1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Kế hoạch giảng dạy - Tuần 21 năm 2011

20 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 204,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đại diện từng nhóm đọc bài…… -HS thiđọc nối tiếp -Nhaän xeùt - 5 học sinh tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theo dõi để nhận xét.. Cả lớp đọc thaàm.[r]

Trang 1

Giáo án lớp 3.3 Tuần 21

1

Kế hoạch giảng dạy

Tuần : 21 Từ 2 / 02/2011đến 6/ 02 / 2011

T

Thứ

hai

2 / 02

Thứ

ba

3/ 02

Mĩ Thuật Thường thức mỹ thuật: Tìm hiểu về tượng 21

Thứ

Thứ

năm

5/02

Tập làm văn Nói về trí thức Nghe kể: Nâng niu từng hạt giống 21

Thứ

sáu

6/ 02 LT&C

SHTT

Nhân hoá: Ôn cách đặt và tr3 lời câu hỏi “Ở đâu” 21

21

Thứ hai, ngày 18 tháng 01 năm 2010

Trang 2

Giáo án lớp 3.3 Tuần 21

2

TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN

Tiết 61-62:Ông tổ nghề thêu

I Mục tiêu:

A Tập đọc:

-Hiểu ND: Ca ngợi Trần Quốc Khái thông minh,ham học hỏi,giàu trí sáng tạo.(trả lời được các

CH trong SGK)

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng các dấu câu ,giữa các cụm từ

- Giáo dục học sinh học tập, noi gương về sự sáng tạo, khéo léo của Trần Quốc Khái

A Kể chuyện:

- Biết kể lại một đoạn truyện, lời kể tự nhiên, chân thực

- Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn

- *HS khá ,giỏi biết đặt tên cho từng đoạn câu truyện

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Tranh minh hoạ Bảng phụ ghi nội dung cần luyện đọc Phiếu thảo luận cho phần Kể chuyện

2 Học sinh: Chuẩn bị bài trước khi tới lớp

III Hoạt động dạy – học:

Tập đọc

1’

5’

2’

32’

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ:Chú ở bên Bác Hồ

Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài: Ghi tên bài lên bảng

b) Luyện đọc:

 Đọc mẫu: Đọc toàn bài

 Hướng dẫn đọc từng đoạn:

- Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm

từ khó

- Hướng dẫn đọc đoạn và giải nghĩa từ

 HD luyện đọc theo nhóm

 HD đọc trước lớp thi đua giữa các nhóm

Tuyên dương nhóm đọc tốt

- Hết tiết

1 - Hát đầu giờ

- 3 học sinh lên đọc bài và trả lời câu hỏi

- 1 học sinh nhắc lại tên bài

- Theo dõi GV đọc mẫu

- Đọc tiếp nối từng câu Đọc lại từ đọc sai theo hướng dẫn của cô giáo

- Đọc từng đoạn tiếp nối Tìm cách ngắt giọng và luyện ngắt giọng các câu:

+ Lầu chỉ có hai pho tượng Phật,/ hai cái lọng,/ một bức trướng thêu ba chữ

“Phật trong lòng”/ và một vò nước.// + Từ đó,/ ngày hai bữa,/ ông cứ ung dung bẻ dần tượng mà ăn.// Nhân được nhàn rỗi,/ ông mày mò quan sát,/ nhớ nhập tâm cách thêu và làm lọng.//

+ Thấy những con dơi xoè cánh chao đi/ chao lại như chiếc lá bay,/ ông liền ôm lọng nhảy xuống đất/ bình an vô sự

- Đọc chú giải(trang 23)

- 5 học sinh đọc tiếp nối, cả lớp theo dõi bài trong sách

- Đọc bài theo nhóm, mỗi em đọc một đoạn

- Đọc thi đua giữa các nhóm

- Đọc toàn bài.

Trang 3

Giáo án lớp 3.3 Tuần 21

3

10’

7’

c) Tìm hiểu bài

-HS đọc bài

- Hồi nhỏ Trần Quốc Khái ham học như thế

nào?

- Kết quả học tập của Trần Quốc Khái như

thế nào?

- Vua Trung Quốc đã nghĩ ra cách gì để thử

sứ thần Việt Nam?

- Trên lầu để thử sứ thần, vua Trung Quốc đã

để những thứ gì?

- Khi ở trên lầu cao, Trần Quốc Khái đã làm

gì để sống?

- Ôâng đã làm gì để không phí thời gian?

- Ôâng đã làm gì để xuống đất an toàn?

- Hãy đọc đoạn 5 và cho biết vì sao Trần

Quốc Khái được suy tôn là ông tổ nghề thêu?

Câu chuyện cho ta biết điều gì về Trần Quốc

Khái?

d) Luyện đọc lại bài

-GV đọc lần 2

-Thi đoc nhóm

Tuyên dương nhóm đọc hay nhất

-1 HS đọc bài Cả lớp cùng đọc thầm

- Trần Quốc Khái học cả khi đi đốn củi, lúc kéo vó tôm Tối đến, nhà nghèo, không có đèn, cậu bắt đom đóm bỏ vào vỏ trứng, lấy ánh sáng mà học

- Ông đỗ tiến sĩ rồi làm quan to trong triều đình nhà Lê

- HS đọc tiếp nối đoạn 2, 3, 4 trước lớp; trả lời các câu hỏi

- Vua Trung Quốc dựng một cái lầu cao, mời Trần Quốc Khái lên chơi, rồi cất thang đi

- Lầu có hai pho tượng Phật, hai cái lọng, một bức trướng thêu ba chữ “ Phật trong lòng” và một vò nước

- Ôâng ngẫm nghĩ và hiểu được nghĩa của ba chữ “ Phật trong lòng”, vậy là ngày ngày ông cứ bẻ dần hai pho tượng làm bằng chè lam mà ăn

- Ông đã mày mò, quan sát và nhớ nhập tâm được cách làm lọng, cách thêu

- Ôâng quan sát thấy những con dơi xoè cánh chao đi, chao lại như chiếc lá bay, vậy là ông liền ôm lọng nhảy xuống đất bình an vô sự

Đọc đoạn 5, trả lời: Vì khi về nước ông đã đem cách thêu và làm lọng của Trung Quốc dạy lại cho bà con nhân dân, nghề thêu của Việt Nam ra đời từ đấy, nhớ ơn ông, nhân dân tôn ông là ông tổ nghề thêu

- Trần Quốc Khái là người thông minh, tài trí, ham học hỏi, khéo léo Ngoài ra ông còn là người rất bình tĩnh trước những thử thách của vua Trung Quốc

- Luyện đọc bài theo nhóm, mỗi học sinh đọc một đoạn trong bài

- Các nhóm thi đọc, cả lớp theo dõi để chọn nhóm đọc hay nhất

Kể chuyện 20’

3’ 1 Xác định yêu cầu

Trong phần kể chuyện hôm nay, các con sẽ

suy nghĩ và đặt tên cho từng đoạn của câu

chuyện Ông tổ nghề thêu, sau đó thực hành

- 2 học sinh đọc yêu cầu của bài

Trang 4

Giáo án lớp 3.3 Tuần 21

4

5’

12’

3’

kể lại một đoạn truyện

2 Đặt tên cho các đoạn truyện

- Tên của mỗi đoạn truyện cần chú ý điều gì?

- Vậy muốn đặt tên đúng và hay, các em phải

dựa vào nội dung của đoạn truyện

- Nhận xét các tên đoạn mà HS đưa ra, vì sao

đúng, vì sao sai, hay ở điểm nào…

3 Kể lại một đoạn của câu chuyện

- Theo dõi giúp đỡ từng nhóm kể chuyện

- Nhận xét, ghi điểm

Củng cố, dặn dò.

- Liên hệ, giáo dục: Qua câu chuyện, các con

hãy cho cô biết muốn học, muốn hiểu được

nhiều điều hay chúng ta cần làm gì?

- Học bài và chuẩn bị bài sau: Bàn tay cô

giáo

- Phải nêu được nội dung quan trọng, khái quát nhất của đoạn truyện đó

- Nhận phiếu giao việc Thảo luận nhóm Đại diện nhóm báo cáo kết quả: + Nhóm 1: Đoạn 1: Cậu bé ham học/ Cậu bé chăm học/ Thời thơ ấu của Trần Quốc Khái/ ……

+ Nhóm 2: Đoạn 2: Thử tài/ Vua Trung Quốc thử tài Trần Quốc Khái/……

+ Nhóm 3: Đoạn 3: Tài trí của Trần Quốc Khái/ Không bỏ phí thời gian/…… + Nhóm 4: Đoạn 4: Xuống đất an toàn/ Ôm lọng nhảy lầu/………

+Nhóm 5: Đoạn 5: Truyền nghề cho dân/ Nghề mới của dân Việt/……

- Lần lượt từng HS kể, các HS khác theo dõi, nhận xét bổ sung

- Thi kể chuyện trước lớp

* Theo dõi để bình chọn nhóm kể hay nhất

- Cần chăm chỉ học hỏi, tìm tòi ở mọi nơi, mọi lúc, mọi người………

- 1 học sinh nhận xét giờ học

TOÁN

Tiết 101: Luyện tập

I Mục tiêu:

- Biết cộng nhẩm các số tròn trăm, tròn nghìn có đến bốn chữ số và giải bài toán bằng hai phép tính

- Làm thành thạo các dạng toán trên

- GDHS tính cẩn thận, sự chính xác trong toán học

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Giáo án

2 Học sinh: Chuẩn bị bài trước khi tới lớp

III Hoạt động dạy – học:

1’

5’ 1 Ổn định.2 Bài cũ:Cho HS làm bảng con

Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới:

- Hát đầu giờ

- 2 HS lên bảng, cả lớp làm bảng con

Đặt tính rồi tính

1056 + 3792 5716 + 1749

2561 + 3029 6135 + 1572

- 1 học sinh nhắc lại tên bài

Trang 5

Giáo án lớp 3.3 Tuần 21

5

1’

6’

6’

8’

10’

3’

a) Giới thiệu bài: Ghi tên bài lên bảng

b) Luyện tập – thực hành

* Bài 1: Tính nhẩm.

- Ghi bảng: 4000 + 3000 = ?

- Ai có thể nhẩm ngay kết quả của phép tính

trên?

- Em đã nhẩm như thế nào?

- Nêu cách nhẩm……

- Chữa bài và ghi điểm

* Bài 2: Tính nhẩm.( theo mẫu)

- Ghi bảng: 6000 + 500 = ?

- Ai có thể nhẩm ngay kết quả của phép tính

trên?

- Em đã nhẩm như thế nào?

- Nêu cách nhẩm……

- Sửa bài, ghi điểm

* Bài 3: Đặt tính rồi tính

- Sửa bài, ghi điểm

* Bài 4:

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

Nhận xét, ghi điểm

4 Củng cố, dặn dò:

- Hệ thống lại bài

- Học bài Chuẩn bị bài Phép trừ các số

trong phạm vi 10000

- 1HS nhẩm - trả lời: 4000+3000 = 7000

- HSTL

- Nghe, ghi nhớ

- Làm các phần còn lại Nêu kết quả trước lớp

- 1HS nhẩm - trả lời: 6000 + 500 = 6500

- HSTL

- Nghe, ghi nhớ

- Làm các phần còn lại Nêu kết quả trước lớp

- Đọc yêu cầu của bài

- 2HS lên bảng làm, cả lớp làm trên bảng con

2541

+ 4238 6779

5348

+ 936 6284

4827

+ 2634 7461

805

+ 6475 7280

- 1HS đọc bài toán

- Một cửa hàng buổi sáng bán được 432l dầu, buổi chiều bán được gấp đôi buổi sáng

- Cả hai buổi cửa hàng bán được bao nhiêu lít dầu

- Tóm tắt:

432l

Sáng Chiêu

- 1HS lên bảng làm bài cả lớp làm vào vở

Bài giải Số lít dầu buổi chiều bán được là

432 x 2 = 864(l) Số lít dầu cả hai buổi cửa hàng bán

được là

432 + 864 = 1296(l)

Đáp số: 1296l dầu

- Nghe, ghi nhớ

- Nhận xét giờ học

ĐẠO ĐỨC

Trang 6

Giáo án lớp 3.3 Tuần 21

6

Tiết 21: Tôn trọng khách nước ngoài

I.Mục tiêu:

1 KT: Nêu được một biểu hiện của việc tôn trọng khách ngoài phù hợp với lứa tuổi

2.KN:Có thái độ ,hành vi phù hợp khi gặp gỡ,tiếp xúc với khách nước ngoài trong các trường hợp đơn giản

* Biết vì sao cần phải tôn trọng khách nươcù ngoài

3 TĐ: HS có thái độ tôn trọng, niềm nở khi gặp gỡ khách nướcngoài

II.Chuẩn bị:

1 GV: Bộ tranh dùng cho HĐ1 Phiếu học tập cho HĐ3

2 HS: Chuẩn bị bài

III.Hoạt động dạy – học:

1’

5’

1’

10’

10’

1.Ổn định:

2.Bài cũ:

- Em có suy nghĩ gì về tình cảm giữa thiếu

nhi VN và thiếu nhi Qtế?

- Em hãy nêu những việc làm thể hiện

tình đoàn kết, hữu nghị với thiếu nhi thế

giới?

- Nhận xét, đánh giá

3.Bài mới:

a)Giới thiệu bài:Ghi bảng tên bài

b)Hoạt động 1: Thảo luận nhóm

- Trong tranh có những ai?

- Các bạn nhỏ trong tranh đang làm gì?

- Nếu gặp khách nước ngoài em phải cư

xử như thế nào?

- KL: Đối với khách nước ngoài chúng ta

cần tôn trọng và giúp đỡ khi họ cần.

c)Hoạt động 2: Phân tích truyện “Cậu bé tốt

bụng”

- Đọc truyện “Cậu bé tốt bụng”

- Giao nhiệm vụ cho HS

+ N1: Bạn nhỏ đã làm gì?

+ N2: Việc làm của bạn nhỏ thể hiện tình

cảm gì đối với người khách nước ngoài?

+ N3: Theo em, người khách nước ngoài sẽ

nghĩ như thế nào về cậu bé Việt Nam?

+ N4: Em có suy nghĩ gì về việc làm của

bạn nhỏ trong truyện?

- Hát đầu giờ

- 2HS trả lời câu hỏi

- Thiếu nhi VN và thiếu nhi Qtế có mối quan hệ đoàn kết và thân ái

- Tham gia các cuộc giao lưu, viết thư kết bạn,……

- Nhắc lại tên bài

- Thảo luận nhóm về các tranh 32, 33,

34, 35 trong vở BTĐĐ3 Trả lời câu hỏi Đại diện nhóm báo cáo kết quả

- Trong tranh có những vị khách nước ngoài và các bạn nhỏ VN

- Các bạn nhỏ VN đang tươi cười niềm nở chào hỏi và giới thiệu với khách nước ngoài về trường học ở VN, chỉ đường cho khách

- Gặp khách nước ngoài em cần niềm nở, vui vẻ đón chào, tôn trọng, giúp đỡ họ khi họ gặp khó khăn

- Nghe KL, ghi nhớ

- Nghe đọc truyện

- Nhận nhiệm vụ Thảo luận, đại diện nhóm trình bày kết quả Các bạn khác theo dõi, bổ sung

- Bạn nhỏ dẫn đường cho người khách nước ngoài

- Thể hiện sự tôn trọng, lòng mến khách…

- Người nước ngoài sẽ quý mến tình cảm của cậu bé Việt Nam

- Em thấy bạn ấy đã làm một việc tốt

Trang 7

Giáo án lớp 3.3 Tuần 21

7

8’

3’

+ N5: Em nên làm những việc gì thể hiện

sự tôn trọng với khách nước ngoài?

- Nhận xét, bổ sung

d)Hoạt động 3: Nhận xét hành vi

- Chia nhóm

- Nêu tình huống

+ Nhìn thấy một nhóm khách nước ngoài đến

thăm khu di tích lịch sử, bạn Tường vừa chỉ họ

vừa nói “Nhìn bà kia mặc quần áo buồn cười

chưa, dài lượt thượt lại còn che kín mặt nữa,

tóc lại xoăn tít…” Vân cũng phụ họa theo “

Tiếng nói của họ nghe buồn cười nhỉ?”

+ Một người nước ngoài đang ngồi trong tàu

hỏa nhìn qua cửa sổ Ông có vẻ buồn vì không

thể nói chuyện với ai Đạt tò mò đến gần ông

và hỏi chuyện với vốn tiếng Anh ít ỏi của

mình Câu hỏi về đất nước ông và kể cho ông

nghe về ngôi trường bé nhỏ, xinh đẹp của cậu

Hai người vui vẻ chuyện trò dù ngôn ngữ có

lúc phải dùng điệu bộ, cử chỉ để giải thích

thêm

- Nhận xét, bổ sung

4 Củng cố, dặn dò:

- Kể những việc em có thể làm nếu gặp

người nước ngoài?

- LHGD: Yêu quý, tôn trọng khách nước

ngoài……

đối với khách nước ngoài

- Chỉ đường nếu họ nhờ giúp đỡ……

- Nhận nhiệm vụ Thảo luận Đại diện trả lời, cả lớp theo dõi, bổ sung

- Tường và Vân đã có hành vi sai trái Không được chê bai trang phục, tiếng nói của họ Vì làm như vậy là không tôn trọng họ

- Trẻ em VN cần cởi mở, tự tin khi tiếp xúc với người nước ngoài để họ hiểu thêm về đất nước mình

- Bạn Đạt đã cư xử đúng và rất tốt

- Giúp đỡ khi họ gặp khó khăn……

- Nghe, ghi nhớ

=====================

Thứ ba ngày 19 tháng 1 năm 2010

TOÁN

Tiết 102: Phép trừ các số trong phạm vi 10000

I Mục tiêu:

-KT: Biết trừ các số trong phạm vi 10000 (bao gồm đặt tính và tính đúng)

Biết giải toán có lo8ì văm (có phép trừcác số trong phạm vi 10 000

- KN: Vận dụng bài học vào làm tính, giải toán

- TĐ: Giáo dục học sinh kiên trì, cẩn thận trong học toán

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Giáo án

2 Học sinh: Chuẩn bị bài trước khi tới lớp

III Hoạt động dạy – học:

1’

5’ 1 Ổn định.2 Kiểm tra bài cũ: - Hát đầu giờ.- 2 học sinh lên bảng làm bài Cả lớp

Trang 8

Giáo án lớp 3.3 Tuần 21

9

1’

5’

6’

7’

7’

Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài: Ghi tên bài lên bảng

b) HD thực hiện phép trừ 8652 – 3917

- Ghi bảng: 8652 – 3917 = ?

- Muốn trừ số có bốn chữ số cho số có bốn

chữ số ta làm như thế nào?

c) Luyện tập – thực hành:

* Bài 1: Tính.

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Nhận xét, ghi điểm

* Bài 2: Đặt tính rồi tính.

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

5482 - 1956 9996 - 6669

8695 - 2772 2340 - 512

- Nhận xét, ghi điểm

* Bài 3:

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

theo dõi, nhận xét

+ Bài 1: Tính nhẩm.(cả lớp làm bảng con)

2000 + 4000 + 500 = 6500

5000 + 4000 + 999 = 9999

3000 + 5000 + 700 = 8700

4000 + 2000 + 657 = 6657 + Bài 2: 1 HS lên bảng

Bài giải Buổi chiều cửa hàng giao được là:

972 : 3 = 324(kiện hàng) Ngày hôm đó cửa hàng giao được là:

972 + 324 = 1296(kiện hàng)

Đáp số: 1296 kiện hàng

- 1 học sinh nhắc lại tên bài

- 1HS lên bảng đặt tính rồi tính Cả lớp thực hiện vào nháp

8652 -3917 4735

- Nhận xét bài trên bảng của bạn

- ………ta viết số bị trừ rồi viết số trừ sao cho các chữ số ở cùng một hàng đều thẳng cột với nhau: chữ số hàng đơn vị của số bị trừ thẳng cột với chữ số hàng đơn vị của số trừ, chữ số hàng chục của số bị trừ thẳng cột với chữ số hàng chục của số trừ, ………

- 1HS đọc yêu cầu

- Thực hiện tính

- 4HS lên bảng làm, cả lớp làm vào nháp

6385

- 1HS đọc yêu cầu

- Đặt tính và tính

- 4HS lên bảng làm, cả lớp thực hiện trên bảng con

- 1HS đọc bài toán

- Một cửa hàng có 4283m vải Đã bán được 1635m vải

- Cửa hàng còn lại bao nhiêu mét vải

- 1HS lên bảng làm Cả lớp làm vào vở

Bài giải

Trang 9

Giáo án lớp 3.3 Tuần 21

10

5’

3’

- Chấm & chữa bài

* Bài 4:

- Nhận xét, ghi điểm

4 Củng cố, dặn dò:

- Hệ thống lại bài

- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

“Luyện tập”

Số mét vải cửa hàng còn lại là:

4283 – 1635 = 2648(m)

Đáp số: 2648m vải

- 1HS đọc yêu cầu

- 2HS lên bảng vẽ, cả lớp thực hiện trên nháp

+ Vẽ đoạn thẳng AB có độ dài 8cm + Chia nhẩm: 8cm : 2 = 4cm

+ Đặt vạch 0cm của thước trùng với điểm A, mép thước trùng với đoạn thẳng AB, chấm điểm O trên đt AB sao cho O ứng với vạch 4 của thước

Trung điểm O của đt AB đã được xác định

A O B

- 1 HS nhận xét giờ học

-TẬP VIẾT

Tiết 21: Ôn chữ hoa: O, Ô, Ơ

I Mục tiêu:

- Củng cố cách viết chữ hoa O, Ô, Ơ Viết theo cỡ chữ nhỏ tên riêng Lãn Ông và câu ứng dụng:

Ổi Quảng Bá, cá Hồ Tây Hàng Đào tơ lụa làm say lòng người.

- Hiểu từ ứng dụng: Lãn Ông là một lương y nổi tiếng, sống vào cuối đời nhà Lê; hiểu câu ứng dụng: Câu ca dao ca ngợi những sản vật quý, nổi tiếng ở Hà Nội

- Rèn kỹ năng viết đều nét, đẹp, đúng khoảng cách giữa các chữ trong từng cụm từ Rèn nếp viết chữ rõ ràng sạch đẹp: Cách cầm bút, tư thế ngồi

- Giáo dục học sinh biết bảo vệ và trân trọng những sản vật quý của nước nhà

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Mẫu chữ : O, Ô, Ơ Tên riêng và câu ứng dụng viết sẵn trên bảng lớp.

1.Học sinh: Vở Tập viết 3, tập 2 Bảng con, phấn, giẻ lau bảng…

III Các hoạt động dạy - học:

1’

5’ 1 Ổn định.2 Kiểm tra bài cũ - Cả lớp hát đầu giờ.

- 1 học sinh đọc: Nguyễn Văn Trỗi

Nhiễu điều phủ lấy giá gương Người trong một nước phải thương nhau

cùng

- 2 học sinh viết bảng, cả lớp viết vào

bảng con: Nguyễn Văn Trỗi, Nhiễu,

Người.

- 1 học sinh nhắc lại tên bài

Trang 10

Giáo án lớp 3.3 Tuần 21

11

1’

5’

5’

5’

12’

- Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài: Ghi tên bài lên bảng

b) Hướng dẫn viết chữ viết hoa

- Trong tên riêng và câu ứng dụng có những

chữ hoa nào?

- Treo bảng phụ và gọi học sinh nhắc lại quy

trình viết chữ viết hoa O, Ô, Ơ đã học ở

lớp 2

- Con đã viết chữ O, Ô, Ơ như thế nào?

- Theo dõi, chỉnh sửa lỗi cho học sinh

c) Hướng dẫn viết từ ứng dụng

* Giới thiệu từ ứng dụng:

Lãn Ông chính là Hải Thượng Lãn Ông

Lê Hữu Trác(1720-1792) là một lương y nổi

tiếng, sống vào cuối đời nhà Lê Hiện nay,

một phố cố của Thủ đô Hà Nội mang tên

Lãn Ông

* Quan sát và nhận xét

- Trong từ ứng dụng, các chữ cái có chiều cao

như thế nào?

- Khoảng cách giữa các chữ bằng chừng nào?

* Viết bảng:

Theo dõi, chỉnh sửa lỗi cho học sinh

d) Hướng dẫn viết câu ứng dụng

* Giới thiệu câu ứng dụng:

- Câu ca dao cho em biết điều gì?

- Câu ca dao ca ngợi những sản vật quý,

nổi tiếng ở Hà Nội Hà Nội có ổi ở Quảng

Bá(làng ven Hồ Tây) và cá ở Hồ Tây ăn

rất ngon, lụa ở phố Hàng Đào rất đẹp

* Quan sát và nhận xét: Câu ứng dụng có các

chữ có chiều cao như thế nào?

* Viết bảng:

Theo dõi, sửa lỗi cho học sinh

e) Hướng dẫn viết vào vở Tập viết

Nhắc nhở học sinh ngồi viết đúng tư thế

Viết đúng nét, độ cao và khoảng cách giữa

các chữ Đưa bút đúng quy trình Trình bày

câu tục ngữ theo đúng mẫu

f) Chấm, chữa bài

- Chấm nhanh 5-7 bài tại lớp

- Có các chữ hoa L, Ô, Q, B, H, T, Đ.

- 3 HS lên bảng viết và nhắc lại quy

trình viết chữ viết hoa O, Ô, Ơ Cả lớp

quan sát và nhận xét

- 1HS nêu quy trình viết chữ hoa O, Ô, Ơ

Cả lớp theo dõi, nhận xét

- 4HS lên bảng viết các chữ viết hoa L,

Ô, Q, B, H, T, Đ Cả lớp viết trên bảng

con

- 3 học sinh đọc: Lãn Ông.

- Lắng nghe

- Chữ hoa: L, Ô, g cao 2 li rưỡi, các chữ còn lại cao 1 li

- Khoảng cách giữa các chữ bằng khoảng cách viết một chữ o

 3 học sinh lên bảng viết từ ứng dụng,

dưới lớp viết trên bảng con: Lãn Ông.

- 3 học sinh đọc câu ứng dụng

Ổi Quảng Bá, cá Hồ Tây Hàng Đào tơ lụa làm say lòng người.

- Câu ca dao cho biết những đặc sản ở Hà Nội

- Lắng nghe

- Các chữ Ô, B, Q, H, T, Đ, y, l, g cao 2 li

rưỡi; chữ s, t cao 1 li rưỡi, các chữ còn lại cao 1 li

 3 học sinh lên bảng viết, dưới lớp

viết trên bảng con: Ổi Quảng Bá, Hồ

Tây, Hàng Đào.

 Học sinh viết

- 1 dòng chữ Ô, cỡ nhỏ.

- 1 dòng chữ L, Q, cỡ nhỏ.

- 2 dòng Lãn Ông, cỡ nhỏ.

- 4 dòng câu ứng dụng

- Theo dõi để rút kinh nghiệm ở bài viết sau

- 1 học sinh nêu nhận xét tiết học

Ngày đăng: 02/04/2021, 13:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w