- Lai các cặp bố mẹ thuần chủng khác nhau về 1 hoặc 1 số cặp tính trạng rồi theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng đó trên con cháu của từng cặp bố mẹ.. - Dùng toán t[r]
Trang 1Tiết: 1 TUẦN: 1
Ngày soạn:
Ngày giảng:
PHẦN I
DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
CHƯƠNG I: CÁC THÍ NGHIỆM CỦA MEN ĐEN
Bài 1: MEN ĐEN VÀ DI TRUYỀN HỌC
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- HS: + Trình bày được mục đích, nhiệm vụ và ý nghĩa của di truyền học + Hiểu được công lao và trình bày được phương pháp phân tích các thế hệ lai của Men Đen
+ Hiểu và ghi nhớ một số thật ngữ, kí hiệu trong di truyền học
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng quan sát phân tích kênh chữ, kênh hình
- Phát triển tư duy phân tích so sánh, hoạt động nhóm
3 Thái độ:
- Xây dựng ý thức tự giác trong học tập
- Gây được hứng thú cho học sinh, lòng say mê môn học
B CHUẨN BỊ:
- GV: Tranh phong to H.1.1 SGK /6.
- HS: Nghiên cứu bài ở nhà
C HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
I Ổn định lớp: 1’
II Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra.
III Bài mới:
- Mở bài: Di truyền học tuy mới hình thành từ đầu thế kỷ XX nhưng chiếm một
vị trí quan trọng trong sinh học, Men Đen là người đầu tiên đặt nền móng cho di truyền học, di truyền và biến dị gắn liền với di truyền học ntn?
* Hoạt động 1: Di truyền học: 13’
- GV: Yêu cầu học sinh làm bài tập mục SGK
và liên hệ bản thân mình có những đặc điểm
giống và khác với bố mẹ ntn? Về hình dạng tai,
I Di truyền học:
Trang 2mắt, mũi, màu da, màu mắt, màu tóc
- HS: Trình bày những đặc điểm giống và khác
với bố mẹ
- GV: Phân tích và giải thích cho học
+ Những đặc điểm con giống với bố mẹ là hiện
tương di truyền
+ Những đặc điểm con khác với bố mẹ là hiện
tượng biến dị
- HS: Ghi nhớ kiến thức
- GV? + Thế nào là hiện tượng di truyền và biến
dị?
- HS: Phát biểu
- GV: Nhắc lại khái niệm và giải thích rõ ý nghĩa
của hiện tượng di truyền và biến dị
- HS: Ghi nhớ kiến thức
- GV: Yêu cầu học sinh đọc lại Sgk và trình
bày nội dung, ý nghĩa thực tiễn của di truyền
học
* Hoạt động 2: Men đen- người đặt nền móng
cho DTH: 14’
- GV: Giới thiệu tiểu sử của Men Đen và gọi học
sinh đọc SGK/7
- HS: Đọc trong SGK/ 7
- GV: Giới thiệu tình hình nghiên cứu di truyền ở
thế kỷ XX và phương pháp nghiên cứu của Men
Đen
- HS: Theo dõi ghi nhớ kiến thức
- GV? + Phương pháp phân tích các thế hệ lai là
gì? Hãy nêu các ND cơ bản của phương pháp lai
phân tích?
- HS: Trao đổi phát biểu
- GV: Giảng giải cho học sinh hiểu được tính
độc đáo trong phương pháp nghiên cứu di truyền
- Di truyền là hiện tượng truyền đạt các tính trạng của
bố mẹ tổ tiên cho các thế hệ con cháu
- Biến dị là hiện tượng con sinh ra khác với bố mẹ và khác nhau về nhiều chi tiết
- Di truyền học nghiên cứu
cơ sở vật chất, cơ chế, tính quy luật của hiện tượng di truyền và biến dị
- Di truyền học có ý nghĩa quan trọng trong công nghệ sinh học hiện đại, khoa học chọn giống và có vai trò lớn đối với nền y học
II Men đen- người đặt nền móng cho DTH:
- Lai các cặp bố mẹ thuần chủng khác nhau về 1 hoặc 1
số cặp tính trạng rồi theo dõi
sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng đó trên con cháu của từng cặp bố mẹ
- Dùng toán thống kê để phân tích các số liệu thu được từ đó rút ra định luật di truyền các tính trạng của bố
mẹ, con cháu
- Đối tượng nghiên cứu của Men đen trên cây đậu Hà
Trang 3của Men Đen.
- HS: Ghi nhớ kiến thức
- GV? Vì Sao Men đen chọn cây đậu Hà Lan làm
đối tượng nghiên cứu?
- HS: Vì cây đậu Hà Lan có hoa lưỡng tính
- HS: Tự rút ra kết luận:
* Hoạt động 3: Một số thuật ngữ và ký hiệu cơ
bản của di truyền học: 12’
- GV: Yêu cầu học sinh tự nghiên cứu trong
SGK/6 Và nghi nhớ kiến thức, trả lời câu hỏi
- HS: Thu nhận và trả lời câu hỏi
- GV Nêu câu hỏi
+ Thế nào là tính trạng?
+ Thế nào là cặp tính trạng tương phản?
- HS: Dựa vào trong SGK/6 Trả lời câu hỏi
- GV + Gen là gì?
- HS: Dựa vào ND trong SGK/6 trả lời câu hỏi
- GV? Giống thuần chủng là gì?
- HS: Trả lời:
- GV: Chốt lại kiến thức
- HS: Ghi nhớ kiến thức
- GV: Hướng dẫn học sinh ghi nhớ một số kí
hiệu cơ bản của di truyền học
- HS: Nghiên cứu ghi nhớ kiến thức rút ra kết
luận:
- GV: Yêu cầu học sinh đọc phần kết lận chung
Lan ví cây đậu Hà Lan là loài hoa có hoa lưỡng tính tự thụ phấn khá nghiêm ngặt
III Một số thuật ngữ và ký hiệu cơ bản của DTH:
1 Thuật ngữ của DTH:
- Tính trạng là những đặc điểm cụ thể về hình thái, cấu tạo, sinh lý của cơ thể
- Cặp tính trạng tương phản
là hai trạng thái biểu hiện khác nhau của cùng một loại tính trạng
- Gen là nhân tố DT qui định một hay một số tính trạng nào đó của cơ thể
- Giống thuần chủng là giống có đặc tính DT đồng nhất, các thế hệ sau được sinh ra giống các thế hệ trước
2 Một số kí hiệu cơ bản của di truyền học:
- P: Cặp bố mẹ xuất phát
- X: Kí hiệu phép lai
- G: Giao tử.+ Giao tử đực ♂ + Giao tử đực ♀
- F: Thế hệ lai
- F1: Thế hệ lai thứ nhất con của P
- F2: Thế hệ lai thứ hai được sinh ra từ F1
Trang 4IV CỦNG CỐ: 3’
- GV Nêu câu hỏi yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức trả lời:
+ Tại sao Men Đen lại chọn các cặp tính trạng tương phản khi thực hiện phép lai?
+ Em hãy nêu nội dung cơ bản của phương pháp phân tích các thế hệ lai của Men Đen?
V HƯỚNG DẪN - DẶN DÒ: 2’
- GV: Yêu cầu học sinh về nhà làm bài tập 1,2,3 SGK/ 7
- Kẻ sẵn bảng 2 SGK/8 vào vở bài tập
- Về nhà tìm hiểu trước bài 2 “ Lai một cặp tính trạng ”
* Điều chỉnh - Bổ sung:
Tiết: 2
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Bài 2: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- HS: + Trình bày và phân tích được thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Men Đen
+ Hiểu và phát biểu được nội dung qui luật phân li
+ Hiểu và ghi nhớ một số khái niệm về kiểu hình, kiểu gen, thể đồng hợp, thể
dị hợp
+ Giải thích được kết quả thí nghiệm theo quan điểm của Men Đen
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng quan sát phân tích, kênh chữ, kênh hình
- Phát triển tư duy phân tích so sánh, lô gíc, tổng hợp kiến thức
- Kỹ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ:
- Xây dựng ý thức và thói quen học tập môn học, yêu thích môn học
B CHUẨN BỊ:
- GV: Tranh phong to H 2.1 và H 2.2 SGK / 8 Bảng phụ
- HS: Nghiên cứu bài ở nhà
C HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Trang 5I Ổn định lớp: 1’
II Kiểm tra bài cũ: 5’
+ Phát biểu nội dung cơ bản của phương pháp phân tích các thế hệ lai của Men Đen?
+ Hãy nêu một số thuật ngữ và kí hiệu cơ bản của di truyền học?
III Bài mới:
- Mở bài: Lai các cặp tính trạng bố mẹ thuần chủng khác nhau về 1 hoặc 1 số tính trạng rồi theo dõi sự DT riêng rẽ của từng cặp tính trạng đó trên cơ thể con cháu của từng cặp bố mẹ, vậy sự DT tính trạng của bố mẹ con cháu ntn?
* Hoạt động 1: Thí nghiệm của Men Đen: 15
- GV Yêu cầu học sinh nghiên cứu sgk/ 8 ghi
nhớ kiến thức
- HS Tự nghiên cứu trong sgk/ 8
- GV Hướng dẫn học sinh quan sát H 2.1 và
giới thiệu sự thụ tinh, thụ phấn tạo nên cây đậu
Hà lan
- HS Quan sát tranh và ghi nhớ kiến thức
- GV Sử dụng bảng 2 để hân tích khái niệm về
kiểu hình tính trạng trội, tính trạng lặn
- GV Treo bảng 2 yêu cầu học sinh thảo luận
nhóm hoàm thành nội dung bảng:
- HS Thảo luận thống nhất ý kiến hoàn thành
bảng
- GV Yêu cầu học sinh xá định tỉ lệ kiểu hình ở
F2 trong từng trường hợp
- GV Từ kết quả đã tính toán được rút ra tỉ lệ
kiểu hình ở F2 là 3:1
- GV Gọi 1 học sinh làm bài tập điền từ sgk/ 9
để rút ra nội dung định luật phân li của Men Đen
- HS Lựa chọn cụm tứ điền vào chỗ trống: 1
đồng tính, 2-3trooi: 1 lặn
- GV Gọi 1 học sinh đọc nội dung định luật phân
I Thí nghiệm của Men Đen:
1 Thí nghiệm:
a Kiểu hình:
- Kiểu hình là tổ hợp các tính trạng của cơ thể
b Tính trạng trội:
- Tính trạng trội là tính trạng biểu hiện ở F1.
c Tính trạng lặn:
- Tính trạng lặn là tính trạng chỉ đến F2 mới được biể hiện
2 Thí nghiệm của Men Đen:
- Lai hai giống đậu Hà lan khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương phản
VD P : Hoa đỏ x Hoa trắng
F1 : Hoa đỏ
F1 x F1 : Hoa đỏ : Hoa đỏ
F2 : 3 Hoa đỏ:1Hoa trắng
3 Nội dung định luật của Men Đen:
- Khi lai hai cơ thể bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương phản thì F1 đồng tính về tính trạng của bố hoặc của mẹ, còn F2 có sự phân li tính
Trang 6li đọc lập trước lớp.
* Hoạt động 2: Men Đen giải thích kết quả thí
nghiệm:
- GV Giải thích quan niệm đương thời Men Đen
về di truyền hòa hợp và nêu quan niệm của Men
Đen về giao tử thuần khiết
- HS Theo dõi ghi nhớ kiến thức
- GV Yêu cầu học sinh làm bài tập ∇ SGK/ 9
- HS Quan sát H.2.3 thảo luận nhóm xác định tỉ
lệ:
- GV Nêu câu hỏi:
+ Tại sao tỉ lệ các loại giao tử ở F1 và tỉ lệ các
loại hợp tử ở F2 là bao nhiêu?
- HS Trả lời: ( G: F1 là 1A : 1a )
- GV? Tại sao ở F2 có tỉ lệ là 3 Hoa đỏ: 1 Hoa
trắng ( 3 trội : 1 lặn )
- HS Vì hợp tử Aa biểu hiện kiểu hình trội giống
hợp tử AA
- GV Hoàn thiện kiến thức yêu cầu học sinh giải
thích kết quả thí nghiệm
- HS Đại diện nhóm trình bày, lớp nhận xét bổ
sung:
trạng theo tỉ lệ trung bình 3 trội, 1 lặn
II Men Đen giải thích kết quả thí nghiệm:
P: Hoa đỏ x Hoa trắng
AA aa GP: A a
F1 : Aa ( 100% Hao đỏ )
F1 x F1 Hoa đỏ x Hao đỏ
Aa Aa
GF1 : 1AA : 2Aa : 1aa
* Theo Men Đen:
+ Mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền qui định + Trong quá tình phát sinh giao tử có sự phân li của các cặp nhân tố di truyền
+ Các nhân tố di truyền được tổ hợp lại trong thụ tinh
- Men Đen giải thích kết quả thí nghiệm là do sự phân li mỗi nhân tố di truyền về một
số giao tử và giữ nguyên bản chất như cơ thể thuần chủng của P
IV CỦNG CỐ: 3’
- GV Nêu câu hỏi yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức trả lời:
+ Em hãy nêu khái niệm về kiểu hình và cho ví dụ minh hoạ?
+ Phát biểu nội dung định luật phân li của Men Đen?
V HƯỚNG DẪN - DẶN DÒ: 2’
- Về nhà học bài trả lời câu hỏi cuối bài SGK/10
- Tìm hiểu trước bài 3 ( Lai một cặp tính ( Tiếp theo )
* Điều chỉnh - Bổ
sung:
Ký duyệt của tổ chuyên môn
Ngày tháng năm:
Trang 7Tiết: 3 Tuần: 2
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Bài 3: LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG ( Tiếp theo )
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- HS: + Hiểu và trình bày được nội dung, mục đích, ứng dụng của phép lai phân tích, hiểu và ghi nhớ một số khái niệm kiểu gen, thể đồng hợp, dị hợp + Giải thích được vì sao quy luật phân li chỉ nghiệm đúng trong lĩnh vực, trong điều kiện nhất định
+ Nêu được ý nghĩa của quy luật phân li với lĩnh vực sản xuất
2 Kỹ năng:
- Phát triển kỹ năng quan sát phân tích so sánh, lo gíc, tổng hợp kiến thức
- Rèn kỹ năng hoạt động nhóm, viết sơ đồ lai
3 Thái độ:
- Xây dựng ý thức và thói quen học tập môn học
- Củng cố niềm tin vào khoa học khi nghiên cứu tính qui luật của hiện tượng sinh học
B CHUẨN BỊ:
- GV: + Tranh phong to H.3 SGK/ 12
- HS: + Nghiên cứu bài ở nhà
C HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
I Ổn định lớp: 1’
II Kiểm tra bài cũ: 5’
+ Em hãy phát biểu ND định luật phân li?
+ Men Đen đã giải thích kết quả về phép lai một cặp tính trạng trên cây đậu
Hà Lan ntn?
III Bài mới:
* Hoạt động1: Phép lai phân tích: 19’
- GV: Hướng dẫn học sinh quan sát lại tranh H
2.1/ 9 và giới thiệu sự thụ tinh thụ phấn nhân tạo
trên hoa của cây đậu Hà Lan
- HS: Quan sát tranh H 2.1/ 9 theo dõi và ghi nhớ
cách tiến hành TN của Men Đen trên cây đậu Hà
Lan
III Phép lai phân tích:
1 Một số khái niệm:
a Kiểu gen:
- Kiểu gen là tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào của cơ thể
b Thể đồng hợp:
- Thể đồng hợp là kiểu gen
Trang 8- GV? Yêu cầu học sinh đọc và nghiên cứu
SGK/11 nêu tỷ lệ các loại hợp tử ở F2 có tỷ lệ
trong TN ntn?
- HS: Trả lời (kết quả là: 1AA: 2Aa:1aa)
- GV: Từ kết quả trên gv phân tích các khái niệm
về kiểu gen, thể đồng hợp, thể dị hợp
- HS: Ghi nhớ kiến thức
- GV Yêu cầu học sinh xác định kết quả các phép
lai và thảo luận nhóm viết sơ đồ lai của hai trường
hợp của phep lai phân tích
- HS: Các nhóm thảo luận và viết sơ đồ lai của cả
hai trường hợp
* TH1: P: Hoa đỏ x Hoa trắng
AA aa
* TH2: P: Hoa đỏ x Hoa đỏ
Aa Aa
- GV: Chốt lại kiến thức và treo bảng đáp án đúng
cho học sinh so sánh
- HS: Ghi nhớ kiến thức
- GV? Làm thế nào để xác định được kiểu gen
mang tính trạng trội?
- HS: Trả lời ( cho cá thể mang tính trạng trội cần
xác định kiểu gen đem lai với cơ thể mang tính
trạng lặn rồi sau đó dựa vào kiểu hình con lai để
xác định )
- GV Yêu cầu học sinh làm bài tập điền từ trong
SGK/11
- HS: Điền từ vào bảng phụ
1- trội 2- kiểu gen
3- lặn 4- đồng hợp 5- dị hợp
- GV: Gọi 1-2 học sinh đọc lại nội dung của phép
lai phân tích
chứa cặp gen tương ứng giống nhau
- VD: AA; BB; ABC; aa; bb; abc
c Thể dị hợp:
-Thể dị hợp là kiểu gen chứa cặp gen tương ứng khác nhau
-VD: Aa; Bb; AaBbCc; AaBbCcDd
2 Thí nghiệm:
*Thí nghiệm: SGK/ 11
- Sơ đồ lai:
- TH: P Hoa đỏ x Hoa trắng
AA aa GP: A a
F1: Aa (100% Hoa đỏ )
- TH2: P: Hoa đ x Hoa t
Aa aa GP: 1A:1a a
F1: 1Aa : 1aa
Tỷ lệ KH: 50% Hoa đỏ: 50% Hoa trắng
3 Phép lai phân tích:
- Lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với cá thể mang tính trạng lặn
+ Nếu kết quả phép lai đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp
+ Nếu kết quả phép lai phân tích theo tỷ lệ 1:1thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen là dị hợp
Trang 9- HS: Đọc lai nôi dung của phép lai phân tích.
- GV + Mục đích của phép lai phân tích là gì?
- HS: Trả lời ( là nhằm xác định kiểu gen của cá
thể mang tính trạng trội )
* Hoạt động 2: Ý nghĩa của tương quan trội và
lặn: 10’
- GV: Yêu cầu học sinh nghiên cứu trong SGK/
11-12 thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi:
- HS: Tự nghiên cứu thảo luận nhóm và trả lời
câu hỏi
- GV? + Em hãy nêu mối tương quan trội, lặn?
+ Muốn xác định tính trạng trội lặn nhằm
mục đích gì?
- HS: Trình bày ý kiến
- GV? + Việc xác định độ thuần chủng của giống,
có ý nghĩa gì trong sản xuất
- HS: Trả lời ( Cho kinh tế cao )
- GV? Muốn xác định giống có thuần chủng hay
không cần phải thực hiện phép lai nào
- HS: Trả lời ( cần phải thực hiện phép lai phân
tích )
IV.Ý nghĩa tương quan trội - lặn:
- Trong tự nhiên mối tương quan trội - lặn là rất phổ biến
- Tính trạng trội thường là tính trạng tốt, cần xác định tính trạng trội và tập trung nhiều gen trội vào một kiểu gen tạo giống có ý nghĩa kinh
- Trong chọn giống để tránh
sự phân li tính trạng phải kiểm tra độ thuần của giống
IV CỦNG CỐ: 3’
- GV: Nhắc lại kiến thức cơ bản trong bài
- Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi 1,2,3 SGK/13
V HƯỚNG DẪN - DẶN DÒ: 2’
- GV: Yêu cầu học sinh về nhà học bài làm bài tập 4 SGK/13
- GV: Yêu cầu học sinh kẻ sẵn bảng 4 vào vở bài tập
- Tìm hiểu trước bài 4 “ Lai hai cặp tính trạng”
* Điều chỉnh - Bổ
sung:
Trang 10
Tiết: 4
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Bài 4: LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- HS: + Mô tả được thí nghiện lai hai cặp tính trạng của Men Đen
+ Biết phân tích kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Men Đen
+ Giải thích được khái niệm biến dị tổ hợp
+ Hiểu và phát biểu được nội dung quy luật phân li độc lập của Men Đen
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng quan sát phân tích kết quả thí nghiệm
- Phát triển tư duy phân tích so sánh, lo gíc, tổng hợp kiến thức
- Rèn kỹ năng hoạt động nhóm, viết sơ đồ lai
3 Thái độ:
- Xây dựng ý thức và thói quen học tập môn học
- Gây được hứng thú cho học sinh, lòng say mê môn học
B CHUẨN BỊ:
- GV: + Tranh phong to H 4 SGK/14
+ Bảng phụ ghi nội dung bảng 4 SGK/14
- HS : + Nghiên cứu bài ở nhà
+ Kẻ sẵn bảng 4 vào vở bài tập
C HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
I Ổn định lớp: 1’
II Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15 phút:
ĐỀ BÀI:
F2 trong phép lai một cặp tính trạng có hiện tượng tính trạng trội không hoàn toàn và tính trạng trội hoàn toàn
Câu 2 ( 3 điểm): Khoanh tròn vào chữ cái ( A, B, C, D ) chỉ ý trả lời đúng:
- Phép lai của thể đồng hợp trội hoàn toàn quả đỏ
A Toàn quả vàng
B Toàn quả đỏ
C 1 quả đỏ : 1 quả vàng
D 3 quả đỏ : 1 quả vàng