Giảng bài mới 35 phut: HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG 1: Tổ chức tình huống học tập: Trong tiết học này chúng ta tìm hiểu cách dùng bình chia độ để đo thể tích của một vật rắn có hình dạn[r]
Trang 1TUẦN: TIẾT:
Ngày soạn:………
Ngày dạy :………
Bài 3: ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG
I MỤC TIÊU:
II CHUẨN BỊ:
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 ỔN ĐỊNH LỚP (1 phút): Lớp trưởng báo cáco sĩ số
2 KIỂM TRA BÀI CŨ (5 phút):
a Nêu cách đo độ dài? ( Phần ghi nhớ)
b Sửa bài tập
3 GIẢNG BÀI MỚI (35 phút):
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
HOẠT ĐỘNG 1: Tổ chức tình huống học
tập,
HOẠT ĐỘNG 2: Ôn lại đơn vị đo thể tích,
em hãy cho biết các đơn vị đo thể tích ở
nước ta
Học sinh trả lời câu hỏi:
C1: Điền số thích hợp vào chỗ trống.
HOẠT ĐỘNG 3: Tìm hiểu dụng cụ đo thể
tích chất lỏng Học sinh trả lời các câu hỏi:
C2: Quan sát hình 3.1 và cho biết tên dụng
cụ đo, GHĐ và ĐCNN của những dụng cụ
trong hình
C3: Nếu không có ca đong thì dùng dụng
cụ nào để đo thể tích chất lỏng
C4: Điền vào chổ trống của câu sau:
C5: Điền vào chỗ trống những câu sau:
HOẠT ĐỘNG 4: Tìm hiểu cách đo thể
tích chất lỏng
I Đơn vị đo thể tích:
Đơn vị đo thể tích thường dùng là mét khối (m3) và lít (l)
1lít = 1dm3; 1ml =1cm3 (1cc)
C1: 1m3 = 1.000dm3 =1.000.000cm3
1m3 = 1.000l = 1.000.000ml = 1.000.000cc
II Đo thể tích chất lỏng:
1 Tìm hiểu dụng cụ đo thể tích:
C2: Ca đong to: GHĐ: 1(l) và ĐCNN:
0,5l
Ca đong nhỏ: GHĐ và ĐCNN: 0,5 l
Can nhựa: GHĐ: 0,5 lít và ĐCNN: 1 lít
C3: Dùng chai hoặ clọ đã biết sẵn dung
tích như: chai 1 lít; xô: 10 lít
C4:
Bình a Bình b Bình c
100 ml
250 ml
300 ml
2 ml
50 ml
50 ml
Trang 2C6: H3.3: Cho biết cách đặt bình chia độ
để chính xác
C7: H3.4: Cách đặt mắt cho phép đọc đúng
thể tích cần đo?
C8: Đọc thể tích đo ở H3.5 Rút ra kết
luận
C9: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống.
HOẠT ĐỘNG 5: Thực hành cho các nhóm
đo thể tích chất lỏng chứa trong bình và
ghi kết quả vào bảng 3.1 (SGK)
HOẠT ĐỘNG 6: Vận dụng cho học sinh
làm bài tập 3.1 và 3.4
C5: Những dụng cụ đo thể tích chất lỏng
là: chai, lọ, ca đong có ghi sẵn dung tích, bình chia độ, bơm tiêm
2 Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng:
C6: Đặt bình chia độ thẳng đứng.
C7: Đặt mắt nhìn ngang mực chất lỏng C8: a) 70 cm3 b) 50 cm3 c) 40 cm3
C9: Khi đo thể tích chất lỏng bằng bình
chia độ cầu:
a Ước lượng thể tích cần đo
b Chọn bình chia độ có GHĐ và ĐCNN thích hợp
c Đặt bình chia độ thẳng đứng
d Đặt mắt nhìn ngang với chiều cao mực chất lỏng trong bình
e Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với mực chẩt lỏng
3 Thực hành: Từng nhóm học sinh nhận dụng cụ thực hiện và ghi kết quả cụ thể vào bảng 3.1
Học sinh làm bài tập:
BT 3.1: (b)
BT 3.4: (c)
4 CỦNG CỐ BÀI (3 phút): Học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ
Ghi nhớ: Để đo thể tích chất lỏng có thể dùng bình chia độ, bình tràn.
5 DẶN DÒ (1 phút): Học thuộc câu trả lời C9
Xem trước nội dung Bài 4: Đo thể tích vật rắn không thấm nước
Học sinh mang theo: vài hòn sỏi, đinh ốc, dây buộc
BT về nhà: 3.5; 3.6 và 3.7 trong sách bài tập
Trang 3TUẦN: TIẾT:
Ngày soạn:………
Ngày dạy :………
Bài 4: ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC
I MỤC TIÊU:
1 Biết sử dụng các dụng cụ đo (bùnh chia độ, bình tràn) để xác định vật rắn có hình dạng bất kỳ không thấm nước
2 Nắm vững các cách đo và trung thực với các kết quả đo được
3 Hình thành tinh thần hợp tác làm việc theo nhóm
II CHUẨN BỊ:
1 Cho cả nhóm học sinh:
Hòn đá, đinh ốc
Bình chia độ, ca, bình tràn, khay chứa nước
Mỗi nhóm kẻ sẵn Bảng 4.1 “Kết quả đo thể tích vật rắn”
2 Cho cả lớp: Một xô nước
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định lớp (1 phút): Báo cáo sĩ số học sinh
2 Kiểm tra bài cũ (5 phút):
a Khi đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ cần phải làm gì?
b Sửa bài tập về nhà
3 Giảng bài mới (35 phut):
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
HOẠT ĐỘNG 1: Tổ chức tình huống
học tập: Trong tiết học này chúng ta
tìm hiểu cách dùng bình chia độ để
đo thể tích của một vật rắn có hình
dạng bất kỳ không thấm nước như:
cái đinh ốc, hòn đá hoặc ổ khóa…
HOẠT ĐỘNG 2:Tìm hiểu cách đo
thể tích của những vật rắn không
thấm nước
Đo thể tích của vật rắn trong 2
trường hợp:
- Bỏ vật lọt bình chia độ
- Không bỏ lọt bình chia độ
GV treo tranh minh họa H4.2 và
H4.3 trên bảng
C1: Cho học sinh tiến hành đo thể
tích của hòn đá bỏ lọt bình chia độ
Kiểm tra học sinh đem dụng cụ: hòn
đá, đinh ốc, ổ khóa, dây buộc,…
I Cách đo thể tích của vật rắn không thấm nước:
1 Dùng bình chia độ:
Trường hợp vật bỏ lọt bình chia độ Chia toàn bộ học sinh thành 2 dãy
- Dãy học sinh làm việc với H4.2 SGK
- Dãy học sinh làm việc với H4.3 SGK
C1:- Đo thể tích nước ban đầu V1
Trang 4Em hãy xác định thể tích của hòn đá.
C2: Cho học sinh tiến hành đo thể
tích của hòn đá bằng phương pháp
C3: Rút ra kết luận.
Cho học sinh điền từ thích hợp vào
chỗ trống trong SGK
HOẠT ĐỘNG 3: Thực hành
Làm việc theo nhóm, phát dụng cụ
thực hành
Quan sát các nhóm học sinh thực
hành, điều chỉnh, nhắc nhở học sinh
Đánh giá quá trình thực hành
HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng
C4: Trả lời câu hỏi SGK.
Hướng dẫn học sinh làm C5 và C6
- Thả chìm hòn đá vào bình chia
độ, thể tích dâng lên V2 = 200cm3
- Thể tích hòn đá:
V = V1 – V2 = 200cm3 –150cm3
= 50cm3
2 Dùng bình tràn: Trường hợp vật không bỏ lọt bình chia độ
C2: Học sinh thực hiện: Đổ nước đầy
bình tràn, thả chìm hòn đá vào bình tràn, hứng nước tràn ra vào bình chứa Đo thể tích nước tràn ra bằng bình chia độ, đó là thể tích hòn đá
C3: Điền từ thích hợp vào chỗ trống:
Thả chìm vật đó vào trong chất lỏng đựng trong bình chia độ Thể tích phần chất lỏng dâng lên bằng thể tích của vật
Khi vật rắn không bỏ lọt bình chia độ thì thả vật đó vào trong bình tràn
Thể tích của phần chất lỏng tràn ra bằng thể tích của vật
3 Thực hành: Đo thể tích vật rắn
- Ước lượng thể tích vật rắn (cm3)
- Đo thể tích vật và ghi kết quả vào bảng 4.1 (SGK)
C4: - Lau khô bát to trước khi sử
dụng
- Khi nhấc ca ra, không làm đổ hoặc sánh nước ra bát
- Đổ hết nước vào bình chia độ, tránh làm nước đổ ra ngoài
4 Củng cố bài ( 3 phút): Học sinh nhắc lại nội dung ghi nhớ
Ghi nhớ: Để đo thể tích vật rắn không thấm nước có thể dùng bình chia độ, bình
tràn
5 Dặn dò (1 phút):
Học thuộc phần ghi nhớ và câu trả lời C3 (SGK)
Làm bài tập 4.1 và 4.2 trong sách bài tập
Trang 5TUẦN: TIẾT:
Ngày soạn:………
Ngày dạy :………
Bài 5: KHỐI LƯỢNG – ĐO KHỐI LƯỢNG
I MỤC TIÊU:
Nhận biết được ý nghĩa vật lý khối lượng của một vật Quả cân 1 kg
Biết cách đo khối lượng vật bằng cân Rô béc van và trình bày cách sử dụng
Xác định giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của một cái cân
II CHUẨN BỊ:
a Cho mỗi nhóm học sinh: Mỗi nhóm đem đến lớp một cái cân bất kỳ loại gì và một vật
để cân
b Cho cả lớp: Cân Rô béc van và hộp quả cân
Vật để cân
Tranh vẽ to các loại cân trong SGK
III HOAT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định lớp (1 phút): Lớp trưởng báo cáo sĩ số
2 Kiểm tra bà cũ (5 phút):
a Ta có thể dùng dụng cụ nào để đo thể tích vật rắn không thấm nước?
b Sửa bài tập 4.1 (c), V3 = 31cm3; 4.2 (c)
3 Giảng bài mới (35 phút):
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
HOẠT ĐỘNG 1: Tổ chức tình huống
học tập Đo khối lượng bằng dụng cụ
gì?
HOẠT ĐỘNG 2: Khối lượng – Đơn
vị
C1: Khối lượng tịnh 397g ghi trên
hộp sữa chỉ sức nặng của hộp sữa
hay lượng sữa chứa trong hộp?
C2: Số 500g ghi trên túi bột giặt chỉ
gì?
Học sinh điền vào chỗ trống các câu:
C3, C4, C5, C6.
Đơn vị đo khối lượng ở nước Việt
Ta dùng cân để đo khối lượng của một vật
I Khối lượng – Đơn vị khối lượng:
1 Khối lượng:
C1: 397g chỉ lượng sữa trong hộp.
C2: 500g chỉ lượng bột giặt trong túi C3: 500g.
C4: 397g.
C5: Khối lượng.
C6: Lượng.
2 Đơn vị khối lượng:
Đơn vị đo khối lượng hợp pháp của nước Việt Nam là kílôgam (kí hiệu:
kg)
Trang 6Nam là gì? Gồm các đơn vị nào?
Các em quan sát H5.1 (SGK) cho
biết kích thước quả cầu mẫu
Em cho biết:
- Các đơn vị thường dụng
- Mối quan hệ giá trị giữa các đơn
vị khối lượng
HOẠT ĐỘNG 3: Đo khối lượng
Người ta đo khối lượng bằng cân
C7: Cho học sinh nhận biết các vị trí:
Đòn cân, đĩa cân, kim cân, hộp quả
cân
C8: Em hãy cho biết GHĐ và ĐCNN
của cân Rô béc van
C9: Học sinh tìm từ thích hợp điền
vào chỗ trống
C10: Cho các nhóm học sinh trong
lớp thực hiện cách cân một vật bằng
cân Rô béc van
C11: Quan sát hình 5.3; 5.4; 5.5; 5.6
cho biết các loại cân
C12: Các em tự xác định GHĐ và
ĐCNN của cân ở nhà
C13: Ý nghĩa biển báo 5T trên hình
5.7
- Kílôgam là khối lượng của một quả cân mẫu đặt ở Viện đo lường Quốc
Tế ở Pháp
1000 1
- Hectôgam (lạng): 1 lạng = 100g
- Tấn (t): 1t = 1000 kg
- Tạ: 1 tạ = 100g
II Đo khối lượng:
1 Tìm hiểu cân Rô béc van:
C7: Học sinh đối chiếu với cân thật
để nhận biết các bộ phận của cân
C8: - GHĐ của cân Rô béc van là
tổng khối lượng các quả cân có trong hộp
- ĐCNN của cân Rô béc van là khối lượng của quả cân nhỏ nhất có trong hộp
2 Cách sử dụng cân Rô béc van:
C9: - Điều chỉnh vạch số 0.
- Vật đem cân
- Quả cân
- Thăng bằng
- Đúng giữa
- Quả cân
- Vật đem cân
C10: Các nhóm học sinh tự thảo luận
thực hiện theo trình tự nội dung vừa nêu
C11: 5.3 cân y tế 5.4 cân đòn.
5.5 cân tạ 5.6 cân đồng hồ
III Vận dụng:
C12: Tùy học sinh xác định.
C13: Xe có khối lượng trên 5T
không được qua cầu
4 Củng cố bài (3 phút):
Ghi nhớ: – Mọi vật đều có khối lượng
Trang 7– Khối lượng của một vật chỉ lượng chấy chứa trong hộp
– Đơn vị khối lượng là kg
– Người ta dùng cân để đo khối lượng
5 Dặn dò: Học thuộc phần ghi nhớ Xem trước Bài 6 Bài tập về nhà: BT 5.1 và 5.3
Ngày soạn:………
Ngày dạy :………
Bài 6: LỰC – HAI LỰC CÂN BẰNG
I MỤC TIÊU:
1 Nêu được các thí dụ về lực đẩy, lực kéo,… và chỉ ra được phương và chiều của các lực đó
2 Nêu được thí dụ về hai lực cân bằng và xác định được hai lực cân bằng
3 Sử dụng được đúng các thuật ngữ: lực đẩy, lực kéo, phương, chiều, lực cân bằng
II CHUẨN BỊ:
Cho mỗi nhóm học sinh: Một chiếc xe lăn bằng một lò xo lá tròn- một lò xo mềm dài khoảng 10cm Một thanh nam châm thẳng- một quả gia trọng bằng sắt có móc treo Một cái giá có kẹp để giữ các lò xo để treo gia trọng
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Sữa bài tập 5.1 : Câu C
- Sữa bài tập 5.3 : a:Biển C; a: Biển B; c: Biển A
d: Biển B; c : Biển A; f: Biển C
3 Giảng bài mới:
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học
tập tên hình vẽ, 2cm nhỏ đang tác
dụng những lực gì lên cái tủ?
Hoạt động 2: Hình thành khái niệm
lực
Cho học sinh làm thí nghiệm, thảo
luận nhóm để thống nhất trả lời câu
hỏi!
C1: Nhận xét về tác dụng của lò xo lá
tròn lên xe và của xe lên lò xo lá tròn
khi ta đẩy xe cho nó ép lò xo lại
I LỰC:
1 Thí nghiệm:
Học sinh làm 3 thí nghiệm và quan sát hiện tượng để rút ra nhận xét
C1: Lò xo lá tròn bị ép đã tác dụng
lên xe lăn một lực đẩy Lúc đó tay ta (thông qua xe lăn) đã tác dụng lên lò
xo lá tròn một lực ép làm cho lò xo bị giãn dài ra
C2: Lò xo bị giãn đã tác dụng lên xe
Trang 8C2: Nhận xét về tác dụng của lò xo
lên xe và của xe lăn lennlò xo khi ta
kéo xe cho lò xo giãn ra
C3: Nhận xét về tác dụng của nam
châm lên quả nặng
C4: Học sinh dùng từ thích hợp điền
vào chỗ trống
Hoạt động 3: Nhận xét và rút ra
phương chiều của lực
H.6.1: Cho biết lực lò xo lá tròn tác
dụng lên xe lăn có phương và chiều
thế nào?
H.6.2: Cho biết lực do lò xo tác dụng
lên xe lăn có phương và chiều thế
nào?
C5: Xác định phương và chiều của
lực do nam châm tác dụng lên quả
nặng
Hoạt động 4: Nghiên cứu hai lực cân
bằng C6 và C7: Học sinh trả lời câu
hỏi Hình 6.4
C8: Học sinh dùng từ thích hợp để
điền vào chỗ trống
Hoạt động 5: Vận dụng
C9: Điền từ thích hợp vào chỗ trống.
lăn một lực kéo, lúc đó tay ta (thông qua xe lăn) đã tác dụng lên lò xo một lực kéo làm cho lò xo bị dãn
C3: Nam châm đã tác dụng lên quả
nặng một lực hút
C4: a) 1: lực đẩy ; 2: lực ép
b) 3: lực kéo ; 4: lục kéo c) 5: lục hút
2 Rút ra kết luận:
- Khi vật này đẩy hoặc kéo vật kia, ta nói ta nói vật này tác dụng lên vật kia
II PHƯƠNG VÀ CHIỀU CỦA LỰC:
- Lực do lò xo lá tròn tác dụng lên xe lăn có phương gần song song với mặt bàn và có chiều đẩy ra
- Lực do lò xo tác dụng lên xe lăn có phương dọc theo lò xo và có chiều hướng từ xe lăn đến trụ đứng
III HAI LỰC CÂN BẰNG:
C8: a) 1: Cân bằng ; 2:Đứng yên
b) 3: Chiều
c) 4: Phương; 5: Chiều
IV Vận dụng:
C9:
a) Gió tác dụng vào cánh buồm là một lực đẩy
b) Đầu tàu tác dụng lên toa tàu là một lực kéo
4 Củng cố bài: Ghi nhớ:
Tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác gọi là lực
Nếu chỉ có hai lực tác dụng vào cùng một vật mà vật đứng yên thì hai lực đó gọi
là lực cân bằng Hai lực cân bằng là hai lực mạnh như nhau, có cùng phương và ngược chiều
5 Dặn dò:
Trang 9Trả lời câu C10.
BT về nhà: số 6.2; 6.3
Xem trước bài: Tìm hiểu kết quả tác dụng lực
Trang 10TUẦN: TIẾT:
Ngày soạn:………
Ngày dạy :………
Bài 7: TÌM HIỂU KẾT QUẢ TÁC DỤNG CỦA LỰC
I MỤC TIÊU:
1 Nêu được một số thí dụ về lực tác dụng lên một vật làm biến đổi chuyển động của vật đó
2 Nêu được một số thí dụ về lực tác dụng lên vật làm biến dạng vật đó
II CHUẨN BỊ:
Cho mỗi nhóm học sinh: Một xe lăn, một máng nghiêng, một lò xo, một lò xo lá tròn, một hòn bi, một sợi dây
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Cho học sinh trả lời câu C10
Sửa bài tập 6.2: a (lực nâng); b (lực kéo); c (lực uốn); d (lực đẩy)
3 Giảng bài mới: (35 phút)
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học
tập Mục tiêu của bài học là: Muốn
biết có lực tác dụng vào một vật hay
không thì phải nhìn vào kết quả tác
dụng của lực Làm sao biết trong hai
người, ai đang giương cung, ai chưa
giương cung?
Hoạt động 2: Tìm hiểu những hiện
tượng xảy ra khi có lực tác dụng
Giáo viên cho học sinh đọc SGK để
thu thập thông tin và trả lời câu
C1; C2
C1: Học sinh tìm 4 thí dụ để minh họa
sự biến đổi của chuyển động
C2: Học sinh trả lời câu hỏi ở đầu bài.
I Những hiện tượng cần chú ý quan sát khi có lực tác dụng:
1 Những sự biến đổi của chuyển động:
- Vật đang chuyển động bị dừng lại
- Vật đang đứng yên, bắt đầu chuyển động
- Vật chuyển động nhanh lên
- Vật chuyển động chậm lại
- Vật đang chuyển động theo hướng này bỗng chuyển động theo hướng khác
C1: Tùy từng học sinh.
2 Những sự biến dạng:
C2: Người đang giương cung đã tác
dụng một lực vào dây cung nên làm cho dây cung và cánh cung biến dạng