- Yeâu caàu caû lôùp tìm pheùp nhaân coøn laïi trong baûng nhaân 6 vaø vieát vaøo phaàn baøi hoïc.. - Sau ñoù Gv yeâu caàu Hs ñoïc baûng nhaân 6 vaø hoïc thuoäc loøng baûng nhaân naøy.[r]
Trang 1GD BV MT
SD TK NL
Nhận xét
Thứ 2
05/9
1,2 3 4 5
TĐ-KC Toán Đạo đức Chào cờ
Người mẹ Luyện tập chung Giữ lời hứa (T2)
Toán Tập viết TNXH
Âm nhạc
Kiểm tra
Ôn chữ hoa: C Hoạt động tuần hoàn Học hát: Bài Bài ca đi học (Lời 2)
2,3/NX2
Thứ 4
07/9
1 2 3 4
Tập đọc Toán
Mĩ thuật Chính tả
Ông ngoại Bảng nhân 6
Vẽ tranh: Đề tài Trường em
Toán Thủ công LTVC TNXH
Luyện tập Gấp con ếch (T2)
Từ ngữ về Gia đình Ôn tập Câu Ai là gì?
2,3/NX1 3/NX1
Thứ 6
09/9
1 2 3 4
Chính tả Toán TLV GDSDN LTKVH Q
N – V: Ông ngoại Nhân số có 2 chữ số cho số
có 1 chữ số Nghe – kể: Dại gì mà đổi
Điền vào giấy tờ in sẵn Năng lượng mặt trời (T1)
x
Trang 2Thứ hai ngày 05 tháng 9 năm 2011
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN
NGƯỜI MẸ I/ MỤC TIÊU
1.1- Nắm được nghĩa của các từ ngữ trong bài: mấy đêm ròng, thiếp đi, khẩn khoản, lã đã
1.2- Hiểu nội dung câu chuyện : Người mẹ rất yêu con Vì con người mẹ có thể làm tất cả.(Trả lời các câuhỏi trong sgk )
2.1- Đọc trôi chảy toàn bài; Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn truyện với lời các nhân vật biết đọc
thầm nắm ý cơ bản Đọc đúng các từ tiếng khó hoặc dễ lẫn: khẩn khoản, lã chã, lạnh lẽo …Ngắt nghỉ hơi sau các
dấu câu và giữa các cụm từ
2.2 - Bước đầu biết cùng các bạn dựng lại câu chuyện theo cách phân vai với giọng điệu phù hợp với từngtừng nhân vật
3- Giáo dục Hs biết thương yêu cha mẹ Biết nhận xét, đánh giá đúng cách kể của mỗi bạn
* Giáo viên : - Tranh minh họa bài học trong SGK
- Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
* Học sinh : SGK, vở
III/ CA ́C PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Trình bày ý kiến cá nhân
- Dùng tranh trong SGK để làm quen với bài học GV hỏi:
+ Cĩ những ai trong bức tranh?
+ Đốn xem hai người đang nĩi với nhau về điều gì?
- Yêu cầu HS phát biểu về nội dung bài
HO ẠT ĐỘNG CỦA HS
+ Trong tranh cĩ bà mẹ và Thần Chết
+ Bà mẹ đang ơm đứa con giành lại được từ tayThần Chết
- Trình bày ý kiến cá nhân:
+ Bài văn này là câu chuyện về bà mẹ tìm đứacon bị Thần Chết bắt
+ Bài văn này là câu chuyện về người mẹ yêucaon
+ Bài văn này là câu chuyện nĩi về người mẹ +Bài văn này là câu chuyện về bà mẹ tìm đứa con
Trang 3Hoạt động 2: Luyện đọc (Giải quyết mục tiêu 1.1 ;2.1 )
Gv đọc mẫu bài văn
- Đoạn 1: Giọng đọc hồi hộp, thể hiện tâm trạng hoản hốt
của ngưới mẹ
- Đoạn 2 và 3: Giọng đọc thiết tha, thể hiện sự sẵn lòng hy
sinh của người mẹ
- Đoạn 4: Đọc chậm rãi từng câu.
Hướng dẫn Hs luyện đọc kết hợp với giải nghĩa từ
- Gv mời Hs đọc từng câu
- Gv mời Hs đọc từng đoạn trước lớp
- Gv mời 4 Hs nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của truyện
- Gv nhắc nhở Hs nghỉ hới đúng, giọng phù hợp với nội
dung
- Gv mời Hs giải thích từ mới: mấy đêm ròng, thiếp đi, lã
chã, khẩn khoản
- Gv cho Hs đọc từng đoạn trong nhóm
- Gv theo dõi Hs, hướng dẫn Hs đọc đúng
- Gv cho Hs các nhóm thi đọc Lớp chia thành 4 nhóm
Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm hiểu bài
(Giải quyết mục tiêu 1.2)
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn và trả lời câu hỏi :
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1
+ Kể vắn tắt chuyện xảy ra ở đoạn 1.
- Gv mời 1 Hs đọc thành tiếng đoạn 2:
+ Người mẹ đã làm gì để bụi gai chỉ đường cho bà?
- Giáo viên mời 1 học sinh đọc thành tiếng đoan 3 :
+ Người mẹ đạ làm gì để hồ nước chỉ đường cho bà?
- Gv mời 1 Hs đọc đoạn 4
+ Thái độ của thần chết như thế nào khi thấy người mẹ?
+ Người mẹ trả lời như thế nào?
- Gv cho Hs thảo luận từng nhóm đôi để trả lời câu hỏi :
chịu nhiều cực khổ để giành lại cuộc sống chođứa con
- Học sinh đọc thầm
- Hs đọc từng câu
- Hs đọc từng đoạn trước lớp
- Hs nối tiếp nhau đọc 4 đoạn trong bài
- Lắng nghe
- Hs giải nghĩa từ
- Hs đọc từng đoạn trong nhóm
- Bốn nhóm tiếp nối nhau đọc 4 đoạn
- Hs đọc thầm đoạn 1:
+Bà mẹ thức mấy đêm ròng trông đứa con ốm Mệt quá, bà thiếp đi Tỉnh dậy, thấy mất con, bà hớt hải gọi tìm Thần Đêm tối nói cho bà biết: con bà đã bị thần chết bắt Bà cầu xin thần đêm tối chỉ đướng cho bà đuổi theo thần chết.
- 1 Hs đọc đoạn 2.
+Bà chấp nhận yêu cầu của bụi gai: ôm bụi gia vào lòng để sưởi ấm nó
-1 học sinh đọc đoạn 3
- Bà đã khóc ,nước mắt tuôn rơi lã chã cho đến khi đôi mắt rơi xuống hồ và biến thành hai hòn ngọc
- Hs đọc thầm đoạn 4
+Thần chết ngạc nhiên và hỏi bà ‘’làm sao ngươi có thể tìm đến tận nơi đây ‘’
+Vì bà là mẹ, người mẹ có thể làm tất cả vì con, và bà đòi thần chết trả con cho mình.
- Đại diện các nhóm lên cho ý kiến của mình
Trang 4+ Chọn ý đúng nhất nói lên nội dung câu chuyện:
a) Người mẹ là người rất dũng cảm.
b) Người mẹ không sợ thần chết.
c) Người mẹ có thể hi sinh tất cả vì con.
- Gv nhận xét, chốt lại : cả 3 ý điều đúng vì người mẹ rất
dũng cảm rất yêu thương con Song ý đúng nhất là ý 3:
Người mẹ có thể làm tất cả vì con.
* Luyện đọc lại, củng cố
- GV đọc lại đoạn 4
- Gv chia lớp thành 2 nhóm ( mỗi nhóm 3 Hs) theo các vai
(người dẫn truyện, Thần Chết, bà mẹ) Hs đọc diễn cảm
đoạn 4 thể hiện đúng lời các nhân vật
- Những chỗ cần nghỉ hơi, nhấn giọng
Thấy bà, / Thần chết ngạc nhiên / hỏi: //
Làm sao ngươi có thể tìm đến tận nơi đây?//.
Bà trả lời: //
Vì tôi là mẹ, // Hãy trả con cho tôi //
- Gv phân nhóm, mỗi nhóm gồm 6 Hs Các em tự phân vai
đọc lại truyện
- Gv nhận xét , công bố bạn nào đọc hay nhất
Hoạt động 4: Kể chuyện (Giải quyết mục tiêu 2.2 )
- Gv hướng dẫn cho Hs, chuyện có 6 vai: người dẫn truyện,
bà mẹ, Thần đêm Tối, bụi gai, hồ nước, Thần Chết
- Gv mời Hs thi dựng lại câu chuyện theo vai
- Gv nhận xét, công bố nhóm thắng cuộc
Hoạt động 5: Hoạt động tiếp nới
- Điều quan trọng nhất em học được qua bài này là gì?
- Về luyện đọc lại câu chuyện.
- Chuẩn bị bài bài đọc thêm : Mẹ vắng nhà ngày bão
- Nhận xét tiết học
1 Củng cố cách tính cộng, trừ các số có ba chữ số, tính nhân chia trong bảng đã học
2 Rèn Hs tính các phép tính cộng, trừ các số có ba chữ số ,tính nhân chia một cách chính xác và thanh thạo.Biết giải bài toán có lời văn (liên quan đến so sánh hai số hơn ,kém nhau một đơn vị Biết vẽ hình theo mẫu
3 Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.
II/ CHUẨN BỊ
* GV: Bảng phụ
* HS: VBT, bảng con
Trang 5III/ CÁC HOẠT ĐỘNG
HO
ẠT ĐỘNG CỦA GV Hoạt động 1: Giải quyết mục tiêu 2
Bài 1
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm vào VBT Hai Hs lên bảng
làm, nêu cách tính
- Gv nhận xét, chốt lại:
a) 415 + 415 = 830 356 – 156 = 400
b) 234 + 432 = 666 652 – 126 = 526
c) 162 + 370 =532 728 – 245 = 483
Bài 2
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu cuả đề bài
- Gv yêu cầu Hs nhắc lại cách tìm thừa số chưa biết,
cách tìm số bị chia
- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm bài Hai hs lên bảng làm
- Gv nhận xét, chốt lại bài đúng
X x 4 = 32 X : 8 = 4
X = 32 :4 X = 8 x 4
X = 8 X = 32
Bài 3
- Gv yêu cầu Hs đọc yêu cầu của đề bài:
- Gv yêu cầu Hs làm bài Hai Hs lên bảng làm
- Gv nhận xét:
a) 5 x 9 + 27 = 45 + 27 = 72.
b) 80 :2 – 13 = 40 – 13 = 27.
Bài 4
- Gv yêu cầu Hs đọc đề bài
- Gv cho Hs thảo luận nhóm đôi Câu hỏi:
+ Bài toán yêu cầu chúng ta tìm gì?
+ Muốn biết thùng thứ 2 có nhiều hơn thùng thứ nhất
bao nhiêu lít dầu ta phải làm thế nào?
- Gv yêu cầu Hs làm vào VBT Một Hs lên bảng làm
- Gv nhận xét, chốt lại
Số dầu thúng thứ 2 có nhiều hơn thùng thứ nhất là:
160 – 125 = 135 (lít)
Đáp số: 125 lít
Hoạt động 2: Hoạt động tiếp nới
- Tập làm lại bài 3
- Chuẩn bị bài: Kiểm tra 1 tiết.
HO ẠT ĐỘNG CỦA HS
- Hs đọc yêu cầu đề bài
- Học sinh tự giải vào VBT
- 2 Hs lên bảng làm bài
- Cả lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn
- Hs đọc yêu cầu đề bài
- Hs nhắc lại
- Hai Hs lên bảng làm bài
- Hs nhận xét
- Hs đọc yêu cầu của bài
- Hai Hs lên bảng ,lớp lam vỡ bài tập
- Học sinh nhận xét
- Hs đọc yêu cầu đề bài
- thảo luận nhóm đôi + Số lít dầu thùng thứ 2 có nhiều hơn thùng thứ nhất + Ta phải lấy số dầu của thùng thứ 2 trừ đi số dầu của thùng thứ nhất.
- Hs làm bài 1 Hs lên bảng làm
- Hs nhận xét
Trang 6- Nhận xét tiết học.
ĐẠO ĐỨC GIỮ LỜI HỨA (TIẾT 2) I/ MỤC TIÊU
1- Biết thế nào là giữ lời hứa, nêu được một vài ví dụ về giữ lời hứa
2.1- Rèn kỹ năng giữ lời hứa với mọi người và bạn bè Biết xin lỗi khi thất hứa và không tái phạm
2.2- Tôn trọng những người biết giữ lời hứa và không đồng tình với những người không biết giữ lời hứa
* Hiểu được ý nghĩa của việc giữ lời hứa và nêu được thế nào là giữ lời hứa
3- Giáo dục học sinh biết quý trọng những người biết giữ lời hứa không đồng tình với những người hay thấthứa
II/ CHUẨN BỊ
* Giáo viên : Câu chuyện “ Chiếc vòng bạc” 4 phiếu ghi tình huống cho 4 nhóm Bảng phụ
* Học sinh : VBT Đạo đức
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG
HO
ẠT ĐỘNG CỦA GV Hoạt động 1: Hướng dẫn làm BT 4,5
(Giải quyết Mt 2.1 và 2.2)
Bài tập 4
-Yêu cầu Hs đọc yêu cầu bài tập
-Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi
-Giáo viên phát phiếu học tập và yêu cầu học sinh làm bài
trong phiếu
- Giáo viên chốt lại đáp án đúng :
+ Câu a và d đúng
+ Câu b và c sai
Bài tập 5
- Yêu cầu Hs đọc bài tập
- Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm thảo luận đóng vai trong
tình huống :Em đã hứa với bạn làm một việc gì đó nhưng sau
đó em hiểu ra việc làm đó là sai (ví dụ :hái trộm quả trong
vườn nhà khác ,đi tắm sông …) khi đó em làm gì ?
- Yêu cầu các nhóm thảo luận trong thời gian 4 phút
- Cả lớp theo dõi và thảo luận :
+ Em có đồng tình với cách ứng xử của nhóm vừa trình bày
không ?
+ Theo em có cách giải quyết nào tốt hơn ?
* Giáo viên kết luận : Em cần xin lỗi bạn, giải thích lí do và
khuyên bạn không nên làm điều sai trái
Ho
ạt động 2 : Hướng dẫn làm BT 6
HO ẠT ĐỘNG CỦA HS
-1 Hs đọc yêu cầu
- Hs các nhóm thảo luận
- Từng nhóm trả lời Nhóm khác nhận xét
- Lắng nghe
-1 Hs đọc yêu cầu
- Các nhóm thi đóng vai
- Lắng nghe và bình chọn
- Lắng nghe và thực hiện
- Lắng nghe
Trang 7(Giải quyết mục tiêu 2.2)
Bài tập 6: Bày tỏ ý kiến
- Giáo viên lần lượt nêu từng ý kiến có liên quan đến việc
giữ lời hứa
-Yêu cầu học sinh bày tỏ thái độ đồng tình ,không đồng tình
hoặc lưỡng lự bằng cách giơ giấy màu theo quy ước :Màu đỏ
đồng tình; Màu xanh không đồng tình và mà trăng lưỡng lự
- Giáo viên kết luận :
+ Đồng tình với ý kiến b , d đ
+ Không đồng tình với ý kiến a , c ,e
Kết luận chung: Giữ lời hứa là thực hiện đúng điều mình đã
nói, đã hứa hẹn Người biết giữ lời hứa sẽ được mọi người
tin cậy và tôn trọng
Hoạt động 3: Hoạt động tiếp nới
- Về nhà làm bài tập 7
- Chuẩn bị bài sau: Tự làm lấy việc của mình.
- Nhận xét bài học
- Hs bày tỏ ý kiến bằng cách giơ phiếu
- Lắng nghe
******************************************************
Thứ ba ngày 06 tháng 9 năm 2011
TOÁN KIỂM TRA MỘT TIẾT
Bài 1: Đặt tính rồi tính.
a) 234 + 347 ; 372 + 255
b) 264 – 127 ; 452 – 261
Bài 2: Khoanh vào:
1 phần 3 số bó hoa 1 phần 4 số bó hoa
Trang 8TẬP VIẾT
ƠN CHỮ HOA: C I/ MỤC TIÊU
1- Củng cố cách viết chữ hoa C
2.1-Viết đúng tên riêng “Cửu Long” bằng chữ nhỏ( 1 dòng ) Viết câu ứng dụng bằng chữ nhỏ :
Công cha như núi thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra
2.2- Rèn Học sinh viết đẹp, đúng tốc độ, khoảng cách giữa các con chữ, từ và câu đúng
3 Có ý thức rèn luyện chữ giữ vở
II/ CHUẨN BỊ
* Giáo viên : Mẫu viết hoa C Các chữ Cửu Long và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li.
* Học sinh : Bảng con, phấn, vở tập viết
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG
HO
ẠT ĐỘNG CỦA GV
Hoạt động 1: Giới thiệu chữ C hoa (Giải quyết mục
tiêu 1 và 2.1)
- Gv treo chữõ mẫu cho Hs quan sát
- Nêu cấu tạo chữ C?
* Hướng dẫn Hs viết trên bảng con.:
Luyện viết chữ hoa
- Gv cho Hs tìm các chữ hoa có trong bài
- Gv viết mẫu, kết hợp với việc nhắc lại cách viết từng
chữ
- Gv yêu cầu Hs viết chữ “C, S, N” vào bảng con.
Hs luyện viết từ ứng dụng
- Gv gọi Hs đọc từ ứng dụng: Cửu Long.
- Gv giới thiệu: Cửu Long là dòng sông lớn nhất nước ta,
chảy qua nhiều tỉnh ở Nam Bộ
- Gv yêu cầu Hs viết vào bảng con
Luyện viết câu ứng dụng
-Gv mời Hs đọc câu ứng dụng
Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.
- Gv giải thích câu tục ngữ: Công ơn của cha mẹ rất lớn
lao
Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs viết vào vở tập viết
(Giải quyết mục tiêu 2.2 )
- Gv nêu yêu cầu:
HO ẠT ĐỘNG CỦA HS
- Quan sát
- Học sinh nhắc lại
- Hs tìm: C, L, T, S, N.
- Hs quan sát, lắng nghe
- Hs viết các chữ vào bảng con
- Hs đọc: tên riêng Cửu Long.
- Hs viết trên bảng con
- Hs đọc câu ứng dụng:
- Hs viết trên bảng con các chữ: Công, Thái sơn, nghĩa.
- Hs nêu tư thế ngồi viết, cách cầm bút, để vở
Trang 9+ Viết chữ C: 1 dòng cỡ nhỏ.
+ Viế chữ L vàø N: 1 dòng cỡ nhỏ.
+ Viế chữ Cửu Long: 2 dòng cỡ nhỏ.
+ Viết câu tục ngữ: 2 lần
- Gv theo dõi, uốn nắn
- Nhắc nhở các em viết đúng nét, độ cao và khoảng cách
giữa các chữ
* Chấm chữa bài.:
- Gv thu từ 5 đến 7 bài để chấm
- Gv nhận xét tuyên dương một số vở viết đúng, viết đẹp
* Trò chơi: Thi viết chữ đẹp
- Cho học sinh viết tên một địa danh có chữ cái đầu câu là
C Yêu cầu: viết đúng, sạch, đẹp.
- Gv công bố nhóm thắng cuộc
Hoạt động 3: Hoạt động tiếp nới
- Về luyện viết thêm phần bài ở nhà
- Chuẩn bị bài
- Nhận xét tiết học
- Hs viết vào vở
1 Nhận biết hệ tuần hồn ,biết nghe nhịp đập của tim và đếm nhịp mạch đập
2- Biết đường đi của máu trong sơ đò Biết tim luôn đập để bơm máu đi khắp cơ thể Nếu tim ngừng đậpmáu sẽ không lưu thông được trong mạch máu cơ thể sẽ chết
* Chỉ được đường đi của máu trong sơ đồ vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ
3 Giáo dục Hs biết bảo vệ cơ quan tuần hoàn
Hoạt động 1: Thực hành (Giải quyết Mt 1)
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- Gv hướng dẫn Hs :
+ Aùp tai vào ngực bạn để nghe tim đập và đếm số nhịp đập
của tim trong 1 phút
+ Đặt ngón trỏ và ngón giữa của bàn tay phải lên cổ tay trái
của mình hoặc tay trái của bạn, đếm số nhịp mạch đập trong
một phút
HO ẠT ĐỘNG CỦA HS
- Hs lắng nghe
Trang 10- Gv gọi một số Hs lên làm mẫu cho cả lớp quan sát.
Bước 2: Làm việc theo cặp.
- Từng cặp Hs thực hành như đã hướng dẫn
- Gv nhận xét
Bước 3: Làm việc cả lớp.
- Gv yêu cầu Hs trả lời câu hỏi:
+ Các em đã thấy gì khi áp tai vào ngực của bạn mình?
+ Khi đặt mấy đầu ngón tay lên cổ tay mình hoặc tay bạn,
em cảm thấy gì?
- Gv kết luận :
=> Tim luôn đập để bơm máy đi khắp cơ thể Nếu tim ngừng
đập, máu không lưu thông được trong các mạch máu, cơ thể
sẽ chết
Hoạt động 2: Làm việc với SGK (Giải quyết Mt 2)
Bước 1: Làm việc theo nhóm.
- Gv yêu cầu Hs quan sát các hình SGK trang 16 và trả lời
các câu hỏi:
+ Chỉ động mạch tĩnh mạch trên sơ đồ? Nêu chức năng của
từng loại mạch máu ?
+ Chỉ và nói đường đi của máu trong vòng tuần hoàn nhỏ?
Vòng tuần hoàn nhỏ có chức năng gì?
+ Chỉ và nói đường đi của máu trong vòng tuần hoàn lớn?
Vòng tuần hoàn lớn có chức năng gì?
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- Gv gọi một số cặp Hs lên trình bày Nhóm khác bổ sung
- Gv chốt lại
=> Tim luôn co bóp để đẩy máu vào 2 vòng tuần hoàn
+ Vòng tuần hoàn lớn: đưa máu chứa nhiều ôxi và chất
dinh dưỡng đi nuôi cơ thể, đồng thời nhận khí cácbôníc và
chất thải của các cơ quan rồi trở về tim
+ Vòng tuần hoàn nhỏ: đưa máu từ tim đến phổi lấy ôxi và
thảy khí cácbôníc rồi trở về tim
Hoạt động 3: Chơi trò “ Ghép chữ vào hình
(Mt: Củng cố kiến thức đã học về 2 vòng tuần hoàn) ,
- Gv chia Hs thành 4 đội có số người bằng nhau
- Gv phát cho mỗi nhóm một bộ đồ chơi bao gồm sơ đồ 2
vòng tuần hoàn và các tấm phiếu rời ghi tên các mạch máu
của hai vòng tuần hoàn
- Yêu cầu các nhóm thi đua ghép chữ vào hình
- Lắng nghe 2 Hs nhắc lại
- Lớp chia nhóm
- Thực hiện
- Đại diện mỗi nhóm trình bày Hs lên tham giatrò chơi Hs nhận xét
Trang 11- Về xem lại bài.
- Chuẩn bị bài sau: Vệ sinh cơ quan tuần hoàn.
- Nhận xét bài học
ÂM NHẠC BÀI CA ĐI HỌC ( LỜI 2 ) I/ MỤC TIÊU
1 Hs biết tên bài hát , tác giả của bài hát : Bài ca đi học
2.1 -Hát theo đúng giai điệu và lời 2 biết lấy hơi ở đầu câu và hát liền mạch trong mỗi câu
2.2- Biết hát kết hợp vỗ tay hoặc gõ đệm theo bài hát
* Biết hát đúng giai điệu và biết vận động phụ hoạ
3 Giáo dục tình cảm gắn bó với mái trường, kính trọng thầy cô giáo và yêu quí bạn bè.
II/ CHUẨN BỊ
* GV: Thuộc bài hát ( lời 2)
Bảng phụ, băng nhạc, máy nghe, tranh ảnh minh họa, nhạc cụ
* HS: SGK, vở
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG
Hoạt động 1: Học hát Bài ca đi học lời 2
(Giải quyết Mt 1 và 2.1 )
a) Giới thiệu bài
- Gv mô tả cảnh buổi sáng học sinh đến trường trong niềm
vui cùng bạn bè
- Gv cho Hs xem tranh minh họa
- Gv cho Hs nghe băng bài hát: Bài ca đi học (Nếu có)
b) Dạy hát.
- Gv cho hs tập đọc lời ca: Dùng bảng phụ chép sẵn lời bài
hát
- Sau đó cho Hs đọc đồng thanh lời 2 của bài hát
- Gv dạy hát từng câu đến hết lời 2
- Gv hát mẫu hoặc đánh đàn từng câu rồi đếm phách cho Hs
hát theo
+ Dạy xong câu 3 cho Hs hát lại câu 1
+ Dạy xong lời 1 có thể cho Hs vừa hát vừa vỗ tay theo tiết
tấu lời ca
c) Luyện tập
- Gv cho Hs hát lại 3 – 4 lần
- Gv chia Hs thành 4 nhóm, lần lượt mỗi nhóm hát một câu
nối tiếp nhau chính xác, nhịp nhàng
Hoạt động 2: Hát kết hợp với vận động phụ hoạ
- Hs lắng nghe
- Hs quan sát
- Hs nghe băng nhạc
- Hs đọc lời ca
- Hs đọc đồng thanh
- Hs lắng nghe từng câu
- Hs hát theo Gv
- Hs tập hát lại
- Hs vừa hát vừa vỗ tay theo tiết tấu
- Hs tập hát lại Các nhóm lần lượt hát từng câunối tiếp
Trang 12(Giải quyết Mt 2.2)
- Gv cho Hs múa các động tác phụ họa
- Gv chia lớp thành 2 nhóm :
- Sau đó Gv cho Hs thi đua với nhau
- Gv nhận xét
Hoạt động 3: Hoạt động tiếp nới
- Về tập hát lại bài
- Chuẩn bị bài sau: Bài Đếm sao.
- Nhận xét bài hocï
- Hs thực hành múa phụ họa
- Hai nhóm thi với nhau
- Hs nhận xét
****************************************************************
Thứ tư ngày 07 tháng 9 năm 2011
TẬP ĐỌC ÔNG NGOẠI I/ MỤC TIÊU
1.1- Hiểu được nghĩa của các từ : Loang lỗ
1.2- Nắm được nội dung bài học :Oâng hết lòng chăm lo cho cháu ,cháu mãi mãi biết ơn ông –Người thầyđầu tiên của cháu trước ngưỡng cửa trường tiểu học (trả lời được các câu hỏi trong sgk)
2.1- Đọc trôi chảy được toàn bài và bước đầu biết đọc bài với giọng nhẹ nhàng ,dịu dàng và tình cảm Đọcđúng các từ ,tiếng khó hoặc dễ lẫn : nhường chỗ ,luồng khí ,xanh ngắt ,lặng lẽ …Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấucâu và giữa các cụm từ
3 - Giáo dục Hs tình cảm ông cháu trong gia đình Lòng biết ơn của cháu đối với ông.
* GV: Tranh minh hoạ bài học trong SGK
Bảng phụ ghi đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
* HS: Xem trước bài học, SGK, VBT
III/ CA ́C PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Thảo luận – chia sẻ
- Chúng em biết 3
- Hỏi và trả lời
IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV Hoạt động 1: Trao đổi
- Dùng tranh trong SGK để giới thiệu GV hỏi:
+ Cĩ những ai trong bức tranh?
+ Mỗi người đang làm gì?
- Yêu cầu HS phát biểu và trao đổi về nội dung bài
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
+ Trong tranh cĩ ơng và cháu
+ Ơng bế chấu Cháu gõ trống
- Thảo luận – chia sẻ
+ Bài văn là câu chuyện về việc ơng giúp cháuchuẩn bị đi học lớp 1
+ Bài văn này nĩi về việc ơng giúp cháu học
Trang 13Hoạt động 2: Luyện đọc
(Giải quyết mục tiêu 1.1 và 2.1)
Gv đọc toàn bài
- Gv đọc bài với giọng chậm rãi, dịu dàng
- Cho Hs quan sát tranh minh hoạ trong SGK
- Bài này có thể chia làm 4 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ Thành phố …… những ngọn cây hè phố.
+ Đoạn 2: Từ Năm nay …… xem trường thế nào.
+ Đoạn 3: Từ Ông chậm rãi …… trong đời đi học của tôi sau
này.
+ Đoạn 4: Còn lại
* Gv hướng dẫn Hs luyện đọc kết hợp với giải nghĩa từ
- Gv mời Hs đọc từng câu
- Gv mời Hs đọc từng đoạn trước lớp
- Gv nhắc nhở các em ngắt nghỉ hơi đúng ở câu sau:
- Gv kết hợp với việc giúp Hs hiểu các từ mới trong từng
đoạn : loang lổ.
- Gv yêu cầu Hs đọc từng đoạn trong nhóm.
- Gv theo dõi, hướng dẫn các em đọc đúng
- Yêu cầu Hs đọc đồng thanh cả lớp
Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm hiểu bài
(Giải quyết mục tiêu 1.2 )
- Yêu cầu từng HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi 1 trong
SGK hoặc làm bài tập đọc hiểu tương đương câu hỏi này trong
VBT
- GV chốt lại ý kiến đúng: nhắc lại YK2
- Yêu cầu từng nhĩm HS đọc thầm đoạn 2 rồi trả lời câu hỏi 2
trong SGK hoặc làm bài tập đọc hiểu tương đương câu hỏi
này
- GV chốt lại ý kiến đúng: nhắc lại YK2
- Yêu cầu từng nhĩm HS đọc thầm đoạn 2 rồi trả lời câu hỏi 2
trong SGK hoặc làm bài tập đọc hiểu tương đương câu hỏi
này
- Học sinh lắng nghe
- Hs đọc từng câu
- Hs đọc từng đoạn trước lớp
- Hs nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài
- Hs giải thích nghĩa và đặt câu với từ : loang lổ.
- Hs đọc từng đoạn trong nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh cả bài
Trang 14- Yêu cầu từng nhĩm HS thảo luận để tìm câu trả lời cho câu
hỏi 4
Gv gợi ý: việc làm nào của ơng ngoại giống việc làm của thầy
cơ giáo?
- GV nhắc lại ý kiến đúng: nhắc lại YK3
Hoạt động 4: Luyện đọc lại.
- Gv treo bảng phụ, hướng dẫn các em đọc đúng, đọc diễn
cảm đoạn văn
Thành phố sắp vào thu // Những cơn gió nóng mùa hè đã
nhường chỗ / cho luồng không khí mát dịu buổi sáng // Trời
xanh ngắt cao lên, / xanh như dòng sông trong, / trôi lặng lẽ /
giữa những ngọn cây hè phố.//
Trước ngưỡng cửa của tiểu học, / tôi đã may mắn có ông
ngoại - // thầy giáo đầu tiên của tôi.//
- Gv cho Hs chơi trò chơi: “Ai đọc diễn cảm” Cho 4 học
sinh đoạn văn trên
- Gv mời 2 Hs thi đua đọc cả bài
- Gv nhận xét bạn nào đọc đúng, đọc hay
Hoạt động 5: Hoạt động tiếp nới
- Về luyện đọc thêm ở nhà
- Chuẩn bị bài: Người lính dũng cảm.
- Nhận xét bài cũ
trống trường trong ngơi trường tĩnh mịch
+ YK1: Ơng ngoại giúp bạn nhỏ bọc vở, dán nhãn
vở giống như thầy giáo giúp HS nên bạn nhỏ gọi ơng là người thầy đầu tiện
+ YK2: Ơng ngoại dạy bạn nhỏ đọc những chữ cái đầu tiên như thầy giáo dạy HS nên bạn nhỏ gọi ơng là thầy giáo đầu tiên
+ YK3: Ơng ngoại giúp bạn nhỏ chuẩn bị đồ dùnghọc tập, dạy bạn học chữ nên bạn coi ơng là thầy giáo đầu tiên
- Hs đọc lại đoạn văn
- Bốn Hs thi đua đọc hai đoạn văn
- Hai Hs thi đua đọc cả bài.Hs nhận xét
TOÁN BẢNG NHÂN 6 I/ MỤC TIÊU
1 Thành lập bảng nhân 6 và học thuộc lòng bảng nhân này
2 Áp dụng bảng nhân 6 để giải toán có lời văn bằng một phép tính nhân.Học thuộc bảng nhân 6
3 Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.
Trang 15ẠT ĐỘNG CỦA GV Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs thành lập bảng nhân 6
(Giải quyết mục tiêu 1)
- Gv gắn một tấm bìa có 6 hình tròn lên bảng và hỏi: Có
mấy hình tròn?
- 6 hình tròn được lấy mấy lần?
-> 6 được lấy 1 lần nên ta lập được phép nhân: 6 x 1 = 6
- Gv gắn tiếp hai tấm bìa lên bảng và hỏi: Có hai tấm bìa,
mỗi tấm có 6 hình tròn, vậy 6 hình tròn được lấy mấy lần?
- Vậy 6 được lấy mấy lần
- Hãy lập phép tính tương ứng với 6 được lấy 2 lần
- Gv viết lên bảng phép nhân: 6 x 2 = 12 và yêu cầu Hs đọc
phép nhân này
- Gv hướng dẫn Hs lập phép nhân 6 x 3
- Yêu cầu cả lớp tìm phép nhân còn lại trong bảng nhân 6 và
viết vào phần bài học
- Sau đó Gv yêu cầu Hs đọc bảng nhân 6 và học thuộc lòng
bảng nhân này
- Tổ chức cho Hs thi học thuộc lòng
Hoạt động 2: Thực hành (Giải quyết mục tiêu 2)
Bài 1
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv yêu cầu Hs tự làm
- Gv yêu cầu 2 Hs ngồi cạnh nhau đổi vở kiểm tra bài của
nhau
- Gv nhận xét
Bài 2
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài
- Gv cho hs thảo luận nhóm đôi Gv hỏi:
+ Có tất cả mấy thùng dầu?
+ Mỗi thùng dầu có bao nhiêu lít dầu?
+ Để biết 5 thùng dầu có tất cả bao nhiêu lít dầu ta làm thế
nào?
- Gv yêu cầu cả lớp tóm tắt và làm bài vào vở, 1 Hs làm bài
trên bảng lớp
- Gv nhận xét
Bài 3
- Yêu cầu Hs đọc yêu cầu của đề bài:
+ Số đầu tiên trong dãy là số nào?
+ Tiếp sau số 6 là số naò?
+ 6 cộng mấy thì bằng 12?
HO ẠT ĐỘNG CỦA HS
- Hs quan sát hoạt động của Gv và trả lời: Có 6hình tròn
- Được lấy 1 lần
- Hs đọc phép nhân: 6 x 1 = 6
- 6 hình tròn được lấy 2 lần
- 6 được lấy 2 lần
- Đó là: 6 x 2 = 12
- Hs đọc phép nhân
- Hs tìm kết quả các phép còn lại,
- Hs đọc bảng nhân 6 và học thuộc lòng
- Hs thi đua học thuộc lòng
- Hs đọc yêu cầu đề bài
- Học sinh tự giải Vài em đọc kết quả Hs nhậnxét
- Hs đọc yêu cầu đề bài
+ Có tất cả 5 thùng dầu.
+ Mỗi thùng dầu có 6 lít.
+ Ta tính tích 6 x 5.
Bài giải
Năm thùng dầu có số lít là:
6 x 5 = 30 ( lít) Đáp số: 30 lít
- Hs đọc yêu cầu đề bài
- Số 6.
- Số 12.
- 6 cộng 6 bằng 12.