- Gv yêu cầu Hs tiếp nối nhau đọc từng khổ trong bài. - Gv mời 5 nhóm tiếp nối thi đọc đồng thanh 5 khổ thơ.. Học sinh lắng nghe. Hs xem tranh... - Gv hdẫn Hs học thuộc lòng bài thơ.[r]
Trang 1TUẦN 2 9
Ngày soạn: 8/06/2020
Ngày giảng: Thứ hai 15/06/2020
Tiếng Việt: Tiết 73 + 74
Tập đọc – Kể chuyện
Sự tích chú Cuội cung trăng I/ Mục tiêu:
A Tập đọc.
a)Kiến thức:
- Nắm được nghĩa của các từ ngữ trong bài: tiều phu, khoảng giập bã trầu, phú ông, rịt.
- Hiểu nội dung câu chuyện : Tình nghĩa thủy chung, tấm lòng nhân hậu của chú Cuội Giải thích các hiện tượng thiên nhiên và ước mơ bay lên mặt trăng của loài người
b)Kỹ năng: Rèn Hs
- Biết thay đổi giọng đọc phù hợp với nội dung của mỗi đoạn.
- Chú ý các từ ngữ các từ dễ phát âm sai: bỗng đâu, liều mạng, vung rìu, lăn quay, bã trầu.
c)Thái độ: Giáo dục Hs yêu thích truyện cổ tích.
B Kể Chuyện.
- Hs dựa vào trí nhớ và tranh minh họa, nhớ và kể đúng nội dung câu chuyện theo lời của nhân vật Lời kể tự nhiên với giọng diễn cảm.
- Biết theo dõi bạn kể, nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn.
II/ Chuẩn bị:
* GV: Tranh minh họa bài học trong SGK Bảng phụ viết đoạn văn cần HD luyện đọc.
* HS: SGK.
III/ Các hoạt động dạy học
1. 1.Bài cũ : Quà của đồng đội.
- Gv gọi 2 Hs lên đọc bài và hỏi:
+ Những dấu hiệu nào báo trước mùa cốm sắp đến ?
+ Vì sao cốm được gọi là thứ quà riêng biệt của đồng
nội?
- Gv nhận xét bài
2 Bài mới:
*Hđộng 1: Luyện đọc.
- Gv đọc mẫu bài văn
- Gv đọc diễm cảm toàn bài,
- Gv cho Hs xem tranh minh họa
- Gv HD Hs luyện đọc kết hợp với giải nghĩa từ
- Gv mời Hs đọc từng câu
+ Hs tiếp nối nhau đọc từng câu trong mỗi đoạn
- Gv mời Hs đọc từng đoạn trước lớp
- Gv mời Hs tiếp nối nhau đọc 3 đoạn trong bài
- Giúp Hs giải thích các từ mới: bỗng đâu, liều mạng,
vung rìu, lăn quay, bã trầu
- Gv cho Hs đọc từng đoạn trong nhóm
- Đọc từng đoạn trước lớp
- Cả lớp đọc đồng thanh
*Hđộng 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- H thực hiện
Học sinh đọc thầm theo Gv
Hs lắng nghe
Hs xem tranh minh họa
Hs đọc từng câu
Hs đọc tiếp nối nhau đọc từng câu trong đoạn
Hs đọc từng đoạn trước lớp
3 Hs đọc 3 đoạn trong bài
Hs giải thích từ
Hs đọc từng đoạn trong nhóm
Trang 2- Gv yêu cầu Hs đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
+ Nhờ đâu chú Cuội phát hiện ra cây thuốc quý?
- Hs đọc thầm đoạn 2
+ Chú Cuội dùng cây thuốc vào việc gì?
+ Thuật lại những việc đã xảy ra với chú Cuội?
- Gv yêu cầu Hs đọc thầm đoạn 3 và Hs thảo luận câu
hỏi:
+ Vì sao chú Cuội bay lên cung trăng ?
- Gv nhận xét, chốt lại: Vợ cuội quên lời chồng dặn, đem
nước tưới cho cây thuốc, khiến cây lừng lững bay lên trời
Cuội sợ mất cây, nhảy bổ tới, túm rễ cây Cây thuốc cứ
bay lên, đưa Cuội lên tận cung trăng
+ Em tưởng tượng chú Cuội sống trên cung trăng như thế
nào? Chọn một ý em cho là đúng ?
*Hđộng 3: Luyện đọc lại, củng cố.
- Gv đọc diễn cảm đoạn 3
- Gv yêu cầu một số Hs đọc lại
- Gv y/cầu các Hs thi đọc đoạn 3
- Gv yêu cầu 2 Hs thi đọc cả bài
- Gv nhận xét nhóm nào đọc đúng, đọc hay
*Hđộng 4: Kể chuyện.
- Gv cho Hs quan sát các gợi ý
+ Gợi ý 1: Xưa, có một chàng tiều phu tốt bụng tên là
Cuội sống ở vùng núi nọ
+ Gợi ý 2: Một hôm, Cuội đi vào rừng, bất ngờ bị một
con hổ con tấn công Thấy hổ mẹ về, Cuội hoảng quá,
quăng rìu, leo tót lên một cây cao
+ Gợi ý 3: Từ đây, Cuội ngạc nhiên thấy một cảnh tượng
lạ
- Một Hs kể mẫu đoạn
- Gv y/cầu từng cặp Hs kể
- Hs thi kể chuyện trước lớp
- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm kể hay, tốt
5 Tổng kềt – dặn dò
Về luyện đọc lại câu chuyện
Chuẩn bị bài: Mưa.
Nhận xét bài học
Đọc từng đoạn trứơc lớp
Cả lớp đọc đồng thanh
Hs đọc thầm đoạn 1
+ Do tình cờ thấy hổ mẹ cứu sống hổ con bằng lá thuốc, Cuội đã phát hiện ra cây thuốc quý
+ Cuội dùng cây thuốc để cứu sống mọi người Cuội đã cứu sống được rất nhiều người, trong đó có con gái của một phú ông, được phú ông gả con cho
+ Vợ Cuội bị trượt chân ngã vỡ đầu Cuội rịt lá thuốc vợ vẫn không tỉnh lại nên nặn một bộ óc bằng đất sét, rồi mới rịt thuốc lá Vợ Cuội sống lại nhưng từ đó mắc chứng hay quên
Hs thảo luận câu hỏi
Đại diện các nhóm lên trình bày
Hs nhận xét, chốt lại
Hs phát biểu cá nhân
Hs lắng nghe
Hs thi đọc đoạn 3
Hs cả lớp nhận xét
Hs đọc các gợi ý
Hs kể
Từng cặp Hs kể chuyện
Một vài Hs thi kể trước lớp
Hs nhận xét
–––––––––––––––––––––––––––––––––
Toán
Kiểm tra
Đề bài:
Phần 1: Hãy khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
1, Số liền sau của 68457 là:
A 68467 B 68447 C 68456 D 68458
2, Trong các số 8572 ; 7852 ; 7285 ; 8752 số lớn nhất là:
A 8572 B 7852 C 7258 D 8752
3, Kết quả phép cộng 36528 + 49347 là
A 75865 B 85865 C 75875 D 85875
Trang 34, Kết quả phép trừ 85371 – 9046 là
A 76325 B 86335 C 76335 D 86325
Phần 2:
1.Đặt tính rồi tính
21628 x 3 15250 : 5 31928 x 3 68970: 6
2.Bài toán: Ngày đầu cửa hàng bán được 230 m vải , ngày thứ hai bán được 340 m vải, ngày thứ ba bán được bằng 1/3 số mét vải bán được trong hai ngày đầu Hỏi ngày thứ ba cửa hàng bán được bao nhiêu mét vải?
Biểu điểm:
Phần 1: (4 điểm) Mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm.
Phần 2: (6 điểm) Bài 1: 3 điểm ; Bài 2: 3 điểm
–––––––––––––––––––––––––––––––––
H
oạt động ngoài giờ
VĂN HÓA GIAO THÔNG
BÀI 9: KHÔNG NGHỊCH PHÁ ĐÈN TÍN HIỆU, BIỂN BÁO HIỆU GIAO
THÔNG I- MỤC TIÊU
1.Kiến thức
- HS biết được sự nguy hiểm khi nghịch phá biến báo giao thông.
2 Kĩ năng
- Biết cách xử lý khi phát hiện người khác nghịch phá biển báo giao thông.
- Không nghịch phá biển báo hiệu giao thông.
- Biết đánh giá hành vi đúng-sai của người khác về việc phá hoại biển báo giao thông 3.Thái độ
Biết nhắc nhở mọi người không nghịch phá biển báo hiệu giao thông.
II-CHUẨN BỊ
- Tranh ảnh về biển báo và đèn tín hiệu giao thông( nếu là giáo án điện tử)
- Tranh ảnh sưu tầm hoặc chuẩn bị, hoặc tranh ảnh về về biển báo và đèn tín hiệu giao thông trong đồ dùng học tập của nhà trường.
- Các hình ảnh trong sách Văn hóa giao thông lớp 3
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Các phương pháp và kĩ thuật dạy học:
Có thể sử dụng kết hợp các phương pháp và kĩ thuật dạy học như: trải nghiệm, thảo luận nhóm, đóng vai , trò chơi…….
1 Tổ chức trong lớp
Trang 4a) Trải nghiệm
- Đèn tín hiệu giao thông và biển báo
giao thông có tác dụng gì? ( Chỉ dẫn
cho người đi đường đi đúng)
- Nếu biển báo giao thông và đèn tín
hiệu giao thông bị phá vỡ thì sẽ gây
hậu quả gì?
b) Hoạt động cơ bản: Đọc truyện
“Ai hay hơn”
- Gv treo tranh, hỏi:
+ Em thấy gì qua 2 bức tranh?
+ Từ câu hỏi GV dẫn dắt đi vào
truyện
+ Yêu cầu Hs đọc truyện
- Thảo luận câu hỏi trong sách:
+ Lộc đề nghị Phúc thi bắn cái gì?
+ Em có ủng hộ trò chơi của hai bạn
không? Vì sao?
+ Tại sao Liễu nói với Lộc và Phúc
rằng “ Không ai hay hơn hết”.
- Để Hs hiểu rõ hơn về tác hại của việc
nghịch phá các biển báo, đèn tín hiệu
giao thông, ngoài việc HS quan sát
tranh trong sách, Gv còn có thể trình
chiếu video, clip, các tranh ảnh hoặc
chuẩn bị các tranh ảnh trong khổ giấy
A0
c) Hoạt động thực hành
- GV đưa lần lượt 4 tranh trong hoạt
động thực hành, hỏi:
+ Em nhìn thấy gì qua mỗi bức tranh?
( Tranh 1: Có 1 bạn leo lên đèn tín
hiệu giao thông; Tranh 2: Một bạn
đang ném đá vào đèn tín hiệu giao
thông; Tranh 3: Một bạn cõng bạn
khác dán giấy vào biển báo dành cho
người đi bộ; Tranh 4: Hai bạn đang
khiêng biển báo đi nơi khác)
- Hs thực hiện yêu cầu
- Hs quan sát tranh, trả lời câu hỏi
- Hs thảo luận nhóm, thực hiện yêu cầu
- Hs đọc
Trang 5- GV giới thiệu: Đây là trò chơi của
các bạn Nếu em được rủ tham gia các
trò chơi này em sẽ trả lời như thế nào?
- Yêu cầu hs thảo luận nhóm 4 theo tổ,
mỗi tổ một bức tranh
- Gọi đại diện mỗi tổ trả lời
- GV nhận xét, tuyên dương những câu
trả lời hay
d) Hoạt động ứng dụng
- Chiếu tranh, gọi Hs đọc truyện
+ Câu chuyện có mấy nhân vật?
+ Thái rủ Trọng làm gì?
+ Trọng có đồng ý với việc làm của
Thái không?
+ Nếu là Trọng em sẽ ngăn cản Thái
bằng cách nào?
- Yêu cầu Hs tham gia đóng vai theo tổ
để giải quyết tình huống.
- Gọi các nhóm đóng vai
- Bình chọn nhóm có cách diễn xuất tự
nhiên và có cách giải quyết hay nhất.
Hs cần nêu được: Biển báo và đèn tín
hiệu giao thông là để mọi người tham
gia giao thông thực hiện đúng, đảm
bảo an toàn cho người và phương tiện
giao thông Nếu chúng ta nghịch phá
biển báo và đèn tín hiệu giao thông thì
người tham gia giao thông sẽ không
thực hiện đúng luật dẫn đến những tai
nạn đáng tiếc.
2 Tổ chức lớp học ở sân trường
hoặc nơi khác: Thảo luận nhóm,
Đóng vai
- Tổ chức trò chơi “ Đóng vai”: Yêu
cầu các tổ dựa vào nội dung truyện ,
thảo luận đóng vai dựng lại tình huống
- Gọi đại diện các tổ trình bày
- Sau trò chơi đóng vai, GV nhận xét,
- Các nhóm đóng vai
- Hs tham gia chơi
Trang 6chốt cách giải quyết đúng.
––––––––––––––––––––––––––––––––––
Phòng học trải nghiệm Bài 13: ĐỘNG VẬT SĂN MỒI VÀ CON MỒI ( T1)
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
- HS nắm được cấu tạo máy bay trực thăng
- Hiểu được các mối nguy hiểm đến từ thiên nhiên
- Một số cách giúp con người thoát khỏi mối nguy hiểm đến từ thiên nhiên
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng lắp ghép mô hình máy bay trực thăng
3 Thái độ , tình cảm:
- Yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG
- GV: Giáo án, Bộ lắp ghép Wedo
- HS: Vở ghi
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Bài cũ: 3p
- Giờ trước học bài gì?
B Bài mới: 30p
1 GTB: ghi đầu bài
2 Kết nối: gv cho hs tìm hiểu qua các câu hỏi,
cho hs quan sát một số hình ảnh
- Động vật săn mồi là gì?
- Động vật săn mồi là những loài thú vật hay
côn trùng trong thế giới tự nhiên săn mồi và ăn
thịt theo bản năng sinh tồn của chúng Tùy
thuộc vào giống loài, môi trường sống, v.v., mà
mỗi loài có cách săn mồi khác nhau Ví dụ, sư
tử, hổ, mèo, nhện, cá mập, v.v.
- Con mồi là gì?
- Con mồi là một thuật ngữ sinh học dùng để chỉ
về các loài động vật bị săn bắt và ăn thịt bởi
động vật săn mồi, ăn thịt để cung cấp nguồn
thức ăn và duy trì sự sống cho các loài ăn thịt
Ví dụ, hươu, nai, thỏ, v.v
- Mối quan hệ giữa động vật săn mồi và con
mồi?
- Kể tên một vài ví dụ về mối quan hệ giữa động
vật săn mồi và con mồi mà các em biết?
- HS trả lời
- HS suy nghĩ ttrả lời
- HS suy nghĩ ttrả lời
Trang 7C Củng cố dặn dò: 3p
- Nhận xét giờ học - dặn dò giờ sau.
–––––––––––––––––––––––––––––––––
Ngày soạn: 8/06/2020
Ngày giảng: Thứ ba 16/06/2020
Toán
Ôn tập các số đến 100 000+ Ôn tập các số đến 100 000(tiếp theo)
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Đọc, viết các số trong phạm vi 100 000.
- Viết số thành tổng các nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại.
- Tìm số còn thiếu trong một dãy số cho trước.
- Củng cố về so sánh các số trong phạm vi 100 000.
* Bỏ bài 1( 169); bài 1,5(170)( theo công văn 5842 BGD&ĐT).
b) Kĩ năng
- Rèn luyện kỹ năng đọc, viết thành thạo các số đến 100 000
c) Thái độ
- Vận dụng vào thực tế có liên quan
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ.
III Các hoạt động dạy học
A/ Luyện tập(33’)
Bài 2(169) Đọc các số:
36982; 54175; 90631;
14034; 8066; 71459; 48307;
2003; 10005 (theo mẫu).
- HS làm bài - Chữa miệng.
+ 36982 đọc là ba mươi sáu nghìn chín trăm tám mươi hai.
+ 54175 đọc là năm mươi tư nghìn một trăm bảy mươi lăm.
+ 90631 đọc là chín mươi nghìn sáu trăm ba mươi mốt.
+ 14034 đọc là mười bốn nghìn không trăm ba mươi tư.
+ 8066 đọc là tám nghìn không trăm sáu mươi sáu.
+ 71459 đọc là bảy mươi mốt nghìn bốn trăm năm mươi chín.
+ 48307 đọc là bốn mươi tám nghìn ba trăm linh bảy.
+ 2003 đọc là hai nghìn không trăm linh ba + 10005 đọc là mười nghìn không trăm linh năm.
Bài 3(169)
- Yc hs phân tích mẫu và - HS phân tích mẫu - HS làm bài, chữa bài trên
Trang 8làm bài
- Tập cho HS nêu miệng cấu
tạo mỗi số ở từng phần a và
b.
a) Viết các số sau (theo
mẫu):
b) Viết các tổng sau (theo
mẫu):
bảng.
- Hs nêu
a, 9725 = 9000 + 700 + 20 + 5
6819 = 6000 + 800 + 10 + 9
2096 = 2000 + 90 + 6
5204 = 5000 + 200 + 9
1005 = 1000 + 5
b, 4000 + 600 + 30 + 1 = 4631
7000 + 500 + 90 + 4 = 7594
9000 + 900 + 90 + 9 = 9999
9000 + 90 = 9090
9000 + 9 = 9009
Bài 4(169) Viết số thích
hợp vào chỗ chấm:
Bài 2(170) Khoanh vào chữ
đặt trước câu trả lời đúng.
Bài 3(170) Viết các số
84735; 77835; 74385; 85347
theo thứ tự từ bé đến lớn:
Bài 4(170) Viết các số
67032; 70632; 72630; 67320
theo thứ tự từ lớn đến bé:
- HS làm bài - Chữa bài, giải thích số đã điền.
a) 2005; 2010; 2015; 2020; 2025.
b) 14300; 14400; 14500; 14600; 14700.
c) 68000; 68010; 68020; 68030; 68040.
- T/c cho HS làm bài sau đó thi làm nhanh, làm đúng giữa các tổ.
- Chữa bài trên bảng, giải thích đáp án.
Đ/án: a) D b) B
- HS làm bài cá nhân.
- Chữa bài trên bảng, giải thích đáp án.
Đ/án: 74385 ; 74835 ; 84735 ; 85347.
Đ/án: 72630 ; 70632 ; 67320 ; 67032.
B/ Củng cố – dặn dò(2’)
- Nhận xét tiết học.
–––––––––––––––––––––––––––––––––
Tiếng Việt: Tiết 75
Tập làm văn
Ghi chép sổ tay
I Mục tiêu
1 Kiến thức: HS nắm được ý chính trong các câu trả lời của Đô - rê - mon.
2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng viết: Biết ghi vào sổ tay những ý chính trong các câu trả lời của Đô - rê - mon.
3 Thái độ: GD ý thức tự giác viết bài.
II- Đồ dùng dạy- học: Truyện tranh Đô- rê- mon.
III- Các hoạt động dạy- học
A) KTBC(5’) : Gọi 2 hs kể lại 1 việc tốt góp phần bảo vệ môi trường.
B) Bài mới :
1 Giới thiệu bài: Nêu MĐYC
2 Hướng dẫn làm bài tập(30’) - Hs theo dõi
Trang 9*Bài 1: Gọi hs nêu yc- treo bảng phụ
- Gọi 1 em đọc cả bài A lô, Đô - rê- mon.
- Gọi 2 hs đọc phân vai
- GV cho hs xem truyện tranh Đô- rê- mon
*Bài 2: Gọi hs nêu yc
- Cho hs trao đổi theo cặp để tìm những ý chính trong các câu trả lời của
Đô- rê- mon
- Yc hs viết những ý chính trong các câu trả lời của Đô- rê - mon vào vở
- Gọi 1 số em đọc kết quả ghi chép của mình
- GV cùng cả lớp nx về nội dung (nêu được ý chính, viết cô đọng, ngắn
gọn)
3 Củng cố- dặn dò(2’)
- Nhận xét giờ học
- Mua sổ tay để ghi chép những thông tin thú vị, bổ ích
- Hs đọc Lớp đọc thầm theo
- HS nêu yêu cầu
- Hs trao đổi theo cặp
- HS viết vào vở
- 4 em đọc bài
–––––––––––––––––––––––––––––––––
Ngày soạn: 9/06/2020
Ngày giảng: Thứ tư 17/06/2020
Toán
Ôn tập bốn phép tính trong phạm vi 100 000
I Mục tiêu
- Củng cố về cộng, trừ, nhân, chia (nhẩm, viết) các số trong phạm vi 100 000.
- Giải bài toán bằng các cách khác nhau.
II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học
A/ Luyện tập: (33’)
Bài 1 Tính nhẩm.
Bài 2 Đặt tính rồi tính:
- T/c cho H làm bài cá nhân, nêu miệng kết quả.
a) 50000 + 40000 = 90000 b) 42000 + 6000 = 48000
90000 – 20000 = 70000 86000 – 4000 = 82000 c) 40000 x 2 = 80000 d) 12000 x 3 = 36000
80000 : 4 = 20000 72000 : 8 = 9000
- HS làm bài cá nhân.
- Chữa bài trên bảng, nêu cách tính.
Bài 3 Một xí nghiệp may
được 50000 áo sơ mi, lần
đầu bán được 28000 áo sơ
mi, lần sau bán được
17000 áo sơ mi Hỏi xí
- HS đọc đề bài, tự tóm tắt và làm bài.
- Chữa bài trên bảng, nêu cách tìm ra kết quả bài toán.
Bài giải:
Cách 1:
Số áo sơ mi còn lại sau khi bán lần đầu là:
Trang 10nghiệp đó còn lại bao
nhiêu áo sơ mi?
(Giải bằng hai cách khác
nhau)
Tóm tắt:
Có: 50000 áo sơ mi
Bán lần đầu : 28000 áo
Bán lần sau : 17000 áo
Còn lại : áo sơ mi ?
50000 – 28000 = 22000 (áo)
Số áo sơ mi còn lại sau khi bán lần hai là:
22000 – 17000 = 5000 (áo) Đáp số: 5000 áo sơ mi Cách 2:
Số áo sơ mi đã bán đi là:
28000 + 17000 = 45000 (áo)
Số áo sơ mi còn lại là:
50000 – 45000 = 5000 (áo)
Đáp số: 5000 áo sơ mi.
* KL: a – b – c = a – (b + c)
B/ Củng cố – dặn dò(2’)
- Nhận xét tiết học.
––––––––––––––––––––––––––––––––––
Tiếng Việt: Tiết 76
Chính tả (nghe – viết)
Thì thầm I/ Mục tiêu
a)Kiến thức:
- Nghe và viết chính xác, trình bày đúng, đẹp bài thơ : “ Thì thầm”.
b)Kỹ năng: Làm bài chính xác Làm đúng bài tập điền tiếng có âm đầu hoặc vần dễ lẫn: tr/ch dấu hỏi và dấu ngã.
c)Thái độ: Giáo dục Hs có ý thức rèn chữ, giữ vở.
II/ Chuẩn bị
* GV: Bảng phụ viết BT2
* HS: VBT, bút.
II/ Các hoạt động
1. 1.Bài cũ: Quà của đồng đội.
- Gv mời 2 Hs lên viết tiếng có vần in/inh
- Gv nhận xét bài của Hs
2 Bài mới:
*Hđộng 1: Hướng dẫn Hs nghe - viết.
* Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị
- Gv đọc toàn bài viết chính tả
- Gv yêu cầu 1 –2 HS đọc lại bài viết
- Gv hướng dẫn Hs nhận xét Gv hỏi:
+ Bài thơ cho thấy các sự vật, con vật đều biết trò chuyện, thì
thầm với nhau Đó là những sự vật, con vật nào?
- Gv hướng dẫn Hs viết ra nháp những chữ dễ viết sai:
- Gv đọc cho Hs viết bài vào vở
- Gv đọc cho Hs viết bài
- Gv đọc thong thả từng câu, cụm từ
- Gv theo dõi, uốn nắn
*Gv chấm chữa bài
- Gv y/cầu Hs tự chữ lỗi bằng bút chì
- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)
- Gv nhận xét bài viết của Hs
Hs lắng nghe
1 – 2 Hs đọc lại bài viết
Gió thì thầm với lá; lá thì thầm với cây; hoa thì thầm với ong bướm; trời thì thầm với sao; sao trời tưởng như im lặng hóa ra cũng thì thầm với nhau.
Hs viết ra nháp
Học sinh nêu tư thế ngồi
Học sinh viết vào vở
Học sinh soát lại bài
Hs tự chữ lỗi