1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án lớp 5 tuan 3+4+5+6+7+8+9 CHIỀU theo mô hình vnen

35 346 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 471 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- NT mời bạn đọc yêu cầu và nội dung của - 1 bạn đọc yêu cầu và nội dungbài tập.- Yêu cầu các bạn tự làm bài cá nhân.. - Âm chính tiếng nào cũng có , âm đệm và âm cuối có tiếng có có tiế

Trang 1

2 Kiểm tra hoạt động ứng dụng: 4p

+ Phần vần của tiếng gồm những bộ phận nào?

(+ Phần vần gồm: âm đệm, âm chính, âm cuối.)

- Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới:30p

a.Giới thiệu bài:1p

- GV gi i thi u, ghi b ngới thiệu, ghi bảng ệu, ghi bảng ảng

HOẠT ĐỘNG CỦA THÀY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

HĐ 1:20p

*Tìm hiểu nội dung bài viết.

Hoạt động lớp

- Gọi 2HS đọc nội dung đoạn văn - HS đọc bài trước lớp

- Câu nói ‘‘Non sông Việt Nam có trở lên

tươi đẹp hay không ở công học tập của

các em’’của Bác thể hiện điều gì?

- 2-3 HS trả lời trước lớp

- Câu nói của Bác thể hiện niềm tin của Người đối với các cháu thiếu nhi- những chủ nhân tương lai của đất nước

* Hướng dẫn HS viết từ khó:

- 80 năm giời, nô lệ, kiến thiết, cường

quốc

- 2 HS lên bảng viết từ khó, HS dưới lớp viết bảng con

* Viết chính tả:

- GV yêu cầu HS tự viết bài

- HS viết bài vào vở

* Soát lỗi, chấm bài.

- GV thu và chấm bài của 5HS, yêu cầu

HS dưới lớp đổi vở chéo cho nhau để kiểm

HĐ 2: 9p

Trang 2

- NT mời bạn đọc yêu cầu và nội dung của - 1 bạn đọc yêu cầu và nội dungbài tập.

- Yêu cầu các bạn tự làm bài cá nhân - Làm bài cá nhân

- Gọi 1 bạn chia sẻ bài , các bạn khác

nhận xét

-Nhận xét, kết luận lời giải đúng

Âm đệm

Âm chính

Âm cuối

âm đệm, âm cuối trong mỗi tiếng?

- Âm chính tiếng nào cũng có , âm đệm và âm cuối có tiếng có có tiếng không

*Bài 3: 4p

- NT mời 1 bạn đọc yêu cầu và nội dung

của bài tập

*Gợi mở: - Dựa vào mô hình cấu tạo vần

của bài tập 2 em hãy cho biết khi viết một

tiếng, dấu thanh cần được đặt ở đâu?

*Hoạt động nhóm

- 1 HS đọc đề bài trước lớp

+ Khi viết một tiếng, dấu thanh cần được đặt ở âm chính

- Lấy ví dụ minh hoạ : - Hùng , mạnh , hào , nguyện

- Các âm chính là những âm nào? - Hùng ( âm u) mạnh ( âm a) …

*Chốt nhóm: Dấu thanh luôn được đặt ở

âm chính: dấu nặng đặt bên dưới âm chính,

các dấu khác đặt ở phía trên âm chính

- HS lắng nghe và nhắc lại

- 2-3 HS trả lời trước lớp

4 Củng cố kiến thức: 3p

- Nhắc lại quy tắc ghi dấu thanh ở nguyên âm đôi?

(Quy tắc ghi dấu thanh ở nguyên âm đôi : Trong tiếng không có âm cuối dấuthanh được đặt ở chữ cái đầu ghi nguyên âm đôi Trong tiếng có âm cuối dấuthanh được đặt ở chữ cái thứ hai ghi nguyên âm đôi.)

5 Bài tập ứng dụng:1p

- Chia sẻ với người thân quy tắc ghi dấu thanh ở nguyên âm đôi

IV RÚT KINH NGHIỆM.SAU GIƠ DẠY

_

NS: 18/9/2016

NG: Thứ tư, ngày 21/9/2016

TOÁN LUYỆN TẬP VỀ HỖN SỐ

I MỤC TIÊU:

Giúp bạn:

* Kiến thức: Biết thực hiện phép nhân và phép chia hai hỗn số

Trang 3

* Kĩ năng: Củng cố kĩ năng thực hiện phép tính nhân và phép tính chia hai hỗn số.

* Thái độ: Có ý thức cận thận khi thực hiện phép tính

2 Kiểm tra hoạt động ứng dụng: 4p

- Gọi bạn lên bảng chữa bài 3 VBT

85

 (Số sách) Đáp số :

100

15

Số sách trong thư viện

- Muốn cộng trừ hai phân số khác mẫu số ta làm như thế nào? ( Quy đồng mẫu sốrồi thực hiện cộng, trừ hai tử số với nhau và giữ nguyên mẫu)

- HS + GV nhận xét

3 Giới thiệu bài: 1p

- HS ghi đầu bài

4 Hoạt động thực hành: 29p ( S d ng V TTH)ử dụng V TTH) ụng V TTH)

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

- Nhóm trưởng điều hành

- Các bạn đọc yêu cầu bài 1 - Cả nhóm đọc thầm

- Bài 1 yêu cầu gì? - Chuyển các hỗn số thành phân số

- Muốn viết các hỗn số thành phân số

bạn làm như thế nào ?

- Lấy phần nguyên nhân với mẫu sốrồi cộng với tử số để làm tử số củaphân

số Mẫu số giữ nguyên

- Các bạn làm bài tập - HS làm bài tập cá nhân vào vở

5  

=

3 17

15  

=

6 91

- GV đi kiểm tra các nhóm và chốt kết

9  

=

7 67

10  

=

12 127

Trang 4

- Nhóm trưởng điều hành.

- Các bạn đọc yêu cầu bài 2 - Cả nhóm đọc thầm

- Bài 2 yêu cầu gì? - Chuyển các hỗn số thành phân số

=

24 245

- GV đi kiểm tra các nhóm và chốt kết

- Nhóm trưởng điều hành

- Các bạn đọc yêu cầu bài 2 - Cả nhóm đọc thầm

- Bài 3 yêu cầu gì? - Điền dấu > ; <; = ;

- Để điền được dấu > ; <; = ; ta phải làm

gì?

- Phải so sánh các hỗn số

- So sánh các hỗn số như thế nào? - So sánh các phần nguyên, nếu phần

nguyên bằng nhau thì ta so sánh sangphần phân số

- Các bạn làm bài tập - HS làm bài tập cá nhân vào vở

- Tại sao con điền được 8

10

5

> 8

5 2

Trang 5

* Bài 4 ( tr 10) : 8p * Hoạt động cá nhân.

- Nhóm trưởng điều hành

- Các bạn đọc yêu cầu bài 4 - Cả nhóm đọc thầm

- Để tính nhanh kết quả bạn làm như thế

nào?

- Cần triển khai tử số và mẫu số thành tích các thừa số giống nhau rồi tìm những cặp số giống nhau rút gọn

- Các bạn làm bài tập - HS làm bài tập cá nhân vào vở

- Các bạn đọc kết quả bài làm

48 21

28 15

=

2 4 6 3 7

4 7 3 5

1 1 1 5

- Dặn dò về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

IV: RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:

………

………

………

Trang 6

2 Kiểm tra hoạt động ứng dụng:

- Yêu cầu HS đọc lại đoạn văn ở Bài tập 3(Luyện tập về từ đồng nghĩa)

- Nhận xét

3 Bài mới: 30p

a Giới thiệu bài: 1p

- GV gi i thi u, ghi b ngới thiệu, ghi bảng ệu, ghi bảng ảng

HOẠT ĐỘNG CỦA THÀY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

- Bài yêu cầu làm gì? - Ghi vào bảng dưới đây các thành

Trang 7

- Nhận xét, chữa bài + Thành ngữ có từ trái nghĩa: Lá

lành đùm lá rách; thức khuya dậy sớm; đói cho sạch rách cho thơm; chết vinh còn hơn sống nhục;

Chốt nhóm:

+ Vì sao con lại xếp câu thành ngữ “đồng

tâm hợp lực” vào nhóm từ đồng nghĩa?

- Vì có cặp từ đồng nghĩa: đồng và hợp

+ Vì sao con lại xếp câu thành ngữ “chết

vinh còn hợp sống nhục” vào nhóm từ

đồng nghĩa?

- Vì có cặp từ trái nghĩa: chết-sống, vinh-nhục

- Bài yêu cầu gì? - Gạch chân dưới cặp từ trái nghĩa

- Bài yêu cầu gì? - Điền tiếp các từ trái nghĩa tả:

a.Hình dángb.Trạng tháic.Tính chất

- Yêu cầu bạn thảo luận nhóm 4 làm bài - Bạn thảo luận nhóm 4 làm bài, 1

nhóm làm trên bảng phụ

- Gọi các nhóm báo cáo kết quả thảo luận - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả

- Yêu cầu các nhóm nhận xét, bổ sung - Nhận xét bổ sung

- Gv nhận xét, chốt kết quả a Hình dáng: béo/gầy, cao/thấp,

bé/to,

b Trạng thái: khóc/cười, vui/buồn, nhăn nhó/bình thản

c Tính chất: hiền lành/dữ rằn, lương thiện/ độc ác

4 Củng cố kiến thức: 3’

- ThÕ nµo lµ tõ tr¸i nghÜa?

(Tõ tr¸i nghÜa lµ nh÷ng tõ cã nghÜa tr¸i ngîc nhau)

5.HDƯD : 1p

- Chia sẻ với người thân về từ trái nghĩa

IV.RÚT KINH NGHIỆM

Trang 8

* Kiến thức: Tiếp tục củng cố và giải toán có lời văn.

* Kĩ năng: Rèn kĩ năng xác định kiến thức bài và dạng bài

* Thái độ: Giáo dục bạn ý thức cẩn thận khi làm bài

2 Kiểm tra hoạt động ứng dụng: 0

3 Giới thiệu bài: 1p

- HS ghi đầu bài

4 Hoạt động thực hành: 33p ( Sử dụng TH- TR 14+ 15)

HOẠT ĐỘNG CỦA THÀY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

- Nhóm trưởng điều hành * Tóm tắt: 3 giờ : 45km

- Yêu cầu các bạn đọc đề - Phân tích đề 4giờ :…… km?

- Yêu cầu các bạn làm bài cá nhân

- Yêu cầu các bạn đọc kết quả- đổi chéo

vở kiểm tra

* GV nhóm

- HS làm bài cá nhân

- Con giải bài toán theo cách nào? - Giải theo cách rút về đơn vị

- Nêu lời giải của bước rút về đơn vị? Bài giải

Trong 1 giờ ca nô đi được số km là:

45 : 3 = 15 (km)

4 giờ ca nô đi được số km là:

15  4 = 60 ( km) Đáp số: 60 ( km)

- Nêu mối quan hệ giữa số giờ và

số ki-lô-mét đi được?

- Số giờ đi tăng lên thì quãng đường điđược cũng tăng lên

- Bài toán thuộc dạng toán nào? - Bài toán thuộc dạng toán quan hệ tỉ

lệ thuận

- Nhóm trưởng điều hành

Trang 9

- Yêu cầu các bạn đọc đề - Phân tích đề * Tóm tắt: 3 ngày: 22 kg gạo

- Yêu cầu các bạn làm bài cá nhân

- Yêu cầu các bạn đọc kết quả - đổi chéo

- Bước nào là bước dùng tỉ số?

- Số ngày và số kg gạo là hai đại lượng

có mối quan hệ với nhau như thế nào?

- 9 ngày gấp 3 ngày số lần

- Số ngày và số kg gạo là hai đại lượng có mối quan hệ tỉ lệ thuận với nhau

- Nhóm trưởng điều hành

- Yêu cầu các bạn đọc đề - Phân tích đề * Tóm tắt

200 kg hạt tươi nhẹ : 5 kg.1tấn = 1000 kg hạt tươi nhẹ: kg

- Yêu cầu các bạn làm bài cá nhân

- Yêu cầu các bạn đọc kết quả - đổi chéo

vở kiểm tra

* Chốt lớp.

Còn: kg hạt khô ?

- HS làm bài cá nhân

- Muốn biết sau khi phơi 1tấn hạt tươi

thì còn lại bao nhiêu kg hạt khô con cần

biết gì?

- Phơi 1 tấn hạt tươi thì nhẹ đi bao nhiêu kg

- Muốn biết phơi 1 tấn hạt tươi thì nhẹ đi

bao nhiêu kg con làm thế nào?

- Tìm xem 1tấn gấp 200 kg bao nhiêu lần thì số hạt tươi nhẹ đi bấy nhiêu lần

Bài giải

Đổi: 1tấn = 1000 kg 1000kg gấp 200kg số lần là:

1000 : 200 = 5 (lần) Phơi 1 tấn hạt tươi thì nhẹ đi số kg là:

Trang 10

- Con hiểu thế nào là quan hệ tỉ lệ thuận? (- Khi đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lượng kia cũng gấp lên bấy nhiêu lần.

- Khi đại lượng giảm đi bao nhiêu lần thì đại lượng kia cũng giảm đi bấy nhiêu lần.)

5 Bài tập ứng dụng: 1p

- Về hoàn thành VBT

IV RÚT KINH NGHIỆM SAU GIỜ DẠY

Trang 11

* Kiến thức: Hiểu ý nghĩa các từ khó trong bài: cai, hổng thấy, thiệt, quẹo vô, lẹ, láng.

- Hiểu nội dung phần một của vở kịch: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí trong cuộc đấu trí để lừa giặc, cứu cán bộ cách mạng

* Thái độ: Cảm phục lòng dũng cảm của dì Năm và bé An

2 Kiểm tra hoạt động ứng dụng: 4p

- Gọi 3 HS lên bảng đọc thuộc lòng bài thơ “Sắc màu em yêu’’ và trả lời một sốcâu hỏi về nội dung trong SGK

- Nhận xét

3 Giới thiệu bài: 1p

- HS ghi đầu bài

4 Hoạt động thực hành: 29p

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

a Hướng dẫn HS luyện đọc: 10p * Hoạt động nhóm

- Một bạn đọc toàn bài - HS lắng nghe

Nhóm trưởng điều hành các bạn đọc nối

tiếp đoạn đến hết bài nhiều lần

- Bạn khác nhận xét chữa lỗi cho bạn

- Chia đoạn và hướng dẫn HS luyện đọc * Đoạn 1: Anh chị kia! Thằng nầy là

con

* Đoạn 2 : Chồng chị à ? Rục rịch tao

Trang 12

b Ôn nội dung bài: 12p * Hoạt động lớp.

- Chú cán bộ gặp chuyện gì nguy hiểm? - Chú bị địch rượt bắt trong khi đi làm

ăn cơm không nhận ra

- Qua hành động đó, bạn thấy dì Năm là

người như thế nào?

- Dì Năm là người dũng cảm mưu trí

- Chi tiết nào trong vở kịch làm em

thích thú nhất?

- Chi tiết dì Năm khẳng định chú cán

bộ là chồng vì em thấy dì rất dũng cảm

- Đoạn vừa tìm hiểu ý nói gì? - 3- 4 HS nối tiếp phát biểu

*Dì Năm là người dũng cảm, mưu trí.

- GV kết luận: Vở kịch “Lòng dân” nói

lên tấm lòng của người dân Nam Bộ đối

với cách mạng Nhân vật Dì Năm đại

diện cho bà con Nam Bộ: rất dũng cảm

mưu mưu trí đối phó với giặc, bảo vệ

cán bộ cách mạng Chi tiết kết thúc phần

một của vở kịch hấp dẫn vì chúng ta

không biết bọn cai lính sẽ xử trí thế nào

cuối phần một mâu thuẫn sẽ lên tới đỉnh

- GV ghi nội dung của vở kịch lên bảng - HS nối tiếp đọc

- Giọng An và đứa trẻ đang khóc

- Thi đọc phân vai theo nhóm - 5 HS một nhóm

Trang 13

+ HS 1: Đọc phần mở đầu + HS 2: An

+ HS 3: Chú cán bộ + HS 4: Lính

+ HS 5: Cai

- Theo em giọng đọc từng nhân vật như

thế nào?

- Giọng cai: hống hách kiêu ngạo

- Giọng dì Năm: bình tĩnh, xử lí mưu trí

- Giọng An: Giọng một đứa trẻ

- Chú cán bộ: bình tĩnh

- Bình chọn nhóm đọc hay nhất

4 Củng cố kiến thức: 3p

- Qua vở kịch hôm nay em thích chi tiết nào nhất ? Vì sao ?

- Nêu nội dung chính của đoạn kịch ? ( Bài văn ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trítrong cuộc đấu trí để lừa giặc, cứu cán bộ cách mạng )

- Qua vở kịch em hiểu thêm điều gì? ( Lòng dân đối với cách mạng, luôn hướng

về các mạng, sẵn sàng hi sinh để bảô vệ cách mạng )

5 Hoạt động ứng dụng: 2p

- Về đọc lại bài cho người thân nghe

IV RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY

* Kiến thức: Tiếp tục củng cố và giải toán có lời văn

* Kĩ năng: Rèn kĩ năng xác định kiến thức bài và dạng bài

* Thái độ: Giáo dục bạn ý thức cẩn thận khi làm bài

2 Kiểm tra hoạt động ứng dụng: 0

3 Giới thiệu bài: 1p

- HS ghi đầu bài

4 Hoạt động thực hành: 33p ( Sử dụng TH- TR 16 + 17 )

HOẠT ĐỘNG CỦA THÀY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

- Nhóm trưởng điều hành

Trang 14

- Yêu cầu các bạn đọc đề - Phân tích đề * Tóm tắt: 24 người: 4 giờ.

16 người: ….giờ ?

- Yêu cầu các bạn làm bài cá nhân

- Yêu cầu các bạn đọc kết quả- đổi chéo

- Nhóm trưởng điều hành

- Yêu cầu các bạn đọc đề - Phân tích đề * Tóm tắt: 72 người : 10 ngày

90 người : … ngày?

- Yêu cầu các bạn làm bài cá nhân

- Yêu cầu các bạn đọc kết quả- đổi chéo

- Bài toán huộc dạng toán gì?

- Nêu mối quan hệ giữa số người và số

ngày?

- Bài thuộc dạng toán quan hệ tỉ lệ nghịch

- Số người ăn tăng thì số ngày giảm

đi, số người và số giờ là hai đại lượng tỉ lệ nghịch

- Yêu cầu các bạn làm bài cá nhân

- Yêu cầu các bạn đọc kết quả- đổi chéo

3200 : 64 = 50 (lít) Đáp số: 50 lít

- Bài toán thuộc dạng toán gì? - Bài toán thuộc dạng toán quan hệ tỉ

lệ nghịch

4 Củng cố kiến thức: 2p

Trang 15

- Con hiểu thế nào là quan hệ tỉ lệ nghịch? (Tỉ lệ nghịch: Đại lượng này tăng bao

nhiêu thì đại lượng kia giảm bấy nhiêu Đại lượng này giảm bao nhiêu thì đai lượng kia tăng bấy nhiêu.)

+ Kiến thức : Nắm được quy tắc đánh dấu thanh và ôn cấu tạo vần

+ Kĩ năng : Rèn kĩ năng viết theo mẫu bài Con Rồng cháu Tiên

2 Kiểm tra hoạt động ứng dụng: 3p

+ Phần vần của tiếng gồm những bộ phận nào?

(+ Phần vần gồm: âm đệm, âm chính, âm cuối.)

- Nêu quy tắc viết dấu thanh?( Dấu thanh luôn được đặt ở âm chính: dấu nặng đặtbên dưới âm chính, các dấu khác đặt ở phía trên âm chính.)

- Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới:30p

a.Giới thiệu bài:1p

- GV gi i thi u, ghi b ngới thiệu, ghi bảng ệu, ghi bảng ảng

HOẠT ĐỘNG CỦA THÀY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

- Yêu cầu bạn đọc lại nội dung bài viết

mẫu

- 1 bạn đọc thành tiếng, cả lớp đọcthầm

- Nội dung đoạn viết theo mẫu là gì? - Nói nguồn gốc, tổ tiên của người

Việt

- Khi viết con cần lưu ý điều gì? - Viết đúng mẫu

- Yêu cầu bạn viết bài - Bạn viết vào vở

- Thu, chấm 5-7 bài

Trang 16

- Bài yêu cầu làm gì? - Phân tích vần của từng tiếng in

đậm trong câu “ Sa Pa quả là món

quà tặng diệu kì mà thiên nhiên

dành cho đất nước ta” theo mô hình

Âm chính

Âm cuối

- Con có nhận xét gì về các âm chính của

tiếng diệu, thiên, nước?

- Âm chính đều là các nguyên âm đôi: iê, ươ

- Nhận xét gì về âm chính âm đệm, âm

cuối trong mỗi tiếng?

-Âm chính tiếng nào cũng có ,âm đệm và âm cuối có tiếng có có tiếngkhông

*Bài 2: 7p

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài

tập

- Dựa vào mô hình cấu tạo vần của bài tập

2 em hãy cho biết khi viết một tiếng, dấu

thanh cần được đặt ở đâu?

- Trong tiếng có âm cuối dấu thanhđược đặt ở chữ cái thứ hai ghinguyên âm đôi

*Kết luận: Dấu thanh luôn được đặt ở âm

chính: dấu nặng đặt bên dưới âm chính,

- HS lắng nghe và nhắc lại

- 2-3 HS trả lời trước lớp

Trang 17

các dấu khác đặt ở phía trên âm chính.

4 Củng cố kiến thức: 3p

- Nhắc lại quy tắc ghi dấu thanh ở nguyên âm đôi?

(Quy tắc ghi dấu thanh ở nguyên âm đôi: Trong tiếng không có âm cuối dấuthanh được đặt ở chữ cái đầu ghi nguyên âm đôi Trong tiếng có âm cuối dấuthanh được đặt ở chữ cái thứ hai ghi nguyên âm đôi.)

5 HDƯD:1p

- Chia sẻ với người thân quy tắc ghi dấu thanh ở nguyên âm đôi

IV RÚT KINH NGHIỆM SAU GIƠ DẠY

2 Kiểm tra hoạt động ứng dụng: 0

3 Giới thiệu bài: 1p

- HS ghi đầu bài

4 Hoạt động thực hành: 33p ( Sử dụng TH- TR 26)

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

*Bài 1:8p (VTH-T26) * Hoạt động cá nhân.

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn

- Để viết phân số thích hợp vào chỗ

chấm trong các trường hợp con cần

- Cần phải quy đồng mẫu số chung của các phân số rồi tìm phân số thích hợp để

Trang 18

phải làm gì? điền vào chỗ chấm.

2

1 12

5 3

1

; 12

4 3

5 12

b

6

5 4

3 3

1 3

7 5

* Bài 2: 10p (VTH-T26) * Hoạt động cá nhân.

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn

27 12

10 12

9 12

8 6

5 4

3 3

2340

3040

234

3)8

35

1(4

56

5)3

17

4(6

2 1

5 1

4 7

26 3

5 13

12 26

7 : 5

3 : 13

- Muốn nhân hai phân số ta lấy tử nhân tửmẫu nhân mẫu

* Bài 3: 10p ( VTH-T26) * Hoạt động cá nhân.

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn

Ngày đăng: 10/12/2016, 20:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w