Đại diện từng nhóm đọc bài…… -HS thiđọc nối tiếp -Nhaän xeùt - 5 học sinh tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theo dõi để nhận xét.. Cả lớp đọc thaàm.[r]
Trang 1Giáo án lớp 3.3 Tuần 21
1
Kế hoạch giảng dạy
Tuần : 21 Từ 2 / 02/2011đến 6/ 02 / 2011
T
Thứ
hai
2 / 02
Thứ
ba
3/ 02
Mĩ Thuật Thường thức mỹ thuật: Tìm hiểu về tượng 21
Thứ
tư
Thứ
năm
5/02
Tập làm văn Nói về trí thức Nghe kể: Nâng niu từng hạt giống 21
Thứ
sáu
6/ 02 LT&C
SHTT
Nhân hoá: Ôn cách đặt và tr3 lời câu hỏi “Ở đâu” 21
21
Thứ hai, ngày 18 tháng 01 năm 2010
Trang 2Giáo án lớp 3.3 Tuần 21
2
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN
Tiết 61-62:Ông tổ nghề thêu
I Mục tiêu:
A Tập đọc:
-Hiểu ND: Ca ngợi Trần Quốc Khái thông minh,ham học hỏi,giàu trí sáng tạo.(trả lời được các
CH trong SGK)
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng các dấu câu ,giữa các cụm từ
- Giáo dục học sinh học tập, noi gương về sự sáng tạo, khéo léo của Trần Quốc Khái
A Kể chuyện:
- Biết kể lại một đoạn truyện, lời kể tự nhiên, chân thực
- Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn
- *HS khá ,giỏi biết đặt tên cho từng đoạn câu truyện
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Tranh minh hoạ Bảng phụ ghi nội dung cần luyện đọc Phiếu thảo luận cho phần Kể chuyện
2 Học sinh: Chuẩn bị bài trước khi tới lớp
III Hoạt động dạy – học:
Tập đọc
1’
5’
2’
32’
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ:Chú ở bên Bác Hồ
Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài: Ghi tên bài lên bảng
b) Luyện đọc:
Đọc mẫu: Đọc toàn bài
Hướng dẫn đọc từng đoạn:
- Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm
từ khó
- Hướng dẫn đọc đoạn và giải nghĩa từ
HD luyện đọc theo nhóm
HD đọc trước lớp thi đua giữa các nhóm
Tuyên dương nhóm đọc tốt
- Hết tiết
1 - Hát đầu giờ
- 3 học sinh lên đọc bài và trả lời câu hỏi
- 1 học sinh nhắc lại tên bài
- Theo dõi GV đọc mẫu
- Đọc tiếp nối từng câu Đọc lại từ đọc sai theo hướng dẫn của cô giáo
- Đọc từng đoạn tiếp nối Tìm cách ngắt giọng và luyện ngắt giọng các câu:
+ Lầu chỉ có hai pho tượng Phật,/ hai cái lọng,/ một bức trướng thêu ba chữ
“Phật trong lòng”/ và một vò nước.// + Từ đó,/ ngày hai bữa,/ ông cứ ung dung bẻ dần tượng mà ăn.// Nhân được nhàn rỗi,/ ông mày mò quan sát,/ nhớ nhập tâm cách thêu và làm lọng.//
+ Thấy những con dơi xoè cánh chao đi/ chao lại như chiếc lá bay,/ ông liền ôm lọng nhảy xuống đất/ bình an vô sự
- Đọc chú giải(trang 23)
- 5 học sinh đọc tiếp nối, cả lớp theo dõi bài trong sách
- Đọc bài theo nhóm, mỗi em đọc một đoạn
- Đọc thi đua giữa các nhóm
- Đọc toàn bài.
Trang 3Giáo án lớp 3.3 Tuần 21
3
10’
7’
c) Tìm hiểu bài
-HS đọc bài
- Hồi nhỏ Trần Quốc Khái ham học như thế
nào?
- Kết quả học tập của Trần Quốc Khái như
thế nào?
- Vua Trung Quốc đã nghĩ ra cách gì để thử
sứ thần Việt Nam?
- Trên lầu để thử sứ thần, vua Trung Quốc đã
để những thứ gì?
- Khi ở trên lầu cao, Trần Quốc Khái đã làm
gì để sống?
- Ôâng đã làm gì để không phí thời gian?
- Ôâng đã làm gì để xuống đất an toàn?
- Hãy đọc đoạn 5 và cho biết vì sao Trần
Quốc Khái được suy tôn là ông tổ nghề thêu?
Câu chuyện cho ta biết điều gì về Trần Quốc
Khái?
d) Luyện đọc lại bài
-GV đọc lần 2
-Thi đoc nhóm
Tuyên dương nhóm đọc hay nhất
-1 HS đọc bài Cả lớp cùng đọc thầm
- Trần Quốc Khái học cả khi đi đốn củi, lúc kéo vó tôm Tối đến, nhà nghèo, không có đèn, cậu bắt đom đóm bỏ vào vỏ trứng, lấy ánh sáng mà học
- Ông đỗ tiến sĩ rồi làm quan to trong triều đình nhà Lê
- HS đọc tiếp nối đoạn 2, 3, 4 trước lớp; trả lời các câu hỏi
- Vua Trung Quốc dựng một cái lầu cao, mời Trần Quốc Khái lên chơi, rồi cất thang đi
- Lầu có hai pho tượng Phật, hai cái lọng, một bức trướng thêu ba chữ “ Phật trong lòng” và một vò nước
- Ôâng ngẫm nghĩ và hiểu được nghĩa của ba chữ “ Phật trong lòng”, vậy là ngày ngày ông cứ bẻ dần hai pho tượng làm bằng chè lam mà ăn
- Ông đã mày mò, quan sát và nhớ nhập tâm được cách làm lọng, cách thêu
- Ôâng quan sát thấy những con dơi xoè cánh chao đi, chao lại như chiếc lá bay, vậy là ông liền ôm lọng nhảy xuống đất bình an vô sự
Đọc đoạn 5, trả lời: Vì khi về nước ông đã đem cách thêu và làm lọng của Trung Quốc dạy lại cho bà con nhân dân, nghề thêu của Việt Nam ra đời từ đấy, nhớ ơn ông, nhân dân tôn ông là ông tổ nghề thêu
- Trần Quốc Khái là người thông minh, tài trí, ham học hỏi, khéo léo Ngoài ra ông còn là người rất bình tĩnh trước những thử thách của vua Trung Quốc
- Luyện đọc bài theo nhóm, mỗi học sinh đọc một đoạn trong bài
- Các nhóm thi đọc, cả lớp theo dõi để chọn nhóm đọc hay nhất
Kể chuyện 20’
3’ 1 Xác định yêu cầu
Trong phần kể chuyện hôm nay, các con sẽ
suy nghĩ và đặt tên cho từng đoạn của câu
chuyện Ông tổ nghề thêu, sau đó thực hành
- 2 học sinh đọc yêu cầu của bài
Trang 4Giáo án lớp 3.3 Tuần 21
4
5’
12’
3’
kể lại một đoạn truyện
2 Đặt tên cho các đoạn truyện
- Tên của mỗi đoạn truyện cần chú ý điều gì?
- Vậy muốn đặt tên đúng và hay, các em phải
dựa vào nội dung của đoạn truyện
- Nhận xét các tên đoạn mà HS đưa ra, vì sao
đúng, vì sao sai, hay ở điểm nào…
3 Kể lại một đoạn của câu chuyện
- Theo dõi giúp đỡ từng nhóm kể chuyện
- Nhận xét, ghi điểm
Củng cố, dặn dò.
- Liên hệ, giáo dục: Qua câu chuyện, các con
hãy cho cô biết muốn học, muốn hiểu được
nhiều điều hay chúng ta cần làm gì?
- Học bài và chuẩn bị bài sau: Bàn tay cô
giáo
- Phải nêu được nội dung quan trọng, khái quát nhất của đoạn truyện đó
- Nhận phiếu giao việc Thảo luận nhóm Đại diện nhóm báo cáo kết quả: + Nhóm 1: Đoạn 1: Cậu bé ham học/ Cậu bé chăm học/ Thời thơ ấu của Trần Quốc Khái/ ……
+ Nhóm 2: Đoạn 2: Thử tài/ Vua Trung Quốc thử tài Trần Quốc Khái/……
+ Nhóm 3: Đoạn 3: Tài trí của Trần Quốc Khái/ Không bỏ phí thời gian/…… + Nhóm 4: Đoạn 4: Xuống đất an toàn/ Ôm lọng nhảy lầu/………
+Nhóm 5: Đoạn 5: Truyền nghề cho dân/ Nghề mới của dân Việt/……
- Lần lượt từng HS kể, các HS khác theo dõi, nhận xét bổ sung
- Thi kể chuyện trước lớp
* Theo dõi để bình chọn nhóm kể hay nhất
- Cần chăm chỉ học hỏi, tìm tòi ở mọi nơi, mọi lúc, mọi người………
- 1 học sinh nhận xét giờ học
TOÁN
Tiết 101: Luyện tập
I Mục tiêu:
- Biết cộng nhẩm các số tròn trăm, tròn nghìn có đến bốn chữ số và giải bài toán bằng hai phép tính
- Làm thành thạo các dạng toán trên
- GDHS tính cẩn thận, sự chính xác trong toán học
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Giáo án
2 Học sinh: Chuẩn bị bài trước khi tới lớp
III Hoạt động dạy – học:
1’
5’ 1 Ổn định.2 Bài cũ:Cho HS làm bảng con
Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:
- Hát đầu giờ
- 2 HS lên bảng, cả lớp làm bảng con
Đặt tính rồi tính
1056 + 3792 5716 + 1749
2561 + 3029 6135 + 1572
- 1 học sinh nhắc lại tên bài
Trang 5Giáo án lớp 3.3 Tuần 21
5
1’
6’
6’
8’
10’
3’
a) Giới thiệu bài: Ghi tên bài lên bảng
b) Luyện tập – thực hành
* Bài 1: Tính nhẩm.
- Ghi bảng: 4000 + 3000 = ?
- Ai có thể nhẩm ngay kết quả của phép tính
trên?
- Em đã nhẩm như thế nào?
- Nêu cách nhẩm……
- Chữa bài và ghi điểm
* Bài 2: Tính nhẩm.( theo mẫu)
- Ghi bảng: 6000 + 500 = ?
- Ai có thể nhẩm ngay kết quả của phép tính
trên?
- Em đã nhẩm như thế nào?
- Nêu cách nhẩm……
- Sửa bài, ghi điểm
* Bài 3: Đặt tính rồi tính
- Sửa bài, ghi điểm
* Bài 4:
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
Nhận xét, ghi điểm
4 Củng cố, dặn dò:
- Hệ thống lại bài
- Học bài Chuẩn bị bài Phép trừ các số
trong phạm vi 10000
- 1HS nhẩm - trả lời: 4000+3000 = 7000
- HSTL
- Nghe, ghi nhớ
- Làm các phần còn lại Nêu kết quả trước lớp
- 1HS nhẩm - trả lời: 6000 + 500 = 6500
- HSTL
- Nghe, ghi nhớ
- Làm các phần còn lại Nêu kết quả trước lớp
- Đọc yêu cầu của bài
- 2HS lên bảng làm, cả lớp làm trên bảng con
2541
+ 4238 6779
5348
+ 936 6284
4827
+ 2634 7461
805
+ 6475 7280
- 1HS đọc bài toán
- Một cửa hàng buổi sáng bán được 432l dầu, buổi chiều bán được gấp đôi buổi sáng
- Cả hai buổi cửa hàng bán được bao nhiêu lít dầu
- Tóm tắt:
432l
Sáng Chiêu
- 1HS lên bảng làm bài cả lớp làm vào vở
Bài giải Số lít dầu buổi chiều bán được là
432 x 2 = 864(l) Số lít dầu cả hai buổi cửa hàng bán
được là
432 + 864 = 1296(l)
Đáp số: 1296l dầu
- Nghe, ghi nhớ
- Nhận xét giờ học
ĐẠO ĐỨC
Trang 6Giáo án lớp 3.3 Tuần 21
6
Tiết 21: Tôn trọng khách nước ngoài
I.Mục tiêu:
1 KT: Nêu được một biểu hiện của việc tôn trọng khách ngoài phù hợp với lứa tuổi
2.KN:Có thái độ ,hành vi phù hợp khi gặp gỡ,tiếp xúc với khách nước ngoài trong các trường hợp đơn giản
* Biết vì sao cần phải tôn trọng khách nươcù ngoài
3 TĐ: HS có thái độ tôn trọng, niềm nở khi gặp gỡ khách nướcngoài
II.Chuẩn bị:
1 GV: Bộ tranh dùng cho HĐ1 Phiếu học tập cho HĐ3
2 HS: Chuẩn bị bài
III.Hoạt động dạy – học:
1’
5’
1’
10’
10’
1.Ổn định:
2.Bài cũ:
- Em có suy nghĩ gì về tình cảm giữa thiếu
nhi VN và thiếu nhi Qtế?
- Em hãy nêu những việc làm thể hiện
tình đoàn kết, hữu nghị với thiếu nhi thế
giới?
- Nhận xét, đánh giá
3.Bài mới:
a)Giới thiệu bài:Ghi bảng tên bài
b)Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
- Trong tranh có những ai?
- Các bạn nhỏ trong tranh đang làm gì?
- Nếu gặp khách nước ngoài em phải cư
xử như thế nào?
- KL: Đối với khách nước ngoài chúng ta
cần tôn trọng và giúp đỡ khi họ cần.
c)Hoạt động 2: Phân tích truyện “Cậu bé tốt
bụng”
- Đọc truyện “Cậu bé tốt bụng”
- Giao nhiệm vụ cho HS
+ N1: Bạn nhỏ đã làm gì?
+ N2: Việc làm của bạn nhỏ thể hiện tình
cảm gì đối với người khách nước ngoài?
+ N3: Theo em, người khách nước ngoài sẽ
nghĩ như thế nào về cậu bé Việt Nam?
+ N4: Em có suy nghĩ gì về việc làm của
bạn nhỏ trong truyện?
- Hát đầu giờ
- 2HS trả lời câu hỏi
- Thiếu nhi VN và thiếu nhi Qtế có mối quan hệ đoàn kết và thân ái
- Tham gia các cuộc giao lưu, viết thư kết bạn,……
- Nhắc lại tên bài
- Thảo luận nhóm về các tranh 32, 33,
34, 35 trong vở BTĐĐ3 Trả lời câu hỏi Đại diện nhóm báo cáo kết quả
- Trong tranh có những vị khách nước ngoài và các bạn nhỏ VN
- Các bạn nhỏ VN đang tươi cười niềm nở chào hỏi và giới thiệu với khách nước ngoài về trường học ở VN, chỉ đường cho khách
- Gặp khách nước ngoài em cần niềm nở, vui vẻ đón chào, tôn trọng, giúp đỡ họ khi họ gặp khó khăn
- Nghe KL, ghi nhớ
- Nghe đọc truyện
- Nhận nhiệm vụ Thảo luận, đại diện nhóm trình bày kết quả Các bạn khác theo dõi, bổ sung
- Bạn nhỏ dẫn đường cho người khách nước ngoài
- Thể hiện sự tôn trọng, lòng mến khách…
- Người nước ngoài sẽ quý mến tình cảm của cậu bé Việt Nam
- Em thấy bạn ấy đã làm một việc tốt
Trang 7Giáo án lớp 3.3 Tuần 21
7
8’
3’
+ N5: Em nên làm những việc gì thể hiện
sự tôn trọng với khách nước ngoài?
- Nhận xét, bổ sung
d)Hoạt động 3: Nhận xét hành vi
- Chia nhóm
- Nêu tình huống
+ Nhìn thấy một nhóm khách nước ngoài đến
thăm khu di tích lịch sử, bạn Tường vừa chỉ họ
vừa nói “Nhìn bà kia mặc quần áo buồn cười
chưa, dài lượt thượt lại còn che kín mặt nữa,
tóc lại xoăn tít…” Vân cũng phụ họa theo “
Tiếng nói của họ nghe buồn cười nhỉ?”
+ Một người nước ngoài đang ngồi trong tàu
hỏa nhìn qua cửa sổ Ông có vẻ buồn vì không
thể nói chuyện với ai Đạt tò mò đến gần ông
và hỏi chuyện với vốn tiếng Anh ít ỏi của
mình Câu hỏi về đất nước ông và kể cho ông
nghe về ngôi trường bé nhỏ, xinh đẹp của cậu
Hai người vui vẻ chuyện trò dù ngôn ngữ có
lúc phải dùng điệu bộ, cử chỉ để giải thích
thêm
- Nhận xét, bổ sung
4 Củng cố, dặn dò:
- Kể những việc em có thể làm nếu gặp
người nước ngoài?
- LHGD: Yêu quý, tôn trọng khách nước
ngoài……
đối với khách nước ngoài
- Chỉ đường nếu họ nhờ giúp đỡ……
- Nhận nhiệm vụ Thảo luận Đại diện trả lời, cả lớp theo dõi, bổ sung
- Tường và Vân đã có hành vi sai trái Không được chê bai trang phục, tiếng nói của họ Vì làm như vậy là không tôn trọng họ
- Trẻ em VN cần cởi mở, tự tin khi tiếp xúc với người nước ngoài để họ hiểu thêm về đất nước mình
- Bạn Đạt đã cư xử đúng và rất tốt
- Giúp đỡ khi họ gặp khó khăn……
- Nghe, ghi nhớ
=====================
Thứ ba ngày 19 tháng 1 năm 2010
TOÁN
Tiết 102: Phép trừ các số trong phạm vi 10000
I Mục tiêu:
-KT: Biết trừ các số trong phạm vi 10000 (bao gồm đặt tính và tính đúng)
Biết giải toán có lo8ì văm (có phép trừcác số trong phạm vi 10 000
- KN: Vận dụng bài học vào làm tính, giải toán
- TĐ: Giáo dục học sinh kiên trì, cẩn thận trong học toán
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Giáo án
2 Học sinh: Chuẩn bị bài trước khi tới lớp
III Hoạt động dạy – học:
1’
5’ 1 Ổn định.2 Kiểm tra bài cũ: - Hát đầu giờ.- 2 học sinh lên bảng làm bài Cả lớp
Trang 8Giáo án lớp 3.3 Tuần 21
9
1’
5’
6’
7’
7’
Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài: Ghi tên bài lên bảng
b) HD thực hiện phép trừ 8652 – 3917
- Ghi bảng: 8652 – 3917 = ?
- Muốn trừ số có bốn chữ số cho số có bốn
chữ số ta làm như thế nào?
c) Luyện tập – thực hành:
* Bài 1: Tính.
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Nhận xét, ghi điểm
* Bài 2: Đặt tính rồi tính.
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
5482 - 1956 9996 - 6669
8695 - 2772 2340 - 512
- Nhận xét, ghi điểm
* Bài 3:
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
theo dõi, nhận xét
+ Bài 1: Tính nhẩm.(cả lớp làm bảng con)
2000 + 4000 + 500 = 6500
5000 + 4000 + 999 = 9999
3000 + 5000 + 700 = 8700
4000 + 2000 + 657 = 6657 + Bài 2: 1 HS lên bảng
Bài giải Buổi chiều cửa hàng giao được là:
972 : 3 = 324(kiện hàng) Ngày hôm đó cửa hàng giao được là:
972 + 324 = 1296(kiện hàng)
Đáp số: 1296 kiện hàng
- 1 học sinh nhắc lại tên bài
- 1HS lên bảng đặt tính rồi tính Cả lớp thực hiện vào nháp
8652 -3917 4735
- Nhận xét bài trên bảng của bạn
- ………ta viết số bị trừ rồi viết số trừ sao cho các chữ số ở cùng một hàng đều thẳng cột với nhau: chữ số hàng đơn vị của số bị trừ thẳng cột với chữ số hàng đơn vị của số trừ, chữ số hàng chục của số bị trừ thẳng cột với chữ số hàng chục của số trừ, ………
- 1HS đọc yêu cầu
- Thực hiện tính
- 4HS lên bảng làm, cả lớp làm vào nháp
6385
- 1HS đọc yêu cầu
- Đặt tính và tính
- 4HS lên bảng làm, cả lớp thực hiện trên bảng con
- 1HS đọc bài toán
- Một cửa hàng có 4283m vải Đã bán được 1635m vải
- Cửa hàng còn lại bao nhiêu mét vải
- 1HS lên bảng làm Cả lớp làm vào vở
Bài giải
Trang 9Giáo án lớp 3.3 Tuần 21
10
5’
3’
- Chấm & chữa bài
* Bài 4:
- Nhận xét, ghi điểm
4 Củng cố, dặn dò:
- Hệ thống lại bài
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
“Luyện tập”
Số mét vải cửa hàng còn lại là:
4283 – 1635 = 2648(m)
Đáp số: 2648m vải
- 1HS đọc yêu cầu
- 2HS lên bảng vẽ, cả lớp thực hiện trên nháp
+ Vẽ đoạn thẳng AB có độ dài 8cm + Chia nhẩm: 8cm : 2 = 4cm
+ Đặt vạch 0cm của thước trùng với điểm A, mép thước trùng với đoạn thẳng AB, chấm điểm O trên đt AB sao cho O ứng với vạch 4 của thước
Trung điểm O của đt AB đã được xác định
A O B
- 1 HS nhận xét giờ học
-TẬP VIẾT
Tiết 21: Ôn chữ hoa: O, Ô, Ơ
I Mục tiêu:
- Củng cố cách viết chữ hoa O, Ô, Ơ Viết theo cỡ chữ nhỏ tên riêng Lãn Ông và câu ứng dụng:
Ổi Quảng Bá, cá Hồ Tây Hàng Đào tơ lụa làm say lòng người.
- Hiểu từ ứng dụng: Lãn Ông là một lương y nổi tiếng, sống vào cuối đời nhà Lê; hiểu câu ứng dụng: Câu ca dao ca ngợi những sản vật quý, nổi tiếng ở Hà Nội
- Rèn kỹ năng viết đều nét, đẹp, đúng khoảng cách giữa các chữ trong từng cụm từ Rèn nếp viết chữ rõ ràng sạch đẹp: Cách cầm bút, tư thế ngồi
- Giáo dục học sinh biết bảo vệ và trân trọng những sản vật quý của nước nhà
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Mẫu chữ : O, Ô, Ơ Tên riêng và câu ứng dụng viết sẵn trên bảng lớp.
1.Học sinh: Vở Tập viết 3, tập 2 Bảng con, phấn, giẻ lau bảng…
III Các hoạt động dạy - học:
1’
5’ 1 Ổn định.2 Kiểm tra bài cũ - Cả lớp hát đầu giờ.
- 1 học sinh đọc: Nguyễn Văn Trỗi
Nhiễu điều phủ lấy giá gương Người trong một nước phải thương nhau
cùng
- 2 học sinh viết bảng, cả lớp viết vào
bảng con: Nguyễn Văn Trỗi, Nhiễu,
Người.
- 1 học sinh nhắc lại tên bài
Trang 10Giáo án lớp 3.3 Tuần 21
11
1’
5’
5’
5’
12’
- Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài: Ghi tên bài lên bảng
b) Hướng dẫn viết chữ viết hoa
- Trong tên riêng và câu ứng dụng có những
chữ hoa nào?
- Treo bảng phụ và gọi học sinh nhắc lại quy
trình viết chữ viết hoa O, Ô, Ơ đã học ở
lớp 2
- Con đã viết chữ O, Ô, Ơ như thế nào?
- Theo dõi, chỉnh sửa lỗi cho học sinh
c) Hướng dẫn viết từ ứng dụng
* Giới thiệu từ ứng dụng:
Lãn Ông chính là Hải Thượng Lãn Ông
Lê Hữu Trác(1720-1792) là một lương y nổi
tiếng, sống vào cuối đời nhà Lê Hiện nay,
một phố cố của Thủ đô Hà Nội mang tên
Lãn Ông
* Quan sát và nhận xét
- Trong từ ứng dụng, các chữ cái có chiều cao
như thế nào?
- Khoảng cách giữa các chữ bằng chừng nào?
* Viết bảng:
Theo dõi, chỉnh sửa lỗi cho học sinh
d) Hướng dẫn viết câu ứng dụng
* Giới thiệu câu ứng dụng:
- Câu ca dao cho em biết điều gì?
- Câu ca dao ca ngợi những sản vật quý,
nổi tiếng ở Hà Nội Hà Nội có ổi ở Quảng
Bá(làng ven Hồ Tây) và cá ở Hồ Tây ăn
rất ngon, lụa ở phố Hàng Đào rất đẹp
* Quan sát và nhận xét: Câu ứng dụng có các
chữ có chiều cao như thế nào?
* Viết bảng:
Theo dõi, sửa lỗi cho học sinh
e) Hướng dẫn viết vào vở Tập viết
Nhắc nhở học sinh ngồi viết đúng tư thế
Viết đúng nét, độ cao và khoảng cách giữa
các chữ Đưa bút đúng quy trình Trình bày
câu tục ngữ theo đúng mẫu
f) Chấm, chữa bài
- Chấm nhanh 5-7 bài tại lớp
- Có các chữ hoa L, Ô, Q, B, H, T, Đ.
- 3 HS lên bảng viết và nhắc lại quy
trình viết chữ viết hoa O, Ô, Ơ Cả lớp
quan sát và nhận xét
- 1HS nêu quy trình viết chữ hoa O, Ô, Ơ
Cả lớp theo dõi, nhận xét
- 4HS lên bảng viết các chữ viết hoa L,
Ô, Q, B, H, T, Đ Cả lớp viết trên bảng
con
- 3 học sinh đọc: Lãn Ông.
- Lắng nghe
- Chữ hoa: L, Ô, g cao 2 li rưỡi, các chữ còn lại cao 1 li
- Khoảng cách giữa các chữ bằng khoảng cách viết một chữ o
3 học sinh lên bảng viết từ ứng dụng,
dưới lớp viết trên bảng con: Lãn Ông.
- 3 học sinh đọc câu ứng dụng
Ổi Quảng Bá, cá Hồ Tây Hàng Đào tơ lụa làm say lòng người.
- Câu ca dao cho biết những đặc sản ở Hà Nội
- Lắng nghe
- Các chữ Ô, B, Q, H, T, Đ, y, l, g cao 2 li
rưỡi; chữ s, t cao 1 li rưỡi, các chữ còn lại cao 1 li
3 học sinh lên bảng viết, dưới lớp
viết trên bảng con: Ổi Quảng Bá, Hồ
Tây, Hàng Đào.
Học sinh viết
- 1 dòng chữ Ô, cỡ nhỏ.
- 1 dòng chữ L, Q, cỡ nhỏ.
- 2 dòng Lãn Ông, cỡ nhỏ.
- 4 dòng câu ứng dụng
- Theo dõi để rút kinh nghiệm ở bài viết sau
- 1 học sinh nêu nhận xét tiết học