Về sức khoẻ, siêng năng, kiên trì, tiết kiệm, lễ độ, tôn trọng kỷ luật, biết ơn, yêu thiên nhiên., sống chan hoà với mọi người lịch sự tế nhị tích cự tự giác trong hoạt động tập th[r]
Trang 21 I TỰ
CHĂM
SÓC,
RÈN
LUYỆN
THÂN
THỂ
1 KT: Hiểu những biểu hiện của
việc tự chăm sóc, rèn luyện thân thể Ý nghĩa của việc tự chăm sóc, rèn luyện thân thể
TĐ: Có ý thức thường xuyên rèn luyện thân thể, giữ vệ sinh và chăm sóc sức khỏe của bản thân
KN: Biết tự chăm sóc, rèn luyện thân thể, biết đề ra kế hoạch tập thể dục, hoạt động thể thao Biết giữ môi trường xanh, sạch, đẹp:
gia đình,khu dân cư , trường học
- Sức khỏe là vốn quý của con người, mỗi người phải biết giữ gìn
vệ sinh cá nhân, ăn uống điều độ, hằng ngày luyện tập thể dục, năng chơi thể thao
- Chúng ta cần tích cực phòng bệnh phải tích cực chữa chokhỏi bệnh
- Đọc truyện
và tìm hiểu truyện
- Đặt vấn đề
- Thảo luận
Soạn giáo án
- Tranh,ảnh theo chủ đề
- Đọc trước truyện và soạn câu hỏi gợi ý
2 II TIẾT
KIỆM
1 KT: Hiểu những biểu hiện của
tiết kiệm trong cuộc sống và ý nghĩacủa tiết kiệm
TĐ: Biết sống tiết kiệm, không sống xa hoa, lãng phí
KN: Biết tự đánh giá mình đã có
ý thức và thực hiện tiết kiệm như thế nào? Biết thực hiện tiết kiệm, chi tiêu, thời gian công sức của bản thân, gia đình, tập thể
Tiết kiệm của cải vật chất, tài nguyên thiên nhiên nhằm cỉa thiên môi trường bằng nhiều hình thức
Tiết kiệm là sử dụng một cách hợp lý, đúng mức củacải, vật chất,thời gian, sức lực của mình
và của cả người khác
- Tiết kiệm là thể hiện sự quý trọng kết quả lao động của bản thân và của
cả người khác
- Đóng vai thảo luận nhóm
- Phân tích giải quyết vấn đề
- Giáo án
- Mẫu chuyện về gương tiết kiệm, lãng phí
* Đọc
- Soạn
Trang 3III LỄĐỘ 1 KT: HiỂU những biểu hiện của lễ
độ, hiểu ý nghĩa của sự cần thiết của việc rèn luyện tính lễ độ
TĐ: Biết tự đánh giá hành vi của bản thân để từ đó đề ra phương hướng rèn luyện tính lễ độ
KN: Có thói quen rèn luyện tính lễ
độ khi giao tiếp với người trên, kiềm chế nóng nảy với bạn bề
- Lễ độ là cách cư xử đúng mức của mỗi người trong khi giao tiếp với người khác
- Lễ độ thể hiện sự tôn trọng, quý mến của mình đối với mọi người
- Lễ độ là biểu hiện của người có văn hóa , có đạo đức giúp cho quan
hệ giữa con người với con người trở nên tốt đẹp hơn, góp phần làm cho
xã hội văn minh
- Khai thác truyện trong SGK Thảo luận
- Đóng vai
- Đặt vấn đề
- Giáo án
- Một số truyện, ca dao, tục ngữ nói về
lễ độ
* Đọc
- Soạn
4
IV SỐNG
CHAN
HÒA VỚI
MỌI
NGƯỜI
1 KT: Hiểu những biểu hiện của
người biết sống chan hòa và những biểu hiện không biết sống chan hòa với mọi người xung quanh; hiểu được lợi ích của việc sống chan hòa và biết cần phải xây dựng quan hệ tập thể, bạn bè sống chan hòa cởi mở
TĐ: Có nhu cầu sống chan hòa với tập thể lớp, trường, với mọi người trong cộng đồng, và có mong muốn giúp đỡ bạn bè để xây dựng
- Sống chan hòa là sống vui vẻ, hòa hợp với mọi người và sẵn sàng cùng tham gia vào cáchoạt động chung có ích
- Sống chan hòa sẽđược mọi người quý mến và giúp đỡ, góp phần vào việc xây dựng mối quan
hệ xã hội tốt đẹp
Thảo luận
- Đặt vấn đề
- Đề án
- Giáo án
- Một số truyện, ca dao, tục ngữ nói về sốn chan hòa với mọi người
* Đọc
- Soạn
Trang 4tập thể đoàn kết.
KN: Có kỷ năng giao tiếp ứng xử cởi mở, hợp lý với mọi người, trước hết với cha mẹ, anh, em, thầy (cô) giáo, bạn bè Đánh giá bản thân và mọi người xung quanh trong giao tiếp thể hiện biết sống chan hòa hoặc chưa biết sống chan hòa
5
V BIẾT
ƠN
1 KT: Hiểu thế nào là biết ơn, và
những biểu hiện của việc rèn luyện lòng biết ơn
TĐ: Biết tự đánh giá hnàh vi của bản thân, và của người khác về lòng biết ơn
KN: Có ý thức tự nguyện làm những việc thể hiện sự biết ơn đối với cha mẹ, thầy, cô giáo cũ,
và thầy cô giáo đang giảng dạy
- Biết ơn là bày tỏ thái
độ trân trọng, tình cảm,
và những việc làm đền
ơn, đáp nghĩa đối với những người có công với dân tộc, đất nước
- Biết ơn cũng tạo nên mối quan hệ tốt đẹp giữa người với người
Thảo luận
- Đặt vấn đề
- Đề án
- Giáo án
- Một số truyện, ca dao, tục ngữ nói về
lễ độ
* Đọc
- Soạn
6
VI LỊCH
SỰ, TẾ
NHỊ
1 KT: Hiểu những biểu hiện của
lịch sự tế nhị trong giao tiếp hằng ngày Lịch sự, tế nhị là biểu hiện của văn hóagiao tiếp, HS hiểu được lợi ích của lịch sự, tếnhị trong cuộc sống
TĐ: Có mong muốn rèn luyện để
- Lịch sự tế nhị thể hiện
ở lời nói và hành vi giao tiếp, biểu hiện ở sự hiểu biết những phép tắc, những quy định chung của xã hội trong quan hệ giữa con người với con
- Nêu vấn đề
- Thảo luận nhóm
- Đóng vai
- Trò chơi
- Giáo án
- Một số truyện, ca dao, tục ngữ nói về lịch sự, tế nhị
Trang 5trở thành người lịch sự, tế nhị trong cuộc sống hằng ngày ở gia đình, nhà trường, cộng đồng và
XH, mong muốn xây dựng tập thể lớp đoàn kết, giúp đỡ nhau trong học tập, cuộc sống
KN: Biết rèn ,luyện cử chỉ, hành
vi, sử dụng ngôn ngữ sao cho lịch sự, tế nhị, tránh những hành
vi sổ sàng, ngôn ngữ thô tục biết
tự kt hành vi của bản thân, biết nhận xét, góp ý cho bạn bè khi
có hành vi ứng xử lịch sự, tế nhị, thiếu lịch sự, tế nhị
người, thể hiện sự tôn trọng người giao tiếp với những người xung quanh
- Lịch sự, tế nhị trong giao tiếp, ứng xử thể hiện trình độ văn hóa, đạo đức của mỗi người
* Đọc
- Soạn
7+8
VII MỤC
ĐÍCH
HỌC TẬP
CỦA
HỌC
SINH
1 KT: Xác định đúng mục đích học
tập, hiểu được ý nghĩacủa việc xác định mục đích học tập, hiểu
sự cần thiết phải xây dựng kế hoạch và thực hiện kế hoạch học tập
TĐ: Có ý chí, nghị lực, tự giác, trong quá trình thực hiện mục đích, hoàn thành kế hoạch học tập , khiêm tốn học hỏi bạn bè, người khác và sẵn sàng hợp tác với bạn bè trong hoạt động học
- HS là chủ nhân tương lai của đất nước, HS phải
nổ lực học tập đêtrowr thành con ngoan, trò giỏi, cháu ngoan Bác Hồ, người công dân tốt, trở thành con người chân chính có đủ khả năng lao động để tự lập nghiệp vàgóp phần xây dựng quê hương đất nước, bảo
vệ tổ quốc XHCN
- Nêu vấn đề
- Thảo luận nhóm
- Đóngvai
- trò chơi
- Giáo án sưu tầm một số tấm gương học sinh cũ của trường có mục đích học tập tốt
đả trưởng thành, có cống hiến cho sự
Trang 6tập KN: Biết xây dựng kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch học tập và các hoạt động khác một cách hợp
lý, biết hợp tác trong học tập
Chỉ có xác định đúng đắn mục đích học tập, thì mới có thể học tập tốt
- Nhiệm vụ chủ yếu của người HS là tu dưỡng đạo đức, học tập tích cực tham gia các hoạt động tập thể và hoạt động xã hội để phát triển toàn diện nhân cách
nghiệp XD
và bảo vệ
Tổ quốc
9
KIỂM
TRA
1 Kiểm tra các kiến thức đã học
trong kì I của chương trình
Cácem đã học từbài 1 đến bài 7
1.- Giáo dục đạo đứcvề sức khỏe, siêng năng, kiên trì, tiết kiệm, lễ độ, tôn trọng kỷ luật, biết ơn, yêu thiên nhiên
2 KN: Vận dụng với khả năng nhận biết, thông hiểu, vận dụng
ở mức độ thấp,cao
3 TĐ: HS có thái độ đúng đắn trong học tập, ý thức tự giác trong thi cử
Về sức khỏe, siêng năng, kiên trì, tiết kiệm, lễđộ, tôn trọng kỷ luật, biết ơn, yêu thiên nhiên
Ra đề Ôn tập
Trang 710 +
11
VIII
SIÊNG
NĂNG,
KIÊN TRÌ
2 KT: Hiểu những biểu hiện của
siêng năng, kiên trì Ý nghĩa của việc rèn luyện tính siêng năng, kiên trì
TĐ: Biết tự đánh giá hành vi của bản thân, của người khá về siêng năng kiên trì trong học tập, trong lao động và các hoạt động khác
KN: Phác thảo kế hoạch vượt khó kiên trì, bền bỉ trong học tập, lao động … để trở thành người học sinh tốt
- Siêng năng là đức tính của con người
Biểu hiện: cần cù, tự giác, miệt mài làm việc thường xuyên điều đặn
- Kiên trì: quyết tâm làm việc đến cùng dù có gặp khó khăn gian khổ
- Siêng năng, kiên trì sẽ giúp cho con người thành công việc, trong cuộc sống
Tiết 1:
- Đọc truyện, tìm hiểu truyện, thảo luận
T2: Phân tích các bài tập SGK
- Giáo án
- truyện kể tấm gương các danh nhân
*Đọc truyện, soạn câu hỏi, sưu tầm tục ngữ, ca dao dân ca
12
IX TÔN
TRỌNG
KỈ LUẬT
1 KT: Hiểu thế nào là tôn trọng kỷ
luật, ý nghĩa và sự cần thiết phải tôn trọng kỷ luật
TĐ: Biết tự đánh giá hành vị của bản thân, và của người khác về ý thức, thái độ tôn trọng kỷ luật
KN: Biết rằng luyện tính kỷ luật
và nhắc nhở người khác cùng thực hiện
- Tôn trọng kỷ luật là biết
tự đánh giá chấo hành những quy định chung của tập thể, của các tổ chức xã hội ở mọi nơi, mọi lúc
Tôn trọng kỷ luật còn thể hiện ở sự chấp hành mọi
sự phân công của tập thể như lớp học, cơ quan, doanh nghiệp …
- Mọi người điều tôn trọng
kỷ luật thì cuộc sống gia đình, nhà trường, xã hội sẽ
Thảo luận
- đặt vấn đề
- Đề án
- Giáo án
- Một số truyện, ca dao tục ngữ nói về tôn trọng kỷ luật
*Đọc
- Soạn
Trang 8Có nề nếp, kỷ cương.
- Tôn trọng kỷ luật không những bảo vệ lợi ích của công động làm dảm bảo lợi ích của bản thân
13 +
14
X TÍCH
CỰC TỰ
GIÁC
TRỌNG
HOẠT
ĐỘNG
TẬP THỂ
VÀ
TRONG
HOẠT
ĐỘNG
XÃ HỘI
2 KT: Hiểu những biểu hiện và tác
dụng của tích cực và tự giác trong hoạt động tập thể và hoạt động XH
TĐ: Biết tự giác,chủ động tích cực học tập, trong hoạt động tập thểvảtong hoạt động xã hội bảo
vệ môi trường, vận động mọi người cùng tham gia, có băng khoăn lo lắng đến công việc của lớp, trường, xã hội, dọn vệ sinh , trồng cây …
KN: biết lập kế hoạch cân đối giữa nhiệm vụ học tập, tham gia hoạt động tập thể, đội, những hoạt động khác với công việc giúp đỡ gia đình
- Tích cực là luôn luôn
cố gắng vượt khó, kiên trì học tập làm việc và rèn luyện
- Tự giác là luôn chủ động làm việc, học tập, không cần ai nhắc nhở , giám sát
- Mỗi người cần phải có ước mơ, phải có quyết tâm thực hiện kế hoạch
đã định để học giỏi và tham gia các hoạt động tập thể và hoạt động xã hội
- Nêu vấn đề
- Thảo luận nhóm
- Đóng vai
- Trò chơi
- Giáo án
- Một số truyện, ca dao, tục ngữ nói về tích cực tự giác trong hoạt động tập thể và trong hoạt động xã hội
- Đọc
- Soạn
Trang 9XI YÊU
THIÊN
NHIÊN,
SỐNG
HOÀ
HỢP VỚI
THIÊN
NHIÊN
1 KT: Biết thiên nhiên bao gồm
những gì Hiểu vai trò thiên nhiên đối với cuộc sống mỗi cá nhân và loài người Đồng thời hiểu tác hại của việc phá hoại thiên nhiên màcon người phải gánh chịu
TĐ: Hình thành ở HScó thái độ tôn trọng, yêu quí thiên nhiên có nhu cầu sống gần gũi với thiên nhiên (vai trò của thiên nhiên đối với môi trường rất lớn, trồng cây gây rừng)
KN: Biếtcấch giữ gìn bảo vệ môi trường thiên nhiên, biết câch ngăn cản kịp thời những hành vi vô tình,
cố ý phá hoại môi trường tự nhiên, xâm hại đến cảnh đẹp TN sẽ gây tác hại lớn đến môi trường
Thiên nhiên bao gồm:
không khí, bầu trười, sông suối, rừng cây, đồi núi, động - thực vật
- Thiên nhiên rất cần thiết cho cuộc sống của con người
- Con người cần phải bảo
vệ thiên nhiên, sống gần gũi và hoà hợp với thiên nhiên
Thảo luận
- đặt vấn đề
- Đề án
- Giáo án một số truyện ca dao tục ngữ nói về yêu thiên nhiên sống hoà hợp với thiên nhiên
Đọc
- Soạn
16
THỰC
HÀNH
NGOẠI
KHOÁ
1 Ngoại khoá các vấn đề của địa
phương
- Cho HS hiểu được thế nào là AIDS, và tác hại đối với bản thân và cộng đồng
- Những con đường xâm nhập vào cơ thể
- Những biện pháp phòng chống
Nêu vấn đề, Thảo luận
Tranh ảnh
Trang 10ÔN TẬP 1 1 KT: Ôn lại toàn bọ nội dung
đã học trong học kỳ I nhất là năm bài ôn tập trong đề cương
2 KN: Giúp HS nhận biết biểu hiện của mỗi chủ đề
3 TĐ: Có thái độ học tập, tự giác, đúng đắn
Về sức khoẻ, siêng năng, kiên trì, tiết kiệm, lễ độ, tôn trọng kỷ luật, biết ơn, yêu thiên nhiên., sống chan hoà với mọi người lịch sự tế nhị tích cự tự giác trong hoạt động tập thể và trong hoạt động
xã hội, mục đích học tập của học sinh
Nêu vấn đề
Thảo luận
Ôn tập
18
KIỂM
TRA HỌC
KÌ I
1 KT: Kiểm tra một số kiến thức
cơ bản của giáo dục công dân KN: Rèn luyện tính kiên nhẫn,khẩn trương cho HS
TĐ: Giáo dục tính thật thà, tự giác khi làm bài
Những nội dung học Trắc
nghiệm +
Tự luận
Đã ôn kĩ
19
Trang 1120 +
21
XII
CÔNG
ƯỚC
LIÊN
HIỆP
QUỐC
VỀ
QUYỀN
TRẺ EM
2 KT: Hiểu các quyền trẻ em theo
công ước Liên hợp quốc, hiểu ý nghĩa của quyền trẻ em đối với
sự phát triển của trẻ em TĐ: Tự hào là tương lai của dân tộc và nhân loại Biết ơn những người đã chăm sóc và dạy dỗ, đem lại cuộc sống hạnh phúc cho mình, phản đối những hành vi xâm phạm quyền trẻ em
KN: Phân biệt những việc làm vi phạm quyền trẻ em và việc làm tôn trọng quyền trẻ em, HS thực hiện tốt quyền và bổn phận của mình, tham gia ngăn ngừa, phát hiện những hành động vi phạm quyền trẻ em
- Trẻ em là tương lai của dân tộc và nhân loại, công Ước Liên hợp quốc, quyền trẻ em ra đơi năm 1989 đã ghi nhận các quyền cơ bản của trẻ em Các quyền đó
có thể chia thành 4 nhóm:
+ Quyền sống còn + Quyền bảo vệ + Quyền phát triển + Quyền tham gia
- Nêu vấn đề
- Thảo luận nhóm
- Đóng vai
- Trò chơi
- Giáo án
- Một số tư liệu về quyền trẻ
em, phương tiện
* Tìm hiểu thực tế
22 +
23
XIII
THỰC
HIỆN
TRẬT TỰ
AN
TOÀN
GIAO
THÔNG
2 KT: Hiểu tính chất nguy hiểm và
nguyên nhân phổ biến của các vụ tai nạn giao thông, tầm quan trọng của trật tự ANGT, hiểu những quy định cần thiết về ATGT , hiểu ý nghĩa của việc chấp hành ATGT và biện pháp bảo đảm ATGT khi đi đường
TĐ: Có ý thức tôn trọng các quy
- Để đảm bảo an toàn khi
đi đường,ta phải tuyệt đối chấp hành hệ thống báo hiệu giao thông gồm hiệu lệnh của người điều khiển giao thông, tín hiệu đèn giao thông, biển báo hiệu, vạch kẻ đường, cọc tiêu, hoặc tường bảo
- Nêu vấn
đề
- Thảo luận nhóm
- Đóng vai
- Trò chơi
- Giáo án
- Một số tư liệu về Thực hiện trật tự an toàn giao thông
*Đọc
- Soạn
Trang 12định về ATGT, ủng hộ những việc làm tôn trọng trật tự ATGT
và phản đối những việc làm không tôn trọng trật tự ATGT KN: Nhận biết được một số dấu hiệu chỉ dẫn giao thông thông dụng biết xử lí những tình huống
đi đường thường gặp, biết đánh giá hành vi đúng hay sai của người khácvề việc thực hiện TTATGT
vệ, hàng rào chắn
24 +
25
XIV
QUYỀN
VÀ
NGHĨA
VỤ HỌC
TẬP
2 KT: Hiểu ý nghĩa của việc học
tập, hiểu nội dung quyền và nghĩa vụ học tập của công dân
Thấy được sự quan tâm của Nhà nước và xã hội đối với quyền lợi học tập của công dân và trách nhiệm của bản thân trong học tập
TĐ: Tự giác và mong muốn thực hiện tốt quyền học tập và yêu thích việc học
KN: Phân biệt những biểu hiện đúng hoặc không đúng trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ học tập, thực hiện đúng những
- Việc học tập đối với mọi người là vô cùng quan trọng Có học tập, chúng ta mới có kiến thức, có hiểu biết, được phát triển toàn diện, trở thành người có ích cho gia đình và xã hội
- Nhà nước thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục, tạo điều kiện
để ai cũng được học hành,mở mạng rộng khắp hệ thống trường lớp, miễn phí cho HS
- Nêu vấn
đề
- Thảo luận nhóm
- Đóng vai
- Trò chơi
- giáo án
- Hiến pháp
1992 9Đ59 luật bảo vệ, chăm sóc giáo dục trẻ
em, Luật
GD, Luật phổ cập GD
* Đọc
- Soạn