+ Trong chọn giống có thể gây ra ĐB mất đoạn để loại bỏ các gen xấu, ko mong muốn khỏi NST 2, Vai trò của đột biến cấu trúc NST - Đột biến cấu trúc NST thờng cóhại cho bản thân sinh vật.
Trang 1- HS trình bày đợc khái niệm và một số dạng đột biến cấu trúc NST.
- Giải thích đợc nguyên nhân và vai trò của đột biến cấu trúc NST
2.Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng hoạt động nhóm
Kỹ năng sống:
+ Kỹ năng hợp tác ứng xử/ giao tiếp lắng nghe tích cực
+ Kỹ năng thu thập và xử lý thông tin khi đọc SGK ,quan sát tranh ảnh để tìm hiểu khái niệm,nguyên nhân phát sinhvà tính chất của đột biến và tính chất cấu trúc NST + Kỹ năng tự tin bày tỏ ý kiến
3 Thái độ:
Giáo dục lòng say mê yêu thích môn học và có niềm tin khoa học
4 Trọng tâm : Khái niệm đb,nguyên nhân, hậu quả
II.Ph ơng tiện dạy học
1, GV - Tranh vẽ các dạng đột biến cấu trúc NST
- Bảng phụ kẻ trớc để tìm hiểu các dạng đột biến
1, Đột biến gen là gì? cho ví dụ? có những dạng nào?
2, Vì sao đa số đột biến gen thờng có hại cho bản thân sinh vật? Nêu vai trò và ý nghĩa của đột biến gen trong thực tiễn sản xuất
HS trả lời, lớp nhận xét GV đánh giá cho điểm
3, ĐVĐ : đột biến gen gây hậu quả nh vậy Vậy ĐB NST có hại nh thế nào?
3.Bài mới 35p
Hoạt động 1: Đột biến cấu trúc NST là gì?
17p
GV treo tranh vẽ H22+bảng phụ và yêu cầu HS
? Quan sát H22, đọc thông tin và điền vào
Gồm: ABCDEFGH Đảo đoạn
GV yêu cầu hs tiếp tục thảo luận
? Vậy đột biến cấu trúc NST là gì?
? Có những dạng nào ?
GV thực chất là sự tăng hay giảm số lợng gen,
sự sắp xếp lại gen trên NST -> liên quan đến sự
đứt đoạn của NST Ngoài 3 dạng trên còn có
chuyển đoạn
Hoạt động 2: Nguyên nhân phát sinh và tính
chất của đột biến cấu trúc NST.18p
GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin sgk/65 để
I Đột biến cấu trúc NST là gì?
- Đột biến cấu trúc NST là nhữngbiến đổi trong cấu trúc NST
- Gồm các dạng: mất đoạn, lặp
đoạn, đảo đoạn
II Nguyên nhân phát sinh và tính chất của đột biến cấu trúc NST.
1, Nguyên nhân:
Do các tác nhân vật lí, hoá học ->phá vỡ cấu trúc NST
Trang 2+ Các đột biến mất đoạn nhỏ, đảo đoạn -> sự
đa dạng trong loài
+ Trong chọn giống có thể gây ra ĐB mất đoạn
để loại bỏ các gen xấu, ko mong muốn khỏi
NST
2, Vai trò của đột biến cấu trúc NST
- Đột biến cấu trúc NST thờng cóhại cho bản thân sinh vật
- Một số đột biến có lợi => có ý nghĩa trong chọn giống và tiến hoá
4.Củng cố 4p
1, Chọn câu trả lời đúng: Loại đột biến nào làm mất hoặc thêm VLDT?
(a) Mất đoạn b Đảo đoạn ( c) Lặp đoạn
2, Những đột biến cấu trúc NST nào ảnh hởng đến thành phần cấu trúc của vật chất ditruyền?
a Mất đoạn, thêm đoạn b Lặp đoạn (c.) Cả a và b
3, Vì sao đột biến cấu trúc NST thờng có hại cho sinh vật?
HD: Vì phá vỡ sự sắp xếp hài hoà của các gen trên NST đã đợc hình thành trong quátrình tiến hoá
HS trả lời, lớp nhận xét GV chốt lại
5.HDVN 1p:
Học bài theo câu hỏi sgk/66
Đọc bài “Đột biến số lợng nhiễm sắc thể” và trả lời
+ Kỹ năng hợp tác ứng xử/ giao tiếp lắng nghe tích cực
+ Kỹ năng thu thập và xử lý thông tin khi đọc SGK ,quan sát tranh ảnh để tìm hiểu khái niệm,sự phát sinh các dạng đột biến số lợng NST
+ Kỹ năng tự tin bày tỏ ý kiến
3 Thái độ:
Giáo dục lòng say mê yêu thích môn học và có niềm tin khoa học
4 Trọng tâm : Khái niệm đb,nguyên nhân, hậu quả
II.Ph ơng tiện dạy học
1, GV – Tranh vẽ H23.1; 23.2 sgk/67,68
- Bảng phụ ghi bài tập củng cố
Trang 31, Đột biến cấu trúc NST là gì? nguyên nhân?
2, Vai trò của đột biến cấu trúc NST? Vì sao đột biến cấu trúc NST thờng có hại cho bản thân sinh vật?
3, Thế nào là bộ NST tơng đồng, lỡng bội và đơn bội?
HS trả lời, lớp nhận xét GV đánh giá cho điểm
3, ĐVĐ : Gv giới thiệu khái niệm và các dạng đột biến số lợng NST: biến đổi số lợngxảy ra ở 1 hoặc 1 số cặp NST ( hiện tợng dị bội thể), xảy ra ở tất cả bộ NST (hiện tợng
đa bội thể)
3.Bài mới 35p
`
Hoạt động 1: Hiện tợng dị bội thể 15P
GV yêu cầu HS quan sát tranh H29.1, H29.2,
thảo luận nhóm
? ở ngời cặp NST thứ mấy đã bị thay đổi và
thay đổi ntn so với các cặp khác?
? Quan sát H23.1 ở chi cà chua độc dợc cặp
NST nào bị thay đổi và thay đổi ntn?
HS Có 12 NST phát hiện thể dị bội ở cả 12 NST
cho 12 dạng quả khác nhau về hình dạng và số
gai
GV đó là hiện tợng dị bội thể
? Thế nào là hiện tợng dị bội thể?
? Sự biến đổi số lợng ở 1 cặp NST thấy ở
những dạng nào?
GV có thể có các dạng 2n-2 vậy cặp NST này
có thể có 3 NST hoặc chỉ có 1 NST hoặc ko có
NST nào
Hoạt động 2: Sự phát sinh thể dị bội 20P
GV yêu cầu HS quan sát H23.1, 23.2 để trả lời
câu hỏi
? Sự phân li cặp NST hình thành giao tử trong:
+ Trờng hợp bình thờng? (H23.1)
+ Trờng hợp bị rối loạn phân bào?
? Các giao tử trên tham gia thụ tinh, hợp tử có
số lợng NST ntn?
HS trả lời, lớp nhận xét
? Vậy cơ chế phát sinh các thể dị bội là gì?
? Hậu quả của hiện tợng dị bội thể là gì?
HS trả lời, lớp nhận xét
GV chốt lại và ghi bảng
I Hiện t ợng dị bội thể
- Bệnh đao, cặp NST 21 có 3 NSTcác cặp khác chỉ có 2 NST
- H29.2 NST 23 chỉ có 1 NST cáccặp khác đều có 2 NST
- Là hiện tợng đột biến thêm hoặcmất 1 NST ở 1 cặp NST nào đó
- Các dạng: 2n- 1 2n+ 1
II Sự phát sinh thể dị bội
+ Bt: mỗi giao tử chỉ có 1 NSt + Rối loạn: 1 giao tử có 2 NST
1 giao tử ko có NST nào+ Hợp tử có 3 NST (2n+1) hoặc có
1 NST (2n-1) của cặp tơng đồng
- Cơ chế phát sinh:
Trong giảm phân có 1 cặp NST tơng
đồng ko phân li tạo 1 giao tử mang
2 NSt, 1 giao tử ko mang NST nào
- Hậu quả: Gây biến đổi hình thái(hình dạng, kích thớc, màu sắc) ởthực vật hoặc gây bệnh NST
4.Củng cố 4P
1, Viết sơ đồ lai minh hoạ để giải thích sự hình thành bệnh Tơcnơ(ox)
HD: P XX * XY
Gp 0, XX ; X, Y
F1 OX, OY, XXX, XXY
2, GV treo bảng phụ : Hãy chọn đáp án đúng
a Hội chứng dao xảy ra do đâu:
Trang 4A Sự ko phân li của cặp NST 21 B Mẹ sinh con khi tuổi trên 35
C Sự kết hợp giữa giao tử bình thờng với giao tử có 2 NST 21 *D A và C đúng
b Sự ko phân li của 1 cặp NST tơng đồng xảy ra ở các tế bào sinh dõng của cơ thể 2n
sẽ cho loại giao tử nào?
A n, 2n B 2n+ 1, 2n- 1 * C n+1, n- 1 D n, n+ 1, n- 1
HS trả lời, lớp nhận xét GV chốt lại
5.HDVN 1P : Học bài theo câu hỏi sgk
Đọc bài mới, trả lời các câu hỏi sgk/71 của bài mới
- HS phân biệt đợc hiện tợng đa bội hoá và thể đa bội.Trình bày đợc sự hình thành thể
đa bội do nguyên nhân rối loạn nguyên phân hoặc giảm phân và phân biệt sự khác nhaugiữa 2 trờng hợp trên
- Biết các dấu hiệu nhận biét thể đa bội bằng mắt thờng và cách sử dụng các đặc điểmcủa thể đa bội trong chọn giống
- Rèn kĩ năng quan sát ,phân tích , so sánh và hoạt động nhóm
- Trọng tâm : Khái niệm đb,nguyên nhân, hậu quả
II.Chuẩn bị
1, GV – Tranh vẽ H24.1-> 24.5 sgk/70
- Bảng phụ : tìm hiểu sự tơng quan giữa mức bội thể và kích thớc các cơ quan:
Đối tợng quan sát Đặc điểm
HS trả lời, lớp nhận xét GV đánh giá cho điểm
3, ĐVĐ : Gv giới thiệu khái niệm và các dạng đột biến số lợng NST: biến đổi số lợng xảy ra ở 1 hoặc 1 số cặp NST ( hiện tợng đa bội thể), xảy ra ở tất cả bộ NST (hiện tợng
đa bội thể)
3.Bài mới 35p
Hoạt động 1: Hiện t ợng đa bội thể
GV yêu cầu HS quan sát H21.1, H21.4, thảo
luận nhóm để tìm hiểu sự tơng quan giữa mức
I Hiện t ợng đa bội thể
- Hiện tợng đa bội thể là trờng hợp
bộ NST trong tế bào sinh dỡng tănglên theo bội số của n (lớn hơn 2n)
=> hình thành các thể đa bội
- Dấu hiệu nhận biết: tăng kích thớccác cơ quan
- ứng dụng:
Trang 5? Có thể nhận biết cây đa bội qua những dấu
hiệu nào?
? Có thể khai thác những đặc điểm nào của
cây đa bội trong chọn giống?
(Do lợng ADN tăng gấp bội, quá trình tổng hợp
pr nói riêng và đồng hoá nói chung tăng mạnh)
? Bằng mắt thờng có thể nhận biết thể đa bội
và thể lỡng bội ko? Có chính xác ko ? vì sao?
(Có thể phân biệt đợc nhng ko chính xác, vì có
thể do a/h của môi trờng)
? Có biện pháp nào giúp ta phân biệt chính
xác? (Làm tiêu bản NST, đếm số lợng NST)
HS trả lời, lớp nhận xét,bổ sung
GV chốt lại
Hoạt động 2: Sự hình thành thể đa bội
GV yêu cầu HS nhắc lại kết quả của quá trình
nguyên phân, giảm phân
GV yêu cầu HS quan sát H24.5 để trả lời câu
hỏi
? So sánh giao tử ,hợp tử ở 2 sơ đồ a và b?
? Trờng hợp nào minh hoạ cho sự hình thành
thể đa bội do nguyên phân hoặc giảm phân?
HS trả lời, lớp nhận xét
? Vậy cơ chế hình thành thể đa bội là gì?
? Có thể tạo ra thể tứ bội bằng cách nào?
HS:Tác động vào quá trình nguyên phân của
hợp tử, lúc hợp tử mới bắt đầu phân chia, giai
đoạn từ 2- 8 TB
Hoặc t/đ vào quá trình giảm phân để tạo ra
giao tử có 2n NST Sau đó cho giao tử 2n NST
kết hợp với nhau
HS trả lời, lớp nhận xét
? ở động vật sinh sản hữu tính, sự đa bội hoá
làm cho cặp NST giới tính thay đổi ntn? Hậu
quả của sự thay đổi đó?
GV: Thể đa bội khá phổ biến ở TV, rất ít gặp ở
ĐV nhất là đv giao phối
? Vì sao đột biến đa bội ở TV lại đợc coi là
nguồn nguyên liệu quan trọng trong chọn giống
và tiến hoá?
HS trả lời, lớp nhận xét
GV chốt lại
+ Tăng kích thớc thân, cành =>tăng sản lợng gỗ
+ Tăng kích thớc thân, cành, lá =>tăng sản lợng rau, màu
Tạo giống có năng suất cao
II Sự hình thành thể đa bội
* Hình a: giảm phân bình thờng,hợp tử ng/phân lần đầu bị rối loạn
* Hình b; Giảm phân bị rói loạn ->thụ tinh tạo hợp tử có bộ NST > 2n
* hình a: rối loạn nguyên phân
* hình b: rối loạn giảm phân
- Do rối loạn nguyên phân hoặcgiảm phân không bình thờng =>không phân li tất cả các cặp NST =>tạo thể đa bội
* XX -> XXXX; XY -> XXYY cơchế xác định giới tính bị rối loạn,
ảnh hởng đến sinh sản
* Vì TV đa bội có kích thớc lớn,phát triển khoẻ và chống chịu tốt
Trang 6Đọc bài “Thờng biến” trả lời: Thờng biến là gì? Mức phản ứng là gì? Mối quan hệgiữa môi trờng kiểu hình và thờng biến là gì?
- Bảng phụ : tìm hiểu sự biến đổi kiểu hình
Đối tợng quan sát Điều kiện môi trờng Mô tả kiểu hình tơng ứngLá cây rau mác (H25) Mọc trong nớc
Trên mặt nớcTrong không khí
Cây rau dừa nớc (VD1) Mọc trên bờ
Mọc ven bờMọc trên mặt nớcLuống su hào (VD2) Trồng đúng quy định
1, Thể đa bội là gì? cho ví dụ và nêu cơ chế hình thành?
2, Đột biến đa bội khác với đột biến dị bội ở điểm nào?
HS trả lời, lớp nhận xét GV đánh giá cho điểm
3, ĐVĐ : Ta đã biết kiểu gen quy định tính trạng Trong thực tế còn gặp hiện tợng 1kiểu gen cho nhiều kiểu hình khác nhau khi sống trong điều kiện môi trờng khác nhau
Đó là hiện tợng gì?=> bài mới
3 Bài mới 35p
Hoạt động 1: Sự biến đổi kiểu hình do tác
động của môi tr ờng
GV yêu cầu HS quan sát tranh H.25, tìm hiểu
các ví dụ sgk-> hoàn thành bài tập
GV treo bảng phụ Đại diện các nhóm lên điền,
nhóm khác bổ sung
GV chốt lại
? Nhận xét kiểu gen của cây rau mác mọc
trong 3 môi trờng?
? Tại sao lá cây rau mác lại có sự biến đổi kiểu
hình?
? Do nguyên nhân nào?
HS Do tác động của môi trờng sống
? Sự thay đổi này diễn ra trong đời cá thể hay
trong quá trình phát triển lịch sử?
GV biến đổi trên gọi là thờng biến
? Vậy thờng biến là gì?
? Thờng biến biểu hiện ntn? Có di truyềnđợc
I Sự biến đổi kiểu hình do tác
động của môi tr ờng
- Thờng biến là những biến đổi kiểuhình phát sinh trong đời cá thể dới
ảnh hởng trực tiếp của môi trờng
- Biểu hiện đồng loạt theo hớng xác
định, không di truyền đợc
Trang 7ko? vì sao? (BGSH/77)
? Thờng biến là loại biến dị có lợi hay có hại?
Vì sao?
(Có lợi vì giúp sinh vật thích nghi với điều kiện
sống luôn thay đổi)
HS trả lời, lớp bổ sung
GV chốt lại và ghi bảng
Hoạt động 2: Mức phản ứng
GV khi môi trờng thay đổi, KH của sinh vật bị
biến đổi (thờng biến) nhng sự biến đổi này
không phải là vô hạn
GV yêu cầu HS tìm hiểu ví dụ sgk/73
? Sự khác nhau giữa năng suất bình quân và
năng suất tối đa của giống DR2 do đâu?
GV yêu cầu HS đọc thông tin sgk
? Kiểu gen, môi trờng và kiểu hình có mối
quan hệ với nhau ntn?
HS: Qh khăng khít:KH là kq của sự tơng tác
giữa kiểu gen và môi trờng
? Trong đó kiểu gen có vai trò gì? môi trờng
HS tt số lợng (môi trờng), chất lợng (kiểu gen)
? Rút ra kêt luận về mối quan hệ giữa kiểu
gen, kiểu hình và môi trờng
HS trả lời, lớp nhận xét
GV chốt lại
II Mức phản ứng
- Mức phản ứng là giới hạn thờngbiến của 1 kiểu gen trớc môi trờngkhác nhau
- Mức phản ứng do kiểu gen quy
1, So sánh giữa thơng biến và đột biến?
2, Thờng biến khác mức phản ứng ở điểm cơ bản nào?
3, Ông cha ta có câu: “nhất nớc, nhì phân, tam cần, tứ giống” Câu nói này hiện naycòn đúng không? Hãy giải thích
HS trả lời, lớp nhận xét GV chốt lại
5.HDVN 1p : Học bài theo câu hỏi sgk/73
Đọc bài thực hành Tìm hiểu cách tiến hành
Su tầm tranh ảnh về các đột biến ở vật nuôi, cây trồng
********************************************************
Trang 8Ngày soạn:20/11/2009
Ngày dạy: /11/2009
Tiết 27: thực hành nhận biết một vài dạng đột biến
I.Mục tiêu
- HS nhận biết đợc một số đột biến hình thái ở TV và phân biệt đợc sự sai khác vềhình thái của thân, lá, hoa, quả,hạt giữa thể lỡng bội và thể đa bội trên tranh và ảnh
- Nhận biết đợc hiện tợng mất đoạn NST trên ảnh chụp hiển vi hoặc trên tiêu bản
- Rèn kĩ năng quan sát tranh và tiêu bản, sử dụng kính hiển vi
Trọng tâm : thao tác thực hành nhận dạng đột biến
II.Chuẩn bị
1, GV - Tranh ảnh về các đột biến hình thái ở TV
- Tranh ảnh về các kiểu đột biến cấu trúc NST, sốlợng NST
- Tiêu bản hiển vi về bộ NST bình thờng, bộ NST 2n, 3n, 4n
HS trả lời, lớp nhận xét GV đánh giá cho điểm
3, ĐVĐ : GV nêu mục tiêu bài TH phát dụng cụ cho từng nhom sau đó HD HS định ớng làm bài THs
h-3.Bài mới 35p
Hoạt động thực hành T/G Nội dung Hoạt động I Hớng dẫn ban đầu
GV: Cho hs nghiên cứu mục tiêu bài thực hành
mẫu báo cáo thực hành, phân nhóm và vị trí
? Ghi nhận xét vào bảng sau
HS quan sát kĩ các tranh ảnh chụp -> so sánh các đặc
điểm hình thái của dạng gốc và dạng đột biến -> ghi
nhận xét vào bảng
GV treo tranh câm và yêu cầu HS
? Nhận biết qua tranh về các đột biến cấu trúc
NST?
HS quan sát tranh câm các dạng đột biến cấu
trúc -> phân biệt từng dạng
GV gọi hs chỉ tên tranh vẽ
HS lên chỉ tranh, gọi tên từng dạng đột biến
GV yêu cầu hs nhận biết qua tiêu bản hiển vi
1 Nhận biết đột biến gen.
2 Nhận biết đột biến cấu trúc NST
Các dạng: + Mất đoạn + Đảo đoạn + Lặp đoạn
Trang 9GV kiểm tra trên tiêu bản -> xác nhận kết quả
của nhóm
HS vẽ lại hình quan sát đợc
GV yêu cầu hs quan sát tranh: bộ NST ngời
bình thờng và của bệnh nhân Đao.(H29.1-sgk)
GV hớng dẫn các nhóm quan sát tiêu bản hiển
vi bộ NST ở ngời bình thờng và bệnh nhân
Đao
? So sánh ảnh chụp hiển vi bộ NST ở da hấu
? So sánh hình thái thể đa bội với thể lỡng bội
HS quan sát tranh và so sánh
Ghi nhận xét vào bảng theo mẫu
Hoạt động III Đánh giá kết quả
GV cho hs nộp báo cáo thực hành,giải
đáp thắc mắc, cho hs thu dọn dụng cụ TH
HS Làm theo yêu cầu của GV
5p
3. Nhận biết một số đột biến số l ợng NST
Đối tợng quan sát
Đặc điểm hình thái Thể lỡng
bội
Thể đa bội1
23
III Đánh giá kết quả
- Phân biệt đợc sự khác nhau giữa thờng biến và đột biến
- Qua tranh ảnh mẫu vật rút ra đợc:
+ Tính trạng chất lợng phụ thuộc chủ yếu vào kiểu gen
+ Tính trạng số lợng chịu ảnh hởng nhiều của môi trờng
- Trọng tâm : thao tác thực hành nhận dạng thờng biến
II.Chuẩn bị
1, GV - Tranh ảnh minh hoạ thờng biến
- ảnh chụp chứng minh thờng biến không di truyền
2, HS - Mầm khoai lang mọc trong tối và ngoài sáng
- 1 thân cây rau dừa nớc mọc từ mô đất bò xuống ven bờ và trải xuống mặt nớc
3, ứng dụng cntt: không
III.Hoạt động dạy học
1 ổ n định lớp : 1p
2.Kiểm tra: 4 p
1, Thờng biến là gì? Thờng biến khác mức phản ứng ở điểm cơ bản nào?
HS trả lời, lớp nhận xét GV đánh giá cho điểm
3, ĐVĐ : GV nêu mục tiêu bài TH phát dụng cụ cho từng nhom sau đó HD HS định ớng làm bài THs
h-3.Bài mới 35p
Hoạt động thực hành T/G Nội dung Hoạt động I Hớng dẫn ban đầu
GV: Cho hs nghiên cứu mục tiêu bài thực hành
mẫu báo cáo thực hành, phân nhóm và vị trí
làm việc
8p I Hớng dẫn ban đầu
Trang 10HS: Làm theo yêu cầu của GV
? Nêu các nhân tố ngoại cảnh gây đột biến?
GV yêu cầu HS điền vào bảng
GV chốt lại đáp án đúng
HS quan sát kĩ các tranh ảnh, mẫu vật thảo
luận nhóm ghi vào bảng báo cáo thu hoạch
GV hớng dẫn hs quan sát trên đối tợng lá cây
mạ mọc ở ven bờ và trong ruộng Thảo luận
? Sự sai khác giữa 2 cây mạ mọc ở vị trí khác
nhau ở vụ thứ nhất thuộc thế hệ nào?
? Các cây lúa đợc gieo từ hạt của 2 cây trên
có khác nhau ko?Rút ra nhận xét?
? Tại sao cây mạ mọc ven bờ phát triển tốt
hơn cây mọc trong ruộng?
? Phân biệt thờng biến và đột biến?
GV chốt lại
GV yêu cầu hs quan sát ảnh 2 luống su hào
của cùng một giống nhng có điều kiện chăm
bội với thể lỡng bội
Hoạt động III Đánh giá kết quả
GV cho hs nộp báo cáo thực hành,giải
đáp thắc mắc, cho hs thu dọn dụng cụ TH
HS Làm theo yêu cầu của GV
tr-KH tơng ứng Nhân tố tác động
1, Mầm khoai Có ánhsáng
Trong tối
Mầm lá
có màu xanh Mầm lá
có màu vàng
ánh sáng
2, cây rau dừa nớc 3,
Trên cạn Ven bờ Trên mặt n- ớc
Thân lá
nhỏ Thân lá
lớn Thân lá
lớn hơn, rễ biến thành phao
độ ẩm
2: Phân biệt th ờng biến và
đột biến
3: Nhận biết ảnh h ởng của môi tr ờng đối với tính trạng
Trang 11- Phát triển kĩ năng quan sát, phân tích kênh hình và hoạt động nhóm.
- Trọng tâm : thao tác thực hành nhận dạng thờng biến
II.Chuẩn bị
1, GV - Tranh vẽ H28 1- 28.2 sgk/78,79
- ảnh về trờng hợp sinh đôi
2, HS - Đọc trớc bài mới, su tầm ảnh về trờng hợp sinh đôi
3, ứng dụng cntt: không
III.Hoạt động dạy học
1 ổ n định lớp : 1p
2.Kiểm tra: 4 p
? Phân biệt thờng biến và đột biến?
HS trả lời, lớp nhận xét GV đánh giá cho điểm
2, ĐVĐ : GV giới thiệu sơ lợc cho hs về cơ thể ngời sau đó giới thiệu bài
3.Bài mới 35p
Hoạt động 1: Nghiên cứu phả hệ
GV yêu cầu HS quan sát H28.1a,b, đọc thông
tin sgk để trả lời
? Phả hệ là gì? Giải thích các kí hiệu O,
GVy/c hs nghiên cứu VD1, thảo luận
? Mắt nâu và mắt đen, tính trạng nào là trội?
Gợi ý tính trạng nào biểu hiện ở F1
? Sự di truyền bệnh máu khó đông có liên quan
tới giới tính không? Tại sao?
Gợi ý: ở đời cháu F2 giới nào dễ bị mắc bệnh?
? Nam dễ mắc bệnh chứng tỏ gen đột biến gây
- Tính trạng màu mắt không liênquan tới giới tính và do 1 gen quy
địnhQuy ớc: A: mắt nâu ; a: mắt đenSơ đồ lai:
P: AA x aa
- Bệnh máu khó đông do gen lặnquy định và có liên quan tới giớitính
- Gen nằm trên NST giới tính XSơ đồ lai:
a :mắc bệnh; A: ko mắc bệnhP: X AXa * X AY
F1: XA XA; X AY; X AXa; X aY (nam mắc bệnh)
*Nghiên cứu phả hệ là phơng pháptheo dõi sự di truyềncủa 1 tính trạngnhất định trên những ngời thuộccùng một dòng họ qua nhiều thế hệ
* Mục đích: để xác định xem tt cầnquan tâm do gen lặn hay gen trội; 1
Trang 12Khi nào áp dụng phơng pháp này?
GV yêu cầu HS quan sát H28.2, thảo luận để
trả lời câu hỏi
? Sơ đồ a giống và khác nhau sơ đồ b v ở điểm
nào?
HS giống đều minh hoạ quá trình phát triển từ
giai đoạn trứng đợc thụ tinh tạo thành hợp tử,
hợp tử phân bào và phát triển thành phôi Khác
số lợg trứng, tinh trùng tham gia thụ tinh và lần
nguyên phân đầu tiên
? Tại sao trẻ sinh đôi cùng trứng đều là nam
GV yêu cầu hs nghiên cứu thông tin sgk/80
? Việc nghiên cứu trẻ đồng sinh có ý nghĩa gì?
HS trả lời, lớp nhận xét.
GV yêu cầu HS nghiên cứu mục “Em có biết”?
? Qua ví dụ trên ngời ta làm thế nào để xđ vai
trò của KG và vai trò của môi trờng đối với sự
hình thành tính trạng ở ngời?
? VD trên tính trạng nào do gen quy định là chủ
yếu, tính trạng nào chịu ảnh hởng của môi
- Đồng sinh cùng trứng các trẻ sinh
ra từ 1 trứng + 1 tinh trùng -> cócùng kiểu gen -> cùng giới tính
- Đồng sinh khác trứng: các trẻ sinh
ra từ các trứng khác nhau+ nhiềutinh trùng -> kểu gen khác nhau ->
có thể cùng giới hoặc khác giới
2, ý nghĩa của việc nghiên cứu trẻ
đồng sinh
- Nghiên cứu trẻ sinh đôi cùngtrứng giúp ta hiểu rõ vai trò của kiểugen và môi trờng đối với sự hìnhthành tính trạng
+ Nuôi các trẻ này trong hoàn cảnh
đồng nhất hoặc nuôi tách trong hoàn cảnh khác nhau rồi so sánh những đặc điểm giống nhau hoặc khác nhau -> xđ tính trạng nào do gen, tính trạng nào do môi trờng
4.Củng cố 4p
1,Khi nào ngời ta dùng phơng pháp nghiên cứu phả hệ?
a Khi biết tổ tiên trực tiếp c Khi cần nghiên cứu tính trạng đó
b Khi biết con cháu *d Cả a và b
2,Trả lời câu 2 sgk/81 làm bài 3 – BTSH/58?
HS trả lời, lớp nhận xét GV chốt lại
5.HDVN 1p : Học bài , tìm ví dụ về trẻ đồng sinh ở địa phơng
Đọc bài mới, tìm hiểu 1 số bệnh, tật di truyền ở ngời
? Nguyên nhân và biện pháp hạn chế bệnh tật di truyền ở ngời
**************************************************
Trang 13- Nêu đợc nguyên nhân của các tật bệnh di truyền và đề xuất đợc 1 số biện pháp hạnchế phát sinh chúng.
- Rèn kĩ năng quan sát ,phân tích kênh hình
*Trọng tâm : một số dạng đột biến ở ngời
II.Chuẩn bị
1, GV-Tranh vẽ H29.1, 29.2, 29.3 sgk/83,84
- Bảng phụ :đề kiểm tra 15’
- Bảng phụ để tìm hiểu bệnh di truyền (hoạt động 1)
2, HS - Đọc trớc bài mới, su tầm tranh ảnh về bệnh, tật ở ngời
3, ứng dụng cntt: không
III.Hoạt động dạy học
1 ổ n định lớp : 1p
2.Kiểm tra: 4 p
Khi nào ngời ta dùng phơng pháp nghiên cứu phả hệ?
ĐVĐ Giáo viên giới thiệu phần mở đầu sgk/82
Có thể hỏi : bệnh và tật di truyền ở ngời khác với các bệnh thông thờng ở điểm nào?Nguyên nhân gây bệnh?=> bài mới
3.Bài mới 35p
Hoạt động 1: Một vài bệnh di truyền ở ng -
GV yêu cầu HS thảo luận
? Các bệnh và tật di truyền ở ngời phát sinh do
những nguyên nhân nào?
I Một vài bệnh di truyền ở ngời
Tên bệnh Đ 2 di truyền Biểu hiện bên ngoài
1, Bệnh
Đao Cặp NST số21 có 3
NST
- Bé, lùn, cổ rụt, má phệ, miệng hơi há, lỡi hơi thè ra, mắt hơi sâu và1 mí, khoảng cách giữa 2 mắt xa nhau, ngón tay ngắn
2, Bệnh Tơcnơ Cặp NST số21 có 1
NST
- Lùn, cổ ngắn, là nữ Tuyến vú ko phát triển, thờng mất trí và
ko có con
3, Bệnh Bạch tạng Đột biến gen lặn - Da và tóc màu trắng.Mắt màu hồng
4, Bệnh câm điếc bẩm sinh
Đột biến gen lặn - Câm điếc bẩm sinh
II Một số tật di truyền ở ng ời
- Đột biến NST và đột biến gen gây
ra các dị tật bẩm sinh ở ngời: tật khe
hở môi hàm, tật bàn chân nhiềungón
III Các biện pháp hạn chế tật bệnh di truyền.
- Nguyên nhân:
+ Do các tác nhân vật lí, hoá họctong tự nhiên
+ Do ô nhiễm môi trờng
Trang 14? Đề xuất các biện pháp hạn chế sự phát sinh
+ Sử dụng hợp lí các thuốc bảo vệthực vật
+ Đấu tranh chông sản xuất, sửdụng vũ khí hoá học, vũ khí hạtnhân
+ Hạn chế kết hôn giữa những ngời
có nguy cơ mang gen gây bệnh, tật
di truyền
4.Củng cố 4p
1,Có thể nhận biết bệnh Đao, bệnh Tơcnơ qua các đặc điểm hình thái nào?
2, Bệnh di truyền ở ngời do loại biến dị nào? Biện pháp hạn chế?
HS trả lời, lớp nhận xét GV chốt lại
5.HDVN 1p : : Học bài theo câu hỏi sgk, liên hệ thực tế
Đọc bài 30 sgk/86 ? vai trò của di truyền học là gì?
? hậu quả di truyền do ô nhiễm môi trờng là gì?
**************************************************
Ngày soạn:27/11/2010
Ngày dạy : / /2010 T iết 31: di truyền học với con ngời
I.Mục tiêu
- Hiểu đợc di truyền y học t vấn là gì và nội dung của lĩnh vực khoa học này Giải thích
đợc cơ sở di truyền học của “hôn nhân một vợ một chồng” và những ngời có quan hệhuyết thống trong vòng 4 đời không đợc kết hôn với nhau
- Hiểu đợc tại sao phụ nữ không nên sinh con ở tuổi ngoài 35 và hậu quả di truyền của
ô nhiễm môi trờng đối với con ngời
- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trờng
* Trọng tâm: ứng dụng di truyền vào thực tế
II.Chuẩn bị
1, GV - Bảng phụ : Ghi đề bài tập để củng cố
2, HS - Đọc trớc bài mới, ôn tập lại bài cũ
3, ứng dụng cntt: không
III.Hoạt động dạy học
1 ổ n định lớp : 1p
2.Kiểm tra: 4 p
1, Bệnh Đao là gì? Viết sơ đồ minh hoạ cơ chế hình thành bệnh Đao?
2, Nêu các nguyên nhân phát sinh các tật, bệnh di truyền ở ngời và một số biện pháp để hạn chế các tật, bệnh đó?
HS trả lời, lớp nhận xét GV đánh giá cho điểm
3.Bài mới 35p
Hoạt động 1: Di truyền y học t vấn 15p
GV yêu cầu HS nghiên cứu VD sgk/80, thảo
luận trả lời các câu hỏi mục lệnh sgk
Trang 15Đại diện nhóm HS trả lời, nhóm khác bổ sung
GV chốt lại: Đó là 1 số công việc của di truyền
GV giới thiệu thêm về công việc của các
chuyên gia DTYHTV (BG/90)
Hoạt động 2: Di truyền học với hôn nhân và
kế hoạch hóa gia đình 10p
GV yêu cầu đọc thông tin sgk/86, thảo luận vấn
đề 1
?Thế nào là kết hôn gần? Tại sao kết hôn gần
làm suy thoái nòi giống?
HS là kết hôn giữa những ngời họ hàng trong
vòng 3 đời, vì tạo điều kiện cho những gen lặn
gây hại dễ gặp nhau ở thể tổng hợp -> suy thoái
? Tại sao những ngời có quan hệ huyết thống
từ đời thứ 4 trở đi đợc phép kết hôn?
(Vì những ngời này có sự sai khác về mặt DT
nhiều hơn, gen lặn có hại khó gặp nhau hơn)
GV yêu cầu hs phân tích bảng 30.1 sgk/87,
thảo luận vấn đề 2:
? Giải thích cơ sở hôn nhân “1 vợ : 1 chồng”
bằng cơ sở sinh học?
? Vì sao nên cấm chẩn đoán giới tính thai nhi?
? Rút ra kết luận gì về di truyền học với hôn
nhân?
GVhớng dẫn HS nghiên cứu bảng 30.2 trả lời
? Vì sao phụ nữ không nên sinh con ở tuỏi
ngoài 35?
? Phụ nữ nên sinh con ở độ tuổi nào là hợp lí?
? Vì sao cũng ko nên sinh con khi ngời con gái
? Nêu hậu quả di truyền do ô nhiễm môi trờng
với con ngời?
? Vì sao các chất này lại có thể gây ra các
bệnh, tật di truyền ở ngời?
(Hd vận dụng các kiến thức về nguyên nhân
gây đột biến để giải thích)
? Các chất phóng xạ, hoá chất độc hại này đợc
II Di truyền học với hôn nhân và
kế hoạch hóa gia đình
* Hình a: giảm phân bình thờng,hợp tử ng/phân lần đầu bị rối loạn
* Hình b; Giảm phân bị rói loạn ->thụ tinh tạo hợp tử có bộ NST > 2n
* hình a: rối loạn nguyên phân
* hình b: rối loạn giảm phân
- Do rối loạn nguyên phân hoặcgiảm phân không bình thờng =>không phân li tất cả các cặp NST =>
tạo thể đa bội
tr Cần phải đấu tranh chống vũ khíhạt nhân, vũ khí hoá học, chống ô
nhiễm môi trờng
Trang 164.Củng cố 4p
GV treo bảng phụ có đề bài tập:
1,Chức năng của di truyền y học t vấn là gì?
a Chẩn đoán bệnh và tật di truyền
b Cung cấp thông tin về bệnh, tật di truyền
c Cho lời khuyên liên quan đến bệnh và tật di truyền
*d Cả a, b và c
2, Trả lời câu hỏi 2, 3 sgk/88?
HS trả lời, lớp nhận xét GV chốt lại
5.HDVN 1p : Học bài theo câu hỏi sgk/88 Làm bài tập 1- SBT/57
Đọc bài mới, trả lời các câu hỏi ? Công nghệ TB là gì? Gồm nhũngcông việc gì? CNTB có những ứng dụng gì trong thực tiễn?
- Rèn kĩ năng quan sát, khái quát hoá, vận dụng thực tế
- Nâng cao ý thức bảo vệ thiên nhiên, tôn trọng thành tựu khoa học đặc biệt của Việt Nam
* Trọng tâm: ứng dụng công nghệ tế bào vào thực tế
II Chuẩn bị
1, GV - Tranh vẽ H31 sgk/90
- Bảng phụ :ghi đề bài tập củng cố
2, HS - Đọc trớc bài mới, ôn lại bài cũ
HS trả lời, lớp nhận xét GV đánh giá cho điểm
3 ĐVĐ: Thực tế ta thấy ngời nông dân để giống khoai tây từ vụ này sang vụ khác
bằng cách chọn các củ tốt để lại, sau đó mỗi củ sẽ tạo đợc 1 cây mới và phải giữ lại rấtnhiều củ khoai tây Nhng với việc nhân bản vô tính thì chỉ từ một củ khoai tây có thểthu đợc 200 triệu mầm giống đủ để trồng cho hơn 40 triệu ha Đó là thành tựu vô cùngquan trọng của di truyền học Vậy DTH có ứng dụng ntn?=> chơng mới
3.Bài mới 35p
Hoạt động 1:20p: Khái niệm công nghệ tế
bào
GV yêu cầu HS nghiên cứu sgk/89 trao đổi
nhóm trả lời
? Công nghệ tế bào là gì?
? Để nhận đợc mô non, cơ quan hay cơ thể
hoàn chỉnh hoàn toàn giống với cơ thể gốc phải
làm những gì?
I Khái niệm công nghệ tế bào
- Công nghệ tế bào là ngành kĩ thuật
về quy trình ứng dụng phơng phápnuôi cấy tế bào hoặc mô để tạo racơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh
- Công nghệ tế bào gồm 2 công
đoạn:
Trang 17? Tại sao cơ quan hay cơ thể hoàn chỉnh lại có
GV thông báo: tạo giống cây trồng gồm tạo vật
liệu mới để chọn lọc, chọn lọc đánh giá-> tạo
giống mới
? Ngời ta đã tiến hành nuôi cấy mô tạo vật liệu
mới cho chọn giống cây trồng bằng cách nào? ?
+ Dùng hoocmôn sinh trởng kíchthích mô sẹo phân hoá thành cơquan hay cơ thể hoàn chỉnh
II ứng dụng của công nghệ tế bào
1, Nhân giống vô tính trong ốngnghiệm (vi nhân giống) ở cây trồng
- Quy trình : sgk/89
- u điểm:
+ Tăng nhanh số lợng cây giống + Rút ngắn thời gian tạo cây con + Bảo tồn một số nguồn gen TVquý hiếm
- Thành tựu: Nhân giống đợc ở câykhoai tây, mía, hoa phong lan
2, ứng dụng nuôi cấy tế bào và môtrong chọn giống cây trồng
- Tạo giống cây trồng mới bằngcách chọn TB xô ma biến dị
đã đợc chuyển gen ngời để chủ
động cung cấp cơ quan cho cácbệnh nhân bị hỏng cơ quan
- VD nhân bản vô tính ở cừu, bò
4.Củng cố 4p
1,Vì sao việc nuôi cấy mô và tế bào lại tạo ra đợc các cơ thể con có đợc các đặc tínhcủa giống gốc? (vì con đợc tạo ra từ TB mẹ qua quá trình ng/phân nên có bộ NST giốnghệt bộ NST mẹ vì thế con giống hệt mẹ)
2, GV treo bảng phụ: (yêu cầu hs khoanh tròn đáp án đúng)
ở TV, loại TB nào đợc dùng để nuôi cấy mô?
*a TB mô phân sinh c TB ở mô dẫn truyền
b TB mô biểu bì d TB mô giậu
3, Vì sao lại dùng loại TB đó làm nguyên liệu cho nuôi cấy mô
HS trả lời, lớp nhận xét GV chốt lại
5.HDVN 1p : Học bài theo câu hỏi sgk/91
Đọc mục “Em có biết?”
Trang 18- HS hiểu đợc khái niệm kĩ thuật gen, trình bày đợc các khâu trong kĩ thuật gen Trìnhbày đợc công nghệ gen và công nghệ sinh học
- Qua các khái niệm trên biết đợc các ứng dụng của kĩ thuật gen, các lĩnh vực của côngnghệ sinh học hiện đại và vai trò của tong lĩnh vực trong sản xuất và đời sống
- Rèn kĩ năng nắm bắt quy trình công nghệ, vận dụng thực tế
- Giáo dục ý thức quý trọng thành tựu sinh học
* Trọng tâm: ứng dụng công gen tế bào vào thực tế
1,Công nghệ tế bào là gì? Gồm những công đoạn thiết yếu nào?
2, Hãy nêu những u điểm và triển vọng của nhân giống vô tính trong ống nghiệm?
HS trả lời, lớp nhận xét GV đánh giá cho điểm
3 ĐVĐ:
3.Bài mới 35p
Hoạt động 113p: Khái niệm kĩ thuật gen và
công nghệ gen
GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin sgk/92,
trả lời các câu hỏi
? Kĩ thuật gen là gì?
? Mục đích của kĩ thuật gen?
? Kĩ thuật gen gồm những khâu nào?
HS trả lời, lớp bổ sung
GV chốt lại
? Công nghệ gen là gì?
? Bằng kĩ thuật gen ngời ta có thể chủ động
tạo ra các tính trạng mong muốn ở vi sinh vật,
vật nuôi, cây trồng hay ko?Vì sao?
HS: có, ví chủ động đợc trong việc chuyển gen
mong muốn
GV lu ý thêm với HS (BGSH/99)
Hoạt động 2 10p: ứng dụng công nghệ gen
GV yêu cầu đọc thông tin sgk/93,
? Mục đích ạo ra chủng vi sinh vật mới là gì?
? Nêu ví dụ cụ thể?
? ứng dụng công nhệ gen để tạo động vật
I.Khái niệm kĩ thuật gen và công nghệ gen.
- Kĩ thuật gen là tập hợp những
ph-ơng pháp tác động định hớng lênADN cho phép chuyển gen từ 1 cáthể của 1 loài sang cá thể thuộc loàikhác
- Kĩ thuật gen gồm 3 khâu cơ bản + Tách ADN từ cơ thể cho và táchADN dùng làm thể truyền từ 1 TBkhác
+ Cắt nối để tạo ADN tái tổ hợp + Đa ADN tái tổ hợp vào cơ thểnhận và ng/c sự biểu hiện của gen đ-
ợc chuyển
- Công nghệ gen là ngành kĩ thuật vềquy trình ứng dụng kĩ thuật gen
II ứ ng dụng công nghệ gen
- Các chủng vi sinh vật mới có khảnăng sản xuất nhiều loại sản phẩmsinh học cần thiết (axit amin, protein)với số lợng lớn và giá thành rẻ
- VD: Dùng E.coli và nấm men cấygen mã hoá-> sản ra kháng sinh vàhoocmon insulin
2,Tạo giống cây trồng biến đổi gen
- Là lĩnh vực ứng dụng chuyển cácgen quý vào cây trồng
- Khác: phải nuôi cấy tế bào thực vậtnày thành cây
3, Tạo động vật biến đổi gen
- Trên thế giới: Đã chuyển gen sinhtrởng ở bò vào lợn giúp hiệu quả tiêu
Trang 19biến đổi gen thu đợc kết quả ntn?
GV nêu hạn chế của lĩnh vực này (sgk/93)
Hoạt động 12p 3: Khái niệm công nghệ sinh
ra các sản phẩm sinh học cần thiếtcho con ngời
- Các lĩnh vực chủ yếu của công nghệsinh học
+ Công nghệ lên men
+ Công nghệ tế bào
4.Củng cố 4p
1, Nêu khái niệm kĩ thuật gen, công nghệ gen, công nghệ sinh học?
2, Mục đích của kĩ thuật gen là gì?
a Gây đột biến * c Diều chỉnh, sửa chữa, tạo gen lai
c Gây đột biến NST d Tạo biến dị tổ hợp
5.HDVN 1p : Học bài tìm hiểu tiếp các thành tựu
- HS trình bày đợc sự cần thiết phải chọn tác nhân cụ thể khi gây đột biến Phơng pháp
sử dụng tác nhân vật lí và hoá học để gây đột biến
- Giải thích đợc sự giống và khác nhau trong việc sử dụng các cá thể đột biến trongchọn giống vi sinh vật và thực vật
- Rèn kĩ năng phân tích, khái quát hoá, so sánh
- Nâng cao ý thức tìm hiểu thành tựu khoa học kĩ thuật, tạo lòng yêu thích bộ môn
* Trọng tâm:
II Chuẩn bị
1, GV - Bảng phụ: Kẻ trớc bảng “Tìm hiểu tác nhân vật lí gây đột biến”
2, HS - Đọc trớc bài mới, su tầm các tài liệu về chọn giống, thành tựu sinh học
3, ứng dụng cntt: không
III.Hoạt động dạy học
1 ổ n định lớp : 1p
2.Kiểm tra: 4 p
1, Nêu khái niệm: kĩ thuật gen, công nghệ gen, công nghệ sinh học?
2, Kể tên một số thành tựu của công nghệ gen?
HS trả lời, lớp nhận xét GV đánh giá cho điểm
* ĐVĐ:
Đột biến cú vai trũ gỡ? Đột biến xuất hiện trong tự nhiờn với một tỷ lệ thấp trongkhi đú nhu cầu về nguyờn liệu chọn giống lại rất lớn Vỡ vậy đũi hỏi người ta phải chủđộng tạo ra đột biến Vậy, người ta tạo ra đột biến bằng cỏch nào?
3.Bài mới 35p
Trang 20Hoạt động thầy- trò Nội dung
Hoạt động 1: Gây đột biến nhân tạo bằng
tác nhân vật lí 20p
GV cho HS đọc thụng tin, trả lời cõu hỏi lệnh
SGK trang 96
Cỏ nhõn HS nghiờn cứu thụng tin SGK, nhúm
thảo luận, thống nhất ý kiến Đại diện nhúm
trỡnh bày Nhúm khỏc bổ sung GV nhận xột,
bổ sung, rỳt ra kết luận:
Hoạt động 2: Gây đột biến nhân tạo bằng
tác nhân hoá học 8p
GV yêu cầu HS ng/c thông tin sgk/97, trả lời
? Tại sao khi thấm vào tế bào, 1 số hoá chất
lại gay đột biến gen?
HS trả lời, lớp bổ sung
? Trên cơ sở nào ngời ta hi vọng có thể gây
ra những đột biến theo ý muốn?
HS vì có những loại hoá chất chỉ t/đ lên 1 loại
+ Các hoá chất đều có tính độc cao
+Gây đột biến bằng các tác nhân lí, hoá cha
tạo ra giống mới vì chỉ tạo ra biến dị trong đố
có biến dị có lợi, có biến dị có hại Đây chi là
khâu tạo nguồn biến dị
Hoạt động 3: Sử dụng đột biến nhân tạo
trong chọn giống 7p
GV yêu cầu HS đọc thông tin, thảo luận nhóm
để trả lời câu hỏi sau
? Ngời ta sử dụng các thể đột biến trong chọn
giống vi sinh vật và cây trồng theo hớng nào?
- Tia tử ngoại cũng cú khả năng xuyờn sõu vào mụ nhưng với những mụ cú kớch thướ nhỏ nờn chỉ được sử dụng để xử lý VSV, bào tử, hạt phấn để gõy đột biến gen.
- Sốc nhiệt: tăng giảm nhiệt độ đột ngột làm cho cơ chế điều tiết cõn bằng của cơ thể khụng kịp khởi động, gõy chấn thương
bộ mỏy di truyền hoặc làm tổn thương thoi phõn bào gõy ra đột biến số lượng NST.
II Gây đột biến nhân tạo bằng tác nhân hoá học
- Hoá chất: EMS, MNU, NEU…
III- Sử dụng đột biến nhân tạo trong chọn giống
1, Trong chọn giống vi sinh vật( Phổ biến là gây đột biến và chọn lọc)
- Chọn các thể đột biến tạo ra chất cóhoạt tính cao
- Chọ thể đột biến sinh trởng mạnh
để tăng sinh khối ở nấm men và vikhẩn
- Chọn các thể đột biến giảm sứcsang, ko còn khả năng gây bệnh đểsản xuất vacxin
Trang 21? Tại sao ít áp dụng với động vật bậc cao?
2, Trong chọn giống cây trồng
- Chọn đột biến có lợi nhân thànhgiống mới hoặc làm bố mẹ để lai tạogiống
- Chú ý các đột biến: kháng bệnh,khả năng chống chịu, rút ngắn thờigian sinh trởng
3, Trong chọn giống vật nuôi
- Chỉ sử dụng với các nhóm động vậtbậc thấp
- Với ĐV bậc cao, cơ quan sinh sảnnằm sâu bên trong cơ thể nên gâychết khi sử lí bằng tác nhân lí hoá
4.Củng cố 4p
1, Chọn câu trả lời đúng
a Ngời ta không chiếu xạ vào bộ phận nào của cây để gâty đột biến
A- Hạt khô, hạt nảy mầm C- Đỉnh sinh trởng của thân
B - Hạt phấn, bầu nhuỵ ( D)- Rễ
b Tia tử ngoại là loại bức xạ
A- Ko có khả năng xuyên sâu C- Gây ra đột biến gen là chủ yếu
B- Chỉ đợc ding cho vi sinh vật ( D)- Cả A, B, C
2, Trả lời câu hỏi 3- sgk/98
5.HDVN 1p : Học bài theo câu hỏi sgk/9
Ôn tập toàn bộ kiếnthức đã học từ đầu năm
- HS nắm đợc khái niệm thoái hoá giống
- HS hiểu trình bày đợc nguyên nhân thoái hoá của tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn và giao phối gần ở động vật, vai trò trong chọn giống
- HS trình bày đợc phơng pháp tạo dòng thuần ở cây ngô
-Rèn kĩ năng quan sát hình ,phát hiện kiến thức
- T liệu về hiện tợng thoái hoá giống
2.HS:- Đọc trớc bài, liên hệ thực tế, quan sát tự nhiên.
Trang 22Hoạt động thầy- trò Nội dung
Hoạt động 1: Hiện t ợng thoái hoá 20p:
-GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK
tr.99,100 Quan sát hình 34.1 ,34.2.Trả lời câu
hỏi:
+Hiện tợng thoái hoá ở ĐV và TV đợc biểu
hiện nh thế nào?
+Theo em vì sao dẫn đến hiện tợng thoái hoá?
+Tìm ví dụ về hiện tợng thoái hoá
-HS thảo luận nhóm thống nhất ý kiến, đại
diện nhóm trình bày,nhóm khác bổ sung
-GV khái quát kiến thức
+Thế nào là thoái hoá ?
+Thế nào là giao phối gần?
-HS n/c SGK và quan sát H34.3 thảo luận
nhóm trả lời câu hỏi:
+Qua các thế hệ tự thụ phấn hoặc giao phối
cận huyết tỉ lệ đồng hợp tử và tỉ lệ dị hợp tử
thay đổi ntn?
+Tại sao tự thụ phấn ở cây giao phấn và giao
phối gần ở động vật lại gây hiện tợng thoái
gen đồng hợp không gây hại nên không dẫn
tới hiện tợng thoái hoá, do vậy vẫn có thể tiến
hành giao phối gần
Hoạt động 3: Vai trò của ph ơng pháp tự
thụ phấn bắt buộc và giao phối cận huyết
trong chọn giống 7p
-GV nhắc lại khái niệm dòng thuần ,thuần
chủng
-HS n/c SGK trả lời câu hỏi:
+Tự thụ phấn bắt buộc và giao phối gần gây ra
hiện tợng thoái hoá nhng tại sao con ngời vẫn
sử dụng phơng pháp này trong chọn giống
-HS trình bày:
+ Do xuất hiện cặp gen đồng hợp tử, xuất hiện
tính trạng xấu-> con ngời dễ dàng loại bỏ tính
I.Hiện t ợng thoái hoá
1.Hiện t ợng thoái hoá ở thực vật và
động vật:
-ởTV: cây ngô tự thụ phấn qua nhiềuthế hệ chiều cao cây giảm, bắp dịdạng ,hạt ít
-ở ĐV:thế hệ con cháu sinh trởngphát triền yếu, thoái hoá dị tật bẩmsinh
-Giao phối gần(giao phối cậnhuyết)là sự giao phối giữa con cáisinh ra từ một cặp bố mẹ ,hoặc giữa
bố mẹ với con cái
II Nguyên nhân của hiện t ợng thoái hoá
-Nguyên nhân của hiện tợng thoáihoá do tự thụ phấn và giao phối cậnhuyết: vì qua nhiều thế hệ tạo ra cặpgen đồng hợp lặn gây hại
III.Vai trò của ph ơng pháp tự thụ phấn bắt buộc và giao phối cận huyết trong chọn giống
- Củng cố đặc tính mong muốn-Tạo dòng thuần có cặp gen đồng hợp
- Phát hiện gen xấu để loại bỏ ra khỏiquần thể
- Chuẩn bị lai khác dòng để tạo u thế lai
Trang 23trạng xấu, giữ lại tính trạng mong muốn nên
5.HDVN 1p : Học bài trả lời câu hỏi SGK
-Tìm hiểu u thế lai ,giống ngô lúa năng xuất cao
+Phơng pháp thờng dùng để tạo cở thể lai kinh tế ở nớc ta
- Rèn cho HS một số kĩ năng: + Quan sát tìm kiến thức
+ Giải thích các hiện tợng bằng cơ sở khoa học
+ Tổng hợp khái quát hoá
- Giáo dục ý thức trân trọng kiến thức khoa học
+So sánh cây và bắp ngô ở hai dòng tự thụ
phấn với cây và bắp ngô ở cơ thể lai F1 trong
H35SGK
-HS trình bày lớp bổ sung GV nhận xét ý kiến
của HS và dẫn dắt đó là hiện tợng u thế lai
-GV: u thế lai là gì? Cho ví dụ về u thế lai ở
Trang 24tr HS n/c SGK kết hợp quan sát tranh hình trả
lời
GV lấy thêm ví dụ để minh hoạ
-HS nghiên cứu thông tin sgk/103 trả lời:
+Tại sao khi lai hai dòng thuần u thế lai thể
hiện rõ nhất?
-Tại sao u thế lai thể hiện rõ nhất ở F1?Sau đó
giảm dần qua các thế hệ?
-HS trả lời ,các nhóm nhận xét bổ sung
-GV đánh giá nhận xét , bổ sung thêm kiến
thức về hiện tợng nhiều gen quy định một tình
+Nêu ví dụ cụ thể?
_GV giải thích thêm về lai khác dòng và lai
khác thứ
_HS n/c SGK kết hợp tranh ảnh về giống vật
nuôi Trả lời câu hỏi:
+ Con ngời đã tiến hành tạo u thế lai ở vật
+ áp dụng kĩ thuật giữ tinh đông lạnh
+Lai bò vàng Thanh Hoá với bò Hôsten Hà
lan ,con lai F1 chịu đợc nóng, lợng sữa tăng
2.Cơ sở di truyền của hiện t ợng u thế lai:
-Lai hai dòng thuần(KG đồng hợp)con lai F1 có hầu hết các cặp gen
dị hợp,chỉ biểu hiện tính trạng của gen ttrội
-tính trạng số lợng (hình thái, năng xuất )do nhiều gen trội quy định VD:P: AAbbCC x aaBBcc
F1: Aa BbCc
II Các ph ơng pháp tạo u thế lai 1.Ph ơng pháp tạo u thế lai ở cây trồng:
-Lai khác dòng :Tạo 2 dòng tự thụ phấn rồi cho giao phấn với nhau.VD:ở ngô tạo đợc ngô lai F1 năng xuất cao hơn từ 25-30% so với giống hiện có
-Lai khác thứ: để kết hợp giữa tạo u thế lai và tạo giống mới
2.Ph ơng pháp tạo u thế lai ở vật nuôi:
-Lai kinh tế: là cho giao phối giữa cặp vật nuôi bố mẹ thuộc hai dòng thuần khác nhau rồi dùng con lai F1
làm sản phẩm
-VD: lợn Móng Cái xlợn Đại Bạch ->con lai F1 mới sinh nặng 0,8 kg, tăngtrọng nhanh, tỉ lệ nạc cao
4.Củng cố 4p
GV- treo bảng phụ: HS chọn phơng án đúng-lớp nhận xét bổ sung
1, ở cây trồng biện pháp nào đợc dùng để duy trì u thế lai?
a , F1 đợc lai trở lại với bố hoặc mẹ c , Cho F1 lai với nhau
*b , Dùng phơng pháp lai, chiết, ghép *d , Dùng phơng pháp nuôi cấy mô
2, Trong chăn nuôi, phơng pháp chủ yếu nào đợc dùng để tạo u thế lai?
a , Giao phối gần c , Lai khác thứ
b , Lai khác giống *d , Lai kinh tế
5.HDVN 1p -HS học bài và trả lời câu hỏi SGK
-Tìm hiểu thêm về các thành tựu u thế lai và lai kinh tế ở Việt nam
Đọc bài 36, trả lời các câu hỏi
? Vai trò của chọn lọc trong chọn giống? Nêu các phơng pháp chọn lọc
******************************************************
Trang 25- Trình bày phơng pháp chọn lọc cá thể, những u thế và nhợc điểm so với phơng pháp chọn lọc hàng loạt,thích hợp sử dụng đối với đối tợng nào?
- Rèn kĩ năng tổng hợp khái quát kiến thức, kĩ năng hoạt động nhóm
-Giáo dục lòng yêu thích bộ môn
1.u thế lai là gì? Cơ sở di truyền của hiện tợng u thế lai?
2 Lai kinh tế là gì?ở nớc ta lai kinh tế đợc thực hiện ntn?
HS trả lời, lớp nhận xét GV đánh giá cho điểm
* ĐVĐ:
Trong sản xuất, để tạo những giống mới cho năng suất cao, phẩm chất tốt khụngthể thiếu cụng đoạn chọn lọc Vậy cú những phương phỏp chọn lọc nào?
3.Bài mới 35p
Hoạt động 1: Vai trò của chọn lọc trong
chọn giống 5p
- GV giảI thích khái niệm: chọn lọc
-GV yêu cầu HS n/c SGK trả lời câu hỏi:
+ Hãy cho biết vai trò của chọn lọc trong chọn
-HS n/c SGK kết hợp với H.36.1thảo luận trả
lời câu hỏi:
+Thế nào là chọn lọc hàng loạt?
+ Tiến hành nh thế nào?
+Cho biết u nhợc điểm của phơng pháp này?
(đơn giản /không kiểm tra đợc KG)
-Một vài HS trình bày lớp bổ sung
-GV cho HS trình bày H.36.1 phóng to
-GV cho HS trả lời câu hỏi ở mục lệnh SGK
? Thực chất của phơng pháp này dựa trên cơ
-HS n/c SGK ghi nhớ kiến thức Trả lời câu
I.Vai trò của chọn lọc trong chọn giống:
-Chọn lọc giống phù hợp với nhu cầunhiều mặt và luôn thay đổi của ngời tiêu dùng
-Tạo ra giống mới cải tạo giống cũ
II.Ph ơng pháp chọn lọc hàng loạt
1, Khái niệm:
-Trong một quần thể vật nuôi hay câytrồng dựa vào KH ngời ta chọn một nhóm cá thể phù hợp với mục tiêu chọn lọc để làm giống
2, Tiến hành:
Gieo giống khởi đầu chọn những cây
u tú và hạt thu hoạch chung để giống cho vụ sau rồi so sánh với giống ban
đầu và giống đối chứng
+ u điểm: Đơn giản, dễ làm, ít tốn
kém
+Nhợc điểm: Không kiểm tra đợc
KG, không củng cố, tích luỹ đợc biếndị
III Ph ơng pháp chọn lọc cá thể
1, Khái niệm:
Trang 26+Thế nào là chọn lọc cá thể ? tiến hành ntn?
+Cho biết u nhợc điểm của phơng pháp này?
-HS trao đổi nhóm, thống nhất ý kiến, đại diện
nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung
-GV mở rộng:
+Chọn lọc cá thể thích hợp với cây tự thụ
phấn, nhân giống vô tính
+Với cây giao phấn phải chọn lọc nhiều lần
+Với vật nuôi dùng phơng pháp kiểm tra đực
giống qua đời sau
+Nêu điểm giống và khác nhau giữa phơng
pháp chọn lọc hàng loạt và phơng pháp chọn
lọc các thể?
(-G: đều là p2tạo giống tốt
-K: cá thể :gieo riêng.hàng loạt:gieo chung)
-Trong quần thể khởi đầu chọn lấy một số ít cá thể tốt nhất rồi nhân lên một cách riêng lẽ theo từng dòng
2, Tiến hành:Trên ruộng giống khởi
đầu chọn những cá thể tốt nhất hạt của mỗi cây đợc gieo riêng so sánh với giống đối chứng và giống khởi
đầu,chọn đợc những dòng tốt nhất
+u điểm:Kết hợp đợc việc đánh giá
dựa trên KH với việc kiểm tra KG nhanh chóng đạt kết quả
+Nhợc điểm;Theo dõi công phu, khó
áp dụng rộng rãi
4.Củng cố 4p
GV treo bảng phụ: HS chọn phơng án đúng-lớp nhận xét bổ sung
1, Chọn lọc hàng loạ đợc áp dụng với đối tợng nào?
a, Đối với cây tự thụ phấn c, Đối với gia súc, gia cầm
b, Đối với những cây giao phấn * d, Cả a, b, c
2, Chọn lọc cá thể đợc áp dụng 1 lần cho đối tợng nào?
a, Cây nhân giống vô tính c, Cây giao phấn
b, Cây tự thụ phấn * d, Cả a và b
-Phơng pháp chọn lọc hàng loạt và chọn lọc cá thể đợc tiến hành ntn? u nhợc điểmcủa từng phơng pháp
5.HDVN 1p -Học bài trả lời câu hỏi SGK.
-Nghiên cứu nội dung bài 37 theo bảng:”Thành tựu chọn giống ở Việt Nam”
-Trình bày đợc các thành tựu nổi bật trong trọn giống cây trồng và vật nuôi
-Rèn kĩ năng n/c tài liệu ,khái quát kiến thức
-Giáo dục ý thức tìm tòi su tầm tài liệu, ý thức trân trọng thành tựu khoa học
* Trọng tâm:
II Chuẩn bị
1.GV: -Kễ sẵn bảng có sẵn nội dung(bảng phụ).
2.HS: -Nghiên cứu kĩ bài 37 theo nội dung bảng đã kẻ sẵn.
Trang 27Thế kỷ XX được xem là thế kỷ của sinh học, điều đó là cơ sở vững chắc chonghành khoa học chọn giống Thực tế ở Việt Nam trong thời gian qua đã tạo ra rấtnhiều giống mới.
3.Bµi míi 35p
Hoạt động 1: Thành tựu chọn giống cây
trồng 20p
GV cho HS đọc thông tin, trả lời câu hỏi:
+ Thế nào là gây đột biến nhân tạo trong chọn
giống cây trồng?
+ Những thành tựu thu được từ gây đột biến
nhân tạo?
Cá nhân HS nghiên cứu thông tin SGK, nhóm
thảo luận, thống nhất ý kiến Đại diện nhóm
+ Lai giống là phương pháp chủ yếu để tạo
nguồn biến dị cho việc chọn giống mới, cải
tạo giống cũ và tạo ưu thế lai
GV yêu cầu HS độc lập nghiên cứu SGK,
trình bày các phương pháp và thành tựu chọn
I Thành tựu chọn giống cây trồng
a Gây đột biến nhân tạo
Gây đột biến nhân tạo theo 3 hướng:
- Gây đột biến rồi chọn lọc cá thể ưu
tú để tạo ra giống mới
- Phối hợp giữa lai hữu tính với xử lýđột biến
- Chọn giống bằng chọn dòng tế bàoxôma có biến dị hoặc đột biến xôma
b Lai hữu tính để tạo BDTH hoặc chọn lọc cá thể từ các giống hiện có.
- Tạo biến di tổ hợp:
DT10 x OM80, chọn lọc và thu đượcgiống DT17
- Chọn lọc cá thể: Cà chua P375, lúa
CR203, đậu tương AK02
c Tạo giống ưu thế lai và đa bội thể
- Tạo ưu thế lai: Ngô lai: LVN10 chịuhạn, chống đổ, kháng bệnh tốt
- Tạo giống đa bội thể: Dâu tằm tambội số 12: Lá dày, thịt lá nhiều sứcsống cao, năng suất 29,7 tấn/ha/năm
II
Thành tựu chọn giống vật nuôi
- Tạo giống mới: ĐB-I-81; BS-I-81;
gà Rốt-ri; Plaimao-ri; Vịt bạch tuyết
- Cải tạo giống địa phương: Laigiống cái địa phương tốt nhất vớiđực ngoại tốt nhất qua 4 -5 thế hệ đểtạo giống có tầm vóc gần giống với
Trang 28giống vật nuụi ở Việt Nam?
Lớp trao đổi, hoàn thiện kiến thức
Con người đó tạo được những giống cõy trồng
vật nuụi nào bằng cụng nghệ gen?
1 – 3 HS đọc kết luận chung SGK
giống ngoại
- Tạo ưu thế lai: Lợn, bũ F1
- Nuụi thớch nghi giống nhập nội
- ứng dụng cụng nghệ sinh học trongcụng tỏc chọn giống
4.Củng cố 4p
-Trình bày các phơng pháp chủ yếu trong việc chọn giống cây trồng và vật nuôi?
ph-ơng pháp nào đợc xem là cơ bản?
HS trả lời, lớp nhận xét GV đánh giá
5.HDVN 1p -Học bài, trả lời câu hỏi SGK.
-Ôn tập lại cấu tạo hoa lúa ,bầu bí, cà chua
-HS nắm đựoc các thao tác giao phấn ở cây tự thụ phấn và cây giao phấn
-Củng cố lí thyết về lai giống
-Rèn kĩ năng thực hành thành thạo các thao tác giao phấn
-Giáo dục ý thức làm việc cẩn thận tỉ mỉ.Tạo hứng thú khoa học cho HS
* Trọng tâm:
II Chuẩn bị
1.GV:-Tranh H.38.SGK tranh phóng to cấu tạo một hoa lúa.
-Hai giống lúa hoặc ngô có cùng thời gian sinh trởng ,nhng khác nhau về chiều cao , màu sắc , kích thớc hạt
-Kéo ,kẹp nhỏ, bao cách li, cọc cắm, nhãn ghi công thức lai, chậu cây trồng, bông.-Hoa bầu bí
-Băng đĩa hình về các thao tác giao phấn
2.HS :chuẩn bị dụng cụ theo GV, hoa bầu bí, và ôn lại cấu tạo hoa
Trang 29mẫu báo cáo thực hành, phân nhóm và vị trí
làm việc
GV cho HS quan sỏt H.38, phõn tớch
từng thao tỏc trong quỏ trỡnh giao phấn
giao phấn như đó hướng dẫn
GV theo dừi hoạt động của từng nhúm
để cú biện phỏp giỳp đỡ, uốn nắn kịp
thời
Hoạt động III Đánh giá kết quả
GV cho hs nộp báo cáo thực hành,giải
đáp thắc mắc, cho hs thu dọn dụng cụ TH
HS Làm theo yêu cầu của GV
22p
5p
+ Cắt nhị đực+ Lấy bụng chưa khử đực rắc lờnbụng vừa khử đực
+ Bao bụng vừa thụ phấn bằngbao nilon, ngoài ghi ngày thỏng,cụng thức lai, người thực hiện
- Đối với cõy giao phấn:
+ Lấy que cú quấn bụng lấy phấn
II Hoạt động thực hành
Cỏc nhúm chọn địa điểm, tổ chứcthao tỏc theo sự hướng dẫn củagiỏo viờn dưới sự điều khiển củanhúm trưởng
III Đánh giá kết quả
-HS phải biết cách su tầm t liệu và biết cách trung bầy t liệu đó theo chủ đề
-HS biết cách phân tích so sánh và báo cáo những điều rút ra từ t liệu
-Rèn thao tác thực hành thành thạo
-Rèn t duy phân tích so sánh
Trang 30-Có ý thức tuân thủ quy trình làm việc ,cẩn thận tỉ mỉ,trân trọng thành tựu khoa học.
* Trọng tâm:
II Chuẩn bị
1.GV:-T liệu nh SGK tr.114.
-Bảng phụ :nội dung bảng 39 SGK
2.HS: Su tầm một số giống cây trồng ,vật nuôi.
GV: Cho hs nghiên cứu mục tiêu bài thực hành
mẫu báo cáo thực hành, phân nhóm và vị trí
hạt/bắp của ngụ lai F1 và cỏc dũng thuần
làm bố mẹ, sự sai khỏc về số bụng, chiều
dài và số lượng hạt/bụng của lỳa lai và
lỳa thuần?
+ Cho biết: ở địa phương em hiện nay đang sử
dụng giống vật nuụi và cõy trồng mới nào?
Hoạt động III Đánh giá kết quả
GV cho hs nộp báo cáo thực hành,giải
đáp thắc mắc, cho hs thu dọn dụng cụ TH
HS Làm theo yêu cầu của GV
III Đánh giá kết quả
4 Kết thúc 4p GV đánh giá giờ TH
- ý thức chuẩn bị, tinh thần thái độ: