1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Văn 7 tuần 12 (45-48)

29 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 71,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Diễn tả các xúc cảm nội tâm của tác giả + Tha thiết với vẻ đẹp của thiên nhiên + Tha thiết với vận mệnh của tổ quốc * GV: “Chưa ngủ” được nhắc lại ở ngay đầu câu thơ thứ 4 theo lối điệ[r]

Trang 1

- Nhận ra tác dụng của các yếu tố miêu tả và tự sự trong một văn bản biểu cảm.

- Sử dụng kết hợp các yếu tố miêu tả tự sự trong làm văn biểu cảm

- Giáo dục kĩ năng sống: ra quyết định, xác định đối tượng và nội dung biểucảm; trình bày suy nghĩ, cảm xúc, ý tưởng về đối tượng biểu cảm

3 Thái độ:

Giúp các em thấy được năng lực và thể hiện được tình cảm của mìnhtrong việc làm văn biểu cảm

4 Phát triển năng lực:

Rèn cho HS: năng lực tự học (thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng),

năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ khinói, khi tạo lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giaotrong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tinchủ động trong việc chiếm lĩnh kiến thức bài học

* Tích hợp giáo dục đạo đức: quan tâm sâu sắc tới cuộc sống, con người; thểnghiệm với thái độ trân trọng, yêu thương, trách nhiệm trước cuộc sống, conngười; làm giàu thêm hiểu biết, tình cảm, thái độ, kỹ năng sống cho bản thân

II Chuẩn bị

- Giáo viên: Nghiên cứu chuẩn kiến thức, soạn giáo án, bảng phụ…

- Học sinh : SGK, n/c bài trước theo hướng dẫn của GV

III Phương pháp/KT:

- Phương pháp: Phân tích,vấn đáp, quy nạp, thực hành có hướng dẫn, nhóm,

- KT: động não, chia nhóm, trình bày 1 phút

IV Tiến trình giờ dạy và giáo dục

1- Ổn định tổ chức (1’)

Trang 2

2- Kiểm tra bài cũ (2’): KT sự chuẩn bị của HS

3- Bài mới

3.1 Khởi động: Giới thiệu bài

- Mục tiêu: đặt vấn đề tiếp cận bài học.

- GV chiếu ngữ liệu bài thơ “Bài ca nhà

tranh”

HS: Quan sát và đọc

? Em hãy chỉ ra yếu tố miêu tả và tự sự

trong bài thơ? Ý nghĩa?

GD sự quan tâm sâu sắc tới cuộc sống

* Đoạn 1: Tự sự (2 câu đầu) ; miêu tả (3

câu sau) => Tạo bối cảnh chung – bộc lộ

cảm xúc ở những câu sau

* Đoạn 2: Tự sự (3 câu đầu) kết hợp với

biểu cảm (2 câu sau) -> kể việc bị cướp

tranh =>sự uất ức, bất lực vì già yếu

* Đoạn 3: Miêu tả (6 câu đầu) + biểu cảm

(2 câu cuối) -> Miêu tả nỗi bất hạnh gặp

trong đêm => tâm trạng trằn trọc, lo lắng,

ko ngủ được

* Đoạn 4: Biểu cảm (Ttiếp) -> Tình cảm

cao thượng vị tha vươn lên sáng ngời

=> GV chốt vai trò của tự sự và miêu tả

I Tự sự và miêu tả trong văn biểu cảm

1 Khảo sát, phân tích ngữ liệu/Sgk/137

* Ngữ liệu 1: Bài ca nhà tranh bịgió thu phá

- Tự sự và miêu tả có tác dụng gợi

ra đối tượng biểu cảm và bộc lộcảm xúc

GV chiếu ngữ liệu tiếp:

* Yêu cầu HS đọc đoạn văn (137) * Ngữ liệu 2: Đoạn văn

Trang 3

HS đọc.

? Nêu xuất xứ đoạn văn.

- Trích hồi ký: “ Tuổi thơ im lặng” - Duy

Khán

GV giải nghĩa từ:

- Thúng câu: thuyền hình tròn như cái

thúng làm bằng tre

- Sắn thuyền: thứ cây có nhựa và sơ để xát

vào thuyền nan nước không ngấm

? Đây là một văn bản biểu cảm, hãy xác

định đối tượng biểu cảm? Để làm rõ đối

tượng biểu cảm, người viết dùng phương

thức nào?

- Đối tượng biểu cảm: người bố

- Phương thức biểu cảm: tự sự – miêu tả

GD lòng yêu thương, trân trọng

? Thông qua yếu tố tự sự miêu tả tác giả

đã bộc lộ điều gì? Tìm đoạn văn thể hiện

rõ trong điều đó?

- Qua tự sự, miêu tả bộc lộ tình cảm

thương bố ở đoạn văn cuối cùng

? Nếu không có yếu tố tự sự, miêu tả; yếu

tố biểu cảm có bộc lộ được không? Nếu

thiếu yếu tố miêu tả - tự sự, việc bộc lộ

tình cảm sẽ khó khăn ntn? Giá trị của

đoạn văn sẽ thay đổi ntn?

+ Tình cảm đã chi phối tự sự vàmiêu tả

+ Tự sự, miêu tả: Khêu gợi cảmxúc, là phương tiện để gửi gắmcảm xúc

Trang 4

- Không có tự sự, miêu tả vẫn có thể bộc

lộ được tình cảm một cách trực tiếp

- Nhưng có tự sự, miêu tảtác dụng khơi

gợi cảm xúc  tình cảm được khơi gợi

một cách xúc động, hấp dẫn, thuyết phục

 là cơ sở, nền tảng để bộc lộ tình cảm

thương bố ở đoạn văn cuối

? Đoạn văn trên miêu tả, tự sự trong

niềm hồi tưởng Hãy cho biết tình cảm đã

chi phối tự sự và miêu tả như thế nào?

- Làm cho tự sự, miêu tả khơi gợi cảm

xúc

? Tại sao văn biểu cảm lại thường dùng

yếu tố tự sự và miêu tả?

- Đối tượng biểu cảm là con người, cảnh

vật, sự việc => Muốn bày tỏ tình cảm,

cảm xúc phải thông qua miêu tả, tự sự

? Hãy đánh giá vai trò của tự sự, miêu tả

và biểu cảm trong văn biểu cảm?

- Tự sự, miêu tả là phương tiện để gửi

Trang 5

- HS xác định yêu cầu của BT 1

+ Kể bằng văn xuôi biểu cảm có yếu tố tự sự

+ miêu tả -> 2 HS kể -> GV nhận xét

- HS trình bày vào phiếu học tập

-> GV thu, kiểm tra, đảm bảo các nội dung ở

+ Kể và tả cảnh mưa, nhà dột và cảnh sống cực khổ, lạnh lẽo của nhà thơ.

+ Kể lại ước mơ của Đỗ Phủ trong đêm mưa rét, nhà dột nát ấy.

+ Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

+ Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

- Phương pháp: Dự án

- Kỹ thuật: Giao việc

- Thời gian: 2 phút

+ GV giao nhiệm vụ cho HS: Sưu tầm đọc các bài văn biểu cảm xuất sắc

+ Nếu không có tự sự và miêu tả thì có biểu cảm được không?

+ Từ nội dung bài học, em rút ra được điều gì về vai trò cảu yếu tố tự sự và miêu

tả trong văn biểu cảm?

4 Hướng dẫn về nhà : (2’)

* Đối với tiết học này:

- Học thuộc ghi nhớ và hoàn thiện bài tập

* Đối với tiết học sau:

- Chuẩn bị : Kiểm tra 1 tiết Tiếng Việt

+ Ôn toàn bộ kiến thức TV: Từ láy, Từ ghép, Đại từ, Quan hệ từ…

Trang 6

- Cấu tạo (từ ghép, từ láy)

- Từ loại (đại từ, quan hệ từ0

- Từ đồng nghĩa, từ đồng âm, từ trái nghĩa, thành ngữ

- Từ Hán Việt

- Các phép tu từ

2 Kĩ năng:

- Giải nghĩa một số yếu tố Hán Việt đã học

- Tìm thành ngữ theo yêu cầu

- KNS: + Ra quyết định.

+ Giao tiếp.

3 Thái độ: Yêu mến tiếng nói dân tộc, giữ gìn sự trong sáng củ Tiếng Việt

4 Phát triển năng lực: Rèn HS năng lực tự học (thực hiện soạn bài ở nhà có

chất lượng), năng lực giải quyết vấn đề (phát hiện và phân tích được vẻ đẹp của tác phẩm văn chương ), năng lực sáng tạo ( có hứng thú, chủ động nêu ý kiến về giá trị của tác phẩm), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn;

năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong việc chiếm

lĩnh kiến thức bài học

II Chuẩn bị

- GV: nghiên cứu SGK, SGV, soạn giáo án, sưu tầm bài tập, bảng phụ

- HS: soạn bài, lập sơ đồ tư duy

III Phương pháp:

- Phương pháp: Thảo luận nhóm, vấn đáp, thuyết trình, so sánh, thực hành cóhướng dẫn;

- Kĩ thuật: động não, trình bày 1 phút, sơ đồ tư duy

IV Tiến trình giờ dạy và giáo dục

Trang 7

- Thời gian: 2p

- PP: thuyết trình

Trong phần tiếng việt của học kì I , các em đã đi vào tìm hiểu một số loại

từ như từ ghép từ láy , quan hệ từ … Hôm nay , các em sẽ đi ôn tập để hệ thống

và củng cố lại những kiến thức mà các em đã học

3.2 Hình thành kiến thức:

- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh hệ thống kiến thức đã học.

- Phương pháp: Thảo luận nhóm, vấn đáp, thuyết trình, so sánh

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ

- Thời gian: 13p

GV y/c đại diện 3 nhóm lên trình

bày sự chuẩn bị của mình về

toàn bộ kiến thức tiếng việt đã

* Khái niệm: là từ phức, có quan hệ láy

âm giữa các tiếng

* Phân loại: Từ láy toàn bộ

Trang 8

? Thế nào là từ trái nghĩa?

? Từ đồng âm là gì? Phân biệt

từ đồng âm và từ nhiều nghĩa?

- Đồng âm: những từ cùng âm

nghĩa khác xa nhau

- Từ nhiều nghĩa: một từ có

nhiều nghĩa khác nhau Giữa các

nghĩa có mối quan hệ với nhau

Nghĩa chuyển được hình thành

trên cơ sở nghĩa gốc

Điều chỉnh, bổ sung:

- Gồm 2 loại :+ Đại từ để trỏ (Trỏ người, sự vật, sốlượng, trỏ hoạt động, tính chất )

+ Đại từ để hỏi(Hỏi người, SV, số lượng,tính chất, hoạt động )

3 Quan hệ từ

- Khái niệm: Dùng để biểu thị các ý nghĩaquan hệ như sở hữu, so sánh, nhân quả…giữa các bộ phận của câu hay giữa cáccâu với câu trong đoạn văn

4 Từ đồng nghĩa

- Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩagiống nhau hoặc gần giống nhau

3.3 Luyện tập

- Mục tiêu: học sinh thực hành kiến thức đã học.

- Phương pháp: Thảo luận nhóm, vấn đáp, thuyết trình, so sánh, thực hành có hướng dẫn;

- Kĩ thuật: động não, trình bày 1 phút, sơ đồ tư duy.

- Hình thức: cá nhân

- Thời gian: 25p

Bài 1: Vẽ sơ đồ từ phức và đại từ

Học sinh đọc, xác định yêu cầu của bài tập Điền ví dụ vào sơ đồ

Từ phức

Trang 9

Học sinh đọc, xác định yêu cầu, làm bài :

HS : Trao đổi cặp đôi

Đại diện nhóm nhanh nhất trình bày

Từ ghép ĐL

Từ ghép CP

Láy vần Láy phụ

sù vật

Hỏi số lượng Hỏi vềh.động

t/chất

Sao thế nào

nhiêu

Đại từ để trỏ

Trỏ hoạt động t/chất

Trỏ số luợng

Trỏ

người

sự vật

bấy, bấy nhiêu vậythế Tôi, tớ

Trang 10

Chức năng

Liên kết cácthành phần củacụm từ, câu

Có khả năng làm thành phần của cụm từ,câu

- Học sinh đọc yêu cầu, giáo viên

hướng dẫn, làm bài ( 4 ý còn lại về nhà

làm)

Bài 3

- Bạch (bạch cầu): trắng

- Bán (bức tượng bán thân): nửa

- Cô (cô độc): chỉ một mình, khôngdựa vào ai được

- Cửu (cửu chương): chín

3.4 Tìm tòi - mở rộng

- Mục tiêu:

+ Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức

+ Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo

- Phương pháp: thuyết trình

- Kỹ thuật: Giao việc

- Thời gian: 2 phút

GV giao nhiệm vụ cho HS: Sưu tầm tìm hiểu các tài liệu về từ láy, từ ghép, đại

từ, quan hệ từ, từ trái nghĩa, đồng nghĩa và từ đồng âm

4 Hướng dẫn về nhà (2p)

* Đối với tiết học này:

- Chọn một trong văn bản đã học, xác định văn bản đó: từ loại, từ láy, từ ghép,

từ HV…

- Phân tích tác dụng của việc sử dụng từ đồng nghãi, trái nghĩa trong một văn bản cụ thể

* Đối với tiết học sau:

Ôn tập văn biểu cảm, tiếng việt và các văn bản để thi học kỳ I

Trang 11

+ Đọc hiểu tác phẩm thơ hiện đại viết theo thể thơ thất ngôn tứ tuyệt đường luật.+ PT để thấy được chiều sâu nội tâm của người chiến sĩ cách mạng & vẻ đẹpmới mẻ của của những chất liệu cổ thi trong sáng tác của Chủ Tịch Hồ ChíMinh.

+ So sánh sự khác nhau giữa nguyên tác và bản dịch bài thơ

- KNS: + Ra quyết định

+ Giao tiếp

3 Thái độ:

- GD lòng tự hào về vị lãnh tụ vĩ đại của dt

- GD lòng yêu thiên nhiên, ý thức bảo vệ thiên nhiên…

4 Năng lực cần hình thành và phát triển: Năng lực tự học (thực hiện soạn bài

ở nhà có chất lượng), năng lực giải quyết vấn đề (phát hiện và phân tích được vẻ đẹp của tác phẩm văn chương ), năng lực sáng tạo ( có hứng thú, chủ động nêu

ý kiến về giá trị của tác phẩm), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng

lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong việc

chiếm lĩnh kiến thức bài học Năng lực thẩm mĩ khi khám phá vẻ đẹp của tác

phẩm

* Tích hợp giáo dục đạo đức: gắn bó với thiên nhiên; yêu thương, trân trọng conngười, gia đình; bồi đắp tình cảm và lối sống yêu thương tình nghĩa

- GD các giá trị sống: yêu thương, hạnh phúc, tôn trọng, giản dị, hợp tác

* Tích hợp Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh:

- Chủ đề: yêu thiên nhiên và bản lĩnh cách mạng

- Nội dung: Sự kết hợp hài hòa giữa tình yêu thiên nhiên, cuộc sống và bản lĩnhngười chiến sĩ cách mạng HCM

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: SGK, bài soạn, TLTK, tranh ảnh về Bác Hồ làm việc ở Việt Bắc

- Học sinh : Đọc và soạn bài theo hướng dẫn của GV, Sgk, vở ghi

III Phương pháp – Kĩ thuật:

- Phương pháp: Vấn đáp, phân tích, giảng bình, đọc sáng tạo, thảo luận nhóm

- Kĩ thuật: động não, chia nhóm, trình bày 1 phút

IV Tiến trình giờ dạy – giáo dục

1 Ổn định tổ chức (1’)

Trang 12

2 Kiểm tra bài cũ (5’)

? Đọc thuộc lòng diễn cảm khổ thơ cuối “ Bài ca nhà tranh ” và nêu cảm nhậncủa em về bài thơ?

* Đáp án : HS đọc thuộc lòng bài thơ & cảm nhận về nội dung , nghệ thuật củabài thơ : Bài thơ giúp người đọc hiểu được lòng nhân ái vẫn tồn tại ngay cả khicon người phải sống trong hoàn cảnh nghèo khổ cùng cực…

Bài thơ được viết theo bút pháp hiện thực , tái hiện lại những chi tiết các sự việcnối tiếp từ đó khắc hoạ bức tranh về cảnh ngộ những người nghèo khổ.Sự kếthợp các yếu tố tự sự miêu tả và biểu cảm

GV cho HS xem một đoạn phim tài liệu về Bác:

Trang 13

* GV chiếu những hình ảnh về Bác Hồ và

bổ sung:

- Quê: Kim Liên – Nam Đàn - Nghệ An

Thơ ca chiếm một vị trí đáng kể trong sự

nghiệp văn học của chủ tịch HCM Ở nhg

sáng tác theo thể loại này, h/a HCM hiện lên

với tâm hồn nghệ sĩ, chiến sĩ cao đẹp

- Hồ Chí Minh (19 tháng 5 năm 1890 – 2

tháng 9 năm 1969) tên khai sinh: Nguyễn

Sinh Cung Cha là cụ Phó Bảng Nguyện Sinh

Sắc, mẹ là bà Hoàng Thị Loan – một người

phụ nữ tần tảo, giàu đức h sinh

- HCM là nhà cách mạng, người sáng

lập Đảng Cộng sản Việt Nam, một trong

những người đặt nền móng và lãnh đạo công

cuộc đấu tranh giành độc lập, toàn vẹn lãnh

thổ cho Việt Nam trong thế kỷ 20, một chiến

sĩ cộng sản quốc tế Ông là người viết và đọc

bản Tuyên ngôn Độc lập Việt Nam khai sinh

nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ngày 2

tháng 9 năm 1945 tại quảng trường Ba

Đình, Hà Nội, là Chủ tịch nước Việt Nam

Dân chủ Cộng hòa trong thời

gian 1945 – 1969, Chủ tịch Ban Chấp hành

Trung ương Đảng Lao động Việt Nam trong

thời gian 1951 – 1969

- Là lãnh tụ được nhiều người ngưỡng mộ và

tôn sùng, lăng của Người được xây ở Hà Nội,

nhiều tượng đài của Người được đặt ở khắp

mọi miền Việt Nam, hình ảnh của Bác được

nhiều người dân treo trong nhà, đặt trên bàn

thờ, và được in ở hầu hết mệnh giá đồng tiền

Việt Nam Ông được thờ cúng ở một số đền

thờ và chùa Việt Nam Ông đồng thời cũng

là nhà văn, nhà thơ và nhà báo với nhiều tác

phẩm viết bằng tiếng Việt, tiếng Hán và tiếng

Pháp Ông được tạp chí Time bình chọn là 1

trong 100 người có ảnh hưởng nhất của thế

2 Tác phẩm

- Sáng tác năm 1947 tại chiến

Trang 14

HS: - Sáng tác năm 1947 tại chiến khu Việt

Bắc trong những năm đầu cuộc kháng chiến

chống Pháp

GV chiếu lược đồ VN và giới thiệu về chiến

khu Việt Bắc:

Việt Bắc được gọi một cách văn hoa là Thủ

đô kháng chiến, bởi đây là nơi trú đóng của

đầu não Đảng Cộng sản Việt Nam thời trước

khi khởi nghĩa năm 1945, và là nơi trú đóng

của đầu não chính phủ Việt Minh trong thời

kỳ kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954)

Nó cũng được gọi là Thủ đô gió ngàn, tên gọi

này được bắt nguồn từ bài thơ Sáng tháng

nămcủa nhà thơ Tố Hữu.

Việt Bắc là một vùng núi hiểm trở gồm các

tỉnh Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Thái

Nguyên, Tuyên Quang, Hà Giang, trong đó

các huyện Sơn Dương, Chiêm Hóa, Na Hang,

Định Hóa, Đại Từ, Phú Lương, Chợ Đồn,

Chợ Rã đã được chọn làm ATK Việt Bắc có

đủ các điều kiện thuận lợi về địa lý, lịch sử,

kinh tế, nhân dân để xây dựng căn cứ địa

cách mạng Về lịch sử, “Việt Bắc là gốc tích

tổ tiên Hùng Vương ta dựng nước, là nền

tảng chống ngoại xâm của ông cha ta, như Lý

Thường Kiệt, Trần Hưng Đạo, Nùng Trí Cao

Là căn cứ chống Pháp của tiên liệt ta như cụ

Hoàng Hoa Thám Là căn cứ địa của cuộc

dân tộc giải phóng, chống Pháp, chống Nhật

Là quê hương của giải phóng quân ta, anh cả

của Vệ quốc quân”

Về địa thế, căn cứ địa Việt Bắc được xây

dựng trên một vùng rộng lớn, chủ yếu là núi

rừng Rừng rậm bạt ngàn, các dãy núi trùng

điệp Địa thế hiểm trở đã giúp giữ bí mật

công tác xây dựng lực lượng cách mạng, trở

thành địa bàn thuận lợi cho lực lượng vũ

trang đánh du kích lâu dài, tiêu hao lực lượng

địch và dễ dàng duy trì, phát triển lực lượng

Phía bắc, Việt Bắc giáp Trung Quốc, có thể

liên lạc với phong trào cộng sản quốc tế Việt

khu Việt Bắc trong những nămđầu cuộc kháng chiến chốngPháp

Ngày đăng: 08/11/2021, 05:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Thúng câu: thuyền hình tròn như cái thúng làm bằng tre. - Văn 7 tuần 12 (45-48)
h úng câu: thuyền hình tròn như cái thúng làm bằng tre (Trang 3)
3.2. Hình thành kiến thức: - Văn 7 tuần 12 (45-48)
3.2. Hình thành kiến thức: (Trang 7)
3.2. Hình thành kiến thức: - Văn 7 tuần 12 (45-48)
3.2. Hình thành kiến thức: (Trang 12)
- Bức tranh có đường nét, hình khối, có ánh sáng, âm thanh. - Văn 7 tuần 12 (45-48)
c tranh có đường nét, hình khối, có ánh sáng, âm thanh (Trang 16)
- Có nhiều hình ảnh thơ lung linh, kì ảo. - Văn 7 tuần 12 (45-48)
nhi ều hình ảnh thơ lung linh, kì ảo (Trang 19)
3.2. Hình thành kiến thức: - Văn 7 tuần 12 (45-48)
3.2. Hình thành kiến thức: (Trang 23)
H - Lời ít, ý nhiều - Ngôn ngữ hình ảnh gợi cảm,  kết hợp tài tình miêu tả + biểu cảm - Văn 7 tuần 12 (45-48)
i ít, ý nhiều - Ngôn ngữ hình ảnh gợi cảm, kết hợp tài tình miêu tả + biểu cảm (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w