Hoûi : Söï vieäc Sôn Tinh chieán thaéng Thuûy Tinh ñaõ theå hieän öôùc mong gì cuûa ngöôøi Vieät Nam xöa vaø noùi leân yù nghóa gì cuûa truyeän?. Hỏi : Truyện ST,TT phản ánh [r]
Trang 1Tiết : 1 Văn bản :
CON RỒNG ,CHÁU TIÊN
- Nắm được nội dung và ý nghĩa truyện
- Rèn luyện kĩ năng đọc – kể chuyện
- HS cần thấy được đây là một câu truyện nhằm giải thích nguồn gốc 1 loại bánh cổ truyền của dân tộc,
từ đó đề cao nghề nông, đề cao sự thờ kính Trời – Đất và Tiên của dân tộc Việt Nam ta
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC Kĩ NĂNG :
1/ Ki ến thức :
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết
- Cốt lỗi lịch sử thời kỳ dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm thuộc nhĩm tuyền thuyết thời kỳHùng Vương
- Cách giải thích của người Việt cổ về một phong tục và quan niệm đề cao lao động, đề cao nghề nơng –một nét đẹp văn hĩa của người Việt
2/ K ĩ năng :
- Đọc- hiểu một văn bản thuộc thể loại truyền thuyết
- Nhận ra những sự việc chính trong truyện
III HƯỚNG DẪN – THỰC HIỆN :
HOẠT ĐỘNG 1 : Khởi động
Kiểm tra sĩ số lớp
Kiểm tra :
- Em hãy nêu nội dung và nghệ thuật
trong văn bản “con Rồng cháu Tiên”
Giới thiệu bài mới (tùy GV)
HOẠT ĐỘNG 2 : Đọc hiểu văn
bản
-Gv hướng dẫn hs cách đọc:
+ giọng kể tự nhiên
+chú ý lời thoại
-Gv đọc mẫu đoạn đầu
-Hs thay phiên nhau đọc tiếp các
đoạn còn lại
-Gv chỉ định hs nhận xét giọng đọc
-GV chốt : “Bánh chưng, bánh giầy”
Hs chú ý lắng nghe
Hs đọc văn bản
HS chu ý đoạn văn 1
I.Tìm hiểu chung :
“Bánh chưng, bánh giầy” thuộc nhĩm tác phẩm truyền thuyết thời đại Hùng Vương dựng nước
II.Phân tích : 1.Nội dung:
Trang 2thuộc nhĩm tác phẩm truyền thuyết
thời đại Hùng Vương dựng nước
HOẠT ĐỘNG 3 : Phân tích
*Yêu cầu hs chú ý đoạn văn 1
*Gv nêu vấn đề:
-Vì sao vua Hùng phải chọn người
để truyền ngôi ?
-Dựa vào đoạn văn , hãy tìm ra câu
văn có chứa ý định truyền ngôi của
nhà vua ?
-Yêu cầu của nhà vua là gì ? Về hình
thức,yêu cầu đó mang tính chất gì ?
Chốt lại và ghi bảng
*Hỏi tiếp:
Yêu cầu hs chú ý đoạn văn cuối , gv
hỏi:
-Theo em, cuối cùng ai đã được nhà
vua truyền ngôi ?
-Hai thứ bánh mà Lang Liêu dâng
lên có ý nghĩa gì ?
-Lúc đầu, Lang Liêu chưa hiểu ra ý
nghĩa đó Ai đã giúp Lang Liêu ? Vì
sao trong các Lang, chỉ có Lang Liêu
được thần giúp đỡ ?
CHỐT:
-Lang Liêu
-Hai thứ bánh có ý nghĩa thực tế(Quí
trọng nghề nông ,quí trọng hạt gạo
đã nuôi sống mình và chính mình đã
làm ra hạt gạo ấy)
-Tượng trưng cho Trời và Đất (hình
tròn, hình vuông)
-LL được thần giúp đỡ vì :
+là con thứ 18, mồ côi mẹ
+gần gũi với dân thường ,người lao
động-hiểu lòng dân
Gv gợi ý bằng câu hỏi như sau:
-Truyện giải thích nguồn gốc sự vật
gì ?
-Ngoài “bánh chưng, bánh giầy”còn
có truyền thuyết nào giải thích
nguồn gốc sự vật tương tự hay
khôn ?
-Ngoài giải thích sự vật, truyện còn
đề cao điều gì ?
-Qua truyện ,em đã rút ra bài học gì
cho bản thân ?
Hs lắng nghe và trả lời câuhỏi
HS lắng nghe và ghi bảng
Hs chú ý đoạn văn cuối
HS dựa vào đoạn văn trả lờicác câu hỏi
Hs ghi bảng
HS lắng nghe, suy nghĩ ,trảlời ccác câu hỏi
Hs đọc ghi nhớ
Hs lắng nghe và ghi nhận đểthhực hiện
Hs trả lời và nhận xét
Hs thực hiện theo yêu cầu của
a/Hoàn cảnh ,ý định và h ình thức chọn ng ười nối ngôi :
-Hoàn cảnh: vua già, nước thái
bình
-Ý của vua: chọn người đủ đức, tài
(không nhất thiết con trưởng)
-Hình thức : mang tính một câu đố
khó
=> Vua Hùng chú trọng tài năng, sang suốt và bình đẳng
b/.Đối tượng được truyền ngôi là:
Lang Liêu vì chàng đã thực hiệnđược ý của nhà vua (Hiếu thảo, chân thành, thần linh giúp, dâng lên vua sản vật nghề nơng).
c/ Những thành tựu văn minh nơng nghiệp trong buổi đầu dựng nước :
- Sản phẩm lúa gạo là những phong tục
- Đề cao lao động là nét đẹp văn hĩa của người Việt
- Suy tơn tài năng, phẩm chất củacon người
đỡ và được nối ngơi vua, v.v …)
-Lối kể chuyện dân gian : Trình tự thời gian
III/ TỔNG KẾT.
Truyền thuyết Bánh chưng,bánh giầy vừa giải thích nguồn gốc của bánh chưng,bánh giầy, vừa phản
Trang 3- Truyện cĩ nhiều chi tiết nghệ thuật
gì ?
- Lối kể chuyện theo trình tự nào ?
Gọi hs đọc to ghi nhớ
của SGK * HS tự thực hiện : tiết sau
kiểm tra trong lúc kiểm tra miệng)
- Chuẩn bị bài mới “Từ và cấu tạo từ
- Truyện cĩ nhiều chi tiết nghệ tiêu biểu cho truyện dân gian
( nhân vật chính Lang Liêu trải qua cuộc thi tài,được thần giúp đỡ và được nối ngơi vua )
IV Luyện tập:
BT1: Ý nghĩa của phong tục ngày Tết nhân dân ta làm bánh chưng, bánh giầy là đề cao nghề nơng, đề cao sự thờ kính Trời, Đất và tổ tiên của nhân dân ta Cha ơng ta đã xây dựng phong tục tập quán của mình từnhững điều giản dị nhưng rất thiêng liêng, giàu ý nghĩa quang cảnh ngày Tết nhân dân ta gĩi 2 loại bánh này còn cĩ ý nghĩa giữ gìn truyền thống văn hĩa đậm đà bản sắc dân tộc và làm sống lại câu chuyện “Bánh chưng, bánh giầy” trong kho tàng truyện cổ dân gian Việt Nam
Tuần : 01 NS: … /… /20…
Tiết : 3 ND:……… /… /20…
Trang 4TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT
I MỤC TIÊU :
- HS nắm được khái niệm về từ, từ đơn, từ phức
- HS nắm được đặc điểm cấu tạo từ tiếng Việt
- Phân biệt các kiểu cấu tạo từ
- HS nhận biết và đếm được chính xác số lượng từ ở trong câu.
Hiểu được nghĩa của từ ghép trong tiếng Việt
Lưu ý : Học sinh đã học về cấu tạo từ ở Tiểu học
II.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC KĨ NĂNG :
1/ Ki ến thức :
- Định nghĩa về từ, từ đơn, từ phức, các loại từ phức
- Đơn vị cấu tạo từ tiếng Việt
- Phân tích cấu tạo của từ
III HƯỚNG DẪN – THỰC HIỆN :
HOẠT ĐỘNG 1 : Khởi động.
- Ở Tiểu học, các em đã được học
tiếng và từ Hôm nay ta sẽ tìm hiểu
sâu hơn về đơn vị kiến thức này
HOẠT ĐỘNG 2 : Hình thành kiến
thức
Cho HS quan sát ví dụ:(gv treo
bảng phụ)
-“Thần / dạy / dân / cách / trồng
trọt /, chăn nuôi / và / cách / ăn ở ”.
Hỏi :
- Từ ví dụ trên có bao nhiêu từ và
bao nhiêu tiếng ?
- Tiếng dùng để làm gì ? Từ dùng
để làm gì ? Khi nào thì một tiếng
được coi là một từ ?
Hỏi :: Từ ví dụ trên, em hiểu từ là
gì ?
* GV chốt :
-Tiếng là đơn vị tạo nên từ, khi nĩi
mỗi tiếng phát ra thành một âm, khi
viết mỗi tiếng viết thành một chữ
Từ là đơn vị nhỏ nhất tạo nên câu
- Cho HS đọc ví dụ và điền
vào bản phân loại từ ở SGK.
Kiểu cấu tạo từ Ví dụ
- Báo cáo
- HS trả lời cá nhân
Nghe – ghi tựa bài
- Quan sát văn bản
- Câu trên có 9 từ, 12tiếng
- Tiếng tạo từ, từ để tạocâu; Tiếng bằng từ khitiếng đó có thể dùng đểtạo nên câu
- HS trả lời cá nhân
I Từ là gì ?
- Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ.
- Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng đểđặt câu
2 Từ đơn và từ phức:
a Từ đơn: Là từ chỉ có một tiếng.
Trang 5Từ đơn Các từ cĩ
1 tiếng cịn lại
Từ phức
Từ ghép Chăn
nuơi, bánh chưng, bánh giầy
Từ láy trồng trọt
Hỏi : :Nhìn vào bảng phân loại,
em hãy cho biết thế nào là từ đơn,
từ phức?
Hỏi : : Em hãy so sánh sự giống
và khác nhau giữa từ ghép và từ
láy ?
GV cho HS đọc ghi nhớ (2 chấm
còn lại) GV ghi bảng
- Đọc, điền vào giấynháp từ đơn, từ phức(Từ láy, từ ghép)
- Trả lời cá nhân
- Hiểu thế nào là từ đơn, từ phức
- Làm bài ngoài giấynháp
- Đứng lên nhận xét
- Đọc yêu cầu bài tập 2,3
- Lên bảng trình bày
- Nhận xét
II Luyện tập :
1.a.Từ : nguồn gốc, con cháu thuộc từghép
b.Từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc: cộinguồn, gốc gác…
c.Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc: cậumợ, cô dì, chú cháu…
2.Theo giới tính: ông bà, cha mẹ, anhchị…
Theo bậc: Bác cháu, chị em…
3 Cách chế biến: bánh rán, bánh nướng… Chất liệu làm bánh: khoai, tôm…
Tính chất của bánh:dẽo, xốp
Hình dạng:gối, gai, khúc…
Trang 6Tuần : 1 NS: … /… /20…
Tiết : 4 ND:……… /… /20…
GIAO TIẾP VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
I/ MỤC TIÊU:
- Huy động kiến thức về văn bản mà các em đã biết Hình thành sơ bộ khái niệm: văn bản, mục đích giao tiếp, kiểu văn bản và phương thức biểu đạt
- Bước đầu hiểu biết về giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt
II/ TRỌNG TÂM KIẾN THỨC KỸ NĂNG
- Nhận ra kiểu văn bản ở một văn bản cho trước căn cứ vào phương thức biểu đạt
- Nhận ra tác dụng của việc lựa chọn phương thức biểu đạt ở một đoạn văn bản cụ thể
III/ HƯớNG DẪN – THỰC HIỆN:
Hoạt động 1 : Khởi động
KIỂM TRA:
- Kiểm tra sĩ số, nề nếp.
- Kiểm tra chuẩn bị của HS.
* Giới thiệu bài mới
Hoạt động 2 : Hình thành kiến
thức
* Trong thực tế các em đã tiếp
xúc với nhiều loại văn bản để
hiểu được chúng là loại văn bản
gì và có phương thức biểu đạt như
thế nào? Hôm nay ta cùng nhau
tìm hiểu
- Giáo viên nêu câu hỏi 1 SGK
(Xem sách giáo khoa)
- Quá trình trao đổi qua lại bằng
cách nói hay viết chính là giao
HS thực hiện theo yêucầu của GV
- Nghe, Ghi tựa
- Sẽ nói hay viết chongười khác biết
- HS trả lời cá nhân
I Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt:
1 Văn bản và mục đích giao tiếp:
a.Giao tiếp:
Là hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng tình cảm bằng phương tiện ngôn từ
Trang 7tiếp Vậy giao giao tiếp là gì?
- Gọi HS đọc câu ca dao:
“Ai ơi…… mặc ai ”
Hỏi: Câu ca dao này được sáng
tác ra để làm gì? Hai câu 6 và 8
liên kết với nhau như thế nào?
Hỏi Vậy câu ca dao trên có thể
coi là một văn bản Vậy văn bản
là gì?
Gọi HS đọc câu hỏi tiếp theo d, đ,
e
Hỏi: Theo em lời phát biểu của
thầy, cô, lời bức thư, đơn từ có
thể là văn bản không? Vì sao ?
- Cho HS quan sát bảng kẻ SGK
Hỏi: Có mấy kiểu văn bản và
phương thức biểu đạt?
- GV nêu một số ví dụ về mục
đích giao tiếp của các văn bản
- Hiểu mối quan hệ giữa mục đích
giao tiếp với kiểu văn bản và
phương thức biểu đạt
- Hiểu thế nào là văn bản tự sự,
miêu tả, biểu cảm, lập luận, thuyết
minh và hành chính - công vụ
Hoạt động 3 : Luyện tập.
- Gọi HS đọc bài tập 1, hướng
dẫn cho HS cách làm
(Nhận xét – sửa sai)
- Gọi HS đọc bài tập 2, nêu yêu
- Nêu ra một lờikhuyên giữ ý chí chobền, câu 6 và 8 liênkết chặt chẽ Câu 6được câu 8 làm rõthêm là không daođộng khi người khácthay đổi chí hướng
- HS trả lời cá nhân
- Chúng đều là vănbản vì là chuỗi lờinói, bảng viết, có chủđề rõ ràng nhằm mụcđích nhất định
- Có 6 kiểu
- HS trả lời cá nhân
- Đọc yêu cầu bài tập,làm giấy nháp, lênbảng trình bày
- Trả lời cá nhân
- HS trả lời cá nhân
b.Văn bản:
Văn bản (dung lượng, nội dung, hình
thức thể hiện, sự lien kết) : văn bản cĩ thể ngắn (một câu), cĩ thể dài (nhiều câu), cĩ thể là một đoạn hay nhiều đoạn văn ; cĩ thể được viết ra hoặc được nĩi
ra (khi cĩ sự thống nhất trọn vẹn về nội dung và sự hồn chỉnh về hình thức) ; phải thể hiện ít nhất một ý (chủ đề) nào
đĩ ; khơng phải là chuỗi lời nĩi, từ ngữ, câu viết rời rạc mà cĩ sự gắn kết (lien kết) chặt chẽ với nhau
2 Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt:
VD: bảng sgk trang 16
- Có sáu kiểu văn bản: Tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, hành chính công vụ
- Phương thức biểu đạt là phương thức kể chuyện Tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, hành chính - công vụ phù hợp với mục đích giao tiếp.
II Luyện tập :
1 Các “Phương thức biểu đạt”:
Trang 8cầu bài tập.
(GV nhận xét – sửa sai) -Nghe là văn bản tự sự vì nó trình bày diễn
- Thế nào là phương thức biểu
đạt ? cĩ mấy kiểu văn bản ?
- Soạn bài : Thánh Giĩng , cần
chú ý soạn và trả lời các câu hỏi
1,2,3,4* trong SGK/22,23
- chú ý nắm nội dung và nghệ
thuật của bài “Thánh Giĩng”
Hs trả lời
Hs nghe và thực hiệntheo yêu cầu của GV
Hs nghe và thực hiệntheo yêu cầu của GV
Tổ trưởng kí duyệt
Trang 9Tuần : 02 NS: … /… /20…
Tiết : 5 ND:……… /… /20… Văn b ản
THÁNH GIĨNG
(-TRUYỀN THUYẾT)
I. MỤC TIÊU : Giúp HS:
- Nắm được nội dung chính và đặc điểm nổi bật về nghệ thuật của Thánh Giĩng
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC KỸ NĂNG:
1/ Ki ến thức :
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết về đề tài giữ nước
- Những sự kiện và di tích phản ánh lịch sử đấu tranh giữ nước của ơng cha ta được kể trong một tác phẩmtruyền thuyết
2/K
ĩ năng :
- Đọc – hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại
- Thực hiện thao tác phân tích một vài chi tiết nghệ thuật kỳ ảo trong văn bản
- Nắm bắt tác phẩm thơng qua hệ thống các sự việc được kể theo trình tự thời gian
III/ HƯỚNG DẪN – THỰC HIỆN :
ới thiệu bài : Chủ đề đánh giặc
cứu nước thắng lợi là chủ đề lớn ,
xuyên suốt lịch sử văn học Việt Nam
nĩi chung , văn học dân gian Việt
Nam nĩi riêng …… Tháng Giĩng là
truyện dân gian thể hiện nội dung
tiêu biểu và độc đáo chủ đề này
……
Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản:
- Gọi HS đọc văn bản
- Hướng dẫn học sinh tìm hiểu các
chú thích
- Giáo viên hướng dẫn
cách đọc văn bản cho Hs
- Giáo viên đọc mẫu 1
đoạn, HS đọc phần còn lại
- Giáo viên hướng dẫn
cho HS giải nghĩa từ khó (dựa vào
phần chú thích trong sách giáo
SGK/ 21 và 22 ): Thánh Gióng,
Tráng sĩ, Phù Đổng Thiên Vương,
trượng, áo giáp
- Nghe
- Đọc văn bản (4HS)
- Đọc các chú thích: 1, 2, 4,
Trang 10- GV hướng dẫn bố cục 4 đoạn.
HOẠT ĐỘNG 3 : Phân tích
- Cho HS xem lại đoạn 1
Hỏi: Truyện có những nhân vật
nào? Ai là nhân vật chính?
Hỏi:.Theo dõi văn bản, em thấy
những chi tiết nào nói về sự ra đời
của Thánh Gióng?
Hỏi:.Em có nhận xét gì về sự ra đời
của Thánh Gióng?
Hỏi:Vì sao nhân dân ta muốn sự ra
đời của Thánh Gióng kì lạ như
thế ?
-GV giảng thêm: dân gian thường
quan niệm người anh hùng thì phi
thường, kì lạ trong mọi biểu hiện
Hỏi:Sự ra đời kì lạ nhưng con của
bà nông dân Em nghĩ gì về nguồn
gốc đó ?
-Cho HS xem đoạn 2
Hỏi:.Gióng xin đi đánh giặc và nói
ta sẽ phá tan lũ giặc này mang ý
nghĩa gì ?
- Gióng đòi roi sắt, ngựa sắt, áo sắt
để đánh giặc điều này có ý nghĩa
gì ?
-Cho HS xem đoạn 3
- Hỏi:Từ hôm gặp sứ giả, chú bé
lớn nhanh như thổi Trong dân gian
còn truyền tụng những câu nào nói
về sự ăn uống phi thường của
Gióng?
Hỏi:.Những người nuôi Gióng là
ai ? Nuôi bằng cách nào ? Điều này
mang ý nghĩa gì ?
Hỏi:.Gióng vươn vai thành tráng sĩ
mang ý nghĩa gì?
- Gọi HS đọc đoạn cuối
Hỏi:.Em hãy tìm chi tiết nói về sự
đánh giặc của Gióng ? Chi tiết đó
có ý nghĩa gì ?
Hỏi:.Hãy nêu diễn biến trận đánh?
Kết quả như thế nào ?
- HS trả lời cá nhân
-HS trả lời cá nhân
- Sức mạnh anh hùng khi cógiặc
- Đọc thầm đoạn 4
- HS tìm
II Phân tích : 1/ Nội dung
a “Thánh Giĩng” hình tượng người anh hung trong cơng cuộc giữ nước
- Xuất thân bình dị nhưng cũng rất thần kỳ
- Lớn nhanh kỳ diệu trong hồn cảnh đất nước cĩ giặc xâm lược, cùng nhân dân đánh giặc
- Lập chiến cơng phi thường
b Sự sống của Thánh Giĩng trong lịng dân tộc
- Thánh Giĩng bay về trời, trở về với cõi vơ biên bất tử
- Dấu tích của những chiến cơng cịn mãi
là biểu tượng rực rỡ của ý thức vàsức mạnh bảo vệ đất nước
Trang 11Hỏi:Thánh Gióng thắng giặc, cởi
áo giáp sắt bay về trời Chi tiết này
mang ý nghĩa gì ?
Hỏi:Hình tượng Thánh Gióng gợi
cho em những suy nghĩ gì về quan
niệm ước mơ của người xưa ?
- GV chốt lại phần ghi nhớ
Hỏi: Hình tượng Thánh Gióng được
tạo ra bằng những yếu tố thần kì
Với em, chi tiết thần kỳ nào là đẹp
nhất ? Vì sao?
Hỏi:Theo em truyện Thánh Gióng
phản ánh sự thật lịch sử nào trong
quá khứ ở nước ta ?
+ Hoạt động 4: Luyện tập
Bài tập 1: Giáo viên chỉ 3 bức
tranh trong SGK Trong những
bức tranh này em thích bức
tranh nào nhất, tại sao ?
Gv Chốt: HS có thể có nhiều ý
kiến khác nhau Các em cũng có
thể vẽ bằng ngôn ngữ bức tranh mà
em thích
Gv định hướng :
- Hình ảnh đẹp phải có ý nghĩa về
nội dung , hay về nghệ thuật
- Gọi tên hình ảnh đó và phải trình
bày lý do vì sao mà em thích
Bài tập 2: Theo em tại sao Hội
thi thể thao trong nhà trường
phổ thông lại mang tên “Hội
khỏe Phù Đổng” ?
- Hs trả lời
- Gv Chốt : Thánh Gióng là hình
ảnh của thiếu nhi Việt Nam Sức
Phù Đổng từ lâu đã trở thành biểu
tượng cho sức mạnh và lòng yêu
nước của tuổi trẻ)
- TG giết giặc chết như rạ ->
từ buổi đầu lịch sử về người anh hùngcứu nước chống ngoại xâm
IV Luyện tập : Bài tập 1 :
HS có thể có nhiều ý kiến khác nhau.Các em cũng có thể vẽ bằng ngônngữ bức tranh mà em thích
Bài tập 2 :
Thánh Gióng là hình ảnh của thiếunhi Việt Nam Sức Phù Đổng từ lâuđã trở thành biểu tượng cho sứcmạnh và lòng yêu nước của tuổi trẻ
Trang 12HOẠT ĐỘNG 5 : Hướng dẫn tự
học :
Hình tượng Thánh Gióng được
nhân dân ta miêu tả với màu sắc như
thế náo ?
Qua văn bản Thánh Gióng đã thể
hiện quan niệm và ước mơ gì của
dân tộc ta ?
Soạn bài : Từ mượn , chú ý :
-Thế nào là từ thuần Việt và từ
mượn ? Xem các ví dụ : 1,2,3,4 và
trả lời câu hỏi
-Tìm hiểu trong SGK về nguyên tắc
mượn của tiếng Việt
-Soạn và chuẩn bị các bài tập:
1,2,3,4,5 để thực hành luyện tập
- Trả bài : từ và cấu tạo từ của tiếng
Việt
HS trả lời dựa vào ghi nhớ
HS nghe và thực hiện theoyêu cầu của GV
HS nghe và thực hiện theoyêu cầu của GV
Trang 13I/ MỤC TIÊU :
- Hiểu được thế nào là tự mượn.
- Biết cách sử dụng từ mượn trong nói và viết phù hợp hoàn cảnh giao tiếp.
II/.TRỌNG TÂM KIẾN THỨC KỸ NĂNG :
1/ Ki ến thức :
- Khái niệm từ mượn
- Nguồn gốc của từ mượn trong tiếng Việt
- Nguyên tắc mượn từ trong tiếng Việt
- Vai trò của từ mượn trong hoạt động giao tiếp và lập văn bản
2/ K ĩ năng :
- Nhận biết được các từ mượn trong văn bản
- Xác định đúng nguồn gốc của các từ mượn
- Viết đúng những từ mượn
- Sử dụng từ điển để hiểu nghĩa từ mượn
- Sử dụng từ mượn trong nĩi và viết
III/ HƯỚNGNG DẪN - THỰC HIỆN :
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung
HOẠT ĐỘNG 1 : Khởi động
1 /Oån định lớp : sĩ số
2 /Kiểm tra bài cũ
Hỏi : - Hãy nêu khái niệm về từ
- Phân biệt từ đơn - tù phức Cho
vd.
3/ Giới thiệu bài: Giới thiệu vai
trò của từ mượn trong tiếng Việt ->
Dẫn vào bài -> Ghi tựa.
HOẠT ĐỘNG 2 : Tìm hiểu
chung
* Phân biệt từ Thuần Việt và từ
Hán Việt
- Cho HS xem ví dụ (Bảng phụ).
- Yêu cầu HS giải nghĩa từ
“Trượng” và từ”Tráng sĩ”.
Hỏi : Theo em, hai từ trên có nguồn
- Cá nhân trả lời theo yêu cầu.
-Nghe – ghi tựa bài.
- Từ mượn tiếng Hán:
Tráng sĩ, sứ giả, gian sơn, gan, điện……
- Từ mượn của các ngôn ngữ khác: Mít tinh, In – tơ – nét, Ra – đi – ô……
Trang 14gốc từ đâu ?
Bài tập nhanh: Hãy tìm từ ghép
Hán Việt có yếu tố sĩ đứng sau ?
- Treo bảng phụ.
+ Yêu cầu HS xác định nguồn gốc
1 số từ mượn.
+ GV sửa chữa nhận xét.
-> Chỉ cho HS thấy những từ có
nguồn gốc Ấn Âu được Việt hóa.
- Cho HS nêu nhận xét về cách viết
từ mượn.
Hỏi :
- Từ mượn là gì ?
- Bộ phận quan trọng nhất trong
vốn từ mượn Tiếng Việt có nguồn
gốc từ tiếng của nước nào ?
- Cách viết từ mượn như thế nào?
- Gọi HS đọc lại ghi nhớ.
- Cho HS đọc đoạn trích SGK.
- Cá nhân lần lượt trả lời theo ghi nhớ SGK.
- Đọc ghi nhớ SGK.
- Đọc SGK.
- Cá nhân nêu nhận xét.
*.1 Khái niệm : Từ mượn ( hay còn gọi là từ vay mượn ,ngoại lai) từ của tiếng nước ngoài(đặc biệt là tiếng Hán )được nhập vào ngôn ngữ của ta đễ biểu thị sự vật hiện tượng ,đặc điểm, mà tiếng Việt chưa có từ thích hợp để biểu thị
2/ Nguồn gốc từ mượn :chiếm số lượng nhiều nhất tiếng Hán ( gồm từ gốc Hán
và từ Hán Việt )
Ngoài ra , tiếng Việt còn mượn từ của một số ngôn ngữ khác như : tiếng Pháp, tiếng Anh, tiếng Nga, … 3/ cách viết từ mượn :
-Từ mượn đã được Việt hoá thì viết như từ thuần Việt -Đối với những từ mượn chưa được Việt hoá hoàn toàn, nhất là những từ gồm trên hai tiếng, ta nên dùng gạch nối để nối các tiếng với nhau.
Hỏi : Em hiểu ý kiến của HCM như
thế nào về việc sử dụng từ mượn ?
- GV nhấn mạnh 2 vấn đề:
+ Mặt tích cực: Làm giàu tiếng
Việt.
+ Mặt tiêu cực: Làm tiếng Việt
kém trong sáng.
Hỏi : Tiếng Việt phải mượn tiếng
nước ngồi như thế nào ?
Hỏi : Để bảo vệ sự trong sáng của
tiếng Việt thì phải mượn từ của nước
ngồi như thế nào ?
Gọi Hs đọc phần ghi nhớ
II.Nguyên tắc mượn từ:
1.Tìm hiểu : hiểu ý kiến về nguyê tắc mượn từ của Chủ tịch Hồ Chí MInh
Phân tích các tình huống mẫu để hiểu
cách dùng từ tiếng Việt, nhất là từ mượn
III/ Luyện tập :
+ Bài tập 1: a/ Hán Việt:
Trang 15* Từ mượn:
- Hiểu thế nào là từ mượn
- Biết cách sử dụng từ mượn trong nói
và viết
- Hiểu thế nào là từ Hán Việt
- Hiểu nghĩa và biết cách sử dụng một
số từ Hán Việt thông dụng
HOẠT ĐỘNG 3 : Luyện tập
- Gọi HS đọc bài tập 1 và xác định
yêu cầu bài tập.
- Gọi HS lên bảng tìm từ mượn.
-> GV nhận xét, sửa chữa.
-Gọi HS đọc và xác định yêu cầu
bài tập 2.
- Cho 2 HS lên bảng làm bài tập.
-> Nhận xét , sửa chữa.
Đọc-xác định yêu cầu bài tập 3.
ChoHS thảo luận nhanh.
-> Gọi đại diện lên bảng.
-> GV sửa chữa, bổ sung.
- Đọc yêu cầu bài tập 1 SGK.
- 3 HS lên bảng tìm từ mượn.
- Đọc + xác định yêu cầu bài tập.
- 2 HS lên bảng thực hành -> lớp nhận xét, sửa chữa.
a/ Mét, lít, ki – lô – gam…… b/ Ghi đông, pê đan, lớp…… c/ Ra – đi – ô, Vi – ô – lông, Sa – lông……
Bài tập 4: Các từ mượn: fan,phôn, nốc ao: dùng trong giaotiếp thân mật, có thể viết trongbản tin / báo (Ưu điểm: ngắngọn, nhược điểm: không trangtrọng)
HOẠT ĐỘNG 4 : Hướng dẫn tự
học.
Thế nào là từ thuần Việt ?
Thế nào là từ mượn ?
Cách viết và nguyên tắc mượn
của từ mượn như thế nào ?
Về nhà thực hiện các bài tập còn lại