1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

GA 3 tuan 4

28 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 40,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2/KN : Biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ, đọc đúng, rành mạch KNS : Đảm trách nhiệm , tư duy sáng tạo, bình luận nhận xét, lắng nghe tích cực.. 3/TĐ : Hiểu nội du[r]

Trang 1

KNS : Đảm trách nhiệm , tư duy sáng tạo, bình luận nhận xét, lắng nghe tích cực

3/TĐ : GD HS cẩn thận, chính xác trong khi làm bài

II.Đồ dùng : Bảng phụ

III Hoạt động dạy - học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

 Hoạt động 1: (3’) Giới thiệu bài.

 Hoạt động 2: (30’) Hướng dẫn bài.

* Bài 1:

- Gọi HS đọc đề

- GV cho HS đổi chéo vở để chữa bài

* Bài 2: Quan hệ giữa thành phần và kết quả

phép tính để tìm x

- HS lên bảng chữa

+ Đồng hồ A : 6 giờ 15 phút+ Đồng hồ B : 2 giờ rưỡi

+ Đồng hồ C: 9 giờ kém 5 phút+ Đồng hồ D: 8 giờ

x = 8 x = 32(Tìm thừa số trong 1 tích) (Tìm số bị chia)

- HS tự tính và nêu cách giải:

5  9 + 27 = 45 + 27 = 72

Trang 2

* Bài 3: Gọi HS đọc đề.

* Bài 4: Gọi HS đọc đề.

* Bài 5: ( HS khá giỏi làm )

 Củng cố - Dặn dò: (3’)

Về nhà xem lại bài

Nhận xét tiết học

- HS đọc kỹ bài toán rồi giải

Bài giải:

- Tùng thứ hai có nhiều hơn thùng thứ nhất

số lít dầu là:

160 – 125 = 35 (lít)

Đáp số: 35 lít dầu

- HS khá giỏi vẽ vào vở.

************************

TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN : Người mẹ

Trang 3

I Mục tiêu: A – Tập đọc:

1/KT : HS nắm ý cơ bản và biết phân biệt giọng đọc của người kể và giọng đọc củanhân vật

2/KN :Biết nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ

KNS : Đảm trách nhiệm , tư duy sáng tạo, bình luận nhận xét, lắng nghe tích cực

3/TĐ : Hiểu nội dung :Người mẹ rất yêu con Vì con, người mẹ có thể làm tất

B – Kể chuyện:

Bước đầu biết cùng các bạn dựng lại từng đoạn câu chuyện theo cách phân vai

II Đồ dùng: - Tranh minh họa + Bảng phụ.

III Các hoạt động:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A – Bài cũ: (3’)"Chú sẻ và bông hoa bằng

a) GV đọc toàn bài: Gợi ý cách đọc

- Đoạn 1: Giọng đọc hồi hộp, nhấn giọng các

từ hớt hải, thiếp đi, khẩn khoản,

- Đoạn 2 và 3: Giọng đọc thiết tha, nhấn

giọng các từ: không biết, băng tuyết bám đầy,

ủ ấm

- Đoạn 4: Đọc chậm, rõ ràng từng câu Giọng

Thần Chết ngạc nhiên Giọng người mẹ điềm

đạm, khiêm tốn Khi yêu cầu Thần Chết "Hãy

trả con tôi" dứt khoát.

b) Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải

- Nhấn giọng các từ: hớt hải, thiếp đi

- HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn của truyện

- HS hiểu nghĩa các từ: hớt hải, hoảng hốt,vội vàng

- Đọc từng đoạn trong nhóm

- Các nhóm thi đọc

- 4 HS đại diện 4 nhóm tiếp nối đọc

- HS đọc thầm đoạn 1, kể vắn tắt: bà mẹ thức

Trang 4

- GV mời 1 HS đọc thành tiếng đoạn 2, cả lớp

đọc thầm

+ Người mẹ đã làm gì để bụi gai chỉ đường

cho bà?

+ Người mẹ đã làm gì để hồ nước chỉ đường

cho bà?

+ Thái độ của Thần Chết như thế nào khi thấy

người mẹ?

+ Người mẹ trả lời như thế nào?

- GV chốt lại: Cả 3 ý đều đúng vì người mẹ

quả là rất dũng cảm, rất yêu con

 Hoạt động 4: (5’) Luyện đọc lại.

- GV đọc lại đoạn 4

Kể chuyện: (19’)

1 – GV nêu nhiệm vụ

2 – Hướng dẫn HS dựng lại câu chuyện theo

vai

- GV nhận xét

 Củng cố - Dặn dò: (3’)Về nhà xem lại bài

Nhận xét tiết học

mấy đêm ròng Thần Đêm Tối chỉ đường cho bà

- Một HS đọc đoạn 2

- Lớp đọc thầm

+ Ôm ghì bụi gai sưởi ấm cho nó đâm chồi nảy lộc

- Lớp đọc thầm đoạn 3

+ Khóc đến nỗi đôi mắt theo dòng lệ rơi xuống hồ hóa thành 2 hòn ngọc

- Một, 2 HS đọc đoạn 4

+ Ngạc nhiên, không hiểu vì sao bà mẹ có thể tìm đến tận nơi mình ở

+ Vì bà là mẹ - người mẹ có thể làm tất cả vì con và bà đòi Thần Chết trả con cho mình

- HS đọc thầm toàn bài

- Ý đúng nhất là ý 3: Người mẹ có thể làm tất

cả vì con

- 2 nhóm, mỗi nhóm 3 em tự phân vai

- HS kể chuyện dựng câu chuyện theo cách phân vai (không cầm sách)

- Theo trí nhớ, kèm động tác, cử chỉ (một màn kịch nhỏ)

- HS tự lập nhóm và phân vai

- HS thi dựng lại chuyện

- Lớp nhận xét

- Về nhà tập kể

*****************************

TOÁN

KIỂM TRA

Trang 5

I Mục tiêu :

1/KT : Kiểm tra kết quả ôn tập đầu năm học của HS, tập trung vào:

2/KN : Kỹ năng thực hiện phép cộng, phép trừ các số có ba chữ số (có nhớ một lần)

- Khả năng nhận biết số phần bằng nhau của đơn vị (dạng 12 , 13 , 14 ’ 15 )

- Giải bài toán có một phép tính

- Biết tính độ dài đường gấp khúc ( trong phạm vi các số đã học )

KNS : Đảm trách nhiệm , tư duy sáng tạo, bình luận nhận xét, lắng nghe tích cực3/TĐ : GD HS tính cẩn thận, chính xác trong khi làm bài

II Đồ dùng:

III Hoạt động dạy - học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Bài 2: Mỗi hộp cốc có 4 cái cốc Hỏi 8

hộp cốc như thế có bao nhiêu cái cốc?

Trang 6

*************************

CHÍNH TẢ : Nghe – Viết : Người mẹ

I Mục tiêu:

1/KT : Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

Trang 7

2/KN : Làm đúng các bài tập 2a

KNS : Đảm trách nhiệm , tư duy sáng tạo, bình luận nhận xét, lắng nghe tích cực

3/TĐ : GD học sinh viết nhanh, đúng, sạch sẽ, đẹp

II Đồ dùng: - 3 hoặc 4 băng giấy viết nội dung bài tập 2a.

III Các hoạt động:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A – Bài cũ: (3’)

B – Bài mới:

 Hoạt động 1: (3’) Giới thiệu bài.

 Hoạt động 2: (8’) Hướng dẫn Nghe –

Viết

a) Hướng dẫn HS chuẩn bị:

+ Đoạn văn có mấy câu?

+ Tìm các tên riêng trong bài chính tả

+ Các tên riêng ấy được viết như thế nào?

+ Những dấu cấu nào được dùng trong đoạn

văn?

b) GV đọc cho HS viết bài

Đọc dò lại bài

Treo bảng phụ ghi sẵn

- Chấm, chữa bài

 Hoạt động 3: (15’) Hướng dẫn HS làm

bài tập

a) Bài tập 2 lựa chọn

* Bài 2a:

* Bài 3a:

 Củng cố - Dặn dò: (3’)

- Những em viết sai về nhà sữa lỗi

- 3 HS lên bảng viết

- Lớp viết bảng con

- Ngắc ngư, ngoặc kép, mở cửa, đổ vỡ

- 2, 3 HS đọc đoạn văn sẽ viết chính tả

- Lớp theo dõi

+ HS quan sát đoạn văn (4 câu)

+ Thần Chết, Thần Đêm Tối

+ Viết hoa các chữ cái đầu mỗi tiếng

+ Dấu chấm, dấu phẩy, dấu 2 chấm

- HS đọc thầm đoạn văn

- HS viết bài

- HS làm vào vở

Dò lại bài Theo dõi – chữa bằng bút chì 5- 7 em

+ Hòn gì bằng đất nặn ra Xếp vào lò lửa nung ba, bốn ngày.

Khi ra da đỏ hây hây Thân hình vuông vắn đem xây cửa nhà?

(là hòn gạch)

- Bài 3a: Ru – dịu dàng –

************************

Trang 8

BẢNG NHÂN 6

I Mục tiêu:

1/KT : Tự lập được và học thuộc bảng nhân 6

2/KN : giải bài toán bằng phép nhân

Trang 9

KNS : Đảm trách nhiệm , tư duy sáng tạo, bình luận nhận xét, lắng nghe tích cực

3/TĐ : GD HS cẩn thận, chính xác trong khi làm bài

II Đồ dùng: - Các tấm bìa, mỗi tấm có 6 chấm tròn.

III Hoạt động dạy - học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A- Bài cũ: (3’)

- Chữa bài kiểm tra

B- Bài mới:

 Hoạt động 1: (3’) Giới thiệu bài.

 Hoạt động 2: (10’)Hướng dẫn bài.

* Bài 1:

- Lập bảng nhân 6

- Các bài học về bảng nhân 6, 7, 8, 9 đều có

cấu tạo giống nhau Khi dạy HS lập bảng nhân,

a) Hướng dẫn HS lập công thức GV cho HS

quan sát và nêu câu hỏi để HS trả lời

b) GV hướng dẫn HS lập các công thức còn lại

Trang 10

************************

TẬP ĐỌC : Ông ngoại

I Mục tiêu:

1/KT : Đọc đúng các kiểu câu Phân biệt được lời dẫn chuyện và lời nhân vật

2/KN : Biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ, đọc đúng, rành mạchKNS : Đảm trách nhiệm , tư duy sáng tạo, bình luận nhận xét, lắng nghe tích cực

Trang 11

3/TĐ : Hiểu nội dung bài: Ông hết lòng chăm lo cho con cháu Cháu mãi mãi biết ơn ông – người thầy đầu tiên của cháu trước ngưỡng cửa trường tiểu học

II Đồ dùng: - Tranh minh họa, bảng phụ.

III Các hoạt động:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A – Bài cũ: (3’)Bài "Người mẹ"

- GV gọi 2 HS kể và trả lời nội dung

- GV nhận xét – Ghi điểm

B – Bài mới:

 Hoạt động 1: (3’) Giới thiệu bài.

 Hoạt động 2: (15’) Luyện đọc.

a) GV đọc bài

b) GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải

nghĩa từ

+ Nhường chỗ

+ Xanh ngắt

+ Lặng lẽ

- Gọi HS đặt câu

- Hướng dẫn HS đọc từng đoạn trong nhóm

 Hoạt động 3: (10’) Hướng dẫn tìm hiểu

bài

* Đoạn 1: Thành phố sắp vào thu có gì đẹp?

* Đoạn 2: Ông ngoại giúp bạn nhỏ chuẩn bị đi

học như thế nào?

* Đoạn 3: Tìm một hình ảnh đẹp mà em thích

trong đoạn ông dẫn cháu đi đến thăm trường

+ Vì sao bạn nhỏ gọi ông ngoại là người thầy

đầu tiên? GV chốt lại

 Hoạt động 4: (5’)Luyện đọc lại GV chọn 1

đoạn

+ Em thấy tình cảm của 2 ông cháu trong bài

này như thế nào?

 Củng cố - Dặn dò: (3’)

Về nhà tập đọc thêm

Nhận xét tiết học

- 2 HS kể

- HS theo dõi và lắng nghe

- Đọc từng câu

- Đọc từng đoạn trước lớp

- HS tiếp nối nhau đọc

* Đoạn 1: Từ thành phố hè phố

* Đoạn 2: Năm nay thế nào

* Đoạn 3: Ông chậm rãi sau này

* Đoạn 4: Còn lại

- HS đặt câu:

* Ví dụ: Chiếc áo của bạn Hoa loang lổ

những vết mực

Nhóm 4 HS đọc Các nhóm thi đọc

- 1 HS đọc toàn bài

+ Không khí mát dịu dòng sông xanh xanh trôi lặng lẽ

+ Ông dẫn bạn đi mua vở, chọn bút

* Ví dụ: Ông chậm rãi nhấn từng nhịp chân trên chiếc xe đạp cũ, đèo bạn

+ Vì ông dạy bạn những chữ cái đầu tiên - 3, 4 HS thi đọc đoạn văn - Về nhà đọc lại bài

***********************

Trang 12

TẬP VIẾT : Ôn chữ hoa C

I Mục tiêu:

1/KT : Củng cố cách viết chữ hoa C thông qua bài tập ứng dụng

2/KN : Viết đúng chữ hoa C ( 1 dòng ), L, N ( 1 dòng ); viết đúng tên riêng Cửu Long

( 1 dòng ) và câu ứng dụng: Công cha như núi Thái Sơn

Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra ( 1 lần ) bằng chữ cỡ nhỏ

Trang 13

KNS : Đảm trách nhiệm , tư duy sáng tạo, bình luận nhận xét, lắng nghe tích cực

3/TĐ : GD HS viết cẩn thận , đẹp, đúng mẫu chữ

II Đồ dùng: - Mẫu chữ viết hoa C.

- Tên riêng Cửu Long và câu ca dao viết trên dòng kẻ.

 Hoạt động 1: (3’) Giới thiệu bài.

 Hoạt động 2: (13’) Hướng dẫn viết trên

bảng con

a) Luyện viết chữ hoa C

- HS tìm các chữ hoa có trong bài: C, L, T,

S, N

- GV viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết từng chữ.

b) Luyện viết từ ứng dụng (tên riêng): Cửu

Long

c) Luyện viết câu ứng dụng:

- GV giúp HS hiểu nội dung câu ca dao

 Hoạt động 3: (18’)Hướng dẫn viết vào

C

Cửu Long

Công cha như núi Thái Sơn

Nghĩa mẹ như nước trong

nguồn chảy ra

Trang 14

 Củng cố - Dặn dò: (3’)

- Biểu dương những HS viết bài đúng, đẹp

Nhận xét tiết học

************************

Tiếng việt +

Ôn luyện đọc luyện viết

I/Mục tiêu:

1/KT : Luyên đọc phần học sinh chưa hiểu

2/KN : Luyện viết phần chính tả học sinh còn yếu

Trang 15

KNS : Đảm trách nhiệm , tư duy sáng tạo, bình luận nhận xét, lắng nghe tích cực

3/TĐ : Học sinh thích học tiếng việt

II/Đồ dùng : Bảng phụ

II/Hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/Bài mới : Giới thiệu bài

Hướng từng nhóm luyện đọc

-Rèn học sinh còn chậm -Giáo viên nhân xét bài cùng lớp 2/Luyện viết: -Luyện viết bài chính tả -Bài viết chính xác trình bày bày đẹp -Chấm chữa bài

-Động viên học sinh thưc hiện tốt III/Củng cố dặn dò: -Dặn xem lại bài ở nhà -Nhận xét tiết học

- học sinh thảo luận theo 2 nhóm

-học sinh theo dõi thực hiện -Học sinh lắng nghe thực hiện xem lại bài ở nhà

*************************

TOÁN +

ÔN LUYỆN XEM ĐỒNG HỒ

I Mục tiêu:

1/KT : Giúp HS biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào các số từ 1  12

2/KN : Bước đầu có hiểu biết về sử dụng thời gian trong thực tế đời sống hàng ngày KNS : Đảm trách nhiệm , tư duy sáng tạo, bình luận nhận xét, lắng nghe tích cực

3/TĐ : GD HS tính cẩn thận, chính xác trong khi làm bài

II Đồ dùng: Đồng hồ bằng bìa, đồng hồ để bàn, đồng hồ điện tử.

III Hoạt động dạy - học:

Trang 16

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A- Bài cũ: (3’)Kiểm tra bảng nhân chia từ 2 

5

B- Bài mới: (3’) GV nêu cho HS biết 1 ngày

có 24 giờ bắt đầu từ 12 giờ đêm hôm trước

đến 12 giờ đêm hôm sau Sau đó sử dụng mặt

đồng hồ bằng bìa

 Hoạt động 1: (13’) GV giới thiệu vạch chia

phút

 Hoạt động 2: (3’)GV giúp HS xem giờ

phút trên tranh

- G kết luận: Kim ngắn chỉ giờ, kim dài chỉ

phút.

 Hoạt động 3: (15’) Thực hành.

* Bài 1:

+ Nêu vị trí kim ngắn

+ Nêu vị trí kim dài

+ Nêu giờ phút tương ứng

+ Trả lời câu hỏi của bài tập

- GV cho HS tự làm các ý còn lại rồi chữa

bài

* Bài 2:

* Bài 3: Giới thiệu cho HS đây là hình vẽ các

mặt hiện số của đồng hồ điện tử, dấu hai

chấm ngăn cách số chỉ giờ và số chỉ phút

* Bài 4:

- GV chữa bài

 Củng cố - Dặn dò: (3’)

- Về nhà xem lại bài

Nhận xét tiết học

- 2 HS chữa bài 3, bài 4 trang 12

- HS thực hành, yêu cầu HS quay các kim tới các vị trí: 12 giờ đêm, 8 giờ sáng, 11 giờ trưa, 1 giờ chiều, 5 giờ chiều, 8 giờ tối

- HS tự thảo luận trong nhóm

- GV cùng HS làm

11 giờ 5 phút

- HS thực hành trên mặt đồng hồ bằng bìa

- HS trả lời câu hỏi tương ứng

- HS tự quan sát hình vẽ mặt hiện số trên đồng hồ điện tử rồi chọn các mặt đồng hồ chỉ cùng giờ

- HS chữa bài

************************

Trang 17

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Mở rộng vốn từ: Gia đình – Ôn tập câu: Ai là gì?

I Mục tiêu:

1/KT : Mở rộng vốn từ về gia đình Tiếp tục ôn kiểu câu: Ai (Cái gì, Con gì) là gì?

2/KN : Tìm được một số từ ngữ chỉ gộp những người trong gia đình; xếp được các thànhngữ.tục ngữ vào nhóm thích hợp

Đặt được câu theo mẫu Ai là gì ?

KNS : Đảm trách nhiệm , tư duy sáng tạo, bình luận nhận xét, lắng nghe tích cực

3/TĐ : GD HS cẩn thận trong khi làm bài

Trang 18

II Đồ dùng: Bảng phụ - Viết bài tập 2 ở bảng lớp.

III Các hoạt động:

A – Bài cũ: (3’)

- GV kiểm tra miệng

- 2 HS làm lại các bài tập 1 và 3

B – Bài mới:

 Hoạt động 1: (3’) Giới thiệu bài.

 Hoạt động 2: (30’) Hướng dẫn bài.

* Bài tập 1: Tìm các từ ngữ chỉ gộp những

người trong gia đình

- GV chỉ những từ ngữ mẫu.

* Bài tập 2:

- GV nhận xét, chốt lại

- Lời giải đúng

- Cha mẹ đối với con cái

+ Con có cha như nhà có nóc

+ Con có mẹ như măng ấp bẹ

* Bài tập 3:

+ Bà mẹ là người mẹ rất thương con

+ Bà mẹ là người dám làm tất cả vì con

 Củng cố - Dặn dò: (3’)

Về nhà xem lại bài

Nhận xét tiết học

- 2 HS lên bảng làm bài 1 và 3

- Một HS đọc nội dung của bài và mẫu:

Ông bà, chú cháu

- Một HS tìm thêm 1 hoặc 2 từ mới (Ví dụ: chú dì, bác cháu )

- HS trao đổi theo cặp, HS phát biểu - HS đọc lại kết quả đúng - Lớp làm vào vở - Một hoặc 2 HS đọc nội dung bài Cả lớp đọc theo - Một HS làm mẫu - HS làm theo cặp - Một vài HS trình bày kết quả - Lớp làm vào vở - Con cháu đối với ông bà, cha mẹ: + Con hiền, cháu thảo + Con cái khôn ngoan, vẻ vang cha mẹ - Anh chị em đối với nhau: + Chị ngã, em nâng - Một HS làm mẫu * Ví dụ: Tuấn là anh của Lan Tuấn là người anh biết nhường

************************

Trang 19

TOÁN LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

1/KT : Củng cố việc ghi nhớ bảng nhân 6

2/KN : Vận dụng bảng nhân 6 trong tính giá trị của biểu thức và giải toán

KNS : Đảm trách nhiệm , tư duy sáng tạo, bình luận nhận xét, lắng nghe tích cực3/TĐ : GD HS cẩn thận, chính xác trong khi làm bài

II Đồ dùng: Bảng phụ

Trang 20

III Hoạt động dạy - học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A- Bài cũ: (3’) Gọi 4  5 em đọc bảng nhân

6

B- Bài mới:

 Hoạt động 1: (3’) Giới thiệu bài.

 Hoạt động 2: (30’) Hướng dẫn bài.

* Bài 1:

a)

b) 6  2 = 12 2  6 = 12

Vậy: 2  6 = 6  2 vì cùng bằng 12

(tương tự với các cột tính khác để có:

3  6 = 6  3 ; 5  6 = 6  5)

* Bài 2:

- GV hướng dẫn HS làm và chữa lần lượt

từng bài tập phần a, b, c

- GV nhận xét – Ghi điểm

* Bài 3:

Bài giải:

- Cả 4 học sinh mua số quyển vở là:

6  4 = 24 (quyển vở)

Đáp số: 24 quyển vở

* Bài 4:

* Bài 5: ( HS khá giỏi làm )

 Củng cố - Dặn dò: (3’)

Về nhà xem lại bài

Nhận xét tiết học

- 4  5 em đọc thuộc lòng bảng nhân 6

- Lớp nhận xét

- HS nêu kết quả tính nhẩm để ghi nhớ bảng nhân 6

- HS làm bài

a) 6  5 = 30 6  10 = 60

6  7 = 42 6  8 = 48

6  9 = 54 6  6 = 36

6  2 = 12

6  3 = 18

6  4 = 24 a) 6  9 + 6 = 54 + 6

= 60 b) 6  5 + 29 = 30 + 29

= 59 c) 6  6 + 6 = 36 + 6

= 42

- HS nhận xét, chữa bài

- HS tự đọc bài toán rồi giải

Bài giải:

- Số quyển vở 4 học sinh mua là:

6  4 = 24 (quyển vở)

Đáp số: 24 quyển vở

- HS làm bài rồi chữa

a) 12 ; 18 ; 24 ; 30 ; 36 ; 42 ; 48 b) 18; 21 ; 24 ; 27 ; 30 ; 33 ; 36

- HS nhận xét đặc điểm của từng dãy số

- HS khá giỏi tự xếp hình theo mẫu.

- Học thuộc bảng nhân

- Làm bài nào chưa xong

************************

Ngày đăng: 27/05/2021, 11:44

w