- Cần tăng thêm bài tập 1,2,3 trong sách giáo khoa bài tập đối với lớp có nhiều học sinh khá giỏi -Có thể tích hợp thêm môi trường ,và tiết kiệm năng lượng trong bài nếu thấy nội dung [r]
Trang 1Ngày soạn:13/8/2011 Ngày dạy :15/8/2011 Tuần: 1
- Biết ước lượng gần đúng một số độ dài cần đo, sử dụng được dụng cụ đo
- Tính được giá trị irung bình của các kết qủa đo
3 Thái độ:
- xác, có ý thức hợp tác làm việc theo nhóm
II ĐDDH:
- Thước kẻ có ĐCNN đến mm, thước dây có ĐCNN: 0,5 cm
- Bảng kết qủa đo độ dài ( bảng 1.1)
- Tranh vẽ to thước kẻ có GHĐ 20 cm, ĐCNN 2mm
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC: 4’
Các vấn đề sẽ được học trong chương trình vật lý 6
2 Nội dung bài mới:
1/ Tại sao đo độ dài của cùng 1 đoạn dây mà 2 chị em lại có kết qủa khác nhau ?
- Để khỏi tranh cải 2 chị em cần
phải thống nhất với nhau HĐ1:
Tổ chức tình huống học về điều
gì? Để biết điề đó chúng ta cùng tìm hểu bài học
Đọc tình huống ở sgkGang tay của chị dài hơn gang tay của em
- Suy nghĩ tìm phương án trả lời
-On lại đơn vị đo độ dài, đổi đơnvị
-Hoàn thành C1 sgk , nhận xét
I/ Đơn vị đo độ dài:
1.On lại một số đơn vị đo độ dài:
Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước Việt Nam là mét(mC1: 1m = 10dm
1m = 100cm 1cm = 10mm 1km = 1000m
2 Ước lượng độ dài:
Trang 2hôm nay
HĐ2: On lại và ước lượng
độ dài của một số đơn vị đo
-Sau đó cho học sinh ước lượng
độ dài của gangtay
và dùng thước kiẻm tra lại
-Thông báo cho học sinh sự khác
nhau giữa độ dài ƯL và độ dài
KT nhóm nào càng nhỏ thì có
khả năng ước lượng càng ốt
-Thông tin cho học sinh biết
thêm 1 số đơn vị đo độ dài của
nước Anh thường gặp
1 inh ( inch ) = 2,54 cm
1 ft (foot) = 30,48 cm
*HĐ3: Tìm hiểu dụng cụ đo độ
dài
-Cho học sinh quan sát h 1.1 sgk
Sau đó yêu cầu các em đọc và trả
-Xác định GHĐvà ĐCNN của thước
-Thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi sgk
-Nhận xét
II/ Đo độ dài:
1 Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài:
C4: Thợ mộc dùng thước dây, học sinh dùng thước kẻ, người bán vải dùng thước mét
C5: HS tự trả lời C6: a.GHĐ:20cm, ĐCNN:1mm
b.GHĐ:30cm, ĐCNN:1mmc.GHĐ:1m, ĐCNN:1cmC7: Thước dây
Khi dùng thước đo cần biết GHĐ và ĐCNN của thước
GHĐ: là độ dài lớn nhất ghi trên thước
ĐCNN: là độ dài giữa 2 vạch liên tiếp ghi trên thướ
Trang 3
sinh quan sát và tìm hiểu -Yêu cầu học sinh đọc thông tin sgk tìm hiểu về GHĐ và ĐCNNcủa thước
-Treo tranh vẽ thước dài 20cm
và có ĐCNN 2mm Yêu cầu học sinh xác định GHĐ và ĐCNN của thước
-Sau đó yêu cầu học sinh đọc và trả lời C5, C6, C7 sgk
-HD cho học sinh cách tiến hành
đo và cách tính giá trị trung bình-Phân công các nhóm và giới thiệu dụng cụ TH
-Yêu cầu học sinh ghi kết qủa vào bảng
-Quan sát và thực hiện -Nhận thông tin
-Chia nhóm TH đo độ dài-Ghi kết qủa
IV Cũng cố:4’
1) Đơn vị dùng để đo độ dài? Nêu tên các dụng cụ dùng để đo độ dài?
2) Khi dùng thước đo cần biết gì?
Trang 4-Có thể tích hợp thêm môi trường ,và tiết kiệm năng lượng trong bài nếu thấy nội dung phù hợp
-Tạo không khí thoải mái đối với lớp có nhiều học sinh trung bình yếu
-Nên quan tâm nhiều hơn đối với học sinh yếu kém, để các em tự tin trong học tập và cố gắng vươn lên trong học tập
Ngày soạn:22/8/2010 Ngày Dạy:22/8/2011 Tuần: 2
Tiết: 3
Trang 5
I/ Mục đích yêu cầu:
1.Kiến thức:
- Biết được đo độ dài trong một tình huống thông thường theo đúng quy định
- Nắm được chá đọc và ghi kết quả đo theo quy định
- Thước kẻ có ĐCNN đến mm, thước dây có ĐCNN: 0,5 cm
- Bảng kết qủa đo độ dài ( bảng 1.1)
- Tranh vẽ to H2.1; H2.2; H2.3; H2.4
III/ Hoạt động trên lớp:
1.Kiểm tra bài củ: 4’
a/ Đơn vị chính dùng đo đệ dài là gì?, khi dùng thước đo cần phải biết gì?
b/ Đổi các đơn vị sau: 1m = ? cm
3dm = ? mm
5km = ? m
2.Nội dung bài mới:
20’ HĐ1: Thảo luận về cách đo độ - Tiến hành thảo luận theo nhóm
Trang 65’
dài
- Ch-Cho hs thảo luận về cách đo
chiều dài mà các em đã làm ở bài học
trước dựa vào bảng kết quả 1.1
- Sau khi thảo luận xong gv yêu
cầu hs tiến hành trả lời các câu
hỏi sgk từ C1,C2,C3,C4,C5
-Gọi hs ở các nhóm trả lời C1
,gv đánh giá kết quả ước lượng
của các nhóm.Nếu nhóm nào có
kết quả sai số nhỏ thì tương đối
là chính xác
- Ở C2 yêu cầu các nhóm chọn
dụng cụ đo Nếu đã chọn thích
hợp gv hỏi:
1/ Tại sao dùng thước dây để đo
chiều dài mbàn học mà không
dùng thước kẻ?
2/ Đặt vật cần đotrùng với 1
vạch khác vạch 0 của thước đo
thì đo có chính xác không? Tại
sao?
- Ở C4 gv gợi ý tình huống đặt
mắt lệch yêu cầu hs trả lời
- Ở C5 gv đưa rả TH và thông
tin cho hs cách chọn và ghi kết
quả thông1 nhất ở vạch chia gần
-Yêu cầu hs nhắc lại nội dung
cần ghi nhớ về cách đo độ dài
- Đọc và trả lời các câu hỏi từ C1đến C5
- Trình bày kết quả ước lượng
- Thảo luận rút ra kết luận
- Nhắc lại nội dung cách đo độ dài
- Đọc quan sát và trả lời C7
- Quan sát đọc trả lời H2.2, H2.3,H2.4
Nhận xét
- Cách đặt thước, mắt, cách đọc, ghi kết qủa…
4/Dọc theo, 5/ngang bằng với, 6/Vuông góc, 7/gần nhất
* Cách đo dài:
- Ước lượng độ dài cần đo để chọn thước đo thích hợp
- Đặt thước và mắt nhìn đúng cách
-Đọc và ghi kết quả đo đúng quy định
II Vận dụng
- C7: c
- C8: c
- C9: a/ l=7cm b/ l=7cm c/ l=7cm
- C10: HS tự làm
Trang 7HĐ3: Vận dụng.
- Gv treo H.2.1 SGK, yêu
cầu HS quan sát và trả lời C7
- GV yêu cầu HS giải
1 Đơn vị dùng đo thể tích? Cách đo thể tích chkất lỏng?
2.Hướng dẫn hs làm bài tập 3.1, 3.4, 3.5 sách bài tập
V/ Dặn dò:1'
-Về học bài , làm các bài tập trong sách bài tập Xem trước và chuẩn bị bài 4
* Rút kinh nghiệm:
-Cần tăng thêm bài tập 1,2,3 trong sách giáo khoa bài tập đối với lớp có nhiều học sinh khá giỏi
-Có thể tích hợp thêm môi trường ,và tiết kiệm năng lượng trong bài nếu thấy nội dung phù hợp
Trang 8-Tạo không khí thoải mái đối với lớp có nhiều học sinh trung bình yếu
-Nên quan tâm nhiều hơn đối với học sinh yếu kém, để các em tự tin trong học tập và cố gắng vươn lên trong học tập
Ngày soạn:29/8/2010 Ngày Dạy:29/8/2011 Tuần: 3
Tiết: 3
I/ Mục đích yêu cầu:
Trang 91.Kiến thức.:
- Biết được đơn vị dùng để đo thể tích, xác định được GHĐ và ĐCNN của bình chia độ
- Kể tên được một số dụng cụ thường dùng để đo thể tích chất lỏng
III/ Hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:3’
a/ Đơn vị đo độ dài hợp pháp của nước Việt Nam là gì? Đổi đơn vị sau: 1,5km = ? m; 20 cm = ? m
b/ Nêu các bước lưu ý khi đo độ dài?
2.Nội dung bài mới:
- m3, dm3,cm3,-Nhận thông tin
1 m3 = 1000 l = 1000.000 cm3.Nhận xét và ghi vào vở
I/ Đơn vị đo thể tích:
Đơn vị đo thể tích thường dùng là mét khối (m3) và lít (l)
-C3: Chai bia, chai mước biển ,-C5: Bình chia độ, ca đong,
Dđể đo thể tích chấtm lỏng
có thể dùng bình chia độ, ca
Trang 10- Thông tin cho hs ở phòng thí
nghiệm thương dùng bình chia độ
đặt nào cho phép đo chính xác?
- Sau đó cho HS quan sát hình 3.4
- Quan sát và trả lời C2
- Thảo luận-Nhận xét và ghi vaò vở
-Nhận thông tin
-GHĐ 100ml, ĐCNN: 0.2ml, GHĐ 250ml, ĐCNN: 50ml-HS quan sát và hoàn thành điền
từ vào chổ trống
-Chai nước ngọt, chai bia, chai nước biển v.v…
-Rút ra kết luận:
-Ca đong, chai nước suối,…
-Quan sát và trả lời câu hỏi
-C6: Cách đặt thẳng đứng hình b.-C7: Cách đặt mắt hình b
Trang 11-Giới thiệu cho hs dụng cụ thực
hành và các bước tiến hành đo
- HD cho hs cách ghi kết quả ở
bảng 3.1
- Phổ biến cho hs những qui tắc
nội qui khi thực hành
- Sau đó gv chia nhóm và phát
dụng cụ cho hs tiến hành theo
nhóm
- Sau khi hs làm xong, yêu cầu hs
viết báo cáo thực hành và thu xếp
dung cụ theo qui định
- GV nhận xét và chỉnh lí những
vấn đề vướn mắc của hs khi thực
hành, để rút kinh nghiệm cho tiết
thực hành sau
- Quan sát hướng dẫn của gv
- Kẻ bảng 3.1 vào nội dung thực hành
- Nhận thông tin
- Chi nhóm và nhận dụng cụ thực hành
- Viết báo cáo và thu xếp dọn vệ sinh nơi TH
- Nhân xét
Trang 12IV/ Cũng cố:3’
1 Đơn vị dùng đo thể tích? Cách đo thể tích chkất lỏng?
2.Hướng dẫn hs làm bài tập 3.1, 3.4, 3.5 sách bài tập
V/ Dặn dò:1'
-Về học bài , làm các bài tập trong sách bài tập Xem trước và chuẩn bị bài 4
* Rút kinh nghiệm:
-Cần tăng thêm bài tập 1,2,3 trong sách giáo khoa bài tập đối với lớp có nhiều học sinh khá giỏi
-Có thể tích hợp thêm môi trường ,và tiết kiệm năng lượng trong bài nếu thấy nội dung phù hợp
-Tạo không khí thoải mái đối với lớp có nhiều học sinh trung bình yếu
-Nên quan tâm nhiều hơn đối với học sinh yếu kém, để các em tự tin trong học tập và cố gắng vươn lên trong học tập
Ngày soạn:05/09/2010 Ngày dạy:05/09/2010 Tuần: 4
Trang 13- HS sử dụng được các dụng cụ bình chia độ, bình tràn để xác định thể tích vật rắn có hình dạng bất kì không thấm nước.
III/ Hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:3’
a/ Đơn vị đo thể ti8ch1 thường dùng là gì? Đổi cacx1 đơn vị sau:
1 lít = ? dm3
2 dm3 = ? ml (cc) b/ Dùng dụng cụ nào để đo thể tích chất lỏng?
2 Nội dung bài mới:
-Sau đó cho hs quan sát H.4.1 và
hòi:làm thế nào để biết chính xác
thể tích của cái đinh ốc và hòn đá
là bao nhiêu?
-Để trả lời câu hỏi trên chúng ta
cùng tìm hiêu bài học hôm nay
*HĐ2:Tìm hiểu cách đo thể tích
vật rắn không thấm nước dùng
bình chia độ, bình tràn.
-Cho hs quan sát H.4.2 và yêu ầu
hs mô tả lại cách đo thể tích của
vật trong TH đó
-Có thể dùng để đo được
-Quan sát và suy nghĩ tìm phương án trả lời
-Quan sát và mô tả lại cách đo thể tích trong hình vẽ
-Có thể dùng bình tràn
-Quan sát và mô tả lại cách đo trong hình vẽ
I/ Cách đo thể tích vật rắn không thấm nước:
1.Dùng bình chia độ:
-C1: Thả hòn đá đã buột dây vàobình chia độ có chứa sẵn nước, lượng chất lỏng dâng lên thêm trong bình chiknh1 là thể tích hòn đá
2.Dùng bình tràn:
-C2: Thả hòn đá vào bình tràn, nước tràn qua vòi vào bình chứa,lấy nước ở bình chứa đổ vào bình chia độ
-C3: (1)thả chìm, (2)dâng lên,(3)thả, (4)tràn ra
*Rút ra kết luận:
Đo thể tikch1 vật rắn kg\hông thấm nước cóp thể dùng bình chia độ, bình tràn
Trang 14-ĐVĐ: Nếu hòn đá không bỏ lọt
bình chia đô thì dùng dụng cụ gì
để đo?
-Từ đó cho hs quan sát H4.3 Yêu
cầu hs mô tả cách đo thể tích vật
-B1: Đổ nước vào ngang vòi tràn,
dùng cóc chứa đặtngay vòi tràn
-Chia nhóm nhận dụng cụ thực hành
-Thực hành theo nhóm
-Báo cáo kết quả thực hành
-Nhận xét và hoàn chỉnh báo cáo
Trang 15hành
-GV quan sát chỉnh lí các nhóm
khi thực hành
-Sau khi hs làm xong yêu cầu các
nhóm báo cáo kết quả
-Tương tự yêu cầu hs đọc tìm
hiểu phương án trả lởi cho C5,
C6
-Gọi 1 vài học sinh đọc lại nội
dung ghi nhớ của bài học
-Nếu còn thời gian cho hs làm bài
1 Dùng dụng cụ gì để đo thể tích của vật rắn không thấm nước?
2 Mô tả lại cách do thể tích vật rắndùng bình chia độ và bình tràn?
V/ Dặn dò:1’
Về nhà học bài, đọc phần có thể em chưa biết Làm các BT trong SBT Xrm trước và chuẩn bị bài 5
* RÚT KINH NGHIỆM:
-Cần tăng thêm bài tập 1,2,3 trong sách giáo khoa bài tập đối với lớp có nhiều học sinh khá giỏi
-Có thể tích hợp thêm môi trường ,và tiết kiệm năng lượng trong bài nếu thấy nội dung phù hợp
-Tạo không khí thoải mái đối với lớp có nhiều học sinh trung bình yếu
-Nên quan tâm nhiều hơn đối với học sinh yếu kém, để các em tự tin trong học tập và cố gắng vươn lên trong học tập
Trang 16Ngày soạn:12/09/2010 Ngày dạy :12/09/2011 Tuần: 5
Tiết: 5
§ Bài :5 KHỐI LƯỢNG – ĐO KHỐI LƯỢNG
I/ Mục đích yêu cầu:
1.Kiến thức:
- Nắm được đơn vị dùng để đo khối lượng, ý nghĩa của khối lượng
- Nhận biết được quả cân 1kg và các loại cân thông dụng
2.Kĩ năng:
- Biết điều chỉnh số 0 của cân Rôbécvan và cách dùng nó
- Đo được khối lượng của một vật bằng cân
- Biết xác định GHĐ và ĐCNN của một cái cân
Trang 173.Thái độ:
-Sử dụng cân một cách cẩn thận, chính xác,bảo quản đúng cách
II/ ĐDDH:
- HS đem một loại cân bất kì ở nhà
- Cân Rôbécvan và hộp quả cân
- Hòn đá, tranh vẽ H5.2 SGK
III/ Hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:3’
b\ Em hãy mô tả lải cách tiến hành đo thể tích của vật trên
a\ Để đo thể tích của một hòn đá em có thể dùng dụng cụ gì?
2.Nội dung bài mới:
lời câu hỏi đó chúng ta cùng tìm
hiêu bài hoc hôm nay
*HĐ2:Tìm hiểu khối lượng và
cách đo khối lượng.
-Mọi vật dù to hay nhỏ đều có
khối lượng Vậy:
1/Trên vỏ hộp sữa có ghi 397g số
đó chỉ sức nặng của hộp sữa hay
lượng sữa chứa trong hộp?
-Tương tự yêu cầu hs thảo luận
trả lời C2 SGK
-Sau đó gọi hs nhận xét gv chỉnh
lí vàthống nhất kết quả
-Từ những nhận xét trên yêu cầu
hs thảo luận theo nhóm để hoàn
thành phần điền từ vào chỗ trống
Dùng cân-Suy nghĩ tìm phương án trả lời
-Nhận thông tin
-Chỉ lượng sữa chứa trong hộp
-Đọc và trả lời C2-Nhận xét
-Thảo luận và hoàn thành điềntừ vào chỗ trống
-Chất đồng
-Khối lượng của chất đồng
-Lượng chất chứa trong vật đó
-C5: Khối lượng
-C6: Lượng
*Mọi vật đều có khối lượng,khối lượng sữa trong hộp, khối lượng bột giặt trong túi,…chỉ lượng sữa trong hộp, lượng bột giặt trong túi.,…
*Khối lượng của một vật chỉ lượng chất tạo thành vật đó
2.Đơn vị khối lượng:
*Đơn vị của khối lượng là kilôgam(kg)
1g = 1/1000 kg
1 lạng = 100 g
Trang 183/ Khối lượng của nồi đồng chính
là khối lượng của chất nào?
4/ Vậy khối lượng của một vật
cho ta biết điều gì?
-Từ đó yêu cầu hs rút ra kết luận
-Để ôn lại kiến thức về đơn vị của
khối lượng GV có thể hỏi:
5/ Đơn vị dùng đo khối lượng là
gì?
-Giới thiệu cho hs đơn vị đo khối
lượng hợp pháp ở VN là kg Và
quả cân mẫu ở H5.1
-Cho hs đổi đơn vị đo khối lượng
thường gặp
*HĐ3: Tìm hiểu cách đo khối
lượng bằng cân Rôbéc van và
các loại cân khác.
-Yêu cầu hs quan sát H5.1 để tìm
cân Rôbéc van
-Giới thiệu cho hs về cấu tạo và
công dụng của cân
-Cho hs quan sát cân thật và yêu
cầu hs đối chiếu để chỉ ra các bộ
phận của cân
-Từ đó yêu cầu hs xác định GHĐ
và ĐCNN của cân Rôbéc van
-Sau đó cho hs hoàn thành phần
điền từ vào chỗ trống ở câu C9
-Nhận xét
-Thực hành cân vật bằng cân Rôbácvan
-Quan sát
-Cân đồng hồ, cân y tế,…
-Chỉ ra các loại cân trong hình vẽ
-Xác định GHĐ và ĐCNN củ cân đem theo
-Thảo luận đọc và trả lời C12,C13,SGK
-Nhận xét
-Nhận thông tin
1 tấn = 1000 kg 1mg = 1/1000 g
1 tạ = 100 g
II/ Đo khối lượng:
1 Tim hiêu cân Robec van :
C8: ĐCNN : 1g GHĐ : 100g
2.Cách dùng cân Rôbécvan
để cân một vật:
-C9: (1)điều chỉnh số 0, (2)vật đem cân, (3)quả cân, (4)thăng bằng, (5)đứng giữa, (6)quả cân, (7)vật đem cân
Trang 19được cách dùng cân Rôbécvan
-Từ dđó yêu cầu hs cân 1 vật
bằng cân Rôbécvan
-Chú ý sữa chữa các thao tác khi
hs cân cho cả lớp quan sát
-GV hỏi
1/ Ngoài cân Rôbécvan ra em còn
thấy những loại cân nào?
2/ Em hãy nêu tên các loại cân
Trang 20IV/ Cũng cố:3’
1.Khếi lượng của một vật cho ta biết cho ta biết gì? Đơn vị đo khối lượng?
2.Kể tên một số dụng cụ dùng để đo khối lượng?
V/ Dặn dò:1’
-Về học bài, làm các bài tập trong SBT Xem trước và chuẩn bị trước bài 6
*Rút kinh nghiệm:
-Cần tăng thêm bài tập 1,2,3 trong sách giáo khoa bài tập đối với lớp có nhiều học sinh khá giỏi
-Có thể tích hợp thêm môi trường ,và tiết kiệm năng lượng trong bài nếu thấy nội dung phù hợp
-Tạo không khí thoải mái đối với lớp có nhiều học sinh trung bình yếu
-Nên quan tâm nhiều hơn đối với học sinh yếu kém, để các em tự tin trong học tập và cố gắng vươn lên trong học tập
Trang 21Ngày soạn: 19/09/2010 Ngày dạy : 19/09/2011 Tuần: 6
Tiết: 6
I/ Mục đích yêu cầu:
1.Kiến thức;
- Nêu được thí dụ về lực đẩy, lực kéo và chỉ ra được phương và chiều của cá lực đó
- Nêu được thí dụ về hai lực cân bằng
2.Kĩ năng:
- Biết rút ra nhận xét sau khi quan sát và tiến hành thí nghiệm
3.Thái độ:
Trang 22-Cẩn thận,nghiêm túc, họp tác nhóm khi làm thí nghiệm, và sử dụng đúng các thuật ngữ chuyên môn.
II/ĐDDH:
-Nhóm: 1 xe lăn, 1 lò xo lá tròn, 1 lò xo dài, nam châm thẳng, quả gia trọng, giá thí nghiệm
-Lớp: tranh vẽ hình 6.1, 6.2, 6.3 SGK
III/ Hoạt động trên lớp:
1.Kiểm tra bài cũ:3’
a/ Trên một hộp sữa có ghi 250g số đó cho biết gì?
b/ Khối lượng của một vật cho ta biết gì? Dùng dụng cụ gì để đo khối lượng của vật? Đơn vị đo khối lượng?
2.Nội dung bài mới:
1/Trong hai người ai tác dụng lực
đẩy, ai tác dụng lực kéo lên cái
tủ?
-Để tra lời câu hỏi trên chúng ta
cùng tìm hiểu bài học hôm nay
và của lò xo lên xe
-Tương tự yhêu cầu hs bố trí TN
-Nam châm tác dung hút thỏi sắt
-Hoàn thành phần điền từ vào chỗ trống
Trang 23-Từ những thí nghiệm trên yêu
cầu hs hoàn thành phần điền từ
phương và chiều của lực
*HĐ4: tìm hiểu về hai lực cân
bằng.
-Cho hs quan sát h.6.4 và dự đoán
kết quả
-Gọi 2 hs lên trứoc lớp dùng dây
biểu diễn cho hs cả lớp quan sát
-Từ đó thông báo cho hs về 2 lực
cân bằng
-Sau đó yêu cầu hs nhận xét về 2
lực cân bằng
-Qua nhận xét trên yêu cầu hs rút
ra kết luận chung về 2 lực cân
bằng
-HD cho học sinh hoàn thành C8
-Phương dọc theo lò xo, chiều hướng
*Nếu chỉ có hai lực tác dụng vào cùng một vật mà vật vẫn đứng yên, thì hai lực đó là hai lực cân bằng.Hai lực cân bằng là hai lực mạnh như nhau, có cùng phương nhưng ngược chiều
IV/ Vận dụng:
-C9: a.lực đẩy
b lực kéo
-c10: hai tay tác dụng lực kéo vào dây cao su,…
Trang 24-Cần tăng thêm bài tập 1,2,3 trong sách giáo khoa bài tập đối với lớp có nhiều học sinh khá giỏi
-Có thể tích hợp thêm môi trường ,và tiết kiệm năng lượng trong bài nếu thấy nội dung phù hợp
-Tạo không khí thoải mái đối với lớp có nhiều học sinh trung bình yếu
-Nên quan tâm nhiều hơn đối với học sinh yếu kém, để các em tự tin trong học tập và cố gắng vươn lên trong học tập
Trang 25Tuần 7 Ngàysoạn:22/9/2009
Bài 7 TÌM HIỂU KẾT QUẢ TÁC DỤNG CỦA LỰC
I/ Mục đích yêu cầu:
1.Kiến thức:
-Nêu được thí dụ về lực tác dung lên vật làm biến đổi chuyển động của vật, hoặc làm vật bị biến dạng
2.Kĩ năng:
Trang 26-Sử dụng được các dụng cụ thí nghiệm, để rút ra được nhận xét.
III/ Hoạt động dạy – học:
1.Kiểm tra bài cũ:3’
a> Lực là gì? Cho ví dụ về lực đẩy, lực kéo?
b> Thế nào là hai lực cân bằng? Nêu phương và chiều của hailực cân bằng? Cho ví dụ?
2.Nội dung bài mới:
1.Làm sao biết trong hai người ai
đang giương cung, ai chưa giương
cung?
-Để trả lời vấn đề này chúng ta
cùng tìm hiểu bài học hôm nay
-Quan sát-Dự đoán người bên trái,đang giương cung
-Đọc SGK-Kéo cây, đạp xe,…
I/ Những hiện tượng cần chú
ý quan sát khi có lực tác dụng:
1.Những sự biến đổi của chuyển động:
-C1;Xe đang chuyển động thắng lại, kéo gỗ,…
2.Những sự biến dạng:
Trang 27vật bị biến đổi chuyển động?
-Cho hs phân tích các hiện tương
mà hs thu thập được
-Sau đó cho hs lấy ví dụ minh hoạ
cho từng trường hợp trên
-Sau đó cho hs đọc thông tin SGK
và phân tích về sự biến dạng của
-HD cho hs làm thí nghiệm như
h.7.1, 7.2 SGK theo các bước sau:
1/Chuyển động củaxe như thế nào
-Thảo luận nhóm và phân tích
-Nêu ví dụ
-Đọc thông tin về sự biến dạng và phân tích
-Kéo dây cao su, kéo lò xo,…
-Người trái đang giương cung
-Quan sát và tiến hành theo ccác bước HD của gv
1.Thí ngiệm:
-C3: làm lò xo bị biến đổi chuyển động
-C5; làm biến đổi chuyển động của hòn bi
-C6: làm lò xo bị biến dạng
2.Rút ra kết luận:
*Lực tác dung lên một vật co1 thể làm biến đổi chuyển động của vật đó hoặc làm nó bị biến dạng
III/ Vận dụng:
-C9: khiêng thùng hàng, kéo xe,
Trang 28khi tay ta giữ dây lại?
-Tương tựyêu cầu hs làm TN
h.7.2 SGK lưu ý hs quan sát TN
để trả lời câu hỏi:
2/Hiện tượng gì xảy ra khi thả
hòn bi va chạm vào lò xo?
-Yêu cầu hs nhận xét về kết quả
tác dụng lực của lò xo và hòn bi
-Cho hs dự đoán kết quả /tn khi
dùng 2 tay ép vào 2 đầu lò xo
-Yêu cầu hs làm TN kiểm tra và
-Gọi mộ số hs nêu lại nội dung
ghi nhớ của bài học
-Nếu còn thời gian HD cho hs
Trang 29IV/ Cũng cố:3’
1.Hãy nêu kết quả về kực tác dụng lên vật? Cho ví dụ?
2.Hãy cho ví dụ về lực tác dung lên vật vừa bị biến đổi chuyển động, vừa bị biến dạng?
V/ Dặn dò:1’
-Về học bài, làm các bài tập trong SBT, đọc phần có thể em chưa biết Xem trước bài 8
* RÚT KINH NGHIỆM:
-Cần tăng thêm bài tập 1,2,3 trong sách giáo khoa bài tập đối với lớp có nhiều học sinh khá giỏi
-Có thể tích hợp thêm môi trường ,và tiết kiệm năng lượng trong bài nếu thấy nội dung phù hợp
-Tạo không khí thoải mái đối với lớp có nhiều học sinh trung bình yếu
-Nên quan tâm nhiều hơn đối với học sinh yếu kém, để các em tự tin trong học tập và cố gắng vươn lên trong học tập
Trang 31-Thấy được tác dụng của lực hút Trái Đất lên tất cả mọi vật đang tồn tại trên đó.
II/ ĐDDH:
-Nhóm: giá treo, lò xo, quả nặng có móc, dây dọi, khai nước, ê ke
-Lớp: ảnh phóng to hình chụp ở đầu bài,, h.8.1, h.8.2
III/ Hoạt động trên lớp:
1.Kiểm tra bài cũ:(kiểm tra 15 pht)’
a>Khi có lực tác dụng lên vật thì có hiện tượng gì xảy ra?Nêu ví dụ.(2,5 điểm)
b>Nêu ví dụ chứng tỏ lực tác dụng lên vật vừa làm vật bị biến đổi chuyển động vừa làm vật bị biến dạng? ( 2,5 điểm)
c>Điền số thích hợp vo cc chỗ(…….) sau: (5 điểm)
-1200Km =………m =……… mm; 16000m= …….dm=………Km
-1000 lít =………m3= cm3= ml
-1,8 tấn= Kg= gam= mg
2.Nội dung bài mới:
-Để trả lời câu hỏi đó chúng ta
cùng tìm hiểu sang bài học hôm
I/ Trọng lực là gi?
1.Thí nghiệm:
-C1: Có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống.Chịu tác dụng của hai lực cân bằng
-C2:Phương thẳng, chiều hướng
về Trái Đất
-C3: (1) cân bằng, (2) Trái Đất, (3) biến đổi, (4) lực hút, (5) Trái Đât
Trang 32+ B2 : Treo quả nặng vào lòp xo,
xem hình dạng của lò xo
+ B3: Nhận xét về lực tác dụng
của lò xo vào quả nặng và của
quả nặng vào lò xo
-HD cho hs thí nghiệm thả viên
phấn trên cao xuống Yêu cầu hs
quan sát và trả lời câu hỏi:
-HD cho hs đọc thông tin SGK và
làm TN quan sát phương của dây
-Viên phấn bị biến đổi chuyển dđộng
-Rút ra kết luận Và hoàn thành C3
-Đọc thông tin sgk
2.Kết luận:
*Trọng lực là lực hút của Trái Đất
*Trọng lực tác dụng lên một vật còn gọi làtrọng lượng của vật đó
II/ Phương và chiều của trọng lực:
1 Phương và chiều của trọng lực:
2.Kết luận:
*Trọng lực có phương thẳng đứng và có chiều hướng về phía Trái Đất
III/ Đơn vị lực:
*Đơn vị lực là Niutơn (N) Trọng lượng của quả cân 100g là1N
Trang 332’
-Giáo viên hỏi:
1/tại sao quả nặng tác dụng lực
vào dây dọi mà vẫn đứng yên?
2/Phương của dây dọi như thế
nào?
3/Trọng lực tác dụng lên quả
nặng có chiều như thế nào?
-Qua Tn yêu cầu hs hoàn thành
-Thôngtin cho hs từ thực nghiệm
người ta đo được quả cân 100g có
trọng lượng là 1N
-Giới thiệu cho hs Niutơn là tên
của nhà vật lí học người Anh đã
phát hiện ra lực hút của Trái Đất
*HĐ5: Vận dụng – ghi nhớ.
-HD cho hs làm thí nghiệm ở dây
dọi, treo thẳng đứng so với chậu
nước
-Cho hs dùng êke để xác định mối
liên hệ giữa phương của dây dọi
-Nêu lại nội dung ghi nhớ bài học
IV/Vận dụng:
-C6: Vuông góc với nhau
IV/ Cũng cố:3’
Trang 341.Trọng lực là gì? Trọnglực có phương và chiều như thế nào?
2.Đơn vị của trọng lực là gì? Kí hiệu?
V/ Dặn dò:1’
-Về học bài, đọc phần có thể em chưa biết Làm tất cả bài tập trong SBT Xem lại các bài đã học chuẩn bị kiểm tra
*Rút kinh nghiệm:-Cần tăng thêm bài tập 1,2,3 trong sách giáo khoa bài tập đối với lớp có nhiều học sinh khá giỏi
-Có thể tích hợp thêm môi trường ,và tiết kiệm năng lượng trong bài nếu thấy nội dung phù hợp
-Tạo không khí thoải mái đối với lớp có nhiều học sinh trung bình yếu
-Nên quan tâm nhiều hơn đối với học sinh yếu kém, để các em tự tin trong học tập và cố gắng vươn lên trong học tập
-Nhận biết được độ biến dạng đàn hồi của lò xo
-Nắm được đặc điểm của lực đàn hồi
2.Kĩ năng:
-Biết sư dụng các dụng cụ để thí nghiệm
-Rèn chohs óc quan sát, so sánh, phân tích,
3.Thái độ:
-Dựa vào thí nghiệm, rút ra nhận xét về sự phụ thuộc của lực đàn hồi vào đo965 biến dạng lò xo
Trang 35II/ ĐDDH:
-Lớp: Hình vẽ 9.1, 9.2 SGK
-Nhóm: 1 giá thí nghiệm, 1lò xo,1 thước chia đến mm, 1 hộp quả nặng có số quả nặng giống nhau
III/ Hoạt động trên lớp:
1.Kiểm tra bài cũ:3’
a> Treo một quả nặng vào một đầu lò xo đầu còn lại được mắc trên giá.vậy quả nặng có tác dụng lực vào lò xo không? Có phương và chiều như thế nào?b> Lực mà quả nặng tác dụng lên lò xo do đâu mà có?
2.Nội dung bài mới:
2/Khi buông tay ra thì hình dạng
của lò xo như thế nào?
-Vậy lực tác dụng trong trường
hợp trên gọi là lực gì? Để trả lời
câu hỏi này chúng ta cùng tìm
hiểu bài học hôm nay
+ B!: Mắc lò xo vào giá và đo
chiều dài tự nhiên của lò xo và
ghi vào bảng kết quả
-Có, do dây cao su bị biến dạng
-Hình dạng trở lại ban đầu
-Quan sát hướng dẫn của gv và tiến hành các bước TN theo HD
-Tính trọng lượng của quả nặng
và độ biến dạng lò xo-Báo cáo kết quả TN và chỉnh lí sữa sai
-C1: (1) dãn ra, (2) tăng lên, (3) bằng
2.Độ biến dạng của lo xo:
-Là hiệu giữa chiều dài khi biến dạng và chiều dài tự nhiên ucả
kò xo:
l – l0
II/Lực đàn hồi và đặc điểm của
Trang 365’
+ B4: Bỏ quả nặng rađo lại chiều
dài và so sánh với chiều dài tự
-Cho hs đọc thông tin sgk tìm
hiểu về độ biến dạng lò xo
-Từ đó yêu cầu hs tính độ biến
dạng của lò xo ở bảng kết quả
TN
-Yêu cầu hs nêu lại khái niệm
biến dạng đàn hồi và độ biến
-Yêu cầu hs dựa vào thí nghí
nghiệm để trả lời C3 GV hỏi:
1/Từ bảng kết quả TN em em hãy
nhận xét mối liên hệ giữa P quả
nặng và độ biến dạng của lò xo?
-Đọc thông tin SGK-Đọc và trả lời C3
-Tỉ lệ với nhau
-Nhận xét về lực đàn hồi và độ biến dạng của nó
-Đọc và trả lời C5, C6 SGK-Nhận xét và ghi vào vở
nó:
1.Lực đàn hồi:
-C3:Cường độ lực đàn hồi lò xo bằng P các quả nặng
*Khi lò xo bị nén hoặc kéo dãn, thì nó sẽ tác dụng lực đàn hồi lêncác vật tiếp xúc (hoặc gắn) với hai đầu của nó
2.Đặc điểm của lực đàn hồi:
*Độ biến dạng của lò xo càng lớn thì lực đàn hồi càng lớn
IV/Vận dụng:
-C5: (1) tăng gấp đôi (2) tăng gấp ba-C6: Tính đàn hồi
Trang 37-Yêu cầu một vài hs đọc lại nội
dung ghi nhớ của bài học
-Nếu còn thời gian cho hs làm BT
–Cần tăng thêm bài tập 1,2,3 trong sách giáo khoa bài tập đối với lớp có nhiều học sinh khá giỏi
-Có thể tích hợp thêm môi trường ,và tiết kiệm năng lượng trong bài nếu thấy nội dung phù hợp
-Tạo không khí thoải mái đối với lớp có nhiều học sinh trung bình yếu
-Nên quan tâm nhiều hơn đối với học sinh yếu kém, để các em tự tin trong học tập và cố gắng vươn lên trong học tập
Trang 38I/Mục đích yêu cầu:
1.Kiến thức:
-Nhận biết được cấutạo của lực kếvà xác định được GHĐ và ĐCNN của nó
-Nắm được biểu thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng
Trang 39a.Lực đàn hồi xuất hiện khi nào? Lấy ví dụ về vật có tính chất đàn hồi?
b.Nêu đặc điểm của lực đàn hồi?
2.Nội dung bài mới:
1/Làm thế nàođể đo được lực mà
dây cung đã tác dụng vào mũi
tên?
-Để trả lời câu hỏi này chúng ta
cúng tìm hiểu bài học hôm nay
2/Lực kế hoạt động dựa vào tính
chất nào của lò xo?
-Sau đó yêu cầu hs xác định
-Quan sát ảnh chụp ở đầu bài
-Suy nghĩ tìm phương án trả lời
-Đọc thông tin sgk tìm hiểu về lực kế
-Trình bày kết quả của nhóm
-Tiến hành đo P của SGK vật lí 6
-Đại diện nhóm báo cáo kết quả, nhóm khác nhận xét
-Tư thế thẳng đứng, do phương của P là phương thẳng đứng
I/Tìmhiểu lực kế:
1.Lực kế là gì?
*Lực kế dùng để đo lực
-C1:(1) lò xo, (2) kim chỉ thị, (3)bảng chia độ
2.Mô tả lực kế lò xo đơn giản:
-C2: GHĐ: 3N ĐCNN: 0,1N
II/Đo một lực bằng lực kế:
1.Cách đo lực:
-C3: (1) vạch 0, (2) lực cần đo, (3)phương
*Hệ thức giữa trọng lượng và khối lượng của cùng một vật:
Trang 405’
-HD cho hs các nhóm đo trọng
lượng của quyển SGK vật lí 6
-Sau khi hs đo xong yêu cầu các
nhóm báo cáo kết quả, gọi nhóm
khác nhận xét GV chỉnh lí và
thống nhất kết quả
-GV hỏi chốt lại:
1/Khi đo phải cầm lực kế ở tư
thế như thế nào? Tại sao phải
4/Từ đó em hãy nêu lên mối liên
hệ giữa trọng lượng và khối
lượng của cùng một vật?
-Sau đó cho hs ghi công thức và
giải thích ý nghĩa các đại lượng
kế theo yêu cầu sgk
-Nếu còn thời gian cho hs làm
-Hoàn thành C6 sgk
-Nhận thông tin
-P = 5N-P = 10N-P = 20N-P = 10m
-Ghi vào vở và giải thích ý nghĩacác đại lượng trong công thức
IV/Vận dụng:
-C7: Do trọng lượng và khối lượng có mối liên hệ với nhau
Đo khối lượng dùng kg Nó là lực kế
-C8: P = 10m = 10.3200 = 32000N