-Yêu cầu cả lớp viết vào nháp một số từ mà học sinh ở tiết trước thường viết sai. -Nhận xét đánh giá chung về phần kiểm tra. -Lớp lắng nghe giới thiệu bài -Hai em nhắc lại tựa bài.. [r]
Trang 1TUẦN 32
Thứ hai, Ngày soạn: 20/ 4/ 2014
Ngày dạy : 21/ 4/ 2014
I Mục tiêu:
TẬP ĐỌC
- Đọc trôi chảy toàn bài , chú ý các từ : -xách nỏ , bẻ gãy nỏ , vắt sữa…
-Biết ngắt nghỉ ,lấy hơi sau dấu câu và các cụm từ
- Biết đọc giọng cảm xúc phù hợp với nội dung câu chuyện
- Hiểu nghĩa các từ mới (tận số , nỏ , bùi nhùi )
- Hiểu nội dung: Giết hại thú rừng là một tội ác Từ đó có ý thức bảo vệ môi
trường
KỂ CHUYỆN
-Dựa vào trí nhớ và tranh minh họa kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện bằng lời của nhân vật một cách tự nhiên , diễn cảm
- Nghe và nhân xét được lời bạn kể
* GDKNS: Thể hiện sự cảm thông KN ra quyết định.
II Đồ dùng dạy – học: PP/KT dạy học tích cực: Trình bày 1 phút.
Tranh ảnh minh họa sách giáo khoa
III Các hoạt động dạy- học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- 3 em đọc thuộc bài thơ: Bài hát trồng
cây.
- Nêu nội dung bài ?
-Giáo viên nhận xét đánh giá bài
TẬP ĐỌC 2.Bài mới: Phần giới thiệu :
*Giới thiệu “Người đi săn và con vượn ”
ghi tựa bài lên bảng
Luyện đọc:
- Đọc mẫu diễn cảm toàn bài
- Đọc giọng kể xúc động thay đổi giọng
cho phù hợp với nội dung câu chuyện
* Hướng dẫn đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Yêu cầu học sinh luyện đọc từng câu
-Yêu cầu nối tiếp đọc từng câu trong đoạn
-Yêu cầu đọc từng đoạn trước lớp
- Gọi đọc nối tiếp từng đoạn trong bài
Giải nghĩa các từ: tận số , nỏ , bùi nhùi
-Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm
-Yêu cầu một số em đọc cả bài
Tìm hiểu nội dung
-Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1 và trả lời
câu hỏi :
- Ba em lên bảng đọc thuộc bài thơ -Nêu nội dung bài thơ
- Lớp lắng nghe giáo viên giới thiệu -Vài em nhắc lại tựa bài
-Lớp lắng nghe đọc mẫu
- Chú ý đọc đúng các đoạn trong bài như giáo viên lưu ý
- Lần lượt từng em đọc từng câu trong bài
-Lần lượt nối tiếp đọc từng câu trong đoạn
-Từng em đọc từng đoạn trước lớp
- Ba em đọc từng đoạn trong bài -Đọc từng đoạn trong nhóm
- Một số em đọc cả bài -Cả lớp đọc thầm đoạn 1 trả lời câu hỏi
Trang 2+ Chi tiết nào nói lên tài săn bắn của bác
thợ săn ?
- Mời một em đọc đoạn 2 Yêu cầu lớp
đọc thầm theo
+ Cái nhìn căm giận của con vượn mẹ đã
nói lên điều gì ?
- Yêu cầu lớp đọc thầm tiếp đoạn 3 của
bài
+ Những chi tiết nào cho thấy cái chết của
vượn mẹ rất thương tâm ?
- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn còn lại
+ Chứng kiến cái chết của vượn mẹ bác
thợ săn đã làm gì ?
+ Câu chuyện muốn nói lên điều gì với
chúng ta ?
Luyện đọc lại :
-Đọc mẫu lại đoạn 2 của bài văn
-Mời một số em thi đọc diễn cảm cả câu
chuyện -Mời một em thi đọc cả bài
- Giáo viên và lớp bình chọn bạn đọc hay
nhất
KỂ CHUYỆN
1 Giáo viên nêu nhiệm vụ
- Yêu cầu học sinh quan sát 4 bức tranh
- Mời hai em nói vắn tắt về nội dung từng
bức tranh
- Gọi từng cặp kể lại đoạn 1 và 2 câu
chuyện
- Một hai em thi kể lại toàn bộ câu chuyện
trước lớp
- Giáo viên cùng lớp bình chọn bạn kể hay
nhất
3 Củng cố dặn dò :
-Qua câu chuyện em có cảm nghĩ gì ?
-Giáo viên nhận xét đánh giá
- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới
+ Con thú nào không may gặp bác thì coi như hôm ấy là ngày tận số
-Một em đọc tiếp đoạn 2 Lớp đọc thầm theo
+ Nó căm ghét người đi ắn độc ác Nó tức giận kẻ bắn chết nó khi con nó còn rất nhỏ cần được nuôi nấng ,
- Lớp đọc thầm đoạn 3 + Nó vơ vội nắm bùi nhùi , lót đầu cho con , hái chiếc lá vắt ít sữa vào đưa lên miệng con rồi nghiến răng giật phắt mũi tên ra , hét lên một tiếng rồi ngã ra chết
- Đọc thầm đoạn 4 của bài
- Bác đứng lặng, cắn môi, chảy nước mắt
và bẻ gãy nỏ rồi lẳng lặng ra về.Từ đó
bác bỏ hẳn nghề thợ săn GDKNS:
Thể hiện sự cảm thông KN ra quyết định.
- Phát biểu theo suy nghĩ của bản thân
- Lắng nghe giáo viên đọc mẫu đoạn 2
- Hai nhóm thi đọc diễn cảm đoạn 2 câu chuyện - Lớp theo dõi bình chọn bạn đọc hay nhất
-Lắng nghe nhiệm vụ của tiết học -Quan sát các bức tranh gợi ý để kể lại câu chuyện
-Hai em nêu vắn tắt nội dung mỗi bức tranh
-Hai em nhìn tranh gợi ý kể lại đoạn 1 và
2 câu chuyện theo lời kể của bácthợ săn
- Hai em lên thi kể câu chuyện trước lớp
- Lớp theo dõi bình xét bạn kể hay nhất
- Lần lượt nêu lên cảm nghĩ của mình về nội dung câu chuyện
-Về nhà tập kể lại nhiều lần -Học bài và xem trước bài mới
**********
TOÁN LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
-Rèn kĩ năng thực hiện phép tính nhân ,tính chia số có 5 chữ số với số có 1 chữ số -Rèn kĩ năng giải bài toán có lời văn có phép nhân ,chia
-giáo dục tính cẩn thận và tự giác làm bài tập tốt
II Đồ dùng dạy – học:
Trang 3- Ghi sẵn BT 3 vào bảng.
III Các hoạt động dạy- học:
1.Bài cũ :
-Gọi hai em lên bảng sửa bài tập về nhà
-Chấm vở hai bàn tổ 1
-Nhận xét đánh giá phần kiểm tra
2.Bài mới: Giới thiệu bài:
Bài 1: - Gọi học sinh nêu bài tập trong
sách
-Ghi bảng lần lượt từng phép tính
-Yêu cầu lớp thực hiện vào bảng con
-Mời hai em lên bảng đặt tính và tính
-Gọi em khác nhận xét bài bạn
*-Giáo viên nhận xét đánh giá ghi kết quả
vào bài
Bài 2 - Gọi học sinh nêu bài tập 2.
-Yêu cầu học sinh phân tích bài toán:2 em
-Yêu cầu lớp tính vào vở
-Mời một học sinh lên bảng giải bài
-Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 3- Gọi học sinh đọc bài 3.
-Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu đề bài
-Yêu cầu cả lớp thực hiện vào phiếu học
theo nhóm
-Mời một học sinh lên đọc bài giải của
nhóm mình
-Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét đánh giá
-Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
-Nhận xét đánh gía bài làm học sinh
-Hai học sinh lên bảng chữa bài tập số 4
15000 : 3 = ? -Nhẩm 15 nghìn chia cho 3 bằng 5 nghìn Vậy 15 000 : 3 = 5 000 -Lớp theo dõi nhận xét bài bạn
*Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu -Vài học sinh nhắc lại tựa bài
-Một em nêu yêu cầu đề bài 1
-Hai em lên bảng đặt tính và tính kết quả
-HS viết tính dọcvà tính
10715 21542 30755 5
x 6 x 3 07 6151
64290 64626 25 05 0 a/ 10715 x 6 = 64290 ; b/ 21542 x 3 = 64626
30755 : 5 = 6151 ; 48729 : 6 = 8121 ( dư 3 )
-Học sinh khác nhận xét bài bạn -Một em đọc đề bài sách giáo khoa -2em phân tích bài toán và nêu cách giải -Một em lên bảng giải bài
-cả lớp làm vào vở
* Giải :
Số bánh nhà trường đã mua là :
4 x 105 = 420 (cái )
Số bạn được nhận bánh là
420 :2 = 210 (bạn) Đ/S: : 210 bạn
- Đổi chéo vở để chấm bài kết hợp tự sửa bài
-Một học sinh đọc đề bài -Cả lớp thực hiện vào phiếu theo nhóm 4
-Một học sinh lên đọc bài giải của nhóm -Nhóm khác nhận xét và bổ sung,
* Giải :
-Chiều rộng hình chữ nhật là :
12 : 3 = 4 (cm) -Diện tích hình chữ nhật là :
12 x 4 = 48 (cm2)
Trang 43 Củng cố - Dặn dò:
*Nhận xét đánh giá tiết học
–Dặn về nhà học và làm bài tập
Đ/S: 48 cm2 -Học sinh khác nhận xét bài bạn -học sinh lắng nghe
**********
Thứ ba Ngày soạn: 20/ 4/ 2014
Ngày dạy : 22/ 4/ 2014
TOÁN BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ
I Mục tiêu:
- Học sinh biết : - Giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị ở dạng khác
- Nắm chắc cách ghi lời giải và phép tính khi làm toán
- Có ý thức làm bài tự giác
II Đồ dùng dạy – học:
- Nội dung bài tập 3 ghi sẵn vào bảng phụ Phiếu học tập làm B T 2
III Các hoạt động dạy- học:
1.Bài cũ :
-Gọi học sinh lên bảng sửa bài tập về
nhà
-Giáo viên nhận xét đánh giá
2.Bài mới: Giới thiệu bài:
Hướng dẫn giải bài toán 1
- Nêu bài toán Yêu cầu học sinh tìm dự
kiện và yêu cầu đề bài ?
- Hướng dẫn lựa chọn phép tính thích
hợp
- Ghi đầy đủ lời giải , phép tính lên
bảng
- Gọi hai em nhắc lại
Hướng dẫn giải phép tính thứ hai
- Hướng dẫn học sinh lập kế hoạch giải
bài toán
+ Biết 7 can chứa 35 lít mật ong Muốn
tìm một can ta làm phép tính gì ?
+ Biết 1 can 5 lít mật ong vậy muốn biết
10 lít chứa trong bao nhiêu can ta làm
như thế nào ?
- ghi đầy đủ đáp số
- Yêu cầu nêu cách tính bài toán liên
quan rút về đơn vị Giáo viên ghi bảng
Thực hành
Bài 1: - Gọi học sinh nêu bài tập 1
-Yêu cầu học sinh tự làm và chữa bài
-Gọi một em lên bảng giải bài toán
-Yêu cầu lớp theo dõi đổi chéo vở và
chữa bài
-Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
-Một học sinh lên bảng sửa bài tập về nhà -Hai học sinh khác nhận xét
*Lớp theo dõi giới thiệu bài -Vài học sinh nhắc lại tựa bài
- Quan sát và tìm hiểu nội dung bài toán
- Suy nghĩ lựa chọn phép tính hợp lí nhất
- Lớp cùng thực hiện giải bài toán để tìm kết quả
-Ba em nhắc lại : - Muốn tính số lít mật ong trong mỗi can phải lấy 35 chia cho
7
Muốn tìm một can ta làm phép chia :
35 : 7 = 5 ( lít )
- Muốn biết 10 lít mật ong cần bao nhiêu can ta làm phép tính chia : 10 : 5 = 2(can)
- Hai em nêu lại cách giải bài toán liên quan rút về đơn vị
- Một em nêu đề bài tập 1 -Cả lớp thực hiện làm vào vở -Một học sinh lên bảng giải
* Giải :
Số đường đựng trong mỗi túi là :
40 : 8 = 5 ( kg)
Số túi cần có để đựng 15 kg đường là :
15 : 5 = 3 ( túi ) Đ/ S : 3 túi -Học sinh khác nhận xét bài bạn
Trang 5-Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2 Mời một học sinh đọc đề bài
-Yêu cầu cả lớp nêu tóm tắt đề bài
- Ghi bảng tóm tắt đề bài
-H S thảo luận nhóm 4 làm vào phiếu
học tập
- Gọi học sinh đại diện nhóm trình bày
bài làm
- Nhận xét đánh giá bài làm học sinh
*Bài 3 Mời một học sinh đọc đề bài 3
- Yêu cầu cả lớp làm miệng và nhận xét
-Mời hai học sinh lên bảng giải bài
-Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
-Nhận xét đánh giá bài làm học sinh
3 Củng cố - Dặn dò:
*Nhận xét đánh giá tiết học
-Dặn về nhà học và làm bài tập
- Một em đọc đề bài 2 -Lớp thực hiện làm vào vở -Một học sinh lên bảng giải bài
* Giải :
Số cúc cho mỗi cái áo là :
24 : 4 = 6 ( cúc )
Số áo loại đó dùng hết 42 cúc là :
24 : 6 = 7 ( áo) Đ/ S : 7 cái áo
- Một em khác nhận xét bài bạn -Một em đọc đề bài 3
-Hai học sinh lên bảng tính giá trị biểu thức
a/ 24 : 6 : 2 =4 : 2 = 2 ( Đ) b/ 24 : 6 : 2 = 24 : 3 = 8 ( S) -Học sinh khác nhận xét bài bạn
-Vài học sinh nhắc lại nội dung bài -Về nhà học và làm vào vở bài tập
TẬP ĐỌC CUỐN SỔ TAY
I Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy cả bài chú ý đọc đúng các từ Mô - na - cô, Va - ti -căng , quyển sổ
- Đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu được đặc điểm một số nước được nêu trong bài
- Nắm được công dụng của sổ tay Biết cách ứng xử đúng không xem sổ tay của người khác
II Đồ dùng dạy – học:
- Bản đồ thế giới để chỉ tên một số nước trong bài , một số cuốn sổ tay đã ghi chép
III Các hoạt động dạy- học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 học sinh lên kể lại chuyện
:Người đi săn và con vượn.
-Nhận xét đánh giá phần bài cũ
2.Bài mới Giới thiệu bài:
-Hôm nay chúng ta tìm hiểu về nội dung
của bài :
“Cuốn sổ tay “ Giáo viên ghi tựa
Luyện đọc :
- Đọc mẫu toàn bài với giọng kể rành
mạch chậm rải , nhẹ nhàng
- Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ
- Yêu cầu đọc từng câu trước lớp
-Ba học sinh lên bảng kể lại chuyện -Trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc theo yêu cầu giáo viên
-Lớp theo dõi giới thiệu bài -Hai đến ba học sinh nhắc lại
-Lớp lắng nghe đọc mẫu để nắm được cách đọc đúng
- Tiếp nối nhau đọc từng câu trước lớp -Đọc từng đoạn trước lớp Tiếp nối đọc
4 đoạn
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- Lớp đọc lại cả bài 1- 2em
Trang 6- Yêu cầu đọc từng đoạn trước lớp
-Mời đọc từng đoạn trong nhóm
- Yêu cầu hai em đọc lại cả bài
Hướng dẫn tìm hiểu bài
-Yêu cầu đọc thầm bài văn trao đổi trả
lời câu hỏi
+ Thanh dùng cuốn sổ tay làm gì ?
+ Hãy nói một vài điều lí thú ghi trong
sổ tay của Thanh ?
+ Vì sao Lân khuyên Tuấn không nên
tự ý xem sổ tay của bạn ?
-Tổng kết nội dung bài như sách giáo
viên
Luyện đọc lại :
- Mời một em khá chọn một đoạn trong
bài để đọc
- Hướng dẫn đọc đúng một số câu
- Yêu cầu lớp hình thành ra các nhóm ,
mỗi nhóm 4 học sinh phân vai thi đọc
diễn cảm cả bài văn
- Mời hai nhóm thi phân vai đọc lại cả
bài
- Nhận xét đánh giá bình chọn em đọc
hay
Củng cố - Dặn dò:
- Gọi 2 -4 học sinh nêu nội dung bài
- Giáo viên nhận xét đánh giá
- Dặn dò học sinh về nhà học bài
- Lớp đọc thầm cả bài trả lời câu hỏi
+ Ghi nội dung cuộc họp , các việc cần làm , những chuyện lí thú ,
+ Lí thú như : tên nước nhỏ nhất , nước lớn nhất nước có số dân đông nhất , nước
có số dân ít nhất ,…
+ Là tài sản riêng của từng người , người khác không được tự ý sử dụng , trong sổ tay người ta ghi những điều chỉ cho riêng mình , không muốn cho ai biết , người ngoài tự ý xem là tò mò , không lịch sự
- Lắng nghe bạn đọc mẫu -Lớp luyện đọc theo hướng dẫn của giáo viên
-Lần lượt mỗi nhóm cử ra 4 em thi đọc theo vai ( Lân , Thanh , Tùng , người dẫn chuyện) thi đọc cả bài văn
- Hai nhóm phân vai thi đọc lại cả bài
- Lớp lắng nghe để bình chọn bạn đọc hay nhất
- 2 đến 4 em nêu nội dung vừa học
-Về nhà học và xem trước bài mới
******
CHÍNH TẢ (nghe viết ) NGÔI NHÀ CHUNG
I Mục tiêu:
- Nghe viết chính xác trình bày đúng bài “ Ngôi nhà chung “
Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm đầu và vần dễ viết sai l / n / v / d
II Đồ dùng dạy – học:
- Bảng lớp viết ( 2 lần ) các từ ngữ trong bài tập 2
III Các hoạt động dạy- học:
1 Kiểm tra bài cũ:
-Yêu cầu cả lớp viết vào nháp một số từ
mà học sinh ở tiết trước thường viết sai
-Nhận xét đánh giá chung về phần kiểm
tra
2.Bài mới: Giới thiệu bài
-Bài viết hôm nay các em sẽ nghe viết
-3 Học sinh lên bảng viết các từ hay viết sai trong tiết trước :rong ruổi , thong dong , trống giong cờ mở , cười rủ rượi , nói rủ
rỉ ,…
-Cả lớp viết vào giấy nháp -Lớp lắng nghe giới thiệu bài -Hai em nhắc lại tựa bài
Trang 7một đoạn trong bài “ Ngôi nhà chung “
Hướng dẫn nghe viết :
-Đọc mẫu bài viết (Ngôi nhà chung )
-Yêu cầu ba em đọc lại bài cả lớp đọc
thầm theo
+ Ngôi nhà chung của mọi dân tộc là gì?
+ Những việc chung mà tất cả các dân
tộc phải làm là gì ?
-Yêu cầu lấy bảng con và viết các tiếng
khó
- Giáo viên nhận xét đánh giá
- Đọc cho học sinh viết vào vở
- Đọc lại để học sinh dò bài , tự bắt lỗi và
ghi số lỗi ra ngoài lề tập
- Thu tập học sinh chấm điểm và nhận
xét
Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2 : - Nêu yêu cầu của bài tập 2a.
-Yêu cầu cả lớp làm vào vở
-Gọi 3 em đại diện lên bảng thi viết đúng
các tiếng có âm hoặc vần dễ sai
-Yêu cầu lớp quan sát nhận xét bài bạn
-Nhận xét bài làm học sinh và chốt lại
lời giải đúng
Bài 3: - Nêu yêu cầu của bài tập.
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở
- Gọi 2 em đọc lại 2 câu văn trước lớp
- Yêu cầu lớp quan sát nhận xét bài bạn
3 Củng cố - Dặn dò:
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Nhắc nhớ trình bày sách vở sạch đẹp
- Dặn về nhà học bài và làm bài xem
trước bài mới
-Lớp lắng nghe giáo viên đọc -Ba học sinh đọc lại bài
-Cả lớp đọc thầm tìm hiểu nội dung bài + Ngôi nhà chung của mọi dân tộc là Trái Đất
+ Bảo vệ hòa bình , bảo vệ môi trường , đấu tranh chống đói nghèo bệnh tật
- Lớp thực hành viết từ khó vào bảng con
- Lớp nghe và viết bài vào vở
- Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì
- Nộp bài lên để giáo viên chấm điểm
- Học sinh làm vào vở
- Ba em lên bảng thi đua viết nhanh viết đúng
- 2a/ nương đỗ – nương ngô – lưng đeo
gùi
- tấp nập – làm nương – vút lên
- Cả lớp theo dõi bạn và nhận xét bình chọn người thắng cuộc
- Một em nêu bài tập 3 sách giáo khoa
- Học sinh làm vào vở -Hai em đọc lại hai câu văn vừa đặt -Em khác nhận xét bài làm của bạn
-Về nhà học bài và làm bài tập trong sách giáo khoa
*********
I Mục tiêu:
- Biết sử dụng mô hình để nói về hiện tượng ngày và đêm trên trái đất
- Biết 1 ngày có 24 giờ
- Có ý thức giữ cho Trái Đất luôn xanh, sạch, đẹp
II Đồ dùng dạy – học:
- Giáo viên: các hình trong SGK, quả địa cầu, 1 cây nến
- Học sinh: Xem trước bài ở nhà
III Các hoạt động dạy- học:
1) Kiểm tra bài cũ: (2 HS)
- Mặt Trăng chuyển động quanh Trái Đất theo chiều nào?
- Em có nhận xét gì về độ lớn của Mặt Trời, Trái Đất, Mặt Trăng?
Trang 82) Bài mới:
a) Giới thiệu bài: Dựa vào mục tiêu giới thiệu Ngày và đêm trên Trái Đất b) Các hoạt động:
Hoạt động 1: Hiện tượng ngày và đêm
trên Trái Đất
Mục tiêu: Giải thích được vì sao có ngày
và đêm
Tiến hành:
- Quan sát thí nghiệm: Cây nến chiếu sáng
về phía quả cầu, che ánh sáng xung quanh
+ Tại sao cây nến không chiếu sáng được
toàn bộ quả địa cầu?
+ Khoảng thời gian phần Trái Đất được
chiếu sáng gọi là gì?
+ Khoảng thời gian phần Trái Đất không
được chiếu sáng gọi là gì?
Kết luận: Trái đất hình cầu nên Mặt Trời
chỉ chiếu sáng một phần khoảng thời gian
Trái Đất được chiếu sáng là ban ngày, phần
còn lại không được chiếu sáng là ban đêm
Hoạt động 2: Giải thích hiện tượng ngày
và đêm
Mục tiêu: Biết khắp trên Trái Đất đều có
ngày và đêm kế tiếp nhau không ngừng
Thực hành biểu diễn ngày và đêm
Tiến hành:
- Thực hành biểu diễn ngày và đêm bằng
quả địa cầu
Kết luận: Do Trái Đất tự quay mình nó,
nên mọi nơi trên Trái Đất đều lần lượt
được Mặt Trời chiếu sáng rồi vào bóng tối
Vậy trên Trái Đất có ngày và đêm kế tiếp
nhau không ngừng
Hoạt động 3: Thời gian Trái Đất chuyển
động vòng quanh Mặt Trời
Mục tiêu: Biết thời gian Trái Đất chuyển
động được 1 vòng quanh Mặt Trời là 1
năm, 1 năm có 365 ngày
Tiến hành:
- Biết thời gian để Trái Đất quay quanh
mình nó là 1 ngày Biết 1 ngày có 24 giờ
* Đánh dấu 1 điểm trên quả địa cầu Quay
quả địa cầu theo chiều ngược kim đồng hồ
điểm đánh dấu quay về chỗ cũ
Thời gian để Trái Đất quay được một vòng
- HS quan sát và trả lời
- Vì quả địa cầu hình cầu nên cây nến không chiếu sáng được toàn bộ chỉ chiếu được một phần
- Ban ngày
- Ban đêm
- HS quan sát theo nhóm
- HS quay quả địa cầu
Trang 9quanh mình nó được quy ước là một ngày.
+ Một ngày có bao nhiêu giờ?
+ Nếu Trái Đất ngừng quay thì điều gĩ sẽ
xảy ra?
Kết luận: Thời gian để Trái Đất quay được
1 vòng quanh mình nó là một ngày, một
ngày có 24 giờ
+ 24 giờ
+ Thì một phần Trái Đất sẽ mãi mãi là ban ngày phần kia sẽ là ban đêm vĩnh viễn
3) Củng cố - Dặn dò:
Vài HS đọc lại kiến thức cần biết của bài
- Ghi nhớ nội dung bài học Xem trước bài Năm, tháng và mùa.
**********
Thứ tư, Ngày soạn: 20/ 4/ 2014
Ngày dạy : 23/ 4/ 2014
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI BẰNG GÌ ?
DẤU CHẤM, DẤU HAI CHẤM
I Mục tiêu:
- Ôn luyện về dấu chấm ,bước đầu học cách dùng dấu hai chấm Tìm và nêu tác
dụng của dấu hai chấm trong đoạn văn.Điền đúng dấu hai chấm vào chỗ thích hợp
- Tìm ,Đặt và trả lời câu hỏi Bằng gì ?
- Vận dụng làm tốt bài tập.1,2,3
II Đồ dùng dạy – học:
- Bảng lớp viết các câu ở bài tập 1 ; 3 câu văn ở bài tập 3 3 tờ phiếu to viết nội dung bài tập 2
III Các hoạt động dạy- học:
1 Kiểm tra bài cũ:
-Yêu cầu hai em làm miệng bài tập 1 và
bài tập 3 tiết TLV tuần 31 Chấm tập hai
bàn tổ 2
-Nhận xét phần kiểm tra bài cũ
2 Bài mới: Giới thiệu bài:
-Hôm nay chúng ta sẽ học bài : “ Ôn dấu
phẩy – Đặt và trả lời câu hỏi Bằng gì ? “
Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài 1 : - Yêu cầu một em đọc bài tập 1.
-Yêu cầu cả lớp đọc thầm
-Mời một em lên bảng làm mẫu
-Yêu cầu lớp làm việc theo nhóm tìm các
dấu hai chấm còn lại và cho biết các dấu
hai chấm đó có tác dụng gì
-Theo dõi nhận xét từng nhóm
-Giáo viên chốt lời giải đúng
Bài 2 -Mời một em đọc nội dung bài tập
-Hai học sinh làm miệng bài tập 1 và bài tập 3 mỗi em làm một bài
-Học sinh khác nhận xét bài bạn
-Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài (1 đến 2 em nhắc lại)
-Một em đọc yêu cầu bài tập1 trong sách -Cả lớp đọc thầm bài tập
- Một em lên khoanh dấu 2 chấm và giải thích ( dấu 2 chấm dùng để dẫn lời nói trực tiếp của Bồ Chao )
-Lớp trao đổi theo nhóm tìm và giải thích về tác dụng của các dấu 2 chấm còn lại
-Nhóm khác quan sát nhận xét ý kiến của nhóm bạn
- Một học sinh đọc bài tập 2
Trang 102 lớp đọc thầm theo
-Dán 3 tờ giấy khổ to lên bảng lớp
-Yêu cầu lớp làm việc cá nhân vào nháp
- Mời 3 em lên thi làm bài trên bảng
-Nhận xét đánh giá bình chọn em thắng
cuộc
-Chốt lại lời giải đúng
Bài 3 -Mời một em đọc nội dung bài tập
3 lớp đọc thầm theo
-Dán 3 tờ giấy khổ to lên bảng lớp
-Yêu cầu lớp làm việc cá nhân
- Mời 3 em lên thi làm bài trên bảng
-Nhận xét đánh giá bình chọn em thắng
cuộc
3 Củng cố - Dặn dò
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
-Dặn về nhà học bài xem trước bài mới
-Lớp theo dõi và đọc thầm theo -Lớp làm việc cá nhân thực hiện vào nháp
-Ba em lên thi điền kết quả vào các tờ giấy khổ lớn có sẵn Đại diện đọc lại kết quả
Câu1: dấu chấm,hai câu còn lại là dấu 2
chấm
- Lớp bình chọn bạn thắng cuộc
- Một học sinh đọc bài tập 3 -Lớp theo dõi và đọc thầm theo -Lớp làm việc cá nhân
-Ba em lên thi làm bài trên bảng a/ Nhà vùng này phần nhiều làm bằng gỗ xoan
b/ Các nghệ … bằng đôi tay khéo léo của mình
c/ Trải qua hàng nghìn năm lịch sử , người …bằng trí tuệ , mồ hôi và cả máu của mình
-Hai học sinh nêu lại nội dung vừa học -Về nhà học bài và làm các bài tập còn lại
********
TOÁN LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Củng cố kỉ năng giải toán “ Bài toán liên quan đến rút về đơn vị”
- Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính trong biểu thức số
II Các hoạt động dạy- học:
1.Bài cũ :
- Gọi hai học sinh lên bảng sửa bài tập về
nhà
- Chấm vở hai bàn tổ 1
- Nhận xét đánh giá phần kiểm tra
2.Bài mới: Giới thiệu bài:
-Hôm nay chúng ta luyện tập về gải toán
liên quan đến rút về đơn vị
b) Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi học sinh nêu bài tập trong sách
-Ghi bảng tóm tắt bài toán
- Gọi 1 em lên bảng giải bài ,
-Yêu cầu lớp làm vào vở
-Mời một học sinh khác nhận xét
-Giáo viên nhận xét đánh giá
-Một em lên bảng chữa bài tập số 3 về nhà
-Lớp theo dõi nhận xét bài bạn
*Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu -Vài học sinh nhắc lại tựa bài
-Một em đọc đề bài sách giáo khoa -Cả lớp làm vào vở bài tập
-1 em lên bảng giải bài :
Giải :
- Số đĩa trong mỗi hộp là :
48: 8 = 6 ( cái )
Số hộp cần có để chúa 30 cái đĩa là :