1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Kế hoạch giảng dạy môn học lớp 2, kì II - Tuần 21

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 167,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Vẽ đường gấp khúc MNPQ lên bảng theo - Quan sát hình vẽ đọc độ dài các BT2 y/c HS tính độ dài đường gấp khúc MNPQ đoạn thẳng, suy nghĩa và làm bài: Độ dài đường thẳng gấp khúc : 1 HS l[r]

Trang 1

Thứ hai ngày 6 tháng 2 năm 2006 Môn: Hát nhạc.

HỌC HÁT BÀI: HOA LÁ MÙA XUÂN.

Môn: Toán

LUYỆN TẬP I/ MỤC TIÊU :

Giúp học sinh

- Củng cố khái niệm thực hành tính trong bảng nhân 5

- Áp dụng bảng nhân 5 để giải bài toán có lời văn bằng phép tính nhân và các bài tập có liên quan khác

II/ CHUẨN BỊ :

- Viết sẵn nội dung bài tập 2 lên bảng

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 ỔN ĐỊNH :

2 KIỂM TRA BÀI CŨ:

- Gọi HS đọc (HTL) bảng nhân 5

- Hỏi HS kết quả của bất kỳ phép nhân nào

trong bảng nhân 5

* Nhận xét tiết kiểm tra

3 DẠY – HỌC BÀI MỚI :

* Thực hành:

Bài 1 : Tính nhẩm.

- Yêu cầu HS tự làm bài Gọi 1 HS đọc kết

quả yêu cầu HS nhận xét, sửa chữa bài

- Hỏi: Khi đã biết 2 x 5 = 10 có cần thực hiện

tính 5 x 2 không? Vì sao?

- Nhận xét cho điểm HS

Bài 2 :

- Viết lên bảng 5 x 4 – 9 =

+ Biểu thức trên có mấy dấu phép tính? Đó là

những dấu tính nào?

+ Vậy khi thực hiện tính, em sẽ thực hiện dấu

tính nào trước? Yêu cầu HS đọc mẫu

- Gọi HS lần lượt lên bảng làm bài tập a, b, c

Cả lớp làm nháp

- Y/c cả lớp nhận xét bài trên bảng sửa chữa

- Cả lớp hát vui

- Cả lớp làm bài 1 HS sửa bài

- Cả lớp theo dõi nhận xét

- Không cần tính, mà có thể biết ngay 5 x 2 = 10 vì khi thay đổi

vị trí các thừa số thì tích không thay đổi

- Đọc thầm phép tính

- Có 2 dấu tính là dấu nhân và dấu trừ

- Thực hiện dấu tính nhân trước Mẫu: 5 x 4 – 9 = 20 – 9 = 11

- Làm bài

- Nhận xét sửa chữa bài trên

Trang 2

- Nhận xét cho điểm HS lên bảng.

Bài 3 :

- Gọi HS đọc đề bài toán

- Gọi 1 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở Tóm

tắt đề và giải

- Gọi HS nhận xét bài trên bảng và sửa

- Nhận xét cho điểm HS đồng thời chấm thêm

1 số vở

Bài 4 : Tiến hành tương tự BT3.

- Y/c HS tự làm bài Sau đó nhận xét và chấm

điểm

Bài 5 :

- Y/c HS đọc các số ở BTa

- Hỏi:

+ Số đầu tiên trong dẫy số là số?

+ Tiếp sau số 5 là số mấy?

+ 5 cộng thêm mấy thì bằng 10?

+ Tiếp sau số 10 là số mấy?

+ 10 cộng thêm mấy được 15?

+15 cộng thêm mấy được 20? Số nào viết sau số

15?

* Vậy mỗi số lớn hơn số đứng ngay trước nó bao

nhiêu đơn vị?

- Y/c HS điền tiếp 2 số còn lại vào BT sau đó

1 em đọc kết quả

- Nhận xét cho điểm

- Hỏi gợi ý và y/c HS làm bài b tương tự bài

5a

4 CỦNG CỐ – DẶN DÒ :

- Cho vài HS thi đua đọc bảng nhân 5 (HTL)

- Học thuộc kỹ bảng nhân 2, 3, 4, 5 xem trước

bài “Đường gấp khúc –Độ dài đường gấp khúc”

* Nhận xét tiết học

bảng và tự sửa bài của mình a) 5 x 7 – 15 = 35 – 15 = 20 b) 5 x 8 – 20 = 40 – 20 = 20 c) 5 x 10 – 28 = 50 – 28 = 22

- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm

- HS tự làm bài

Tóm tắt : 1 ngày học : 5 giơ.ø

5 ngày học : 25 giờ Số giờ Liên học 5 ngày

5 x 5 = 25 (giờ) Đáp số : 25 giờ

Số lít dầu đựng 10 can

5 x 10 = 50 (lít) Đáp số : 50 lít

a) 5, 10, 15, 20 …

- Số đầu tiên trong dẫy là số 5

- Tiếp sau số 5 là số 10

- 5 cộng 5 bằng 10

- Tiếp sau số 10 là số 15

- 10 cộng thêm 5 bằng 15

- 15 cộng thêm 5 bằng 20 Số viết tiếp sau 15 là 20

- Lớn hơn số ngay trước nó là 5 đơn vị

- Làm bài 1 HS đọc kết quả, lớp nhận xét sửa bài

- Tiếp tục làm 5 HS sửa bài

Trang 3

Môn : Tập đọc

CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG

I/ MỤC TIÊU :

1 Đọc :

- Đọc lưu loát được cả bài Đọc đúng các từ ngữ mới, các từ khó, các từ ngữ dễ lẫn do ảnh hưởng phương ngữ

- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

- Bước đầu làm quen với đọc diễn cảm

2 Hiểu :

- Hiểu nghĩa các từ ngữ : sơn ca, khôn tả, véo von, bình minh, cầm tù, long

trọng,

- Hiểu nội dung bài : Câu chuyện khuyên các con phải yêu thương các loài chim Chim chóc không sống được nếu chúng không được bay lượn trên bầu trời cao xanh, vì thế các con không nên bắt chim, không nên nhốt chúng vào lồng

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Tranh minh hoạ bài tập đọc

- Bảng ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :

TIẾT 1

Hoạt động dạy Hoạt động học

1/ KIỂM TRA BÀI CŨ :

- Gọi 3 HS lên bảng kiểm tra bài Mùa nước

nổi.

- Theo dõi HS đọc bài, trả lời và cho điểm

2/ DẠY HỌC BÀI MỚI :

2.1 Giới thiệu bài :

- Treo tranh minh hoạ và hỏi : Bức tranh vẽ

cảnh gì ?

- Con thấy chú chim và bông cúc trắng thế

nào? Có đẹp và vui vẻ không ?

- Vậy mà đã có chuyện không tốt xảy ra với

- 3 HS lần lượt lên bảng : + HS 1 : đọc đoạn 1, 2 và trả lời câu hỏi : Thế nào là mùa nước nổi ?

+ HS 2 : Đọc đoạn 2, 3 và trả lời câu hỏi : Cảnh mùa nước nổi được tác giả miêu tả qua những hình ảnh nào

? + HS 3 : Đọc cả bài và nêu nội dung chính của bài

- Bức tranh vẽ cảnh một chú chim sơn ca và một bông cúc trắng

- Bông cúc và chim sơn ca rất đẹp

- Mở SGK, trang 23

Trang 4

chú chim sơn ca và bông cúc làm cả hai phải

chết một cách rất đáng thương và buồn thảm

Muốn biết câu chuyện xảy ra như thế nào

chúng ta cùng học bài hôm nay : Chim sơn ca

và bông cúc trắng.

2.2 Luyện đọc :

a) Đọc mẫu :

- GV đọc mẫu lần 1 Chú ý phân biệt giọng

của chim nói với bông cúc vui vẻ và ngưỡng

mộ Các phần còn lại đọc với giọng tha thiết,

thương xót

b) Luyện phát âm :

- Đọc mẫu sau đó yêu cầu đọc các từ cần

luyện phát âm đã ghi trên bảng phụ, tập

trung vào những HS mắc lỗi phát âm

- Yêu cầu HS đọc từng câu, nghe và bổ sung

các từ can luyện phát âm lên bảng ngoài các

từ đã dự kiến Chú ý theo dõi các lỗi ngắt

giọng

c) Luyện đọc theo đoạn :

- Gọi HS đọc chú giải

- Hỏi : Bài tập đọc có mấy đoạn ? Các đoạn

được phân chia như thế nào ?

- Nêâu y/c luyện đọc đoạn, sau đó gïọi 1 HS

đọc đoạn 1

- Trong đoạn văn có lời nói của ai ?

- Đó chính là lời khen ngợi của sơn ca và

bông cúc Khi đọc câu văn này, các con thể

hiện được sự ngưỡng mộ của sơn ca

- GV đọc mẫu câu nói của sơn ca và cho HS

luyện đọc câu này

- Gọi HS khác đọc lại đoạn 1, sau đó hướng

- 1 HS khá đọc mẫu lẫn 2 Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo

- 5-7 HS đọc bài cá nhân, cả lớp đọc

đồng thanh các từ : sơn ca, sung

sướng, véo von, long trọng, loòng, lìa đời, héo lả, không tả, xanh thẳm, cắt cả đám có lẫn bông cúc, không bỏng, rúc mỏ, ẩm ướt, an ủi.

- HS đọc nối tiếp nhau Mỗi HS chỉ đọc một câu trong bài, đọc từ đầu cho đến hết bài

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi SGK

- Bài tập đọc có 4 đoạn :

+ Đoạn 1 : Bên bờ rào … xanh thẳm + Đoạn 2 : Nhưng sáng hôm sau …

chẳng làm gì được.

+ Đoạn 3 : Bỗng có hai cậu bé … héo

lả đi vì thương xót + Đoạn 4 : phần còn lại

- 1 HS khá đọc bài

- Đoạn văn có lời nói của chim sơn

ca với bông cúc trắng

- Luyện đọc câu

- Một số HS đọc lại đoạn 1

Trang 5

dẫn HS đọc đoạn 2.

- Gọi HS đọc đoạn 2

- Hãy tìm cách ngắt giọng câu văn cuối đoạn

này

- Cho HS luyện đọc câu văn trên, sau đó đọc

lại cả đoạn văn thứ 2

- Gọi HS đọc đoạn 3

- Hướng dẫn : Khi con đọc đoạn văn này, các

con cần đọc với giọng thương cảm, xót xa và

chú ý nhấn giọng ở các từ ngữ gợi cảm, gợi

tả như : cầm tù, khô bỏng, ngào ngạt, an ủi,

vẫn không đụng đến, chẳng, khón khổ, lìa đời,

héo lả.

- Gọi HS đọc lại đoạn 3

- Gọi HS đọc đoạn 4

- Hương dẫn HS ngắt giọng

d) Đọc cả bài :

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn

- Chia nhóm HS, mỗi nhóm có 4 HS và yêu

cầu đọc bài trong nhóm THei dõi HS đọc bài

theo nhóm

e) Thi đọc :

- Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng thanh,

đọc cá nhân

- Tuyên dương các nhóm đọc bài tốt

g) Đọc đồng thanh :

- 1 HS khá đọc bài

- 1 HS đọc bài, sau đó nêu cách ngắt giọng Các HS khác nhận xét và

thống nhất cách ngắt giọng : Bông

cúc muốn cứu chim / nhưng chẳng làm gì được //

- Luyện đọc đoạn 2

- 1 HS khá đọc bài

- Dùng bút chì gạch dưới các từ cần chú ý nhấn giọng hướng dẫn của GV

- 1 số HS khá đọc bài

- 1 HS khá đọc bài

- Dùng bút chì vạch vào các chỗ cần ngắt giọng trong câu :

Tội nghiệp con chim ! // Khi nó còn sống và ca hát, / các cậu bé để mặc nó chết vì đói khát // Còn bông hoa, / giá các cậu đừng ngắt nó / thì hôm nay / chắc nó vẫn đang tắm nắng mặt trời //

- 4 HS nối tiếp nhau đọc bài Mỗi HS đọc một đoạn

- Lần lượt từng HS đọc bài trong nhóm của mình, các HS trong cùng một nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau

- Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân hoặc một HS bất kì đọc theo yêu cầu của GV, sau đó thi đọc đồng thanh đoạn 2

- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3, 4

TIẾT 2

Trang 6

2.3 Tìm hiểu bài :

- Gọi 1 HS đọc đoạn 1 của bài

- Chim sơn ca nói về bông cúc như thế nào ?

- Khi được sơn ca khen ngợi, cúc đã cảm thấy

thế nào ?

- Sung sướng khôn tả có nghĩa là gì ?

- Tác giả đã dùng từ gì để miêu tả tiếng hót

của sơn ca ?

- Véo von có nghĩa là gì ?

- Qua những điều đã tìm hiểu, bạn nào cho

biết trước khi bị bắt bỏ vào lồng, cuộc sống

của sơn ca và bông cúc như thế nào ?

- Gọi 1 HS đọc đoạn 2, 3, 4

- Hỏi : Vì sao tiếng hót của sơn ca trở nên

buồn thảm ?

- Ai là người đã nhốt sơn ca vào lồng ?

- Chi tiết nào cho thấy hai chú bé đã rất vô

tâm đối với sơn ca ?

- Không chỉ vô tâm đối với chim mà hai chú

bé còn đối xử rất vô tâm với bông cúc trắng,

con hãy tìm chi tiết trong bài nói lên điều ấy

- Cuối cùng thì chuyện gì đã xảy ra với chim

sơn ca và bông cúc trắng ?

- Tuy đã bị nhốt vào lồng và sắp chết, nhưng

chim sơn ca và bông cúc trắng vẫn yêu

thương nhau Con hãy tìm các chi tiết trong

bài nói lên điều ấy

- Hai cậu bé đã làm gì khi sơn ca chết ?

- Long trọng có nghĩa là gì ?

- 1 HS khá đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi và đọc thầm

- Chim sơn ca nói : Cúc ơi ! Cúc mới

xinh xắn làm sao !

- Cúc cảm thấy sung sướng khôn tả

- Nghĩa là không thể tả hết niềm sung sướng đó

- Chim sơn ca hót véo von.

- Là tiếng hót (âm thanh) rất cao, trong trẻo

- Chim sơn ca và cúc trắng sống rất vui vẻ và hạnh phúc

- 1 HS đọc bài thành tiếng, cả lớp đọc thầm theo

- Vì sơn ca bị nhốt vào lồng

- Có hai chú bé đã nhốt sơn ca vào lồng

- Hai chú bé không những đã nhốt chim sơn ca vào lồng mà còn không cho sơn ca một giọt nước nào

- Hai chú bé đã cắt đám cỏ trong đó có cả bông cúc trắng bỏ vào lồng chim

- Chim sơn ca chết khát, còn bông cúc trắng thì héo lả đi vì thương xót

- Chim sơn ca dù khát phải vặt hết năm cỏ, vẫn không đụng đến bông hoa Còn bông cúc thì toả hương ngào ngạt để an ủi sơn ca Khi sơn ca chết, cúc cũng héo lả đi và thương xót

- Hai cậu bé đã đặt sơn ca vào một chiếc hộp thật đẹp và chôn cất thật long trọng

- Long trọng có nghĩa là đầy đủ nghi

lễ và rất trang trọng

Trang 7

- Theo con, việc làm của cậu bé đúng hay sai?

- Hãy nói lời khuyên của con với các cậu bé

(Gợi ý : Để chim vẫn được ca hót và bông

cúc vẫn được tắm nắng mặt trời các cậu bé

cần làm gì ?)

- Câu chuyện khuyên con điều gì ?

2.4 Luyện đọc lại bài :

- Yêu cầu đọc bài cá nhân

- Theo dõi HS đọc bài, chấm điểm cho HS

3/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ :

- Nhận xét tiết học, yêu cầu HS về nhà luyện

đọc lại bài và trả lời các câu hỏi cuối bài

- Các cậu bé làm như vậy là sai

- 3-5 HS nói theo suy nghĩ của mình

Ví dụ : Các cậu thấy không, chim sơn ca đã chết và chúng ta không còn nghe nó hót, bông cúc cũng đã héo lả đi và chẳng ai được ngắm nó, được ngửi thấy hương thơm của nó nữa Lần sau các cậu đừng bao giờ bắt chim hái hoa nữa nhé Chim phải được bay bổng trên bầu trời xanh thẳm thì nó mới hót được Hoa phải được tắm ánh nắng mặt trời

- Chúng ta cần đối xử tốt với các con vật và các loài cây, loài hoa

- HS luyện đọc cả bài Chú ý tập cách đọc thể hiện tình cảm

Môn : Thủ Công GẤP, CẮT, DÁN PHONG BÌ I/ MỤC TIÊU :

Giúp học sinh

- Biết cách gấp, cắt, dán được phong bì

- Thích làm phong bì để sử dụng

II/ CHUẨN BỊ :

- Phong bì mẫu kiểu lớn, mẫu thiếp chúc mừng

- Hình vẽ quá trình gấp, cắt, dán phong bì

- Giấy khổ cỡ A4, thước kẻ, bút chì, màu, kéo, hồ

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :

TIẾT 1

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 HƯỚNG DẪN QUAN SÁT VÀ NHẬN XÉT:

- Đính phong bì mẫu lên bảng và nêu câu hỏi

gợi ý cho HS quan sát

- Quan sát trả lời cá nhân, bạn nhận xét bổ sung

Trang 8

+ Phong bì có hình gì?

+ Mặt trước, mặt sau phong bì như thế nào?

+ Phong bì dùng để làm gì?

- Đưa ra 1 mẫu thiếp chúc mừng có thể để vào

phong bì, y/c HS so sánh về kích thước của phong

bì và thiếp chúc mừng

2 HƯỚNG DẪN MẪU:

- Treo hình vẽ quá trình lên bảng giải thích

miệng 1 lần quá trình gấp, cắt, dán

- Vừa thao tác trên giấy khổ to, vừa nói lại lần

lượt các bước của quá trình

- Gọi HS nói lại từng bước của quá trình, nhận

xét chỉnh sửa cho HS

- Y/c HS làm nháp quá trình gấp, cắt, dán

phong bì

- Theo dõi giúp đỡ thêm cho những HS yếu,

lúng túng

* Các bước gấp, cắt, dán:

+ Bước 1: Gấp Phong bì.

- Gấp tờ giấy HCN thành 2 phần theo chiều

rộng sao cho mép dưới tờ giấy cách mép trên

khoảng 2 ô

- Gấp 2 cạnh 2 bên vào mỗi bên khoảng 1,5ô

để lấy dấu

- Mở 2 đường mới gấp ra, gấp chéo 4 góc để

lấy đường dấu gấp

+ Bước 2: Cắt phong bì

- Mở tờ giấy ra cắt các đường gạch chéo (H4)

+ Bước 3: Dán phong bì.

- Gấp lại theo các nếp gấp có sẵn ở hình dán 2

bên mép và gấp mép trên theo đường dấu gấp,

được chiếc phong bì

3 CỦNG CỐ - DẶN DÒ :

- Y/c HS lên bảng nói lại 3 bước gấp, cắt, dán

phong bì

- Tập làm ở nhà, chuẩn bị giấy, dụng cụ tiết

sau thực hành gấp, cắt, dán phong bì

* Nhận xét tiết học

- Phong bì có hình chữ nhật

- Mặt trước ghi chữ “Người gửi”

“Người nhận” Mặt sau dán theo

2 cạnh phong bì dùng để đựng thư, thiếp chúc mừng

- Quan sát so sánh: Phong bì có kích thước lớn hơn thiếp chúc mừng để có thể đựng được thiếp

- theo dõi

- Quan sát thao tác theo dõi quá trình gấp, cắt, dán phong bì

- Vài em lần lượt lên bảng, vừa chỉ vào quá trình vừa nói, cả lớp theo dõi bổ sung

- Lấy nháp, làm theo cặp đôi: 2 bạn vừa trao đổi vừa thực hiện các thao tác

Trang 9

Thứ ba ngày 7 tháng 2 năm 2006

Môn : Tập Viết

VIẾT CHỮ HOA R – RÍU RÍT CHIM CA

I/ MỤC TIÊU :

- Viết đúng, viết đẹp chữ cái R hoa theo cỡ vừa và nhỏ.

- Biết viết cụm từ ứng dụng : Ríu rít chim ca theo cỡ nhỏ, viết đúng mẫu, đều

nét và nối nét đúng quy định

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Mẫu chữ R hoa đặt trên bảng phụ có đủ các đường kẻ và đánh số các đường

kẻ

- Viết mẫu cụm từ ứng dụng : Ríu rít chim ca.

- Vở Tập viết 2, tập hai.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :

Hoạt động dạy Hoạt động học

1/ GIỚI THIỆU BÀI :

- Trong giờ Tập viết này, các em sẽ tập viết chữ R

hoa và cụm từ ứng dụng Ríu rít chim ca.

2/ DẠY – HỌC BÀI MỚI :

2.1 Hướng dẫn viết chữ hoa :

a) Quan sát số nét, quy trình viết chữ R hoa :

- Chữ R hoa cao mấy li ?

- Chữ R hoa gồm mấy nét ? Là những nét nào?

- Chúng ta đã học chữ cái hoa nào cũng có nét móc

ngược trái ?

- Hãy nêu quy trình viết nét móc ngược trái

- GV nhắc lại quy trình nét móc ngược trái, sau đó

- Chữ R hoa cao 5 li.

- Chữ R hoa gồm 2 nét : Nét 1

là nét móc ngược trái, nét 2 là nét kết hợp của nét cong trên và nét móc ngược phải, hai nét nối với nhau tạo thành vòng xoắn giữa thân chữ

- Chữ B, P hoa

- Đặt bút tại giao điểm của ĐKN 6 và ĐKD 3, sau đó viết nét móc ngược trái đuôi nét lượn cong vào trong Điểm dừng bút nằm trên ĐKN 2 và ở giữa ĐKD 2 và 3

Trang 10

hướng dẫn HS viết nét 2 : Từ điểm dừng bút của

nét thứ nhất, chúng ta lia bút lên ĐKN 5 viết tiếp

nét cong trên, cuối nét lượn vào giữa thân chữ tạo

thành vòng xoắn như ở chữ K hoa đã học rồi viết

tiếp nét móc ngược, dừng bút tại DKN 2, nằm

ngoài ĐKD 6

b) Viết bảng :

- Yêu cầu HS viết chữ R hoa trong không trung và

bảng con

2.2 Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng :

a) Giới thiệu cụm từ ứng dụng :

- Yêu cầu đọc cụm từ ứng dụng

- Con hiểu cụm từ Ríu rít chim ca nghĩa là gì ?

b) Quan sát và nhận xét :

- Cụm từ Ríu rít chim ca có mấy chữ, là những chữ

nào ?

- Những chữ nào có cùng chiều cao với chữ R hoa

và cao mấy li ?

- Các chữ còn lại cao mấy li ?

- Hãy nêu vị trí các dấu thanh có trong cụm từ?

- Khoảng cách giữa các chữ bằng chừng nào ?

c) Viết bảng :

- Yêu cầu HS viết chữ Ríu rít vào bảng con.

- Chỉnh sửa lỗi cho từng HS

2.3 Hướng dẫn viết vào vở tập viết :

- GV chỉnh sửa lỗi

- Thu và chấm 5 đến 7 bài

3/ CỦNG CỐ, DẶN DÒ :

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS về nhà hoàn thành bài viết trong vở

Tập Viết 2, tập hai.

- Viết bài vào bảng

- Đọc : Ríu rít chim ca.

- Nghĩa là tiếng chim hót nối liền nhau không dứt, tạo cảm giác vui tươi

- Cụm từ có 4 chữ : Ríu, rít,

chim, ca

- Chữ h cao 2 li rưỡi.

- Chữ t cao 1 li rưỡi, các chữ

còn lại cao 1 li

- Dấu sắc đặt trên chữ i.

- Bằng 1 con chữ o.

- Viết bảng

- HS viết :

+ 1 dòng chữ R, cỡ vừa.

+ 2 dòng chữ R, cỡ nhỏ.

+ 1 dòng chữ Ríu, cỡ vừa.

+ 2 dòng chữ Ríu, cỡ nhỏ.

+ 3 dòng cụm từ ứng dụng : Ríu

rít chim ca, cỡ chữ nhỏ

Ngày đăng: 31/03/2021, 17:20

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w