* Kiến thức: Nhận biết được đơn vị điện trở và vận dụng được công thức tính điện trở để giải bài tập, Phát biểu và viết được hệ thức định luật Ôm.. * Kỹ năng: Vận dụng được công [r]
Trang 1Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 2 : ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN - ĐỊNH LUẬT ÔM
I Mục tiêu
* Kiến thức: Nhận biết được đơn vị điện trở và vận dụng được công thức
tính điện trở để giải bài tập, Phát biểu và viết được hệ thức định luật Ôm
* Kỹ năng: Vận dụng được công thức tính điện trở và công thức định luật
Ôm để giải một số bài tập có liên quan
* Thái độ: HS học tập nghiêm túc, tự giác
II Phương pháp
Nêu và giải quyết vấn đề, đàm thoại, thực hành
thức vận dụng kiến thức vào cuộc sống thực tế
III Chuẩn bị
Chuẩn bị bảng 1 và 2 ở bài trước, bảng ghi giá trị thương số
I
U
, bảng phụ bài tập, bút viết
VI Hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức
2 Bài dạy
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung ghi bảng
HĐ1: Kiểm tra bài cũ ( 5’)
Hs1: Nêu kết luận về sự phụ thuộc của cường độ
dòng điện vào hiệu điện thế ở hai đầu dây dẫn? Đồ
thị biểu diễn mối quan hệ đ c đặc điểm gì?
Hs2: Làm bài tập 1.4 SBT?
- Gv đặt vấn đề như ở SGK
HĐ2: Xác định thương số U
I đối với mỗi dây dẫn ( 18’)
- Y/c HS dựa vào bảng 1 và 2
ở bài trước để tính thương số
Hs: Trả lời sau khi
HĐ cá nhân tính
I Điện trở của dây dẫn
1 Xác định thương số U
I đối với
Trang 2I đối với mỗi dây dẫn
- Gv gọi 2-3 hs đọc kết
quả(HS yếu-kém)
- Gv chốt lại và chiếu trên
máy, yêu cầu HS ghi vở
- Gv chiếu C2,y/c HS trả lời
câu C2 (HS tb)
- Gv chốt kiến thức và ghi
bảng
Gv: cho HS quan sát các điện
trở thực tế và giải thích định
nghĩa về điện trở
- Y/c HS đọc thông tin SGK
về điện trở(Gọi HS yếu-kém)
- ? Điện trở của dây dẫn là gì
- Y/c HS đọc tiếp thông tin ở
SGK
?Vậy điện trở được tính theo
công thức nào(HS yếu-kém)
Gv: tổng hợp ý kiến sau đ
đưa ra kết luận chung cho
phần này
- Gv thông báo về kí hiệu của
sơ đồ điện trở
? Đơn vị của điện trở là gì?
- Gv chiếu lần lượt các bài
toán
Hs: Thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trả lời 2: Đối với mỗi điện trở thương số
I U
là không thay đổi
Hs: nghe và nắm bắt thông tin sau đ nêu nghĩa của điện trở
- Đọc thông tin ở SGK và trả lời
- HS ghi nhớ công thức
- HS tiếp nhận
- HS nghiên cứu công thức và trả lời
- HS suy nghĩ và trả lời
mỗi dây dẫn
+Với mỗi dây dẫn thì U
I xác định
và không đổi
+Với mỗi dây dẫn khác nhau thì U
I
khác nhau C1: - bảng 1:
I U
- bảng 2: 20
I U
2: Đối với mỗi dây dẫn thì U
I
không thay đổi
- Đối với hai dây dẫn khác nhau thì
U
I là khác nhau
2 Điện trở
Trị số
I
U
R không đổi gọi là điện trở của dây dẫn
- Kí hiệu sơ đồ của điện trở là:
Hoặc
- Đơn vị của điện trở là Ôm, kí hiệu
Trang 3tập1, 2 y/c HS làm BT
Bài 1: HĐT giữa hai đầu dây
dẫn là 3V, dòng điện chạy qua
c cường độ là 150mA Tính
điện trở của dây?(HS yếu)
Bài 2: (HS khá)
Đổi 0,5 M = ? k = ?
- GV chốt lại, trình bày bài
giải mẫu
- GV giới thiệu và dẫn dắt
cho HS tìm ra nghĩa của
điện trở.(HS yếu-kém)
- HS theo dõi và ghi chép vào vở
- HS theo dõi và nêu nghĩa của điện trở
là Ômega () với
A
V
1
1
1 Ngoài ra còn có:
kilô Ôm (k) và MêgaÔm (M) 1k=1000,1M= 1000000
- nghĩa của điện trở:
Điện trở biểu thị mức độ cản trở dòng điện nhiều hay ít của dây dẫn
HĐ3: Phát biểu và viết hệ thức định luật Ôm (5’)
- GV dẫn dắt và hướng cho
HS phát hiện ra hệ thức của
định luật
- HS chú ý theo dõi
và phát hiện hệ thức
II Định luật Ôm
1.Hệ thức của định luật
U I R
? Viết hệ thức của định luật
Ôm.(HS yếu-kém)
?Y/C HS phát hiện ra mối
quan hệ giữa các đại
lượng(HS khá-giỏi)
- Từ phát hiện trên y/c HS
phát biểu thành định luật
- GV chiếu định luật lên bảng
gọi HS kém nhắc lại
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS đứng tại chỗ trả lời , dưới lớp theo dõi nhận xét bổ xung
Trong đó:
I : là cường độ dòng điện(A)
U : là hiệu điện thế(V)
R : là điện trở ()
2 Phát biểu định luật (SGK-4)
HĐ4: Vận dụng – Củng cố (12’)
? Công thức I=
R
U
dùng để làm gì?
? Ta có thể tính U bằng cách
nào? (HS yếu-kém)
- Đại diện hs kém đứng tại chỗ nhắc lại
- Hs trả lời : Tính cường độ dòng điện
III Vận dụng
R
U
I thay số:
) ( 6 12 5 ,
U
Trang 4- GV hướng dẫn HS yếu kém
trả lời các câu hỏi C3 và C4
SGK
- GV gọi HS yếu-kém trả lời
- GV chốt lại và ghi bảng
U = I R
- Hs làm ít phút ,và trả lời theo y/c của
GV
- Hs trình bày lời giải HS dưới lớp theo dõi,nhận xét bổ sung
C4 : 1
1
U I R
1
U R U
2
1 3I
I
C2: ta có U1 U2 nên
3
.
1 2 2 1
2 1 2
R
R U R
R U I
I
(lần) vậy dòng điện chạy qua b ng đèn
thứ 1 lớn hơn qua b ng đèn 2
- Gv tổ chức cho hs làm bài tập (chiếu bảng phụ)( Gọi HS yếu-kém)
Trò chơi “ Đeo mặt nạ ”
Điền nội dung thích hợp vào bảng sau:
ường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với đặt vào hai đầu dây và tỉ
lệ nghịch với I =
Điện trở của dây dẫn được xác định bằng công thức :
Từ bài tập GV chốt lại nội dung ghi nhớ cho học sinh
- Gọi 1 đến 2 học sinh đứng tại chỗ nhắc lại nội dung ghi nhớ.(Gọi HS yếu-kém)
HĐ5: Hướng dẫn về nhà (3’)
- Học bài theo phần ghi nhớ SGK và vở ghi, đọc phần "có thể em chưa biết"
- Hướng dẫn làm bài tập 2.1 SBT: từ đồ thị khi U=3V thì I1 5mAR1 600 ,
I mAR , I3 1mAR3 3000
Có 3 cách xác định điện trở lớn nhất, nhỏ nhất:
+ Cách 1: Dựa vào kết quả tính ở trên
+ Cách 2, 3: Dựa vào đồ thị
- Làm các bài tập ở SBT và xem trước bài 3: "Thực hành: Xác định điện trở của một
dây dẫn bằng am pe kế và vôn kế"