1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

tuan 26 lop 1

25 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 300,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Con quan sát tranh,đọc các chữ đã cho, điền thử, đánh vần, sau đó điền. kỹ năng : Rèn cho hs kỹ năng đọc, viết, tính toán nhanh, sử dụng ngôn ngữ toán học... Thái độ : Giáo dục hs yêu [r]

Trang 1

- HS hiểu 1 số từ ngữ: Rám nắng, xương xương.

- HS hiểu nội dung bài: Tình cảm của bạn nhỏ khi nhìn đôi tay của mẹ và tấm lòngyêu quí, biết ơn mẹ của bạn nhỏ

2 Kỹ năng: Qua bài học rèn kỹ năng đọc đúng, liền mạch, ngắt hơi chỗ có dấu phẩy,

- Bạn giang được bố tặng cho vật gì?

- Giang viết nhãn vở như thế nào?

Nhận xét

- Bạn giang được bố tặng cho quyên vở.

- Giang viết nắn nót cẩn thận

3.Bài mới:

a.Giới thiệu bài:(1’)Bài: Bàn tay mẹ.

b.Giảng bài mới.

GV đọc mẫu: Giọng đọc chậm rãi, nhẹ

+ Con hiểu thế nào là rám nắng?

+ Con hiểu xương xương nghĩa là gì?

- Da bị nắng làm cho đen lại

- Trong bài có 5 câu

- Yêu cầu HS đọc nhẩm từng câu

Trang 2

Luyện đọc đoạn, cả bài:( 5’)

- GV chia đoạn:

- Bài chia làm đoạn

+ Đoạn 1: Từ đầu đến làm việc

+ Đoạn 2: Tiếp đến tã lót đầy

+ Đoạn 3: Còn lại

- GV cho hs đọc nhẩm từng đoạn

- GV cho hs luyện đọc từng đoan

- Gọi 2 hs đọc nối tiếp nhau theo 3 đoạn

- Mỗi đoạn gọi 3 hs đọc

+ Tìm tiếng ngoài bài:

- Có vần an: hàn, tan, chan…

- Có vần at: tát, khát, dát…

Tiết 2

Hướng dẫn tìm hiểu bài và luyện nói:

a.Hướng dẫn tìm hiểu bài: 10’

- Gọi học sinh đọc cả bài

- HS đọc nhẩm đoạn 3, suy nghĩ trả lời + 3 hs đọc đoạn 3:

- Câu văn nào diễn tả tình cảm của Bình

với đôi bàn tay của mẹ

- Bình yêu lắm đôi bàn tay rám nắng,cácngón tay gầy gầy, xương xương của mẹ

- Bài văn này nói lên điều gì? - Tình cảm và sự biết ơn mẹ của bạn

nhỏ

GV chốt: Mẹ là người sinh ra và nuôi ta

khôn lớn, chúng ta phải biết yêu quí và

biết ơn mẹ

*QTE: - Quyền được yêu thương chăm

sóc từ mọi việc ăn uống, tăm giặt cung

như khi ốm đau

Hướng dẫn học sinh luyện đọc:(12’)

- GV đọc mẫu lần 2, hướng dẫn học sinh

cách đọc toàn bài

- Cả lớp quan sát theo dõi gv đọc

- GV theo dõi nhận xét cách đọc, kiểm - Học sinh luyện đọc từng đoạn, mỗi

Trang 3

tra chống vẹt.

- Học sinh luyện đọc cả bài

- GV nhận xét tuyên dương

đoạn 2, 3 hs đọc

- Học sinh luyện đọc cả bài ( 2, 3hs đọc)

Lưu ý: Khi hs luyện đọc theo đoạn gv

kết hợp hỏi câu hỏi về nội dung bài,

hoặc tìm tiếng từ có vần trong bài

Hướng dẫn học sinh luyện nói: ( 8’ ) - Quan sát tranh trả lời câu hỏi

- Chủ đề nói hôm nay là gì? - Mẹ nấu cơm bê lên cho bé ăn

Tranh 1 vẽ gì?

- Gọi HS đọc câu mẫu - 1 HS đọc câu mẫu

+ Ai nấu cơm cho bạn ăn?

- Mẹ tôi nấu cơm cho tôi ăn

- GV cho hs luyện nói câu nhìn theo

tranh

- HS nói theo cặp, 1 hs hỏi, 1 hs trả lời

- Các tranh khác hs quan sát tranh nói

tương tự

+ Ai mua quần áo cho bạn?

- Mẹ mua quần áo cho tớ

- Từng cặp hs lên bảng luyện nói, gv

nhận xét tuyên dương

4 Củng cố dặn dò: (5’)

- Hôm nay học bài gì?

- Qua bài này giúp con hiểu được điều

gì?

- Để tỏ lòng biết ơn mẹ con cần làm gì?

- Về nhà đọc lại bài Bàn tay me trả lời

câu hỏi

- Về nhà đọc trước bài Cái bống để giờ

sau học

- Bàn tay mẹ

- Bình luôn yêu quí và biết ơn mẹ

- Con cần chăm ngoan học giỏi để cha

- Khi nào cần nói lời cảm ơn, khi nào cần nói lời xin lỗi

- Vì sao cần nói lời cảm ơn, xin lỗi

- Trẻ em có quyền được tôn trọng, được đối xử bình đẳng

2 Kĩ năng:

Hs biết nói lời cảm ơn, xin lỗi trong các tình huống giao tiếp hằng ngày

3 Thái độ:

- Tôn trọng, chân thành khi giao tiếp

- Quý trọng những người biết nói lời cảm ơn, xin lỗi

* QTE : -Trẻ em có quyền được tôn trọng và đối xử bỡnh đẳng.

* KNS:

- KN giao tiếp/ứng xử với mọi người, biết cảm ơn và xin lỗi phù hợp trong từng tìnhhuống cụ thể

Trang 4

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Đồ dùng để hóa trang khi chơi sắm vai

- Các nhị hoa và cánh hoa để chơi trò chơi: Ghép hoa

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Hoạt động 1: Quan sát tranh bài tập.(10')

- Yêu cầu hs quan sát tranh ở bài tập 1, trả

lời:

+ Các bạn trong tranh đang làm gì?

+ Vì sao các bạn lại làm như vậy?

- Gv kết luận:

+ Tranh 1: Cảm ơn khi được bạn tặng quà

+ Tranh 2: Xin lỗi cô giáo khi đến lớp muộn

2 Hoạt động 2: Hs thảo luận nhóm bt 2.(10')

- Gv chia nhóm và yêu cầu hs thảo luận bt 2

- Trình bày nội dung thảo luận

- Nhận xét và bổ sung

- KL: +) Tranh 1, 3 cần nói lời cảm ơn

+) Tranh 2, 4 cần nói lời xin lỗi

3 Hoạt động 3: Đóng vai.(15')

- Gv giao nhiệm vụ đóng vai cho các nhóm

- Yêu cầu hs lên đóng vai trước lớp

- Mỗi nhóm thảo luận 1 tranh

- Hs đại diện các nhóm nêu

1 Kiến thức: Giúp hs nắm chắc cấu tạo, qui trình viết các chữ hoa C, D, Đ

- HS viết đúng các vần, các từ ngữ: an, at, bàn tay, hạt thóc Theo kiểu chữ viếtthường, cỡ chữ theo vở tập viết tập 2

Trang 5

2 Kỹ năng: Rèn cho hs kỹ năng viết nhanh, liền mạch, thẳng dòng, khoảng cách đều

2 Kiểm tra bài cũ: ( 5’)

- 2 hs lên bảng viết: Sao sáng, mai sau

- Lớp viết bảng con: Nấu cháo

- GV nhận xét sửa chữ viết cho hs

GV treo chữ mẫu lên bảng, nêu câu hỏi

- Nêu cấu tạo và độ cao của từng chữ?

+ Chữ C gồm mấy nét?

+ Chữ C cao mấy ly, rộng mấy ly?

+ Điểm đặt bút bắt đầu ở đâu?

+ Khoảng cách giữa các chữ trên 1 dòng

- Con nêu cấu tạo vần an, at

- GV viết mẫu, kết hợp nêu qui trình

viết

- GV uốn nắn chữ viết cho hs

Hướng dẫn viết từ ngữ: ( 5’)

- Từ “Bàn tay” gồm mấy chữ ghi tiếng?

- Nêu cấu tạo và độ cao của từng chữ?

- Các nét chữ được viết như thế nào?

- Vị trí của dấu huyền, đặt ở đâu?

- Khoảng cách giữa các chữ viết như thế

- 2 hs lên bảng viết: Sao sáng, mai sau

- Lớp viết bảng con: Nấu cháo

- HS quan sát trả lời

- Chữ gồm 1 nét

- Chữ C cao 5 ly, rộng 4 ly

- Điểm đặt bút bắt đầu ở dòng kẻ thứ 6Kết thúc ở đường kẻ thứ 2

- Cách 1 ô viết 1 chữ

- HS quan sát viết tay không

- Vần an, at đều được ghép bởi 2 chữghi âm đều có chữ ghi âm a đứng trước

- HS viết bảng con

- Gồm 2 chữ: Chữ “ bàn ” đứng trước,chữ “ tay ” đứng sau

- Chữ ghi âm a, n, cao 2 ly, rộng 1 lyrưỡi Chữ ghi âm b, y cao 5 ly Âm t cao

Trang 6

- Khoảng cách giữa các từ như thế nào?

* Các từ còn lại hướng dẫn tương tự

HD học sinh cách viết:

- GV viết mẫu, kết hợp nêu qui trình

viết

- Đặt bút ở đường kẻ thứ 2 viết chữ ghi

âm b cao 2 ly, rộng 1 ly rưỡi Nối liền

với chữ ghi vần an, dừng bút ở đường

kẻ thứ 2 Cách 1,5ly viết chữ ghi âm t

cao 4 ly, nối liền với chữ ghi vần “ ay ”

- Các từ còn lại gv hd hs tương tự

* Luyện viết vở: ( 15’)

- GV hướng dẫn hs viết bài vào vở

- GV quan sát giúp đỡ hs yếu

- Lưu ý hs tư thế ngồi viết, cách cầm bút

.cách để vở…

- GV thu 1 số bài nhận xét ưu nhược

điểm của HS

4 Củng cố dặn dò: (4’)

- Hôm nay con viết những chữ gì?

- Gọi 1 hs nhắc lại cách viết, cả lớp theo

dõi

- Về nhà viêt mỗi từ 2 dòng vào vở ô ly

- GV nhận xét giờ học, tuyên dương

những hs có ý thức viết chữ đẹp

- Cách nhau 1 ô

- Học sinh quan sát viết tay không

- HS viết bảng con: Bàn tay, hạt thóc

- GV nhận xét uốn nắn chữ viết cho hs

HS viết vào vở

+ 1 dòng chữ C+ 1dòng: Bàn tay

1 Kiến thức: HS nhìn sách hoặc bảng chép lại đúng đoạn văn bài Bàn tay mẹ từ “

Hằng ngày… chậu tã lót đầy” Viết 35 chữ trong 15- 17phút Điền đúng vần an, at,chữ g, gh vào chỗ trống Làm được các bài tập 2, 3trong SGK

2 Kỹ năng: Rèn cho hs kỹ năng viết nhanh, đúng, liền mạch, sạch sẽ, rõ ràng

3 Thái độ: Giáo dục hs yêu thích môn học, có ý thức rèn chữ viết, cẩn thận tỉ mỉ khi

2 Kiểm tra bài cũ: ( 5’)

- Kiểm tra đồ dùng bút vở của hs

- Kiểm tra bài viết ở nhà của học sinh

- HS lấy đồ dùng để lên bàn

- 2hs lên bảng viết từ: lòng yêu, nước

1 + 2 3

Trang 7

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài:(1’) Bàn tay mẹ.

a.Giảng bài mới

- GV đọc lại đoạn văn

- GV thu bài nhận xét bài viết

b Luyện tập: ( 5’)

Bài 1: HS nêu yêu cầu bài tập

- Trước khi điền con phải làm gì?

- HS làm bài, gv chữa bài

Bài 2: HS nêu yêu cầu.

- Trước khi điền con phải làm gì?

- HS làm bài, gv chữa bài

4 Củng cố dặn dò: (5’)

- Hôm nay con viết bài gì?

- Khi viết bài cần chú ý điều gì?

- Về nhà viết lại bài vào vở, chuẩn bị

- Cháu, gọi là, mai sau, nước non

- Chữ đầu câu viết hoa lui vào 1ô

- HS dùng bút chì để soát lại bài

- HS thấy nhược điểm rút kinh nghiệmcho bài sau

+ Điền g hay gh:

- Con quan sát tranh, đọc các chữ đãcho, điền thử, đánh vần, sau đó điền

Nhà ga Cái ghế

+ Điền an hay at:

- Con quan sát tranh,đọc các chữ đã cho,điền thử, đánh vần, sau đó điền Kéo đàn tát nước

Trang 8

3 Thái độ: Giáo dục hs yêu thích môn học, cẩn thận tỉ mỉ khi làm bài.

+ GV thao tác đồ dùng, nêu câu hỏi.

- Trên bảng cô có bó que tính?

- Cô lấy 2 bó que tính tức là cô lấy

được bao nhiêu que tính?

- Có 20 que tính, lấy thêm 3 que tính

nữa được tất cả mấy que tính?

- 23 que tính gồm mấy bó và mấy

que tính rời

- 23 gồm mấy chục và mấy đơn vị?

- Số 23 được viết bằng mấy chữ số?

- Nêu cách đọc số 23?

- Số 23 đứng liền sau số nào?

- Số 23 lớn hơn số 22 mấy đơn vị?

Trang 9

- 2 hs đọc số, đếm số.

b Luyện tập: ( 20’)

Bài 1: (5’) HS đọc yêu cầu bài tập.

- Muốn viết được số con dựa vào

đâu?

- HS làm bài nêu kết quả, gv chữa

bài

- Con nêu cách viết số 29 ?

*con hãy nêu đặc điểm chung của

các số có 2 chữ số vừa được viết?

Bài 2 : (5’) HS đọc yêu cầu bài tập.

- Trước khi viết số con phải làm gì?

- HS làm bài ,gv chữa bài

- Con nêu cách viết số 38 ?

- GV cho học sinh đọc các số theo

- Trước khi viết số con phải làm gì?

- HS làm bài, gv chữa bài

- GV cho học sinh đọc các số theo

thứ tự từ bé đến lớn( ngược lại)

- BT3 cần nắm được kt gì?

Bài 4: (5’) HS đọc yêu cầu bài tập:

- Trước khi viết số con phải làm gì?

- HS làm bài, gv chữa bài

- 5 hs đọc lại các số viết được theo

Hai mươi hai: 22 Hai mươi tư: 24

- Số hai mươi chín được viết bằng 2 chữ số:Chữ số 2 đứng trước là 2 chục, chữ số 9đứng sau là 9 đơn vị

- Các số có 2 chữ số từ 20 đến 29 đều có

chữ số hàng chục là 2 khi viết chữ số hàngchục viết trước chữ số hàng đơn vị viết sau

30, 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37, 38, 39

- Điểm giống nhau là đều có 2 chữ số.Từ

30 đến 39có điểm khác làcó chữ số hàngchục là 3

+ Bài 3Viết số?

- Dựa vào cách đọc số

40, 41, 42, 43, 44, 45, 46, 47, 48, 49

- Nắm được cách viết số có 2 chữ số.Từ 40đến 49

+ Bài 4 Viết số rồi đọc cá số đó:

Dựa vào các số đã cho

- khác nhau là số đứng liền sau lớn hơn sốđứng liền trước 1 đơn vị

- Cả lớp nhận xét bổ sung

Trang 10

- HS hiểu nội dung bài: Tình cảm và sự hiếu thảo của bống đối với mẹ.

2 Kỹ năng: Qua bài học rèn kỹ năng đọc đúng, liền mạch, ngắt hơi chỗ có dấu phẩy,

nghỉ hơi chỗ có dấu chấm

3 Thái độ: Giáo dục hs yêu thích môn học Biết yêu quí và biết ơn bố mẹ …

*QTE: - Bổn phận yêu quý vâng lời cha mẹ

- Bổn phận ngoan ngoãn, giúp đỡ cha mẹ

- Câu văn nào diễn tả tình cảm của Bình

với đôi bàn tay của mẹ

- GV ghi lần lượt các từ khó lên bảng

- GV uốn nắn sửa sai

- GV kết hợp giảng từ

+ Con hiểu thế nào là mưa ròng?

- 2 hs đọc lại các từ trên bảng

Luyện đọc câu: ( 5’)

- Trong bài có mấy câu

- Mẹ đi chợ, nấu cơm, tắm cho em bé,giặt 1 chậu tã lót đầy

- Bình yêu lắm đôi bàn tay rám nắng,cácngón tay gầy gầy, xương xương của mẹ

- Cả lớp theo dõi

- HS đọc lần lượt các từ: khéo sảy, khéosàng,đường trơn, mưa ròng

- Mỗi từ gọi 3 hs đọc

- Mưa ròng là mưa rào to

- Trong bài có 4 câu thơ

Trang 11

- Bài chia làm đoạn.

+ Đoạn 1: 2 câu thơ đầu

+ Đoạn 2: 2 câu thơ cuối

- GV cho hs đọc nhẩm từng đoạn

- GV cho hs luyện đọc từng đoan

- GV quan sát giúp đỡ hs

- Gọi hs đọc nối tiếp đoạn

- Gọi 2 hs đọc toàn bài

Bài 2: HS nêu yêu cầu bài tập.

- HS đọc câu mẫu: Nước chanh mát và

- 2 hs đọc nối tiếp nhau theo 2 đoạn

+ Tìm tiếng trong bài:

- Có vần anh: gánh.…

+ Nói câu chứa tiếng:

- Có vần anh: Mẹ en gói bánh chưng

- Có vần ach: Bố mua gạch xây nhà

- Tiếng chanh có vần anh

- HS luyện nói câu GV nhận xét chữabài

Tiết 2 Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài và

luyện nói:

a Tìm hiểu bài: ( 10’)

- HS đọc nhẩm đoạn 1, suy nghĩ trả lời

+ Bống đã làm gì cho mẹ nấu cơm?

- HS đọc nhẩm đoạn 2, suy nghĩ trả lời

- Bống đã làm gì khi mẹ đi chợ về?

- Bống là 1 cô bé như thế nào?

- Bài thơ này nói lên điều gì?

GV chốt: Mẹ là người sinh ra và nuôi ta

khôn lớn, chúng ta phải biết yêu quí và

biết ơn mẹ.Hiếu thảo với bố mẹ

*QTE: - Bổn phận yêu quý vâng lời cha

- Bống ra gánh đỡ chạy cơn mưa ròng

- Bống là cô bé chăm ngoan, hiểu thảovới bố mẹ

- Tình cảm và sự hiếu thảo của bống đốivới mẹ

Trang 12

- GV theo dõi nhận xét cách đọc, kiểm

tra chống vẹt cho điểm

- Luyện đọc cả bài

- Luyện đọc thuộc lòng

Lưu ý: Khi hs luyện đọc theo đoạn gv

kết hợp hỏi câu hỏi về nội dung bài,

hoặc tìm tiếng từ có vần trong bài

Hướng dẫn học sinh luyện nói: ( 8’ )

- Chủ đề nói hôm nay là gì?

- Tranh 1 vẽ gì?

- Ở nhà em làm gì để giúp đỡ bố mẹ?

- GV nhận xét tuyên dương kịp thời

* GV cho hs nói nhiều câu khác nhau

thêo chủ đề Em làm gì để giúp đỡ mẹ

4 Củng cố kiến thức: (5’)

- Hôm nay học bài gì?

- Qua bài này giúp con hiểu được điều

gì?

- Để tỏ lòng biết ơn mẹ con cần làm gì?

- Về nhà đọc lại bài Cái bống trả lời câu

hỏi

- Về đọc trước bài vẽ ngựa để giờ sau

học

- Cả lớp quan sát theo dõi gv đọc

- Học sinh luyện đọc từng đoạn, mỗiđoạn

2, 3 hs đọc

- Học sinh luyện đọc cả bài ( 2, 3hs đọc)

GV cho điểm

- HS luyện đọc thuộc lòng gv nhận xétcho điểm

- Trả lời câu hỏi: Ở nhà em làm gì đểgiúp đỡ bố mẹ?

- Bạn nhỏ trông em, chăn gà, quét nhà,tưới cây

- HS tự trả lời, gv nhận xét chung

- HS thi nói câu theo chủ đề:

+ Ở nhà em quét nhà giúp me

+ Ở nhà em chăm gà giúp me

Trang 13

a.Giới thiệu bài: ( 1’)

Tiết101: Các số có hai chữ số.(tiếp

b.Lập số có 2 chữ số:(10’)

+ GV thao tác đồ dùng, nêu câu hỏi.

- Trên bảng cô có mấy bó que tính?

- Cô lấy 5 bó que tính tức là cô lấy

được bao nhiêu que tính?

- Có 50 que tính, lấy thêm 4 que tính

nữa được tất cả mấy que tính?

- 54 que tính gồm mấy bó và mấy

que tính rời

- 54 gồm mấy chục và mấy đơn vị?

- Số 54 được viết bằng mấy chữ số?

- Nêu cách đọc số 54?

- Số 54 đứng liền sau số nào?

- Số 54 lớn hơn số 53 mấy đơn vị?

Bài 1: HS đọc yêu cầu bài tập.

- Muốn viết được số con dựa vào

Năm mươi hai: 58 Năm mươi chín: 59

- Số năm mươi chín được viết bằng 2 chữsố: Chữ số 5 đứng trước là 5 chục, chữ số 9đứng sau là 9 đơn vị

- Nắm được cách viết số có 2 chữ số.Từ 50

s

đđ s s

Trang 14

2.Kĩ năng: - Giúp cho HS nắm chắc tên và ích lợi của một con gà.

3.Thái độ: - Giáo dục HS có ý thức chăm sóc gà (nếu nhà nuôi gà).

II ĐỒ DÙNG:

- Các hình trong SGK

- Vở bài tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:( 5')

- Kể tên 1 vài cây gỗ và nêu ích lợi của chúng

- Hãy chỉ và nêu tên các bộ phận chính cây gỗ

- Gv nhận xét, đánh giá

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài: (1') trực tiếp

2.2 HD Hs tìm hiểu bài

Hoạt động 1: ( 15') quan sát con gà

a) Mục tiêu: Giúp hs biết:

- Đặt và trả lời câu hỏi dựa trên các hình ảnh trong

sgk

- Các bộ phận bên ngoài của con gà

- Phân biệt gà trống, gà mái, gà con

- Ăn thịt gà, trứng gà có lợi cho sức khỏe

b) Cách tiến hành:

- Y/C Hs Qsát tranh, đọc và trả lời câu hỏi trong sgk

- Gọi hs trả lời câu hỏi:

+ Mô tả con gà ở hình thứ nhất trang 54 sgk Đó là

gà trống hay gà mái?

+ Mô tả gà con ở hình trang 55 sgk

+ Gà trống, gà mái, gà con giống và khác nhau ở

=> KL: - Con gà nào cũng có: Đầu, cổ, mình, 2 chân

và 2 cánh; toàn thân gà có lông che phủ; đầu gà nhỏ,

Trang 15

có mào; mỏ gà nhọn, ngắn và cứng; chân gà có

móng sắc Gà dùng mỏ để mổ thức ăn và móng sắc

để đào đất

Hoạt động 2: Trò chơi: Đóng vai gà(15')

- Đóng vai gà trống gáy đánh thức mọi người vào

buổi sáng

- Đóng vai con gà mái cục tác đẻ trứng

- Đóng vai đàn gà con kêu chíp chíp

- Dặn hs về nhà ôn lại bài

- Hs thảo luận theo nhóm 4

- Đại diện một số nhóm lên trình bày

-Hs đọc đúng, ngắt nghỉ đúng các dấu phẩy, dấu chấm

2.Kĩ năng: - Rèn cho HS đọc lưu loát, to, viết đúng.

Ngày đăng: 27/05/2021, 19:25

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w