Bài mới: Người mẹ hiền - Baøi haùt “Coâ vaø meï” cuûa nhaïc só Phaïm Tuyeân coù 2 câu thơ rất hay: “Lúc ở nhà mẹ cũng là cô giáo, khi đến trường cô giáo như mẹ hiền …” Cô giáo trong bài [r]
Trang 1TIẾT 8 Thủ công
GẤP THUYỀN PHẲNG ĐÁY KHÔNG MUI (TIẾT 2)
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức:
HS biết cách gấp thuyền phẳng đáy không mui
HS nắm được qui trình gấp
- Kĩ năng: Gấp được thuyền phẳng đáy không mui với các nếp gấp phẳng, đều, đẹp
- Thái độ: HS hứng thú, yêu thích môn gấp thuyền
- NHẬN XÉT CHỨNG CỨ :
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV:
Tranh minh họa - Mẫu thuyền phẳng đáy không mui
Quy trình gấp thuyền phẳng đáy không mui
- HS: Giấy thủ công, keo, bút màu
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động: Hát (1’)
2 Bài cũ: Gấp thuyền phẳng đáy không mui (tiết 1)
(4’)
- Yêu cầu HS nhắc lại các bước gấp
- GV nhận xét – Tuyên dương
3 Bài mới: Gấp thuyền phẳng đáy không mui (tiết
2)
- Tiết trước chúng ta đã nắm được cách gấp và quy
trình gấp thuyền phẳng đáy không mui Trong tiết
thực hành hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau thực
hành gấp và sử dụng thuyền phẳng đáy không mui
Ghi tựa
Hoạt động 1: Thực hành gấp (20’)
- Phương pháp: Quan sát – Giảng giải
* Bước 1: HS làm mẫu
- Hát
- 2 HS nhắc lại, 3 bước:
Bước 1: Gấp các nếp gấp cách đều
Bước 2: Gấp tạo thân và mũi thuyền
Bước 3: Tạo thuyền phẳng đáy không mui
- 1 HS nhắc lại
- Hoạt động lớp
- HS thực hiện
Trang 2- Yêu cầu HS lên thực hiện lại các thao tác gấp
thuyền phẳng đáy không mui ở tiết 1
- Yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, sửa chữa
* Bước 2: Thực hành gấp thuyền phẳng đáy
không mui
- GV tổ chức cho HS thực hành gấp thuyền phẳng
đáy không mui
- Yêu cầu mỗi em lấy ra 1 tờ giấy thủ công hình
chữ nhật
- GV lưu ý:
Khi gấp các em chú ý miết theo đường mới
gấp cho thẳng và phẳng
Gấp 2 bên mạn thuyền cho đều, cân đối để
thuyền không bị lệch, di chuyển tốt
Nhận xét
Hoạt động 2: Hướng dẫn trang trí (5’)
- Phương pháp: Thực hành
* Bước 1: Hướng dẫn trang trí
- GV gợi ý cho HS trang trí sản phẩm: dùng bút
màu để vẽ thêm (hoa, lá) vào 2 bên mạn thuyền
hay giấy thủ công cắt nhỏ dán vào hoặc làm thêm
mui thuyền
* Bước 2: Trang trí:
- Cho HS thực hành trang trí
- GV đến từng nhóm để quan sát Chú ý uốn nắn,
giúp đỡ những HS còn yếu hoặc lúng túng
Nhận xét, tuyên dương
Hoạt động 3: Củng cố (4’)
- Phương pháp: Trò chơi
- GV cho HS thi đua trình bày sản phẩm theo nhóm
để khích lệ khả băng sáng tạo của từng nhóm
- GV chọn ra sản phẩm đẹp của một số cá nhân,
nhóm để tuyên dương trước lớp
- Đánh giá sản phẩm của HS
4 Nhận xét – Dặn dò: (1’)
- Lớp nhận xét
- HS tiến hành gấp trên giấy màu
- Hoạt động cá nhân
- HS vẽ (hai, lá) hay cắt giấy thủ công dán vào 2 bên mạn thuyền
- HS làm thêm mũi thuyền đơn giản bằng miếng giấy hình chữ nhật nhỏ gài vào 2 bên mạn thuyền
- Trưng bày sản phẩm lên bàn
- Hoạt động cả lớp
- HS theo dõi (Vỗ tay)
Trang 3- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị: “Gấp thuyền phẳng đáy có mui”(tiết 1)
Trang 4TIẾT 29+30 Tập đọc
NGƯỜI MẸ HIỀN (TIẾT 1)
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức:
Hiểu các từ mới: gánh xiếc, tò mò, lách, lấm lem, thập thò.
Hiểu nội dung bài: cô giáo vừa yêu thương, vừa dạy bảo HS nên người
- Kĩ năng:
Đọc trơn được toàn bài
Đọc đúng các từ ngữ: nên nổi, cố lách, vùng vẫy, khóc toáng, lấm lem.
Biết ngắt nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ
Biết phân biệt lời kể chuyện với lời các nhân vật (Minh, bác bảo vệ, cô giáo)
- Thái độ: Biết vâng lời cô, người lớn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, tranh minh họa bài đọc, bảng phụ ghi sẵn câu dài luyện đọc
- HS: Sách giáo khoa, câu hỏi
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: Cô giáo lớp em (4’).
- 2 –3 HS lên bảng trả bài
Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới: Người mẹ hiền
- Bài hát “Cô và mẹ” của nhạc sĩ Phạm Tuyên có
2 câu thơ rất hay: “Lúc ở nhà mẹ cũng là cô giáo,
khi đến trường cô giáo như mẹ hiền …” Cô giáo
trong bài tập đọc hôm nay đúng là người mẹ hiền
của HS Ghi tựa
Hoạt động 1: Đọc mẫu (5’)
- Phương pháp: Quan sát – Đàm thoại
- GV đọc mẫu
- GV phân biệt lời kể với lời các nhân vật
- Hát
- HS 1: Học thuộc bài thơ v2 trả lới câu hỏi: khổ thơ 1 cho
em biết điều gì về cô giáo?
- HS 2: Học thuộc bài và trả lời câu hỏi: Hình ảnh đẹp lúc cô dạy em viết?
- HS 3: Học thuộc bài thơ và nêu cảm tưởng của em qua bài thơ
- 1 HS nhắc lại
Trang 5- Gọi 1 HS lên đọc lại toàn bài.
Nhận xét
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ (15’)
- Phương pháp: Quan sát - Đàm thoại – Thực
hành – Thi đua
- Hướng dẫn HS đọc đúng các từ ngữ khó, dễ lẫn
Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng câu
- Y cầu HS tìm và nêu những từ khó đọc có trong
bài
Các từ ngữ khó đọc ở chỗ nào?
Yêu cầu 1 số HS đọc lại
- Đọc từng đoạn trước lớp và kết hợp giải nghĩa từ
- Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 1
- Hỏi:
Em hiểu gánh xiếc là gì?
- Tò mò là như thế nào?
- Gọi 1 HS đọc đoạn 2
Em hiểu lách là sao?
- Gọi 1 HS đọc đoạn 3
Lấm lem là như thế nào?
- Gọi 1 HS đọc đoạn 4
Thập thò là gì?
- Hướng dẫn HS cách đọc câu dài:
Giọng đọc của người dẫn chuyện, bác bảo vệ
phải như thế nào?
“Đến lượt Nam đang cố lách ra / thì bác
bảo vệ vừa tới, / nắm chặt hai chân em: // “Cậu vào
đây? Trốn học hả?” //”
Giọng cô giáo đọc ra sao?
“ Cô xoa đầu Nam / và gọi Minh đang thập
thò ở cửa lớp vào, / nghiêm giọng hỏi: // ”Từ nay
các em có trốn học đi chơi nữa không?” //
* Lưu ý: Hướng dẫn HS đọc, từ nào có nhấn
giọng, gạch chân từ đó
- Sau mỗi câu, GV hỏi: Trong 1 câu ta ngắt giọng,
nghỉ hơi chỗ nào?
- Mời 4 bạn đọc lại câu dài
- Hướng dẫn HS đọc từng đoạn trước lớp nối tiếp
- GV nhận xét
- Hoạt động lớp
- HS theo dõi
- 1 HS đọc thành lời, lớp mở SGK đọc thầm
- Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm
- HS đọc nối tiếp nhau mỗi
em 1 câu đến hết bài
- HS nêu: nên nỗi, cố lách, vùng vẫy, khóc toáng, lấm lem
- HS đọc
- HS đọc đoạn 1
- Nhóm xiếc nhỏ thường đi biểu diễn nhiều nơi
- HS nêu
- 1 HS đọc đoạn 2
- HS nêu
- 1 HS đọc đoạn 3
- HS nêu
- 1 HS đọc đoạn 4
- HS nêu
- Đọc thong thả, chậm rãi Giọng bác bảo vệ: nghiêm khắc
- Ân cần, trìu mến nhưng cũng nghiêm khắc khi dạy bảo
Trang 6- Cho HS đọc từng đoạn trong nhóm: Yêu cầu HS
phân vai luyện đọc trong nhóm 5 HS
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm tiếp sức. Nhận
xét
Hoạt động 3: Củng cố
- Trò chơi: Chuyền hoa
- HS sẽ tiến hành chuyền hoa , kết thúc bài hát
hoa đến tay bạn nào thì bạn đó đứng lên đọc bài
theo yêu cầu của GV
Nhận xét, tuyên dương
4 Nhận xét – Dặn dò: (1’)
- Nhận xét tiết học
- Xem câu hỏi để tiết 2 tìm hiểu nội dung bài
- HS trả lời
- HS đọc
- HS đọc đoạn 1, 2, 3, 4 (2 lượt)
- HS nhận xét
- Hoạt động nhóm
- HS 4 nhóm thi đọc tiếp sức theo đoạn
- Hoa đến tay bạn nào sau khi dứt 1 bài hát thì nhóm đó đứng dậy đọc bài theo vai đã phân
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động: (1’)
2 Bài mới: Người mẹ hiền (tiết 2)
- Chúng ta vừa luyện đọc bài “Người mẹ hiền”
Để biết rõ hơn nội dung bài nói gì, cô mời các em
cùng tìm hiểu
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu bài
(15’)
- Phương pháp: Hỏi đáp
- GV yêu cầu HS đoạn 1, 2:
Giờ ra chơi, Minh rủ Nam đi đâu?
- Các bạn ấy định ra phố bằng cách nào?
Giờ ra chơi, Minh rủ Nam trốn học đi xem xiếc
- Yêu cầu 1 bạn đọc đoạn 3
Khi Nam bị bác bảo vệ giữ lại, cô giáo làm
gì?
Việc làm của cô giáo thể hiện thái độ như thế
nào?
- Hát
- Hoạt động lớp
- 1 HS đọc đoạn 1, cả lớp đọc thầm
- Minh rủ Nam trốn, ra phố xem xiếc (1, 2 bạn nhắc lại lời thầm thì của Minh với Nam)
- Chui qua chỗ tường thủng
- 1 HS đọc
- Cô nói với bác bảo vệ:”Bác nhẹ tay kẻo cháu đau Cháu này là HS lớp tôi Cô đỡ em ngôi dậy, cô phủi đất cát lấm lem trên người Nam và đưa em về lớp
- Cô giáo dịu dàng, yêu
Trang 7 Cô giáo dịu dàng thương học sinh.
- Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 4
Cô giáo làm gì khi Nam khóc?
Lần trước bị bác bảo vệ giữ lại Nam khóc vì
sợ Lần này, vì sao Nam bật khóc?
Cô giáo nghiêm khắc dạy bảo học sinh
- Gọi 1 HS đọc lại toàn bài
Người mẹ hiền trong bài là ai?
Cô giáo vừa yêu thương vừa nghiêm khắc dạy
bảo học sinh Cô như người mẹ hiền.
Hoạt động 2: Luyện đọc lại (7’)
Phương pháp: Trò chơi - Thực hành
- GV tổ chức trò chơi “Gió thổi”
- Nêu luật chơi
- Tiến hành đọc theo vai (5 vai: người dẫn chuyện,
bác bảo vệ, cô giáo, Nam, Minh)
GV nhận xét
Hoạt động 3: Củng cố (4’)
- Yêu cầu 1 HS xung phong đọc toàn bài
- Vì sao cô giáo trong bài được gọi là “Người mẹ
hiền?”
- Cả lớp hát bài “Cô và mẹ” của nhạc sĩ Phạm
Tuyên
Nhận xét, tuyên dương
4 Nhận xét – Dặn dò: (1’)
- - Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà đọc trước các yêu cầu của tiết kể
chuyện
- Chuẩn bị: Bàn tay dịu dàng.
thương học trò
- 1 HS đọc đoạn 4
- Cô xoa đầu Nam an ủi
- Vì Nam đau và xấu hổ
- 1 HS đọc toàn bài
- Là cô giáo
- Hoạt động của lớp
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
- Cô vừa yêu thương HS vừa ngiêm khắc dạy bảo HS giống như người mẹ đối với con mình
- Lớp hát
36 + 15
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Giúp HS biết cách thựchiện phép cộng dạng 36 + 15 (cộng có nhớ dưới dạng tính viết) Củng cố phép cộng dạng 6 + 5,
36 + 5 Củng cố việc tính tổng các số hạng đã biết và giải toán đơn về phép cộng
- Kĩ năng: Rèn HS tính đúng, chính xác
Trang 8- Thái độ: Giáo dục HS tính cẩn thận.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Sách giáo khoa, bảng phụ, que tính
- HS: Vở bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: 26 + 5 (4’)
- Gọi HS sửa bài tập 3/ 35
Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới: 36 + 15
* Hôm nay, chúng ta sẽ học bài 36 + 15 Ghi
tựa
Hoạt động 1: Giới thiệu phép cộng 36 + 15
(10’)
- Phương pháp: Trực quan – Thực hành
- Tiến hành tương tự như với phép cộng 26 + 5
* Lưu ý: GV nêu bài toán dẫn đến phép cộng 36
+ 15
- Vậy 36 + 15 = 51
- Yêu cầu HS đặt tính và tính
- Yêu cầu HS đặt tính và thực hiên phép tính viết:
15
51
Khi tổng của các số chục quá 10 thì ta nhớ 1
sang tổng các chục
Hoạt động 2: Luyện tập (15’)
- Phương pháp: Thực hành – Gợi mở
* Bài 1:
- Hát
Giải:
Số điểm mười tháng này tổ
em đạt được là:
16 + 7 = 23 (điểm mười)
Đáp số: 23 điểm mười.
- Hoạt động lớp
- HS thao tác bằng que tính để tìm kết quả 6 que tính với 5 que tính thì được 11 que tính, bó 1 chục que tính từ 11 que tính rời, 3 chục với
1 chục là 4 chục, thêm 1 chục là 5 chụa, thêm 1 que tính nữa là 51 que tính
- HS nêu lại
- HS thực hiện
- 5 – 6 HS nhắc lại
- HS nhắc lại
- Hoạt động cá nhân
- HS nêu yêu cầu
- HS giải vở lớp
Trang 9- Yêu cầu thực hiện từng phép tính rồi ghi kết quả
phép tính (Lưu ý có nhớ)
- Tiến hành sửa bài bằng hình thức bạn nào làm
xong thì lên bảng làm ở bảng con
Nhận xét
* Bài 2:
- Nêu yêu cầu
- Lưu ý: Đặt thẳng hàng, thẳng cột
- Yêu cầu HS làm bài và 2 HS lên làm ở bảng
phụ
Nhận xét
Bài 3:
- Gọi 1 HS đặt đề
- GV và HS cùng nhau phân tích đề toán
Bài toán cho biết gì ?
Muốn biết hai bao nặng bao nhiêu kg thì ta
làm thế nào ?
Đơn vị bài toán là gì ?
Muốn đặt lời giải chúng ta dựa vào đâu ?
- Yêu cầu HS làm bài, 1 HS lên là ở bảng phụ
Nhận xét
Hoạt động 3: Củng cố (4’)
- Phương pháp: Thi đua
- GV tổ chức cho 2 dãy thi đua giải bài tập 4
nhận xét, tuyên dương
4.Tổng kết – Dặn dò: (1’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Luyện tập.
- Lớp nhận xét
- Đặt tính rồi tính
- Đại diện 4 tổ lên tính kết quả, thi đua
- 1 HS đọc
- HS nêu
- Lấy số kg bao ngô cân nặng cộng với số kg bao gạo cân nặng
- kg
- Câu hỏi của bài
- 1 HS lên bảng giải
Giải:
Khối lượng gạo và ngô có là:
46 + 36 = 82 (kg) Đáp số: 82 kg.
- Hoạt động dãy, lớp
- Đại diện dãy lên thi đua
Trang 10TIẾT 15 Chính tả NGƯỜI MẸ HIỀN
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Chép chính xác đoạn từ: Vừa đau vừa xấu hổ … xin lỗi cô; trình bày bài đúng quy định, viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu đúng vị trí
- Kĩ năng: Viết đúng: xấu hổ, bật khóc, xoa đầu, Nam, Minh, nghiêm giọng, trốn học, giảng bài, phân biệt đúng ao – au, r – d – gi
- Thái độ: Yêu thích viết chữ đẹp
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng lớp chép đoạn viết, bảng phụ ghi BT2, BT3, STV, VBT
- HS: Bảng con, STV, VBT, ĐDHT đầy đủ
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: Cô giáo lớp em ( 4’ )
3 Bài mới: Người mẹ hiền
Hoạt động 1: Nắm nội dung đoạn viết (6’)
- GV đọc mẫu:
Vì sao Nam khóc?
Cô giáo nghiêm giọng hỏi 2 bạn thế nào?
- Trong bài có dấu câu nào?
Câu nói của cô giáo được viết thế nào?
Hoạt động 2: Hướng dẫn cách viết, trình bày
(6’)
- Phương pháp: Đàm thoại
- Nêu những từ, bộ phận khó?
- GV yêu cầu H viết từ khó
- GV nêu cách trình bày bài này
Hoạt động 3: Viết bài (17’)
- Phương pháp: Thực hành
- Yêu cầu HS nêu tư thế ngồi viết
- GV treo bảng phụ
- GV đọc toàn bài
- Chấm 5 vở đầu tiên
Nhận xét
- Hát
- 1 HS nhắc lại
- Hoạt động lớp
- 2 HS đọc lại
- Vì đau và xấu hổ
- Từ nay các em co trốn học
đi chơi nữa không?
- Dấu phẩy, dấu chấm, dấy 2 chấm, dấu gạch đầu dòng, dấu chấm hỏi, dấu gạch ngang ở đầu câu, dấu chấm hỏi ở câu cuối câu
- Sau dấu gạch đầu dòng
- Hoạt động lớp
- xấu hổ, bật khóc, xoa đầu, nghiêm giọng, trốn học, giảng bài
- Nam và Minh phải viết hoa
vì đó là tên riêng
- Viết bảng con các từ trên
- HS lắng nghe
- Hoạt động cá nhân
Trang 11 Hoạt động 4: Luyện tập (4’)
- Phương pháp: Trò chơi
* Bài tập 2, 3a:
- Luật chơi tiếp sức
- Nhận xét – Tuyên dương
4 Nhận xét – Dặn dò: (1’)
- Nhận xét tiết học, về sửa hết lỗi
- Chuẩn bị: Bàn tay dịu dàng.
- HS nêu
- Nhìn bảng chép vở
- HS soát lại
- Đổi vở, sửa lỗi
- Hoạt động lớp
- 1 HS đọc
- 6 HS / dãy thể hiện bài 3a
- Bài 2a làm miệng
NGƯỜI MẸ HIỀN
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Nắm được nội dung câu chuyện
- Kĩ năng: Dựa vào tranh minh họa, kể lại từng đoạn câu chuyện bằng lời của mình Biết dựng lại câu chuyện theo vai, lắng nghe bạn kể và đánh giá được lời kể của bạn
- Thái độ: Giáo dục HS biết yêu thương, kính trọng cô giáo như người mẹ của mình
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: 4 Tranh (SGK) phóng to
- HS: Đọc kiõ câu chuyện - SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Khởi động: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: Người thầy cũ (4’)
- Yêu cầu HS kể lại câu chuyện theo vai
Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới: Người mẹ hiền
* Hôm nay, chúng ta sẽ dựa vào tranh kể lại từng
đoạn câu chuyện, sau đó chúng ta tiến hành kể lại
theo vai toàn bộ nội dung câu chuyện Người mẹ
hiền Ghi tựa.
Hoạt động 1: Dựa vào tranh kể lại từng đoạn
(20’)
- Phương pháp: Quan sát – Thực hành kể
* Bài 1:
- Hướng dẫn HS quan sát 4 tranh đọc lời nhân vật
- Hát
- 4 HS sắm vai kể lại toàn bộ câu chuyện
- 1 HS nhắc lại
- Hoạt động nhóm, lớp
- Nêu yêu cầu
Trang 12trong tranh, nhớ lại nội dung từng đoạn.
- Hướng dẫn HS kể mẫu trước lớp đoạn 1 dựa vào
tranh 1 Gợi ý:
Nhân vật trong tranh là ai?
Nói cụ thể về hình dáng từng nhân vật?
Hai cậu trò chuyện với nhau những gì?
- Lưu ý: Kể bằng lời của mình không kể nguyên
văn từng câu, chữ trong câu chuyện
- Nhận xét
Nhận xét, tuyên dương
Hoạt động 2: Kể lại câu chuyện theo
vai(10’)
- Phương pháp: Giảng giải – Thực hành
- Nêu yêu cầu bài 2
* Bước 1: GV làm mẫu
- Lưu ý: Yêu cầu HS nói lời đối thoại tự nhiên,
diễn cảm, khuyết khích HS tập diễn tả động tác,
điệu bộ …
* Bước 2: Chia nhóm – Mỗi nhóm 5 em
- GV chia mỗi nhóm 5 em tập kể trong nhóm toàn
bộ câu chuyện
* Bước 3: Các nhóm thi dựng lại câu chuyện
- Chỉ mỗi nhóm 1 em đại diện lên thi đua
- Nhận xét, bình chọn cá nhân kể chuyện hấp dẫn,
sinh động, tự nhiên nhất
4 Nhận xét – Dặn dò: (1’)
- GV nhận xét tiết học
- Về tập kể lại câu chuyện cho người thân nghe
- Chuẩn bị: “Ôn tập giữa học kỳ”.
- 1 Em lên kể mẫu
- 1, 2 Em kể lại
- Nhận xét
- HS tập kể theo nhóm dựa vào tranh ứng với từng đoạn
2, 3, 4
- Cho 2, 3 nhóm lên thi kể với nhau
- Hoạt động lớp, nhóm
- 1 Em nói lời Minh, 1 em khác nói lời bác bảo vệ, 1
em nói lời cô giáo, 1 em nói lời Nam
- Phân vai, tập dựng lại câu chuyện
- Thực hành kể
- Nhận xét