III-HOẠT ĐỘNG DẠY VAØ HỌC: HOẠT ĐỘNG 1: TÌM HIỂU TRÙNG BIẾN HÌNH: -Treo tranh truøng -Quan saùt I-TRUØNG BIEÁN HÌNH: bieán hình 1.Caáu taïo: -Đọc thông tin SGK Cơ thể gồm một khối chất[r]
Trang 1Ngày soạn : 01 / 9 / 05
Tiết : 1
Bài 1: THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT ĐA DẠNG PHONG PHÚ
MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
-HS cần chứng minh được sự đa dạng của thế giới động vật thể hiện ở số lượng loài và môi trường sống
-Rèn luyện kỹ năng quan sát , so sánh , kỹ năng hoạt đôïng nhóm cho HS
-Giáo dục lòng yêu khoa học
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Tranh ảnh về các loài DV và môi trường sống của chúng (H1.1 , H 1.2 , H1.3 , H1.4 SGK )
- Phiếu học tập :
Môi trường sống Tên động vật
THÔNG TIN BỔ SUNG:
+ GV nên mở băng hình cho HS xem thêm về thế giới Đ V hoang dã
TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
I-ỔN ĐỊNH LỚP :
II-HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG 1: TÌM HIỂU SỰ ĐA DẠNG LOÀI VÀ SỰ PHONG PHÚ VỀ SỐ LƯỢNG CÁ THỂ :
-Giới thiệu H 1.1 , H1.2 , H 1.3 SGK
-Số lượng loài ĐV hiện nay là bao
nhiêu ? Kích thước các loài ntn ?
- Nhận xét số loài ĐV , kích thước
ĐV trong 1 mẻ lưới ở biển ?
-Nhận xét SL cá thể trong bầy ong ,
đàn kiến ,đàn bướm ?
-Em có nhận xét gì về sự đa dạng
của ĐV ?
-Nhận xét hình dạng của các loài vật
nuôi so với tổ tiên hoang dại của
chúng ?
-Cho ví dụ ?
Quan sát tranh
-Đọc thông tin SGK
-Trả lời -Trả lời -Trả lời -Trả lời -Trả lời
I- SỰ ĐA DẠNG LOÀI VÀ PHONG PHÚ VỀ SỐ LƯỢNG CÁ THỂ:
-Thế giới ĐV xung quanh ta vô cùng đa dạng , phong phú Chúng đa dạng về số loài, số lượng cá thể trong loài, kích thước cơ thể, lối sống
-Một số ĐV được con người thuần hoá thành vật nuôi đã khác nhiều với tổ tiên hoang dại của chúng
Trang 2HOẠT ĐỘNG 2 : TÌM HIỂU SỰ ĐA DẠNG VỀ MÔI TRƯỜNG SỐNG:
-Giới thiệu H 1.4 SGK
-Phát PHT
-Đặc điểm gì giúp chim
cánh cụt thích nghi với khí
hậu ở vùng cực ?
-Tại sao ĐV vùng nhiệt đới
lại đa dạng ?
-ĐV VN có đa dạng phong
phú không ? Tại sao ?
-Quan sát -Điền tên NTS và tên 3 loài
ĐV ở mỗi MTS vào PHT
-Do có lông dày , xốp , lớp
mỡ dưới da dày giữ nhiệt.
-Do KH nhiệt đới nóng ẩm
Trần Văn phát triển quanh năm T/Ă nhiều , n/đ thích hợp
-Trả lời
-Nhờ sự thích nghi cao với điều kiện sống , ĐV phân bố
ở khắp các môi trường như: nước mặn , nước ngọt , nước lợ ,trên cạn, trên không, trong đất , trên xa mạc , trên cơ thể động thực vật ,kể cả con người, và ở ngay vùng cực băng giá quanh năm
III-CỦNG CỐ :
Hãy đánh dấu vào câu trả lời đúng :
1-ĐV có ở khắp mọi nơi do:
a ) Chúng có khả năng thích nghi cao
b ) Sự phân bố có sẵn từ xa xưa
c ) Do con người tác động
2-ĐV đa dạng phong phú do:
a ) Số cá thể nhiều
b ) Sinh sản nhanh
c ) Số loài nhiều
d ) Sống ở khăp mọi nơi trên thế giới
e ) Con người tạo ra nhiều giống mới
g ) ĐV di cư từ những nơi xa đến
IV -DẶN DÒ:
-Trả lời câu hỏi SGK /8
-Chuẩn bị bài : Phân biệt động vật với thực vật Đặc điểm chung của ĐV.
Tìm hiểu ĐV giống T V ở điểm nào ?
Đặc điểm chung của ĐV
ĐV có vai trò gì trong tự nhiên và trong đời sống con người
Trang 3Ngày soạn : 02 / 9 / 05
Tiết : 2
Bài 2: PHÂN BIỆT ĐỘNG VẬT VỚI THỰC VẬT ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỘNG VẬT
MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
+ Sau khi học xong bài , HS cần nắm được các vấn đề sau :
-Đặc điểm chung cảu ĐV để phân biệt với T V
-Sơ lược cách phân chia giới ĐV
-Vai trò của ĐV đối với đời sống con người
+ Rèn luyện kỹ năng quan sát , so sánh , phân tích , tổng hợp và kỹ năng hoạt động nhóm + Giáo dục ý thức học tập yêu thích môn sinh học
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Tranh phóng to H 2.1
-Bảng 1 so sánh ĐV với thực vật
-Bảng 2 ĐV với đời sống con người
THÔNG TIN BỔ SUNG:
+ GV giải thích cách sống tự dưỡng ở T V khác cách sống dị dưỡng của ĐV và cấu tạo tế bào
ĐV khác tế bào T V
TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
I-ỔN ĐỊNH LỚP:
II-KIỂM TRA BÀI CŨ:
1- Em hãy chứng minh thế giới ĐV rất đa dạng và phong phú ?
2- Em hãy kể tên 3 loài ĐV sống ở từng môi trường mà em biết ?
III-HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG 1: PHÂN BIỆT ĐỘNG VẬT VỚI THỰC VẬT
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Giới thiêu H 2.1
-Treo bảng 1
-ĐV giống T V ở điểm nào ?
-ĐV khác T V ở điểm nào ?
-Quan sát -Hoàn thành bảng -Trả lời
-Trả lời
I-PHÂN BIỆT ĐỘNG VẬT VỚI THỰC VẬT
-Động vật giống thực vật : cơ thể cấu tạo từ tế bào , lớn lên và sinh sản
-Động vật khác thực vật : có sự
di chuyển , sống dị dưỡng , có hệ thần kinh và giác quan
Trang 4HOẠT ĐỘNG 2 : TÌM HIỂU ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỘNG VẬT
-Yêu cầu HS chọn các đặc điểm
phân biệt ĐV với T V
-ĐV có đặc điểm gì để phân biệt
với T V ?
-ĐV có những đặc điểm chung
nào ?
-Đọc các đặc điểm dự kiến phân biệt động vật với thực vật -Hoàn thành
- Trả lời -Trả lời
I- ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỘNG VẬT:
Động vật phân biệt với T V ở các đặc điểm sau :
-Sống dị dưỡng -Có khả năng di chuyển -Có hệ thần kinh và các giác quan
HOẠT ĐỘNG 3: TÌM HIỂU SƠ LƯỢCPHÂN CHIA GIỚI ĐỘNG VẬT
-Giới thiệu H2.2
-Lưu ý Hscó 8 ngành ĐV :
+ĐV không XS :7 ngành
+ ĐV có XS : 1 ngành
-Quan sát -Đọc thông tin SGK
III - SƠ LƯỢCPHÂN CHIA GIỚI ĐỘNG VẬT
ĐV được phân chia thành ĐV .không xương sống và ĐV có xương sống
HOẠT ĐỘNG 4: TÌM HIỂU VAI TRÒ CỦA ĐỘNG VẬT
-Giới thiệu bảng 2
-ĐV có vai trò gì trong đời
sống con người ?
-Hoàn thành bảng 2 -Trả lời ?
III-VAI TRÒ CỦA ĐỘNG VẬT
ĐV có vai trò quan trọng trong tự nhiên và trong đời sống con người
IV-CỦNG CỐ :
1-Cho biết các đặc điểm chung của ĐV ?
2- Kể tên 5 ĐV ở xung quanh em và cho biết nơi ở của chúng ?
V-DẶN DÒ.:
Chuẩn bị bài thực hành : Quan sát một số động vật nguyên sinh
Xem trước hình trùng giày , trùng roi , để dễ nhận diện khi quan sát dưới kính hiển vi
Trang 5Ngày soạn : 03 / 9 / 05
Tiết : 3
Chương I : NGÀNH ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH
Bài 3: THỰC HÀNH :
QUAN SÁT MỘT SỐ ĐỘNG VẬT NGYÊN SINH
MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
-HS nhìn thấy được trùng roi và trùng đế giày , nhận biết cách di chuyển của chúng -Rèn luyện cách sử dụng và quan sát mẫu vật dưới kính hiển vi
-Giáo dục ý thức nghiên cứu khoa học theo gương các nhà khoa học
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-GV :+ Kính hiển vi , lam kính ,la men , ống hút ,khăn lau
+ Tranh trùng đế giày , trùng roi xanh ,trùng biến hình
+Váng nước có chứa các động vật nguyên sinh
+Mô hình trùng giày ,trùng roi
+ H 3.1 , H 3.2 , H 3.3
-HS : + Giấy vệ sinh
TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
I-ỔN ĐỊNH LỚP: -Chia nhóm thực hành theo từng tổ
II-KIỂM TRA BÀI CŨ:
1-Em hãy cho biết các đặc điểm chung của động vật để phân biệt với thực vật ?
2-Động vật có ý nghĩa gì đối với đời sống con người ?
III-NỘI DUNG THỰC HÀNH:
HOẠT ĐỘNG 1: QUAN SÁT TRÙNG GIÀY:
-Giới thiệu H3.1
-Hướng dẫn thao tác :
+Hút 1 giọt nước ngâm
rơm
+ Nhỏ lên lam kính
+ Điều chỉnh thị trường để
nhìn cho rõ
+ Dùng lamen đậy lên giọt
nước ,
+ Tìm trùng đế giày , cách
di chuyển của trùng đế giày
-Quan sát hình trùng đế giày -Thực hiện thao tác theo hướng dẫn của GV
-Nhận xét hình dạng của trùng đế giày
-Quan sát cách di chuyển của trùng đế giày
-Hoàn thành bài tập điền từ
-Vẽ hình trùng đế giày vào vở
I-QUAN SÁT TRÙNG GIÀY: 1-Hình dạng : Cơ thể hình
khối , không đối xứng Giống chiếc giày
2-Di chuyển :
Vừa tiến vừa xoay
Trang 6
HOẠT ĐỘNG 2: QUAN SÁT TRÙNG ROI:
-Treo tranh H3.2 và H3.3
-Gọi 1 HS thao tác lấy mẫu quan
sát
-Giải thích ở độ phóng đại nhỏ
trùng roi có hình thoi , có màu
xanh lá cây Ở độ phóng đại lớn
: trùng roi có hình lá , đầu tù
,đuôi nhọn ,có roi ,có hạt diệp
lục ,có điểm mất màu đỏ
-Treo bảng điền dấu vào câu trả
lời đúng
-Quan sát ,nhận biết trùng roi
-Thực hiện -Đọc thông tin SGK
-Làm bài tập -Nhận xét hình dạng , cách
di chuyển của trùng roi
II-QUAN SÁT TRÙNG ROI
- Cơ thể trùng roi có hình lá dài ,đầu tù , màu xanh lục ,có roi và điểm mắt màu đỏ.Chúng di chuyển bằng roi
-Trùng roi sống dị dưỡng (trong tối ) hoặc tự dưỡng (ngoài sáng )
IV-KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ:
-Vẽ hình , ghi chú thích trùng giày và trùng roi vào vở
V-DẶN DÒ:
-Chuẩn bị bài :Trùng roi
-Quan sát H 4.1 : nhận biết cơ thể trùng roi xanh
- Kẻ PHT : Tìm hiểu trùng roi xanh vào vở
-Cấu tạo
- Di chuyển
-Dinh dưỡng
-Sinh sản
-Tính hướng sáng
Trang 7Ngày soạn : 04 / 9 / 05
Tiết : 4
Bài 4: TRÙNG ROI
MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
-Hs nắm được cấu tạo , dinh dưỡng , sinh sản , khả năng hướng sáng của trùng roi xanh -HS thấy được sự tiến hoá của ĐVNS : từ đơn bào đến đa bào
-Rèn luyện kỹ năng quan sát , kỹ năng hoạt động nhóm
-Giáo dục ý thức học tập
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-H 4.1 H 4.2 H 4 3 được phóng to
-Mô hình cấu tạo trùng roi
-Kính hiển vi , mẫu nước có chứa trùng roi
-PHT : Tìm hiểu trùng roi xanh
Đặc điểm Trùng roi xanh
-Cấu tạo
- Di chuyển
-Dinh dưỡng
-Sinh sản
-Tính hướng sáng
THÔNG TIN BỔ SUNG:
+Trùng roi có cách sống dị dưỡng ( ĐV ) ,sống tự dưỡng ( T V )
+ Trủng roi ký sinh hấp thụ chất dinh dưỡng qua màng cơ thể
+ Trùng roi và họ hàng của chúng làm nước ao hồ trong thiên nhiên có màu xanh
TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
I-ỔN ĐỊNH LỚP:
II-KIỂM TRA BÀI CŨ:
1-Trình bày cấu tạo, cách di chuyển của trùng giày
2- Trình bày các đặc điểm của trùng roi mà em quan sát được ?
Trang 8III-HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG 1: TÌM HIỂU TRÙNG ROI XANH :
-Giới thiệu H 4.1,
mô hình trùng roi,
tiêu bản trên KHV
-Phát PHT
-Treo PHT lên bảng
-Sửa PHT
-Quan sát -Dọc thông tin SGK -Hoàn thành PHT -Đại diện điền bảng -Đọc thông tin phần 4:
tính hướng sáng -Làm bài tập điền từ
I-TRÙNG ROI XANH:
1 Cấu tạo: Là ĐV đơn bào , hình thoi , ,có
roi , điểm mắt , hạt diệp lục , hạt dự trữ , không bào co bóp
2 Di chuyển: Roi xoáy vào nước , vừa tiến
vứa xoay mình
3 Dinh dưỡng:
+Tự dưỡng và dị dưỡng + Hô hấp : Trao đổi khí qua màng tế bào + Bài tiết : nhờ không bào co bóp
4 Sinh sản: Vô tính bằng cách phân đôi
theo chiều dọc
5 Tính hướng sáng: Nhờ điểm mắt và roi
HOẠT ĐỘNG 2: TÌM HIỂU TẬP ĐOÀN TRÙNG ROI :
-Treo tranh H 4.3
-Giới thiệu nguồn
gốc của ĐV đơn
bào và ĐV đa
bào
-Quan sát -Đọc thông tin SGK -Hoàn thành bài tập điền từ
II-TẬP ĐOÀN TRÙNG ROI:
Tập đoàn trùng roi gồm nhiều tế bào có roi ,
liên kết với nhau tạo thành Chứng tỏ ĐV đơn bào và ĐV đa bào có nguồn gốc với nhau
IV-CỦNG CỐ:
1-Trùng roi khác T V ở điểm nào ?
2- Tai sao nước ao hồ thường có màu xanh ?
3- Chứng minh mối quan hệ giữa ĐV đơn bào và ĐV đa bào ?
V- DẶN DÒ:
-Đọc : Em có biết ?
-Chuẩn bị bài : Trùng biến hình và trùng giày
- Oân lại kiến thức bài 3
-Đọc bài trùng biến hình và trùng giày
Trang 9Tiết : 5
Ngày soạn : 10 / 9 / 05
Bài 5: TRÙNG BIẾN HÌNH VÀ TRÙNG GIÀY
MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
Hs nắm được đặc điểm cấu tạo di chuyển , dinh dưỡng , sinh sản của trùng biến hình và trùng giày
HS thấy được sự phân hoá chức năng của các bộ phận trong tế bào của trùng giày đó
là biểu hiện mầm mống của ĐV đa bào
Rèn luyện kỹ năng quan sát , so sánh ,phân tích tổng hợp ,à kỹ năng hoạt động nhóm
Giáo dục ý thức yêu thích sinh học
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Tranh vẽ trùng biến hình ,cách bắt mồi và tiêu hoá của trùng biến hình ( H5.1 , H5.2)
- Tranh cấu tạo và dinh dưỡng ở trùng giày ( H5.3 )
- Mô hình trùng giày
-Phiếu học tập :
Cấu tạo
di chuyển
dinh dưỡng
sinh sản
THÔNG TIN BỔ SUNG:
Không bào tiêu hoá ở ĐVNS hình thành khi lấy thức ăn vào cơ thể
Trùng giày mới chỉ có rãnh miệng.
Trùng giày ít khi sinh sản hữu tính Đó chỉ là hình thức tăng sức sống cho cơ thể
TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
I-ỔN ĐỊNH LỚP :
II-KIỂM TRA BÀI CŨ :
1.Trùng roi giống và khác thực vật ở những điểm nào ?
2 Em hãy chứng minh ĐV đơn bào và ĐV đa bào có chung một nguồn gốc ?
Trang 10III-HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG 1: TÌM HIỂU TRÙNG BIẾN HÌNH:
-Treo tranh trùng
biến hình
-Phát PHT
-Kẻ PHT lên bảng
-Chỉnh lý thông
tin
-Quan sát
-Đọc thông tin SGK -Hoàn thành PHT -Đại diện lên bảng điền thông tin
- Các nhóm bổ xung
I-TRÙNG BIẾN HÌNH:
1.Cấu tạo:
Cơ thể gồm một khối chất nguyên sinh lỏng, nhân, không bào tiêu hoá,không bào co bóp
2.Di chuyển: Nhờ chân giả 3.Dinh dưỡng:
-Tiêu hoá nội bào -Bài tiết : Chất thừa dồn đến không bào co bóp, thải ra ngoài ở mọi nơi
4.Sinh sản:
Vô tính bằng cách phân đôi cơ thể
HOẠT ĐỘNG 2: TÌM HIỂU TRÙNG GIÀY:
-Treo tranh trùng
giày
-Phát PHT
-Kẻ PHT lên bảng
-Chỉnh lý thông
tin
-Không bào co
bóp ở trùng biến
hình khác trùng
giày như thế nào ?
Quan sát
-Đọc thông tin SGK -Hoàn thành PHT -Đại diện lên bảng điền thông tin
- Các nhóm bổ xung
-Trùng biến hình đơn
giản , trùng giày phức tạp.
-Trùng giày 1 nhân dinh dưỡng ,1 nhân sinh sản -Trùng giày có enzim biến đổi thức ăn
II-TRÙNG GIÀY:
1.Cấu tạo: Gồm 1 tế bào có : Chất nguyên
sinh,nhân lớn , nhân nhỏ , hai không bào co bóp , không bào tiêu hoá, rãnh miệng ,hầu , lông bơi
2.Di chuyển: Nhờ lông bơi 3.Dinh dưỡng:
Thức ăn Miệng Hầu Không bào tiêu
hoá Biến đổi nhờ enzim
-Chất thải được đưa đến không bào co bóp Lỗ thoát thải ra ngoài
4.Sinh sản:
-Vô tính : bằng cách phân đôi cơ thể theo chiều ngang
-Hữu tính : bằng cách tiếp hợp
IV-CỦNG CỐ:
1-Nhân trùng giày khác nhân trùng biến hình ở điểm nào ?
2- So sánh không bào co bóp của trùng biến hình với trùng giày ?
3- Tiêu hoá ở trùng giày khác trùng biến hình ở điểm nào ?
V-DẶN DÒ:
-Đọc mục : Em có biết ?
Trang 11Tiết : 6
Ngày soạn : 11 /9 / 05
Bài 6: TRÙNG KIẾT LỊ VÀ TRÙNG SỐT RÉT
MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
HS thấy được cấu tạo của trùng sốt rét và trùng kiết lị phù hợp với lối sống kí sinh
HS thấy được tác hại và cách phòng chống bệnh kiết lị và bệnh sốt rét
Rèn luyện kỹ năng quan sát , phân tích và tổng hợp
Giáo dục ý thức vệ sinh,bảo vệ môi trường và cơ thể
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh vẽ trùng kiết lị
- Tranh vẽ muỗi Anôphen và cách sinh sản của trùng sốt rét
- Phiếu học tập : Tìm hiểu về bệnh sốt rét
Đặc điểm Trùng kiết lị Trùng sốt rét
-Cấu tạo
-Dinh dưỡng
-Phát triển
-Phiếu học tập : So sánh trùng kiết lị và trùng sốt rét
THÔNG TIN BỔ SUNG:
Bào xác trùngkiết lị tồn tại rất lâu trong thiên nhiên ,nên ăn uống thiếu vệ sinh dễ mang bệnh Trùng kiết lị có 1 loài Bệnh sốt rét là bệnh ở vùng có vệ sinh kém
Trùng sốt rét có nhiều loài khác nhau Mỗi loài có chu kỳ phá huỷ hồng cầu khác nhau (
24 giờ ,48 giờ ,) Muỗi Anôphen là ĐVTG truyền bệnh
TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
I-ỔN ĐỊNH LỚP:
II-KIỂM TRA BÀI CŨ:
1- Trình bày cấu tạo , dinh dưỡng , di chuyển , Sinh sản của trùng biến hình ?
2- Trình bày cấu tạo , dinh dưỡng , di chuyển , Sinh sản của trùng giày ?
3- Cơ thể trùng giày có cấu tạo phức tạp hơn trùng biến hình ở điểm nào ?
III-HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG 1 :TÌM HIỂU TRÙNG KIẾT LỊ:
-Treo tranh trùng kiết lị
-Phát PHT
-Kẻ PHT lên bảng
-Chỉnh lý thông tin
-So sánh trùng kiết lị và
-Quan sát
-Đọc thông tin SGK -Hoàn thành PHT -Đại diện lên bảng điền thông tin
-Các nhóm bổ xung
I-TRÙNG KIẾT LỊ:
1.Cấu tạo: Có chân giả ngắn , không có
không bào ngắn
2.Dinh dưỡng: Nuốt hồng cầu , thực hiện qua
màng tế bào
3 Phát triển: Trong môi trường Kết bào
xác vào ruột ngườichui ra khỏi bào xác
bám vào thành ruột