-Quan sát và mô tả thí nghiệm-Quan sát và rút ra nhận xét
Trang 16*Lực là một đại lượng véc tơ
được biểu diễn bằng một mũi
tên:
-Gốc là điểm đặt của lực
-Phương, chiều trùng với
phương chiều của lực
Độ dài biểu thị cường độ của
lực với tì xích cho trước
III/ Vận dụng:
-C3: a> A: điểm đặt; F1 = 20N
*HĐ2: Tìm hiểu quan hệ giữa lực và sự thay đổi của vận tốc.
-Cho hs quan sát h.4.1 và mô
tả lại thí nghiệm
-Sau đó GV tiến hành biểu diễn TN yêu cầu hs quan sát
và rút ra nhận xét-Tương tự yêu cầu hs quan sát
và mô tả hiện tượng h.4.2 và
GV hỏi:
1/ Tác dụng của lực ngoài phụ thuộc vào độ lớn còn phụ thuộc vào yếu tố nào?
-GV gợi ý cho hs nhận xét phương và chiều ở h.4.1, 4.2-Thông tin cho hs thấy lực là một đại lượng véc tơ
*HĐ3: Biểu diễn lực
-Thông báo cho hs thấy lực là một đại lượng véc tơ nên khibiểu diễn lực cần có các yếu tốsau: điểm đặt, phương chiều
và độ lớn-GV hỏi:
1/ Trọng lực có phương và chiều như thế nào?
2/ Nêu thí dụ tác dụng của lực phụ thuộc vào độ lớn, phương
và chiều?
3/ Kết quả tác dụng của lực có giống nhau không? Nhận xét?
-Mô tả h.4.2 và rút ra nhận xét -Còn phụ thuộc vào phương vàchiều
Trang 175’ b> B: điểm đặt; F2 = 30N
c> C: điểm đặt; F3 = 30N -Thông báo cho hs cách biễu diễn lực bằng mũi tên Gốc chỉ
điểm đặt, mũi tên chỉ phương chiều, chiều dài chỉ độ lớn-Véc tơ lực được kí hiệu F-Hd cho hs cách biễu diễn lực
-Gọi 1 vài hs nêu lại nội dung ghi nhớ của bài học
-Nếu còn thời gian cho hs làm bài tập trong SBT
IV/ Cũng cố:3’
1.Tại sao nói lực là một đại lượng véc tơ?
2.Lực được biểu diễn như thế nào?
V/ Dặn dò:1’
-Về học bài, làm các bài tập trong SBT Xem trước và chuẩn bị bài 5
Rút Kinh Nghiệm :
-Cần tăng thêm bài tập 1,2,3 trong sách giáo khoa bài tập đối với lớp có nhiều học sinh khá giỏi
-Có thể tích hợp thêm môi trường ,và tiết kiệm năng lượng trong bài nếu thấy nội dung phù hợp
Trang 18-Tạo không khí thoải mái đối với lớp có nhiều học sinh trung bình yếu
-Nên quan tâm nhiều hơn đối với học sinh yếu kém, để các em tự tin trong học tập và cố gắng vươn lên trong học tập
1.Kiến thức: Nêu được hai lực cn bằng l gì?
Nêu được ví dụ về tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật đang chuyển động
Trang 19Nêu được quán tính của một vật là gì?
-Nêu được thí dụ về hai lực cân bằng Nhận biết được đặc điểm của hai lực cân bằng và biểu thị bằng véc tơ lực
Giải thích được một số hiện tượng thường gặp liên quan đến quán tính
-Nêu được thí dụ về quán tính Giải thích được hhiện tượng quán tính trong đời sống và kĩ thuật
2.Kĩ năng:
-Biểu thị được véc tơ hai lực cân bằng
-Làm thí nghiệm kiểm tra dự đoán khẳng định: vật chịu tác dụng cùa 2 lực cân bằng thì vận tốc không thay đổi, vật sẽ chuyển động thẳng đều
3.Thái độ:
-Cẩn thận, nghiêm túc, hợp tác nhóm khi làm thí nghiệm.,…
II/ Chuẩn bị:
-Bảng phụ 5.1
-Máy A tút, đồng hồ bấm giây, xe lăn, khúc gỗ,…
III/ Hoạt động dạy – học:
1.On định lớp:1’
2.Kiểm tra bài cũ:3’
a.Tại sao nói lực là một đại lượng vec tơ?
b.Em hãy biểu diễn trọng lực của một vật nặng 10 kg?
3.Nội dung bài mới
học tập.
-ĐVĐ: Như chúng ta đã biết vật chịu tác dụng của 2 lực cân bằng sẽ đứng yên Vậy vật đang chuyển động nếu
-Suy nghĩ tìm phương án trả lời
Trang 20*Dưới tác dụng của hai lực
cân bằng mộy vật đang đứng
yên sẽ tiếp tục đứng yên,
đang chuyển động sẽ tiếp tục
chuyển động thẳng đều
Chuyển động này gọi là
chuyển động theo quán tính
chịu tác dụng của 2 lực cân bằng thì sẽ như thế nào?
-Để trả lời câu hỏi này chúng
ta cùng tìm hiểu bài học hômnay
*HĐ2: Tìm hiểu lực cân bằng
-Yêu cầu đọc thông tin SGK
và gv treo h.5.2 lên bảng yêu cầu hs biểu diễn các lực có trong hình
-Các hs ở dưới dùng bút chì hoàn thành C1
-GV hỏi:
1/ Hai lực tác dụng lên 1 vật
mà vật đứng yên thì thì hai lực đó gọi là 2 lực gì?
2/ Hai lực cân bằng tác dụng vào 1 vật đứng yên thì vận tốc có độ lớn như thế nào?
-Chốt lại cho hs : 2 lực cân bằng tác dụng vào cùng 1 vật, cùng phương , ngược chiều và độ lớn bằng nhau-ĐVĐ: Nếu lực tác dụng lên vật đang chuyển động mà cân bằng nhau thì vận tốc củavật có thay đổi không?
-Yêu cầu hs đọc thông tin hd thí nghiệm h.5.3
-HD cho hs cách lắp thí nghiệm và làm thí nghiệm kiểm chứng
-GV hỏi:
3/ Quả nặng A chịu tác dụng
-Đọc SGK và biểu diễn lực ởh.5.2
-Tiến hành lắp thí nghiệm theo HD
-PA, PB, F , dứng yên, VA = 0
-Tiến hành TN theo dõi kết quả
-Đọc và trả lời C5
Trang 21VA bằng bao nhiêu?
-Sau đó yêu cầu hs đặt gia trọng A’ và theo dõi chuyển động của A
-Yêu cầu hs đọc C4, C5 SGKnêu cách làm thí nghiệm và mục đích đo đại lượng nào
-Dịch chuyển K lên cao để
A, A’ chuyển động, qua K A’
giữ lại4/ Ban đầu A đứng yên P và
-Kiểm tra vận tốc của A khi chịu tác dụng của 2 lực cân bằng
-Yêu cầu hs rút ra kết luận vềlực cân bằng tác dụng vào vật đang chuyển động
*HĐ3: Nghiên cứu quán tính là gì? Vận dụng quán tính trong đời sống và kĩ thuật
-GV đưa ra một số hiện tượng quán tính thường gặp trong thực tế:
+ ôtô, tàu hoả bắt đầu chuyển
-Phân tích F tác dụng lên A-Cân bằng
-Hệ A, A’ chuyển động-Chuyển động
-P và T cân bằng
-Thí nghiệm để tìm được v không đổi
-rút ra kết luận
-Đọc thông tin SGK tìm hiểu
về quán tính-Phân tích các hiện tượng có quán tính trong thực tế
-Nêu khái niệm quán tính-Lấy thí dụ về quán tính
-Ngã về phía sau
-Nhậnxét
Trang 22động v tăng dần+ Xe máy đang chạy, khi phanh thì không dừng lại ngay
+ Khi đang chạy nếu bị vấp thì sẽ ngã về phía trước-Từ đó cho hs phân tích và đưa ra khái niệm quán tính-Yêu cầu hs nêu thêm 1 số thí dụ khác về quán tính trong thực tế
*HĐ4: Vận dụng Ghi nhớ
-HD cho hs làm thí nghiệm h.5.4 để trả lời C6
-Gọi hs nhận xét, GV chỉnh lí
và thống nhất kết quả với lớp-Tương tự yêu cầu hs giải thích hiện tượng khi xe đang chuyển động đột ngột dừng lại ở C7
-Cho hs đọc và trả lời C8 SGK
-Sau đó gọi hs nhận xét, GV chỉnh li và thống nhất kết quả-Gọi 1 vài hs nêu lại nội dung ghi nhớ bài học
-Nếu còn thời gian HD cho
hs giả bài tập trong SBT
-Ngã về phía trước
-Đọc và trả lời C8-Nhận xét
-Nêu nội dung ghi nhớ bài học
Trang 23-Cần tăng thêm bài tập 1,2,3 trong sách giáo khoa bài tập đối với lớp có nhiều học sinh khá giỏi
-Có thể tích hợp thêm môi trường ,và tiết kiệm năng lượng trong bài nếu thấy nội dung phù hợp
-Tạo không khí thoải mái đối với lớp có nhiều học sinh trung bình yếu
-Nên quan tâm nhiều hơn đối với học sinh yếu kém, để các em tự tin trong học tập và cố gắng vươn lên trong học
Ngày soạn: 19/09/2010 Ngày dạy : 19/09/2011 Tuần: 6
Tiết: 6
Bài 6 :LỰC MA SÁT
I/ Mục tiêu:
1.Kiến thức: Nêu được ví dụ về lực ma sát trượt.
Nêu được ví dụ về lực ma sát lăn
Nêu được ví dụ về lực ma sát nghỉ
Trang 24Đề ra được cách làm tăng ma sát có lợi và giảm ma sát có hại trong một số trường hợp cụ thể của đời sống, kĩ thuật.
-Mô tả sự xuất hiện lực ma sát trượt, ma sát lăn, ma sát nghỉ và đặc điểm của nó
2.Kiểm tra bài cũ:3’
a>Nêu đặc điểm của hia lực cân bằng?
b>Quán tính là gì? Khi tra cán búa, người ta làm thế nào? Hãy giải thích
3.Nội dung bài mới:
2’
15’ I/ Khi nào có lực ma sát:
1.Lực ma sát trượt:
-Lực ma sát trượt sinh ra khi
một vật trượt treên bề mặt của
vật khác
2.Lực ma sát lăn:
*HĐ1:Tổ chức tình huống học tập
-ĐVĐ: Khi đạp xe trên hai đoạn đường, đường gồ ghề và đường tráng nhựa, thì đoạn đường nào em đạp xe nặng nề hơn? Vì sao?
-Qua bài học hôm nay chúng
ta sẽ giải thích được vấn đề đó
*HĐ2: Tìm hiểu về lực ma sát
1/ Lực ma sát trượt
-Cho hs đọc thông tin sgk-Yêu cầu cá nhân nghiên cứu, phát hiện ra chuyển động trượt-GV: một vật chuyển động
-Đoạn đường gồ ghề đạp xe nặng hơn
-Đọc thông tin SGK-Nghiên cứu chuyển động trượt
-Nhận thông tin và ghi vở
-Lấy thí dụ
Trang 25-Lựcma sát lăn sinh ra khi một
vật lăn trên bề mặt của vật
ma sát trượt trong đời sống
2/ Lực ma sát lăn
-Yêu cầu hs đọc thông tin SGK về ma sát lăn GV hỏi:
1/ Lực do mặt bàn tác dụng lênhòn bi có phải lực ma sát trượtkhông?
2/ Chuyển động trên là chuyểnđộng gì?
-Một vật chuyển động lăn trên mặt 1 vật khác sẽ xuất hiện lực
ma sát lăn3/ Lực ma sát lăn có cản trở chuyển động không?
-Yêu cầu hs nêu ví dụ về lực
ma sát lăn-Cho hs quan sát h.6.1 trả lời C3 SGk
3/ Lực ma sát nghỉ
-Yêu cầu hs đọc thông tin SGK và quan sát h.6.2-Phát dụng cụ, yêu cầu hs làm thí nghiệm kiểm tra
-Hướng dẫn hs thảo luận và trảlời câu hỏi sau:
4/ Mặc dù lực kéo tác dụng lênvật nặng nhưng vật nặng vẫn đứng yên Chứng tỏ giữa vật nặng và mặt bàn có lực gì?
5/ Lực cản này như thế nào so vói lực kéo?
-Thông tin cho hs lực cân bằng
-Đọc thông tin SGk
-Không phải , vì không cđ trượt
-Chuyển động lăn-Nhận thông tin
-Có lực cản
-Cân bằng với lực kéo
-Nhận thông tin, ghi vở
-Giữ cho vật không trượt khi
có lực tác dụng
-Nêu ví dụ
Trang 26-Nêu ví dụ về lực ma sát nghỉ trong đời sống
*HĐ3: Tìm hiểu lực ma sát trong đời sống và kĩ thuật
-Treo h.6.3, 6.4 SGK, kẻ bảng-Hướng dẫn cho hs thảo luận nhóm
-Gọi đại diện nhóm điền vào bảng
-HD cho hs sữa sai ( nếu có)-Cho hs xem một số ổ bi, yêu cầu hs nêu tác dụng và ý nghĩa
*HĐ4: Vận dụng Ghi nhớ
-Tổ chức cho hs làm việc cá nhân trả lời C8, C9 SgK và câu hỏi nêu ở đầu bài-Sau đó gọi hs nhận xét , gv chỉnh lí và thống nhất kr6t1`
quả với lớp-Gọi 1 vài hs nêu lại nội dung
-Quan sát-Thảo luận nhóm-Điền vào bảng-Nhận xét-Quan sát và nêu ý nghĩa
-Đọc và trả lời C8, C9 SGK
-Nhận xét
-Nêu nội dung ghi nhớ bài học
Trang 27ghi nhớ bài học.
-Nếu còn thời gian cho hs làm bài tậ trong SBT
IV/ Cũng cố:3’
1.Lưc ma sát trượt, lực ma sát lăn, lực ma sát nghỉ xuất hiện khi nào?
2.Nêu tác hại và lợi ích của lực ma sát?
V/ Dặn dò:1’
-Về học bài, đọc phần có thể em chưa biết, làm các bài tập trong SBT Xem trước và chuẩn bị bài 7
Rút Kinh Nghiệm :
-Cần tăng thêm bài tập 1,2,3 trong sách giáo khoa bài tập đối với lớp có nhiều học sinh khá giỏi
-Có thể tích hợp thêm môi trường ,và tiết kiệm năng lượng trong bài nếu thấy nội dung phù hợp
-Tạo không khí thoải mái đối với lớp có nhiều học sinh trung bình yếu
-Nên quan tâm nhiều hơn đối với học sinh yếu kém, để các em tự tin trong học tập và cố gắng vươn lên trong học tập
1.Kiến thức: Nêu được áp lực là gì.
Nêu được áp suất và đơn vị đo áp suất là gì.
Trang 28-Phát biểu được định nghĩa áp lực và áp suất
-Viết được công thức tính áp suất, nêu được tên và đơn vị các d9ại lượng trong công thức
2.Kiểm tra bài cũ:3’
a>lực ma sát xuất hiện khi nào? Lấy ví dụ về các loại lực ma sát?
b>Nêy tác hại của lực ma sát và cách khắc phục?
3.Nội dung bài mới:
học tập
-ĐVĐ: Tại sao máy kéo nặng
nề lại chạy được bình thường trêyn đường đất mềm, còn ôtô nhẹ hơn nhiều lại có thể lún
-Suy nghĩ tìm phương án trả lời
Trang 29-Ap suất là độ lớn của áp lực
trêb một đơn vị diện tích bị ép
bánh và sa lầy trên chính quãng đường này?
-Để biết được vấn đề đó chúng
ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay
*HĐ2: Nghiên cứu áp lực là gì?
-Yêu cầu hs đọc thông tin SGK tìm hiểu áp lực-GV hỏi:
1/ Người đang ngồi trên bàn
có áp lực không? Tại sao?
2/ lực kéo vật nặng của 1 người có phải áp lực không?
-GV chốt lại khái niệm áp lực cho hs ghi vở
*HĐ3: Nghiên cứu áp suất
-HD cho hs thảo luận đưa ra phương án thí nghiệm ở 2 TH,
P phụ thuộc vào F và S
-Chia nhóm HD cho hs thí nghiệm và ghi kết quả vào bảng 7.1
-Sau khi hs thí nghiệm xong yêu cầu hs báo cáo kết quả
-Đọc thông tin sGK
-Có Do có lực tác dụng vuônggóc với S bị ép
-Không do lực tác dụng không vuông góc với S bị ép
-Nêu định nghĩa áp lực-Đọc và trả lời C1
-Càng nhỏ
-Nhận xét và trả lời C3
-Tăng áp lực hoặc giảm diên
Trang 302/ Diện tích của áp lực lớn thì tác dụng của áp suất như thế nào?
-Gọi hs nhận xét gv chỉnh lí vàyêu cầu hs hoàn thành C33/ Vậy muốn tăng tác dụng của
áp lực cần có những biện pháp nào?
-Từ đó hình thành cho hs khái niệm về áp suất
-Từ định nghĩa áp suất nếu gọi
F là áp lực, S là diện tích bị ép thì p được tính như thế nào?
-Thông tin cho hs áp suất kí hiệu là p và có đơn vị là Pa
*HĐ4: Vận dụng Ghi nhớ
-Yêu cầu hs làm việc cá nhân câu C4 Nêu biện pháp tăng giảm áp suất
-Gọi hs nhận xét gv bổ sung vàthống nhất kết quả
-HD cho hs làm bài tập C5 và rút ra nhận xét
-Lưu ý hs cách đổi đơn vị và cách giải bài tập vật lí
tích bị ép-Nêu khái niệm áp suất
Trang 31-Gọi 1 vài hs nêu lại nội dung ghi nhớ của bài học
-Nếu còn thời gian cho hs làm bài tập trong SBT
IV/ Cũng cố:3’
1.Ap lực là gì? Trọng lượng của một người có phải là áp lực không?
2.Áp suất là gì? Viết biểu thức tính áp suất? Giải thích các đại lượng đơn vị trong công thức?
V/ Dặn dò:1’
-Về học bài đọc thêm phần có thể em chưa biết, làm các bài tập trong SBt Xem trước và chuẩn bị bài 8
Rút Kinh Nghiệm :
-Cần tăng thêm bài tập 1,2,3 trong sách giáo khoa bài tập đối với lớp có nhiều học sinh khá giỏi
-Có thể tích hợp thêm môi trường ,và tiết kiệm năng lượng trong bài nếu thấy nội dung phù hợp
-Tạo không khí thoải mái đối với lớp có nhiều học sinh trung bình yếu
-Nên quan tâm nhiều hơn đối với học sinh yếu kém, để các em tự tin trong học tập và cố gắng vươn lên trong học tập
Trang 32Nêu được áp suất có cùng trị số tại các điểm ở cùng một độ cao trong lịng một chất lỏng.
Nêu được các mặt thoáng trong bình thơng nhau chứa cng một chất lỏng đứng yên thì ở cng độ cao.
Mơ tả được cấu tạo của máy nén thủy lực và nêu được nguyên tắc hoạt động của máy.
Vận dụng được công thức p = dh đối với áp suất trong lịng chất lỏng.
-Mô tả đựơc thí nghiệm chứng tỏ sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng
-Viết được công thức tính áp suất chất lỏng Nêu tên các đại lượng đơn vị trong công thức
-Nhóm: bình trụ có đáy C và các lổ A, B bịt màng cao su mỏng, bình trụ có đĩa D tách rời, bình thông nhau, bình chứa, chậu thuỷ tinh
III/ Hoạt động dạy – học:
1.On định lớp:1’
2.Kiểm tra bài cũ:3’
a>áp lực là gì? cho ví du
b>Ap suất là gì? Viết biểu thức tính áp suất? Nêu tên các đại lượng, đơn vị trong công thức?
3.Nội dung bài mới
học tập
-Các em hãy quan sát h.8.1 và cho biết hình đó mô tả gì?
-GV hỏi:
1/ Tại sao người thợ lặn phải
-Người thợ lặn đang lặn ở dướibiển sâu
-Suy nghĩ tìm phương án trả lời
Trang 33*Chất lỏng gây áp suất theo
mọi phương lên đáy bình,
-Để trả lời câu hỏi đó chúng ta cùng nghiên cứu bài học hôm nay
*HĐ2: Tìm hiểu áp suất tác dụng lên đáy bình và thành bình
-GV nhắc lại áp suất của vật rắn tác dụng lên mặt bàn nằm ngang (h.8.2) theo phương của trọng lực
-ĐVĐ: còn áp suất của chất thìsao?Khi đổ chất lỏng vào bình thì chất lỏng có gây áp suất lênbình không? Lên phần nào củabình?
-Các em hãy làm thí nghiệm kiểm tra dự đoán và trả lời C1, C2
-Nêu mục đích , giới thiệu dụng cụ, và các bước tiến hànhthí nghiệm
+ B1: Quan sát màng cao su khi chưađổ nước
+ B2: Đổ nước vào bình có bịt màng cao su và quan sát và trả lời C1, C2
*HĐ3:Tỉm hiểu áp suất tác dụng lên vật đặt trong lòng
-p = F/S
-Có tác dụng lên đáy bình
-Tiến hành làm thí nghiệm kiểm tra theo hướng dẫn
Trang 34III/ Bình thông nhau:
*Trong bình thông nhau chu7á
cùng một chất lỏng đứng yên,
các mặt thoáng của chất lỏng ở
chất lỏng
-GV: chất lỏng gây ra áp suất lên đáy và thành bình Vậy chất lỏng có gây ra áp suất trong lòng nó không? Và theo những phương nào?
-Giới thiệu dụng cụ và mục đích của TN kiểm tra xem chấtlỏng có gây áp suất trong lòng chất lỏng không
-Yêu cầu hs đọc SGK và tiến hành TN như h.8.4 SGK-Sau khi hs các nhom TN xong
GV hỏi:
1/ Đĩa D được lực kéo của tay
ta giữ lại, khi nhúng đĩa sâu vào chất lỏng và buông tay ra xoay mọi phía thì hiện tượng
gì xảy ra với đĩa?
2/ Hiện tượng trên chứng tỏ trong lòng chất lỏng áp suất tác dụng như thế nào?
-Dựa vào kết quả TN yêu cầu
hs rút ra nhận xét-Qua 2 thí nghiệm trên yêu cầu
hs hoàn thành C4 và rút ra kết luận chung
*HĐ4: Xây dựng công thức tính áp suất chất lỏng
-Yêu cầu hs nhắc lại công thứctính áp suất chất rắn
-Thông báo cho hs khối chất lỏng hình trụ(h.8.5), có diện tích đáy S, chiều cao h Gv
-Đĩa D không bị tách rời
-áp suất tác dụng theo mọi phương
-Rút ra kết luận
-Hoàn thành C4 và rút ra kết luận chung
- p = F/S-Nhận thông tin
- p = d.V = d.S.h mà
- p = F/S => p = d.h-Giải thích các đại lượng , đơn vị
- pA = d.hA
-Bắng nhau
-Nhận thông tin
Trang 352/ Em hãy nêu tên các đại lượng đơn vị trong công thức?
-Đặc điểm này được ứng dụng trong kĩ thuật và đời sống hàngngày đó là bình thông nhau mà
ta sẽ tìm hiểu ở phần 2
*HĐ5: Tìm hiểu nguyên tắc bình thông nhau
-Giới thiệu cho hs về bình thông nhau
-Khi đổ nước vaò nhánh của bình thông nhau , sau khi mực nước ổn định thì mực nước ở 2nhánh như thế nào? Cho hs dự đoán
-Yêu cầu các nhóm làm thí nghiệm kiểm tra dự đoán-Sau khi TN xong yêu cầu hs rút ra kết luận về nguyên tắc bình thông nhau
-Nhận thông tin-Bằng nhau
-Tiến hành thí nghiệm kiểm tra-Rút ra kết luận
-Đọc và trả lời câu hỏi SGK-Nhận xét
-Nêu nội dung ghi nhớ bài học
Trang 36*HĐ6: Vận dụng Ghi nhớ
-Yêu cầu cá nhân hs đọc và trảlời các câu C6, C7, C8 SGK-Sau đó gọi hs nhận xét, GV chỉnh lí và thống nhất kết quả với lớp
-Gọi 1 vài hs nêu nội dung ghi nhớ của bài học
-Nếu còn thời gian cho hs giải bài tập trong SBT
-Cần tăng thêm bài tập 1,2,3 trong sách giáo khoa bài tập đối với lớp có nhiều học sinh khá giỏi
-Có thể tích hợp thêm môi trường ,và tiết kiệm năng lượng trong bài nếu thấy nội dung phù hợp
-Tạo không khí thoải mái đối với lớp có nhiều học sinh trung bình yếu
-Nên quan tâm nhiều hơn đối với học sinh yếu kém, để các em tự tin trong học tập và cố gắng vươn lên trong học tập
Trang 371.Kiến thức: Mô tả được hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại của áp suất chất lỏng.
Nêu được áp suất có cùng trị số tại các điểm ở cùng một độ cao trong lịng một chất lỏng.
Nêu được các mặt thoáng trong bình thơng nhau chứa cng một chất lỏng đứng yên thì ở cng độ cao.
Mơ tả được cấu tạo của máy nén thủy lực và nêu được nguyên tắc hoạt động của máy.
Vận dụng được công thức p = dh đối với áp suất trong lịng chất lỏng.
-Mô tả đựơc thí nghiệm chứng tỏ sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng
-Viết được công thức tính áp suất chất lỏng Nêu tên các đại lượng đơn vị trong công thức
Trang 38-Nhóm: bình trụ có đáy C và các lổ A, B bịt màng cao su mỏng, bình trụ có đĩa D tách rời, bình thông nhau, bình chứa, chậu thuỷ tinh.
III/ Hoạt động dạy – học:
1.On định lớp:1’
2.Kiểm tra bài cũ:3’
a>áp lực là gì? cho ví du
b>Ap suất là gì? Viết biểu thức tính áp suất? Nêu tên các đại lượng, đơn vị trong công thức?
3.Nội dung bài mới
2’
*HĐ5: Tìm hiểu nguyên tắc bình thông nhau
-Giới thiệu cho hs về bình thông nhau
-Khi đổ nước vaò nhánh của bình thông nhau , sau khi mực nước ổn định thì mực nước ở 2nhánh như thế nào? Cho hs dự đoán
-Bắng nhau
-Nhận thông tin
Trang 39*HĐ6: Vận dụng Ghi nhớ
-Yêu cầu cá nhân hs đọc và trảlời các câu C6, C7, C8 SGK-Sau đó gọi hs nhận xét, GV chỉnh lí và thống nhất kết quả với lớp
-Gọi 1 vài hs nêu nội dung ghi nhớ của bài học
-Nếu còn thời gian cho hs giải bài tập trong SBT
-Nhận thông tin-Bằng nhau
-Tiến hành thí nghiệm kiểm tra-Rút ra kết luận
-Đọc và trả lời câu hỏi SGK-Nhận xét
-Nêu nội dung ghi nhớ bài học
Trang 40-Cần tăng thêm bài tập 1,2,3 trong sách giáo khoa bài tập đối với lớp có nhiều học sinh khá giỏi
-Có thể tích hợp thêm môi trường ,và tiết kiệm năng lượng trong bài nếu thấy nội dung phù hợp