1. Trang chủ
  2. » Vật lí lớp 11

Giáo án lớp 2 tuần 3

43 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 182,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập. - Gọi 3 học sinh lên bảng làm, dưới lớp làm vào VBT.Cả lớp và gv nx. Học sinh đọc bài toán - Học sinh tóm tắt. Giao bài tập trong SGK trang 15. LẬP DA[r]

Trang 1

TUẦN 3

Ngày soạn: 14/09/ 2020

Ngày giảng: Thứ hai ,21/09/2020

Tập đọc Tiết 7+ 8: BẠN CỦA NAI NHỎ

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Đọc trơn toàn bài, ngắt nghỉ đúng dấu chấm, dấu phẩy

+ Phát âm chuẩn một số từ dễ lẫn: l ( lo lắng)…

+ Hiểu nghĩa các từ trong SGK: ngăn lại, hích vai…

+ Thấy được đức tính của Nai nhỏ: khoẻ mạnh, nhanh nhẹn, dám liều minhg vì cứungười tài

+ Rút ra nhận xét từ câu chuyện: người bạn đáng tin cậy là người sẵn lòng giúp người,cứu bạn

2 Kỹ năng

- Rèn kỹ năng đọc to, rõ ràng, lưu loát

3 Thái độ

- Có thái độ kiên trì, nhẫn nại khi học tập

* GDQPAN: Giáo dục học sinh kể chuyện nói về tình bạn là phải biết giúp đỡ, bảo vệ

nhau, nhất là khi gặp hoạn nạn

II CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI.

- Xác định giá trị: có khả năng hiểu rõ những giá trị của bản thân, biết tôn trọng và thừanhận người khác có những giá trị khác

- Lắng nghe tích cực

III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ viết câu dài.

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Kiểm tra bài cũ: ( 3p)

- Gọi học sinh đọc bài Mít làm thơ - Trả lời câu hỏi cuối bài

B Bài mới ( 20p )

1 Giới thiệu bài: ( 1p)

Trang 2

2 Luyện đọc( 18p)

a Giáo viên đọc mẫu toàn bài.

b Hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:

 Đọc từng câu:

- Cho hs đọc những từ khó : lo lắng, chút

nào nữa, hích vai, đôi gạc chắc khoẻ

- Học sinh đọc nối tiếp câu

 Đọc đồng thanh( toàn bài)

- Học sinh đọc nối tiếp câu

- Học sinh lắng nghe cô giáo hướng dẫncách ngắt nghỉ

- Học sinh đọc nối tiếp đoạn

- Học sinh nêu cách hiểu của mình vềnhững từ mới

- Học sinh các nhóm thi đọc

- Cả lớp đọc đồng thanh

Tiết 2 3.Tìm hiểu bài: (15p)(trình bày ý kiến cá nhân, lắng nghe tích cực)

? Nai nhỏ xin phép cha đi đâu?

*)QTE: Được sống với cha mẹ, được

cha me yêu thương dạy dỗ là quyền cua

mỗi chúng ta được hưởng

? Cha của Nai nhỏ nói gì?

*)TH: Được vui chơi, được tự do kết

giao với bạn bè là quyền của mỗi cta

? Nai nhỏ đã kể cho cha nghe những

- Hành động 1: lấy vai hích đổ nhữnghòn đá to chặn ngang lối đi

- Hành động 2: nhanh trí kéo Nai nhỏchạy khỏi lão hổ đang rình sau bụi cây

- Hành động 3: lao vào gã sói, dùng gạchúc Sói ngã ngửa để cứu Dê non

- Có sức khoẻ

- Thông minh, nhanh nhẹn

Trang 3

tốt bụng.

* GDQPAN:

? Con hãy kể chuyện nói về tình bạn

biết giúp đỡ, bảo vệ nhau, nhất là khi gặp

? Vì sao cha của Nai nhỏ đồng ý cho em đi chơi xa? (đi với bạn tốt, đáng tin cậy)

- Về nhà đọc lại bài và chuẩn bị cho buổi học sau

Toán Tiết 11: KIỂM TRA

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Kiểm tra kết quả ôn tập đầu năm học của học sinh

- Đọc, viết số có hai chữ số, viết số liền trước, số liền sau

2 Kỹ năng:

- Kĩ năng thực hiện phép cộng và phép trừ ( không nhớ) trong phạm vi 100

- Giải toán bằng một phép tính ( cộng trừ, chủ yếu là dạng thêm và bớt 1 đơn vị từ số

Trang 4

Bài 2:

a, Số liền sau của 99 là:

b, Số liền trước của 11 là:

Bài 3: Tính (2,5đ)

31 68 40 79 6

+ - + - +

27 23 25 77 32

Bài 4: Mẹ và chị hái được 48 quả cam, riêng mẹ hái được 22 quả cam Hỏi chị hái

được bao nhiêu quả cam?

Bài 5:

- Vẽ đoạn thẳng AB có độ dài 1 dm

- Trong các số em đã học số bé nhất là:

BỒI DƯỠNG TIẾNG VIỆT

I MỤC TIÊU

- Đọc trơn toàn bài Người bạn mới Đọc đúng các từ ngữ: phụ nữ, cầu khẩn, nhỏ xíu, dịu dàng,…

- Biết nghỉ hơi sau dấu chấm,dấu phẩy và giữa các cụm từ

- Hiểu nội dung câu chuyện

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

A/ KTBC

B/ Bài mới

a.Gv Gtb

b Hd hs ôn tập

Bài 1: Hs đọc yêu cầu

- GV đọc mẫu

- Hs đọc nối tiếp câu

Bài 1- Hs đọc yêu cầu

- 2 hs đọc: Người bạn mới

Trang 5

GV kết hợp giải nghĩa từ: cầu khẩn, chế

Bài 2: Chọn câu trả lời đúng

GV hướng dẫn trả lời từng câu hỏi

a.Người bạn mới có đặc điểm gì ?

b Lúc đầu thấy Mơ, thái độ của các bạn

trong lớp ntn?

c Thấy ánh mắt của thầy, thái độ của các

bạn thay đổi như thế nào?

d Các bạn làm gì khi thầy giáo yêu cầu

nhường chỗ bàn đầu cho Mơ?

e.Vì sao mơ nhìn các bạn với ánh mắt

dịu dàng, tin cậy?

g,Câu nào dưới đây viết theo mẫu Ai (cái

b Ngạc nhiên

c Vui vẻ, tươi cười

d.Sáu bạn ngồi bàn đầu xin nhường chỗ.e.Vì Mơ thấy bạn nào cũng thân thiện với mình

g Mơ là bạn học sinh mới

- Nhắc lại nội dung của bài

Ngày soạn: 14/09/2020

Ngày giảng: Thứ ba, 22/ 09/2020

Toán Tiết 12: PHÉP CỘNG CÓ TỔNG BẰNG 10

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Củng cố về phép cộng có tổng bằng 10 (đã học ở lớp 1) và đặt tính theo cột

Trang 6

2 Kỹ năng

- Củng cố về xem giờ đúng trên mặt đồng hồ

3 Thái độ

- Có thái độ tích cực, hứng thú trong học tập

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Que tính, bảng gài - Bảng con III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1 Giới thiệu phép cộng: 6 + 4 = 10 ( 5 - 7p)Bước 1: - Gv giơ 6 que tính Hỏi hs "có mấy que tính?", gv cho hs lấy 6 que tính lên bàn, gv cầm 6 que tính trên tay và hỏi hs "viết tiếp số mấy vào cột đơn vị?" - Giáo viên viết số 4 vào cột đơn vị - Giáo viên chỉ những que tính cầm trên tay và hỏi học sinh " có tất cả bao nhiêu que tính?" - Cho hs bó lại thành 1 bó 10 que tính Gv hỏi: 6 + 4 = ? và gv viết dấu cộng trên bảng - Giáo viên viết bảng : 6 + 4 = 10 ( viết 0 thẳng cột với 6 và 4, viết 1 ở cột chục) - Giáo viên giúp học sinh nêu được 6 + 4 = 10, viết 0 thẳng cột với 6 và 4, viết 1 ở cột chục  Bước 2: - Giáo viên nêu phép cộng 6 + 4 =… và hướng dẫn hs đặt tính rồi tính như sau: Như vậy : 6 + 4 = 10 Thường gọi là đặt tính theo cột dọc - 6 que tính Viết tiếp số 4 vào cột đơn vị - 10 que tính + Đặt tính: viết 6, viết 4 thẳng cột với 6, viết dấu + và kẻ gạch ngang 6

+

4

+ Tính: 6 cộng 4 bằng 10, viết 0 vào cột đơn vị, viết 1 vào cột chục: 6

+

4

Trang 7

- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài.

- Thi đua làm tính nhẩm nhanh giữa hai

Trang 8

+ Dựa vài tranh kể lại được câu chuyện, nhớ lại lời của cha Nai nhỏ sau mỗi lần nghecon kể về bạn.

+ Bước đầu biết dựng lại câu chuyện theo vai, giọng kể phù hợp với nhân vật

2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng nghe, kể: biết lắng nghe bạn bè và biết n.x lời kể cảu bạn.

3 Thái độ: Có thái độ quý mến tình bạn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh minh hoạ trong SGK.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Kiểm tra bài cũ: (3p)

- 3 em kể lại câu chuyện " Phần thưởng"

- Qua câu chuyện giúp con hiểu điều gì?

B Bài mới: (25p)

1 Giới thiệu bài: (1p)

2 Hướng dẫn kể chuyện:

a Dựa theo tranh, nhắc lại lời kể của Nai Nhỏ về bạn mình.

- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài

- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát kĩ

tranh minh hoạ trong SGK nhớ lại từng lời

kể của Nai nhỏ được diễn tả bằng hình

b Nhắc lại lời của cha Nai nhỏ sau mỗi lần nghe con kể về bạn.

- Học sinh nhìn lại từng tranh, nhớ và

nhắc lại lời của cha Nai Nhỏ nói với Nai

Nhỏ

- Câu hỏi gợi ý:

? Nghe Nai Nhỏ kể lại hành động hích đổ

hòn đá to cuả bạn, cha Nai Nhỏ nói thế

nào?

? Nghe Nai Nhỏ kể chuyện người bạn

- Bạn con thật khoẻ nhưng cha vẫn locho con

- Bạn con thật thông minh và nhanhnhẹn Nhưng cha vẫn còn lo

Trang 9

nhanh trí kéo mình ra khỏi lão hổ hung dữ

cha Nai Nhỏ nói gì?

- Đó chính là điều tốt nhất Con trai bébỏng của cha, con có một người bạnnhư thế thì cha không phải lo lắng mộtchút nào nữa

c Phân các vai ( người dẫn chuyện, Nai Nhỏ, cha Nai Nhỏ)

3 Củng cố, dặn dò.

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Dặn học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho gia đình

Ngày soạn: 14/ 09/ 2020

Ngày giảng: Thứ tư , 23/09/ 2020

Toán Tiết 13: 26 + 4 ; 36 + 24

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Biết thực hiện phép cộng có tổng là số tròn chục dạng 26 + 4 và 36 + 24

2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng thực hiện phép cộng và giải bài toán có lời văn.

3 Thái độ: Có thái độ tích cực, hứng thú trong học tập

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Que tính

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

? Cô có tất cả bao nhiêu que tính?

? 26 que tính viết vào cột đơn vị chữ số

nào? Viết vào cột chục chữ số nào?

- Giáo viên giơ thêm 4 que tính và hỏi có

thêm mấy que tính?

? Có thêm 4 que tính thì viết 4 vào cột

nào?

- 2 chục que

- 6 que

- 26 + 4 bằng 3 chục hoặc 26 + 4 = 30.-Viết 0 vào cột đơn vị, thẳng cột với 6 và

4, viết 3 vào cột chục,thẳng cột với 2

- Học sinh nêu cách đặt tính: Viết 26, viết

4 thẳng cột với 6, viết dấu cộng, kẻ gạch

Trang 10

? 26 + 4 = ?

* Giáo viên hướng dẫn học sinh đặt tính

rồi tính 26 + 4 như sau

Đặt tính: 26

+

4

- Gọi học sinh tính: - Gọi 3 học sinh chỉ vào phép tính rồi tính như trên ngang - 6 cộng 4 bằng 10 viết 0 nhớ 1 - 2 thêm 1 bằng 3 viết 3 2 Giới thiệu phép cộng 36 + 24 : tương tự như trên - Đặt tính: 36 +

24

60

- Viết 36, viết 4 dưới 6, 2 thẳng cột 3, viết dấu +, kẻ gạch ngang

6 cộng 4 bằng 10 viết 0 nhớ 1

3 cộng 2 bằng 5 thêm 1 bằng 6 viết 6

- 2 em nêu lại cách tính

3 Thực hành (15p)

Bài 1: Đặt tính rồi tính

- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập.

Bài 2:

- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập.

- Tóm tắt nhanh

? Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?

- Lớp nhận xét, chốt lời giải đúng

- Học sinh làm vào vở bài tập

- Nêu cách viết tổng sao cho chữ số trong cùng 1 đơn vị thẳng cột với nhau

- 1 học sinh lên bảng làm, dưới lớp làm vào VBT

Bài giải Hai tổ trồng được tất cả số cây là:

17 + 23 = 40 (cây) Đáp số: 40 cây

3 Củng cố, dặn dò( 1p) Củng cố cách đặt tính, cách tính.

- Về làm phần bài tập SGK trang 13

_

Chính tả(tập chép) Tiết 5: BẠN CỦA NAI NHỎ

Trang 11

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Chép lại chính xác nội dung tóm tắt truyện " bạn của Nai Nhỏ" Biết viết

hoa chữ cái đầu câu Ghi dấu chấm cuối câu, trình bày đúng, sạch

2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng chính tả nghe viết đúng chính tả

3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức rèn chữ đẹp, giữ vở sạch.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ chép đoạn chép sẵn

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Kiểm tra bài cũ: (3p)

- Gọi học sinh lên viết bảng: 29 chữ cái

- Dưới học sinh đọc chữ cái

? Những chữ đầu câu viết như thế nào?

? Cuối câu có dấu gì?

- Học sinh viết bảng con 1 số từ dễ lẫn

- Hướng dẫn học sinh chép lại bài vào vở

+ Học sinh viết vào vở

+ Q.sát và uốn nắn học sinh viết vào vở

- Chấm chữa bài

- 2 học sinh đọc lại đoạn chép

- Vì bạn Nai Nhỏ là người thôngminh, dũng cảm

- Viết hoa

3 Bài tập:

Bài 1: Điền ng hoặc ngh vào chỗ trống

- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập

- Giáo viên treo bảng phụ, gọi học sinh lên

bảng làm

Bài 2: Điền vào chỗ trống

- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập

Ngày tháng, nghỉ ngơi người bạn, nghề nghiệp

a) Tr hoặc chCây tre, mái che, trung thành, chung

Trang 12

- Yêu cầu học sinh làm vào VBT, gọi học

sinh lên bảng làm

- Giáo viên và học sinh nhận xét

sứcb) Đỗ hoặc đổ

đổ rác, thi đỗ, trời đổ mưa, xe đỗ lại

4 Củng cố, dặn dò.

- Giáo viên nhận xét tiết học, nhắc học sinh ghi nhớ quy tắc chính tả ng / ngh

- Yêu cầu học sinh về nhà soát lại bài chính tả và các bài tập, sửa

Tập đọc Tiết 9: GỌI BẠN

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

+ Đọc trơn toàn bài, đọc đúng các tiếng trong bài Phát âm chuẩn 1 số từ : thủa nào,lang thang, khắp nẻo

+ Biết ngắt nhịp hợp lí ở từng câu thơ

+ Hiểu nghĩa các từ chú giải trong SGK

- Học thuộc lòng bài thơ

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc to, rõ ràng, lưu loát.

3 Thái độ: Có thái độ quý mến tình bạn cảm động giữa Bê Vàng và Dê Trắng

-QTE: Trẻ em có quyền có bạn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ, tranh minh hoạ SGK

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Kiểm tra bài cũ: ( 3p)

- Gọi học sinh đọc bài : " Bạn của Nai Nhỏ" và trả lời câu hỏi cuối bài

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: (1p)

2 Luyện đọc: (18p)

a Giáo viên đọc mẫu toàn bài.

b Hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.

Đọc từng dòng thơ:

Trang 13

- Tìm những từ khó đọc: thuở nào, lang

thang, khắp nẻo

Đọc từng khổ thơ trước lớp:

- Nối tiếp đọc từng khổ thơ trước lớp

- Giải nghĩa từ chú giải

Đọc từng khổ thơ trong nhóm:

Thi đọc giữa các nhóm.

Cả lớp đọc đồng thanh cả bài.

- Nối tiếp nhau đọc từng dòng thơ

- Nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ

- Các nhóm đọc từng khổ thơ

- Các nhóm thi đọc, hs các nhóm nx

- Cả lớp đọc

3 Tìm hiểu bài:

Học sinh đọc thầm khổ thơ trong

bài để trả lời câu hỏi:

? Đôi bạn Bê Vàng và Dê Trắng sống ở

đâu?

? Vì sao Bê Vàng phải đi tìm cỏ?

Bê vàng và Dê Trắng là hai loài vật

- Đôi bạn sống trong rừng xanh thẳm

- Vì trời hạn hán, cỏ cây héo khô, đôibạn không còn gì để ăn nữa

Trang 14

- GD hs thực hiện biết nhận lỗi và sửa lỗi khi mắc lỗi

* QTE:Quyền được sủa lỗi và phát triển tốt hơn.

* TTHCM: Biết nhận lỗi và sửa lỗi thể hiện tính trung thực dũng cảm

II KNS :

- KN thể hiện sự tự trọng trong trường hợp mắc lỗi

- KN ra quyết định và giải quyết vấn đề trong tình huống mắc lỗi

- KN đảm nhận trách nhiệm

- Nội dung điều chỉnh: Gv lựa chọn tình huống đóng vai

III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Phiếu thảo luận nhóm của hoạt động 1 – tiết 1

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1:(15') Phân tích truyện: Cái bình hoa

*Mục tiêu: Giúp học sinh xác định ý nghĩa của hành vi nhận và sửa lỗi lựa chọnhành vi nhận và sửa lỗi

*Cách tiến hành:

- GV chia nhóm 4 yêu cầu các nhóm

theo dõi xây dựng phần kết câu chuyện

- Nếu Vô - Va không nhận lỗi thì điều

gì sẽ xảy ra?

- Không ai biết

- Các em thử đoán xem Vô-Va đã nghĩ

và làm gì sau đó

- Vô-Va trằn trọc không ngủ được và

kể chuyện cho mẹ nghe

Trang 15

Vô-Va viết thư xin lỗi cô.

- Nhận lỗi và sửa lỗi có tác dụng gì? - Thảo luận và TLCH

*Kết luận: Trong cuộc sống, ai cũng có khi mắc lỗi, nhất là với các em lứa tuổi

nhỏ Nhưng điều quan trọng là biết nhận lỗi và sửa lỗi Biết nhận lỗi và sửa lỗi thì sẽmau tiến bộ và được mọi người yêu quý.Đồng thời thể hiện tính trung thực và dũngcảm

Hoạt động 2:(15') Bày tỏ ý kiến, thái độ của mình

*Mục tiêu: Giúp học sinh biết bày tỏ ý kiến thái độ của mình

*Cách tiến hành: Giáo viên quy định cách bày tỏ ý kiến và thái độ của mình

- Ai đồng ý thì giơ tay

- GV lần lượt đọc từng ý kiến

a Người nhận lỗi là người dũng cảm - Đúng

b Nếu có lỗi chỉ cần tự sửa lỗi không

e Chỉ cần xin lỗi người quen biết - Sai

*Kết luận: Biết nhận lỗi và sửa lỗi sẽ giúp em mau tiến bộ và được mọi người quý

mến.Ai trong mỗi chúng ta đều có quyền nhận lỗi và sửa lỗi

* QTE:Quyền được sủa lỗi và phát triển tốt hơn.

Vận dụng:

Chuẩn bị kể lại một trường hợp em đã

nhận lỗi và sửa lỗi hoặc người khác đã

nhận lỗi với em

Trang 16

- Cho HS so sánh mẫu tên lửa và máy bay

phản lực có điểm gì giống nhau, điểm gì

khác nhau?

- Quan sát

- Giống tên lửa

- 3 phần : mũi, thân, cánh

- Cách gấp giống tên lửa (có thân

và cánh giống nhau, tên lửa mũi nhọn,

máy bay mũi bằng)

 Hoạt động 2 : Hướng dẫn gấp.

- Làm mẫu lần 1 vừa gấp vừa nêu qui trình

Trang 17

- Hướng dẫn HS gấp máy bay phản lực trên

qui trình dán lên bảng và đặt câu hỏi

Bước 1 : Gấp tạo mũi, thân, cánh máy bay

phản lực

- HS tập trung quan sát và trả lời

Hình 1 Hình 2 Hình 3

Bước 2 : Tạo máy bay phản lực và sử dụng.

- Bẻ các nếp gấp sang hai bên đường dấu giữa

và miết dọc theo đường dấu giữa, được máy

bay phản lực (hình 7)

- Cầm vào nếp gấp giữa cho hai cánh máy

bay ngang sang hai bên, hướng máy bay

chếch lên phía trên để phóng như phóng tên

Hoạt động ngoài giờ

An toàn giao thông cho nụ cười trẻ thơ

BÀI 1: ĐI BỘ AN TOÀN

I Mục tiêu

-Học sinh biết cách tự đi bộ một mình an toàn

- Nhận thức được những nguy hiểm có thể xảy ra khi đi bộ

- HS nhận biết được nơi đi bộ an toàn

II.Đồ dùng dạyhọc:

-Tranh bài học, tranh ở phần góc vui học, 4 bảng gài

- Một số tranh đi bộ an toàn ở thực tế

III Hoạt động dạy và học:

1.Ổn định: 1ph

Trang 18

- Kiểm tra sách vở đồ dùng học tập.

2 Bài mới

2.1.Giới thiệu: (2p)Gv cho hs quan sát

sách giáo khoa học sinh và giới thiệu

sách

- Nghe bài hát: …

- Gv nêu: Để giúp các con biết cách đi

bộ một mình an toàn thì cô vào bài học

đầu tiên: Bài 1: Đi bộ an toàn

- Gv ghi tên bài

- Vài Hs trả lời

2.2 Các hoạt động

Hoạt động 1: Xem tranh và trả lời

câu hỏi (5 -7 ph)

* Bước 1: Xem tranh

- Cho học sinh xem tranh

- Gv đưa ra các câu hỏi:

+ Tranh vẽ gì?

* Bước 2: Thảo luận nhóm

-ChiaIớpthànhcácnhóm đôi,yêu cầu

thảo luậnđể trả lời câu hỏi: (3ph)

+ Theo các em, các bạn nhỏ đang đi

bộ ở những đâu?

+ Những bạn nào đi bộ an toàn?

Những bạn nào đi bộ chưa an toàn?

Vì sao?

- Gọi đại diện các nhóm lên chỉ

tranh và trình bày

- Gv nhận xét

- Liên hệ thực tế: Quãng đường từ

nhà đến trường em đi có an toàn

-Vài Hs liên hệ bản thân trả lời câuhỏi

Trang 19

- Gv đưa ra câu hỏi:

-G v nêu bài học và hs nhắc lại

- Vài học sinh nêu

- Cả lớp nhắc lại

Hoạt động 3 Góc vui học:

-Tìm hiểu nội dung các bức tranh

-Tổ chức cho hs chơi trò chơi: Ai

nhanh? Ai đúng?

-Gv tổ chia lớp thành 4 đội

- Cách chơi: Gv phát cho mỗi đội 6

bức tranh và 1 bảng gài có chia cột

đi bộ an toàn và đi bộ chưa an toàn

Yêu cầu các đội thảo luận tìm ra

những bức tranh có các bạn đi bộ an

toàn và những bức tranh có các bạn

đi bộ chưa an toàn

-Luật chơi: Trong thời gian 2 phút,

đội nào gắn đúng và nhanh, đội đó sẽ

thắng cuộc

- Tổ chức cho Hs chơi

- Gv nhận xét, tuyên dương đội

thắng

- Gv đưa ra câu hỏi:

+ Vì sao con cho rằng bạn ở bức

tranh 1 và tranh 2 đi bộ an toàn?

+ Vì sao con cho rằng bạn ở bức

tranh 3, 4 chưa an toàn ? Vì sao?

2.3 Ghi nhớ và dặn dò: 2p

-Hs nhận tranh và bảng gài

-Nghe phổ biến luật chơi

-Hs tham gia trò chơi

- Hs bình chọn nhóm thắng cuộc

-- Hs giải thích

Trang 20

- Yêu cầu hs về nhà chia sẻ với mọi

người gia đình cách đi bộ an toàn

Yêu cầu

hs Hs thực hiện báo cáo vào tiết sau

Ngày soạn: 14/ 09/2020 Ngày giảng: Thứ năm, 24/09/2020

Toán Tiết 14: LUYỆN TẬP

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Kiểm tra bài cũ: (3p)

- Gọi học sinh lên bảng làm bài tập trong SGK

B Bài mới: Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện tập.

Trang 21

- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập.

- Gọi học sinh lên bảng làm, dưới lớp

làm vào VBT

- Gọi học sinh nhận xét

Bài 2: Đặt tính rồi tính

- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Gọi học sinh lên bảng làm, dưới lớp

làm vào VBT

Bài 3: số?

- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Gọi hs lên bảng làm vào bảng phụ

- Cho học sinh làm vào VBT

1 Kiến thức: Nhận biết được các từ chỉ sự vật (danh từ)

- Biết đặt câu theo mẫu Ai hoặc cái gì, con gì, là gì?

2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng đặt câu theo mẫu Ai hoặc cái gì, con gì, là gì?

3 Thái độ: Có thái độ tích cực, hứng thú trong học tập

Ngày đăng: 02/02/2021, 22:02

w