1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

giao an Vat li 8 khong hay lam dung tai ve

97 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 1,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HiÓu ®îc c«ng suÊt lµ c«ng thùc hiÖn ®îc trong mét gi©y lµ ®¹i lîng ®Æc trng cho kh¶ n¨ng thùc hiÖn c«ng nhanh hay chËm cña con ngêi.. ViÕt ®îc c«ng thøc tÝnh c«ng suÊt..[r]

Trang 1

Tuần 1

Thứ ngày tháng năm 2010

chơng 1: Cơ họcTiết 1- Bài 1: chuyển động cơ học

I Mục tiêu

1 Kiến thức

Học sinh biết đợc vật chuyển động hay đứng yên so với vật mốc Nêu đợc ví

dụ về chuyển động cơ học trong cuộc sống hằng ngày Xác định đợc vật làm mốc

Học sinh biết đợc tính tơng đối của chuyển động và đứng yên.Lấy ví dụ

Học sinh nêu đợc ví dụ về các dạng chuyển động: chuyển động cong, chuyển

Nghiên cứu trả lời các câu hỏi trong SGK

III Hoạt động dạy học

GV giới thiệu qua cho học sinh rõ chơng trình vật lý 8

Các em biết rằng trong tự nhiên cũng nh trong cuộc sống hằng ngày của chúng

ta có rất nhiều vật đang chuyển động dới nhiều quỹ đạo khác nhau Những chuyển

động đó sẽ nh thế nào? Hôm nay ta vào bài mới “chuyển động cơ học”

Trang 2

GV: Em hãy nêu 2 VD về vật chuyển

động và 2 VD về vật đứng yên?

HS: Ngời đang đi, xe chạy, hòn đá, mái

trờng đứng yên

GV: Tại sao nói vật đó chuyển động?

HS: Khi có sự thay đổi so với vật khác

GV: Yêu cầu HS quan sát hình 1.2

-SGK và phân tích cho học sinh hiểu

hình này

GV: Hãy cho biết: So với nhà ga thì

hành khách chuyển động hay đứng yên?

Tại sao?

HS : Hành khách chuyển động vì nhà

ga là vật làm mốc

GV: So với tàu thì hành khách chuyển

động hay đứng yên? Tại sao?

C1: Khi có sự thay đổi so với vật khác

- Khi vị trí của vật thay đổi so với vậtmốc theo thời gian thì vật chuyển động

so với vật mốc gọi là chuyển động

C2: Em chạy xe trên đờng thì em chuyển động còn cây bên đờng đứng yên

C3: Khi vị trí của vật không thay đổi

so với vật mốc theo thời gian thì vật

đứng yên so với vật mốc gọi là vật đứngyên

C5: So với tàu thì hành khách đứng yên vì lấy tàu làm vật làm mốc, tàu chuyển động cùng với hành khách

C6: (1) so với vật này (2) đứng yên

C8: Tuỳ chọn Trái đất, Mặt trời là vật làm mốc

Trang 3

HS : Tuỳ chọn Trái đất, Mặt trời là vật

làm mốc

HĐ 3: Nghiên cứu một số chuyển động

thờng gặp (5 phút)

GV: Hãy nêu một số chuyển động mà

em biết và hãy lấy một số VD chuyển

động cong, chuyển động tròn?

HS : Xe chạy, ném hòn đá, kim đồng

hồ

GV: Treo hình vẽ và quỹ đạo chuyển

động và phân tích cho học sinh rõ

HS: Chú ý quan sát và theo dõi GV

phân tích

HĐ 4: Vận dụng (4 phút)

GV: Yêu cầu HS quan sát hình 1.4 trên

bảng phụ Cho HS thảo luận C10

GV: Mỗi vật ở hình này chuyển động

so với vật nào, đứng yên so với vật nào?

HS : Trả lời, HS khác nhận xét

GV: Cho HS thảo luận C11

GV: Theo em thì câu nói ở câu C11

C10: ô tô đứng yên so với ngời lái,

ôtô chuyển động so với cột điện, ngời

đứng bên đờng

C11: Nói nh vậy cha hẳn là đúng ví dụ vật chuyển động tròn quanh vật mốc

Trang 4

Nêu đợc ý nghĩa của vận tốc là đặc trng cho sự nhanh, chậm của chuyển động

và nêu đựoc đơn vị đo vận tốc Nắm vững công thức tính vận tốc

Chuẩn bị kiến thức để điền vào bảng 2.1 và 2.2 SGK

III Hoạt động dạy học

Chúng ta đã biết thế nào là một vật chuyển động và đứng yên Trong bài tiếp theo này

ta sẽ biết vật đó chuyển động nhanh, chậm nh thế nào? Ta vào bài mới

Trang 5

3.2.Các hoạt động dạy - học

HĐ 1: Nghiên cứu khái niệm vận tốc

(13 phút) GV: Treo bảng phụ vẽ bảng 2.1 lên

HS : Ai chạy với thời gian ít nhất thì

nhanh hơn, ai có thời gian chạy nhiều nhất

thì chậm hơn

GV: Cho HS xếp hạng vào cột 4

GV: Hãy tính quãng đờng HS chạy đợc

trong 1 giây?

HS : Dùng công thức: Quãng đờng chạy

trên thời gian chạy

GV: Cho HS lên bảng ghi vào cột 5

Nh vậy tỉ số quãng đờng trên 1s là gì?

HS ghi phần này vào vở

HS : Ghi vở

HĐ 3: Tìm hiểu đơn vị vận tốc

(10 phút) GV: Treo bảng 2.2 lên bảng

GV: Em hãy điền đơn vị vận tốc vào

C2: Dùng quãng đờng chạy đợc chiacho thời gian chạy đợc

C3: Độ lớn vận tốc biểu thị mức độnhanh, chậm của chuyển động

(1) nhanh (2) chậm(3) quãng đờng (4) đơn vị

III Đơn vị vận tốc:

Đơn vị vận tốc là mét/giây (m/s) haykilômet/giờ (km/h)

C5: a) Một giờ ôtô đi đợc 36 km, còn

xe đạp đi đợc 10,8 km Một giây tàu hoả

đi đợc 10m (có nghĩa là một giờ đi đợc

36 km) b) Chuyển động tàu hỏa và ô tô là5

Trang 6

HS : Chuyển động tàu hỏa và ô tô là

nhanh nhất Chuyển động xe đạp nhỏ

nhất

GV: Em hãy lấy VD trong cuộc sống

của chúng ta, cái nào là tốc kế

HĐ 4: Tìm hiểu phần vận dụng

(10 phút) GV: Cho HS thảo luận C6

GV: Cho HS thảo luận C7

HS : Thảo luận trong 2 phút

GV: Em nào tóm tắt đợc bài này?

HS : Chú ý theo dõi và ghi nhớ

nhanh nhất Chuyển động xe đạp nhỏnhất

v = S

t =

81 1,5 = 54 km/h = 15m/s

Đọc và nghiên cứu bài 3: Chuyển động đều, chuyển động không đều

* Trả lời câu hỏi: :

- Độ lớn vận tốc xác định nh thế nào?

Trang 7

- Thế nào là chuyển động đều và chuyển động không đều? Lấy VD?

phát biểu đợc chuyển động đều, nêu ví dụ

phát biểu đợc chuyển động không đều, nêu ví dụ

một máng nghiêng, một bánh xe, một bút dạ để đánh dấu, một đồng hồ điện tử.

III Hoạt động dạy học

Trang 8

3.1 Vào bài (1 phút)

Vận tốc cho biết mức độ nhanh chậm của chuyển động Thực tế khi em đi xe

đạp có phải nhanh hoặc chậm nh nhau? Để hiểu rõ hôm nay ta vào bài “chuyển

động đều và chuyển động không đều”

HS : Xe chạy qua một cái dốc …

GV: Trong chuyển động đều và chuyển

động không đều, chuyển động nào dễ tìm

VD hơn?

HS : Chuyển động không đều

GV: Cho HS quan sát bảng 3.1 SGK và

trả lời câu hỏi: Trên quãng đờng nào xe lăn

chuyển động đều và chuyển động không

GV: Dựa vào bảng 3.1 em hãy tính độ

lớn vận tốc trung bình của trục bánh xe trên

HS : Thảo luận trong 3 phút

- Chuyển động không đều là chuyển

động mà vận tốc có độ lớn thay đổitheo thời gian

C1: Chuyển động của trục bánh xetrên máng nghiêng là chuyển độngkhông đều

Chuyển động của trục bánh xe trênquãng đờng còn lại là chuyển động

Trang 9

HS : Lên bảng thực hiện

GV: Cho HS thảo luận C5

HS : Thảo luận trong 2 phút

GV: Em nào lên bảng tóm tắt và giải bài

này?

HS : Lên bảng thực hiện

GV: Các em khác làm vào nháp

GV: Một đoàn tàu chuyển động trong 5

giờ với vận tốc 30 km/h Tính quãng đờng

đọc và nghiên cứu Bài mới: Biểu diễn lực

* Trả lời câu hỏi:

- Kí hiệu của lực nh thế nào?

- Lực đợc biểu diễn nh thế nào?

Thứ 6 ngày 2 tháng 10 năm 2010

Tiết 4- Bài 4: biểu diễn lực

I Mục tiêu

1 Kiến thức

Nêu đợc ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc

Nhận biết đợc lực là đại lợng véc tơ Biểu diễn đợc véc tơ lực

2 Kĩ năng

9

Trang 10

biết biểu diễn đợc lực

1bộ TN, giá đỡ, xe lăn, nam châm thẳng, 1 thỏi sắt

III Hoạt động dạy học

1 ổn định tổ chức (1 phút)

Lớp 8A: Vắng: Lớp 8B: Vắng: Lớp 8C: Vắng:

2 Kiểm tra (4 phút)

- HS1: Thế nào là chuyển động đều? Nêu ví dụ về chuyển động đều?

- HS2: Thế nào là chuyển động không đều? Nêu ví dụ về chuyển động không

HĐ1: ôn lại khái niệm về lực(10 phút)

GV: Yêu cầu HS đọc phần này SGK

HS : Thực hiện yêu cầu của GV

GV: Một đại lợng vừa có độ lớn, vừa có

chiều là đại lợng vectơ

I Khái niệm lực

C1: H.4.1 (lực hút của nam châm lênmiếng thép làm tăng vận tốc của xe lănnên xe lăn chuyển động nhanh hơn H.4.2: Lực tác dụng lên quảbóng làm quả bóng biến dạng và ngợclại lực quả bóng đập vào vợt làm vợtbiến dạng

II Biểu diễn lực

1 lực là 1 đại lợng véctơ

Lực có độ lớn, phơng và chiều nênlực là 1 đại lợng véc tơ

Trang 11

GV: Nh vậy lực đợc biểu diễn nh thế

GV: Hãy biểu diễn lực kéo 15000N theo

phơng ngang từ trái sang phải (tỉ xích 1 cm

đứng, chiều từ dới lên Cờng độ

f1 = 20n

f2 : Điểm đặt b phơng ngang, chiều từ trái sang phải, cờng độ f2= 30n

f3: Điểm đặt C, phơng nghiêng một góc 300 so với phơng ngang Chiều dới lên cờng độ f3 = 30n

đọc và nghiên cứu Bài mới: Sự cân bằng lực- Quán tính

* Trả lời câu hỏi:

- Thế nào là 2 lực cân bằng?

- Tại sao khi xe đang chạy, ta thắng gấp thì ngời nghiêng về phía trớc

Ngày tháng năm 2010 Ngày tháng năm 2010

11

Trang 12

Phó Hiệu trởng: Tổ trởng:

Tuần 5

- Từ kiến thức đã nắm đợc từ lớp 6 HS dự đoán và làm thí nghiệm kiểm tra dự

đoán để khẳng định đợc “Vật đợc tác dụng của hai lực cân bằng thì vận tốc không đổi, vật sẽ đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều mãi mãi “

- Nêu đợc một số ví dụ về quán tính Giải thích đợc hiện tợng quán tính

2 Kĩ năng

- Biết suy đoán.

- Kĩ năng tiến hành thí nghiệm phải có tác phong nhanh nhẹn, chuẩn xác

Chia làm 4 nhóm, mỗi nhóm chuẩn bị một đồng hồ bấm giây.

III Hoạt động dạy học

HĐ 1: Nghiên cứu hai lực cân bằng

(20 phút) GV: Hai lực cân bằng là gì?

b Tác dụng lên quả cầu có 2

Trang 13

GV: Tại sao quả cân A ban đầu đứng yên?

HS : Vì A chịu tác dụng của 2 lực cân bằng

GV: Khi đặt quả cân A’ lên quả cân A tại sao

quả cân A và A’ cùng chuyển động?

HS : Vì trọng lợng quả cân A và A’ lớn hơn

lực căng T

GV: Khi A qua lỗ K, thì A’ giữ lại, A còn

chịu tác dụng của những lực nào?

HS : Trọng lực và lực căng 2 lực này cân

bằng

GV: Hớng dẫn và cho HS thực hiện Cs

GV: Nh vậy một vật đang chuyển động mà

chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì nó tiếp

tục chuyển động thẳng đều

HĐ 2: Tìm hiểu quán tính (15 phút)

GV: Cho HS đọc phần nhận xét SGK

HS : Thực hiện theo GV

GV: Quan sát hình 5.4 và hãy cho biết khi

đẩy xe về phía trớc thì búp bê ngã về phía nào?

HS : ở phía sau

GV: Hãy giải thích tại sao?

HS : Trả lời, HS khác nhận xét

GV: Đẩy cho xe và búp bê chuyển động rồi

bất chợt dùng xe lại Hỏi búp bê ngã về hớng

2 Tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật đang chuyển động.

C2: A chịu tác dụng của hai lựccân bằng P và T

C3: PA + PA’ lớn hơn T nên vậtchuyển động nhanh xuống

động cùng với xe nhng vì quán tínhnên thân và đầu cha kịp chuyển

động

C7: Búp bê ngã về phía trớc vìkhi xe dừng lại thì chân búp bêcũng dừng lại Thân và đầu vì cóquán tính nên búp bê ngã về trớc

4 Củng cố (3 phút)

- Hệ thống lại những ý chính của bài cho HS

- Hớng dẫn HS giải BT 5.1 SBT

5 Hớng dẫn về nhà (1 phút)

- Học thuộc bài Xem lại các câu hỏi, làm BT 5.2 đến 5.5 SBT

- Đọc và nghiên cứu bài mới: Lực ma sát

13

Trang 14

*Trả lời câu hỏi:

Nhận biết đợc một loại lực cơ học nữa đó là lực ma sát Bớc đầu phân tích đợc

sự xuất hiện của các loại ma sát trợt, lăn, nghỉ áp dụng kiến thức về lực ma sát trợt và

ma sát có hai hoặc có ích vào bảo vệ môi trờng nh tham gia giao thông, làm đờng, vệsinh đờng đi, kiểm tra chất lợng xe

2 Kỹ năng:

Làm đợc TN để phát hiện ra lực ma sát nghỉ Nhận biết đợc ma sát, và mặt cólợi, có hại của chúng từ đó xây dựng biện pháp BVMT

Trang 15

III Hoạt động dạy học

1 ổn định tổ chức (1 phút)

Lớp 8A: Vắng: Lớp 8B: Vắng: Lớp 8C: Vắng:

2 Kiểm tra (4 phút)

GV: Hãy nêu đặc điểm của hai lực cân bằng?

Hãy giải thích vì sao khi ngồi trên xe khách, khi xe rẽ phải thì ng ời ta sẽngã về trái?

HS : Trả lời, HS khác nhận xét

GV: Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới

` 3.1 Vào bài (1 phút)

Yêu cầu 1 HS đứng lên đọc phần nêu vấn đề ở đầu bài SGK

GV: Qua bài này sẽ giúp các em phần nào hiểu đợc ý nghĩa của việc phát minh

ra ổ bi

3.2.Các hoạt động dạy - học

HĐ 1: Tìm hiểu khi nào có lực ma sát

chuyển động của pít tông trong xi lanh

GV: Khi lăn quả bóng trên mặt đất thì

sau một khoảng thời gian quả bóng sẽ

dừng lại, lực ngăn cản đó là lực ma sát lăn

Vậy lực ma sát lăn là gì?

HS : Là lực xuất hiện khi một vật lăn

trên bề mặt vật kia

GV: Hãy quan sát hình 6.1 SGK và hãy

cho biết ở trờng hợp nào có lực ma sát lăn,

Ma sát giữa trục quạt với ổ trục

15

Trang 16

HS : Ma sát giữa các bao xi măng với

dây chuyền trong nhà máy sản xuất xi

măng nhờ vậy mà bao xi măng có thể

chuyển từ hệ thống này sang hệ thống

khác

Nhờ lực ma sát nghỉ mà ta đi lại đợc

HĐ 2: Tìm hiểu lực ma sát trong đời

GV: Trong quá trình lu thông của các

phơng tiện giao thông đờng bộ, ma sát

giữa bánh xe và mặt đờng, giữa các bộ

phận cơ khí với nhau, ma sát giữa phanh

xe và bánh xe làm phát sinh các bui cao

su, bụi khí và bụi kim loại Các bụi khí này

có tác hại gì đến môi trờng ?

HS: Các bụi khí này gây ra tác hại to lớn

đối với môi trờng: ảnh hởng đến sự hô hấp

của cơ thể ngời, sự sống của sinh vật và sự

quang hợp của cây xanh

GV: Nếu đờng nhiều bùn đất, xe đi trên

đờng xảy ra điều gì?

HS: Nếu đờng nhiều bùn đất, xe đi trên

đờng có thể bị trợt dễ gây tai nạn, đặc biệt

khi trời ma và lốp xe bị mòn

GV: Để giảm thiểu các tác hại trên ta

cần phải làm gì?

HS: Để giảm thiểu các tác hại trên ta

cần giảm số phơng tiện giao thông lu cũ

Trong quá trình lu thông của các phơngtiện giao thông đờng bộ, ma sát giữabánh xe và mặt đờng, giữa các bộ phậncơ khí với nhau, ma sát giữa phanh xe

và bánh xe làm phát sinh các bui cao

su, bụi khí và bụi kim loại

Các bụi khí này gây ra tác hại to lớn

đối với môi trờng: ảnh hởng đến sự hôhấp của cơ thể ngời, sự sống của sinhvật và sự quang hợp của cây xanh

Nếu đờng nhiều bùn đất, xe đi trên ờng có thể bị trợt dễ gây tai nạn, đặcbiệt khi trời ma và lốp xe bị mòn

đ-Để giảm thiểu các tác hại trên ta cầngiảm số phơng tiện giao thông lu cũnát

III Vận dụng:

C9: ổ bi có tác dụng giảm lực masát Nhờ sử dụng ổ bi nên nó làm

Trang 17

GV: T¹i sao ph¸t minh ra æ bi cã ý

nghÜa hÕt søc quan träng trong sù ph¸t

- §äc vµ nghiªn cøu bµi míi: ¸p suÊt

* Tr¶ lêi c©u hái:

Trang 18

1 Nam ngồi trên một toa tàu đang rời khỏi ga Hãy chọn câu nói đúng

A Nam chuyển động so với toa tàu

B Nam đứng yên so với toa tàu

C Nam đứng yên so với hàng cây bên đờng

D Tất cả các câu trên đều sai

2 Khi nói Mặt Trời mọc ở đằng Đông, lặn đằng Tây thì vật nào sau đây không phải là mốc?

A Trái Đất B Quả núi C Mặt Trăng D Bờ sông

3 Vận tốc 36km/h bằng giá trị nào dới đây:

7.Vì sao hành khách ngồi trên ô tô đang chuyển động thẳng bỗng thấy mình bị

nghiêng sang bên trái ?

A Vì ô tô đột ngột giảm vận tốc C Vì ô tô đột ngột rẽ sang trái

B Vì ô tô đột ngột tăng vận tốc D Vì ô tô đột ngột rẽ sang phải

8 Những cách nào sau đây làm giảm lực ma sát?

A Mài nhẵn bề mặt tiếp xúc giữa các vật

đầu, trên quãng đờng sau và trên cả hai quãng đờng

10 Tại sao không nên chạy xe với tốc độ cao trên những đoạn đờng trơn trợt, nhất là lúc ma

11 Dựa vào quán tính, em hãy giải thích tại sao: Khi nhổ cỏ dại, không nên bứt đột ngột?

Đề II

Trang 19

I Trắc nghiệm khắc quan (4đ)

1 Nam ngồi trên một toa tàu đang rời khỏi ga Hãy chọn câu nói đúng

A Nam chuyển động so với toa tàu

B Nam đứng yên so với hàng cây bên đờng

C Nam đứng yên so với toa tàu

D Tất cả các câu trên đều sai

2 Khi nói Mặt Trời mọc ở đằng Đông, lặn đằng Tây thì vật nào sau đây không phải là mốc ?

A Bờ sông B Quả núi C Mặt Trăng D Trái Đất

3 Vận tốc 36km/h bằng giá trị nào dới đây:

C Cùng phơng, ngợc chiều, cùng độ lớn, cùng đặt lên một vật

D Cùng phơng, ngợc chiều, cùng độ lớn

7.Vì sao hành khách ngồi trên ô tô đang chuyển động thẳng bỗng thấy mình bị

nghiêng sang bên trái ?

A.Vì ô tô đột ngột tăng vận tốc C Vì ô tô đột ngột rẽ sang trái

B Vì ô tô đột ngột rẽ sang phải D Vì ô tô đột ngột giảm vận tốc

8 Những cách nào sau đây làm giảm lực ma sát?

A Mài nhẵn bề mặt tiếp xúc giữa các vật

đầu, trên quãng đờng sau và trên cả hai quãng đờng

10 Tại sao không nên chạy xe với tốc độ cao trên những đoạn đờng trơn trợt, nhất là lúc ma

11 Dựa vào quán tính, em hãy giải thích tại sao: Khi nhổ cỏ dại, không nên bứt đột ngột?

Đề III

I Trắc nghiệm khắc quan (4đ)

1 Nam ngồi trên một toa tàu đang rời khỏi ga Hãy chọn câu nói đúng

A Nam đứng yên so với toa tàu

B Nam đứng yên so với hàng cây bên đờng

C Nam chuyển động so với toa tàu

D Tất cả các câu trên đều sai

2 Khi nói Mặt Trời mọc ở đằng Đông, lặn đằng Tây thì vật nào sau đây không phải là mốc ?

A Quả núi B Mặt Trăng C Trái Đất D Bờ sông

3 Vận tốc 36km/h bằng giá trị nào dới đây:

A 100m/s B 3600m/s C 10m/s D 36m/s

4 Một chiếc máy bay mất 5 giờ 15’ để đi đoạn đờng 630 km Vận tốc trung bình là:

A 120 km/ph B 2km/ph C Tất cả các giá trị A, B, D đều đúng

19

Trang 20

D 33,33km/h

5 Lực là nguyên nhân làm:

A Thay đổi quỹ đạo của vật C Các tác động A, B, D

B Vật bị biến dạng D Thay đổi vận tốc của vật

6 Hai lực đợc gọi là cân bằng khi :

A.Cùng phơng, cùng chiều, cùng độ lớn

B Cùng phơng, ngợc chiều, cùng độ lớn

C Cùng đặt lên một vật, phơng cùng nằm trên một đờng thẳng, ngợc chiều, cùng độ lớn

D Cùng phơng, ngợc chiều, cùng độ lớn, cùng đặt lên một vật

7.Vì sao hành khách ngồi trên ô tô đang chuyển động thẳng bỗng thấy mình bị

nghiêng sang bên trái ?

A Vì ô tô đột ngột giảm vận tốc C Vì ô tô đột ngột rẽ sang phải

B Vì ô tô đột ngột tăng vận tốc D Vì ô tô đột ngột rẽ sang trái

8 Những cách nào sau đây làm giảm lực ma sát?

A Mài nhẵn bề mặt tiếp xúc giữa các vật

đầu, trên quãng đờng sau và trên cả hai quãng đờng

10 Tại sao không nên chạy xe với tốc độ cao trên những đoạn đờng trơn trợt, nhất là lúc ma

11 Dựa vào quán tính, em hãy giải thích tại sao: Khi nhổ cỏ dại, không nên bứt đột ngột?

II.Tự luận : (6đ) Chung cho cả ba đề

Câu 9 Tóm tắt đúng cho 0,5 điểm

Trang 21

Đề II : vtb1= 4 m/s ; vtb2 = 3 m/s ; vtb  3,5 (m/s)

Đề III : vtb1= 4 m/s ; vtb2 = 3 m/s ; vtb  3,6 (m/s)

Câu 10, 11 Giải thích đúng : 1điểm

10.Lực ma sát giữa xe và mặt đờng giảm, xe trợt trên đờng khi đi nhanh hoặc bóp phanh, nhất là lúc trời ma, có thể gây tai nạn giao thông

11 Nêu bứt cỏ dại đột ngột, do quán tính, phần rễ có xu hớng giữ nguyên trạng thái

đứng yên khiến cây cỏ dễ bị đứt ngang và sẽ mọc trở lại

IV-Tổng kết

- Thu bài kiểm tra

- Nhận xét giờ kiểm tra

Phát biểu đợc định nghĩa áp lực và áp suất

Viết công thức tính áp suất, nêu tên và đơn vị từng đại lợng trong công thức

- Vận dụng kiến thức về áp suất để bảo vệ môi trờng

Trang 22

Có ý thức áp dụng kiến thức để bảo vệ môi trờng

II Chuẩn bị

1 Giáo viên: 1 khay đựng cát hoặc bột tranh vẽ hình 7.1, 7.3

2 Học sinh: Chia làm 4 nhóm, mỗi nhóm 1 khay đựng cát hoặc bột

III Hoạt động dạy học

1 ổn định tổ chức (1 phút)

Lớp 8A: Vắng: Lớp 8B: Vắng: Lớp 8C: Vắng:

2 Kiểm tra (15 phút)

Lớp 8a:

1 Tại sao khi ô tô đột ngột rẽ phải, hành khách trên xe lại nghiêng về bên trái?

2 Một ngời đi xe đạp xuống 1 cái dốc dài 120m hết 40s Khi hết dốc, xe lăn tiếp 1quãng đờng nằm ngang dài 60m trong 20s rồi dừng lại Tính vận tốc trung bình của xetrên quãng đờng dốc, trên quãng đờng nằm ngang và trên cả hai quãng đờng

Lớp 8b:

1 Tại sao khi ô tô đột ngột rẽ trái, hành khách trên xe lại nghiêng về bên phải?

2 Một ngời đi xe đạp xuống 1 cái dốc dài 160m hết 40s Khi hết dốc, xe lăn tiếp 1quãng đờng nằm ngang dài 90m trong 30s rồi dừng lại Tính vận tốc trung bình của xetrên quãng đờng dốc, trên quãng đờng nằm ngang và trên cả hai quãng đờng

Lớp 8c:

1 Tại sao khi bút tắc mực, ta vẩy mạnh, bút lại có thể viết tiếp đợc?

2 Một ngời đi xe đạp xuống 1 cái dốc dài 140m hết 35s Khi hết dốc, xe lăn tiếp 1quãng đờng nằm ngang dài 75m trong 25s rồi dừng lại Tính vận tốc trung bình của xetrên quãng đờng dốc, trên quãng đờng nằm ngang và trên cả hai quãng đờng

Biểu điểm- Đáp án:

Câu 1: HS vận dụng khái niệm quán tính, giải thích đúng cho 2 điểm

Câu 2: HS tóm tắt đúng cho 1 điểm

Trang 23

GV: Để biết tác dụng của áp lực phụ

thuộc vào yếu tốc nào ta nghiên cứu thí

nghiệm sau:

GV: Làm TN nh hình 7.4 SGK

HS : Quan sát, phân tích

GV: Treo bảng so sánh lên bảng

GV: Quan sát TN và hãy cho biết các

hình (1), (2), (3) thì ở hình nào khối kim loại

GV: Nh vậy tác dụng của áp lực càng lớn

khi nào? Và diện tích nó nh thế nào?

HS : Trả lời, HS khác nhận xét

GV: Tác dụng của áp lực lên diện tích bị

ép thì tỉ số đó gọi là áp suất Vậy áp suất là

C1: a Lực máy kéo tác dụng lênmặt đờng

áp suất đợc tính bằng độ lớn của áplực trên một đơn vị diện tích bị ép

F p S

MERGEFORMATTrong đó : p là áp suất (N/m2) F: áp lực (N)

S: Diện tích (m2)23

Trang 24

GV: áp suất do các vụ nổ gây ra tác hại

gì?

HS: áp suất do các vụ nổ gây ra có thể

làm nứt đổ vỡ các công trình xây dựng và

ảnh hởng đến môi trờng sinh thái và sức

khoẻ của con ngời Viếc sử dung chất nổ

trong khai thác đá sẽ tạo ra các chất khí thải

độc hại ảnh hởng đến môi trờng, ngoài ra

khu vực mất an toàn )

GV: Dựa vào nguyên tắc nào để làm tăng

hoặc giảm áp suất?

HS : Dựa vào áp lực tác dụng và diện tích

bị ép để làm tăng hoặc giảm áp suất

GV: Dựa vào kết quả tính toán hãy giải

thích câu hỏi đầu bài?

HS : áp suất ôtô lớn hơn nên ôtô bị lún

III Vận dụng:

áp suất do các vụ nổ gây ra có thểlàm nứt đổ vỡ các công trình xâydựng và ảnh hởng đến môi trờng sinhthái và sức khoẻ của con ngời Viếc sửdung chất nổ trong khai thác đá sẽ tạo

ra các chất khí thải độc hại ảnh hởng

đến môi trờng, ngoài ra còn gây racác vụ sập, sạt lở đá ảnh hởng đếntính mạng công nhân

Những ngời thợ khai thác đá cần đợc

đảm bảo những điều kiện về an toànlao động( khẩu trang, mũ cách âm,cách li các khu vực mất an toàn

C4: Dựa vào áp lực tác dụng vàdiện tích bị ép để làm tăng hoặc giảm

x x

F p S

Trang 25

* Trả lời câu hỏi: :

- Chất lỏng gây ra áp suất nh thế nào?

Mô tả đợc hiện tợng chứng tỏ áp suất có trong lòng chất lỏng

Nếu đợc công thức tính áp suất chất lỏng

2 Kĩ năng:

Quan sát đợc các hiện tợng của TN, rút ra nhận xét

25

Trang 26

Nghiên cứu kĩ SGK Liên hệ thực tế.

III Hoạt động dạy học

1 ổn định tổ chức (1 phút)

Lớp 8A: Vắng: Lớp 8B: Vắng: Lớp 8C: Vắng:

2 Kiểm tra (4 phút)

GV: Hãy viết công thức tính áp suất ?

Nếu ý nghĩa và đơn vị từng đại lợng trong công thức? Dựa vào công thức đó, đểtăng P ta phải làm gì?

HĐ 1: Tìm hiểu sự tồn tại của áp suất

GV: Dùng tay cầm bình nghiêng theo các

hớng khác nhau nhng đĩa D không rơi ra khỏi

Trang 27

GV: Gọi 2 HS đọc kết luận.

HS: 2 HS đọc, HS khác chú ý theo dõi

GV: Sử dụng chất nổ để đánh cá sẽ gây ra

một áp suất nh thế nào? Tác hại của áp suất

này đối với sinh vật là gì?

HS: Sử dụng chất nổ để đánh cá sẽ gây ra

một áp suất rất lớn, áp suất này truyền theo

mọi phơng gây ra sự tác động của áp suất rất

lớn lên các sinh vật khác sống trong đó Dới

tác dụngc của áp suất này, hầu hết các sinh

vật bị chết Việc đánh bắt cá bằng chất nổ

gây ra tác dụng huỷ diệt sinh vật, ô nhiễm

môi trờng sinh thái

GV: Nêu biện pháp phòng tránh tác hại

*Sử dụng chất nổ để đánh cá sẽ gây

ra một áp suất rất lớn, áp suất nàytruyền theo mọi phơng gây ra sự tác

động của áp suất rất lớn lên các sinhvật khác sống trong đó Dới tácdụngc của áp suất này, hầu hết cácsinh vật bị chết Việc đánh bắt cábằng chất nổ gây ra tác dụng huỷdiệt sinh vật, ô nhiễm môi trờng sinhthái

*Cần tuyên truyền để ng dân không

sử dụng chất nổ đánh cá Có biệnpháp ngăn chặn hành vi đánh bắt cánày

II Công thức tính áp suất chất lỏng:

P = d.h Trong đó:

d: Trọng lợng riêng (N/m3)h: Chiều cao (m)

P: áp suất chất lỏng (Pa)

III Bình thông nhau:

Trong bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên, các mực chất lỏng ở các nhánh luôn ở cùng

=> P2 = d.h2 = 10.000 x 0,8 = 8000 Pa C8: ấm có vòi cao hơn đựng nhiều 27

Trang 28

- §äc vµ nghiªn cøu bµi míi: ¸p suÊt khÝ quyÓn

* Tr¶ lêi c©u hái: :

- T¹i sao dïng vßi hót níc tõ díi lªn, níc l¹i vµo miÖng?

Trang 29

Giải thích đợc sự tồn tại của lớp khí quyển và áp suất khí quyển.

Giải thích đợc cách đo áp suất khí quyển của thí nghiệm Tôrixenli và một sốhiện tợng đơn giản Đề ra biện pháp bảo vệ môi trờng

Hiểu đợc vì sao áp suất khí quyển thờng đợc tính bằng độ cao của cột thủy ngân

và biết đổi từ đơn vị mm/g sang N/m2

Một ống thủy tinh dài 10-15cm, tiết diện 2-3 mm, một cốc nớc

2 Học sinh: Nghiên cứu kỹ SGK

III Hoạt động dạy học

HĐ 1: Tìm hiểu sự tồn tại của áp suất khí

quyển (10 phút)

GV: Cho 1 HS đứng lên đọc phần thông

báo ở SGK

HS : Thực hiện theo yêu cầu của GV

GV: Vì sao không khí lại có áp suất? áp

suất này Gọi là gì?

HS : Vì không khí có trọng lợng nên có áp

I Sự tồn tại của áp suất khí quyển:

Trái đất và mọi vật trên trái đất

đều chịu tác dụng của áp suất khíquyển theo mọi hớng

29

Trang 30

suất tác dụng lên mọi vật, áp suất này là áp

GV: Nếu bỏ ngón tay bịt ra thì nớc có chảy

ra ngoài không? Tại sao?

GV: Chấn chỉnh và cho HS ghi vào vở

HĐ 2: Tìm hiểu độ lớn của áp suất khí

HĐ 3: Giải các bài tập vận dụng (10 phút)

GV: Em hãy giải thích hiện tợng nêu ra ở

C2: Nớc không chảy ra vì ánhsáng khí quyển lớn hơn trọng lợngcột nớc

C3: Trọng lợng nớc cộng với ápsuất không khí trong ống lớn hơn ápsuất khí quyển nên nớc chảy rangoài

C4: Vì không khí trong quả cầulúc này không có (chân không) nên

ánh sáng trong bình bằng O áp suấtkhí quyển ép 2 bánh cầu chặt lại

II Độ lớn của áp suất khí quyển

1 Thí nghiệm Tô-ri-xen-li

(SGK )

2 Độ lớn của áp suất khí quyển.

C5: áp suất tại A và tại B bằngnhau vì nó cùng nằm trên mặt phẳngnằm ngang trong chất lỏng

C6: áp suất tại A là áp suất khíquyển, tại B là áp suất cột thủyngân

C7: P = d.h = 136000 0,76 = 103360 N/m2

III Vận dụng:

C8: Nớc không chảy xuống đợc vì

áp suất khí quyển lớn hơn trọng lợngcột nớc

C10: Nghĩa là khí quyển gây ra

áp suất bằng áp suất ở đáy cột thủyngân cao

Trang 31

HS : Nghĩa là khí quyển gây ra áp suất

bằng áp suất đáy cột thủy ngân cao 76cm

GV: Hớng dẫn HS trả lời các câu C11 và

C12

GV: Khi lên cao, khi xuống hầm sâu áp

suất khi quyển nh thế nào? áp suất này có tác

động gì đến cơ thể con ngời và động vật?

HS: Khi lên cao áp suất khí quyển giảm ở

áp suất thấp, lợng ô xi trong máu giảm, ảnh

h-ởng đến sự sống của con ngời và động vật

Khi xuống các hầm sâu, áp suất khí quyển

tăng, sáp suất tăng gây ra các áp lực chèn ép

lên các phế nang của phổi và màng phổi và

màng nhĩ, ảnh hởng tới sức khoẻ con ngời

GV: Nêu biện pháp phòng tránh các tác hại

trên?

HS: Để bảo vệ sức khoẻ cần tránh thay đổi

áp suất đột ngột, tại những nơi áp suất quá cao

hoặc quá thấp, cần mang theo bình ô xi, bảo

vệ tai

*Chú ý:

- Khi lên cao áp suất khí quyểngiảm ở áp suất thấp, lợng ô xi trongmáu giảm, ảnh hởng đến sự sốngcủa con ngời và động vật Khixuống các hầm sâu, áp suất khíquyển tăng, sáp suất tăng gây ra các

áp lực chèn ép lên các phế nang củaphổi và màng phổi và màng nhĩ, ảnhhởng tới sức khoẻ con ngời.76cm

- Để bảo vệ sức khoẻ cần tránh thay

đổi áp suất đột ngột, tại những nơi

áp suất quá cao hoặc quá thấp, cầnmang theo bình ô xi, bảo vệ tai

Xem cách trả lời các câu từ C1 đến C12

Xem lại những kiến thức đã học từ bài 1 đến bài 9

Trang 33

+ Thế nào là chuyển động đều?

+ Thế nào là chuyển động không đều?

+ Nêu công thức tính vận tốc trung bình của

chuyển động không đều?

+ Thế nào là đại lợng véc tơ ?

+ Nêu cách biểu diễn véc tơ lực?

+ Thế nào là hai lực cân bằng?

+ Nêu tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật ?

+ Kể tên các loại lực ma sát? Lực ma sát xuất hiện

khi nào?

+ áp lực là gì? áp suất là gì ? Công thức tính áp

suất?

+ áp suất chất lỏng là gì? Công thức tính áp suất

chất lỏng? Đặc điểm của áp suất chất lỏng?

+ Nêu kết luận về bình thông nhau?

+ áp suất khí quyển là gì ? Độ lớn của áp suất khí

+ Tính vận tốc của ngời thứ nhất

+ Tính vận tốc của ngời thứ hai

6- Sự cân bằng lực 7- Quán tính

8- Lực ma sát9- áp suất10- áp suất chất lỏng - Bình thông nhau

5 , 7

vTB =

2 1

2 1

t t

S S

=

1800 1500

1950 3000

= 1,5 m/s

33

Trang 34

= 83,5m

4 Hớng dẫn về nhà (1 phút).

- Học bài theo nội dung ôn tập

- Xem lại các bài tập đã giải

- Nghiên cứu bài Lực đẩy ác si mét

Trang 35

HS: Các tàu thuỷ lu thông trên biển, trên

I Tác dụng của chất lỏng lên một

vật đặt trong nó.

Một vật nhúng trong chất lỏng bịchất lỏng tác dụng 1 lực đẩy hớng từdới lên

II Độ lớn của lực đẩy ácsimét:

1 Dự đoán:

Độ lớn của lực đẩy lên vật nhúngtrong chất lỏng bằng trọng lợngcủa phần chất lỏng bị vật chiếmchỗ

V: Thể tích chất lỏng bị vật chiếmchỗ (m3)

Fa = d v

35

Trang 36

sông là phơng tiện vậ chuyển hành khách và

hàng hoá chủ yếu giữa các quốc gia Những

động cơ của chúng thải ra nhiều khí gây hiệu

hoặc kết hợp giữa lực đẩy của động cơ và lực

đẩy của động cơ và lực đẩy của gió để đạt

hiệu quả cao nhất

HĐ 3: Giải các bài tập vận dụng(15 phút)

GV: Hãy giải thích hiện tợng nêu ra ở đầu

bài?

HS : Trả lời, HS khác nhận xét

GV: Một thỏi nhôm và 1 thỏi thép có thể tích

bằng nhau đợc nhúng trong 1 chất lỏng hỏi

thỏi nào chịu lực đẩy lớn hơn?

HS : Bằng nhau

GV: Hai thỏi đồng có thể tích bằng nhau,

một thỏi nhúng vào nớc, một thỏi nhúng vào

dầu hỏi thỏi nào chịu lực đẩy lớn hơn?

HS : Thỏi nhúng vào nớc

*Các tàu thuỷ lu thông trên biển, trênsông là phơng tiện vậ chuyển hànhkhách và hàng hoá chủ yếu giữa cácquốc gia Những động cơ của chúngthải ra nhiều khí gây hiệu ứng nhàkính

Tại các khu du lịch nên sử dụng tàu thuỷ dùng nguồn năng lợng sạch(năng lợng gió) hoặc kết hợp giữa lực

đẩy của động cơ và lực đẩy của độngcơ và lực đẩy của gió để đạt hiệu quảcao nhất

III Vận dụng

C4: Khi gàu còn ở dới nớc do lực đẩucủa nớc nên ta cảm giác nhẹ hơn.C5: Lực đẩy ácsimét tác dụng lên 2thỏi bằng nhau

C6: Thỏi nhúng vào dầu có lự đẩyyếu hơn

Trang 37

Viết đợc công thức tính độ lớn của lực đẩy ácsimét

Trình bày đợc nội dung thực hành

1 bình chia độ, 1 bình nớc, 1 giá đỡ, 1 khăn lau

III Hoạt động dạy học

Chúng ta đã hiểu thế nào là lực đẩy ácsimét và độ lớn của nó Để kiểm tra lại

độ lớn của nó có giống nh chúng ta nghiên cứu ở phần lí thuyết không, hôm nay ta vàobài mới

3.2.Các hoạt động dạy - học

HĐ 1: Hớng dẫn HS kẻ mẫu báo cáo

thực hành (5 phút)

GV: Cho HS lấy mỗi em ra một đôi giấy

kẻ mẫu báo cáo giống nh SGK

HS : Thực hiện

37

Trang 38

HS : Thực hiện và ghi vào mẫu báo cáo.

GV: Để tính lực lớn của lực đẩy ácimet là

dùng công thức : FA= P-F

HS : Thực hiện và ghi vào báo cáo

GV: Cho học sinh đo thể tích vật nặng

GV: Cho HS so sánh kết quả đo P và FA

Sau đó cho HS ghi kết quả vào mẫu báo

lợng 10N? Tính lực đẩy ácsimét trong

tr-ờng hợp này thể tích của nớc bị vật chiếm

chỗ

HĐ 4: Đánh giá kết quả.(1 phút)

GV: Thu các bài báo của HS lại, thu các

bài kiểm tra thực hành bị đánh giá và cho

điểm học sinh

1 Đo lực đẩy ácsimét

- Đo trọng lợng P của vật khi vật đặttrong không khí

- Đo hợp lực F của các lực tác dụng lênvật khi vật chìm trong nớc

2 Đo trọng lợng phần nớc có thể tích bằng thể tích của vật.

- Đo thể tích vật nặng, cũng chính làthể tích của phần chất lỏng bị vật chiếmchỗ

- Đo trọng lợng của chất lỏng có thểtích bằng thể tích bằng thể tích của vật

3 So sánh kết quả đo P và FA Nhận xét và rút ra kết luận.

Ngiên cứu bài sắp học “Sự nổi”

* Trả lời câu hỏi: :

- Khi nào thì vật nổi, vật lơ lửng, vật chìm?

Trang 39

Giải thích đợc khi nào vật nổi, chìm

Nêu đợc điều kiện nổi của vật

Đề ra biện pháp bảo vệ môi trờng

Trang 40

HĐ 1: Tìm hiểu khi nào vật nổi, khi nào

vật chìm(10 phút)

GV: Khi một vật nằm trong chất lỏng thì nó

chịu tác dụng của những lực nào?

HS : Trọng lực và lực đẩy ácsimét

GV: Cho HS thảo luận C2

HS : Thảo luận trong 2 phút

GV: Trờng hợp nào thì vật nổi, lơ lửng và

chìm?

HS : Trả lời, HS khác nhận xét

GV: Em hãy viết công thức tính lực đẩy

ácsimét và cho biết ý nghĩa của nó

* Đối với chất lỏng không hoà tan trong nớc,

chất nào có khối lợng riêng nhỏ hơn nớc thì

nổi lên trên mặt nớc Các hoạt động khai thác

và vận chuyển dầu có thể làm rò rỉ dầu lửa

Vì dầu nhẹ hơn nớc nên nổi trên mặt nớc Lớp

dầu này ngăn cản việc hoà tan ôxi vào nớc, vì

vậy sinh vật không lấy đợc ôxi sẽ chết

Hàng ngày, sinh hoạt của con ngời và các hoạt

động sản xuất thải ra môi trờng lợng khí thải

rất lớn( các khí thải NO, NO2, CO2, SO, SO2,

H2S…) đều nặng hơn không khí, vì vậy chúng

có xu hớng chuyển xuống lớp không khí sát

mặt đất Các chất khí này ảnh hởng trầm

trọng đến môi trờng và sức khoẻ con ngời

GV: Để giảm tác hại trên ta cần có biện pháp

I Khi nào vật nổi vật chìm:

C1: Một vật nằm trong lòng chấtlỏng thì nó chịu tác dụng của trọnglực P, lực đẩy Acsimét Hai lực nàycùng phơng, ngợc chiều

* Biện pháp GDBVMT:

- Nơi tập trung đông ngời, trong cácnhà máy công nghiệp cần có biệnpháp lu thông không khí( sử dụngcác quạt gió, xây dựng nhà xởng

đảm bảo thông thoáng, xây dựng

Ngày đăng: 29/04/2021, 02:26

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w