1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

GIAO AN VAN 9 3 COT 1112

285 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 285
Dung lượng 532,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bµi th¬ thÓ hiÖn nh÷ng c¶m nhËn tinh tÕ cña nhµ th¬ tríc vÎ ®Ñp cña thiªn nhiªn trong kho¶ng kh¾c giao mïa.. 3..[r]

Trang 1

- Tạo đối, vần, nhịp trong khi làm thơ tám chữ.

3.Thái độ: Yêu thích, tự hào về thể thơ có nguồn gốc dân gian của dân tộc

II Chuẩn bị của giáo viên và HS

1.Giáo viên: Tìm hiểu kĩ chuẩn kiến thức kĩ năng, giáo án, các đoạn thơ tám chữ

2.Học sinh: Soạn bài trả lời các câu hỏi trong SGK

III Các hoạt động dạy và học

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới

- Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hớng sự chú ý cho HS

- Phơng pháp: Thuyết trình

- Thời gian: 1 phút

Giới thiệu: Thể thơ lục bát là một trong những thể thơ hết sức quen thuộc với

ng-ời Việt Thể thơ này vừa có khả năng biểu hiện tâm trạng, cảm xúc lại vừa có thể dùng

để kể chuyện , tả cảnh nên có thể sử dụng làm bài thơ trữ tình hay viết truyện thơ Đểnhận diện đợc thể thơ và bớc đầu tập làm một bài thơ lục bát => học bài tiết 53

- Câu thơ có 8 tiếng Mỗi bài tùy

theo thể loại có thể có 4 câu,8 câu

VD c: Vần chân cách nhau( ngát - hát)

Đọc

Nhận diện

Đọc

* Hoạt động 2: Nhận biết thơ tám chữ

Trang 2

- Mục tiêu: Nhận biết về số tiếng , cách ngắt nhịp, cách gieo vần.

Câu 2: Tuần hoàn

Câu 3: Đất trời

Bài 3

Chép sai câu 3 từ “rộn rã” -> thay

bằng từ “ vào trờng” Hiệp vần với

- Hiệp vần với từ xa (câu 2)

Ví dụ: Thoang thoảng hơng bay

GV gợi ý: Từ điền ở dòng 3 mang thanh bằng.=> Từ điền tiếng cuối của dòng 4 phải có âm a, thanh bằng

2 Khổ thơ còn thiếu một câu Hãy thêm câu cuối sao cho đúng vần hợpvới nội dung cảm xúc của ba câu tr-ớc?

-Yêu cầu câu cuối có âm “ ơng”

hoặc âm “ a”.và mang thanh bằng

Cho HS tự lựa chọn chủ đề

- Tập làm thơ: Chú ý đủ số tiếng, có thể gieo vần chân, lng, liền hoặc giãn cách

ĐọcNhận diệnHoạt động nhómTrình bày bài làmNhận xét bài

Chọn chủ

đề, làm 4 câu

4: Củng cố :

Đặc điểm của thơ tám chữ

5: Hớng dẫn học bài:

- Su tầm một số bài thơ tám chữ

- Tập làm bài thơ tám chữ không giới hạn số câu, chữ về mái trờng, bạn bè

IV Rút kinh nghiệm

Soạn: 27.10.2011

Tiết 54 trả bài kiểm tra văn

I.Mục tiêu cần đạt:

Trang 3

1.Kiến thức:- Giúp HS nhận rõ những u khuyết điểm của bài làm, sửa lỗi theo đúng yêu cầu.

2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng đọc đề, xác định đúng yêu cầu bài làm khi làm bài kiểm tra

II Chuẩn bị của giáo viên và HS

1Giáo viên: Chấm bài, chỉ lỗi cụ thể trong bài làm của HS

2.Học sinh: Xem lại kiến thức cần có của đề bài đã cho

III Các hoạt động dạy và học

I.Trả bài - Đọc lại đề bài

1.Câu 1 (2 điểm):Hãy chép lại chính xác 8 câu thơ cuối đoạn trích Kiều ở lầu Ngng Bích

2 Câu 2 ( 2 điểm): Trình bày tóm tắt những hiểu biết của em về tác giả Nguyễn Đình Chiểu ?

3.Câu 2 (6 điểm): Hình ảnh Thuý Kiều qua đoạn trích Chị em Thuý Kiều( trích Truyện

Kiều - Nguyễn Du)

II Yêu cầu trả lời

Nh đáp án tiết 47

III Nhận xét chung bài làm của học sinh

* Ưu điểm: Học sinh nắm đợc kiến thức cơ bản về truyện trung đại Học thuộc lòng, kiến thức về tác giả

- Biết cách phân tích , phân tích đợc hình ảnh Thuý Kiều, cách đánh giá khái quát, vẻ

đẹp về nhan sắc, tài năng

* Nhợc điểm: Một số bài phân tích còn sơ sài cha có dẫn chứng cụ thể

- Bố trí thời gian cha hợp lý nên bài làm cha cân đối

- Nhiều HS quá lời học, cha có kiến thức để làm bài

- Câu 3: Cha biết cách làm bài, cha bám sát vào nội dung đoạn trích để phân tích

- Nhiều bài còn phân tích cả hình ảnh Thuý Vân

- Cha biết đánh giá sự kết hợp giữa ba yếu tố để tạo nên cấi đẹp hoàn hảo của Kiều

- Một số bài còn đa nhiều dẫn chứng, ít lời phân tích

IV Chữa bài cho học sinh

Đọc bài khá: Bài Kim Anh, Trơng Hà, Hải Lý

V Kết quả cụ thể

4 Củng cố:

- Học sinh tự chữa lỗi sai ở bài của mình

- Giáo viên đọc cho học sinh nghe một bài văn tốt nhất

Trang 4

- Những hiểu biết bớc đầu về tác giả Bằng Việt và hoàn cảnh ra đời của bài thơ.

- Hình ảnh ngời bà giàu tình thơng và đức hi sinh

2 Kĩ năng: - Nhận diện, phân tích đợc các yếu tố miêu tả, tự sự, bình luận và biểu cảm trong bài thơ

- Liên hệ để thấy đợc nỗi nhớ về ngời bà trong hoàn cảnh tác giả đang ở xa Tổ quốc có mối liên hệ chặt chẽ với những tình cảm với quê hơng đất nớc

3 Thái độ: Giáo dục tình cảm kính yêu bà, tình yêu quê hơng đất nớc

II Chuẩn bị của giáo viên và HS

1.Giáo viên: Tìm hiểu kĩ chuẩn kiến thức kĩ năng, giáo án điện tử

2.Học sinh: Soạn bài trả lời các câu hỏi trong SGK

III Các hoạt động dạy và học

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới

- Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hớng sự chú ý cho HS

- Phơng pháp: Thuyết trình

- Thời gian: 1phút

Giới thiệu:Thơ ca Việt Nam có rất nhiều bài thờng tập trung khai thác tình cảmgia đình trong đó có bài thơ Bếp lửa của Bằng Việt Bài thơ viết về tình cảm bà cháu vàrộng hơn nữa là tình yêu quê hơng đất nớc Để hiểu đợc giá trị của bài thơ, các em sẽcùng tìm hiểu trong tiết học ngày hôm nay

trầm lắng mợt mà thờng khai thác những kỷ niệm thiéu thời và gợi ớc mơ tuổi trẻ

Tìm hiểu

Suy nghĩ

Trang 5

-Lời ngời cháu nói về bà, nói về những

kỉ niệm sâu sắc thời thơ ấu sống bên

bà Nói về những suy ngẫm của mình

đối với những gì mà bà đem lại cho cuộc đời mìnhvà nỗi nhớ bà da diết khi

ở phơng trời xa

H: Bài thơ chia làm ,mấy phần? Nội dung từng phần?

Khổ 1: Hồi tởng về ngời bà( Hình ảnh bếp lửa khơi nguồn)

- Các khổ tiếp: Hồi tởng những kỉ niệmtuổi thơ sống bên bà, suy ngẫm về bà

và cuộc đời bà Khổ cuối: Tình cảm của ngời cháu đốivới bà

H: Xác định phơng thức biểu đạt của văn bản?

H: Bài thơ đợc viết theo thể thơ nào?

Chuyển: Để tìm hiểu kĩ về giá trị bài thơ => phần II

Cho HS theo dõi khổ 1 H: Sự hồi tởng của ngồi cháu về bà

đợc bắt nguồn từ đâu? Vì sao nh vậy?

Từ hình ảnh bếp lửa vì hình ảnh bếp lửa “chờn vờn sơng sớm” là hình ảnh gần gũi, quen thuộc trong mỗi gia đìnhViệt Nam ở một miền quê yên tĩnh

- Bếp lủa ấp iu=> Gợi cảm giác ấm

áp, thân thuộc

H: Trong hồi tởng của ngời cháu, những kỉ niệm nào vè bà và tình bà cháu đã đợc trỗi dậy?

- Kỉ niệm từ thuở ấu thơ; qua tuổi niên thiếu; đến tuổi trởng thành

H: ấn tợng sâu đậm về bếp lửa gắn với tuổi thơ của cháu là gì?

Lên bốn tuổi cháu đã quen mùi khói Nhớ lại đến giờ sống mũi còn cay

H: Trong đoạn thơ có sự kết hợp các yếu tố tự sự,miêu tả và biểu cảm nh thế nào?Tác dụng của sự kết hợp ấy?

Suy nghĩ

Trả lời

Trang 6

-Kỉ niệm về tuổi thơ nhiều gian

khổ, thiếu thốn, nhọc nhằn

- Kỉ niệm về một cuộc sống nghèo

khó ngày trớc Cháu sống trong sự

cu mang đùm bọc của bà

-Tội ác của giặc và tấm lòng tơng

thân tơng ái của nhân dân ta

2 Những suy ngẫm của ng ời

cháu về bà và hình ảnh bếp lửa.

a Suy nghĩ về bà:

Hình ảnh bà gắn liền với hình ảnh

bếp lửa, ngọn lửa Bà là ngời nhóm

lửa, giữ cho ngọn lửa luôn toả

H: ấn tợng sâu đậm nhất về bà trong quãng thời gian này là gì?

Bà hay kể chuyện những ngày ở HuếCháu ở cùng bà bà bảo cháu

nghe bà chăm cháu học

=> Bố mẹ bận công tác xa, cháu sống trong sự cu mang đùm bọc của bà

GV nâng cao: Hình ảnh ngời bà hiệnlên thật đẹp: Nuôi nấng,dạy bảo, chămsóc cháu với tình yêu thơng trìu mến

H: Kỉ niệm của nhà thơ khi sống bên bà trong thời kì kháng chiến còn

có gì đáng nhớ?

Năm giặc đốt làng lều tranh

H: Em hình dung đợc điều gì từ nhữnglời thơ ấy?

H: Khi nhơ về kỉ niệm tác giả nhắc tới âm thanh của tiếng chim tu hú

Tiếng chim tu hú có tác dụng gì?

- Tiếng tu hú là âm thanh quen thuộc ở

đồng quê.Tiếng chim kêu làm trỗi dậy nỗi nhớ nhà, nhớ quê, thơng xót đời bà lận đận, ngời xa nhà nhớ quê là nhớ tiếng tu hú

Chuyển: Từ những kỉ niệm hồi tởng về

tuỏi thơ và ngời bà, ngời cháu đã suy nghĩ nh thế nào về cuộc đời bà và bếp lửa?=> phần 2

Hớng dẫn HS theo dõi đoạn "Lận

đận đời bà tuổi nhỏ"

H: Hình ảnh ngời bà đợc nhắc tới trong những câu thơ nào ở khổ thơ

trên?

Lận đận đời bà nhóm dậy cả tâm tình tuổi nhỏ

H: Biện pháp nghệ thuật nào đã đợc nhà thơ sử dụng?

-Tình từ; điệp từ ; từ ngữ, hình ảnh chọn lọc

=>Niềm yêu thơng khoai sắn ngọt bùi, nồi xôi gạo mới, tâm tình tuổi nhỏ.=>

Bếp lửa của lòng nhân ái chia sẻ niềm vui, bếp lửa của chung mọi ngời.Bà là ngời thắp sáng và gìn giữ

H: Trong những kỉ niệm mà ngời cháu nhớ lại( nhất là kỉ niệm của thời kì kháng chiến),ngời bà lúc đó giờ đợc hiện lên trong kí ức của tác giả nh thế nào?

Vẫn vững lòng bình yên

Phát biểu cảmnhận

Ghi bài

Theo dõi

Suy nghĩTrả lời

Trang 7

=> Chịu đựng mọi lo toan, vất vả, không để con cái ảnh hởng đến công tác.

Chuyển: Từ sự suy ngẫm về cuộc đời

bà, nhà thơ có suy nghĩ gì tới hình ảnh luôn gắn với cuộc đời bà Giờ học lần sau sẽ tìm hiểu tiếp

4 Củng cố:

- Đoạn thơ vừa phân tích giúp em hiểu đợc điều gì về hình ảnh ngời bà trong kí ức nhà thơ?(giàu tình thơng và đức hi sinh)

5 H ớng dẫn học bài :

- Học thuộc lòng; phân tích Soạn tiếp phần còn lại

IV Rút kinh nghiệm

Soạn: 1.11.2011

Tiết 56:

Bếp lửa hớng dẫn đọc thêm:

-Nhận diện các yếu tố ngôn ngữ, hình ảnh mang màu sắc dân gian trong bài thơ

- Phân tích mạch cảm xúc trữ tình trong bài thơ qua những khúc hát của bà mẹ, của tácgiả

- Liên hệ để thấy đợc nỗi nhớ về ngời bà trong hoàn cảnh tác giả đang ở xa Tổ quốc cómối liên hệ chặt chẽ với những tình cảm với quê hơng đất nớc

Trang 8

- Cảm nhận đợc tinh thần kháng chiến của nhân dân trong thời kì kháng chiến chống Mỹcứu nớc.

3 Thái độ: Giáo dục tình cảm kính yêu bà, tình yêu quê hơng đất nớc

II Chuẩn bị của giáo viên và HS

1.Giáo viên: Tìm hiểu kĩ chuẩn kiến thức kĩ năng, giáo án, giáo án điện tử

2.Học sinh: Soạn bài trả lời các câu hỏi trong SGK

III Các hoạt động dạy và học

1

ổ n định lớp :

9B 2/11/2011 Sĩ số:

2 Kiểm tra: ? Đọc thuộc lòng bài thơ Bếp Lửa? E cảm nhận đựơc điều gì từ tình

cảm của ngời bà đối vớ cháu qua những năm tháng nhọc nhằn của tuổi thơ?

3 Bài mới:

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới

- Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hớng sự chú ý cho HS

- Phơng pháp: Thuyết trình

- Thời gian: 1phút

Giới thiệu: Hình ảnh ngời bà trong hồi tởng của ngời cháu luôn gắn liền với hình

ảnh bếp lửa Suy ngẫm của nhà thơ về hình ảnh bếp lửa nh thế nào?

* Hoạt động 2: Tiếp tục tìm hiểu văn bản Bếp lửa

- Mục tiêu: HS nắm đợc hình ảnh Bếp lửa và tình ảm của cháu đối với bà

- Phơng pháp: Vấn đáp gợi tìm, phân tích,bình giảng

- Bếp lửa: Cụ thể

- Ngọn lửa: Trìu tợng khái quát:

Ngọn lửa của lòng yêu thơng , của niềm tin luôn ấp ủ trong tâm hồn bà

H: Hình ảnh bếp lửa đợc nhắc tới bao nhiêu lần?Tại sao khi nhắc tới hình ảnh bếp lửa tác giả lại nhắc đến

bà và ngợc lại?

10 lần Vì bếp lửa đã gắn bó với cuộc sống của hai bà cháu suốt 8 nămròng Bếp lửa gắn với những khó khăn, gian khổ đời bà,,cuộc sống tảo tần, nhẫn nại , tình thơng bao la, đức

đình, quê hơng

ĐọcTìm hiểu

Suy nghĩTrả lời

Trang 9

- Bếp lửa của bà kì lạvì không gì có

thể dập tắt đợc, nó cháy lên trong

mọi cảnh ngộ

- Bếp lửa của bà thiêng liêng vì nơi

ấy ấp ủ và sáng lên tình cảm của bà

cháu trong cuộc đời mỗi con ngời

yêu gia đình, quê hơng

GV: Từ bếp lửa của bà, nhà thơ đã

thốt lên:

Ôi kì lạ và thiêng liêng - bếp lửa!

Em hiểu nh thế nào về điều kì lạ và

thiêng liêng này?

- Ngời cháu không quên ánh sáng

và hơi ấm từ bếp lửa của bà ở quê

h-ơng

GV: Cái có hiện hữu trong hàng

trăm thứ cao siêu dài rộng dễ che lấp không chỉ một bếp lửa nhỏ bé của bà

H: Từ đó, em có liên hệ gì đến cuộc sống của thế hệ mình hôm nay?

Hoạt động 3: Hệ thống kiến thức đã tìm hiểu qua bài học

- Mục tiêu: HS khái quát kiến thức

-Phơng pháp: Khái quát hóa-

- Thời gian: 5 phút

III Tổng kết.

1 Nghệ thuật:

- Xây dựng hình ảnh thơ vừa cụ thể, gần gũi,

vừa gợi nhiều liên tởng, mang ý nghĩa biểu

t-ợng

- Viết theo thể thơ tám chữ phù hợp với giọng

điệu cảm xúc hồi tởng và suy ngẫm

- Kết hợp nhuần nhuyễn giữa miêu tả, tự sự,

nghị luận và biểu cảm

2 Nội dung:

Từ những kỉ niệm tuổi thơ ấm áp tình bà

cháu, nhà thơ cho ta hiểu thêm những ngời

bà, những ngời mẹ về nhân dân nghĩa tình

H: Nhận xét về cách xây dựng hình ảnh, thể thơ?

GV chốt về nội dung cơ

bản và hình thức trình bày của văn bản

H: ý nghĩa của văn bản?

Suy nghĩ, trả lời trêncơ sở kiếnthức vừa học

Nêu ý nghĩa

* Hoạt động 4: Hớng dẫn đọc thêm:

những em bé lớn trên lng mẹ

Nguyễn Khoa Điềm

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới

- Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hớng sự chú ý cho HS

- Phơng pháp: Thuyết trình

- Thời gian:`1hút

* Hoạt động 2: Tìm hiểu chung

- Mục tiêu: HS nắm đợc nét chính về tác giả, hoàn cảnh sáng tác, bố cục, phơng thức biểu đạt của bài

- Phơng pháp: Vấn đáp tái hiện thông qua hoạt động tri giác ngôn ngữ

Trang 10

họa với những công việc cụ thể: Mẹ

địu con giã gạo nuôi bộ đội, tỉa bắp

trên núi Ka-lu, tham gia kháng

chiến

2 Tấm lòng ng ời mẹ

- TNĐHSP Hà Nội năm 1964 , vào Nam chiến đấu

- Là tổng th ký hội nhà văn VN

- Năm 2000 là uỷ viên bộ chính trị , ởng ban t tởng văn hoá trung ơng

tr-H: Hoàn cảnh ra đời của t/p?

Hớng dẫn đọc - Đọc mẫu

H:Thể loại của bài thơ?

- Thơ 8 chữ - trữ tình, vần chân liền cách, mang tính chất một bài hát ru -

ru con kiểu mới -> giọng điệu nhịp

điệu

H: Bố cục ?

- 3 đoạn mỗi đoạn 2 lời ru

+ Lời ru của nhà thơ điệp khúc ‘ em

cu tai"

+ Lời ru của mẹ điệp khúc " ngủ ngoan"

H: Xác định phơng thức biểu đạt của văn bản?

H: Ngoài việc miêu tả công việc của

mẹ, những lơi ru còn thể hiện nội dung gì?

- Tình cảm của mẹ đối với con và đối với bộ đội với cách mạng

H: Những câu thơ nào trong bài thể

hiện nội dung đó?

- Me giã gạo mẹ nuôi bộ đội

- Mẹ thơng A Kay mẹ thơng bộ đội

- Mẹ thơng Akay thơng lũ làng đói

- Mẹ thơng Akay mẹ thơng đất nớc

- Mai sau con lớn làm ngời tự do

H: Nghệ thuật đợc sử dụng trong các

H: Nhận xét mối liên hệ t/c ớc mong

của ngời mẹ qua lời ru với h/c công việc trớc đó?

- Mối liên hệ tự nhiên chặt chẽ mẹ làm

Ghi bài

Đọc bài

Xác địnhthể loại

bố cục

Lắng nghePhát hiện

Trả lời

Ghi bài

Nhận xét

Trang 11

- Niềm tin vào thế hệ trẻ tong lai.

qua các lời ru?

- Hạt gạo trắng ngần, vung chày lún sân

- Hạt bắp lên đều, con lớn phát 10 ka- li

- Đợc thấy Bác Hồ, làm ngời tự do

H: Trong những mong ớc đó mong ớc

nào lớn nhất ? vì sao?

- Mong ớc đợc sống trong độc lập tự do

H; Lời ru của mẹ là t/c của mẹ gửi

trọn cho con , tại sao t/g không để

ng-ời mẹ trực tiếp nói mà là con mơ cho mẹ?

- Ngời mẹ luôn hớng vào tơng lai hớngvào thế hệ trẻ

H: Trong lời ru của mẹ tình yêu con

đ-ợc gắn liền với t/c nào?

Phân tích

Phát biểu

Hoạt động 4: Hệ thống kiến thức đã tìm hiểu qua bài học

- Mục tiêu: HS khái quát kiến thức

-Phơng pháp: Khái quát hóa

- Thời gian: 5 phút

III Tổng kết.

1 Nghệ thuật: Sáng tạo trong kết cấu

nghệ thuật tạo nên sự lặp lại giống nh

âm hởng của lời ru

- Nghệ thuật ản dụ, phóng đại

- Liên tởng độc đáo, diễn đạt bằng

những hình ảnh thơ có ý nghĩa biểu

t-ợng

2, Nội dung:

Khúc hát ru ngợi ca tình cảm thiết tha

cao đẹp của ngời mẹ Tà ôi dành cho con,

cho quê hơng đất nớc trong cuộc kháng

chiến chống Mĩ cứu nớc

H: Nhận xét về cách xây dựng hình ảnh, thể thơ?

GV chốt về nội dung cơ bản và hình thức trình bày của văn bản

H: ý nghĩa của văn bản?

Suy nghĩ, trả lời trêncơ sở kiến thức vừa học

Nêu ý nghĩa

Trang 12

- Biết đợc đặc điểm, những đóng góp của thơ VN vào nền văn hóa dân tộc.

- Thấy đợc kỉ niệm về một thời gian lao nhng nặng nghĩa tình của ngời lính

- Sự kết hợp giữa các yếu tố tự sự nghị luận trong một tác phẩm thơ VN hiện đại

- Ngôn ngữ, hình ảnh giàu suy nghĩ, mang ý nghĩa biểu tợng

2 Kĩ năng: - Đọc, hiểu văn bản thơ đợc sáng tác sau năm 1975

- Vận dụng kiến thức về thể loại và sự kết hợp các phơng thức biểu đạt trong tác phẩm thơ để cảm nhận một văn bản trữ tình hiện đại

3 Thái độ: Giáo dục đạo lý “ uống nớc nhơ nguồn”

II Chuẩn bị của giáo viên và HS

1.Giáo viên: Tìm hiểu kĩ chuẩn kiến thức kĩ năng, giáo án

2.Học sinh: Soạn bài trả lời các câu hỏi trong SGK

III Các hoạt động dạy và học

1

ổ n định lớp :

Trang 13

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.

- Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hớng sự chú ý cho HS

- Phơng pháp: Thuyết trình

- Thời gian: 1 phút

Giới thiệu:Các em đã đợc tìm hiểu hình ảnh ngời lính trong cuộc kháng chiến

chống Pháp và Mĩ qua hai văn bản Đồng chí của Chính Hữu và Bài thơ về tiểu đội xe

không kính của Phạm Tiến Duật Hôm nay chúng ta lạiđợc tìm hiểu một tác phẩm cũng

viết về đề tài này nhng lại ở một khía cạnh khác Đó chính là vẻ đẹp sâu nặng nghĩa tình,thủy chung sau trớc của họ

* Hoạt động 2: Tìm hiểu chung

- Mục tiêu: HS nắm đợc nét chính về tác giả, hoàn cảnh sáng tác, bố cục, phơng thứcbiểu đạt của bài.Phân tích đợc gía trị nội dung kỉ niệm giữa ngời và trăng trong quá khứ,trong cuộc sống hiện tại

- Phơng pháp: Vấn đáp tái hiện thông qua hoạt động tri giác ngôn ngữ.,gợi tìm, phântích,bình giảng

- Khổ 4 Tình huống tình cờ gặp lại

ánh trăng

- Khổ 5,6 Cảm xúc và suy ngẫm củat/g đọng lại ở cái giật mình

H: Bài thơ đợc viết theo thể thơ gì?

- Thơ 5 chữ

*Những chữ đầu dòng không viết hoa -> biên soạn tôn trọng cách trìnhbày của t/g tạo sự liền mạch về ý và h/a trong từng khổ thơ

Tìm hiểuSuy nghĩTrả lời

Đọc Xác

địnhPTBĐ

bố cục

Tìm hiểu

Trang 14

- Bớc ngoặt bộc lộ cảm xúc, chủ đề

tác phẩm: Khổ 4

II Tìm hiểu văn bản

1 Trăng trong quá khứ

- Qúa khứ đợc tái hiện với những kỉ

niệm Vầng trăng suốt một thời tuổi

nhỏ đến những năm tháng trận mạc

sâu nặng, nghĩa tình đến mức “không

bao giờ quên”

2 Trăng trong hiện tại

- Hiện tại: cuộc sống hiện đại ở thành

H: Đâu là bớc ngoặt để tác giả bộc

lộ cảm xúc, bộc lộ chủ đề tác phẩm?

- Khổ thứ 4: Sự xuất hiện đột ngột của vầng trăng

- Các sự việc ở khổ 1,2,3 bằng lặng trôi đến khổ thứ 4 một sự kiện tạo nên bớc ngoặt để nhà thơ bộc lộ cảmxúc thể hiện chủ đề tác phẩm Vầng trăng hiện ra soi sáng không chỉ trong không gian hiện tại mà còn gợinhớ những kỉ niệm trong quá khứ chẳng thể nào quên

Hớng dẫn HS theo dõi lại văn bản

H: Câu chuyện về mối quan hệ giữa nhà thơ và vầng trăng đợc diễn ra theo trình tự theo trình tự thời gian nào?

- Hồi nhỏ (tuổi thơ) sống ở làng quê ven biển

- Hồi CT (ngời lính) cầm súng ra chiến trờng

H: Tình cảm giữa trăng với ngời khi

đó nh thế nào?

Trăng thành tri kỉ-> Cuộc sống hồn nhiên, con ngời với TN hòa hợp làm một trong sáng

và đẹp đẽ lạ thờng

H: Vì sao khi đó trăng trở thành tri

kỉ của con ngời?

-Vì : ánh trăng gắn với bao kỉ niệm trong sáng thời thơ ấu tại làng quê

Gắn bó với những kỉ niệm không thểnào quên của cuộc chiến tranh ác liệttrong những năm tháng ngời lính ở rừng sâu.=> Vầng trăng khi dó là vầng trăng tình nghĩa Trăng gắn với hạnh phúc, gian lao của con ngời

đất nớc

GV:Tình cảm gắn bó giữa ngời và trăng t/g không bao giờ quên thế mà

Suy nghĩTrả lời

Ghi

Đọc

Suy nghĩ

Trang 15

điều kiện mở rộng tâm hồn mình vớithiên nhiên gần gũi với thiên nhiên.

-> GV chốt

H: Từ sự xa lạ ấy tác giả nhắc nhở

ta điều gì?

- Thực ra trăng vẫn là vầng trăng ấy chẳng qua vì lòng ngời đã đổi thay

=> Khi đợc sống hiện đại sung sớng con ngời ta dễ quên đi những kỷ niệm của một thời gian khổ đã qua

Phát biểu cảm nhận

- Giơi thiệu đợc nhân vật trữ tình "tôi"

- Mối quan hệ giữa nhân vật Tôi với vầng

trăng từ khi còn nhỏ, khi chiến tranh xảy

ra, khi chiến tranh kết thúc

Nêu yêu cầu: Tởng tợng mình là nhân vật trữ tình trong bài thơ

ánh trăng, hãy diễn tả dòng cảm nghĩ trong bài thơ thành một bài tâm sự ngắn( Đoạn thơ đã phân tích)

Nghe

ĐọcViết bài

4 Củng cố:

H: Mối quan hệ giữa tác giả và vầng trăng trong quá khứ, hiện tại

5.H ớng dẫn HS học bài ở nhà

- Đọc diễn cảm, học thuộc lòng

- Soạn tiếp phần còn lại

IV: Rút Kinh nghiệm:

- Biết đợc đặc điểm, những đóng góp của thơ VN vào nền văn hóa dân tộc

- Thấy đợc kỉ niệm về một thời gian lao nhng nặng nghĩa tình của ngời lính

- Sự kết hợp giữa các yếu tố tự sự nghị luận trong một tác phẩm thơ VN hiện đại

- Ngôn ngữ, hình ảnh giàu suy nghĩ, mang ý nghĩa biểu tợng

2 Kĩ năng: - Đọc, hiểu văn bản thơ đợc sáng tác sau năm 1975

Trang 16

- Vận dụng kiến thức về thể loại và sự kết hợp các phơng thức biểu đạt trong tác phẩm thơ để cảm nhận một văn bản trữ tình hiện đại.

3 Thái độ: Giáo dục đạo lý “ uống nớc nhơ nguồn”

II Chuẩn bị của giáo viên và HS

1.Giáo viên: Tìm hiểu kĩ chuẩn kiến thức kĩ năng, giáo án điện tử

2.Học sinh: Soạn bài trả lời các câu hỏi trong SGK

III Các hoạt động dạy và học

- Nội dung: - Qúa khứ đợc tái hiện với những kỉ niệm Vầng trăng suốt một thời tuổi nhỏ

đến những năm tháng trận mạc sâu nặng, nghĩa tình đến mức “không bao giờ quên”

3 Bài mới:

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới

- Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hớng sự chú ý cho HS

- Phơng pháp: Thuyết trình

- Thời gian: 1 phút

Giới thiệu: Từ vầng trăng tình nghĩa, trăng bỗng trở thành ngời dng lúc nào khônghay Con ngời vô tình đã gặp lại vầng trăng trong hoàn cảnh nào? Việc gặp lại vầng trăng đã khiến cho nhân vật trữ tình trong bài thơ có suy nghĩ gì =>tiết 2

* Hoạt động2: Tìm hiểu văn bản

- Mục tiêu: HS nắm đợc cuộc gặp gỡ bất ngờ với vầng trăng và suy nghĩ của nhân vật tôi

ý nghĩa biểu tợng của vầng trăng

- Phơng pháp: Vấn đáp gợi tìm, phân tích,bình giảng

Gợi lại bao nhiêu kỉ niệm nghĩa tình

H: T thế của tác giả khi đó nh thế

nào?

- Ngửa mặt lên nhìn mặt=> T thế tập

Đọc phầncòn lạiNêu nôi dung

Phát hiện

Phát biểu

Phân tích

Trang 17

- Cuộc gặp gỡ bất ngờ, cảm động

với vầng trăng kỉ niệm, con ngời

H: Tác giả đã diễn tả cảm xúc của nhân vật tôi lúc đó nh thế nào?

ảnh của thiên nhiên đất nớc hiện về ( Nh là đồng là bể, nh là sông là rừng).Tự nhìn lại mình, thấy mình có lỗi, khóc vì hối hận

H: Nhà thơ đã nhận ra điều gì ở ngời

bạn tri kỉ?

Trăng cứ tròn vành vạnh: Vẫn vẹn nguyên tình nghĩa, vẫn bao dung, sẵn sàng tha thứ.Trăng tợng trng cho quá

khứ vãn vẹn nguyên, không phai mờ

H: Hình ảnh trăng tròn im phăng phắc gợi suy nghĩ gì?

Trăng im chính là ngời bạn nhân chứng nghĩa tình mà nghiêm khắc

đang nhắc nhở nhà thơ và tất cả chúngta; Con ngời có thể vô tình , có thể lãng quên nhng thiên nhiên nghĩa tình quá khứ thì luôn tròn đầy bất diệt

=> Nhà thơ đã giật mình tỉnh ngộ, tự hoàn thiện mình, nhắc nhở mình không đợc phản bội lại quá khứ

H: Hình ảnh trăng có ý nghĩa nh thế nào?

- Hình ảnh thơ có nhiều tầng nghĩa:

Trăng là vẻ đẹp của thiên nhiên, tự nhiên, là ngời bạn gắn bó với con ng-ời; là biểu tợng cho quá khứ nghĩa tình, cho vẻ đẹp của đời sống tự nhiên,vĩnh hằng

Ghi bài

Trang 18

Hoạt động 3: Hệ thống kiến thức đã tìm hiểu qua bài học

- Mục tiêu: HS khái quát kiến thức

-Phơng pháp: Khái quát hóa, vấn đáp

ánh trăng khắc họa một khía cạnh trong

vẻ đẹp của ngời lính sâu nặng nghĩa tình,

thủy chung sau trớc

H: Nhận xét về cách xây dựng hình ảnh, thể thơ?

GV chốt về nội dung cơ bản và hình thức trình bày của văn bản

H: ý nghĩa của văn bản?

Suy nghĩ, trả lời trên cơ sở kiến thứcvừa họcNêu ý nghĩa

ngắn( Đoạn thơ còn lại)

NgheViết bài

Đọc lạibài viết

Trang 19

Tiết 59: tổng kết từ vựng

(luyện tập tổng hợp)I.Mục tiêu cần đạt:

1.Kiến thức:- Hệ thống các kiến thức về nghĩa của từ, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, trờng

từ vựng, từ tợng hình, từ tợng thanh, các biện pháp tu từ từ vựng

- Tác dụng của việc sử dụng các phép tu từ trong các văn bản nghệ thuật

2 Kĩ năng: - Nhận diện đợc các từ vựng, các biện pháp tu từ từ vựng trong văn bản

- Phân tích tác dụng của việc lựa chọn, sử dụng từ ngữ và biện pháp tu từ trong vân bản

3 Thái độ: Yêu mến, tự hào và biết sử dụng chuẩn mực tiếng việt

II Chuẩn bị của giáo viên và HS

1 Giáo viên: Tìm hiểu kĩ chuẩn kiến thức kĩ năng, giáo án, bảng phụ

2 Học sinh: Soạn bài trả lời các câu hỏi trong SGK

III Các hoạt động dạy và học

1

ổ n định lớp :

9B 9/11/2011 Sĩ số:

2 Kiểm tra:

? Đọc thuộc lòng bài ánh trăng của Nguyễn Duy Chỉ ra biện pháp nghệ thuật đợc

sử dụng trong bài thơ và ý nghĩa của nó

3 Bài mới:

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới

- Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hớng sự chú ý cho HS

- Phơng pháp: Thuyết trình

- Thời gian: 1 phút

Giới thiệu: Trong các tiết trớc chúng ta đã cùng tổng kết lại những kiến thức về từ vựng đã học trong chơng trình THCS,Giờ học hôm nay các em sẽ vận dụng những kiến thức đó vào việc giải các bài tập cụ thể

* Hoạt động 2: Hệ thống hóa kiến thức

- Mục tiêu:HS vận dụng KT về từ vựng đã học để giải quyết các bài tập theo yêu cầu

- Phơng pháp: Vấn đáp , phân tích mẫu, giảng luyện, hoạt động nhóm

H: Nêu yêu cầu của bài tập 1

- Bài ca dao diễn tả nội dung gì?

H: Từ "gật gù" và "gật đầu" gợi t thế NTN?

- Gật đầu: Diễn tả động tác cúi – ngẩng=> chào hỏi hay tỏ sự đồng ý

- Gật gù: Từ tợng hình gật nhẹ nhiều lần => thái độ tán thởng đồng tình

Cho HS đọc bài tập

H: Ngời chồng dùng từ chân sút với

nghĩa nh thế nào?

- Chân sút Cả đội chỉ có một cầu thủghi bàn giỏi

H: Nhận xét cách hiểu nghĩa từ ngữ

của ngời vợ trong truyện cời?

Hoạt

động theo yêucầu

ĐọcTìm hiểu nội dung.Xác

định từ cần điền

Suy nghĩ

Trang 20

- Các từ dùng theo nghĩa chuyển.

(Vai- hoán dụ Đầu- ẩn dụ)

=> hai trờng từ vựng này liên quan

chặt chẽ đến nhau màu áo đỏ của

ng-ời con gái thắp lên trong ánh mắt

chàng trai và bao ngời khác ngọn

lửa.Ngọn lửa đó làm say đắm ngất

ngây và lan cả không gian…h/a gây

-Dùng từ ngữ có sẵn – nội dung mới

dựa vào đặc điểm của sự vật đợc gọi

chữa bệnh cứu ngời

=> Ngời vợ không hiểu nghĩa cách nói của chồng

H: Tìm nghĩa gốc và nghĩa chuyển

của từ ngữ trong đoạn thơ?

H: Phân tích cái hay trong cách

dùng từ ở bài thơ sau?

GV yêu cầu HS đọc, xác định yêu cầu bài tập

.Hớng dẫn , theo dõi HS làm bài

Cho HS chữa bàiChốt lại đáp án đúng

GV yêu cầu HS đọc, xác định yêu cầu bài tập

.Hớng dẫn , theo dõi HS làm bài

Cho HS chữa bàiChốt lại đáp án đúng

Làm bài

Chữa

4 Củng cố

? Nghĩa của từ; trờng từ vựng ?

? Khi sử dụng ngôn ngữ, chúng ta cần lu ý điểm gi?

5.H ớng dẫn HS học bài ở nhà

- Tập viết đoạn văn có sử dụng một trong số các phép tu từ đã học

- Soạn: Luyện tập viết đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố nghị luận

IV Rút kinh nghiệm

Trang 21

Soạn: 8.11.2011

Tiết 60: luyện tập viết đoạn văn

tự sự có sử dụng yếu tố nghị luận

I.Mục tiêu cần đạt:

1.Kiến thức:- Thấy rõ vai trò kết hợp của các yếu tố nghị luận trong đoạn văn tự sự

- Đoạn văn tự sự Các yếu tố nghị luận trong đoạn văn tự sự

2 Kĩ năng: - Viết đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố nghị luận với độ dài trên 90 chữ

- Phân tích đợc tác dụng của yếu tố lập luận trong doạn văn tự sự

3 Thái độ: Có thái độ tích cực khi luyện tập viết và nói văn tự sự

II Chuẩn bị của giáo viên và HS

1.Giáo viên: Tìm hiểu kĩ chuẩn kiến thức kĩ năng, giáo án, đoạn văn mẫu

2.Học sinh: Soạn bài trả lời các câu hỏi trong SGK

III Các hoạt động dạy và học

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới

- Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hớng sự chú ý cho HS

- Phơng pháp: Thuyết trình

- Thời gian: 1 phút

Giới thiệu:Các em đã đợc tìm hiểu yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự Vậy khixây dựng một văn bản tự sự, việc xác định đa yếu tố nghị luận vào bài văn vào chỗ nào

là phù hợp là một vấn đề cần thiết Để giúp các em hiểu rõ hơn về nội dung này, chúng

ta sẽ tìm hiểu bài học hôm nay

Trang 22

- Văn tự sự: Sự việc đợc kể, ngời kể,

ngôi kể, trình tự kể

- Các yếu tố nghị luận đợc sử dụng để

làm cho tự sự sâu sắc hơn với việc bày

tỏ quan điểm , lập trờng, cách nhìn

* Hoạt động 3: Luyện tập

- Mục tiêu: HS vận dụng lý thuyết đã học về nghị luận trong văn bản tự sự để làm bài tập

- Phơng pháp: Vấn đáp, hoạt động nhóm, đàm thoại

- Thời gian: 35 phút

II Luyện tập

1 Xác định các yếu tố tự sự và nghị

luận trong đoạn văn tự sự và nhận xét

vai trò, tác dụng của các yếu tố nghị

luận trong đoạn văn

* Đoạn văn: Lỗi lầm và sự biết ơn

+Yếu tố nghị luận:

- Câu trả lời của ngời đợc cứu và câu

kết

+ Vai trò:

-Làm nổi bật nội dung có sử dụng yếu

tố nghị luận Làm cho câu chuyện thêm

sâu sắc giàu tính triết lý và có ý nghĩa

giáo dục cao

2 Viết đoạn văn tự sự và xác định sự

việc, thứ tự kể, ngôi kể, ngời kể

a Viết đoạn văn kể lại buổi sinh hoạt

lớp

-Sự việc:+ Thời gian diễn ra buổi sinh

hoạt

+ Ngời điểu khiển

+ Không khí buổi sinh hoạt

+ Nội dung buổi sinh hoạt

+ Thừa nhận Nam gần đây có nhiều

điểm thiếu sót xong về cơ bản Nam là

ngời bạn tốt

Biểu hiện:- Nam luôn quan tâm đến

mọi ngời, sẵn sàng cứu bạn khi bạn gặp

nguy hiểm

- Nam đã rất nhiệt tình trong phong

trào hoạt động tập thể của lớp

H: Vai trò của các yếu tố ấy trong việc làm nổi bật nội dung

Đọc Hoạt

độngnhóm

HĐ độc lậpXác định

sự việc

Xác định yếu tố nghi luậnTìm hiểu

Trang 23

b.Viết đoạn văn kể về những việc làm

hoặc những lời dạy bảo giản dị mà sâu

sắc của ngời bà đã làm cho em cảm

động? Trong đoạn văn có sử dụng yếu

Gợi ý: Ngời em kể là ai?

Ngời đó đã để lại một việc làm lời nói hay một suy nghĩ điều đó diễn ra trong hoàn cảnh nào?

Nội dung cụ thể là gì?

Nội dung đó giản dị mà sâu sắc, hoặc những lời dạy bảo cảm

động NTN?

Viết bài

4.Củng cố:

? Vai trò của các yếu tố tự sự trong việc làm nổi bật nội dung đoạn văn?

? Nhắc lại những điểm cần chú ý về yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự

- Nhân vật, sự việc, cốt truyện trong một tác phẩm truyện hiện đại

- Đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm; sự kết hợp với các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong văn bản tự sự hiện đại

- Tình yêu làng, yêu nớc, tinh thần KC của ngùi nông dân Vn trong thời kì KC chống Pháp

2 Kĩ năng: - Đọc, hiểu văn bản truyện VN hiện đại đợc sáng tác trong thời kì KC chống thực dân Pháp

- Vận dụng kiến thức về thể loại và sự kết hợp các phơng thức biểu đạt trong tác phầm truyện để cảm nhận một văn bản tự sự hiện đại

Trang 24

3 Thái độ: Bồi dỡng lòng yêu quê hơng đất nớc

II Chuẩn bị của giáo viên và HS

1.Giáo viên: Tìm hiểu kĩ chuẩn kiến thức kĩ năng, KT về tác giả, tác phẩm, giáo án

điện tử

2.Học sinh: Soạn bài trả lời các câu hỏi trong SGK

III Các hoạt động dạy và học

- Các yếu tố nghị luận đợc sử dụng để làm cho tự sự sâu sắc hơn với việc bày tỏ quan

điểm , lập trờng, cách nhìn nhận, đánh giá

- Trong đoạn văn tự sự, các yếu tố nghị luận không đợc lấn át tự sự

3 Bài mới:

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới

- Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hớng sự chú ý cho HS

- Phơng pháp: Thuyết trình

- Thời gian: 1 phút

Giới thiệu: Hình ảnh ngời nông dân trong cuộc kháng chiến chống Pháp giàu tình yêu làng, lòng yêu nớc đã đợc nhà văn Kim Lân thể hiện khá sinh động, chân thực trong tác phẩm Làng.Biểu hiện cụ thể cử tình yếu ấy là gì? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay

* Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản

- Mục tiêu: HS nắm đợc nét chính về tác giả, hoàn cảnh sáng tác, bố cục, phơng thức biểu đạt của bài; nắm đợc tình huống truyện và ý nghĩa của nó, nắm đợc tâm trạng của

ông Hai lúc mới nghe tin làng theo giặc

- Phơng pháp: Vấn đáp tái hiện thông qua hoạt động tri giác ngôn ngữ

ng-ời nông dân và sinh hoạt làng quê

luôn là đề tài sáng tác của ông

H: Hoàn cảnh ra đời của t/p?

- Viết đầu thời kỳ k/c chống pháp

đăng tạp chí văn nghệ năm 1948

Hớng dẫn đọc tác phẩm.(đọc đoạn văn ngắn)

H; Tóm tắt nội dung tác phẩm?

Gọi HS tóm tắt từng phần

H: Phơng thức biểu đạt của truyện?

H: Nhân vật chính trong truyện là ai?

H: Câu truyện đợc kể theo ngôi thứ mấy?

H: Bố cục tác phẩm?

-3 phần:

Tìm hiểuSuy nghĩTrả lời

Đọc Tóm tắtXác địnhPTBĐ

bố cục

Trang 25

II Phân tích

1 Tình huống truyện

- Tình huống:Ông Hai nghe tin làng

mình theo giặc phản lại kháng chiến

- Là tình huống độc đáo tạo điều kiện

thể hiện tâm trạng, phẩm chất, tính

cách của nhân vật

2 Diễn biến tâm trạng ông Hai khi

nghe tin làng theo giặc

+Phần 1:Từ đầu dến vui quá: Cuộc sống của ông Hai ở nơi tản c

+ Phần 2 tiếp đến đôi phần Tâm trạng của ông Hai khi nghe tin làng mình theo giặc

+ Phân 3 còn lại Tâm trạng ông Haikhi làng đợc cải chính

Cho HS rheo dõi phần đầu văn bản

H:ở nơi tản c, mối quan tâm của ông Hai về làng đợc thể hiện ntn?

- Ông Hai hay khoe làng mình, ông nói về làng không biết chán ông kể một cách say sa kể náo nức kể khôngcần biết ngời nghe có nghe hay không

- Ông Hai nghĩ về cái làng của ông

- Chao ôi! Ông lão nhớ làng, nhớ cái làng quá

H: Ông Hai đã nhớ những gì ở làng?

- Cùng anh em đào đờng đắp ụ, xẻ hào, khuân đá cái chòi gác ở đầu làng,những đờng hầm bí mật

H: Vì sao ông Hai cảm thấy vui thế khi nghĩ về làng của mình?

-Ông Hai là ngời có tính tình vui vẻ, chất phác có tấm lòng gắn bó với làng quê kháng chiến

- Ông yêu làng tha thiết một tình yêusâu đậm

H: Chi tiết này có ý nghĩa ntn?

-Về mặt hiện thực: rất hợp lý có thể xảy ra

- Về nghệ thuật: Tạo nên cái nút thắt của câu chuyện gây ra cuộc xung độtnội tâm -> bộc lộ tâm trạng nhân vậtqua đó thể hiện phẩm chất tính cách nhân vật thêm chân thực và góp phầnlàm nổi bật chủ đề của chuyện

Cho HS đọc đoạn " cổ ông lảng ra chỗ khác và đi thẳng"

H: Ông Hai có cảm giác gì khi nghe tin làng mình theo giặc?

- Cổ ông lão nghẹn ắng hẳn lại

- Da mặt tê rân rân

- Ông lão lặng đi tởng nh đến không thở đợc

Theo dõi

đoạn đầu Ghi

Suy nghĩTìm hiểu

Tìm hiểu tình huống

và ý nghĩa

Đọc “Cổ

ông ”Phát hiện Trả lờiGhi

Trang 26

-Lúc mới nghe: Ôn đau đớn, bẽ

4:Củng cố

? Tâm trạng ông Hai khi mới nghe tin làng theo giặc

? Thái độ đó bộc lộ ông Hai là ngờ nh thế nào?

? E học đợc điều gì về cách diễn đạt ngôn từ bộc lộ cảm xúc của tác giả?

5.H ớng dẫn HS học bài ở nhà:

- Tóm tắt văn bản

- Học, soạn tiếp phần còn lại

-Tiết 62: Học tiếp văn bản

Trang 27

- Nhân vật, sự việc, cốt truyện trong một tác phẩm truyện hiện đại.

- Đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm; sự kết hợp với các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong văn bản tự sự hiện đại

- Tình yêu làng, yêu nớc, tinh thần KC của ngùi nông dân Vn trong thời kì KC chống Pháp

2 Kĩ năng: - Đọc, hiểu văn bản truyện VN hiện đại đợc sáng tác trong thời kì KC chống thực dân Pháp

- Vận dụng kiến thức về thể loại và sự kết hợp các phơng thức biểu đạt trong tác phầm truyện để cảm nhận một văn bản tự sự hiện đại

3 Thái độ: Bồi dỡng lòng yêu quê hơng đất nớc

III Các hoạt động dạy và học

1

ổ n định lớp :

9B 14/11/2011 Sĩ số:

2 Kiểm tra:

Trang 28

? Nêu tình huống của truyện và ý nghĩa của tình huống đó?

-Tình huống:Ông Hai nghe tin làng mình theo giặc phản lại kháng chiến

- Là tình huống độc đáo tạo điều kiện thể hiện tâm trạng, phẩm chất, tính cách của nhân vật

3 Bài mới:

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới

- Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hớng sự chú ý cho HS

- Phơng pháp: Thuyết trình

- Thời gian: 1 phút

Giới thiệu: ở tiết 1 các em đang tìm hiểu diễn biến tâm trạng ông Hai khio mớinghe tin làng Chợ Dầu theo giặc Tâm trạng ông tiếp tục đợc phát triển nh thế nào?Tâmtrạng của ông thay đổi ra sao khi nghe tin làng đợc cải chính? Tiết học ngày hôm naychúng ta tiếp tục tìm hiểu

2 Diễn biến tâm trạng ông Hai khi

nghe tin làng theo giặc

- Băn khoăn kiểm điểm từng ngời

H: Nhà văn đã khắc họa nhân vật qua chi tiết miêu tả nào?

- Miêu tả dáng vẻ, cử chỉ, điệu bộ+ Ông cúi gằm mặt xuống, chột dạ, nơm nớp lo sợ, trống ngực ông đập thình thịch

Hớng dẫn HS tìm hiểu đoạn văn “Ông lão bỗng ngừng lại nhục nhã ấy”

H: Đoạn văn thể hiện tâm trạng gì của

ra sao?

- Ông không dám ra đến ngoài, chỉ

Theo dõi

đoạn tiếp theo

Suy nghĩ

Tìm hiểuNhận xét

Phát biểu

Theo dõi

Trang 29

về danh dự, lòng tự trọng của ngời

dân làng Chợ Dầu, của ngời dân

Việt Nam

3.Tâm trạng của ông Hai khi nghe

tin làng đợc cải chính

- Ông Hai tơi vui hẳn lên, ông

chia quà cho các con

- Ông khoe nhà ông bị Tây đốt

quanh quẩn ở nhà nghe ngóng, lúc nàocũng nơm nớp lo sợ

Hớng dẫn HS theo dõi đoạn truyện kể

về cuộc trò chuyện của ông Hai với

+ ủng hộ cụ Hồ Chí Minh muôn năm

H: Vì sao ông Hai lại trò chuyện với

đứa con của mình ?

- Vì ông không biết giãi bày tâm sự cùng ai

- Ông mợn con để bày tỏ lòng của mình

H: Cảm xúc của ông khi trò chuyện với con

- Nớc mắt ông giàn ra, chảy ròng ròng

2 má

H: Từ đó em cảm nhận điều gì trong tấm lòng của ông đối với làng quê, đất nớc.

- Son sắt thủy chung với đất nớc với kháng chiến

- Son sắt thủy chung với đất nớc với kháng chiến

H: Em hiểu tâm trạng ông Hai khi nghe tin làng Chợ Dầu theo giặc thực chất là gì?

H: Khi biết tin làng mình không theo giặc dáng vẻ ông Hai có những biểu hịên khác thờng nào?

- Cái mặt buồn thỉu mọi ngày bỗng tơivui rạng rỡ hẳn lên, mồm bỏm bẻm nhai trầu cặp mắt hung hung đỏ hấp háy.ông hoa chân múa tay hả hê khoe với mọi ngời

"Tây nó đốt nhà tôi rồi"

- Vì đó là bằng chứng của việc gia

đình ông không những không theo

Suy nghĩTrả lời

NgheNhận xét

Bổ sung

Ghi bài

Trang 30

=>Sung sớng, hả hê đến cực điểm

- Tình yêu làng của ông là biểu

hiện của tình yêu đối với đất nớc,

với kháng chiến, với Cụ Hồ

giặc mà còn là gia đình kháng chiến

H: Lúc này, cử chỉ của ông Hai có gì

ông Hai?

Theo dõi

đoạn cuốiSuy nghĩ trả lời

Phát biểu

Hoạt động 3: Hệ thống kiến thức đã tìm hiểu qua bài học

- Mục tiêu: HS khái quát kiến thức

-Phơng pháp: Khái quát hóa, vấn đáp

- Thời gian: 5 phút

III Tổng kết.

1 Nghệ thuật:

- Tạo tình huống truyện gay cấn: Tin

thất thiệt đợc chính những ngời đang đi

tản c ở làng Chợ Dầu nói ra

- Miêu tả tâm lí chân thực qua suy nghĩ,

hành động, lời nói ( đối thoại và độc

thoại)

2 Nội dung:

Đoạn trích thể hiện tình cảm yêu.làng,

tinh thần yêu nớc của ngời nông dân

trong thời kì KC chống Pháp

H: Nhận xét về cách xây dựng tình huống, cách miêu tả nhân vật?

GV chốt về nội dung cơ bản và hình thức trình bày của văn bản

H: ý nghĩa của văn bản?

Suy nghĩ, trả lời trên cơ sởkiến thức vừa học

Nêu ý nghĩa

Yêu làng trở thành niềm say mê mãnh liệt,

thành thói quen khoe làng của ngời dân Việt

Nam

- Tình yêu làng đặt trong tình yêu nớc thống

nhất với tinh thần k/c khi đất nớc có giặc

ngoại xâm và cả đân tộc đang tiến hành cuộc

k/c

Nêu yêu cầuH: Nét riêng của truyện ngắn Làng?

NgheLàm bài tập

Trang 31

- Soạn: Chơng trình địa phơng( Phần Tiếng Việt)

IV Rút kinh nghiệm

Trang 32

- Từ ngữ địa phơng chỉ sự vật, hoạt động, tính chất, trạng thái, đặc điểm

- Sự khác biệt giữa các từ ngữ địa phơng

2 Kĩ năng: - Nhận biết một số từ ngữ thuộc các phơng ngữ khác nhau

- Phân tích việc sử dụng phơng ngữ trong một số văn bản

3 Thái độ: Giáo dục ý thức sử dụng từ địa phơng phù hợp

II Chuẩn bị của giáo viên và HS

1.Giáo viên: Tìm hiểu kĩ chuẩn kiến thức kĩ năng, su tầm từ ngữ địa phơng trong một

số văn bản

2.Học sinh: soạn bài

III Các hoạt động dạy và học

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới

- Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hớng sự chú ý cho HS

* Hoạt động 2: Luyện tập

- Mục tiêu: HS nắm đợc tìm trong phơng ngữ đang sử dụng hoặc trong những phơng ngữ

mà bản thân có biết có từ ngữ địa phơng; tìm từ toàn dân đồng nghĩa; đồng âm với

những từ ngữ đó

- Phơng pháp: Vấn đáp tái hiện thông qua hoạt động tri giác ngôn ngữ

Trang 33

Cái tô

Ba(tía)Má

Giả đòVô

Cái chénmè

C, Giống về âm khác nhau về nghĩa

Hòm(quantài)

Bắp(ngô)

Bài 2:

Vì: điều kiện tự nhiên, địa lí, khí hậu, thổ

nhỡng ở mỗi địa phơng khác nhau nên có

những sự vật hiện tợng có ở những địa

ph-ơng này nhng không có ở địa phph-ơng khác

và ngôn ngữ toàn dân

- Sự xuất hiện của các từ ngữ đó -> Sự

phong phú đa dạng trong thiên nhiên,

- GV hớng dẫn h/s tìm hiểu và trả lời các yêu cầu của bài tập 1 trong SGK

-Bồn bồn Cây thân mềm sống ởnớc dùng làm da, xào

H: Tìm những phơng ngữ,

những từ ngữ địa phơng?

- HS tìm một số ví dụ tơng tựVD: ốm MB bị bệnh

MT gầy

MN GầyH: Tìm từ đồng nghĩa nhng khác về âm với những từ ngữ

trong các phơng ngữ khác hoặc ngôn ngữ toàn dân?

Một số từ ngữ vốn chỉ xuất hiện

ở một địa phơng nhng sau đó phổ biến trong cả nớc

VD: chôm chôm, măng cụt,

H: Trong bài tập 1 mục b và c

những từ ngữ nào đợc coi là ngôn ngữ toàn dân?

động nhóm

Đại diện nhóm ch-

a bài

Nhận xét

Ghi bài

Giải thích

Trang 34

- Chi, rứa, tàu bay, tui, cớ răng, mụ, ng

( Bắc trung bộ)

-Những từ ngữ này thuộc phơng ngữ

Trung(dùng phổ biến ở các tỉnh BTB nh

Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế

- Chi, rứa, tàu bay, tui, cớ răng, mụ, ng

( Bắc trung bộ)

T.Dụng: Nhấn mạnh phẩm chất, tâm hồn

ngời dân Quảng Bình

ơng có trong đoạn trích?

H:Nó thuộc địa phơng nào?

H:Việc sử dụng từ ngữ địa

ph-ơng có tác dụng gì?

- Tác dụng: góp phần thể hiện chân thực sinh động h/a một vùng quê khiến hình tợng Mẹ Suốt trở nên chân thực và gợi cảm cho bài thơ

GV đa đoạn thơ: Răng không cô gái trên sông

Ngày mai cô sẽ

từ trong ra ngoài

H: Tìm từ địa phơng? Tác dụng?

H: Tìm một số câu văn câu thơ

có sử dụng từ địa phơng

ĐọcPhát hiện

Trả lời

4 Củng cố:

? Sử dụng từ địa phơng cần chú ý điều gì?

? Tìm một số câu văn câu thơ có sử dụng từ địa phơng?

5 H ớng dẫn học bài:

.- Hoàn chỉnh bài tập

- Chuẩn bị bài: Đối thoại, độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự

IV Rút kinh nghiệm

Soạn: 14.11.2011

Tiết 64:

Đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm

trong văn bản tự sựI.Mục tiêu cần đạt:

1.Kiến thức:-Đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự

-Tác dụng của việc sử dụng đối thoại và độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự

2 Kĩ năng: - Phân biệt đợc đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm

- Phân tích đợc vai trò của đối thoại và độc thoại, độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự

3 Thái độ: Có ý thức vận dụng trong bài viết

4 Nội dung tích hợp: Giáo dục kĩ năng tự nhận thức, đặt mục tiêu, sáng tạo

II Chuẩn bị của giáo viên và HS

1.Giáo viên: Tìm hiểu kĩ chuẩn kiến thức kĩ năng, các đoạn văn mẫu

2.Học sinh: Soạn bài

III Các hoạt động dạy và học

1

ổ n định lớp :

9B 16/11/2011 Sĩ số:

Trang 35

2 Kiểm tra: Không

3 Bài mới

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới

- Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hớng sự chú ý cho HS

- Phơng pháp: Thuyết trình

- Thời gian: 1 phút

Giới thiệu:Trong văn bản tự sự, một trong những hình thca quan trọng để thể hiệnnhân vật là đối thoại và độc thoại nội tâm.Vậy đối thoại , độc thoại là gì? Cách thức thểhiện trong văn bản tự sự ra sao? Giờ học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu

* Hoạt động 2: Tìm hiểu đối thoại, độc thoại và độc thoại nội tâm trong văn bản

a.- 2 ngời tản c nói với nhau

- Lời ngời trao ngời đáp đều gạch đầu

dòng -> hớng vào ngời tiếp chuyện

Hình thức thể hiện bằng 2 gạch đầu

dòng.=> Đối thoại

+ Đối thoại là hình thức đối đáp trò

chuyện giữa hai hoặc nhiều ngời

b- Ông Hai nói một mình -> mục đích

lảng tránh thoái lui ( 1 lợt lời có dấu

gạch đầu dòng

+ Độc thoại:Lời của một ai đó nói với

chính mình hoặc ai đó trong tởng

t-ợng

GV:Hớng dẫn tìm hiểu hội thoại,

độc thoại và độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự

H : 2 lợt lời đầu là lời của ai? Có ít

nhất mấy ngời tham gia?

H : Mục đích nói của họ là gì?

H:Lời của 2 ngời dựa vào những

dấu hiệu nào?

H: Thế nào là đối thoại?

Trong văn bản đối thoại đợc thể hiện bằng các gạch đầu dòng giữa hai lời trao và lời đáp

H: Lợt lời 3 là lời của ai, có lời đáp

không? Ông Hai nói với ai?Đây có phải là lời đối thoại không? Vì

sao?

-Ông Hai nói cho mình nghe, nói trống không, không hớng tới ai, không có ai đáp lại -> dánh trống lảng để rút lui

H: Đoạn trích còn câu nào kiểu

này không? Hãy dẫn ra câu nói

đó?

-Câu: “Ông lão nắm rít lên: Chúngbay thế này”

H: Điểm giống nhau và khác nhau

của lời thoại này so với lời đối thoại?

- Đối thoại: Mỗi một lợt lời nói có gạch đầu dòng, có lời đáp

Rút ranhận xét

Ghi bài

Trang 36

H: Suy nghĩ của ông Hai về lũ con

có phải là độc thoại không? Việc

sử dụng từ ngữ địa phơng có tác dụng gì?Vì sao không có gạch đầu dòng?

-Ông Hai tự hỏi chính mình những câu hỏi không phát ra thành tiếng

mà chỉ âm thầm diễn ra trong suy nghĩ và tình cảm của ông Hai.=>

+ Độc thoại và độc thoại nội tâm:

Khắc hoạ sâu sắc tâm trạng nhân

vật

Chuyển: Để hiểu rõ hơn vè khái

niệm này Các em sẽ cùng giải quyết các bài tập trong mục II

* Hoạt động 2: Luyện tập

- Mục tiêu: HS biết phân biệt đối thoại và độc thoại nội tâm vào giải bài tập

- Phơng pháp: Phân tích, nêu vấn đề thảo luận nhóm

-Tác dụng: Bày tỏ tâm trạng của ông

Hai bực bội, đau khổ khi nói đến

chuyện làng chợ Dầu theo Tây

Bài tập 2: Xây dựng đối thoại, độc

thoại và độc thoại nội tâm cho một

văn bản cụ thể

GV hớng dẫn HS làm bài tập

Gợi ý: Cuộc thoại diễn ra giữa ai với ai? Bà Hai có mấy lợt lời? Ông Hai có mấy lợt lời? Câu trả lời của

ông Hai nh thế nào thể hiện nội tâmgì?

- Cuộc đối thoại có bình thờng không?

- Chứng tỏ ngời nói ở đây tâm trạng

nh thế nào?

- Việc biểu hiện tâm trạng đó giúp

ta hiểu gì về nhân vật ông Hai

H: Viết một đoạn văn kể chuyện

theo đề tài tự chọn trong đó có sử dụng cả hình thc đối thoại độc thoại và độc thoai nội tâm?

Cho HS viết bài

- Giáo viên gọi HS lên trình bày, cho HS khác nhận xét.=> GV đánhgiá bài viết của HS

Đọc

đoạn vănXác địnhyêu cầubài tậpLàm bài

Chữa

Viết bài Trìnhbày

Trang 37

Nhận xét

4 Củng cố:

- Vai trò của đối thoại , độc thoại và độc thoại nội tâm trong văn bản tự sự?

5 H ớng dẫn học bài:

- Học bài Hoàn chỉnh bài tập

- Chuẩn bị bài: Luyện nói

IV Rút kinh nghiệm

Soạn: 14.11.2011

Tiết 65: luyện nói

Tự sự kết hợp với nghị luận và miêu tả nội tâm.

I.Mục tiêu cần đạt:

1.Kiến thức -Hiểu đợc tác dụng của việc sử dụng các yếu tố tự sự, nghị luận và miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự

- Biết kết hợp tự sự, nghị luận và miêu tả nội tâm trong văn bản tự sự

2 Kĩ năng: - Nhận biết đợc các yếu tố tự sự nghị luận và miêu tả nội tâm trong một văn bản

- Sử dụng các yếu tố tự sự, nghị luận và miêu tả nội tâm trong văn kể chuyện

3 Thái độ: Sử dụng đúng lúc, đung chỗ

Trang 38

4 Nội dung tích hợp: Giáo dục kĩ năng giao tiếp, trình bày,lắng nghe;tự tin, hợp tác

II Chuẩn bị của giáo viên và HS

1.Giáo viên: Tìm hiểu kĩ chuẩn kiến thức kĩ năng, các đoạn văn mẫu

2.Học sinh: Soạn bài, viết đoạn văn

III Các hoạt động dạy và học

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới

- Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hớng sự chú ý cho HS

- Phơng pháp: Thuyết trình

- Thời gian: 1 phút

Giới thiệu: Khi kể chuyện, việc xác định yếu tố nghị luận kết hợp với miêu tả nộitâm nhân vật là một vấn đề hết sức cần thiết.Đặc biệt, khi kể chuyện trớc đông ngời lạicàng phải lựa chọn ngôn ngữ, sử dụng các yếu tố trên sao cho hợp lí Làm thế nào để câuchuyện kể hấp dẫn đợc ngời nghe Tiết Luyện nói ngày hôm nay giúp các em thực hànhthao tác đó

- Các yếu tố nghị luận đợc sử dụng để

làm cho tự sự sâu sắc hơn với việc bày tỏ

quan điểm , lập trờng, cách nhìn nhận,

Lập dàn ý cho các đề bài sau, dựa vào

dàn ý, tìm các yếu tố nghị luận cần thiết

* Đề 1:

Tâm trạng của em khi để xảy ra một

chuyện có lỗi đối với bạn

- Diễn biến sự việc Nguyên nhân nào

dẫn đến sự việc sai trái của em

Sự việc gì, mức độ có lỗi với bạn

- nhóm1.đề 1

- Nhóm 2 đề 2

- nhóm 3 đề 3

- Các nhóm trao đổi đóng góp ýkiến của các cá nhân tạo một

Đọc đềbài Nêu yêucầu.Hoạt

độngnhóm

Trang 39

-Tâm trạng: Tại sao phải suy nghĩ dằn

Kể lại buổi sinh hoạt ở lớp em đã phát

biểu ý kiến để chứng minh Nam là một

- Có nhiều nội dung hay chỉ có một nội

dung là phê bình, góp ý cho bạn Nam

- Thái độ của các bạn đối với Nam ra

sao?

- Nội dung ý kiến của em

+ Nguyên nhân khiến các bạn hiểu lầm

Nam.( Khách quan, chủ quan, cá tính,

quan hệ của bạn Nam )

Dựa vào phần đầu tác phẩm “Chuyện

ngời con gái Nam Xơng’ hãy đóng vai

Trơng Sinh để kể lại câu chuyện và bày

còn lại là cái cớ để “ tôi’ giãi bày

II Luyện nói trên lớp:

+ Nói với âm lợng đủ nghe, ngữ

điệu hấp dẫn, phù hợp với nội tâm nhân vật và diễn biến truyện

- Gọi đại diện nhóm trình bày bài nói

- Yêu cầu HS biết nghe, biết nhận xét phần kể của bạn cả về nội dung lẫn hình thức

Trình bàytrớc lớp

Nghe, nhận xét bàicủa bạn

Ngày đăng: 26/05/2021, 06:33

w