- NT mời bạn đọc yêu cầu và nội dung của - 1 bạn đọc yêu cầu và nội dungbài tập.- Yêu cầu các bạn tự làm bài cá nhân.. - Âm chính tiếng nào cũng có , âm đệm và âm cuối có tiếng có có tiế
Trang 12 Kiểm tra hoạt động ứng dụng: 4p
+ Phần vần của tiếng gồm những bộ phận nào?
(+ Phần vần gồm: âm đệm, âm chính, âm cuối.)
- Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:30p
a.Giới thiệu bài:1p
- GV gi i thi u, ghi b ngới thiệu, ghi bảng ệu, ghi bảng ảng
HOẠT ĐỘNG CỦA THÀY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
HĐ 1:20p
*Tìm hiểu nội dung bài viết.
Hoạt động lớp
- Gọi 2HS đọc nội dung đoạn văn - HS đọc bài trước lớp
- Câu nói ‘‘Non sông Việt Nam có trở lên
tươi đẹp hay không ở công học tập của
các em’’của Bác thể hiện điều gì?
- 2-3 HS trả lời trước lớp
- Câu nói của Bác thể hiện niềm tin của Người đối với các cháu thiếu nhi- những chủ nhân tương lai của đất nước
* Hướng dẫn HS viết từ khó:
- 80 năm giời, nô lệ, kiến thiết, cường
quốc
- 2 HS lên bảng viết từ khó, HS dưới lớp viết bảng con
* Viết chính tả:
- GV yêu cầu HS tự viết bài
- HS viết bài vào vở
* Soát lỗi, chấm bài.
- GV thu và chấm bài của 5HS, yêu cầu
HS dưới lớp đổi vở chéo cho nhau để kiểm
HĐ 2: 9p
Trang 2- NT mời bạn đọc yêu cầu và nội dung của - 1 bạn đọc yêu cầu và nội dungbài tập.
- Yêu cầu các bạn tự làm bài cá nhân - Làm bài cá nhân
- Gọi 1 bạn chia sẻ bài , các bạn khác
nhận xét
-Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Âm đệm
Âm chính
Âm cuối
âm đệm, âm cuối trong mỗi tiếng?
- Âm chính tiếng nào cũng có , âm đệm và âm cuối có tiếng có có tiếng không
*Bài 3: 4p
- NT mời 1 bạn đọc yêu cầu và nội dung
của bài tập
*Gợi mở: - Dựa vào mô hình cấu tạo vần
của bài tập 2 em hãy cho biết khi viết một
tiếng, dấu thanh cần được đặt ở đâu?
*Hoạt động nhóm
- 1 HS đọc đề bài trước lớp
+ Khi viết một tiếng, dấu thanh cần được đặt ở âm chính
- Lấy ví dụ minh hoạ : - Hùng , mạnh , hào , nguyện
- Các âm chính là những âm nào? - Hùng ( âm u) mạnh ( âm a) …
*Chốt nhóm: Dấu thanh luôn được đặt ở
âm chính: dấu nặng đặt bên dưới âm chính,
các dấu khác đặt ở phía trên âm chính
- HS lắng nghe và nhắc lại
- 2-3 HS trả lời trước lớp
4 Củng cố kiến thức: 3p
- Nhắc lại quy tắc ghi dấu thanh ở nguyên âm đôi?
(Quy tắc ghi dấu thanh ở nguyên âm đôi : Trong tiếng không có âm cuối dấuthanh được đặt ở chữ cái đầu ghi nguyên âm đôi Trong tiếng có âm cuối dấuthanh được đặt ở chữ cái thứ hai ghi nguyên âm đôi.)
5 Bài tập ứng dụng:1p
- Chia sẻ với người thân quy tắc ghi dấu thanh ở nguyên âm đôi
IV RÚT KINH NGHIỆM.SAU GIƠ DẠY
_
NS: 18/9/2016
NG: Thứ tư, ngày 21/9/2016
TOÁN LUYỆN TẬP VỀ HỖN SỐ
I MỤC TIÊU:
Giúp bạn:
* Kiến thức: Biết thực hiện phép nhân và phép chia hai hỗn số
Trang 3* Kĩ năng: Củng cố kĩ năng thực hiện phép tính nhân và phép tính chia hai hỗn số.
* Thái độ: Có ý thức cận thận khi thực hiện phép tính
2 Kiểm tra hoạt động ứng dụng: 4p
- Gọi bạn lên bảng chữa bài 3 VBT
85
(Số sách) Đáp số :
100
15
Số sách trong thư viện
- Muốn cộng trừ hai phân số khác mẫu số ta làm như thế nào? ( Quy đồng mẫu sốrồi thực hiện cộng, trừ hai tử số với nhau và giữ nguyên mẫu)
- HS + GV nhận xét
3 Giới thiệu bài: 1p
- HS ghi đầu bài
4 Hoạt động thực hành: 29p ( S d ng V TTH)ử dụng V TTH) ụng V TTH)
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
- Nhóm trưởng điều hành
- Các bạn đọc yêu cầu bài 1 - Cả nhóm đọc thầm
- Bài 1 yêu cầu gì? - Chuyển các hỗn số thành phân số
- Muốn viết các hỗn số thành phân số
bạn làm như thế nào ?
- Lấy phần nguyên nhân với mẫu sốrồi cộng với tử số để làm tử số củaphân
số Mẫu số giữ nguyên
- Các bạn làm bài tập - HS làm bài tập cá nhân vào vở
5
=
3 17
15
=
6 91
- GV đi kiểm tra các nhóm và chốt kết
9
=
7 67
10
=
12 127
Trang 4- Nhóm trưởng điều hành.
- Các bạn đọc yêu cầu bài 2 - Cả nhóm đọc thầm
- Bài 2 yêu cầu gì? - Chuyển các hỗn số thành phân số
=
24 245
- GV đi kiểm tra các nhóm và chốt kết
- Nhóm trưởng điều hành
- Các bạn đọc yêu cầu bài 2 - Cả nhóm đọc thầm
- Bài 3 yêu cầu gì? - Điền dấu > ; <; = ;
- Để điền được dấu > ; <; = ; ta phải làm
gì?
- Phải so sánh các hỗn số
- So sánh các hỗn số như thế nào? - So sánh các phần nguyên, nếu phần
nguyên bằng nhau thì ta so sánh sangphần phân số
- Các bạn làm bài tập - HS làm bài tập cá nhân vào vở
- Tại sao con điền được 8
10
5
> 8
5 2
Trang 5
* Bài 4 ( tr 10) : 8p * Hoạt động cá nhân.
- Nhóm trưởng điều hành
- Các bạn đọc yêu cầu bài 4 - Cả nhóm đọc thầm
- Để tính nhanh kết quả bạn làm như thế
nào?
- Cần triển khai tử số và mẫu số thành tích các thừa số giống nhau rồi tìm những cặp số giống nhau rút gọn
- Các bạn làm bài tập - HS làm bài tập cá nhân vào vở
- Các bạn đọc kết quả bài làm
48 21
28 15
=
2 4 6 3 7
4 7 3 5
1 1 1 5
- Dặn dò về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
IV: RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:
………
………
………
Trang 62 Kiểm tra hoạt động ứng dụng:
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn văn ở Bài tập 3(Luyện tập về từ đồng nghĩa)
- Nhận xét
3 Bài mới: 30p
a Giới thiệu bài: 1p
- GV gi i thi u, ghi b ngới thiệu, ghi bảng ệu, ghi bảng ảng
HOẠT ĐỘNG CỦA THÀY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
- Bài yêu cầu làm gì? - Ghi vào bảng dưới đây các thành
Trang 7- Nhận xét, chữa bài + Thành ngữ có từ trái nghĩa: Lá
lành đùm lá rách; thức khuya dậy sớm; đói cho sạch rách cho thơm; chết vinh còn hơn sống nhục;
Chốt nhóm:
+ Vì sao con lại xếp câu thành ngữ “đồng
tâm hợp lực” vào nhóm từ đồng nghĩa?
- Vì có cặp từ đồng nghĩa: đồng và hợp
+ Vì sao con lại xếp câu thành ngữ “chết
vinh còn hợp sống nhục” vào nhóm từ
đồng nghĩa?
- Vì có cặp từ trái nghĩa: chết-sống, vinh-nhục
- Bài yêu cầu gì? - Gạch chân dưới cặp từ trái nghĩa
- Bài yêu cầu gì? - Điền tiếp các từ trái nghĩa tả:
a.Hình dángb.Trạng tháic.Tính chất
- Yêu cầu bạn thảo luận nhóm 4 làm bài - Bạn thảo luận nhóm 4 làm bài, 1
nhóm làm trên bảng phụ
- Gọi các nhóm báo cáo kết quả thảo luận - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
- Yêu cầu các nhóm nhận xét, bổ sung - Nhận xét bổ sung
- Gv nhận xét, chốt kết quả a Hình dáng: béo/gầy, cao/thấp,
bé/to,
b Trạng thái: khóc/cười, vui/buồn, nhăn nhó/bình thản
c Tính chất: hiền lành/dữ rằn, lương thiện/ độc ác
4 Củng cố kiến thức: 3’
- ThÕ nµo lµ tõ tr¸i nghÜa?
(Tõ tr¸i nghÜa lµ nh÷ng tõ cã nghÜa tr¸i ngîc nhau)
5.HDƯD : 1p
- Chia sẻ với người thân về từ trái nghĩa
IV.RÚT KINH NGHIỆM
Trang 8* Kiến thức: Tiếp tục củng cố và giải toán có lời văn.
* Kĩ năng: Rèn kĩ năng xác định kiến thức bài và dạng bài
* Thái độ: Giáo dục bạn ý thức cẩn thận khi làm bài
2 Kiểm tra hoạt động ứng dụng: 0
3 Giới thiệu bài: 1p
- HS ghi đầu bài
4 Hoạt động thực hành: 33p ( Sử dụng TH- TR 14+ 15)
HOẠT ĐỘNG CỦA THÀY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
- Nhóm trưởng điều hành * Tóm tắt: 3 giờ : 45km
- Yêu cầu các bạn đọc đề - Phân tích đề 4giờ :…… km?
- Yêu cầu các bạn làm bài cá nhân
- Yêu cầu các bạn đọc kết quả- đổi chéo
vở kiểm tra
* GV nhóm
- HS làm bài cá nhân
- Con giải bài toán theo cách nào? - Giải theo cách rút về đơn vị
- Nêu lời giải của bước rút về đơn vị? Bài giải
Trong 1 giờ ca nô đi được số km là:
45 : 3 = 15 (km)
4 giờ ca nô đi được số km là:
15 4 = 60 ( km) Đáp số: 60 ( km)
- Nêu mối quan hệ giữa số giờ và
số ki-lô-mét đi được?
- Số giờ đi tăng lên thì quãng đường điđược cũng tăng lên
- Bài toán thuộc dạng toán nào? - Bài toán thuộc dạng toán quan hệ tỉ
lệ thuận
- Nhóm trưởng điều hành
Trang 9- Yêu cầu các bạn đọc đề - Phân tích đề * Tóm tắt: 3 ngày: 22 kg gạo
- Yêu cầu các bạn làm bài cá nhân
- Yêu cầu các bạn đọc kết quả - đổi chéo
- Bước nào là bước dùng tỉ số?
- Số ngày và số kg gạo là hai đại lượng
có mối quan hệ với nhau như thế nào?
- 9 ngày gấp 3 ngày số lần
- Số ngày và số kg gạo là hai đại lượng có mối quan hệ tỉ lệ thuận với nhau
- Nhóm trưởng điều hành
- Yêu cầu các bạn đọc đề - Phân tích đề * Tóm tắt
200 kg hạt tươi nhẹ : 5 kg.1tấn = 1000 kg hạt tươi nhẹ: kg
- Yêu cầu các bạn làm bài cá nhân
- Yêu cầu các bạn đọc kết quả - đổi chéo
vở kiểm tra
* Chốt lớp.
Còn: kg hạt khô ?
- HS làm bài cá nhân
- Muốn biết sau khi phơi 1tấn hạt tươi
thì còn lại bao nhiêu kg hạt khô con cần
biết gì?
- Phơi 1 tấn hạt tươi thì nhẹ đi bao nhiêu kg
- Muốn biết phơi 1 tấn hạt tươi thì nhẹ đi
bao nhiêu kg con làm thế nào?
- Tìm xem 1tấn gấp 200 kg bao nhiêu lần thì số hạt tươi nhẹ đi bấy nhiêu lần
Bài giải
Đổi: 1tấn = 1000 kg 1000kg gấp 200kg số lần là:
1000 : 200 = 5 (lần) Phơi 1 tấn hạt tươi thì nhẹ đi số kg là:
Trang 10- Con hiểu thế nào là quan hệ tỉ lệ thuận? (- Khi đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lượng kia cũng gấp lên bấy nhiêu lần.
- Khi đại lượng giảm đi bao nhiêu lần thì đại lượng kia cũng giảm đi bấy nhiêu lần.)
5 Bài tập ứng dụng: 1p
- Về hoàn thành VBT
IV RÚT KINH NGHIỆM SAU GIỜ DẠY
Trang 11* Kiến thức: Hiểu ý nghĩa các từ khó trong bài: cai, hổng thấy, thiệt, quẹo vô, lẹ, láng.
- Hiểu nội dung phần một của vở kịch: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí trong cuộc đấu trí để lừa giặc, cứu cán bộ cách mạng
* Thái độ: Cảm phục lòng dũng cảm của dì Năm và bé An
2 Kiểm tra hoạt động ứng dụng: 4p
- Gọi 3 HS lên bảng đọc thuộc lòng bài thơ “Sắc màu em yêu’’ và trả lời một sốcâu hỏi về nội dung trong SGK
- Nhận xét
3 Giới thiệu bài: 1p
- HS ghi đầu bài
4 Hoạt động thực hành: 29p
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
a Hướng dẫn HS luyện đọc: 10p * Hoạt động nhóm
- Một bạn đọc toàn bài - HS lắng nghe
Nhóm trưởng điều hành các bạn đọc nối
tiếp đoạn đến hết bài nhiều lần
- Bạn khác nhận xét chữa lỗi cho bạn
- Chia đoạn và hướng dẫn HS luyện đọc * Đoạn 1: Anh chị kia! Thằng nầy là
con
* Đoạn 2 : Chồng chị à ? Rục rịch tao
Trang 12b Ôn nội dung bài: 12p * Hoạt động lớp.
- Chú cán bộ gặp chuyện gì nguy hiểm? - Chú bị địch rượt bắt trong khi đi làm
ăn cơm không nhận ra
- Qua hành động đó, bạn thấy dì Năm là
người như thế nào?
- Dì Năm là người dũng cảm mưu trí
- Chi tiết nào trong vở kịch làm em
thích thú nhất?
- Chi tiết dì Năm khẳng định chú cán
bộ là chồng vì em thấy dì rất dũng cảm
- Đoạn vừa tìm hiểu ý nói gì? - 3- 4 HS nối tiếp phát biểu
*Dì Năm là người dũng cảm, mưu trí.
- GV kết luận: Vở kịch “Lòng dân” nói
lên tấm lòng của người dân Nam Bộ đối
với cách mạng Nhân vật Dì Năm đại
diện cho bà con Nam Bộ: rất dũng cảm
mưu mưu trí đối phó với giặc, bảo vệ
cán bộ cách mạng Chi tiết kết thúc phần
một của vở kịch hấp dẫn vì chúng ta
không biết bọn cai lính sẽ xử trí thế nào
cuối phần một mâu thuẫn sẽ lên tới đỉnh
- GV ghi nội dung của vở kịch lên bảng - HS nối tiếp đọc
- Giọng An và đứa trẻ đang khóc
- Thi đọc phân vai theo nhóm - 5 HS một nhóm
Trang 13+ HS 1: Đọc phần mở đầu + HS 2: An
+ HS 3: Chú cán bộ + HS 4: Lính
+ HS 5: Cai
- Theo em giọng đọc từng nhân vật như
thế nào?
- Giọng cai: hống hách kiêu ngạo
- Giọng dì Năm: bình tĩnh, xử lí mưu trí
- Giọng An: Giọng một đứa trẻ
- Chú cán bộ: bình tĩnh
- Bình chọn nhóm đọc hay nhất
4 Củng cố kiến thức: 3p
- Qua vở kịch hôm nay em thích chi tiết nào nhất ? Vì sao ?
- Nêu nội dung chính của đoạn kịch ? ( Bài văn ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trítrong cuộc đấu trí để lừa giặc, cứu cán bộ cách mạng )
- Qua vở kịch em hiểu thêm điều gì? ( Lòng dân đối với cách mạng, luôn hướng
về các mạng, sẵn sàng hi sinh để bảô vệ cách mạng )
5 Hoạt động ứng dụng: 2p
- Về đọc lại bài cho người thân nghe
IV RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY
* Kiến thức: Tiếp tục củng cố và giải toán có lời văn
* Kĩ năng: Rèn kĩ năng xác định kiến thức bài và dạng bài
* Thái độ: Giáo dục bạn ý thức cẩn thận khi làm bài
2 Kiểm tra hoạt động ứng dụng: 0
3 Giới thiệu bài: 1p
- HS ghi đầu bài
4 Hoạt động thực hành: 33p ( Sử dụng TH- TR 16 + 17 )
HOẠT ĐỘNG CỦA THÀY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
- Nhóm trưởng điều hành
Trang 14- Yêu cầu các bạn đọc đề - Phân tích đề * Tóm tắt: 24 người: 4 giờ.
16 người: ….giờ ?
- Yêu cầu các bạn làm bài cá nhân
- Yêu cầu các bạn đọc kết quả- đổi chéo
- Nhóm trưởng điều hành
- Yêu cầu các bạn đọc đề - Phân tích đề * Tóm tắt: 72 người : 10 ngày
90 người : … ngày?
- Yêu cầu các bạn làm bài cá nhân
- Yêu cầu các bạn đọc kết quả- đổi chéo
- Bài toán huộc dạng toán gì?
- Nêu mối quan hệ giữa số người và số
ngày?
- Bài thuộc dạng toán quan hệ tỉ lệ nghịch
- Số người ăn tăng thì số ngày giảm
đi, số người và số giờ là hai đại lượng tỉ lệ nghịch
- Yêu cầu các bạn làm bài cá nhân
- Yêu cầu các bạn đọc kết quả- đổi chéo
3200 : 64 = 50 (lít) Đáp số: 50 lít
- Bài toán thuộc dạng toán gì? - Bài toán thuộc dạng toán quan hệ tỉ
lệ nghịch
4 Củng cố kiến thức: 2p
Trang 15- Con hiểu thế nào là quan hệ tỉ lệ nghịch? (Tỉ lệ nghịch: Đại lượng này tăng bao
nhiêu thì đại lượng kia giảm bấy nhiêu Đại lượng này giảm bao nhiêu thì đai lượng kia tăng bấy nhiêu.)
+ Kiến thức : Nắm được quy tắc đánh dấu thanh và ôn cấu tạo vần
+ Kĩ năng : Rèn kĩ năng viết theo mẫu bài Con Rồng cháu Tiên
2 Kiểm tra hoạt động ứng dụng: 3p
+ Phần vần của tiếng gồm những bộ phận nào?
(+ Phần vần gồm: âm đệm, âm chính, âm cuối.)
- Nêu quy tắc viết dấu thanh?( Dấu thanh luôn được đặt ở âm chính: dấu nặng đặtbên dưới âm chính, các dấu khác đặt ở phía trên âm chính.)
- Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:30p
a.Giới thiệu bài:1p
- GV gi i thi u, ghi b ngới thiệu, ghi bảng ệu, ghi bảng ảng
HOẠT ĐỘNG CỦA THÀY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
- Yêu cầu bạn đọc lại nội dung bài viết
mẫu
- 1 bạn đọc thành tiếng, cả lớp đọcthầm
- Nội dung đoạn viết theo mẫu là gì? - Nói nguồn gốc, tổ tiên của người
Việt
- Khi viết con cần lưu ý điều gì? - Viết đúng mẫu
- Yêu cầu bạn viết bài - Bạn viết vào vở
- Thu, chấm 5-7 bài
Trang 16- Bài yêu cầu làm gì? - Phân tích vần của từng tiếng in
đậm trong câu “ Sa Pa quả là món
quà tặng diệu kì mà thiên nhiên
dành cho đất nước ta” theo mô hình
Âm chính
Âm cuối
- Con có nhận xét gì về các âm chính của
tiếng diệu, thiên, nước?
- Âm chính đều là các nguyên âm đôi: iê, ươ
- Nhận xét gì về âm chính âm đệm, âm
cuối trong mỗi tiếng?
-Âm chính tiếng nào cũng có ,âm đệm và âm cuối có tiếng có có tiếngkhông
*Bài 2: 7p
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài
tập
- Dựa vào mô hình cấu tạo vần của bài tập
2 em hãy cho biết khi viết một tiếng, dấu
thanh cần được đặt ở đâu?
- Trong tiếng có âm cuối dấu thanhđược đặt ở chữ cái thứ hai ghinguyên âm đôi
*Kết luận: Dấu thanh luôn được đặt ở âm
chính: dấu nặng đặt bên dưới âm chính,
- HS lắng nghe và nhắc lại
- 2-3 HS trả lời trước lớp
Trang 17các dấu khác đặt ở phía trên âm chính.
4 Củng cố kiến thức: 3p
- Nhắc lại quy tắc ghi dấu thanh ở nguyên âm đôi?
(Quy tắc ghi dấu thanh ở nguyên âm đôi: Trong tiếng không có âm cuối dấuthanh được đặt ở chữ cái đầu ghi nguyên âm đôi Trong tiếng có âm cuối dấuthanh được đặt ở chữ cái thứ hai ghi nguyên âm đôi.)
5 HDƯD:1p
- Chia sẻ với người thân quy tắc ghi dấu thanh ở nguyên âm đôi
IV RÚT KINH NGHIỆM SAU GIƠ DẠY
2 Kiểm tra hoạt động ứng dụng: 0
3 Giới thiệu bài: 1p
- HS ghi đầu bài
4 Hoạt động thực hành: 33p ( Sử dụng TH- TR 26)
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
*Bài 1:8p (VTH-T26) * Hoạt động cá nhân.
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn
- Để viết phân số thích hợp vào chỗ
chấm trong các trường hợp con cần
- Cần phải quy đồng mẫu số chung của các phân số rồi tìm phân số thích hợp để
Trang 18phải làm gì? điền vào chỗ chấm.
2
1 12
5 3
1
; 12
4 3
5 12
b
6
5 4
3 3
1 3
7 5
* Bài 2: 10p (VTH-T26) * Hoạt động cá nhân.
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn
27 12
10 12
9 12
8 6
5 4
3 3
2340
3040
234
3)8
35
1(4
56
5)3
17
4(6
2 1
5 1
4 7
26 3
5 13
12 26
7 : 5
3 : 13
- Muốn nhân hai phân số ta lấy tử nhân tửmẫu nhân mẫu
* Bài 3: 10p ( VTH-T26) * Hoạt động cá nhân.
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn