1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

KE HOACH GIANG DAY TUAN 17T21

308 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 308
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Cách so dây : Hai tay cầm hai đầu dây, chân phải hoặc chân trái giẫm lên dây (dây đặt sát mặt đất), so kéo dây cho vừa, độ dài của dây từ mặt đất lên tới ngang vai là thích hợp.. + [r]

Trang 1

KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN 16

1616317616

Chào cờ đầu tuần

Yêu lao động (Tiết 1)

77311616

Tập đọc

783132

Chia cho số có ba chữ số

Không khí có những tính chất gì ?Trong quán ăn “Ba cá bống”

Kĩ thuật

Khoa học

SHL

8032163216

Chia cho số có ba chữ số (Tiếp theo).Luyện tập miêu tả đồ vật

Cắt, khâu, thêu sản phẩm tự chọn (Tiết 2).Không khí gồm những thành phần nào ?

Sinh hoạt cuối tuần

Trang 2

Thứ hai ngày 28 tháng 11 năm 2011

Môn : Đạo đức ( Tiết 15 ) Bài : YÊU LAO ĐỘNG ( Tiết 1 )

+ Không đồng tình với những biểu hiện lười lao động

- Rèn cho học sinh đức tính siêng lao động

- Giáo dục học sinh biết phê phán biểu hiện chây lười lao động

II Đồ dùng dạy - học:

- Nội dung bài : Làm việc thật là vui (Sách TV 2)

- Một số tranh về tấm gương lao động của Bác Hồ

- 3 nhóm HS thảo luận, trả lời câu hỏi :

H : Hãy so sánh một ngày của Pê-chi-a

với mọi người khác trong chuyện ?

H : Theo em, Pê-chi-a sẽ thay đổi như

thế nào sau chuyện xảy ra ?

H : Nếu em là Pê-chi-a em có làm như

- Pê-chi-a cảm thấy hối hận, nuối tiếc

Vì bỏ phí một ngày và sẽ làm việcchăm chỉ hơn

- Em không làm như bạn mà phải laođộng mới có của cải, cơm ăn áo mặccho bản thân và xã hội

* Kết luận: Lao động mới đem lại của

cải, cuộc sống mới ấm no, hạnh phúc

Trang 3

- Gọi 1 HS đọc truyện : “Làm việc thật

là vui”

H : Trong bài em thấy mọi người làm

việc như thế nào ?

4 Hoạt động 3 : Hoạt động nhóm

- Các nhóm thảo luận các tình huống và

trả lời bằng phiếu

1 Sáng nay lớp đi lao động trồng cây

xung quanh trường Hồng rủ Nhàn cùng

đi Vì ngại trời lạnh Hồng nhờ Nhàn

xin phép hộ Hồng đúng hay sai ?

2 Chiều nay, Sương đang nhổ cỏ ngoài

vườn với bố Toàn rủ đi đá bóng,

Sương từ chối và giúp bố làm việc

3 Nam được cô khen lao động tốt

Nam bê hết bàn ghế, làm hết việc của

bạn

4 Vì sợ cô mắng, bạn cười Vui không

dám xin phép về quê thăm bà ốm

* Kết luận : Trong cuộc sống và xã

hội, mỗi người đều có công việc của mình, đều phải lao động.

* Kết luận : Phải tích cực lao động ở

nhà, ở trường phù hợp với sức khoẻ bản thân.

“Lao động giúp…chê trách”.



Trang 4

-Môn : Tập đọc ( Tiết 31 ) Bài : KÉO CO ( Theo Toan Ánh )

- Rèn cho học sinh đọc lưu loát, trôi chảy Nắm ý nghĩa bài

- Giáo dục học sinh tinh thần đoàn kết, tinh thần thượng võ

II Đồ dùng dạy - học:

+ Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 154, SGK (phóng to)

+ Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc

III Hoạt động trên lớp:

A Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ “Tuổi

Ngựa” và trả lời câu hỏi :

+ HS 1 : Bạn nhỏ tuổi gì ? Mẹ bảo tuổi

B Dạy – học bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- Treo tranh minh hoạ và hỏi :

H : Bức tranh vẽ gì ?

H : Trò chơi kéo co thường diễn ra vào

những dịp nào ?

- Kéo co là một trò chơi vui mà người

Việt Nam ta ai cũng biết Nhưng luật

chơi kéo co ở mỗi vùng không giống

nhau Bài tập đọc Kéo co giới thiệu với

các em cách chơi kéo co ở một số địa

phương ở đất nước ta

2 Hướng dẫn luyện đọc, tìm hiểu bài:

a Luyện đọc:

- Gọi 1 HS đọc toàn bài

- Bạn nhỏ tuổi Ngựa Tuổi Ngựa khôngchịu yên một chỗ, là tuổi thích đi

- Qua miền Trung du xanh ngắt, quanhững cao nguyên đất đỏ, những rừngđại ngàn đến triền núi đá

- Tuổi con là tuổi đi nhưng mẹ đừngbuồn, dù đi xa cách núi cách rừng,cách sông cách biển, con cũng nhớ tìmđường về với mẹ

- Bức tranh vẽ cảnh thi kéo co

- Trò chơi kéo co thường diễn ra ở các

lễ hội lớn, hội làng, trong các buổi hộidiễn, hội thao, hội khoẻ Phù Đổng

Kéo co

+ Đoạn 1 : Kéo co…đến bên ấy thắng.

Trang 5

- GV chia đoạn Gọi 3 HS tiếp nối nhau

đọc từng đoạn của bài (3 lượt HS đọc )

+ GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho

từng HS

+ Chú ý câu :

- 1 HS đọc chú giải

- Cả lớp luyện đọc bài nhóm đôi

- GV đọc mẫu toàn bài với giọng sôi nổi

- 1 HS đọc đoạn 2, lớp trao đổi và trả lời

H : Đoạn 2 giới thiệu điều gì ?

H : Em hãy giới thiệu cách chơi kéo co ở

làng Hữu Trấp ?

- Tóm ý chính đoạn 2 :

- 1 HS đọc đoạn 3, lớp trao đổi và trả lời

H : Cách chơi kéo co ở làng Tích Sơn có

+ Đoạn 2 : Hội làng Hữu Trấp…đến

người xem hội.

+ Đoạn 3 : Làng Tích Sơn…đến thắng

cuộc.

Hội làng Hữu Trấp / thuộc huyện

Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh thường tổ chức thi kéo co giữa nam và nữ Có năm / bên nam thắng, có năm / bên nữ thắng.

- Phần đầu bài văn giới thiệu cách chơikéo co

- Cách chơi kéo co : Kéo co phải có haiđội, thường thì số người hai đội phảibằng nhau, thành viên mỗi đội phải ômchặt lưng nhau, hai người đứng đầumỗi đội ngoắc tay vào nhau, thành viênhai đội cũng có thể nắm chung một sợidây thừng dài, kéo co phải đủ 3 keo.Mỗi đội kéo mạnh đội mình về sauvạch ranh giới ngăn cách hai đội Độinào kéo tuột được đội kia ngã sangvùng đất của đội mình 2 keo trở lên làthắng

* Cách chơi kéo co.

- Đoạn hai giới thiệu cách thức chơikéo co ở làng Hữu Trấp

- Cuộc thi kéo co ở làng Hữu Trấp rấtđặc biệt so với cách thức thi thôngthường, ở đây cuộc thi kéo co diễn ragiữa bên nam và bên nữ Nam khỏehơn nữ rất nhiều Thế mà có năm bên

nữ thắng được bên nam đấy Nhưng dùbên nào thắng thì cuộc thi cũng rất vui.Vui vì không khí ganh đua rất sôi nổi,vui vẻ, tiếng trống, tiếng reo hò, cổ vũrất náo nhiệt của những người xem

* Cách chơi kéo co ở làng Hữu Trấp

- Chơi kéo co ở làng Tích Sơn là cuộcthi giữa trai tráng hai giáp trong làng

Trang 6

gì đặc biệt ?

H : Em đã đi kéo co hay xem kéo co bao

giờ chưa ? Theo em, vì sao trò chơi kéo

co bao giờ cũng rất vui ?

H : Ngoài kéo co, em còn thích những

trò chơi dân gian nào khác ?

- Treo bảng phụ đoạn văn cần luyện đọc:

- Tổ chức cho HS thi đọc đoạn văn và

lại cách chơi kéo co cho người thân

- Chuẩn bị bài : “Trong

quán ăn “Ba cá bống”.

Số lượng mỗi bên không hạn chế Cógiáp thua keo đầu, keo sau, đàn ôngtrong giáp kéo đến đông hơn, thế làchuyển bại thành thắng

- Trò chơi kéo co bao giờ cũng rất vui

vì có rất đông người tham gia, khôngkhí ganh đua rất sôi nổi, những tiếng

hò reo khích lệ của rất nhiều ngườixem

- Những trò chơi dân gian : Đấu vật,múa võ, đá cầu, đu quay, thổi cơm thi,đánh goòng, chọi gà,…

* Cách chơi kéo co ở làng Tích Sơn.

* Bài tập đọc giới thiệu kéo co là trò chơi thú vị và thể hiện tinh thần thượng võ của người Việt Nam ta.

Hội làng Hữu Trấp / thuộc huyện

Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh thường tổ chức

thi kéo co giữa nam và nữ Có năm / bên nam thắng, có năm / bên nữ

thắng Nhưng dù bên nào thắng thì

cuộc thi cũng rất là vui Vui ở sự ganh

đua, vui ở những chiếc hò reo khuyến khích của người xem hội.

- Có rất đông người tham gia, không khí ganh đua rất sôi nổi, những tiếng

hò reo khích lệ của rất nhiều người xem



Trang 7

-Môn : Toán ( Tiết 76 ) Bài : LUYỆN TẬP

I Mục tiêu: Giúp học sinh :

- Củng cố cách chia số có nhiều chữ số cho số có hai chữ số Áp dụng phép chiacho hai số có hai chữ số để giải các bài toán có liên quan

- Rèn kỹ năng chia cho học sinh

- Giáo dục học sinh lòng say mê học toán

II Đồ dùng dạy - học: Bảng phụ các bài tập.

III Các hoạt động dạy - học:

A Bài cũ: 2 học sinh lên bảng làm bài

tập sau :

82437 : 45 53728 : 36

- GV nhận xét và ghi điểm

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài : Giờ học toán hôm

nay các em sẽ rèn luyện kỹ năng chia

số có nhiều chữ số cho số có hai chữ số

và giải ccá bài toán có liên quan

171 1952 280 354

93 208

36 0 0

3 Củng cố - dặn dò:

- Thu một số vở chấm và nhận xét

Trang 8

XÂM LƯỢC MÔNG - NGUYÊN

I Mục tiêu: Học sinh biết :

- Dưới thời nhà Trần quân Mông - Nguyên đã ba lần xâm lược nước ta, và cả balần chúng đều bị đánh bại

+ Quân và dân nhà Trần đã ba lần chiến thắng quân Mông - Nguyên là có tinhthần đoàn kết quyết tâm đánh giặc lại có kế sách hay

+ Kể về tấm gương yêu nước của Trần Quốc Toản

- Rèn cho học sinh nắm vững mốc lịch sử này

- Tự hào về truyền thống chống giặc ngoại xâm của nhân dân ta

II Đồ dùng dạy học: - Phiếu học tập cho học sinh.

- Hình minh hoạ SGK

III Hoạt động dạy và học:

A Bài cũ: 2 học sinh lên bảng trả lời :

+ HS 1 : Em hãy tìm các sự kiện trong

bài nói lên sự quan tâm đến đê điều

của nhà Trần ?

+ HS 2 : Nhà Trần đã thu được kết quả

như thế nào trong công cuộc đắp đê ?

- GV nhận xét, ghi điểm

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Hoạt động 1: Làm việc cá nhân

- Gọi HS đọc SGK từ : “Lúc đó…tự

thích vào tay mình hai chữ Sát Thát”.

H : Tìm những sự việc cho thấy vua tôi

+ Có lúc, các vua Trần cũng tự mìnhtrông nom việc đắp đê

- Hệ thống đê điều đã được hình thànhdọc theo sông Hồng và các con sônglớn khác ở đồng bằng Bắc Bộ và BắcTrung Bộ

Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông - Nguyên.

+ Trần Thủ Độ khẳng khái trả lời : Đầuthần chưa rơi xuống đất xin Bệ hạđừng lo

Trang 9

+ Điện Diên Hồng vang lên…“Đánh !”+ Trần Hưng Đạo người chỉ huy tối cao của cuộc kháng chiến viết Hịch Tướng Sỹ : “Dẫu… ta cũng cam lòng”.+ Các chiến sỹ tự thích vào tay mìnhhai chữ “Sát Thát”.

3 Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm

- Yêu cầu các nhóm đọc sách và trả lời

H : Việc cả ba lần vua tôi nhà Trần đều

rút lui khỏi Thăng Long có tác dụng

như thế nào ?

H : Với cách đánh giặc thông minh đó

vua tôi nhà Trần đã đạt được kết quả

như thế nào ?

- Yêu cầu HS đọc tiếp SGK hỏi :

Kháng chiến chống quân xâm lược

Nguyên-Mông có ý nghĩa như thế nào?

H : Theo em vì sao nhân dân ta lại đạt

được thắng lợi vẻ vang này ?

- Là làm cho địch khi vào Thăng Longkhông thấy có một bóng người, khôngmột chút lương ăn càng thêm mệt mỏiđói khát

- Quân địch hao tổn, trong khi đó ta lạibảo toàn được lực lượng

- Sau ba lần thất bại, quân Mông-Nguyên không dám sang xâm lượcnước ta nữa Đất nước ta sạch bóngquân thù độc lập dân tộc được giữvững

- Đi vào lịch sử dân tộc nước ta

- Vì nhân dân ta đoàn kết quyết tâmcầm vũ khí và mưu trí đánh giặc

4 Hoạt động 3:

Tấm gương yêu nước của Trần Quốc Toản (Hoạt động cả lớp)

- Tổ chức cho HS kể những câu chuyện về tấm gương yêu nước của Trần QuốcToản

- GV tổng kết

5 Củng cố dặn dò:

- Nhận xét tiết học

* Dặn dò : - Về nhà học bài và trả lời câu hỏi cuối bài

- Chuẩn bị bài : “Ôn tập”.

-

Trang 10

- Rèn kỹ năng chia cho số có hai chữ số, trường hợp có chữ số 0 ở thương.

- Giáo dục học sinh có ý thức nghiêm túc khi học bài và làm bài

II Đồ dùng dạy - học: Bảng phụ các bài tập.

III Các hoạt động dạy - học:

A Bài cũ: Gọi 2 HS thực hiện đặt tính

và tính : 6423 : 35 42534 : 42

- Lớp làm vở nháp

- Giáo viên nhận xét, ghi điểm

B Dạy - học bài mới:

1 Giới thiệu bài: Giờ học toán hôm

nay các em sẽ rèn luyện kỹ năng chia

số có nhiều chữ số cho số có hai chữ

số trong trường hợp có chữ số 0 ở

thương

2 Hướng dẫn thực hiện phép chia:

- GV ghi phép chia lên bảng :

H : Nêu các bước thực hiện phép chia?

- Gọi 1 HS đứng tại chỗ chia, GV

hướng dẫn và ghi bảng như nội dung

9450 : 35 = ?+ Đặt tính

+ Chia từ trái sang phải

* Chú ý : Lần chia thứ 2 : 4 chia cho

24 được 0, viết 0 vào thương ở bên

Trang 11

3 Luyện tập:

Bài 1/85:

H : Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- 4 em lên bảng làm

- Lớp làm vào vở Hai em đổi chéo vở

cho nhau để kiểm tra

- HS khác nhận xét bài của bạn

- GV nhận xét, ghi đIểm

phải của 1.

* Đặt tính rồi tính.

a) 8750 35 23520 56

175 250 112 420

000 00

b) 2996 28 2420 12

196 107 020 201

00 08

4 Củng cố - dặn dò: - Nhận xét tiết học * Dặn dò : - Về nhà làm phần còn lại bài tập 1 - Chuẩn bị bài : “Chia cho số có ba chữ số”. 

-Môn : Luyện từ và câu ( Tiết 31 ) Bài : MỞ RỘNG VỐN TỪ : ĐỒ CHƠI - TRÒ CHƠI

I Mục tiêu: Giúp cho học sinh :

- Biết một số trò chơi rèn luyện sức mạnh, sự khéo léo, trí tuệ

+ Hiểu ý nghĩa của một số câu thành ngữ, tục ngữ có nội dung liên quan đến chủ điểm

+ Biết sử dụng linh hoạt, khéo léo một số tục ngữ, thành ngữ trong những tình huống cụ thể, nhất định

- Rèn cho học sinh biết dùng từ, đặt câu đúng

- Giáo dục học sinh có ý thức giữ gìn đồ chơi

II Đồ dùng dạy - học: - Tranh, ảnh về một số trò chơi dân gian.

- Giấy khổ to kẻ sẵn bài tập 1, 2

III Các hoạt động dạy - học:

A Bài cũ: 1 học sinh lên bảng trả lời :

H : Khi hỏi chuyện với người khác,

muốn giữ phép lịch sự ta phải chú ý

đến điều gì ?

- Giáo viên nhận xét, ghi điểm

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Tiết luyện từ và câu

hôm nay lớp mình cùng tìm hiểu về

các trò chơi dân gian, cách sử dụng

một số thành ngữ, tục ngữ có liên quan

đến chủ đề : Trò chơi - Đồ chơi

2 Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1:

- Học sinh đọc yêu cầu của bài tập

+ Cần thưa gửi, xưng hô cho phù hợp với quan hệ giữa mình và người được hỏi

+ Cần tránh những câu hỏi làm phiền lòng người khác

Mở rộng vốn từ : Đồ chơi - Trò chơi

Trang 12

- Phát giấy và bút dạ cho 3 nhóm.

- Nhóm nào hoàn thành trước giới

thiệu cho các bạn trò chơi mà em biết

- Nhận xét, kết luận

Trò chơi rèn sức mạnh : Kéo co, vật

Trò chơi rèn luyện sự khéo léo : Nhảy dây, lò cò, đá cầu

Trò chơi rèn luyện trí tuệ : Ô ăn quan, cờ tướng, xếp hình

H : Hãy giới thiệu một số trò chơi mà em biết ?

* Ví dụ :

+ Ô ăn quan : Là hai người thay nhau bốc những viên sỏi từ ô nhỏ (ô dân) lần lượt rải lên các ô to (ô quan) để ăn quan Chơi đến khi hết quan thì kết thúc, ai ăn được nhiều quan hơn thì thắng.

+ Lò cò : Dùng một chân vừa nhảy vừa di chuyển viên sỏi mảnh sành hay gạch vụ trên những ô vuông vẽ trên mặt đất.

Bài 2:

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- Phát phiếu và bút cho hai nhóm hoàn thành phiếu

- Các nhóm làm xong dán kết quả lên bảng, trình bày Các nhóm khác nhận xét

- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng.

Nghĩa thành ngữ, tục

ngữ

Chơi với lửa Ở chọn nơi,

chơi chọn bạn

Chơi diều đứt dây

Chơi dao

có ngày đứt tay

Làm một việc nguy hiểm

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài

- Yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi làm

bài Sau đó đại diện nhóm trình bày

- Giáo viên cùng cả lớp nhận xét, ghi

H : Sau bài học, em học được điều gì ?

a) Em sẽ nói với bạn : “ Ở chọn nơi,

chơi chọn bạn” Bạn nên chọn bạn mà

chơi

b) Em sẽ nói : “Cậu xuống ngay đi :

Đừng có “Chơi với lửa” thế !”

Hoặc em sẽ bảo bạn : “Chơi dao có

ngày đứt tay” đấy.

Cậu xuống đi

- Cần phải chơi những trò chơi bổ ích, mang tính vừa sức

Trang 13

+ Tìm hiểu thông tin của Thủ đô qua thông tin báo chí.

- Rèn kỹ năng quan sát bản đồ chính xác

- Thêm yêu quý, tự hào của thủ đô, có ý thức giữ gìn vẻ đẹp của thủ đô

II Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ, sơ đồ

1 Giới thiệu bài:

2 Hoạt động 1: Làm việc nhóm đôi

- GV treo bản đồ, lược đồ về Hà Nội

- HS theo dõi, thảo luận cặp đôi, trả lời:

H : Hà Nội giáp ranh với những tỉnh

nào ?

- 2 học sinh chỉ Hà Nội trên bản đồ

Việt Nam

3 Hoạt động 2: Hoạt động nhóm đôi

H : Hà Nội được chọn làm kinh đô của

nước ta vào năm nào ?

* Hà Nội là thủ đô đang phát triển:

- Từ năm 1010

- Thăng Long

Tên một vài con phố Phố cổ Hà Nội:

Hàng Bông, HàngGai Hang Đào, HàngĐường, …

Phố mới:

Nguyễn Chí ThanhHoàng Quốc ViệtĐặc điểm nhà cửa Nhà thấp, mái ngói, Nhà cao tầng, nhiều xe cộ

Trang 14

kiến trúc cổ kính đi lạiĐặc điểm đường phố Nhỏ chật hẹp, yên tĩnh To rộng, nhiều xe cộ đI lại

H : Kể tên các cơ quan lãnh đạo nhà

nước, các đại sứ quán ?

H : Kể tên các nhà máy, trung tâm

thương mại, chợ lớn, Bưu điện,…?

H : Kể tên các viện bảo tàng, viện

nghiên cứu, trường đại học, thư viện

- Chuẩn bị bài : “Ôn tập”

- Quốc hội, Đại sứ quán Anh, Pháp,Mỹ,…

- Nhà máy công cụ số 1 Nhà máy cao

su Sao Vàng, Siêu thị Metro, Ngânhàng Nông nghiệp phát triển nôngthôn, Bưu điện Hà Nội,…

- Bảo tàng Quân đội, Bảo tàng Hồ ChíMinh, Thư viện Quốc gia, Đại họcQuốc gia Hà Nội, Đại học Y,…

1 Giới thiệu bài: Giờ học hôm nay,

- Trốn tìm, cắm trại, chọi dế, thả diều, nhảy dây, tàu thủy,…

Nghe - viết : Kéo co

Trang 15

các em sẽ nghe - viết một đoạn trong

bài “Kéo co” và làm bài tập chính tả

2 Hướng dẫn nghe - viết chính tả:

- 2 HS đọc đoạn văn : “Hội làng Hữu

Trấp…chuyển bại thành thắng”

- Cả lớp theo dõi SGK

- HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết

H : Cách chơi kéo co ở làng Hữu Trấp

- GV đọc cho HS viết bài

* Soát lỗi và chấm bài:

- GV đọc cho học sinh soát lại bài

- Học sinh đổi vở cho nhau dò lỗi và

ghi lỗi ra lề vở

- Giáo viên kiểm tra lỗi và chấm một

số bài của học sinh

3 Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 2 (b):

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- Các nhóm thảo luận và làm vào

phiếu

- Đại diện các nhóm nối tiếp nhau trình

bày

- GV ghi điểm cho nhóm làm bài đúng

- …Cách chơi diễn ra giữa nam và nữ.Cũng có năm nam thắng, cũng có năm

nữ thắng

- Các từ : Hữu Trấp, Quế Võ, Bắc Ninh, Tích Sơn, Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc, ganh đua, khuyến khích, trai tráng,…

+ Ôm lấy nhau và cố sức làm cho đối

phương ngã : Đấu vật.

+ Nâng lên cao một chút : Nhấc.

+ Búp bê nhựa hình người, bụng tròn,

hễ đặt nằm là bật dậy : Lật đật.

4 Củng cố -dặn dò:

- Nhận xét tiết học Tuyên dương những em viết đẹp

* Dặn dò : - Về nhà viết lại các từ, tiếng còn viết sai

- Chuẩn bị nghe - viết : “Mùa đông trên rẻo cao”.

-

Trang 16

Thứ tư ngày 30 tháng 11 năm 2011

Môn : Toán ( Tiết 78 ) Bài : CHIA CHO SỐ CÓ BA CHỮ SỐ

I Mục tiêu:

- Biết cách thực hiện phép chia số có bốn chữ số cho số có ba chữ số (chia hết,chia có dư)

+ Áp dụng để tính giá trị của biểu thức số

- Rèn kỹ năng chia thành thạo

- Giáo dục học sinh niềm say mê học toán

II Đồ dùng dạy - học: Bảng phụ các bài tập

III Các hoạt động dạy - học:

A Bài cũ: 2 em lên làm 2 phép tính :

7243 : 36 5070 : 25

- Lớp nhận xét - GV ghi điểm

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Giờ học toán hôm

nay các em sẽ biết cách thực hiện phép

chia cho số có ba chữ số

2 Hướng dẫn thực hiện phép chia:

- GV viết phép chia lên bảng, hướng

dẫn HS đặt tính và tính như nội dung

tính như nội dung SGK trình bày

H : Đây là phép chia hết hay có dư ?

+ 324 : 162 có thể ước lượng 3 : 1 = 3 nhưng vì 162 x 3 = 486 mà 486 > 324 nên chỉ lấy 3 chia 1 được 2.

b Phép chia 8469 : 241 (Trường hợp chia có dư)

Trang 17

- GV hướng dẫn ước lượng thương :

I Mục tiêu: Giúp học sinh :

- Tự làm thí nghiệm và rút ra tính chất của không khí : Trong suốt, không màu,không mùi, không vị, không có hình dạng nhất định Không khí có thể bị nén lạihoặc giãn ra

- Biết được tác dụng, tính chất của không khí vào đời sống

- Có ý thức giữ sạch không khí chung

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ: 2 học sinh trả lời :

+ HS 1 : Không khí có ở đâu ? Cho ví

dụ ?

- Không khí có ở xung quanh ta Ví dụ:Khi bạn chạy với miệng túi mở rộng, không khí sẽ tràn vào túi ni-lông và

Trang 18

+ HS 2 : Hãy nêu định nghĩa về khí

quyển ?

- Giáo viên nhận xét, ghi điểm

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài : Không khí có ở

xung quanh chúng ta mà ta lại không

thể nhìn, sờ hay ngửi thấy nó Vì sao

vậy ? Bài học hôm nay sẽ làm sáng tỏ

- GV giảng : Khi ta ngửi thấy mùi

thơm hay mùi khó chịu thì đó không

phải là mùi của không khí mà mùi của

chất khác có trong không khí : Mùi

của thức ăn, của chất thải,…

H : Vậy không khí có tính chất gì ?

- GV ghi lên bảng - 2 HS nhắc lại

3 Hoạt động 2: Hoạt động theo tổ.

- Yêu cầu HS thổi bóng trong tổ

- Tuyên dương nhóm thổi nhanh có

nhiều bóng bay, đủ màu sắc

H : Cái gì làm cho bóng bay căng

- Ngửi thấy mùi thơm Không phải làmùi của không khí, mà là mùi củanước hoa có trong không khí

* Tính chất : Không khí trong suốt,

không màu, không mùi, không vị, không có hình dạng nhất định Không khí có thể bị nén lại hoặc giãn ra.

* Trò chơi : “Thi thổi bóng”

- Không khí được thổi vào quả bóng và

bị buộc vào đó khiến quả bóng thổiphồng lên

- Khác nhau : to, nhỏ, dài, ngắn,…

- Không khí không có hình dạng nhấtđịnh mà nó có hình dạng phụ thuộc vàohình dạng chứa nó

* Kết luận : Không khí không có hình

Trang 19

H : Nêu ví dụ chứng minh ?

4 Hoạt động 3: Hoạt động cả lớp:

- GV dùng kim bơm bịt một đầu dưới

và hỏi : Trong chiếc kim bơm này có

gì ?

H : Khi dùng ngón tay ấn thân bơm

vào sâu trong vỏ bơm có còn chứa đầy

+ Các chai không to, nhỏ khác nhau

+ Các cốc có hình dạng khác nhau

+ Các lỗ ở trong miếng xốp, bọt biển

có hình dạng khác nhau

+ Các túi ni lông khác nhau,…

* Không khí có thể bị nén lại hoặc giãn ra:

- Có chứa đầy không khí

- Trong vỏ bơm vẫn chứa đầy khôngkhí Không khí vẫn còn mà nó bị néndưới thân bơm

- Thân bơm trở về vị trí ban đầu.Không khí cũng trở về dạng ban đầukhi chưa ấn thân bơm vào

- Không khí có thể bị nén lại hoặc giãnra

H : Tác động lên bơm như thế nào để

biết không khí bị nén lại hay giãn ra ?

H : Không khí có những tính chất gì ?

H : Trong cuộc sống con người đã vận

dụng không khí vào những việc gì ?

* Liên hệ GDMT :

H : Không khí có xung quanh ta, vậy

để giữ gìn bầu không khí trong lành

- Không khí có thể bị nén lại hoặc bịgiãn ra

+ Bơm bóng bay, bơm lốp xe đạp, xemáy

+ Bơm phao bơi

+ Làm bơm khi tiêm,…

- Chúng ta nên thu dọn rác tránh bẩn thối bốc mùi vào không khí, không xả rác bừa bãi.

Trang 20

- Chuẩn bị bài : “Không khí gồm những thành phần nào ?”.



-Môn : Tập đọc ( Tiết 32 ) Bài : TRONG QUÁN ĂN “BA CÁ BỐNG”

(Theo A-lếch-xây Tôn-xtôi)

I Mục tiêu:

- Đọc đúng các tiếng, từ ngữ khó : Bu-ra-ti-nô, Toóc-ti-la, Đu-rê-ma, li-xa,

A-di-li-ô, Ba-ra-ba, chủ quán, ngả mũ, lổm ngổm, ngơ ngác,…

+ Đọc trôi chảy, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ Nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả.Đọc diễn cảm phù hợp với nhân vật

+ Hiểu nghĩa từ mê tín, ngay dưới mũi,…

+ Hiểu được nội dung bài : Chú bé Bu-ra- ti-nô rất thông minh đã moi được bímật của chìa khoá vàng

- Rèn kỹ năng đọc diễn cảm, trôi chảy

- Giáo dục học sinh có ý thức rèn luyện trí thông minh

II Đồ dùng dạy - học:

- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 159/SGK

- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn luyện đọc

III Các hoạt động dạy - học:

A Bài cũ: Gọi 2 HS đọc và trả lời câu

hỏi bài “Kéo co”

+ HS 1 : Qua phần đầu bài văn, em

hiểu cách chơi kéo co như thế nào ?

+ HS 2 : Nêu nội dung chính của bài ?

- Giáo viên nhận xét, ghi điểm

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- GV treo tranh minh họa, giới thiệu :

“Đây là bức tranh kể lại…cùng tìm

- Cả lớp luyện đọc bài nhóm đôi

- Giáo viên đọc mẫu

b Tìm hiểu bài:

- 1 em đọc đoạn giới thiệu, lớp đọc

- Kéo co phải có hai đội…2 keo trở lên

là thắng

- Bài tập đọc giới thiệu kéo co là trò chơi thú vị và thể hiện tinh thần thượng

võ của người Việt Nam ta

Trong quán ăn “Ba cá bống”

+ Đoạn 1 : Từ đầu …cái lò sưởi này.

+ Đoạn 2 : Tiếp… Các-lô ạ.

+ Đoạn 3 : Tiếp…mũi tên.

+ Đoạn 4 : Còn lại.

Trang 21

- Gọi 4 HS đọc phân vai :

- HS cả lớp theo dõi và tìm giọng đọc

phù hợp với từng nhân vật

- Giới thiệu đoạn văn luyện đọc :

- Giáo viên đọc mẫu và hướng dẫn học

sinh luyện đọc

- Cho học sinh luyện đọc diễn cảm

- Gọi 4 em thi đọc phân vai

- Cáo A-li-xa và mèo A-di-li-ô biết chú

bé gỗ đang ở trong bìnhđất, đã báo vớiBa- ra-ba để kiếm tiền Ba-ra-ba némbình vỡ xuống sàn vỡ tan Bu-ra-ti-nô

bò lổm ngổm giữa những mảnh bình.Thừa dịp bọn ác đang há hốc mồmngạc nhiên, chú lao ra ngoài

* Ví dụ: + Em thích chi tiết Bu-ra-

ti-nô chui vào bình đất, im thin thít

+ Mọi người há hốc mồm…

ra ngoài

* Nhờ trí thông minh, Bu-ra- ti-nô đã biết được điều bí mật về nơi cất giấu kho vàng của lão Ba-ra-ba.

- Người dẫn chuyện, Ba-ra-ba, cáo li-xa, Bu-ra-ti-nô

Cáo lễ phép ngả mũ chào rồi nói :

- Ngài cho chúng cháu mười đồng tiền

vàng, chúng cháu xin nộp ngay thằng

người gỗ ấy.

Lão Ba-ra-ba luồn tay vào túi, móc ra mười đồng.

Cáo đếm đi đếm lại mãi, rồi thở dài /

đưa cho mèo một nửa Nó lấy chân trỏ vào cái bình :

- Nó ở ngay dưới mũi ngài đây.

Lão Ba-ra-ba vớ lấy cái bình, ném bốp xuống sàn lát đá Bu-ra-ti-nô bò lổm

ngổm giữa những mảnh bình Thừa

dịp mọi người đang há hốc mồm ngơ

ngác, chú lao ra ngoài, nhanh như mũi

tên.

4 Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét tiết học

Trang 22

* Dặn dò : - Về nhà học bài, kể lại truyện cho người thân nghe.

- Chuẩn bị bài : “Rất nhiều mặt trăng”.

Thứ năm ngày 01 tháng 12 năm 2011

Môn : Toán ( Tiết 79 ) Bài : LUYỆN TẬP

I Mục tiêu: Giúp học sinh :

- Rèn luyện kỹ năng thực hiện phép chia số có 4 chữ số cho 3 chữ số

- Rèn cho học sinh kỹ năng chia thành thạo, chính xác

- Giáo dục học sinh tính chính xác và cẩn thận

II Đồ dùng dạy - hoc: Bảng phụ các BT

III Các hoạt động dạy học:

A Bài cũ:

- Kiểm tra vở bài tập của 5 - 6 HS

- Nhận xét, ghi điểm

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Giờ học toán hôm

nay các em sẽ được rèn kỹ năng thực

H : Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- Gọi 3 HS lên bảng làm - Lớp làm vào

vở, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài

bạn

- HS dưới lớp nhận xét bài trên bảng

- GV bổ sung, ghi điểm

3 Củng cố, dặn dò:

H : Khi thực hiện phép chia, ta cần

thực hiện như thế nào ?

Trang 23

-Môn : Luyện từ và câu ( Tiết 32 )

Bài : CÂU KỂ

I Mục tiêu:

- Hiểu thế nào là câu kể, tác dụng của câu kể

+ Tìm được câu kể trong đoạn văn

+ Đặt câu kể để tả, trình bày ý kiến Nội dung câu đúng, từ ngữ trong sáng, câuvăn giàu hình ảnh, sáng tạo

- Rèn cho học sinh nắm vững về dạng câu kể

- Giáo dục học sinh vận dụng câu kể vào viết văn bản hay trong giao tiếp

II Đồ dùng dạy - học :

- Đoạn văn ở bài tập 1 phần nhận xét viết sẵn trên bảng lớp

- Giấy khổ to và bút dạ

III Hoạt động trên lớp:

A Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng Mỗi HS viết 2 câu

thành ngữ, tục ngữ mà em biết

- Nhận xét, ghi điểm

B Dạy - học bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- Viết lên bảng câu văn :

H : Câu văn trên bảng có phải là câu

hỏi không ? Vì sao ?

- Câu : Con búp bê của em rất đáng

yêu không phải là câu hỏi thì thuộc vào

loại câu gì ? Bài học hôm nay giúp các

em trả lời câu hỏi đó

2 Tìm hiểu ví dụ:

Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

H : Hãy đọc câu được gạch chân (in

đậm) trong đoạn văn trên bảng ?

H : Câu “Những kho báu ấy có ở đâu ?”

là kiểu câu gì ? Nó được dùng để làm

+ Chơi dao có ngày đứt tay

- Con búp bê của em rất đáng yêu

- Câu văn trên bảng không phải là câuhỏi Vì không có từ để hỏi, không códấu chấm hỏi

Câu kể

- Những kho báu ấy có ở đâu ?

- Câu : Những kho báu ấy có ở đâu ? là

câu hỏi Nó được dùng để hỏi điều màmình chưa biết

- Cuối câu có dấu chấm hỏi

+ Giới thiệu về nô :

Trang 24

H : Cuối mỗi câu có dấu gì ?

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, phát

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- HS hoạt động nhóm đôi, làm bài vào

giấy, sau đó dán phiếu lên bảng

- Cả lớp nhận xét, bổ sung

- GV kết luận lời giải đúng

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

- Gọi 5 - 6 HS trình bày, GV sửa lỗi

dùng từ, diễn đạt, ghi điểm những HS

viết tốt

Toóc-ti-la tặng cho chiếc khóa vàng để

mở một kho báu

- Cuối mỗi câu có dấu chấm

+ ra-ba uống rượu đã say (kể về ra-ba)

Ba-+ Vừa hơ bộ râu, lão vừa nói : (kể vềBa-ra-ba)

+ Bắt được thằng người gỗ, ta sẽ tống

nó vào cái lò sưởi này (nêu ý kiến củaBa-ra-ba)

- Câu kể dùng để : kể, tả hoặc giới thiệu

về sự vật, sự việc, nói lên ý kiến hoặctâm tư, tình cảm của mỗi người

- Cuối câu kể có dấu chấm

“Câu kể…có dấu chấm”.

+ Chiều chiều, trên bải thả, đám trẻ

mục đồng chúng tôi hò hét nhau thả diều thi (kể sự việc).

+ Cánh diều mềm mại như cánh bướm.

(tả cánh diều)

+ Chúng tôi vui sướng đến phát dại

nhìn lên trời (kể sự việc).

+ Tiếng sáo diều vi vu trầm bổng (tả

tiếng sáo diều)

+ Sáo đơn, rồi sáo kép, sáo bè…như

gọi thấp xuống những vì sao sớm (nêu

ý kiến, nhận định)

a) Sau mỗi buổi học, em thường giúp

mẹ nấu cơm Em cùng mẹ nhặt rau, gấp quần áo Em tự làm vệ sinh cá nhân, có khi em còn đi đổ rác đấy…

b) Em có chiếc bút máy màu xanh rất

đẹp Nó là món quà mà cô giáo tặng cho em Thân bút tròn xinh xinh, ngòi viết rất trơn…

c) Tình bạn thật thiêng liêng và cao

Trang 25

5 Củng cố, dặn dò:

H : Tiết luyện từ và câu hôm nay các

em vừa học bài gì ?

H : Câu kể dùng để làm gì ?

H : Dấu hiệu nào để nhận biết câu kể ?

- Nhận xét tiết học Tuyên dương

- Chuẩn bị bài : “Câu kể Ai làm gì ?”.

quý Nhờ có bạn bè mà cuộc sống của chúng ta vui hơn Bạn bè có thể giúp nhau trong học tập, trong vui chơi…

d) Em rất vui vì hôm nay được điểm 10

môn Toán Về nhà em sẽ khoe ngay với

mẹ Mẹ em chắc sẽ rất hài lòng…

e) Con gấu bông của em rất đáng yêu.

Bộ lông màu nâu sáng pha mấy mảng hồng nhạt ở tai, mõm, gang bàn chân làm nó có vẻ rất khác những con gấu khác…

- Câu kể

- Câu kể dùng để : kể, tả hoặc giới thiệu

về sự vật, sự việc, nói lên ý kiến hoặctâm tư, tình cảm của mỗi người

- Cuối câu kể có dấu chấm



-Môn : Tập làm văn ( Tiết 31 )

I Mục tiêu:

- Dựa vào bài tập đọc “Kéo co” giới thiệu được cách thức chơi kéo co của hai

làng Hữu Trấp ( Quế Võ, Bắc Ninh ) và Tích Sơn ( Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc ) + Giới thiệu được một trò chơi hoặc lễ hội quê em

+ Lời giới thiệu rõ ràng, chân thực, có hình ảnh

- Rèn kỹ năng biết giới thiệu một trò chơi hoặc lễ hội ở quê em rõ ràng, chânthực

- Giáo dục học sinh giữ gìn bản sắc văn hóa mà địa phương lưu truyền

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh họa trang 160, SGK ( phóng to)

- Tranh ( ảnh ) vẽ một số trò chơi, lễ hội ở địa phương mình

- Bảng phụ ghi dàn ý chung của bài giới thiệu

III Hoạt động trên lớp:

Trang 26

A Kiểm tra bài cũ: 1 HS trả lời :

H : Khi quan sát đồ vật cần chú ý đến

điều gì ?

- Nhận xét, cho điểm HS

B Dạy – học bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- Lớp mình, các em đã rất khéo léo

khi trao đổi với người thân về nguyện

vọng học thêm một môn năng khiếu,

về một đề tài gắn liền với chủ điểm

Có chí thì nên, các em hãy đóng vai là

những hướng dẫn viên du lịch để giới

thiệu với du khách về trò chơi hay lễ

hội ở địa phương mình

2 Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- 1 HS đọc bài tập đọc Kéo co.

H : Bài “Kéo co” giới thiệu trò chơi

của những địa phương nào ?

- HS thảo luận nhóm đôi làm bài

- Gọi 3 - 4 HS trình bày

- GV nhận xét, sửa lỗi dùng từ, diễn

đạt và ghi điểm từng HS

- Cần chú ý phát hiện những đặc điểmriêng phân biệt đồ vật này với những đồvật khác

Luyện tập giới thiệu địa phương

- Bài văn giới thiệu trò chơi kéo co củalàng Hữu Trấp, huyện Quế Võ, tỉnh BắcNinh và làng Tích Sơn thị xã Vĩnh Yên,tỉnh Vĩnh Phúc

* Bài tham khảo 1:

Mời các bạn đến tham gia cuộc thi kéo co ở làng Hữu Trấp, huyện Quế Võ,

tỉnh Bắc Ninh Mới sáng sớm mà mọi người đã đến đông nghịt với đủ sắc màu của quần áo Bắc Ninh nổi tiếng với những lễ hội đầu xuân, đặc biệt là trò chơi kéo co Đây là một trò chơi thể hiện tinh thần thượng võ của dân tộc ta Sau tiếng loa phóng thanh, hai đội đứng vào vị trí Trọng tài thổi còi và để dây vào chính giữa Sau tiếng còi khai cuộc, hai bên cong lưng vào kéo trong tiếng hò reo, cổ vũ nhiệt tình của mọi người xung quanh.

* Bài tham khảo 2:

Kéo co là trò chơi dân gian rất phổ biến mà người dân Việt Nam ai cũng

biết Trò chơi này rất đông người tham gia và cổ vũ nên lúc nào cũng sôi nổi, náo nhiệt, rộn rã tiếng cười.

Tục kéo co ở mỗi vùng mỗi khác Hội làng Hữu Trấp thuộc huyện Quế Võ tỉnh Bắc Ninh thường tổ chức thi kéo co giữa một bên là phái nam và một bên là phái nữ Có năm bên nam thắng, cũng có năm bên thắng lại là phái nữ Lạ hơn nữa là tục lệ kéo co ở làng Tích Sơn thuộc thị xã Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc Đó

là cuộc thi giữa trai tráng hai giáp trong làng với số người tham gia không hạn chế.

Trang 27

Bài 2:

a Tìm hiểu đề bài:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS quan sát các tranh minh

họa và nói tên những trò chơi, lễ hội

được giới thiệu trong tranh

- GV treo bảng phụ, gợi ý cho HS biết

- Ghi điểm HS nói tốt

+ Các trò chơi : thả chim bồ câu, đu bay,

ném còn.

+ Lễ hội : hội bơi chải, hội cồng chiêng,

hội hát quan họ ( Hội Lim ).

* Mở đầu : Tên địa phương em, tên lễ

hội hay trò chơi

* Nội dung, hình thức trò chơi hay lễ

thăm địa phương mình

* Bài tham khảo 1:

Nếu một lần đến Việt Nam chắc hẳn bạn sẽ không thể quên những lễ hội

đậm đà bản sắc dân tộc ở mỗi vùng miền khác nhau Mời bạn hãy đến thăm lễ hội Đền Hùng được tổ chức hàng năm vào ngày mười tháng ba tại vùng núi Nghĩa Linh, Phong Châu, Phú Thọ Ở đây, người dân ở khắp mọi miền Tổ quốc đều trở về để nhớ ngày giỗ Tổ Họ đến mang theo những sản vật của quê hương, dâng lên tổ tiên những gì cao quý, thiêng liêng của đất mẹ Lễ hội được tổ chức rất hoành tráng với những trò chơi dân gian : thi nấu cơm, đấu vật, hát trống quân,…

Bạn chắc khó có thể tưởng tượng cảnh những cô gái xinh đẹp vừa múa hát vừa nấu cơm trên những cành củi khô Mùi cơm thơm với tiếng hát làm say đắm lòng người chắc không ai quên được Độc đáo nhất là lễ rước chúa Gái, đưa công chúa Ngọc Hoa về nhà chồng Nét cổ xưa mang đậm bản sắc văn hóa Việt

từ ngàn đời sẽ còn mãi trong kí ức của bạn.

* Bài tham khảo 2:

Mời bạn đến thăm quê tôi Gia Lai – vùng đất Tây Nguyên bao la, màu mỡ.

Nơi đây có các lễ hội nổi tiếng như hội đâm trâu, hội đua voi và đặc biệt là lễ hội cồng chiêng của các đồng bào dân tộc thiểu số Nghe tiếng cồng, tiếng chiêng của các nghệ nhân biểu diễn, các bạn như quên đi bao nỗi buồn phiền và

Trang 28

muốn hòa mình vào nhịp xoang rộn ràng Năm 2005 UNESCO đã công nhận văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên là di sản văn hóa phi vật thể của nhân loại Con người Tây Nguyên thượng võ, hiếu khách Đến với Tây Nguyên đại ngàn chắc chắn các bạn sẽ hài lòng về cảnh vật và con người nơi đây.

+ Biết cách sắp sếp các sự việc theo trình tự thành một câu chuyện Hiểu được

ý nghĩa câu chuyện mà các bạn kể

+ Lời kể tự nhiên, chân thực, sáng tạo kết hợp với lời kể với cử chỉ, điệu bộ.Biết cách nhận xét đánh giá lời kể theo tiêu chí đã nêu

- Rèn cho học sinh kỹ năng kể chuyện lưu loát, thành thạo

- Giáo dục cho học sinh biết yêu thích đồ chơi của mình và của bạn

II Đồ dùng dạy - học: Đề bài viết sẵn bảng lớp.

III Các hoạt động dạy - học:

A Bài cũ:

- Gọi 2 HS nối tiếp nhau kể lại câu

chuyện được đọc hoặc được nghe có

nhân vật là đồ chơi của em hoặc

những con vật gần gũi với em

- Gọi học sinh nhận xét bạn kể

- Giáo viên nhận xét, ghi điểm

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Tiết học trước các

em đã giới thiệu với các bạn đồ chơi

của mình Hôm nay, các em sẽ kể

những câu chuyện về đồ chơi của em

hoặc của bạn em

2 Hướng dẫn kể chuyện:

a Tìm hiểu đề bài:

Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia

Trang 29

H : Khi kể chuyện nên dùng từ ngữ

xưng hô như thế nào ?

H : Em hãy giới thiệu câu chuyện về

đồ chơi mà mình định kể

- Một số học sinh tiếp nối nhau nói

hướng xây dựng cốt truyện của mình

- Giáo viên khen ngợi những học sinh

đã chuẩn bị dàn ý cho bài kể từ trước

khi đến lớp

* Đề bài : Kể một câu chuyện liên quan

đến đồ chơi của em hoặc của các bạnxung quanh

- Tôi, mình

+ Vì sao con búp bê biết bò, biết hát

+ Về con thỏ nhồi bông của em

+ Về chú siêu nhân mang mặt nạ nâu

* Ví dụ : Tôi muốn kể câu chuyện : “Vìsao tôi có con búp bê biết bò, biết hát”

c Thực hành kể chuyện, trao đổi về nội dung ý nghĩa câu chuyện:

* Kể chuyện theo cặp:

- Từng cặp học sinh kể cho nhau nghe câu chuyện về đồ chơi

- Giáo viên đến từng nhóm, nghe học sinh kể, hướng dẫn góp ý

* Thi kể trước lớp:

- Một vài học sinh tiếp nối nhau thi kể trước lớp

- Mỗi học sinh kể xong, có thể nói ý nghĩa câu chuyện hoặc trả lời câu hỏi của

cô giáo, các bạn về câu chuyện của mình

- Cả lớp bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất, bạn kể chuyện hấp dẫn nhất

- Nhận xét, ghi điểm từng HS

3 Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét tiết học

* Dặn dò : - Về nhà viết lại câu chuyện mình kể trên lớp

- Chuẩn bị câu chuyện : “Một phát minh nho nhỏ”.

-

Thứ sáu ngày 02 tháng 12 năm 2011

Môn : Toán ( Tiết 80 ) Bài : CHIA SỐ CHO SỐ CÓ 3 CHỮ SỐ ( Tiếp theo )

I Mục tiêu: Giúp học sinh :

- Biết cách thực hiện phép chia số có 5 chữ số cho số có 1 chữ số

- Rèn giải toán chia cho số có ba chữ số thành thạo

- Giáo dục học sinh tính cẩn thận và óc sáng tạo

II Đồ dùng dạy - học : Bảng phụ các bài tập.

III Hoạt động dạy học:

A Bài cũ: 3 học sinh lên bảng thực

Trang 30

hiện phép tính :

5437 : 234 9785 : 305 6713 : 364

- Giáo viên nhận xét, ghi điểm

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Giờ học toán hôm

nay các em sẽ được rèn cách thực hiện

phép chia số có năm chữ số cho số có

ba chữ số, sau đó chúng ta sẽ áp dụng

để giải các bài toán có liên quan

2 Hướng dẫn thực hiện phép chia:

- GV viết lên bảng phép chia trên,

hướng dẫn học sinh đặt tính và tính

như nội dung SGK trình bày

H : Phép chia 41535 : 195 là phép chia

hết hay phép chia có dư ?

- Giáo viên viết phép chia lên bảng

H : Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- 2 em lên bảng làm bài, lớp làm vào

vở Sau đó đổi chéo vở kiểm tra bài

41535 195

0253 213

0585 000

- Là phép chia hết vì trong lần chia cuốicùng tìm được số dư là 0

b Phép chia : 80120 : 245 (Trường hợp chia có dư)

80120 : 245 = ?

80120 245

0662 327

1720 005

Trang 31

- Rèn kỹ năng viết văn miêu tả đồ vật cho học sinh.

- Giáo dục học sinh có ý thức trong việc giữ gìn đồ chơi

II Đồ dùng dạy học: Học sinh chuẩn bị dàn ý từ tiết trước.

III Các hoạt động dạy - học:

A Bài cũ:

- Gọi 2 học sinh đọc bài giới thiệu trò

chơi của địa phương mình

- Giáo viên nhận xét, ghi điểm

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Những tiết học trước

các em đã tập quan sát đồ chơi, lập dàn

ý tả đồ chơi Hôm nay, các em sẽ viết

bài văn miêu tả đồ vật hoàn chỉnh

2 Hướng dẫn viết bài:

H : Em chọn kết bài theo hướng nào ?

Hãy đọc phần kết bài của em ?

c Viết bài:

- Học sinh tự viết bài vào vở

- Giáo viên theo dõi và giúp đỡ học

Luyện tập miêu tả đồ vật

* Đề bài : Tả một đồ chơi mà em thích

- Mở bài trực tiếp và mở bài gián tiếp

- Kết bài mở rộng và kết bài không mởrộng

Trang 32

* Dặn dò : Chuẩn bị bài : “Đoạn văn

trong bài văn miêu tả đồ vật”.

- Mở bài, thân bài, kết bài

- Rèn kỹ năng thêu cho học sinh

- Giáo dục học sinh lao động tự phục vụ

II Đồ dùng dạy - học: - Tranh quy trình của các bài trong chương.

- Mẫu khâu, thêu đã học

III Các hoạt động dạy-học:

A Bài cũ: - GV kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.

1 Cắt, khâu, thêu khăn tay: Cắt một mảnh vải hình vuông có cạnh là

20cm Sau đó kẻ đường dấu ở 4 cạnh hình vuông để khâu gấp mép Khâu cácđường gấp mép bằng mũi khâu thường hoặc mũi khâu đột (khâu ở mặt không cóđường gấp mép) Vẽ và thêu một mẫu thêu đơn giản như hình bông hoa, con gàcon, cây đơn giản, thuyền buồm, cây nấm Có thể thêu tên mình trên khăn tay

2 Cắt, khâu, thêu túi rút dây để đựng bút: Cắt mảnh vải sợi bông hoặc

sợi pha hình chữ nhật có kích thước 20 x 10cm Gấp mép và khâu viền đường

Trang 33

mép làm miệng túi trước Sau đó vẽ và thêu một số mẫu thêu đơn giản bằng mũithêu lướt vặn, thêu móc xích hoặc thêu một đường móc xích gần đường gấpmép Cuối cùng mới khâu phần thân túi bằng các mũi khâu thường hoặc thâuđột Chú ý thêu trang trí trước khi khâu phần thân túi.

3 Cắt, khâu, thêu sản phẩm khác như váy liền áo cho búp bê, gối ôm: a) Váy liền áo cho búp bê (H1.SGV): Cắt một mảnh vải hình chữ nhật,

kích thước 25cm x 30cm Gấp đôi mảnh vải theo chiều dài Gấp đôi tiếp một lầnnữa (H1a.SGV) Sau đó, vạch dấu (vẽ) hình cổ, tay và thân váy áo lên vải (H1b.SGV) Cắt theo đường vạch dấu Gấp, khâu viền đường gấp mép cổ áo, gấu tay

áo, thân áo Thêu trang trí bằng mũi thêu móc xích đường cổ áo, gấu tay áo, gấuváy Cuối cùng khâu vai và thân áo bằng cách khâu ghép 2 mép vải (H1c.SGV)

25 cm

30 cm

a) Gấp vải b) Vạch dấu đường cắt c) Khâu vai và thân áo

b) Gối ôm: Cắt mảnh vài 25 x 20cm Gấp, khâu hai đường ở phần luồn

dây ở 2 cạnh ngắn (H2a.SGV) Thêu móc xích và trang trí 2 đường ở sát 2đường luồn dây Sau đó gấp đôi mảnh vải theo cạnh 30cm Cuối cùng khâu thângối bằng cách khâu 2 mép vải theo cạnh dài (H2b.SGV)

- Học sinh tiến hành thực hiện

- Giáo viên theo dõi uốn nắn

- Yêu cầu HS trưng bày sản phẩm

- Giáo viên nhận xét

- Học sinh thảo luận và làm theo nhóm

- Học sinh trưng bày sản phẩm

- Học sinh bổ sung, nhận xét

3 Đánh giá sản phẩm:

- Giáo viên đánh giá sản phẩm theo các tiêu chuẩn sau:

+ Hoàn thành và chưa hoàn thành

- Giáo viên nhận xét tiết học



-Môn : Khoa học ( Tiết 32 )

I Mục tiêu: Giúp học sinh :

- Tự làm thí nghiệm để xác định hai thành phần chính của không khí là khí ô-xyduy trì sự cháy và khí ni-tơ không duy trì sự cháy

+ Tự làm thí nghiệm để chứng minh trong không khí còn có khí các-bô-níc, hơinước, bụi và vi khuẩn khác

- Rèn cho học sinh nắm vững các thành phần của không khí

- Luôn có ý thức giữ gìn bầu không khí trong lành

II Đồ dùng dạy - học:

Trang 34

- Chuẩn bị : 2 cây nến, 2 cốc thuỷ tinh, 2 đĩa nhỏ.

- H2, 4, 5 SGK trang 66, 67

III Hoạt động dạy và học:

A Bài cũ: 2 học sinh lên bảng trả lời :

+ HS 1 : Em hãy nêu tính chất của

không khí ?

+ HS 2 : Con người đã ứng dụng tính

chất của không khí vào việc gì ?

- Giáo viên nhận xét, ghi điểm

H : Khi nến tắt nước trong đĩa có hiện

tượng gì ? Em hãy giải thích ?

H : Phần không khí còn lại có duy trì

- Yêu cầu 3 nhóm HS làm thí nghiệm

- Đại diện nhóm trình bày thí nghiệm

- Giáo viên rót nước vôi vào trong cốc

Gọi một HS đọc to thí nghiệm 2/67

- Dùng ống nhỏ thổi vào nước vôi trong

nhiều lần

- Học sinh giải thích hiện tượng xảy ra

- Không khí trong suốt, không có màu,không có mùi, không có vị

- Bơm bóng bay, bơm lốp xe đạp, xemáy, xe ô tô, bơm phao bơi, làm bơmkhi tiêm,…

* Hai thành phần chính của không khí:

- Mới úp cốc nến vẫn cháy vì trong cốcvẫn còn có không khí Một lúc sau nếnmới tắt vì đã hết phần không khí duytrì sự cháy bên trong cốc

- Khi nến tắt nước trong đĩa dâng vàotrong cốc điều đó chứng tỏ sự cháy đãlàm mất đi một phần không khí ở trongcốc và nước tràn vào trong cốc chiếmchỗ phần không khí bị mất đi

- Phần không khí còn lại trong cốckhông duy trì sự cháy vì vậy nến bị tắt

- Không khí gồm hai thành phầnchính : thành phần duy trì sự cháy vàthành phần không duy trì sự cháy

* Khí Các-bô-nic có trong không khí

và hơi thở:

- Nước không còn trong nữa mà đã bịvẩn đục do trong hơi thể của chúng ta

có khí C02

* Kết luận : Trong không khí và trong

hơi thở của chúng ta có chứa khí bô- níc Khí các-bô-níc gặp nước vôi trong sẽ tạo ra các hạt đá vôi rất nhỏ

các-lơ lững trong nước làm nước vôi vẩn

Trang 35

H : Vậy chúng ta phải làm gì để giảm

bớt lượng các chất độc hại trong

+ Khí thải của các nhà máy

+ Khói của ô tô, xe máy

+ Quá trình phân huỷ các chất thải

+ Nên trồng nhiều cây xanh.

+ Nên vứt rác đúng nơi quy định, không để rác thối, vữa.

+ Thường xuyên làm vệ sinh nơi ở.

* Kết luận : Không khí gồm có hai

thành phần đó là khí nitơ và ô xy,… Ngoài ra còn chứa khí CO 2 , khí, bụi,

vi khuẩn.

5 Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét tiết học

* Dặn dò: - Học thuộc bạn cần biết

- Ôn lại các bài để thi HK1

- Chuẩn bị bài : “Ôn tập và kiểm tra học kỳ I”.



-HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ - SINH -HOẠT LỚP TUẦN 16

1 Sinh hoạt lớp:

Trang 36

* Lớp trưởng báo cáo các nề nếp theo dõi trong tuần thông qua các tổ trưởng.

* GV nhận xét chung:

a) Về đạo đức, nề nếp:

- Tất cả các em đều ngoan, lễ phép, có ý thức giúp đỡ nhau trong học tập

- Chấp hành tốt nội quy nề nếp của trường, lớp

b) Về học tập:

- Đa số các em có ý thức học tập tốt, hăng say phát biểu xây dựng bài

- Trong giờ học, học bài, làm bài đầy đủ trước khi đến lớp

- Một số em đã có ý thức vươn lên trong học tập như em: Nguyên, Chung,…

- Làm tốt công tác truy bài đầu giờ, các nhóm học tập đã phát huy được vai trò kèm cặp những bạn yếu

c) Về các hoạt động khác:

- Sinh hoạt giữa giờ đều đặn

- Tham gia các hoạt động của Đội, có ý thức bảo vệ tài sản của Nhà trường

- Chấp hành tốt luật ATGT và ANHĐ

* Tồn tại: Một số em ngồi học còn trầm chưa xây dựng bài trong giờ học, việc

học bài và làm bài ở nhà còn sơ sài, chưa cố gắng vươn lên trong học tập

* Tuyên dương : Gia Hoàng, H’Liên, Nhật B, Hoài Giang.

* Phê bình : Thắng, Dương nói chuyện riêng trong giờ học.

2 Kế hoạch tuần 17:

- Thực hiện tốt chủ điểm của tuần : “Giáo dục An toàn giao thông”.

- Quán triệt lại cho học sinh các nề nếp trong Nhà trường

- Hưởng ứng các phong trào thi đua chào mừng ngày lễ lớn trong tháng 22/12

- Duy trì và phát huy tốt các nề nếp đã đạt được

- Kèm cặp những học sinh yếu về đọc, viết, tính toán như em: Nguyên, Chung, Quốc, Hiền

- Giáo dục học sinh không còn vi phạm nội quy

Trang 37

Chào cờ đầu tuần

Yêu lao động ( Tiết 2 )

82331717

Tập đọc

833334

Dấu hiệu chia hết cho 2Không khí cần cho sự cháy

Rất nhiều mặt trăng (Tiếp theo)

Dấu hiệu chia hết cho 5

Vị ngữ trong câu kể “Ai làm gì ?”.

Đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật

Vẽ trang trí : Trang trí hình vuông

Thứ 6

09/12/11

ToánTLV

Kĩ thuật

Khoa học

SHL

8534173417

Trang 38

Thứ hai ngày 05 tháng 12 năm 2011

Môn : Đạo đức ( Tiết 17 ) Bài : YÊU LAO ĐỘNG ( Tiết 2 )

- Biết phê phán những biểu hiện chây lười lao động

II Đồ dùng dạy - học : Một số đồ dùng phục vụ cho trò chơi đóng vai.

III Dạy - học bài mới:

A Bài cũ: 2 học sinh lên bảng trả lời :

+ HS 1 : Lao động mang lại lợi ích gì

cho con người ?

+ HS 2 : Nêu biểu hiện yêu lao động

mà em biết ?

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài :

- Lao động mới tạo ra của cải, đem lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho bản thân và mọi người xung quanh

+ Vượt mọi khó khăn, chấp nhận thử thách để làm tốt công việc của mình từđầu đến cuối…

Yêu lao động (tt)

2 Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm đôi (BT5/SGK).

H : Em mơ ước lớn lên làm nghề gì?

H : Vì sao em yêu thích nghề đó?

H : Để thực hiện được ước mơ của

mình, ngay từ bây giờ em cần làm gì?

- GV kết luận: Mỗi bạn trong lớp mình

đều có những ước mơ riêng về những

công việc của mình Bằng tình yêu lao

động, cô tin rằng các em ai cũng thực

hiện được ước mơ của mình

3 Hoạt động 2: Kể chuyện các tấm

gương yêu lao động.

- Yêu cầu HS làm bài tập 3 và 4/26

* Tấm gương yêu lao động của Bác Hồ:

+ Truyện Bác Hồ làm việc cào tuyết ởPari

+ Bác Hồ làm phụ bếp trên tàu để đitìm đường cứu nước

* Tấm gương các anh hùng lao động:

- Bác Lương Định Của - nhà nông họclàm việc không ngừng nghỉ (SáchTV3)

Trang 39

H : Theo em, những nhân vật trong các

câu chuyện đó có yêu lao động không?

H : Vậy những biểu hiện yêu lao động

là gì?

* GV kết luận: Yêu lao động là tự làm

lấy công việc, theo đuổi công việc từ

đầu đến cuối Đó là những biểu hiện

rất đáng trân trọng mà ta cần học tập.

- GV yêu cầu HS lấy ví dụ những biểu

hiện không yêu lao động

- Yêu cầu HS sưu tầm 1 số câu ca dao,

tục ngữ, thành ngữ nói về ý nghĩa, tác

dụng của yêu lao động

- Anh Hồ Giáo - nhà chăn nuôi giỏi(Sách TV3)

+ Tự làm lấy công việc của mình

+ Làm việc từ đầu đến cuối

+ Ỷ lại, không tham gia vào lao động.+ Tham gia lao động nửa chừng

+ Hay nản chí, không khắc phục khókhăn trong lao động

- Câu tục ngữ:

+ Làm biếng chẳng ai biết Siêng việc ai cũng mời.

- HS nhắc lại nội dung bài phần ghi nhớ

- GV liên hệ giáo dục HS biết yêu lao động và trân trọng những thành quả củangười lao động Phân công các bạn lao động dọn vệ sinh sân trường, lớp học

- Dặn HS chuẩn bị tiết sau: “Thực hành kỹ năng cuối kì I”.

- Giáo viên nhận xét tiết học



Trang 40

-Môn : Tập đọc ( Tiết 33 ) Bài : RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG ( Theo Phơ - bơ )

I Mục tiêu:

- Biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạnvăn có lời nhận vật (chú hề, nàng công chúa nhỏ) và lời người dẫn chuyện

+ Hiểu nghĩa các từ ngữ : vời, thợ kim hoàn.

+ Hiểu nội dung bài : Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng rất ngộnghĩnh, rất khác với người lớn

- Rèn đọc lưu loát và diễn cảm

- Giáo dục học sinh yêu thiên nhiên, yêu thế giới

II Đồ dùng dạy - học: - Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 163, SGK.

- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn, câu văn cần luyện đọc

III Hoạt động trên lớp:

A Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 4 HS đọc phân vai truyện Trong

quán ăn “Ba cá bống” ( Người dẫn

truyện, Ba-ra-ba, Bu-ra-ti-nô, cáo

A-li-xa ) Sau đó trả lời câu hỏi :

H : Em thích chi tiết, hình ảnh nào

trong truyện ?

H : Truyện nói lên điều gì ?

- Nhận xét giọng đọc, câu trả lời và ghi

điểm từng HS

B Dạy - học bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- Treo tranh minh họa và hỏi : Bức

tranh vẽ cảnh gì ?

- Việc gì xảy ra đã khiến cả vua và các

vị thần đều lo lắng đến vậy ? Câu

chuyện Rất nhiều mặt trăng sẽ giúp

các em hiểu điều đó

2 Hướng dẫn luyện đọc, tìm hiểu

bài:

a Luyện đọc:

- Gọi 1 HS khá đọc toàn bài

- GV chia đoạn Gọi 3 HS tiếp nối

nhau đọc từng đoạn truyện (3 lượt HS

+ Em thích chi tiết Bu-ra-ti-nô chui vàochiếc bình bằng đất, ngồi im thin thít.+ Em thích hình ảnh lão Ba-ra-ba uốngrượu say rồi ngồi hơ bộ râu dài

+ Em thích hình ảnh mọi người đang háhốc mồm nhìn Bu-ra-ti-nô lao ra ngoài

- Nhờ trí thông ming Bu-ra-ti-nô đã biếtđược điều bí mật về nơi cất kho báu ởlão Ba-ra-ba

- Tranh vẽ cảnh vua và các vị thần đang

lo lắng, suy nghĩ, bàn bạc một điều gìđó

Rất nhiều mặt trăng.

+ Đoạn 1 : Ở vương quốc nọ…nhà vua + Đoạn 2 : Nhà vua buồn…vàng rồi.

Ngày đăng: 26/05/2021, 13:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w