2/KN : Biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ, đọc đúng, rành mạch KNS : Đảm trách nhiệm , tư duy sáng tạo, bình luận nhận xét, lắng nghe tích cực.. 3/TĐ : Hiểu nội du[r]
Trang 1KNS : Đảm trách nhiệm , tư duy sáng tạo, bình luận nhận xét, lắng nghe tích cực
3/TĐ : GD HS cẩn thận, chính xác trong khi làm bài
II.Đồ dùng : Bảng phụ
III Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: (3’) Giới thiệu bài.
Hoạt động 2: (30’) Hướng dẫn bài.
* Bài 1:
- Gọi HS đọc đề
- GV cho HS đổi chéo vở để chữa bài
* Bài 2: Quan hệ giữa thành phần và kết quả
phép tính để tìm x
- HS lên bảng chữa
+ Đồng hồ A : 6 giờ 15 phút+ Đồng hồ B : 2 giờ rưỡi
+ Đồng hồ C: 9 giờ kém 5 phút+ Đồng hồ D: 8 giờ
x = 8 x = 32(Tìm thừa số trong 1 tích) (Tìm số bị chia)
- HS tự tính và nêu cách giải:
5 9 + 27 = 45 + 27 = 72
Trang 2* Bài 3: Gọi HS đọc đề.
* Bài 4: Gọi HS đọc đề.
* Bài 5: ( HS khá giỏi làm )
Củng cố - Dặn dò: (3’)
Về nhà xem lại bài
Nhận xét tiết học
- HS đọc kỹ bài toán rồi giải
Bài giải:
- Tùng thứ hai có nhiều hơn thùng thứ nhất
số lít dầu là:
160 – 125 = 35 (lít)
Đáp số: 35 lít dầu
- HS khá giỏi vẽ vào vở.
************************
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN : Người mẹ
Trang 3I Mục tiêu: A – Tập đọc:
1/KT : HS nắm ý cơ bản và biết phân biệt giọng đọc của người kể và giọng đọc củanhân vật
2/KN :Biết nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
KNS : Đảm trách nhiệm , tư duy sáng tạo, bình luận nhận xét, lắng nghe tích cực
3/TĐ : Hiểu nội dung :Người mẹ rất yêu con Vì con, người mẹ có thể làm tất
B – Kể chuyện:
Bước đầu biết cùng các bạn dựng lại từng đoạn câu chuyện theo cách phân vai
II Đồ dùng: - Tranh minh họa + Bảng phụ.
III Các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A – Bài cũ: (3’)"Chú sẻ và bông hoa bằng
a) GV đọc toàn bài: Gợi ý cách đọc
- Đoạn 1: Giọng đọc hồi hộp, nhấn giọng các
từ hớt hải, thiếp đi, khẩn khoản,
- Đoạn 2 và 3: Giọng đọc thiết tha, nhấn
giọng các từ: không biết, băng tuyết bám đầy,
ủ ấm
- Đoạn 4: Đọc chậm, rõ ràng từng câu Giọng
Thần Chết ngạc nhiên Giọng người mẹ điềm
đạm, khiêm tốn Khi yêu cầu Thần Chết "Hãy
trả con tôi" dứt khoát.
b) Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải
- Nhấn giọng các từ: hớt hải, thiếp đi
- HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn của truyện
- HS hiểu nghĩa các từ: hớt hải, hoảng hốt,vội vàng
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- Các nhóm thi đọc
- 4 HS đại diện 4 nhóm tiếp nối đọc
- HS đọc thầm đoạn 1, kể vắn tắt: bà mẹ thức
Trang 4- GV mời 1 HS đọc thành tiếng đoạn 2, cả lớp
đọc thầm
+ Người mẹ đã làm gì để bụi gai chỉ đường
cho bà?
+ Người mẹ đã làm gì để hồ nước chỉ đường
cho bà?
+ Thái độ của Thần Chết như thế nào khi thấy
người mẹ?
+ Người mẹ trả lời như thế nào?
- GV chốt lại: Cả 3 ý đều đúng vì người mẹ
quả là rất dũng cảm, rất yêu con
Hoạt động 4: (5’) Luyện đọc lại.
- GV đọc lại đoạn 4
Kể chuyện: (19’)
1 – GV nêu nhiệm vụ
2 – Hướng dẫn HS dựng lại câu chuyện theo
vai
- GV nhận xét
Củng cố - Dặn dò: (3’)Về nhà xem lại bài
Nhận xét tiết học
mấy đêm ròng Thần Đêm Tối chỉ đường cho bà
- Một HS đọc đoạn 2
- Lớp đọc thầm
+ Ôm ghì bụi gai sưởi ấm cho nó đâm chồi nảy lộc
- Lớp đọc thầm đoạn 3
+ Khóc đến nỗi đôi mắt theo dòng lệ rơi xuống hồ hóa thành 2 hòn ngọc
- Một, 2 HS đọc đoạn 4
+ Ngạc nhiên, không hiểu vì sao bà mẹ có thể tìm đến tận nơi mình ở
+ Vì bà là mẹ - người mẹ có thể làm tất cả vì con và bà đòi Thần Chết trả con cho mình
- HS đọc thầm toàn bài
- Ý đúng nhất là ý 3: Người mẹ có thể làm tất
cả vì con
- 2 nhóm, mỗi nhóm 3 em tự phân vai
- HS kể chuyện dựng câu chuyện theo cách phân vai (không cầm sách)
- Theo trí nhớ, kèm động tác, cử chỉ (một màn kịch nhỏ)
- HS tự lập nhóm và phân vai
- HS thi dựng lại chuyện
- Lớp nhận xét
- Về nhà tập kể
*****************************
TOÁN
KIỂM TRA
Trang 5I Mục tiêu :
1/KT : Kiểm tra kết quả ôn tập đầu năm học của HS, tập trung vào:
2/KN : Kỹ năng thực hiện phép cộng, phép trừ các số có ba chữ số (có nhớ một lần)
- Khả năng nhận biết số phần bằng nhau của đơn vị (dạng 12 , 13 , 14 ’ 15 )
- Giải bài toán có một phép tính
- Biết tính độ dài đường gấp khúc ( trong phạm vi các số đã học )
KNS : Đảm trách nhiệm , tư duy sáng tạo, bình luận nhận xét, lắng nghe tích cực3/TĐ : GD HS tính cẩn thận, chính xác trong khi làm bài
II Đồ dùng:
III Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Bài 2: Mỗi hộp cốc có 4 cái cốc Hỏi 8
hộp cốc như thế có bao nhiêu cái cốc?
Trang 6
*************************
CHÍNH TẢ : Nghe – Viết : Người mẹ
I Mục tiêu:
1/KT : Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
Trang 72/KN : Làm đúng các bài tập 2a
KNS : Đảm trách nhiệm , tư duy sáng tạo, bình luận nhận xét, lắng nghe tích cực
3/TĐ : GD học sinh viết nhanh, đúng, sạch sẽ, đẹp
II Đồ dùng: - 3 hoặc 4 băng giấy viết nội dung bài tập 2a.
III Các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A – Bài cũ: (3’)
B – Bài mới:
Hoạt động 1: (3’) Giới thiệu bài.
Hoạt động 2: (8’) Hướng dẫn Nghe –
Viết
a) Hướng dẫn HS chuẩn bị:
+ Đoạn văn có mấy câu?
+ Tìm các tên riêng trong bài chính tả
+ Các tên riêng ấy được viết như thế nào?
+ Những dấu cấu nào được dùng trong đoạn
văn?
b) GV đọc cho HS viết bài
Đọc dò lại bài
Treo bảng phụ ghi sẵn
- Chấm, chữa bài
Hoạt động 3: (15’) Hướng dẫn HS làm
bài tập
a) Bài tập 2 lựa chọn
* Bài 2a:
* Bài 3a:
Củng cố - Dặn dò: (3’)
- Những em viết sai về nhà sữa lỗi
- 3 HS lên bảng viết
- Lớp viết bảng con
- Ngắc ngư, ngoặc kép, mở cửa, đổ vỡ
- 2, 3 HS đọc đoạn văn sẽ viết chính tả
- Lớp theo dõi
+ HS quan sát đoạn văn (4 câu)
+ Thần Chết, Thần Đêm Tối
+ Viết hoa các chữ cái đầu mỗi tiếng
+ Dấu chấm, dấu phẩy, dấu 2 chấm
- HS đọc thầm đoạn văn
- HS viết bài
- HS làm vào vở
Dò lại bài Theo dõi – chữa bằng bút chì 5- 7 em
+ Hòn gì bằng đất nặn ra Xếp vào lò lửa nung ba, bốn ngày.
Khi ra da đỏ hây hây Thân hình vuông vắn đem xây cửa nhà?
(là hòn gạch)
- Bài 3a: Ru – dịu dàng –
************************
Trang 8
BẢNG NHÂN 6
I Mục tiêu:
1/KT : Tự lập được và học thuộc bảng nhân 6
2/KN : giải bài toán bằng phép nhân
Trang 9KNS : Đảm trách nhiệm , tư duy sáng tạo, bình luận nhận xét, lắng nghe tích cực
3/TĐ : GD HS cẩn thận, chính xác trong khi làm bài
II Đồ dùng: - Các tấm bìa, mỗi tấm có 6 chấm tròn.
III Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A- Bài cũ: (3’)
- Chữa bài kiểm tra
B- Bài mới:
Hoạt động 1: (3’) Giới thiệu bài.
Hoạt động 2: (10’)Hướng dẫn bài.
* Bài 1:
- Lập bảng nhân 6
- Các bài học về bảng nhân 6, 7, 8, 9 đều có
cấu tạo giống nhau Khi dạy HS lập bảng nhân,
a) Hướng dẫn HS lập công thức GV cho HS
quan sát và nêu câu hỏi để HS trả lời
b) GV hướng dẫn HS lập các công thức còn lại
Trang 10************************
TẬP ĐỌC : Ông ngoại
I Mục tiêu:
1/KT : Đọc đúng các kiểu câu Phân biệt được lời dẫn chuyện và lời nhân vật
2/KN : Biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ, đọc đúng, rành mạchKNS : Đảm trách nhiệm , tư duy sáng tạo, bình luận nhận xét, lắng nghe tích cực
Trang 113/TĐ : Hiểu nội dung bài: Ông hết lòng chăm lo cho con cháu Cháu mãi mãi biết ơn ông – người thầy đầu tiên của cháu trước ngưỡng cửa trường tiểu học
II Đồ dùng: - Tranh minh họa, bảng phụ.
III Các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A – Bài cũ: (3’)Bài "Người mẹ"
- GV gọi 2 HS kể và trả lời nội dung
- GV nhận xét – Ghi điểm
B – Bài mới:
Hoạt động 1: (3’) Giới thiệu bài.
Hoạt động 2: (15’) Luyện đọc.
a) GV đọc bài
b) GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải
nghĩa từ
+ Nhường chỗ
+ Xanh ngắt
+ Lặng lẽ
- Gọi HS đặt câu
- Hướng dẫn HS đọc từng đoạn trong nhóm
Hoạt động 3: (10’) Hướng dẫn tìm hiểu
bài
* Đoạn 1: Thành phố sắp vào thu có gì đẹp?
* Đoạn 2: Ông ngoại giúp bạn nhỏ chuẩn bị đi
học như thế nào?
* Đoạn 3: Tìm một hình ảnh đẹp mà em thích
trong đoạn ông dẫn cháu đi đến thăm trường
+ Vì sao bạn nhỏ gọi ông ngoại là người thầy
đầu tiên? GV chốt lại
Hoạt động 4: (5’)Luyện đọc lại GV chọn 1
đoạn
+ Em thấy tình cảm của 2 ông cháu trong bài
này như thế nào?
Củng cố - Dặn dò: (3’)
Về nhà tập đọc thêm
Nhận xét tiết học
- 2 HS kể
- HS theo dõi và lắng nghe
- Đọc từng câu
- Đọc từng đoạn trước lớp
- HS tiếp nối nhau đọc
* Đoạn 1: Từ thành phố hè phố
* Đoạn 2: Năm nay thế nào
* Đoạn 3: Ông chậm rãi sau này
* Đoạn 4: Còn lại
- HS đặt câu:
* Ví dụ: Chiếc áo của bạn Hoa loang lổ
những vết mực
Nhóm 4 HS đọc Các nhóm thi đọc
- 1 HS đọc toàn bài
+ Không khí mát dịu dòng sông xanh xanh trôi lặng lẽ
+ Ông dẫn bạn đi mua vở, chọn bút
* Ví dụ: Ông chậm rãi nhấn từng nhịp chân trên chiếc xe đạp cũ, đèo bạn
+ Vì ông dạy bạn những chữ cái đầu tiên - 3, 4 HS thi đọc đoạn văn - Về nhà đọc lại bài
***********************
Trang 12TẬP VIẾT : Ôn chữ hoa C
I Mục tiêu:
1/KT : Củng cố cách viết chữ hoa C thông qua bài tập ứng dụng
2/KN : Viết đúng chữ hoa C ( 1 dòng ), L, N ( 1 dòng ); viết đúng tên riêng Cửu Long
( 1 dòng ) và câu ứng dụng: Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra ( 1 lần ) bằng chữ cỡ nhỏ
Trang 13KNS : Đảm trách nhiệm , tư duy sáng tạo, bình luận nhận xét, lắng nghe tích cực
3/TĐ : GD HS viết cẩn thận , đẹp, đúng mẫu chữ
II Đồ dùng: - Mẫu chữ viết hoa C.
- Tên riêng Cửu Long và câu ca dao viết trên dòng kẻ.
Hoạt động 1: (3’) Giới thiệu bài.
Hoạt động 2: (13’) Hướng dẫn viết trên
bảng con
a) Luyện viết chữ hoa C
- HS tìm các chữ hoa có trong bài: C, L, T,
S, N
- GV viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết từng chữ.
b) Luyện viết từ ứng dụng (tên riêng): Cửu
Long
c) Luyện viết câu ứng dụng:
- GV giúp HS hiểu nội dung câu ca dao
Hoạt động 3: (18’)Hướng dẫn viết vào
C
Cửu Long
Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong
nguồn chảy ra
Trang 14 Củng cố - Dặn dò: (3’)
- Biểu dương những HS viết bài đúng, đẹp
Nhận xét tiết học
************************
Tiếng việt +
Ôn luyện đọc luyện viết
I/Mục tiêu:
1/KT : Luyên đọc phần học sinh chưa hiểu
2/KN : Luyện viết phần chính tả học sinh còn yếu
Trang 15KNS : Đảm trách nhiệm , tư duy sáng tạo, bình luận nhận xét, lắng nghe tích cực
3/TĐ : Học sinh thích học tiếng việt
II/Đồ dùng : Bảng phụ
II/Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/Bài mới : Giới thiệu bài
Hướng từng nhóm luyện đọc
-Rèn học sinh còn chậm -Giáo viên nhân xét bài cùng lớp 2/Luyện viết: -Luyện viết bài chính tả -Bài viết chính xác trình bày bày đẹp -Chấm chữa bài
-Động viên học sinh thưc hiện tốt III/Củng cố dặn dò: -Dặn xem lại bài ở nhà -Nhận xét tiết học
- học sinh thảo luận theo 2 nhóm
-học sinh theo dõi thực hiện -Học sinh lắng nghe thực hiện xem lại bài ở nhà
*************************
TOÁN +
ÔN LUYỆN XEM ĐỒNG HỒ
I Mục tiêu:
1/KT : Giúp HS biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào các số từ 1 12
2/KN : Bước đầu có hiểu biết về sử dụng thời gian trong thực tế đời sống hàng ngày KNS : Đảm trách nhiệm , tư duy sáng tạo, bình luận nhận xét, lắng nghe tích cực
3/TĐ : GD HS tính cẩn thận, chính xác trong khi làm bài
II Đồ dùng: Đồng hồ bằng bìa, đồng hồ để bàn, đồng hồ điện tử.
III Hoạt động dạy - học:
Trang 16Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A- Bài cũ: (3’)Kiểm tra bảng nhân chia từ 2
5
B- Bài mới: (3’) GV nêu cho HS biết 1 ngày
có 24 giờ bắt đầu từ 12 giờ đêm hôm trước
đến 12 giờ đêm hôm sau Sau đó sử dụng mặt
đồng hồ bằng bìa
Hoạt động 1: (13’) GV giới thiệu vạch chia
phút
Hoạt động 2: (3’)GV giúp HS xem giờ
phút trên tranh
- G kết luận: Kim ngắn chỉ giờ, kim dài chỉ
phút.
Hoạt động 3: (15’) Thực hành.
* Bài 1:
+ Nêu vị trí kim ngắn
+ Nêu vị trí kim dài
+ Nêu giờ phút tương ứng
+ Trả lời câu hỏi của bài tập
- GV cho HS tự làm các ý còn lại rồi chữa
bài
* Bài 2:
* Bài 3: Giới thiệu cho HS đây là hình vẽ các
mặt hiện số của đồng hồ điện tử, dấu hai
chấm ngăn cách số chỉ giờ và số chỉ phút
* Bài 4:
- GV chữa bài
Củng cố - Dặn dò: (3’)
- Về nhà xem lại bài
Nhận xét tiết học
- 2 HS chữa bài 3, bài 4 trang 12
- HS thực hành, yêu cầu HS quay các kim tới các vị trí: 12 giờ đêm, 8 giờ sáng, 11 giờ trưa, 1 giờ chiều, 5 giờ chiều, 8 giờ tối
- HS tự thảo luận trong nhóm
- GV cùng HS làm
11 giờ 5 phút
- HS thực hành trên mặt đồng hồ bằng bìa
- HS trả lời câu hỏi tương ứng
- HS tự quan sát hình vẽ mặt hiện số trên đồng hồ điện tử rồi chọn các mặt đồng hồ chỉ cùng giờ
- HS chữa bài
************************
Trang 17
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Mở rộng vốn từ: Gia đình – Ôn tập câu: Ai là gì?
I Mục tiêu:
1/KT : Mở rộng vốn từ về gia đình Tiếp tục ôn kiểu câu: Ai (Cái gì, Con gì) là gì?
2/KN : Tìm được một số từ ngữ chỉ gộp những người trong gia đình; xếp được các thànhngữ.tục ngữ vào nhóm thích hợp
Đặt được câu theo mẫu Ai là gì ?
KNS : Đảm trách nhiệm , tư duy sáng tạo, bình luận nhận xét, lắng nghe tích cực
3/TĐ : GD HS cẩn thận trong khi làm bài
Trang 18II Đồ dùng: Bảng phụ - Viết bài tập 2 ở bảng lớp.
III Các hoạt động:
A – Bài cũ: (3’)
- GV kiểm tra miệng
- 2 HS làm lại các bài tập 1 và 3
B – Bài mới:
Hoạt động 1: (3’) Giới thiệu bài.
Hoạt động 2: (30’) Hướng dẫn bài.
* Bài tập 1: Tìm các từ ngữ chỉ gộp những
người trong gia đình
- GV chỉ những từ ngữ mẫu.
* Bài tập 2:
- GV nhận xét, chốt lại
- Lời giải đúng
- Cha mẹ đối với con cái
+ Con có cha như nhà có nóc
+ Con có mẹ như măng ấp bẹ
* Bài tập 3:
+ Bà mẹ là người mẹ rất thương con
+ Bà mẹ là người dám làm tất cả vì con
Củng cố - Dặn dò: (3’)
Về nhà xem lại bài
Nhận xét tiết học
- 2 HS lên bảng làm bài 1 và 3
- Một HS đọc nội dung của bài và mẫu:
Ông bà, chú cháu
- Một HS tìm thêm 1 hoặc 2 từ mới (Ví dụ: chú dì, bác cháu )
- HS trao đổi theo cặp, HS phát biểu - HS đọc lại kết quả đúng - Lớp làm vào vở - Một hoặc 2 HS đọc nội dung bài Cả lớp đọc theo - Một HS làm mẫu - HS làm theo cặp - Một vài HS trình bày kết quả - Lớp làm vào vở - Con cháu đối với ông bà, cha mẹ: + Con hiền, cháu thảo + Con cái khôn ngoan, vẻ vang cha mẹ - Anh chị em đối với nhau: + Chị ngã, em nâng - Một HS làm mẫu * Ví dụ: Tuấn là anh của Lan Tuấn là người anh biết nhường
************************
Trang 19
TOÁN LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1/KT : Củng cố việc ghi nhớ bảng nhân 6
2/KN : Vận dụng bảng nhân 6 trong tính giá trị của biểu thức và giải toán
KNS : Đảm trách nhiệm , tư duy sáng tạo, bình luận nhận xét, lắng nghe tích cực3/TĐ : GD HS cẩn thận, chính xác trong khi làm bài
II Đồ dùng: Bảng phụ
Trang 20III Hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A- Bài cũ: (3’) Gọi 4 5 em đọc bảng nhân
6
B- Bài mới:
Hoạt động 1: (3’) Giới thiệu bài.
Hoạt động 2: (30’) Hướng dẫn bài.
* Bài 1:
a)
b) 6 2 = 12 2 6 = 12
Vậy: 2 6 = 6 2 vì cùng bằng 12
(tương tự với các cột tính khác để có:
3 6 = 6 3 ; 5 6 = 6 5)
* Bài 2:
- GV hướng dẫn HS làm và chữa lần lượt
từng bài tập phần a, b, c
- GV nhận xét – Ghi điểm
* Bài 3:
Bài giải:
- Cả 4 học sinh mua số quyển vở là:
6 4 = 24 (quyển vở)
Đáp số: 24 quyển vở
* Bài 4:
* Bài 5: ( HS khá giỏi làm )
Củng cố - Dặn dò: (3’)
Về nhà xem lại bài
Nhận xét tiết học
- 4 5 em đọc thuộc lòng bảng nhân 6
- Lớp nhận xét
- HS nêu kết quả tính nhẩm để ghi nhớ bảng nhân 6
- HS làm bài
a) 6 5 = 30 6 10 = 60
6 7 = 42 6 8 = 48
6 9 = 54 6 6 = 36
6 2 = 12
6 3 = 18
6 4 = 24 a) 6 9 + 6 = 54 + 6
= 60 b) 6 5 + 29 = 30 + 29
= 59 c) 6 6 + 6 = 36 + 6
= 42
- HS nhận xét, chữa bài
- HS tự đọc bài toán rồi giải
Bài giải:
- Số quyển vở 4 học sinh mua là:
6 4 = 24 (quyển vở)
Đáp số: 24 quyển vở
- HS làm bài rồi chữa
a) 12 ; 18 ; 24 ; 30 ; 36 ; 42 ; 48 b) 18; 21 ; 24 ; 27 ; 30 ; 33 ; 36
- HS nhận xét đặc điểm của từng dãy số
- HS khá giỏi tự xếp hình theo mẫu.
- Học thuộc bảng nhân
- Làm bài nào chưa xong
************************