- Yêu cầu 2 nhóm lên trình bày kết quả thảo luận, mỗi nhóm trình bày 1 bài tập - Theo dõi, sửa chữa hoàn thiện câu trả lời cho HS.. - Tổ chức cho HS dựa vào phiếu học tập, thi trình bày [r]
Trang 1Tuần 3
Ngày dạy:
Tập đọc LềNG DÂN
II/ Cỏc phương phỏp và hỡnh thức dạy học:
- Thảo luận, vấn đỏp, thực hành, quan sỏt, trực quan
- Cho HS xem tranh
- Chia lớp thành nhiều tốp(3 em) đọc
nối tiếp 3 đoạn
- Cú thể chia như sau:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến …Thằng này là
+ Dỡ Năm đấu trớ với địch khụn khộo
như thế nào để bảo vệ cỏn bộ?
+ Chi tiết nào trong đoạn kịch làm bạn
+ …bị bọn giặc rượt đuổi bắt, hếtđường chạy vào nhà dỡ Năm
+ Dỡ đưa chỳ 1 chiếc ỏo khỏc để thay,bảo chỳ ngồi xuống chừng vờ ăn cơm + …bỡnh tĩnh trả lời tờn cai, nhận cỏn
bộ là chồng, kờu oan, vờ trối trăng, căndặn con
+ Tỡnh huống kết thỳc màn 1 hấp dẫnnhất vỡ dỡ Năm đó lừa được bọn giặc
- Nối tiếp nhau trả lời HS khỏc bổ
Trang 2giọng : có thấy, hổng thấy, lâu mau, tức
thời, không rõ ràng, chồng tui…
-Mỗi nhóm 6HS phân vai đọc
-Thực hiện
- HS nêu nội dung chính: Ca ngợi dìNăm dũng cảm mưu trí trong cuộc đấutrí để lừa giặc , cứu cán bộ
í í í í í í í í í í íí í í í
Toán LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU :
Biết cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết cách so sánh hỗn số.
II/ Các phương pháp và hình thức dạy học:
7 12
; 8
75 8
3 9
; 9
49 9
4 5
; 5
13 5
4 3 )
10
9 2 10
1 5 )
; 10
9 3 10
4 3 )
10
9 2 10
9 3 )
b a
Trang 3Bài 3 : Chuyển hỗn số thành phân số
Nhận xét – Tuyên dương Dặn bài tập
về nhà: Về làm VBT.Chuẩn bị tiết sau:
Xem trước bài Luyện tập chung.
+ HS sửa bài trên bảng lớp và giải thích.+ Cả lớp theo dõi và nhận xét Sửa bài
- 1 HS nêu yêu cầu
CÓ TRÁCH NHIỆM VỀ VIỆC LÀM CỦA MÌNH (T 1) I.MỤC TIÊU :
- Biết thế nào là có trách nhiện về việc làm của mình.
- Khi làm việc gì sai biết nhận và sửa chữa.
- Biết ra quyết định và kiên định bảo vệ ý kiến đúng của mình.
*GDKNS: - Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm (biết cân nhắc trước khi nói hoặc hành động;
khi làm điều gì sai, biết nhận và sửa chữa).
- Kĩ năng kiên định bảo vệ những ý kiến, việc làm đúng của bản thân.
- Kĩ năng tư duy phê phán (biết phê phán những hành vi vô trách nhiệm, đổ lỗi cho người khác).
II/ Các phương pháp và hình thức dạy học:
2 Kiểm tra bài cũ :
Nêu nội dung ghi nhớ của bài: Em là
học sinh lớp 5
3 Bài mới :
a.Giới thiệu bài
b.Tìm hiểu truyện: Chuyện của bạn
Trang 4tình hay cố ý?
+ Sau khi gây ra chuyện, Đức và Hợp
dã làm gì? Việc làm đó của hai bạn
đúng hay sai?
+ Khi gây ra chuyện, Đức cảm thấy
thế nào ?
+ Theo em, Đức nên làm gì? Vì sao
lại làm như vậy ?
GV: Các em đã giúp Đức đưa ra một
số cách giải quyết, vừa có lý vừa có
tình Vậy qua câu chuyện của Đức,
chúng ta rút ra được điều cần ghi
- Kết luận: Biết suy nghĩ khi hành
động, dám nhận lỗi, sửa sai, làm việc
gì thì làm đến nơi đến chốn là
những biểu hiện của người có trách
nhiệm Đó là những điều chúng ta cần
học tập
Bài tập 2 : Bày tỏ thái độ
- GV nêu từng ý kiến ở bài tập Yêu
cầu HS giải thích tại sao tán thành
hoặc phản đối ý kiến đó
- Kết luận : +Tán thành : (a) , (đ)
+ Không tán thành :(b),(c),(d)
4: Củng cố,dặn dò, nhận xét.
- GV hệ thống lại nội dung bài: Khi
chúng ta làm điều gì có lỗi, dù là vô
tình chúng ta cũng nên dũng cảm
nhận lỗi và sửa lỗi, dám chịu trách
nhiệm đối với việclàm của mình – đó
I MỤC TIÊU:
- Tường thuật được sơ lược cuộc phản công ở kinh thành Huế do Tôn Thất Thuyết và một
số quan lại yêu nước tổ chức:
Trang 5+ Trong nội bộ triều đình Huế có hai phái: chủ hòa và chủ chiến (đại diện là Tôn Thất
Thuyết).
+ Đêm mông 4 rạng sáng mồng 5 -7 – 1885, phái chủ chiến dưới sự chỉ huy của Tôn Thất Thuyết chủ động tấn công quân Pháp ở kinh thành Huế.
+ Trước thế mạnh của giặc, nghĩa quân phải rút lui lên vùng rừng núi Quản Trị.
+ Tại vùng căn cứ vua Hàm Nghi ra Chiếu Cần Vương kêu gọi nhân dân đứng lên đánh Pháp.
- Biết tên một số người lãnh đạo các cuộc khởi nghĩa lớn của phong trào Cần vương: Phạn Bành – Đinh Công Tráng (khởi nghĩa Ba Đình), Nguyễn Thiện Thuật (Bãi Sậy), Phan Đình Phùng (Hương Khê).
- Nêu tên một số đường phố, trường học, liên đội thiếu niên tiền phong , … ở địa phương mang tên những nhân vật nói trên.
II/ Các phương pháp và hình thức dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ
+ Nêu những đề nghị canh tân đất
nước của Nguyễn Trường Tộ?
+ Phát biểu cảm nghĩ của em về việc
làm của Nguyễn trường Tộ?
- Nhận xét, đánh giá
2 Bài mới
a Giới thiệu bài:
b.Hoạt động 1: Người đại diện phía
chủ chiến.
+ Quan lại triều đình nhà Nguyễn có
thái độ với TDP như thế nào?
+ Nhân dân ta phản ứng như thế nào
trước sự việc triều đình kí hiệp ước với
Pháp?
- Kết luận: sau khi triều đình nhà
Nguyễn kí hiệp ước công nhận quyền
đô hộ của TDP, nhân dân vẫn kiên
quyết chiến đấu không khuất phục;
các quan lại nhà Nguyễn chia thành 2
2 HS trả lời câu hỏi
- Lớp nhận xét
- HS trả lời+ Quan lại triều đình nhà Nguyễn chiathành 2 phái
- Phái chủ hoà chủ trương thương thuyếtvới TDP
- Phái chủ chiến, đại diện là Tôn ThấtThuyết, chủ trương cùng nhân dân tiếp tụcchiến đấu chống TDP giành lại độc lập dântộc
+ Nhân dân ta không chịu khuất phụcTDP
- HS lắng nghe
Trang 6phái: Phái chủ chiến do Tôn Thất
Thuyết chủ trương và phái chủ hoà
c.Hoạt động 2: Nguyên nhân, diễn
biến và ý nghĩa của cuộc phản công
ở kinh thành Huế.
- Chia thành các nhóm, yêu cầu HS
thảo luận nhóm, trao đổi để trả lời các
câu hỏi.
+ Nguyên nhân nào dẫn đến cuộc phản
công ở kinh thành Huế?
+ Cuộc phản công diễn ra khi nào? Ai
là người lãnh đạo? Tinh thần phản
công của quân ta như thế nào?
+ Vì sao cuộc phản công thất bại?
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả
trước lớp
- Yêu cầu HS thuật lại cuộc phản công
ở kinh thành Huế
- Nhận xét kết quả thảo luận
d.Hoạt động 3: Tôn Thất Thuyết,
Vua Hàm Nghi và phong trào Cần
Vương.
+ Sau khi cuộc phản công ở kinh thành
Huế thất bại, Tôn Thất Thuyết đã làm
gì? Việc làm đó có ý nghĩa như thế nào
với phong trào chống Pháp của nhân
dân ta?
- Yêu cầu HS làm việc trong nhóm,
chia sẻ với các bạn thông tin, hình ảnh
mình sưu tầm, tìm hiểu được về ông
vua yêu nước Hàm Nghi và về chiếu
Cần Vương
- Gọi HS trình bày kết quả thảo luận,
các nhóm khác theo dõi bổ sung
- HS chia thành các nhóm nhỏ, thảo luận
và ghi các câu trả lời vào phiếu
+ Tôn Thất Thuyết, người đứng đầu pháichủ chiến đã tích cực chuẩn bị để chốngPháp Giặc Pháp lập mưu bắt ông nhưngkhông thành Trước sự uy hiếp của kẻ thù,Tôn Thất Thuyết quyết định nổ súng trước
để giành thế chủ động
+ Đêm mùng 5-7-1885, cuộc phản công ởkinh thành Huế bắt đầu bằng tiếng súng nổrầm trời của súng thần công, quân ta doTôn Thất Thuyết chỉ huy tấn công thẳngvào đồn mang Cá và toà Khâm sứ Pháp Bịđánh bất ngờ, quân Pháp vô cùng bối rối.Nhưng nhờ có ưu thế về vũ khí, đến gầnsáng thì đánh trả lại
+ Quân ta chiến đấu oanh liệt, dũng cảm,nhưng vũ khí lạc hậu, lực lượng ít
- Các nhóm HS cử đại diện báo cáo kết quảthảo luận, HS bổ sung đẻ có câu trả lờihoàn chỉnh
- 2 HS thuật lại - HS nhận xét bổ sung
+ Sau khi cuộc phản công thất bại,TônThất Thuyết đã đưa vua hàm Nghi và đoàntuỳ tùng lên vùng rừng núi Quảng Trị đểtiếp tục kháng chiến Tại đây ông đã lấydanh nghĩa vua Hàm Nghi ra chiếu CầnVương kêu gọi nhân dân cả nước đứng lêngiúp vua
- HS làm việc trong nhóm theo yêu cầu củaGV
- HS lần lượt trình bày kết quả, cả lớp theo
Trang 7- Giới thiệu thêm về vua Hàm Nghi:
Vua Hàm Nghi tên thật là Nguyễn
Phúc Ưng Lịch
+ Em hãy nêu tên các cuộc khởi nghĩa
tiêu biểu hưởng ứng chiếu Cần
Vương?
3 Củng cố dặn dò
- Hệ thống lại nội dung bài
- Nhận xét tiết học, tuyên dương
+ Nguyễn Thiện Thuật (Bãi Sậy - HưngYên)
- 1 HS nêu lại
- Lắng nghe
Ngày dạy:
TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU
Biết:- Cộng, trừ phân số, hỗn số.
- Chuyển các số đo có hai tên đơn vị đo thành số đo có một tên đơn vị đo.
- Giải bài toán tìm một số biết giá trị một phân số của số đó.
II/ Các phương pháp và hình thức dạy học
2 Kiểm tra kiến thức cũ: Kiểm tra
Chuyển các hỗn số sau thành phân số rồi
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm bài và chữa bài
- Gọi HS nhận xét bài trên bảng
Trang 8- Nhận xét chữa bài, củng cố cho HS
cách chuyển phân số thành phân số thập
phân
Bài 2: (2 hỗn số đầu)
+ Yêu cầu của bài tập 2 là gì?
- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp và làm
- Gọi HS báo cáo kết quả thảo luận
- Nhận xét chữa bài, củng cố cho HS
cách đổi số đo từ bé lên đơn vị lớn hơn
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Hướng dẫn mẫu
- Yêu cầu HS trao đổi làm bài theo cặp
- Gọi HS báo cáo kết quả
- Nhận xét chốt lại: Cách chuyển số đo
có 2 tên đơn vị thành số đo có 1 tên đơn
vị
+ Muốn đổi số đo có hai tên đơn vị đo
; 10
2 7 : 70
7 : 14 70
4 11 25
3 : 75 300
2 23 500
- Chuyển các hỗn số sau thành phân số
- 2 HS ngồi cạnh nhau trao đổi và làm bàivào vở ô li
- 1 cặp HS làm bài vào bảng nhóm
dán lên bảng
- 1 HS nhận xét
- HS trả lời
- Viết phân số thích hợp vào chỗ chấm
- Đổi từ đơn vị đo nhỏ ra đơn vị đo lớnhơn
- HS: Điền phân số 10
1
- 2 bàn HS quay lại với nhau tạo thành 1nhóm, cùng trao đổi và làm bài vào bảngnhóm
- Các nhóm dán bài lên bảng và trình bày
Trang 9thành số đo có một tên đơn vị đo ta phải
I MỤC TIÊU
- Viết đúng CT, không mắc quá 5 lỗi trong bài, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi.
- Chép đúng vần của từng tiếng trong hai dòng thơ vào mô hình cấu tạo vần (BT2); biết được cách đặt dấu thanh ở âm chính.
II/ Các phương pháp và hình thức dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
- GV đọc câu thơ, yêu cầu HS chép vần
của các tiếng có trong câu thơ vào mô
hình cấu tạo vần
- Gọi HS nhận xét bài trên bảng phụ.
- Nhận xét lại
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn HS nghe - viết
* Tìm hiểu nội dung bài viết
- Gọi HS đọc thuộc lòng đoạn văn
+ Câu nói đó của Bác thể hiện điều gì?
* Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS viết các từ khó, dễ lẫn khi
viết chính tả: 80 năm giời, nô lệ, yếu hèn,
- 1 HS làm trên bảng phụ, cả lớp viết vàovở
- Lớp nhận xét
- HS đọc thuộc lòng đoạn văn trước lớp.+ Câu nói đó của Bác thể hiện niềm tincủa Người đối với các cháu thiếu nhi, chủnhân của đất nước
- 1 HS lên bảng viết, lớp viết vào nhápcác từ do GV đọc
Trang 10kiến thiết, vinh quang,
- Nhận xét, sửa sai cho HS
* Viết chính tả
- Yêu cầu HS tự nhớ lại và viết bài
- Yêu cầu HS soát lỗi
* Chấm, chữa bài
- Yêu cầu 1 số HS nộp bài
- Yêu cầu HS đổi vở soát lỗi cho nhau
- Gọi HS nêu những lỗi sai trong bài của
bạn, cách sửa
- Nhận xét chữa lỗi sai trong bài của HS
c Hướng dẫn làm bài tập SGK.
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu của bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng
- Nhận xét kết luận lời giải đúng
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Gọi HS trả lời nối tiếp
- Kết luận: Dấu thanh luôn được đặt ở âm
chính: Dấu nặng đặt bên dưới âm chính,
còn các âm khác đặt ở phía trên âm
chính
3 Củng cố dặn dò
- Hệ thống lại nội dung bài
+ Khi viết 1 tiếng, dấu thanh cần được
- HS có tên đem bài lên nộp
- HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở soát lỗicho nhau
- Vài HS nêu lỗi sai, cách sửa
- HS sửa lỗi sai ra lề vở
- Chép vần của từng tiếng trong hai dòngthơ sau vào mô hình cấu tạo vần dướiđây
- 1 HS làm bài trên bảng lớp, lớp làm vàoVBT
- 1 HS nhận xét
- Dựa vào mô hình cấu tạo vần , em hãycho biết khi viết một tiếng dấu thanh cầnđặt ở dâu?
- HS trả lời, lớp nhận xét bổ sung (Dấuthanh đặt ở âm chính)
- HS lắng nghe và ghi nhớ, nhắc lại
- Dấu thanh đặt ở âm chính
- Lắng nghe
Luyện từ và câu NHÂN DÂN MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN DÂN
I MỤC TIÊU
- Xếp được từ ngữ cho trước về chủ điểm Nhân dân vào nhóm thích hợp (BT1); nắm được
một số thành ngữ, tục ngữ nói về phẩm chất tốt đẹp của người Việt Nam (BT2); hiểu nghĩa
từ đồng bào, tìm được một số từ bắt đầu bằng tiếng đồng, đặt được câu với một từ có tiếng đồng vừa tìm được (BT3)
Giảm tải : Không làm BT2
II/ Các phương pháp và hình thức dạy học
- Vấn đáp, thực hành, thảo luận
- Cá nhân, nhóm
Trang 11Bài 1: Chọn các từ trong ngoặc đơn để
xếp vào các nhóm đã cho sao cho đúng
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:
a) Công nhân: thợ điện, thợ cơ khí
b) Nông dân: thợ cấy, thợ cày
c) Doanh nhân: tiểu thương, nhà tư sản
d) Quân nhân: đại úy, trung sĩ
e) Trí thức: giáo viên, bác sĩ,…
g) Học sinh: HS tiểu học, HS trung học
Bài 3:Cho HS làm việc cá nhân và nhóm.
Câu a) Vì sao người VN ta gọi nhau là
đồng bào?
Câu b) Tìm từ bắt đầu bằng tiếng đồng?
Câu c) Cho HS đặt câu với các từ vừa tìm
- HS làm bài theo nhóm 6, ghi kết quả vào phiếu Đại diện nhóm lên trình bày Các nhóm khác nhận xét
bổ sung
- Lắng nghe
- Thảo luận nhóm 6, tra từ điển để tìm Đại diện nhóm lên trình bày.+ Sinh ra từ bọc trăm trứng của mẹ
Âu Cơ
+ Đồng hương, đồng môn, đồng chí, đồng thanh, đồng phục, đồng ý,…
HS lắng nghe
KHOA Häc CẦN LÀM GÌ ĐỂ CẢ MẸ VÀ BÉ ĐỀU KHỎE ?
I MỤC TIÊU.
- Nêu được những việc nên làm hoặc không nên làm để chăm sóc phụ nữ mang thai.
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC
- Đảm nhận trách nhiệm của bản thân với mẹ và em bé.
- Cảm thông, chia sẻ và có ý thức giúp đỡ phụ nữ có thai
III. Các phương pháp và hình thức dạy học
Trang 12- Phương pháp trò chơi, quan sát, trực quan, thảo luận, hỏi đáp.
- Cá nhân, nhóm.
IV.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Các hình minh hoạ trang 4 - 5 SGK (SGK)
- SGK, phiếu học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC.
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi
+ Cơ thể của mỗi con người được hình thành
- Yêu cầu HS thảo luận, quan sát hình minh
hoạ trong SGK/12 và dựa vào các hiểu biết
thực tế để nêu những việc phụ nữ có thai
không nên làm và nên làm
- Gọi các nhóm báo cáo kết quả thảo luận
- Gọi HS đọc lại phiếu đã hoàn chỉnh
- Kết luận: Sức khoẻ của thai, sự phát triển của
thai phụ thuộc rất nhiều vào sức khoẻ của
người mẹ Do đó trong thời kì mang thai người
mẹ cần bồi dưỡng đủ chất và đủ lượng để đảm
bảo thai nhi phát triển tốt Tất cả mọi hoạt
động, thói quen sinh hoạt của người mẹ đều
ảnh hưởng đến thai nhi
Hoạt động 2: Trách nhiệm của mọi thành viên
trong gia đình với phụ nữ có thai.
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp, thảo luận trả
lời câu hỏi
+ Mọi người trong gia đình cần làm gì để quan
tâm, chăm sóc, giúp đỡ phụ nữ có thai?
- 2 HS lên bảng lần lượt trả lời cáccâu hỏi về nội dung bài cũ
- Lớp nhận xét
- 2 bàn HS tạo thành 1 nhóm cùngtrao đổi thảo luận và viết vào phiếu
vở theo phiếu đã hoàn chỉnh
-2 HS ngồi cạnh nhau trao đổi, thảoluận, trả lời câu hỏi
+ Người chồng: Giúp vợ làm việcnặng, Gắp thức ăn cho vợ,
+ Con: giúp mẹ những việc phù hợpvới khả năng lứa tuổi của mình.+ Những việc làm đó ảnh hưởngtrực tiếp đến mẹ và thai nhi
Trang 13- Gọi HS trình bày, HS khác bổ sung Ghi
nhanh ý kiến của HS lên bảng
- Gọi HS nhắc lại những việc mà người thân
trong gia đình nên làm để giúp đỡ phụ nữ có
thai
- Kết luận: Chăm sóc sức khoẻ của người mẹ
khi có thai là giúp cho thai nhi khoẻ mạnh,
sinh trưởng và phát triển tốt, đồng thời mẹ
khoẻ mạnh cũng giảm được nguy hiểm có thể
xảy ra khi sinh con
- KNS: Đảm bảo trách nhiệm của bản thân với
mẹ và em bé
Hoạt động 3: Trò chơi đóng vai
- Chia lớp thành các nhóm, giao cho mỗi nhóm
1 tình huống và yêu cầu thảo luận tìm cách
giải quyết, chọn vai diễn và diễn trong nhóm
+ TH 1: Em đang đến trường rất vội vì hôm
nay em dạy muộn thì gặp cô Lan hàng xóm đi
cùng đường Cô Lan đang mang bầu phải xách
rất nhiều đồ Em sẽ làm gì khi đó?
- Gợi ý cho HS đóng vai theo chủ đề: Có ý
thức giúp đỡ phụ nữ có thai
- Gọi các nhóm lên trình diễn trước lớp
- Nhận xét, khen ngợi các nhóm diễn tốt, có
việc làm thiết thực và cách ứng xử chu đáo
- Kết luận: Mọi người đều có trách nhiệm quan
tâm giúp đỡ chăm sóc phụ nữ có thai
- KNS: Cảm thông chia sẻ và có ý thức giúp
đỡ phụ nữ có thai
3 Củng cố dặn dò
+ Phụ nữ có thai cần làm những việc gì để cho
thai nhi phát triển khoẻ mạnh?
+ Tại sao nói rằng chăm sóc sức khoẻ của
người mẹ và thai nhi là trách nhiệm của mọi
+ TH2: Em và các bạn đi xe buýt vềnhà Ai cũng mệt mỏi, xe chật, bỗngmột phụ nữ mang thai lên xe, chịđưa mắt nhìn chỗ ngồi nhưng khôngcòn Em sẽ làm gì?
- Các nhóm cử thành viên lên trìnhdiễn
- HS lắng nghe
- Làm những công việc nhẹ nhàng
- Sức khoẻ của thai, sự phát triểncủa thai phụ thuộc rất nhiều vào sứckhoẻ của người mẹ Do đó trongthời kì mang thai người mẹ cần bồidưỡng đủ chất và đủ lượng để đảmbảo thai nhi phát triển tốt Tất cảmọi hoạt động, thói quen sinh hoạtcủa người mẹ đều ảnh hưởng đếnthai nhi
- Lắng nghe
Ngày dạy:
Tập đọc LÒNG DÂN ( Tiếp theo )
Trang 14*GDMT: Giỳp HS cảm nhận được vẻ đẹp của MT thiờn nhiờn, cú tỏc dụng GD BVMT.
II/ Cỏc phương phỏp và hỡnh thức dạy học
- Vấn đỏp, thực hành, trực quan
- Cỏ nhõn, nhúm
III - Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ
III -Các hoạt động dạy - học :
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 6 HS lờn bảng đọc phõn vai phần 1 vở
- Gọi HS đọc toàn bộ phần 2 của vở kịch
- Chia đoạn: 3 đoạn
+ Đ1: từ đầu (chỳ toan đi, cai cản lại)
+ Đ2: Tiếp chưa thấy
+ Đ3: Cũn lại
- Yờu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn
+ Lần 1: HS đọc, GV sửa lỗi phỏt õm cho HS
- Gọi HS đọc chỳ giải trong SGK
+ Lần 2: HS đọc, GV cho HS giải nghĩa từ
khú
+ Miễn cưỡng nghĩa là gỡ?
+ Em hiểu thế nào là ngọt ngào?
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo cặp
- 6 HS lờn bảng thực hiện yờu cầu
- 1 HS nờu nội dung, lớp nhận xột
- 1 HS đọc
- HS nối tiếp nhau đọc bài theo đoạn+ Lần 1: HS đọc, sửa lỗi phỏt õm choHS
- 1 HS đọc chỳ giải+ Lần 2: HS đọc, giải nghĩa từ khú
- Miễn cưỡng: gắng gượng
- Ngọt ngào là: ờm ỏi, dễ nghe
- 2 HS ngồi cựng bàn luyện đọc theocặp
- 1 HS đọc thành tiếng
- Nghe
+ Khi bọn giặc hỏi: ễng đú cú phải làtớa mầy khụng? An trả lời: hổng phảitớa làm cho bọn giặc mừng rỡ tưởng An
sợ nờn đó khai thật
+ Dỡ giả vờ hỏi chỳ cỏn bộ giấy tờ để ởchỗ nào, khi cầm giấy tờ ra lại núi rừtờn chồng, tờn bố chồng để cỏn bộ biết
mà núi theo
+ Dỡ vội đưa cho chỳ 1 cỏi ỏo khoỏc để
Trang 15+ Em có nhận xét gì về từng nhân vật trong
đoạn kịch?
+ Vì sao vở kịch dược đặt tên là lòng dân?
- Nêu nội dung chính của vở kịch là gì?
- Chốt lại nội dung: Trong cuộc đấu trí với
giặc để cứu cán bộ, mẹ con dì Năm vừa kiên
trung, vừa thông minh, mưu trí lừa giặc cứu
cán bộ.
d.Đọc diễn cảm
- Gọi HS đọc đoạn kịch theo vai Nêu giọng
đọc phù hợp với tính cách từng nhân vật
- Tổ chức cho HS luyện đọc trong nhóm phân
vai (dì Năm, An, cán bộ, lính, cai)
- HS nối tiếp nhau phát biểu
- HS nhắc lại
- 5 HS đọc theo vai - nêu giọng đọc.+ Giọng cai và lính: hống hách, xấcxược
+ Giọng dì Năm đoạn đầu tự nhiên,đoạn sau: than vãn, giả vờ, nghẹn ngào,trăng trối
+ Giọng cán bộ : bình tĩnh, tự tin+ Giọng An: Giọng một đứa trẻ đangkhóc
- 5 HS tạo thành 1 nhóm cùng luyệnđọc theo vai
I MỤC TIÊU
Biết:- Cộng, trừ phân số, hỗn số.
- Chuyển các số đo có hai tên đơn vị đo thành số đo có một tên đơn vị đo.
- Giải bài toán tìm một số biết giá trị một phân số của số đó.
II/ Các phương pháp và hình thức dạy học
Trang 16Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm bài và chữa bài
- Gọi HS nhận xét bài trên bảng
- Nhận xét chữa bài, củng cố cho HS cách
cộng 2 phân số; cách tính giá trị biểu thức
Bài 2 (a,b)
+ Yêu cầu của bài tập 2 là gì?
- Yêu cầu HS làm bài và chữa bài
- Gọi HS nhận xét bài trên bảng
- GV nhận xét chữa bài
Bài 4 (3 số đo: 1,3,4)
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- GV hướng dẫn mẫu
- Yêu cầu HS trao đổi làm bài theo cặp
- Gọi HS báo cáo kết quả
- Nhận xét chốt lại: Cách chuyển số đo có 2
tên đơn vị đo thành số đo là hỗn số với 1 tên
81 70 10
9 9
82 48
42 40 8
7 6
16 25 5
2 8
14 40
30 44 4
3 10
11 4
3 10