- Kh«ng ®óng víi mong muèn cña ngêi nghe... HS nghe.[r]
Trang 1+ Đơn vị cấu tạo từ( tiếng)
+ Các kiểu cấu tạo từ( từ đơn/ từ phức, từ láy)
II Tài liệu, phơng tiện
1 GV: Bảng phụ, giáo án
2 HS: Đọ và chuẩn bị bài
III Các bớc lên lớp
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
- Bằng kiến thức ở bậc TH, hãy xác định từ đơn, từ phức trong đoạn văn bản sau:
“ Nàng sinh ra một cái bọc trăm trứng, trăm trứng nở ra một trăm ngời con trai hồnghào, đẹp đẽ lạ thờng”
Trang 2- Tại sao những tiếng ấy( thần,
dạy, dân…) lại đợc coi là một
- Vậy từ phức có mấy loại, đặc
điểm của mỗi loại?
- Tiếng có nghĩa, dùng để đặtcâu nên gọi là từ
- Tiếng là đơn vị tạo nên từ
- Là câu
Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhấtdùng để đặt câu?
HS đọc
HS đọc
HS tìm và nêu
HS trả lờiGiống: đều có 2 tiếng
Khác: trồng trọt giữa các tiếng
có quan hệ về mặt ngữ âm( từ
láy) Còn từ chăn nuôi giữa các
tiếng có quan hệ về nghĩa( từghép)
HS trả lời
HS đọc
HS đọc
a Từ ghép: nguồn gốc, concháu
b Từ đồng nghĩa: cội nguồn,
Trang 3HS đọc và làm bàiNhóm 1:Theo giới tính.
- Huy động kiến thức của HS về các loại văn bản mà HS đã biết
- Hình thành sơ bộ các khái niệm: văn bản, mục đích giao tiếp, phơng thức biểu đạt
II Tài liệu, phơng tiện
1 GV: Bảng phụ, các văn bản thông báo, quảng cáo, thiếp mời, giấy mời…
2 HS : Đọc và chuẩn bị bài, su tầm các văn bản
III Các bớc lên lớp
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
- Tiếng là gì? Từ là gì? Thế nào là từ đơn, từ phức? Lấy VD?
3 Các bớc lên lớp.
a Giới thiệu bài
b Tiến trình các hoạt động dạy và học
GV: Phạm Thị Diệp Anh
Trang 4- Hãy biểu đạt suy nghĩ, tình
cảm… của em bằng lời nói hoặc
- Gọi HS đọc câu ca dao
- Câu ca dao sáng tác nhằm mục
- Lời phát biểu của cô hiệu trởng
trong lễ khai giảng có là văn bản
không?
- Bức th có phải là văn bản
không?
- GV cho HS quan sát các tấm
thiếp mời, bản quảng cáo…chúng
- Là hoạt động truyền đạt, tiếpnhận t tởng, tình cảm bằngphơng tiện ngôn từ
- Biểu đạt đầy đủ, trọn vẹn
Nói, viết có đầu, có đuôi, có
lý lẽ, có mạch lạc, rõ ràng( tạolập văn bản)
HS đọc
- Mục đích giao tiếp: nêu lênmột lời khuyên con ngời nênbền chí
có hình thức liên kết
- Là văn bản viết, có thể thức,
có chủ đề xuyên suốt là thôngbáo tình hình của mình vàthăm hỏi ngời nhận th
- Đều là văn bản vì chúng cómục đích, yêu cầu thông tin
Trang 5c Nghị luận: bàn luận ý kiến
về vấn đề làm cho dân giàu
n-ớc mạnh
d Biểu cảm: thể hiện tình cảm
tự hào của cô gái
đ Thuyết minh, giới thiệu ớng quay của quả địa cầu
II Tài liệu, phơng tiện
1 GV: tranh minh hoạ, các bài thơ viết về Thánh Gióng
2 HS: đọc và soạn bài
III Các bớc lên lớp
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ
- Kể sáng tạo lại truyện “ Bánh chng, bánh giầy” Nêu cảm nhận của em về nhân vật Lang Liêu?
3 Bài mới
a Giới thiệu bài
b Tiến trình các hoạt động dạy và học
Trang 6Ngữ văn 6
- Theo em, văn bản này cần
đọc với giọng ntn? Hãy đọc thể
- Theo em, truyện có thể chia
làm mấy đoạn? Nêu nội dung
chính của mỗi đoạn?
- Gọi HS đọc đoạn 1
- Em hãy cho biết Gióng ra đời
ntn? Nêu nhận xét của em?
Vai trò của yếu tố kỳ lạ đó?
GV chốt:
- Gióng cất tiếng nói trong
hoàn cảnh nào?
- Hãy cho biết tiếng nói đầu
tiên của Gióng là gì? ý nghĩa?
( yêu cầu HS thảo luận)
GV bình:
- Gióng đòi những vũ khí gì để
đi đánh giặc? ý nghĩa?
- Chi tiết “ Nhà vua truyền cho
- Chi tiết nhân dân góp gạo
nuôi Gióng có ý nghĩa gì?
-Tìm chi tiết thể hiện Gióng
đánh giặc? Hãy cho biết đặc
điểm và ý nghĩa của các chi tiết
Làm cho truỵên trở nên hấp dẫn
Đất nớc đứng trớc nạn ngoại xâm
HS thảo luận, trình bày ý kiến
Gióng đòi roi sắt, ngựa sắt, áo giáp sắt, nón sắt
sự lớn mạnh nhanh chóng của lực lợng kc chống giặc ngoại
2 Chú thích.
II Đọc- hiểu văn bản.
* Bố cục
1 Nhân vật Thánh Gióng.
a Sự ra đời của Gióng
Kỳ lạ, khác thờng
b Gióng đòi đi đánh giặc
+ Hoàn cảnh đất nớc:+ Tiếng nói đầu tiên
là tiếng nói yêu nớc, cứu nớc
c Nhân dân góp gạo nuôi Gióng
Sự đoàn kết, yêu nớc của nhân dân
d Gióng đánh giặc cứu nớc
Tráng sĩ oai phong, lẫm liệt- tợng đài bấy
hủ về ngời anh hùng
Trang 7tợng của em, kết hợp với tranh,
em hãy kể lại cảnh Gióng đánh
giặc
- Tại sao khi đánh tan giặc,
Gióng lại bay về trời? ý nghĩa
của chi tiết này?
GV bình:
- H/a Gióng cùng ngựa sắt từ từ
bay lên trời cho em những cảm
xúc gì?
- Em có nhận xét gì về cuộc
đời của Gióng?
Gọi HS đọc đoạn cuối
- Những dấu tích còn lại sau
khi Gióng bay về trời? Điều đó
Gọi HS đọc yêu cầu BT1
Cho HS thảo luận và nêu ý
kiến
- Tại sao hội thi thể thao trong
nhà trờng PT lại mang tên Hội
HS nêu cảm nhận
HS kể
HS nêu ý kiến Gióng ra đời kỳ lạ, lớn lên kỳ lạ, đánh giăc kỳ lạ nên ra đi cũng kỳ lạ…
Tình cảm, ớc mơ của nhân dân
đối với ngời ah Gióng bay lên trời, Gióng hoá thành bất tử…
H/a đẹp, kỳ vĩ, xúc động lòng ngời
Cuộc đời Gióng là một chuỗi những chi tiết kỳ lạ… Cuộc đờiGióng tiêu biểu cho cuộc đời
HS thảo luận, nêu ý kiến
Hội thi dành cho lứa tuổi TG
Mục đích: Khoẻ để học tập tốt, lao động tốt góp phần bảo vệ
đất nớc
HS đọc
- Lựa chọn 1ha đẹp nhất về Thánh Gióng rồi vẽ tranh minh hoạ
Sức mạnh của Gióng
là sức mạnh của nd Dũng cảm, thông minh, mu trí
đ Gióng bay về trời
Tình cảm, ớc mơ củanhân dân về ngời ah Gióng sống mãi
2 Những dấu tích cònlại
Trang 8Ngữ văn 6
- Học ghi nhớ, kể sáng tạo truyện
+ Bớc đầu biết sử dụng từ mợn một cách hợp lý trong nói, viết
II Tài liệu, phơng tiện
1 GV: Bảng phụ, tài liệu tham khảo
2 HS: Đọc và chuẩn bị bài
III Các bớc lên lớp
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
- Kể sáng tạo truyện “ Thánh Gióng” Nêu ý nghĩa?
3 Bài mới
a Giới thiệu bài
b Tiến trình các hoạt động dạy và học
Trang 9Ngôn ngữ khác
Có từ đợc viết nh từ thuần Việt(
Việt hoá cao)
Có từ, giữa các tiếng có dấu gạch nối( cha đợc Việt hoá
hoàn toàn)
HS trả lời
HS đọc
HS đọcTích cực: Mợn từ là cách làm giàu tiếng Việt
Giúp tiếng Việt tăng sức biểu
đạt
Tiêu cực: Lạm dụng việc mợn
từ sẽ làm mất đi sự trong sáng của tiếng Việt
HS đọc
1a Hán Việt: vô cùng, ngạc nhiên, tự nhiên
HS viết
2 Từ mợn
a Nguồn gốc mợn từ.+ Mợn từ tiếng Hán.+ Mợn từ ngôn ngữ khác
b Cách viết từ mợn
*ghi nhớ 1:
Sgk
II Nguyên tắc mợn từ.
GV: Phạm Thị Diệp Anh
Trang 10+ Nắm đợc mục đích giao tiếp của tự sự.
+ Có khái niệm sơ bộ về phơng thức tự sự trên cơ sở hiểu đợc mục đích giao tiếp của tự
sự và bớc đầu phân tích các sự việc trong tự sự
II Tài liệu, phơng tiện
1 GV: Bảng phụ, giáo án
2 HS: Đọc và chuẩn bị bài
III Các bớc lên lớp
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
- Em hiểu thế nào là giao tiếp, văn bản và phơng thức biểu đạt?
- Có mấy kiểu văn bản và phơng thức biểu đạt? Mục đích giao tiếp của từng phơng thứcbiểu đạt?
- Muốn kể cho bạn biết Lan là
Kể chuyện văn học, sinh hoạt
Trang 11Ngữ văn 6
ngời bạn tốt, em sẽ kể những
sự việc nào về Lan?
- Nếu đợc hỏi vì sao An bỏ học
em lại nói bạn ấylà ngời tốt có
- Hãy liệt kê những sự việc
trong truỵên theo 1 trình tự từ
trớc đến sau?
- Theo em chuỗi sự việc trên có
thay đổi đợc không? Vì sao?
- Khi kể chuyện có cần kể
những sự việc nhỏ không hay
chỉ cần nêu sự việc chính.?
- Sự ra đời của Gióng bao gồm
những chi tiết nhỏ nào?
- Qua chuỗi sự việc trên,truyện
gửi đến ngời đọc ý nghĩa gì?
GV treo bảng phụ, gọi HS đọc
Gọi HS đọc yêu cầu BT1 và
- Em hãy kể lại câu chuyện
bằng lời văn của em?
Trang 12Ngữ văn 6
- Ngày soạn: 10/ 09/ 2007
- Ngày dạy: 18/ 09/ 2007
Tuần 3 - Bài 3 - Tiết 9
Văn bản: sơn tinh - thuỷ tinh
I Mục tiêu cần đạt
- Giúp HS:
+ Hiểu truyền thuyết Sơn Tinh- Thuỷ Tinh nhằm giải thích hiện tợng lũ lụt xảy ra ở châu
thổ Bắc Bộ thủơ các vua Hùng dựng nớc và khát vọng của ngời Việt cổ trong việc giải thích và chế ngự thiên tai, bão lũ, bảo vệ cuộc sống của mình
+ Kể lại đợc truyện
II Tài liệu, phơng tiện
1 GV: tranh minh hoạ, các bài thơ viết về Sơn Tinh- Thuỷ Tinh
a Giới thiệu bài
b Tiến trình các hoạt động dạy và học
*HĐ1: Hớng dẫn đọc- chú
thích
- Theo em, văn bản này cần
đọc với giọng ntn? Hãy đọc thể
hiện?
- Nhận xét giọng đọc của bạn?
GV gọi HS giải nghĩa một số từ
khó( cồn, ván, nệp?
- Sơn Tinh- Thuỷ Tinh là từ
thuộc nguồn gốc nớc nào? Tìm
1 số từ HV khác và giải nghĩa?
*HĐ2: Hớng dẫn đọc- hiểu
văn bản
- Theo em, truyện có mấy
phần? Nêu nội dung chính của
* Bố cục
Trang 13Ngữ văn 6
nào? Ai là nhân vật chính?
GV chuyển: Những sự việc
xoay quanh 2 nv này lại đều
bắt nguồn từ chuyện vua Hùng
kén rể
- Gọi HS đọc đoạn 1
- Ngay từ đầu câu chuyện, Mị
Nơng đợc giới thiệu ntn?
- Vai trò của chi tiết vua Hùng
kén rể trong toàn bộ câu
chuyện?
GV chuyển:
- Sơn Tinh- Thuỷ Tinh đợc
miêu tả qua những chi tiết nào?
Hai thần trổ tài ra sao?
kiện của vua Hùng trớc?
- Thái và hành động của Thuỷ
Tinh khi không lấy đợc Mị
N-ơng?
- Hậu quả mà Thuỷ Tinh gây ra
cho con ngời? Đó là hiện tợng
HS đọc
Đẹp nh hoa, tính nết hiền dịu
Là chi tiết mấu chốt mở ra toàn
bộ nd câu chuyện và dẫn đến cuộc thi tài của 2 chàng
HS nêu
Chi tiết hoang đờng, kỳ ảo
HS ngheBăn khoăn không biết chọn ai
Ra điều kiện thách cới
HS tìmVừa gần gũi, vừa cao sang, gắn với miền miền đồng bằng rừng núi.( dành thiện cảm cho Sơn Tinh)
2 Cuộc thi tài giữa 2 chàng Sơn Tinh- Thuỷ Tinh
a Nguồn gốc cao quý
b Tài năng phi thờng
3 Vua Hùng ra điều kiện
Lễ vật vừa gần gũi vừa cao sang
Gắn với miền đồng bằng rừng núi
4 Cuộc giao chiến giữa 2 thần.
a Thuỷ Tinh:
- TháI độ:
- Hành động:
Bộc lộ bản chất của 1hung thần
Sức mạnh của Thuỷ Tinh là sức mạnh tàn phá của bão lũ, thiên tai
Trang 14về ai? Truyện đã kết thúc cha
hay còn tiếp diễn?
Gọi HS đọc yêu cầu BT1
Cho HS chia nhóm Gợi ý HS
+ Thế nào là nghĩa của từ
+ Một số cách giải thích nghĩa của từ
II Tài liệu, phơng tiện
1 GV: Bảng phụ, tài liệu tham khảo
Trang 15Ngữ văn 6
- Kể sáng tạo truyện “ Sơn Tinh- Thuỷ Tinh” Nêu ý nghĩa?
3 Bài mới
a Giới thiệu bài
b Tiến trình các hoạt động dạy và học
*HĐ1: Hớng dẫn tìm hiểu
nghĩa của từ
GV treo bảng phụ, gọi HS đọc
- Nếu lấy dấu 2 chấm làm
giải nghĩa của từ
- Từ tập quán đợc giảI nghĩa
Phần nghĩa của từ là ND giải thích nghĩa của từ
chúng đồng nghĩa với nhau
Đẹp trái nghĩa với xấu
Trang 16+ Nắm đợc 2 yếu tố then chốt của tự sự: sự việc và nhân vật.
+ Hiểu đợc ý nghĩa của sự việc và nhân vật tự sự Sự việc có qua hệ với nhau và với nhân vật, với chủ đề của tác phẩm Sự việc luôn luôn gắn với thời gian, địan điểm, nhân vật, diễn biến, nguyên nhân, kết quả Nhân vật vừa là ngời làm ra sự việc, hành động, vừa là ngời đợc nói tới
II Tài liệu, phơng tiện
1 GV: Bảng phụ, tài liệu tham khảo
2 HS: Đọc và chuẩn bị bài
III Các bớc lên lớp
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
- Nghĩa của từ là gì? Có mấy cách giải nghĩa từ? Hãy giải nghĩa từ thông minh, trung thực, cần cù?
3 Bài mới
a Giới thiệu bài
b Tiến trình các hoạt động dạy và học
- Hãy liệt kê các sự việc chính
trong truyện Sơn Tinh- Thuỷ
Tinh?
- GV treo bảng phụ
- Hãy chỉ ra sự việc khởi đầu,
phát triển, cao trào, kết thúc?
1.Sự việc trong văn tựsự
*VD
Trang 17Cho HS quan sát bảng phụ.
- Nếu kể 1 câu chuyện chỉ có 7
sự việc thì truyện có hấp dẫn
không? Vì sao? Truyện muốn
hay phải đảm bảo những yếu tố
nào?
- Hãy chỉ ra 6 yếu tố đó trong
truyện Sơn Tinh- Thuỷ Tinh?
- Theo em có thể bỏ yếu tố thời
gian, địa điểm đi không? Vì
- Hãy chỉ ra các sự việc thể hiệ
mối thiện cảm của nd đối với
- Có mấy nv trong truyện Sơn
Tinh- Thuỷ Tinh? Ai là ngời
đ-ợc nói đến nhiều nhất? Ai chỉ
đợc nhắc đến sơ qua?
HS trả lời và lý giải
Không thể thay đổi, lợc bớt vì
sẽ mất tính liên tục, liên kết
Quan hệ: nguyên nhân- kết quả
HS quan sát
HS trả lời Cần đầy đủ các chitiết chính, phụ Lời kể mạch lạctheo diễn biến
và mất đi tính chất truyềnthuyết
Rất quan trọng vì đó là lý dokhiến vua Hùng băn khoăn lựachọn, rồi có thiện cảm vớichàng mà ra lễ vật thách cới
ST có tài thì mới chống chọi vàchiến thắng TT
ảnh hởng lớn vì đây là nguyênnhân dẫn đến những việc tiếpsau
TT nổi giận vì chàng có tàichẳng kém gì ST nhng vì vuaHùng thiên vị ST khiến chàngchậm chân
định sao cho thể hiện
đợc chủ đề mà ngời
kể muốn biểu đạtPhải đảm bảo 6 yếutố
Trang 18- Yêu cầu HS lý giải tên
truỵên, lựa chọn hoặc đặt 1 số
Nv phụ giúp nv chính hoạt
động, có vai trò, ý nghĩa riêng
Trang 19II Tài liệu, phơng tiện.
1 GV: tranh minh hoạ, các bài thơ viết về Hồ Gơm
2 HS: đọc và soạn bài
III Các bớc lên lớp
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ
- Nêu đặc điểm của nhân vật và sự việc trong văn tự sự Phân tích một nv cụ thể ?
3 Bài mới
a Giới thiệu bài
b Tiến trình các hoạt động dạy và học
*HĐ1: Hớng dẫn đọc- chú
thích
- Theo em, văn bản này cần
đọc với giọng ntn? Hãy đọc thể
- Truyện thuộc thời kỳ truyền
thuyết nào? Đặc điểm của
truyền thuyết thời kỳ này làgì?
GV gọi HS giải nghĩa một số
từ: bao ngợc, thiên hạ, tuỳ
- Theo em, truyện có mấy
phần? Nêu nội dung chính của
mỗi phần?
- Đức Long Quân cho nghĩa
quân mợn gơm trong hoàn
Chi tiết LQ cho mợn gơm thần
là chi tiết kỳ ảo làm cho truyện lấp lánh vẻ linh thiêng
* Bố cục
1 Đức Long Quân cho nghĩa quân mợn gơm thần.
a Hoàn cảnh nớc ta
2Lê Lợi nhận đợc
g-GV: Phạm Thị Diệp Anh
Trang 20phát huy tác dụng ntn? Hãy tìm
những chi tiết nói lên điều đó
và nêu nhận xét của em?
- Theo em, cuộc khởi nghĩa
thắng lợi là do đâu?
GV bình:
- Long Quân cho đòi gơm thần
trong hoàn cảnh nào?
- Vì sao Đức LQ lại cho đòi
g-ơm thần về?
GV treo tranh cảnh LL trả
g-ơm
- Tên hồ và ánh sáng le lói của
thanh gơm dới mặt hồ xanh kết
tụ, toả sáng có ý nghĩa gì?
GV bình:
- Vì sao địa điểm trả gơm lại là
hồ Tả Vọng- Thăng Long mà
không phải ở Thanh Hoá- nơi
Lê Thận cả ba lần kéo lới đều không có cá mà chỉ có 1 lỡi g-
ơm
Lê Lợi chạy giặc trong rừng
đ-ợc chuôigơm nạm ngọc
Tách chuôi gơm với lỡi gơm
Tách ngời nhận lỡi với ngời nhận chuôi
Gơm thần không thể trao một cách đơn giản.( Chi tiết kỳ ảo tăng sức hấp dẫn)
Dự báo vai trò của LL
Tinh thần đoàn kết, tập hợp sứcmạnh từ miền xuôi đến miền ngợc
“ Gơm thần tung hoành khắp các trận địa…”
Cách nói hình tợng cho tác dụng màu nhiệm của vũ khí lợi hại trong tay nghĩa quân
Có vũ khí, nhuệ khí của nghĩa quân tăng lên gấp bội Kết quả
nghĩa quân đánh thắng giặc Minh, giải phóng đất nớc
Nguyện vọng đoàn kết, trên dới 1 lòng
3 Cuộc khởi nghĩa của nghĩa quân.
a Trớc khi có gơm thần
b Sau khi có gơm thần
c Kết quả:
Cuộc kháng chiến thắng lợi, đất nớc độclập
4 Long Quân cho
đòi gơm thần.
a Hoàn cảnh đất nớc:
- Thanh bình, độc lập
Trang 21ơm mà LL có là hội tụ sức mạnh của toàn dân.
HS nhắc lại định nghĩa truyện truyền thuyết và tên các truyện
II Tài liệu, phơng tiện
1 GV: Bảng phụ, tài liệu tham khảo
2 HS: Đọc và chuẩn bị bài
III Các bớc lên lớp
1 ổn định tổ chức.
GV: Phạm Thị Diệp Anh
Trang 22Ngữ văn 6
2 Kiểm tra bài cũ.
- Kể lại ngắn gọn Sự Tích Hồ Gơm Nêu ý nghĩa?
3 Bài mới
a Giới thiệu bài
b Tiến trình các hoạt động dạy và học
*HĐ1: Hớng dẫn tìm hiểu chủ
đề và dàn bài của bài văn tự sự
- GV gọi HS đọc
- Bài văn trên viết về ai? Ca
ngợi điều gì về ngời đó?
- Tấm lòng yêu thơng cứu giúp
ngời bệnh của TT đợc thể hiện
trực tiếp trong câu văn nào?
là chủ đề của bài văn( nêu lênvấn đề chủ yếu của bài văn)
Đoạn mở bài: là ngời hết lòng
+ Các chi tiết, sự việc chính
Phần đầu truyện: thờng là câu
ra trong văn bản
2 Bố cục của bài văn
tự sự
Trang 23Thiếu KB: ngời đọc không biếtkết thúc ra sao.
Bài tập 3:
GV: Phạm Thị Diệp Anh