1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Hóa 9 (3 cột) Quảngãi

123 509 12
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án Hóa 9 (3 cột) Quảng Ngãi
Người hướng dẫn Nguyễn Đức Thọ - Giáo viên
Trường học Trường THCS Bình Thuận
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Giáo án
Thành phố Quảng Ngãi
Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Cho HS đọc SGK trang 5  Kết luận có mấy oxit ?Giáo viên giới thiệu dựa theo SGKcòn gọi là axit không tạo muối - HS trả lời theo SGK Oxit bazơ + oxti axit  muối - Học sinh các nhóm là

Trang 1

Ngày soạn:

Tiết 1

I Mục tiêu : Giúp học sinh hệ thống hóa lại một số kiến thức hóa học cơ bản về lý thuyết và

bài tập để học sinh làm cơ sở tiếp thu kiến thức mới của chương trình hóa học lớp 9

- Kỹ năng : Phân biệt các khái niệm nguyên tử, nguyên tố hóa học

II Phân tử, đơn chất, hợp chất, hóa trị : nắm nội dung, công thức, định luật bảo toàn khối

lượng, lập công thức hóa học, tính theo công thức hóa học và phương trình hóa học

- Thái độ, tình cảm : nắm được căn bản bộ môn hóa, gây niềm say mê trong học tập bộ môn

III Phương pháp : Đàm thoại, nêu vấn đề :

IV Chuẩn bị :

Tài liệu : Sách giáo khoa, sách bài tập lớp 8

V Tổ chức dạy học :

1 Nguyên tử : là hạt vô cùng

nhỏ và trung hòa về điện

Nguyên tử bao gồm : hạt

nhân mang điện tích dương và

lớp võ tạo bởi một hay nhiều

electron mang điện tích âm

Ví dụ :

2 Nguyên tố hóa học : là tập

hợp những nguyên tử cùng

loại có cùng số proton trong

hạt nhân

3 Đơn chất : là những chất

tạo từ một nguyên tố hóa học

Ví dụ : Kẽm, khí oxi

4 Hợp chất : là những chất

tạo nên từ hai nguyên tố hóa

học trở lên

Ví dụ: nước, khí cacbônnic

5 Phân tử : là hạt đại diện

cho chất, gồm một số nguyên

Nêu các câu hỏi :

- Đối tượng nguyên cứu của bộ môn hóa học là gì ?

- Chất được tạo nên từ đâu ?

- Hạt nhỏ gọi là gì ?

- Giáo viên gợi ý cho học sinhnhắc lại khái niệm

-Nêu câu hỏi : Nguyên tố hóahọc là gì ?

- cho HS nhắc lại một số ký hiệu hóa học của các nguyên tố

- Nêu câu hỏi : Chất do một nguyên tố hóa học tạo nên gọi là gì ? Ví dụ

Nêu câu hỏi :

- Vậy còn hợp chất là gì ? ví dụ

- Các hạt hợp thành một chất gọi là gì ? ví dụ

- Nêu câu hỏi : Phân tử là gì ?

- Trả lời : chất

- chất được cấu tạo từ những hạt vô cùng nhỏ

- Học sinh trả lời

- Học sinh nhắc lại và học thuộc bảng ký hiệu hóa học các nguyên tố

- Học sinh trả lời theo định nghĩa

- Học sinh nêu định nghĩa và

ví dụ

- Học sinh trả lời

- Học sinh nêu định nghĩa

Trang 2

tử liên kết với nhau và thể

hiện đầy đủ tính chất hóa học

của chất

Ví dụ : Phân tử nước hợp

thành từ hai

II Liên kết vơi một O

6 Quy tắc về hóa trị : Trong

công thức hóa học, tích của

chỉ số và hóa trị của nguyên

tố này bằng tích chỉ số và hóa

trị của nguyên tố kia

7 Định luật bảo toàn khối

lượng: Trong một phản ứng

hóa học, tổng khối lượng của

sản phẩm bằng tổng khối

lượng của các chất tham gia

phản ứng

- Công thức :

mA + mB = mC + mD

8 Phương trình hóa học :

Biểu diển ngắn gọn phản ứng

Phản ứng hóa hợp, phản ứng

phân hủy, thế, oxi-hóa khử

10 Một số công thức chuyển

đổi giữa khối lượng, thể tích,

lượng chất, tỉ khối.

11 Tính theo công thức hóa

học và phương trình hóa học

12 Nồng độ dung dịch :

a) Nồng độ % của dung dịch

Cho biết số gam chất tan có

- Nêu lại qui tắc hóa trị, học thuộc một số hóa trị nguyên tố thường gặp

- Nhắc lại nội dung của định luật bảo toàn khối lượng

- Nêu lại công thức tính

- Cho HS nhắc lại định nghĩa phản ứng hóa hợp, phân hủy, thế, oxi-hóa khử Cho ví dụ

- Cho một số học sinh lên bảng ghi lại công thức quan trọng trong tính toán hóa học

- Nhắc lại một số dạng bài tập, cho HS về nhà nghiên cứu lại trong SGK lớp 8

- Học sinh nêu lên công thức

- Học sinh về nhà ghi lại định nghĩa vào vở bài học

Trang 3

b Nồng độ mol (CM) của

dung dịch cho biết số mol

chất tan có trong một lít dung

- Học sinh nêu lên định nghĩa và công thức

IV Củng cố :

V : Hướng dẫn về nhà :

Dặn dò học sinh học bài và làm lại các bài tập theo nội dung ôn ở SGK lớp 8

Ngày soạn:

KHÁI QUÁT VỀ SỰ PHÂN LOẠI OXIT

Tuần:1 Tiết 2

* Trọng tâm : Tính chất hóa học của oxit bazơ và oxit axit

2 Kỹ năng : Từ hiểu biết về tính chất hóa học của oxit giải các bài tập định tính và định lượng

3 Thái độ : Hình thành thế giới quan khoa học, tính hứng thú khi học bộ môn hóa

II Chuẩn bị :

1.Giáoviên :

- Hóa cụ : cốc thủy tinh, ống nghiệm, ống nhỏ giọt (dùng cho 5 tổ)

- Hóa chất : CaO, nước, CuO, dd HCl : P đỏ hoặc P2O5 Ca(OH)2, giấy quỳ tím dùng cho 5tổ )

2 Học sinhø : xem bài trước ở nhà

II Tổ chức dạy học :

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ :

- Hãy kể một số oxit mà em đã gặp ở lớp 8 ? (gọi 2 HS lên bảng viết)

- Trong các chất sau : CuO, CaO3, CO2, P2O5, SO2¸, SO3, BaO, ZnO2, chất nào là oxit axit,oxit bazơ ? (gọi 1 học sinh lên bảng)

3 Bài mới :

Trang 4

* Vào bài : Ở lớp 8 chúng ta đã tìm hiểu qua hai loại oxit chính là oxit bazơ và oxit axit, để tìm hiểu kĩ hơn hai loại này trong năm học lớp 9 Hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu bài tính chất hóa học của oxit và tính chất khái quát về sự phân loại của oxit.

Nội dung

Phuơng pháp

học sinh

I Tính chất hóa học của oxit :

1 Oxit bazơ có những tính chất

hóa học nào ?

a Tác dụng với nước:

Một số oxit bazơ (K2O, Na2O,

BaO, CaO) tác dụng với nước tạo

thành dd bazơ (Kiềm)

b Tác dụng với axit :

VD :

H2O (1)

- Oxit bazơ + axit  muối + nước

c Tác dụng với oxit axit :

một số oxit bazơ tác dụng với

oxit axit muối

- Hoạt động 1 : Chia học sinh làm 4

nhóm làm thí nghiệm sau : “cho 2ml nước vào ống nghiệm + 1 ít bột CaO hoặc BaO vào lắc đều cho tan và dùng quỳ tím để khử”

- Chất tạo thành là gì ?Làm quỳ tím thay đổi thế nào?

- Gọi đại diện 1 HS viết phương trình phản ứng

Thầy : kết luận nếu dùng 1 mol CaO + 1mol H2O  1mol Ca(OH)2 ở trạngthái rắn

- Cho biết một số oxit bazơ tác dụng với H2O tạo thành gì ?

Nếu oxit bazơ tác dụng với axit thì sao ta qua thí nghiệm thứ 2

- Hoạt động 2 : Cho HS các nhóm

đọc SGK làm thí nghiệm theo câu b trang 4

- Hãy nhận xét màu của dd tạo thành sau thí nghiệm ? đó là chất gì ? em nào lên bảng viết phuơng trình phản ứng

- Kết luận đều gì khi axit bazơ tác dụng với axit ?

- Thầy chuyển tiếp qua tính chất oxit bazơ tác dụng với oxit axit

- GV : Vì phản ứng xãy ra chậm hiện tượng quan sát không được rõ nên chúng ta không làm thí nghiệm

- Em nào cho biết oxit bazơ

+ oxit axit tạo thành là gì ?

- Từng nhóm làm thí nhiệm theo sự hướng dẫn của thầy

- là Ca(OH)2 làm quỳ tím hóa xanh

- HS lên bảng

Trang 5

2 Oxit axit có những tính chất

hóa học nào ?

a Tác dụng với nước :

VD : P2O5 (r) + 3H2O (1) 

2H3PO4 (dd)

Kết luận : nhiều oxit axit + H2O

dd axit

b Tác dụng với bazơ :

oxit axit + dd bazơ  muối +

nước

VD : CO2 (k) + Ca(OH)2 (dd) 

CaCO3 (r) + H2O (1)

c Tác dụng với oxit Bazơ :

oxti axit + oxit bazơ  muối

VD : SO3 + Na2O  Na2SO4

II Khái quát về phân loại oxit :

1 Oxit bazơ : là oxit + dd axit 

muối + H2O

2 oxit axit : là oxit + dd bazơ 

muối + H2O

3 Oxit lưỡng tính : là oxit tác

dụng với dd bazơ  muối +nước

(VD : Al2O3, ZnO)

4 Oxit trung tính : là oxit không

tác dụng với axit, bazơ, nước (VD

Hoạt động 3 : GV cho HS làm thí

nghiệm theo bảng phụ sau: Đốt P đỏ bằng hạt đậu đưa vào bình thủy tinh miệng rộng, đậy miệng bình lại, khi

P đỏ không cháy nữa, rót 100ml nướcvào lắc đều sau đó dùng quỳ tím để thử  kết luận

- Hoạt động 4 : cho HS làm thí

nghiệm : rót dd nước vôi trong vào ống nghiệm khoảng 2ml, dùng ống thủy tinh thổi vào quan sát hiện tượng ?

Giải thích ? hãy viết phương trình phản ứng ?

- Nếu kết luận khi oxit axit tác dụng với bazơ ?

GV : Khẳng định theo SGK từ tính chất của axit bazơ

- Hãy nêu tính chất chung của oxit ?

- Cho HS đọc SGK trang 5

 Kết luận có mấy oxit ?Giáo viên giới thiệu dựa theo SGK(còn gọi là axit không tạo muối)

- HS trả lời theo SGK

Oxit bazơ + oxti axit  muối

- Học sinh các nhóm làm thí nghiệm

- 1 em đại diện lên viết phương trình phản ứng

- Học sinh các nhóm làm thí nghiệm

- Học sinh trả lời dựa theo SGK ghi nội dung bài

- Học sinh trả lời theo SGK.- Học sinh trả lời và ghi bài

IV Củng cố :

- Hãy nêu kết luận về tính chất hóa học của oxit bazơ và oxit axit

Trang 6

- Cho HS làm bài tập 1, 2, 3 tại lớp.

II Chuẩn bị đồ dùng dạy học :

- Các hóa chất CaO, HCl, dd H2SO4 loãng, CaCO3,Na2CO3 S, dd Ca(OH)2 , nước cất

- Dụng cụ : ống nghiệm, cốc thủy tinh, dụng cụ điều chế SO2 từ Na2SO3 và dd H2SO4 đèncồn

- Tranh ảnh : Sơ đồ lò nung vôi công nghiệp và thủ công

III Phương pháp : Trực quan đàm thoại, thảo luận, nêu vấn đề.

IV Tổ chức dạy học :

1 Ổn định lớp :

2.Kiểm tra bài cũ :

-Nêu các tính chất hóa học của oxit bazơ Ví dụ :

-Nêu các tính chất hóa học của oxit axit Ví dụ :

-Câu 5 : Sách giáo khoa / trang 6

3 Tổ chức : oxit có tính chất như thế nào ? Nhiều ứng dụng trong thực tế ra sao ? ta cùng tìm hiểu một số oxit cụ thể là canxi oxit CaO, lưu huỳnh dioxit SO 2

A/ canxi oxit : CaO (vôi sống).

1 Canxi oxit có những tính chất

nào ?

1.Tính chất vật lý: Canxi oxit là

chất rắn, màu trắng, nóng chảy

ở nhiệt độ 15850C

2.Tính chất hóa học:

Hoạt động 1 : Cho HS quan

sát mẫu thử chất CaO Giáo viên bổ sung nhiệt độ nóng chảy của CaO là 25850C Giáo viên giới thiệu hóa chấtvà hướng dẫn học sinh làm

- Học quan sát , phát biểu tính chất vật lý của CaO

- Học sinh làm thí nghiệm, thảo luận nhóm , nhận xét hiện tượng thí nghiệm, trả lời

Trang 7

a Tác dụng với nước :

(canxi hydroxit) Ca(OH)2 tan

trong nước, phần tan thành dd

Kết luận canxi oxit là oxit bazơ

II Canxi oxit có những ứng

dụng gì?

- Canxi oxit dùng trong công

nghiệp luyện kim, nguyên liệu

trong công nghiệp hóa học, khử

chua đất trồng

III Sản xuất canxi oxit như

thế nào ?

1 Nguyên liệu : Đá vôi, chất

đốt

2 Các phản ứng hóa học xảy ra

Nung đá vôi bằng lò nung thủ

công hay công nghiệp :

Hoạt động 2 :

- Cho HS tiến hành thí nghiệm : Cho CaO tác dụng với dd HCl, thảo luận nhóm, trả lời

- Nêu ứng dụng của CaO trong tính chất này : dùng để khử chua đất trồng

Hoạt động 3 :

- Cung cấp kiến thức : canxi oxit hấp thụ khí CO2 tạo thành canxi cacbonat trong không khí ở nhiệt độ thường, từ đó  Việc bảo quản CaO

Hoạt động 4 :

- Giáo viên giới thiệu một số ứng dụng của CaO trong đời sống cho HS trả lời

- Học sinh theo dõi

- Học sinh quan sát hình vẽ

Học sinh theo dõi

Trang 8

- SO2 là chất khí không màu,

mùi hắc, độc, nặng hơn không

SO2 dùng để sản xuất H2SO4 tẩy

trắng bột gỗ, diệt nấm mốc

III Điều chế lưu huỳnh đoxit

như thế nào ?

1 Trong phòng thí nghiệm.

- Cho muối sunfit tác dụng với

axit ( dd HCl, H2SO4)

Na2SO3 (r) + H2SO4 (dd) 

Na2SO4 (dd) + H2O + SO2 (k)

2 Trong công nghiệp :

- Đối lưu huỳnh :

Hoạt động 1 : Giáo viên

chuẩn bị sẳn dụng cụ làm thí nghiệm có hình vẽ 1.6 minh họa, gọi 1 HS lên làm thí nghiệm

- Cung cấp kiến thức sản phẩm là axit sunfurơ H2SO3

- SO2 gây ra mưa axit

Hoạt động 2 :

- Cung cấp HS dụng cụ đã chuẩn bị, cho HS tiến hành thí nghiệm

Hoạt động 3 :

- Cung cấp kiến thức : SO2

tác dụng với oxit bazơ tạo muối sunfit

Hoạt động 4 :

- Cho HS đọc SGK

Hoạt động 5 :

- Cung cấp kiến thức cho HS:

để điều chế SO2 trong phòng thí nghiệm cho muối sufurit tác dụng với axit hay có thể đun nóng H2SO4 đặc với Cu (sẽ học ở bài axit sunfuarít)Giới thiệu cho HS : Trong công nghiệp có hai cách điềuchế SO2

- Học sinh theo dõi

- Học sinh quan sát nhận xét hiện tượng thí nghiệm

- Học sinh nêu tác hại của axit

- Học sinh quan sát nhận xét

- Học sinh ghi nhận

- Học sinh phát biểu

- Học sinh ghi nhận

- Học sinh ghi nhận

V Củng cố :

- canxi oxit : Bằng phương pháp hóa học nhận biết CaO và Na2O

- Viết phương trình hóa học sau :

CaO + CO2 

CaO + HCl 

Trang 9

- Lưu huỳnh đioxit : + Cho HS làm bài tập 1 SGK/ trang 11

VI Dặn dò : làm bài tập sau : bài 2 ( trang 9 và 11), xem bài tính chất hóa học của axit.

3 Thái độ : say mê môn hóa học

4 Phương pháp : trực quan, đàm thoại

B Đồ dùng dạy học : ( Chuẩn bị cho 4 nhóm)

Hóa chất : dd HCl, dd H2SO4, quỳ tím, Zn, Al, Fe, điều chế Cu(OH)2, Fe(OH)3 , Fe2O3 ,

Hóa cụ : ống nghiệm : đũa thủy tinh

C Kiểm tra bài cũ :

D Hoạt động thầy và trò :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

I Tính chất hóa học :

1 Axit làm đổi màu chất chỉ thị :

dung dịch axit làm đổi màu quỳ

tím thành màu đỏ

2 Tác dụng với kim loại :

2Al + 3H2SO4  Al2(SO4)3 +

3H2

* Chú ý : axit HNO3 và H2SO4

đậm đặc tác dụng với nhiều

kim loại nhưng nói chung không

Hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm

TN1 : Zn + HCl (dd) TN2 : Al + H2SO4

Ứng dụng của phản ứng này ?

- Lưu ý HS về HNO3, H2SO4

tác dụng với kim loại

Hướng dẫn HS làm thí nghiệm (& ống nghiệm)TN1 : dd NaOH + 1 giọt phenolphthalein + nhỏ từ dd

- Học sinh quan sát hiện tượng

- Nhận xét màu giấy quỳ

- Làm thí nghiệm quan sát hiện tượng

Trang 10

Axit + bazơ  muối + H2O

+ Phản ứng giữa axit và bazơ

được gọi là phản ứng trung hòa

4 Tác dụng với oxit bazơ:

FeO3 + 6 HCl  2FeCl3 + 3H2O

II Axit mạnh và axit yếu

Dựa vào tính chất hóa học axit

được chia thành hai loại:

- axit mạnh : HCl, HNO3 ,

H2SO4

- axit yếu : H2S, H2CO3.

HCl ỐN 2 : hướng dẫn học sinh điều chế Cu(OH)2 bằng cách cho 1 ml dd CuSO4 + cho từ từ dd NaOH vào đến khi kết tủa hoàn toàn

dd HCl lắc nhẹ

GV : kết khác tác dụng với axit bazơ cũng cho sản phẩm muối và nước

- Lưu ý : Ngoài ra axit còn tác dụng với muối (học ở bài 9)

Giáo viên thông báo

- Nắm những ứng dụng quan trọng của các axit này trong sản xuất và đời sống

2 Kỹ năng : sử dụng an toàn các axit trong phòng thí nghiệm

-Nắm được nguyên liệu và công đoạn sản xuất H2SO4 trong công nghiệp, những phản ứng hóa học xảy ra trong các công đoạn

Trang 11

-Vận dụng những tính chất của HCl, H2SO4 trong công việc giải các bài tập định tính và định ly.

3 Thái độ : giáo dục tính chính xác, khoa học yêu thích bộ môn

II Chuẩn bị :

- Thầy : Các dụng cụ thí nghiệm và hóa chất dùng cho 4 nhóm học sinh và giáo viên Hóa cụ : Ống nghiệm, đũa thủy tinh, phiểu giấy lọc, cốc thủy tinh, tranh vẽ về ứng dụng, sản xuất các axit, ống nhỏ giọt

III Phương pháp : Thực hành thí nghiệm, đàm thoại, diển giải, trực quan

IV Tổ chức dạy học :

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ :

gọi 2 học sinh lên bảng

sửa hai bài tập 3,4/14

Gọi 2hs nhận xét, bổ sung

Đánh giá, cho điểm

Bài 3: A MgO + 2HNO3  Mg(NO3)2 + H2O

C Al2O3 + 3 H2SO4  Al2(SO4)3 + 3H2O

D Fe + HCl  FeCl2 + H2O

Bài tập 4 : Ngâm hổn hợp trong dd HCl dư  lọc chất rắn, rửa sạch làm khô thu được bột Cu cân Giả sử dụng được 6g  có 60% Cu và 40%

Fe Viết phương trình phản (phương pháp hóa học)Phương pháp vật lí : dùng nam châm chà nhiều lần thu được 4g Fe

3 Bài mới : * Vào bài : hãy kể tên một số axit mà các em đã biết ? HCl, H 2 SO 4 là hai axit rất quan trọng nó có tính chất hóa học như thế nào? vai trò và ứng dụng của nó trong đời sống ra sao đó là vấn đề hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu.

Tiết 1 :

I Axit clohiđric (HCl)

1 Tính chất vật lí :

- Là chất lỏng không màu, dung

dịch khí HCl trong nước  Axit

clohiđric

- dung dịch HCl đậm đặc là dung

dịch bão hòa hiđrôclorua có nồng

độ 37%

2 Tính chất hóa học :

a Tác dụng với quỳ tím

axit HCl là axit mạnh làm quỳ

tím hóa đỏ

- Hoạt động 1 : Cho HS sinh

xem lọ đựng dd HCl hãy nêu tính chất vật lí của nó dựa vào SGK ?

- Hoạt động 2 : các em hãy

dùng 1 giọt dd HCl cho lên giấy quỳ tím và quan sát hiện

- Học sinh trả lời

- Giấy quỳ tím hóa đỏ

Trang 12

b Tác dụng với nhiều kim loại

- điều chế muối clorua

- Làm sạch bề mặt kim loại

- Tẩy rỉ kim loại

- Chế biến thực phẩm, dược

phẩm

II Axit sunfuric ( H 2 SO 4 )

1 Tính chất vật lí :

- Là chất lỏng sánh, không màu

nặng gấp 2 lần nước, khối lượng

riêng 1,83/ cm3

2 Tính chất hóa học :

a H 2 SO 4 loãng có tính chất hóa

tượng xãy ra ? kết luận:

Hoạt động 3 : Hãy đọc SGK và lần lượt làm 4 thí nghiệm sau đây

1) 2ml dd HCl + ít bột sắt ?

2) 1ml dd HCl + 1ml dd Cu(OH)2 ?

3) 2ml dd HCl + 1 mẫu Cu(OH)2 bằng hạt đậu ?4:1ml dd HCl + một ít CuO?

- Thầy quan sát các nhóm làm và cho học sinh từng nhóm trả lời kết quả mỗi trường hợp

Gọi học sinh lên bảng viết phương trình phản ứng ? gọi tên các chất tạo thành sau phản ứng Sau đó thầy kết luậnvà ghi bảng

Dựa vào SGK hãy nêu các ứngdụng của HCl ?

( Giáo viên kết luận sau khi liên hệ với đời sống sản xuất ởđịa phương)

Hoạt động 4 : Hãy nhìn lọ

đựng H2SO4 , Hãy nêu tính chất vật lí của nó

- Giáo viên hướng dẫn cách pha loãng H2SO4 đặc: phải rót từ từ axit đặc vào lọ đựng sẳn nước rồi khuấy đều không làm ngược lại  rất nguy hiểm

- Hoạt động 5 : các nhóm hãy

làm thí nghiệm theo nội dung sau

- có khí bay ra, dung dịch

 màu xanh

- Dung dịch có màu xanh

- Dung dịch sau phản ứng có màu xanh nhạt

- Dung dịch sau phản ứng có màu xanh nhạt

- Học sinh ghi bài

- Học sinh trả lời

- Học sinh trả lời dựa vào SGK và lọ đựng H2SO4

Các nhóm tiến hành làm thí nghiệm theo sự hướng dẫn của thầy

Trang 13

học của axit

- Làm đổi màu quỳ tím  đỏ

- Tác dụng với kim loại  muối

sunfat và khí hiđrô

- Zn (r) + H2SO4 (dd)  ZnSO4

(dd) + H2 (k)

* Tác dụng với bazơ  muối

sunfat và nước

- H2SO4 (dd) + Cu(OH)2 (r) 

CuSO4 (dd) + 2H2O (1)

* Tác dụng với oxti bazơ  muối

sunfat và nước

- H2SO4 (dd) + CuO (r)  CuSO4

(dd) + H2O (1)

b H 2 SO 4 đặc có những tính chất

hóa học riêng

* Tác dụng với kim loại

H2SO4 đặc nóng tác dụng với

nhiều kim loại kể cả những kim

loại hoạt động yếu muối

sunfat, nước và không giải phóng

H2SO4 đặc có tính háo nước và

tính oxi hóa, co thể chuyển hóa

bông sợi, tinh bột, da thịt

2) Cho 2ml dd H2SO4 + một

3) Cho 2ml dd H2SO4 vào ống nghiệm thêm một ít CuO bằng hạt đậu vào

- Quan sát hiện tượng xảy ra sau khi làm 3 thí nghiệm trên

 kết luận ? cho HS lên bảng ghi phương trình phản ứng

- Làm thí nghiệm theo SGK

- Có hiện tượng gì xảy ra khi cho H2SO4 đặc tác dụng với một ít đường trong ống nghiệm

-Cho biết chất gì tạo thành sauphản ứng ?

- Giáo viên nhấn mạnh phải hết sức cẩn thận khi sử dụng

- Màu trắng của đường vàng  nâu  khối đen xốp

- Dựa vào SGK trả lời

- Dựa vào sơ đồ 1/12 trả

2 4

H SO

Trang 14

IV Sản xuất axit sunfuric bằng

phương pháp tiếp xúc

Các công đoạn sản xuất

S + O2 t0 SO2

2SO2 + O2 t 2SO3

SO3 + H2O  H2SO4

V Nhận biết axit sunfuric và

muối sunfat : bằng thuốc thử và

dd muối BaCl2 hoặc Ba(OH)2

- Giáo viên cho học sinh làm thí nghiệm theo SGK (theo bảng phụ lên bảng)

- thí nghiệm :+ Ống 1 : 1ml dung dịch

H2SO4 loãng + 3 -4 giọt BaCl2

+ Ống 2 : 1ml dung dịch

Na2SO4 + 3 - 4 giọt BaCl2

hãy quan sát hiện tượng và nhận xét kết quả sau phản ứng Viết phương trình phản ứng

lời câu hỏi của thầy

- Nghe giảng và ghi bài

- Có chất kết tủa trắng sinh ra là BaSO4

Có chất kết tủa trắng Gốc

= SO4 kết hợp với Nguyên tố Ba  Bri sunfat

IV Củng cố :

- Tiết 1 : cho HS làm bài tập 1,6 trang 19 tại lớp

- Tiết 2 : cho HS làm bài tập 2, 3, 6 tại lớp

V Dặn dò :

- Tiết 1 : về nhà làm bài tập 4, 5 xem trước III, IV, V

- Tiết 2 : về nhà làm bài tập7 xem trước phần luyện tập, tính chất hóa học của axit và Oxit

Ngày soạn:

TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIT VÀ AXIT

Tuần :4Tiết : 8

A Mục tiêu :

1 Kiến thức : Cho HS biết

- Những tính chất hóa học của oxit bazơ, oxit axit và mối quan hệ giữa oxit axit và oxit bazơ.Những tính chất hóa học của axit

- Dẫn ra những phản ứng hóa học minh họa cho bản chất hóa học trên bằng những chất hóa học cụ thể như : CaO, SO2, HCl, H2SO4

2 Kỹ năng : Vận dụng kiến thức về oxit, axit để làm bài tập

3 Thái độ : Vận dụng, giải thích

4 Phương pháp : đàm thoại

B Chuẩn bị :

a Sơ đồ tính chất hóa học của oxit bazơ và oxit axit

Trang 15

b Sơ đồ tính chất hóa học của axit phiếu học nhóm

C Kiểm tra bài cũ :

D Tổ chức dạy học :

Nội dung Hoạt động của giáo viên Phương pháp Hoạt động của trò

PTHH : (học sinh viết vào vở)

- Oxit tác dụng với HCl : CuO,

Hoạt động 1 : yêu cầu HS

thể hiện mối liên quan giữa oxit axit và oxit bazơ

Muối + H2O + bazơ (dd)(1) axit (2)

Oxit bazơ muối  oxit axit

(4) + nước (5) + nước

Bazơ (dd) axit (dd )

Hoạt động 2 : yêu cầu HS

vạch mũi tên thể hiện tính chất hóa học của axit

H2SO4 đặc có tính chất hóa học nào ?

GV phân các nhóm làm bài tập 1, 2, 3, 4

Hoạt động HS

HS dẫn ra những phản ứng minh họa cho các tính chất.Oxit bazơ + ? muối +

H2OOxit axit + ? muối + H2OOxit bazơ + ? muối Oxit bazơ + ? kiềm Oxit axit + ? axit

Axit + ?  màu đỏ

Học sinh trình bày trước lớpđể học sinh trong lớp đối chiếu sữa chữa

2 4

H SO

Trang 16

b Những oxit điều chế bằng

phản ứng phân hủy

CuCO3 t0 CuO + CO2

Cu(OH)2 t0 CuO + H2O

CaCO3 t0 CaO + CO2

3 Hổn hợp lội qua dung dịch:

Ca(OH)2 dư CO2 , SO2 bị giữ lại

trong dung dịch vì tạo ra chất

không tan CaCO3, CaSO3

H2SO4 => (1) có lợi hơn GV lần lượt gọi HS viết phương trình hóa học thực hiện chuyển đổi hóa học ở câu 5

HS viết phương trình hóa học xãy ra

Học sinh thực hiện bổ sung

E Củng cố – dặn dò :

Chuẩn bị bài thực hành “ tính chất hóa học của oxit và axit”

Ngày soạn:

TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIT VÀ AXIT

Tuần :5Tiết 9

A Mục tiêu :

1 Kiến thức : Khắc sâu kiến thức về tính chất hóa học của oxit và axit

2 Kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng về thực hành thí nghiệm, giải bài tập thực hành

3 Thái độ : Giáo dục ý thức cẩn thận, tiết kiệm … Trong học tập và trong thực hành hóa học, giữ vệ sinh phòng thí nghiệm, lớp học

4 Phương pháp : đàm thoại

II Dụng cụ

Trang 17

- Hóa chất : cao, quỳ tím, H2O, P đỏ, 3 lọ không ghi nhãn đựng H2SO4 (1), dd HCl, dd

Na2SO4, dd BaCl2

- Hóa cụ : ống nghiệm, cốc, lọ thủy tinh miệng rộng, muỗng lấy hóa chất, đèn cồn, ống nhỏ giọt

III Nội dung dạy học

1) Ngày ……… lớp ………nhóm………

2) Họ và tên học sinh : 3) Tổng số điểm : (10đ) + Trật tự vệ sinh (1đ) + Thao tác (2đ) + Nội dung (7đ) A Thí nghiệm 1 : Phản ứng canxioxit với H2O 1 Quan sát hiện tượng xãy ra khi cho nước tác dụng với CaO Trả lời :………

2 Cho biết sự đổi màu của quỳ tím (phenocpntalein) lên dd sau phản ứng Viết phương trình xãy ra trong thí nghiệm 1 : Kết luận + Giấy quỳ :………

+ Phenocpntalein :………

+ PTPƯ:………

+ Kết luận :………

B Thí nghiệm 2 : Phản ứng của điphotpho penta oxit với H2O 1 Quan sát hiện tượng xãy ra khi đốt cháy photpho trong bình thủy tinh miệng rộng Trả lời :………

2 Khi P cháy hết cho 2-3 ml H2O vào bình, lắc nhẹ Hiện tượng :………

3 Thử dd trong bình bằng quỳ tím Nhận xét sự trao đổi màu quỳ tím Trả lời ………

PTPƯ :………

Kết luận :………

C Thí nghiệm 3 : Nhận biết các dd

GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm

HS :

- Quan sát hiện tượng

- Viết PTPƯ

- Kết luận về tính chất hóa học của CaO

GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm (Chú ý an toàn)

HS : -Quan sát

- Viết PTPƯ

- Kết luận về tính chất hóa học của điphotphopenta oxit

Trang 18

H2SO4, HCl, Na2SO4

(axit), (axit), (muối)

+ Quỳ tím Màu đỏ màu tím H2SO4, HCl Na2SO4 + BaCl2 Kết tủa trắng không kết tủa H2SO4 HCl Giải tích cách nhận biết các lọ Viết các phương trình phản ứng xảy ra Kết quả - Giải thích :………

………

………

- PTPƯ:………

- Kết quả : lọ 1 :………

Lọ 2:………

Lọ 3 :………

GV hướng dẫn học sinh phân loại chất, xác định cách tiến hành qua tóm tắt sơ đồ nhận xét

GV hướng dẫn học tự tiến hành theo sơ đồ nhận biết

- Học sinh :

- Quan sát hiện tượng

- Viết phương trình phản ứng

- Nêu kết quả nhận biết

* Cuối buổi học thực hành :

- Hướn dẫn học sinh thu hồi hóa chất, rửa dụng cụ thí nghiệm vệ sinh lớp

- Hoàng thành bài tường trình thí nghiệm

- GV nhận xét lớp – Tuyên dương nhóm tốt

* Dặn dò : Xem trước bài “ Tính chấth hóa học của bazơ.

Ngày soạn:

Tiết :10

Trang 20

Hóa cụ : ống nghiệm, ống nhỏ giọt, cốc thủy tinh, kẹp sắt, đèn cồn.

Hóa chất : dd CuSO4, NaOH, quì tím, dd PP

III Phương pháp : Thảo luận, đàm thoại, trực quan.

IV Tổ chức dạy học :

1 Ổn định lớp

2

Kiểm tra bài cũ :

Có những oxit sau : SO3, CuO, K2O, Fe2O3.Những oxit nào tác dụng được với :

1 Tác dụng của dd bazơ với

chất chỉ thị màu :

Hoạt động 1 (đàm thoại)

Có mấy loại bazơ ? mỗi loại có 3

TD ? những loại bazơ này có những tính chất nào chung, có những tính chất nào riêng chúng

Trang 21

Các dd bazơ (kềm) làm :

- Quì tím thành màu xanh

- dd phenolphtalein không màu

thành màu đỏ

2 Tác dụng của dd bazơ với oxit

Hoạt động 2 : yêu cầu học sinh

nhớ lại tính chất này ở bài oxit (phần tính chất hóa học của oxit axit)

Dd bazơ tác dụng với oxit axit tạo thành sản phẩm gì ?

Cho 2 TD vào bảng con (đóng SGK)

Hoạt động 3 : Yêu cầu học sinh

nhắc lại tc này ở bài axit

Hãy cho biết sản phẩm tạo thành khi bazơ tác dụng với axit ?

Phản ứng này thuộc loại PƯ gì đã học ?

- Cho 2 TD viết vào bảng con

- Hoạt động 4 :

GV giới thiệu PP điều chế Cu(OH)2 từ muối đồng và dd

Vậy bazơ không tan bị nhiệt phân hủy tạo ra sản phẩm nào ?

Qua các tính chất của bazơ ở trên

em có nhận xét gì về tính chất hóa học của bazơ tan và bazơ không tan ?

Tương tự như Cu(OH)2 1 số bazơ không tan như Fe(OH)3, Al(OH)3

cũng bị nhiệt phân hủy Viết PTHH : Fe(OH)3 bị nhiệt phân hủy?

nghiệm như SGK hướng dẫn

- dd NaOH với quì tím

- dd NaOH với dd phenolphtaleinQuan sát nhận xét và trả lời câu hỏi GV đặc ra

HS phát biểu

Các nhóm thảo luận và viết TPHH Đại diên 2 HS của 2 nhóm lên bảng viết PTHH

HS trảlời

HS trả lời Nhóm thảo luận Viết phương trình hóa học lên bảng conĐại diện 2 HS của 2 nhóm lên bảng viết PTHH

HS quan sát màu

Tiến hành làm thí nghiệm , quan sát màusản phẩm khi đun Cu(OH)2 và các nhóm nhận xét, viết TPHH lên bảng con

Kiềm + oxit axit  muối + nước

Bazơ + axit  muối + nước

Bazơ không tan t0 oxit + nước

Kiềm + oxit axit  muối + nước

Kiềm + oxit axit  muối + nước

Trang 22

Ngoài những tính chất trên dd bazơ còn tác dụng với dd muối chúng ta sẽ tìm hiểu qua tiết sau HS lên bảng ghi

a tác dụng với dd HCl

b tác dụng cới CO2

c bị nhiệt phân hủy

d làm đổi làm quì tím

* Biết được những ứng dụng quan trọng của bazơ này trong đời sống sản xuất

- Hình vẽ bình điện phân có màng ngăn

- Hóa chất : dd NaOH, H2O, Ca(OH)2, HCl, H2SO4, CO2, quì tím, dd PP, giấy đo pH

- Hóa cụ : cốc thủy tinh, tấm kính, nhịp, giấy lọc

2 Đối với giáo viên :Gia đình chuẩn bị một số mẫu phân bón có trong SGK và phân loại (phân bón đơn, phân bón kép, phân bón vi lượng)

III Phương pháp : thảo luận, trực quan

IV Tổ chức dạy học :

1 Ổn định lớp

2

Kiểm tra bài cũ :

- Hoàn thành các sơ đồ phản ứng sau :

Trang 23

3 Bài mới : vào bài như SGK

A NATRI HIĐROXIT

1 Tính chất vật lý :

NaOH là chất rắn không màu, hút ẩm

mạnh, tan nhiều trong nước và tỏa

nhiệt

- dd Bazơ nhờn, làm bục vải, giấy, ăn

mòn da

II Tính chất hóa học :

NaOH là chất kiềm

1 Làm đổi màu chất chỉ thị : dd NaOH

làm :

- quỳ tím  xanh

Dd PP không màu  đỏ

2 Tác dụng với axit :

NaOH là hóa chất quan trọng của

nhiều ngành công nghiệp sản xuất tơ

nhân tạo , giấy xà phòng …

IV Sản xuất NaOH

Điện phân dd NaCl bão hòa trong bình

điện phân có 1 màng ngăn

- Hoạt động 2 : NaOH thuộc loại bazơ nào?

Vậy NaOH có những tính chất hóa học nào ?

Cho biết sản phẩm nào được tạo thành

Hoạt động 3 : Hãy kể những ứng dụng của NaOH

Hoạt động 4 : Treo hình vẽ bình điện phân

NaOH được điều chế bằng cách nào ? tại sao phải dùng bình điện phân có màng ngăn?

GV diễn giảng hình này trên hình vẽ

Viết phương trình hóa học điện phân dd NaCl bão hòa

?

Các nhóm quan sát lọ NaOH nhận xét trạng thái, màu sắc

Các nhóm tiến hành thí nghiệm hút ẩm, tính tan

Quan sát, nhận xét, tự rút ra kiến thức

Các nhóm tự tiến hành

TN chứng minh tính chất hóa học của NaOH

HS lên bảng viết phương trình hóa họcGọi tên sản phẩm tạo thành?

Các nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi GV đặt ra

HS trả lời

HS lên bảng viết

Trang 24

+ H2 (k) + Cl2 (k)

TIẾT 13

B CANXI HIĐROXIT :

I Tính chất :

1 Pha chế dd canxi hiđroxit : SGK/28

2 Tính chất hóa học :

a Làm đổi màu chất chỉ thị : dd

Ca(OH)2 làm :

- Quỳ tím  xanh

- dd PP không màu  đỏ

b tác dụng với axit :

Ca(OH)2 có nhiều ứng trong đời sống

và sản xuất làm vật liệu xây dựng,

GV hướng dẫn HS cách pha

- Ca(OH)2 là một bazơ gì ?Có những tính chất hóa họcnào ?

GV theo dõi các thí nghiệm

do các nhóm HS thực hiện

Hoạt động 2 : Hãy trình bày những ứng dụng của Ca(OH)2 mà em biết ?Hoạt động 3 : Vào đề mục thang pH của dd cho biết gì

?Cho HS quan sát , nhận xét thang pH trong SGK trang

29 và đọc phần em có biết

HS trả lời

HS trả lời

Các nhóm tự làm thí nghiệm chứng minh tínhchất hóa học của

- Viết các phương trình hóa học thực hiện những chuyễn đổi hóa học sau :

- Một dd bảo hòa khí CO2 trong nước có pH =4 Hãy giải thích và viết PTHH của CO2 và nước

5 Dặn dò : BTVN 1, 2, 3, 4 / 27 ; 1,2,3/ 30 SGK Chuẩn bị bài 9

Trang 25

- Những tính chất hóa học của muối, viết đúng TPHH cho mỗi tính chất.

- Thế nào là phản ứng trao đổi và những điều kiện xãy ra phản ứng trao đổi

2 Kỹ năng :

- Học sinh vận dụng những hiểu biết về tính chất hóa học của muối để giải thích một số hiện tượng thường gặp trong đời sống sản xuất, học tập hóa học

- Biết giải những bài tập hóa học liên quan đến tính chất của muối

3 Thái độ : Hứng thú học tập bộ môn

B Đồ dùng dạy học

- Hóa chất : dd AgNO3, dd CuSO4, dd BaCl2, dd NaCl, dd H2SO4, dd HCl, Cu, dd NaOH

- Dụng cụ : ống nghiệm, cở nhỏ

C Phương pháp : Đàm thoại, thông báo, trực quan

D Hoạt động dạy học :

1 Ổn định lớp : Lớp chia 4 nhóm để làm thí nghiệm

2

Kiểm tra bài cũ :

- Hãy nêu cách pha chế dd canxihiđroxit, ứng dụng và thang pH cho biết gì ?

- Trình bày tính chất hóa học của canxihidroxit ?

3 Bài mới :

I Tính chất hóa học của muối

1 Tác dụng với kim loại :

TD : Cu(r) + 2 AgNO3 (dd) Cu(NO3)2 (dd)

+ 2Ag (r)

2.Tác dụng với axit :

- Hoạt động 1 : tác dụng với kim loại :

Cho HS tự đọc và làm thí nghiệm

Các nhóm tự rút ra kết luậnvề tính chất hóa học đầu tiên của muối

Gọi 1HS lên viết TPHH dd muối có thể tác dụng với kim loại tạo thành các sản phẩm gì ?

- Hoạt động 2 : tác dụng với axit :

Nêu một số axit mà em

HS làm thí nghiệm theo hướng dẫn của SGK

HS quan sát nhận xét hiện tượng

HS viết PTHH

HS trả lời

Dd muối + kim loại  muối (mới) +

kim loại (mới)

muối + axit  muối (mới) + axit

(mới)

Trang 26

TD : BaCl2 (dd) + H2SO4 (dd)  BaSO4 (r)

+ 2HCl(dd)

3 Muối tác dụng với muối :

VD : AgNO3(dd) + NaCl(dd)  AgCl(r) +

NaNO3 (dd)

4 Tác dụng với bazơ

VD : CuSO4 (dd) + 2NaOH (dd) 

Cu(OH)2(r) +Na2SO4 (dd)

5 Phân hủy muối :

II Phản ứng trao đổi trong dung dịch

1 định nghĩa : Phản ứng trao đổi là

phản ứng hóa học Trong đó hai hợp

chất tham gia phản ứng trao đổi với

nhau những thành phần cấu tạo của

chúng để tạo ra hợp chất mới

2 Điều kiện xảy ra phản ứng trao

đổi : Phản ứng trao đổi trong dd của

các chất chỉ xảy ra nếu sản phẩm tạo

thành có chất không tan hoặc chất

- Hoạt động 3 : muối tác dụng với muối

Các nhóm làm thí nghiệmAgNO3 (dd) + NaCl(dd)

Quan sát nhận xét hiện tượng ?

Viết PTHH ?Các chất nào được tạo ra khi cho dd muối tác dụng với dd muối ?

- Hoạt động 4 :

*Muối tác dụng với bazơ Ngoài ra muối còn tác dụngvới chất nào mà ta đã học ?

HS tự cho ví dụ vào bảng con

Dd muối + dd bazơ tạo thành những chất nào ?

* Phân hủy muối

HS viết PTHH phân hủy CaCO3 vào bảng conLưu ý HS không phải muối nào cũng bị phân hủy ở nhiệt độ cao

- Hoạt động 6 :

GV gợi ý cho HS để HS tự rút ra thế nào là phản ứng trao đổi?

- GV phân tích cho HS các phản ứng trên xãy ra là do sản phẩm tạo thành là chất không tan, có chất bay hơi từ đó HS rút ra được đk xãy

HS trả lờiCác nhóm làm thí nghiệm nêu hiện tượng ?

HS trả lời và cho ví dụ

HS viết vào bảng con

HS viết TPHH vào bảngcon

Dd muối + dd muối 2 muối (mới)

Dd muối + dd bazơ  muối (mới) +

bazơ (mới)

Trang 27

CO2 (k) + H2O (1) ra phản ứng trao đổi ?

GV hướng dẫn HS xem bảng tính tan và giới thiệu một số axit yếu dể tạo thành chất khí

HS thảo luận và rút ra định nghĩa

HS thảo luận rút ra đk

Vận dụng những tính chất của NaCl và KNO3 trong thực hành và bài tập

3 Thái độ : yêu thích bộ môn

B Chuẩn bị

- Sơ đồ ứng dụng của NaCl trên giấy

- Học sinh xem bài trước để liên hệ thực tế

C Phương pháp : Đàm thoại, thông báo.

D Hoạt động dạy học :

1 Ổn định lớp :

2

Kiểm tra bài cũ :

- Trình bày tính chất hóa học của muối ? Viết PTHH minh họa ?

- Thế nào là phản ứng trao đổi ? Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi trong dd ? cho ví dụ ?

3 Bài mới :

Trước hết ta đã tìm hiểu tính chất của muối Hôm nay ta sẽ tìm hiểu 2 muối quan trọng là natri clorua và kali nitrat

I MUỐI KALI CLORUA

(NaCl)

1 Trạng thái tự nhiên :

NaCl có nhiều trong tự

nhiên, dưới dạng hòa tan

trong nước biển và kết tinh

Hoạt động 1 : tìm hiểu muối natri clorua

CTHH của muối natri clrorua ?Muối NaCl có nhiều trong đâu ? ở dạng nào ?

GV cho HS đọc thông tin trong SGKvà trả lời muối còn tồn tại trong đâu

HS thảo luận nhóm và trảlời câu hỏi

Đại diện các nhóm trả lời,các nhóm khác bổ sung cho hoàn chỉnh

Trang 28

trong mỏ muối

2 Cách khai thác :

- Cho nước mặn bay hơi từ

từ thu được muối kết tinh

- Đào hầm hoặc giếng sâu

qua các lớp đất đá đến mỏ

muối sau đó nghiền nhỏ và

tinh chế thành muối sạch

3 ứng dụng :

Có vai trò quan trọng trong

đời sống và là nguyên liệu

cơ bản của nhiều ngành

công nghiệp hóa chất

II MUỐI KALINITRAT

( KNO 3 )

Muối kali nitrat (diêm tiêu)

là chất rắn màu trắng

1 Tính chất :

- Tan nhiều trong nước

- Bị phân hủy ở nhiệt độ cao

(có tính oxi hóa mạnh)

2KNO3(r) t0 2KNO2 (r)

+O2 (k)

2 Ứng dụng :

- Chế tạo thuốc nổ đen, làm

phân bón, chất bảo quản

thực phẩm trong công

nghiệp

và dưới dạng nào ?Làm sao để thu được muối từ nước biển và mỏ muối ta cùng tìm hiểu qua phần 2

Hoạt động 2 : Cho HS thảo luận cách khai thác Các em thường thấy ruộng muối này khi đi đâu ?

Muối có ứng dụng gì trong đời sốngvà sản xuất ta qua phần 3

Hoạt động 3 : Các em hãy kể một số ứng dụng của muối NaCl mà em biết ?

GV treo tranh sơ đồ ứng dụng muối NaCl như SGK/35 và phân tích cho

HS hiểu

Ta sẽ tìm hiểu muối thứ 2 là kali nitrat

CTHH của muối kali nitrat ?

GV thông báo cho HS thông tin nhưSGK/35

Muối kali nitrat có những tính chất

gì ? Ta tìm hiểu qua 1Hoạt động 4 : nêu tính chất của KNO3 (dựa vào diêm tiêu) mà em biết ?

KNO3 có tính chất hóa học gì ? viết TPHH vào bảng con?

Thông báo tính oxi hóa mạnh của

Hoạt động 5 : Nêu một số ứng dụng của KNO3 ?Cho HS đọc phần em biết

Tự rút ra kiến thức

HS liên hệ thực tế các ruộng muối mà các em biết

Thảo luận nhóm và trả lờicâu hỏi

HS trả lời

HS trả lời

HS trả lời và viết TPHH vào bảng con

HS thảo luận và trả lời

HS đọc em có biết

Trang 29

- Vai trò, ý nghĩa của những nguyên tố hóa học đối với đời sống của thực vật

- Một số phân bón đơn, phân bón kép thường dùng và công thức hóa học của mỗi loại phânbón

- Phân hóa vi lượng là gì và một số nguyên tố vi lượng cần cho thực vật

1 Đối học sinh :

- Phân công mỗi nhóm tìm 1 hoặc 2 phân bón cho cây trồng khác nhau, công thức hóa học của chúng được dùng ở địa phương và gia đình

- Đối HS ở Thành Phố , thị trấn có thể sưu tầm mẫu các loại phân bón ở nơi bán cây kiểng

2 Đối với giáo viên :Gia đình chuẩn bị một số mẫu phân bón có trong SGK và phân loại (phân bón đơn, phân bón kép, phân bón vi lượng)

III Tổ chức dạy học

1

Kiểm tra bài cũ :

2 Lời vào bài của giáo viên : ta biết rằng khi trồng bất kỳ một loại cây nào (ăn trái, kiểng,công nghiệp…) ngoài yếu tố cần thiết cho cây là nước và ánh sáng, chúng ta còn phải hổ trợ phân bón cho cây Vậy trong phân bón có những yếu tố hóa học nào là cần thiết cho sự phát triển của cây Tác dụng của nó đối với cây trồng như thế nào ? chúng ta cùng tìm hiểu

Thực vật có thành phần chính

là nước, thành phần còn lại

được gọi là chất khô do các

Hoạt động 1 : HS tìm hiểu những nhu cầu của cây trồng

(15’)Cho HS thảo luận theo nhóm

I Những nhu cầu của cây trồng

GV có thể đặt vài câu hỏi để kiểm tra sự hiểu biết của học

Trang 30

nguyên tố : C, H, O, N, K, Ca,

P, Mg, S một lượng rất ít (vị

lượng) các nguyên tố B, Cu,

Zn

Những phân bón hóa học đơn

thường dùng là đạm, phân

lân, phân kali Phân bón hóa

học kép thường là phân NPK,

KNO3, (NH4)2HPO4

tìm hiểu về thành phần của thực vật và vài trò của một số nguyên tố hóa học đối với đời sống thực vật

Sau các gợi ý của GV giúp HS đưa đến kết luận : HS phát biểu phần kết luận

Lời chuyển tiếp : Vậy các loại

phân bón hóa học nào các em thường dùng Chúng ta vào phần II tìm hiểu

Hoạt động 2 : HS tìm hiểu những phân bón hóa học thường dùng (15’)

HS tiếp tục thảo luận nhóm đểtìm hiểu các loại phân hóa họcthường dùng: Trạng thái, sắc màu, nhãn, mác ghi trên bao

bì, các nhóm phân bón, tính tan của phân bón trong nước,

và sau khi nhận mẫu phân bón từ GV Mỗi nhóm thảo luận xem mẫu của mình thuộc phânbón gì ? từng nhóm hoặc cá nhân HS rút ra kết luận

HS phát biểu kết luận

sinh

VD : 1) Theo em trong thực vật, thành phân cấu tạo gồm những nguyên tố nào ?2) Nguyên tố cơ bản nào tạo thành hợp chất gluxit và gluxit có vài trò gì cho cây xanh ?

3) Những nguyên tố nào cần thiết cho cây ? tác dụng từng nguyên tố đó đối với cây xanh

II Những phân bón hóa học thường dùng :

Giáo viên yêu cầu mỗi nhómđem phần hóa học đã sưu tầm (có tên) đưa cho GV để giáo viên giới thiệu cho cả lớp, sau đó trả ngay lại từng nhóm

Sau khi trả mẫu vật cho từng nhóm GV yêu cầu mỗi nhóm tìm hiểu theo mẫu của mình thuộc nhóm phân bón

gì ?

GV cho từng nhóm nói, phát biểu từng thể loại phân bón: cấu tạo, thành phần, lợi ích v.v…

GV liên hệ thực tế những giađình ở thành phố vẫn cần phân bón để chăm sóc cây kiểng Đối với gia đình nhà nông thì không thể thiếu phân bón hóa học giúp cho sự phát triển của cây

GV giáo dục cho HS không nên lạm dụng phân bón hóa

Trang 31

Cho HS tìm các phân tự nhiên : tro, ủ rác lâu ngày.

(Nếu còn thời gian) cho HS đọc phần : Em có biết?

học vì sẽ làm chai đất, sản phẩm dể gây ngộ độc cho người sử dụng, khuyến khích dùng phân tự nhiên : lá cây khô, ủ lâu ngày, tro,…

3 Củng cố : (5’)

4 Dặn dò : Học sinh làm bài tập SGK + Sách bài tập

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Bài 12: MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC LOẠI

HỢP CHẤT VÔ CƠ

Tuân: 9Tiết 17

I Mục tiêu của bài học :

1 Đối học sinh :

- Những thí nghiệm hóa học trong bài đã được HS thực hiện qua các bài học trong chương,

do vậy không yêu cầu làm thí nghiệm

2 Đối với giáo viên :

- Viết lên bảng hoặc viết sẳn trên giấy khổ to bảng về mối quan hệ giữa các hóa chất (có trong SGK) hoặc viết sẳn các mũi tên từ 1 đến 6 khi đọc đến mối quan hệ giữa cặp chất nào thì lập mũi tên một chiều hoặc hai chiều

III Tổ chức dạy học

1

Kiểm tra bài cũ : 10’

2 Lời vào bài của giáo viên : Các em đã học được các hợp chất vô cơ : oxit, axit, bazơ, muối Vậy giữa chúng có sự chuyển hóa qua lại với nhau như thế nào ? ĐK của sự chuyển đổi là gì ? các em cùng vào bài mới

1 Oxit bazơ  muối

Oxit bazơ + axit  muối + nước

2 oxit axit  muối

Oxit axit + bazơ  muối + nước

Hoạt động 1 : HS tìm hiểu

mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ (20’)

HS thảo luận nhóm theo sự phân công cụ thể của giáo

I Mối quan hệ giữa các loại chất vô cơ

Giáo viên dán các ô đã cắtsẳn ghi tên các hóa chất vô

cơ : oxit, axit, muối,

Trang 32

CO2 + 2NaOH  Na2CO3 + H2O

3 oxit bazơ  bazơ

Oxit bazơ + nước bazơ

4 bazơ  oxit bazơ

Bazơ  oxit bazơ + nước

5 oxit axit  axit

Oxit axit + nước  axit

1/14 học sinh sửa bài trên bảng

2/41HS sửa bài trên bảng

3/41 HS sửa bài trên bảng

viên về sự liên hệ giữa các chất vô cơ mà nhóm mình được yêu cầu

- HS lên bảng viết kết quả trên sơ đồ yêu cầu mỗi một quá trình cho một phản ứng cụ thể minh họa

VD : (1) + Axit

cơ cho HS thảo luận nhóm để trả lời bài 1/41 SGK

3/41 (SGK) GV mời từng họcsinh cá nhân lên bảng thực hiện các chuổi phản ứng sau khi thảo luận nhóm

bazơ lên bảng

Yêu cầu HS thảo luận nhóm để tìm mối liên hệ của từng hợp chất vô cơ vớinhau Lưu ý HS các hóa chất nào có thể chuyển hóaqua lại được với nhau

GV yêu cầu từng nhóm thể hiện KQ của mình trên sơ đồ

GV lưu ý cho HS viết được trạng thái chất trong phản ứng càng tốt

Như vậy HS của từng nhómsẽ liên tục lên bảng hoàn thành đầy đủ các mối liên hệ và viết phản ứng minh họa đến 8 phương trình

GV lưu ý cho HS phản ứng nhiệt phân phải có ký hiệu

t0 trên mũi tên

II Áp dụng

- GV lưu ý cho HS tại sao dùng Na2¸ SO4 , mà không dùng Na2CO3 hoặc ngược lại

GV yêu cầu HS lên viết cụ thể từng cặp phương trình trước để kiểm tra mức độ hiểu biết của HS rồi mới ghi KQ vào bảng

GV giúp đỡ, gợi mở phươngtrình cho đối tượng học íinhyếu lêng bảng

Nếu còn kịp thời gian GV hướng dẫn qua bài 4 cho

HS về nhà làm Nếu không kịp thời gian GV yêu cầu

HS về tự giải

Oxit

Trang 33

3 Củng cố : (5’)

4 Dặn dò : Làm bài tập 4SGK, làm bài tập sách bài tập.

Ngày soạn:

CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ

Tuần:9Tiết: 18

I Mục tiêu của bài học :

1 Kiến thức :

- Học sinh biết được sự phân loại các hợp chất vô cơ

- Học sinh nhớ lại và hệ thống những tính chất hóa học của mỗi loại hợp chất Viết được những TPHH biểu diển cho mỗi tính chất của hợp chất

2 Kỹ năng :

- HS biết giải bài tập có liên quan đến những tính chất hóa học của các loại hợp chất vô cơhoặc giải thích những hiện tượng hóa học đơn giản xảy ra trong đời sống và sản xuất

II Chuẩn bị :

III Tổ chức dạy học

GV viết sẵn trên bảng hoặc trên giấy khổ rộng các sơ đồ sau :

+Sơ đồ về sự phân loại các chất vô cơ

+Sơ đồ về các tính chất hóa học của các loại hợp chất vô cơ (sơ đồ câm, tức là sơ đồ chưabiết những tính chất hóa học của hợp chất )

IV Tiến trình dạy và học :

1 Ổn định lớp :

2

Kiểm tra bài cũ :

2 Lời vào bài của giáo viên :

3 Bài mới :

HS thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi sau :

Hợp chất vô cơ được chia thành mấy loại lớn ?

Mỗi loại hợp chất vô cơ được chia như thế nào ?

Cho ví dụ từng loại ?

Hoạt động 2 : GV treo bảng “

tính chất hóa học của các hợp chất vô cơ lên và yêu cầu các

em thảo luận nhóm và điền những chất cần để thực hiện cácchuyển hóa trên bảng

Thảo luận trả lời câu hỏi của giáo viên

Thảo luận trả lời câu hỏi của giáo viên

Trang 34

Ngoài ra GV còn nhắc lại cho

HS những tính chất của muối

Hoạt động 3 : GV mời 4 HS

hoàn thành bài tập 1 SGK/43

GV xem và uốn nắn những sai sót của HS

Hoạt động 4 : Hướng dẫn HS

giải bài tập 2 SGK/43 GV phải giải thích khí sinh ra làm đục mước vôi trong là CO2 từ đó mớitrả lời đúng bài này

Hoạt động 5 : Bài này có thể

chuyển thành bài dể hơn nhưng vẫn giữ được nét chính của bài : cho 0,2 mol CuCl2 tác dụng với NaOH vừa đủ …………

Làm bài tập 1 và so sánh bài trong vở với bài trên bảng để sửa những sai sót

Làm bài tập 2và so sánhbài trong vở với bài trênbảng để sửa những sai sót

* Dặn dò : Về nhà xem bài và chuẩn bị bài thực hành tính chất hóa học của bazơ và muối

- Khắc sâu những tính chất hóa học của bazơ và nuối

2 Kỹ năng : Tiếp tục thực hành kỹ năng thực hành thí nghiệm hóa học

3 Thái độ : Giáo dục tính cẩn thận, tiết kiệm … Trong học tập và thực hành hóa học

II Nội dung : Thực hành các tính chất hóa học của bazơ và muối

III Chuẩn bị :

-Hóa cụ : Ống nghiệm, giá ống nghiệm, ống nhỏ giọt, giấy nháp………

-Hóa chất : dd NaOH, dd FeCl3, dd CuSO4, dd HCl, đinh sắt nhỏ, dd BaCl2, dd Na2SO4, dd

H2SO4 loãng

IV.Tổ chức dạy học

GV nhắc lại một số qui tắt an toàn trong

PTN và cho HS nhắc lại những tính chất hóa HS trả lời những câu hỏi của GV

Trang 35

học của bazơ và muối

Chuyển ý : chúng ta đã biết những tính chất

hóa học của bazơ và muối vậy hôm nay

chúng ta cùng xem chúng có những tính chất

như chúng ta đã học hay không ?

I Tính chất hóa học của bazơ

GV vào bài mới đề nghị học sinh đọc thí

nghiệm 1 SGK/44

GV nhận xét TN 1 của HS và chuyển sang

TN2

GV lưu ý cho HS gạn phần kết tủa thật khéo

để giữ đuợc nhiều kết tủa

GV nhận xét TN2 đồng thời nhận xét thao

tác và kết quả thí nghiệm của các nhóm , sửa

những thao tác sai rồi chuyển sang tính chất

hóa học muối

II.Tính chất hóa học của muối.

GV đề nghị HS đọc TN 3,4,5/ SGK/44

Quan sát và hướng dẫn những nhóm làm sai

thao tác thí nghiệm

Yêu cầu mỗi nhóm báo cáo hiện tượng mà

nhóm quan sát được, giải thích và viết PTPƯ

Kết lại những tính chất hóa học của bazơ và

muối

Yêu cầu HS hoàn thành phiếu thực hành

Đọc TN1 SGK và nêu các bước tiến hành TN1 lấy khoảng 1-2 ml dd FeCl3 vào ống nghiệm, dùng ống nhỏ giọt cho vào vài giọt NaOH, quan sát và giải thích hiện tượng, viết phương trình phản ứng xảy ra

Lấy khoảng 2 ml CuSO4 vào ống nghiệm, cho từ từ dd NaOH vào ống nghiệm lắc nhẹ sau đó kết tủa xanh lơ lắng xuống đáy ống nghiệm gạn dung dịch, giữ lại một phần kết tủa dùng ống nhỏ vài giọt dd HCl vào ống nghiệm lắc nhẹ Quan sát hiện tượng xảy ra, giải thích và viết TPPƯ

TN3 dùng giấy quỳ ráp làm sạch đinh sắt cho vào ống nghiệm 1-2 ml CuSO4 quan sát hiện tượng và giải thích hiện tượng

TN4 : Dùng ống nhỏ giọt nhỏ vài giọt BaCl2

vào ống nghiệm có đựng dd Na2SO4 quan sát hiện tượng, viết phương trình phản ứng, giải thích

TN5 : Lấy 1-2 ml dd H2SO4loãng vào ống nghiệm, nhỏ vài giọt BaCl2 vào ống nghiệm Quan sát hiện tượng, viết PTPƯ và giải thích

Báo cáo hiện tượng, giải thích và viết PTPƯ cho GV khi có yêu cầu

Kết thúc tiết học :

- Thu hồi hóa chất , rửa dụng cụ thí nghiệm, thu dọn vệ sinh PTN

- Yêu cầu xem trước bài “Tính chất vật lý của kim loại”

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tuần: 10Tiết: 20

Trang 37

Ngày soạn:

Bài 15: TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA KIM LOẠI

Tuần:11Tiết: 21

I Mục tiêu:

1 Kiến thức :

- Một số tính chất vật lý của kim loại : tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, ánh kim,…

- Một số ứng dụng của kim loại trong đời sống, sản xuất, có liên quan đến tính chất vật lý như chế tạo mấy móc, dụng cụ sản xuất, dụng cụ gia đình, vật liệu xây dựng,…

- Trực quan, đàm thoại, gợi mở, nêu vấn đề

II Đồ dùng dạy học :

- Học sinh :

+ Đoạn dây thép (dây kẽm) dài 20 cm

+ đinh nhôm 3 phân, mẫu than, dây chì

- Giáo viên :

+ đèn cồn, diêm, mạch điện có đèn (hình 2.1), giấy gói kẹo

+ Phim trong có nội dung bài ghi sẳn, đèn chiếu, phiếu giao việc (nếu có điều kiện)

- Yêu cầu HS ở nhà làm thí nghiệm dùng búa đập đinh nhôm và than

III Tổ chức dạy và học

1 Giới thiệu chương 2

2 Vào bài : Xung quanh ta có nhiều đồ vật, máy móc làm bằng kim loại Vậy kim loại có những tính chất vật lý và ứng dụng gì trong đời sống, sản xuất ? Chúng ta sẽ tìm hiểu điều đó trong bài học hôm nay

3 Cho lớp trưởng phát biểu giao việc cho 4 nhóm

1 Tính dẻo

Kim loại có tính dẻo  ứng

dụng làm đồ trang sức, đồ

dùng gia đình, dây dẫn điện,

bao bì, …

Hoạt động 1 : dùng băng phụ (phim

trong) ghi các yêu cầu trong phiếu giao việc đề các nhóm theo dõi, thảo luận

- Nêu hiện tượng quan sát được khi

Đại diện nhóm báo cáo kết quả

- Nhóm thảo luận  trả lời

-Nhóm khác nhận xét,

Trang 38

2.Tính dẫn điện

Kim loại có tính dẫn điện 

ứng dụng làm lõi dây điện

3 Tính dẫn nhiệt

Kim loại có tính dẫn nhiệt

 ứng dụng làm đồ dùng

gia đình, chế tạo một số bộ

phận máy móc,…

4 Ánh kim

Kim loại có ánh kim  làm

đồ dùng trang sức, bao bì,

đồ dùng gia đình , đồ trang

- Từ tính dẻo của kim loại ứng dụng của kim loại trong đời sống, sảnxuất

Cho HS làm bài tập 2/48 SGK

Hoạt động 2 : Yêu cầu học sinh làm

thí nghiệm (SGK)  nhận xét Trong thực tế dây dẫn điện làm bằng kim loại nào ?

Các kim loại khác có dẫn điện không

? (Giáo viên giới thiệu độ dẫn điện

Ag > cu > Al > Fe, …)

 ứng dụng tính dẫn điện của kim loại trong đời sống ?

- Khi sử dụng đồ điện cần chú ý điều

gì để bảo đảm an toàn ?

- Học sinh làm bài tập 3/48 SGK

Hoạt động 3 :

- Yêu cầu HS thí nghiệm (SGK)

 Nhận xét, giải thích

- Thử rút ra kết luận về tính dẫn điệncủa kim loại Fe, Cu, Al, …

- Hoàn chỉnh lại kết luận

- Trong gia đình các em thường gặp những vật thể nào được làm từ kim loại

- Cần làm gì khi sử dụng chúng ?

- HS làm bài tập 5/48

Hoạt động 4 :

- Yêu cầu HS nhận xét mẫu vật

- GV hoàn chỉnh lại kiến thức

bổ sung

- Đại diện nhóm trả lời

- HS làm theo nhóm  lên trình bày

- Học sinh làm thí nghiệm theo nhóm

- gọi HS trả lời

- Đại diện nhóm trả lời

- Gọi HS trả lời

- Học sinh khác bổ sung

- gọi HS trả lời

- Học sinh làm theo nhóm  lên trình bày

- HS làm thí nghiệm theo nhóm

- HS thảo luận trả lời

- Gọi HS trả lời

- Đại diện nhóm trả lời

- Nhóm khác bổ sung

Học sinh quan sát vẻ sáng, màu sắc của kim loại  nhận xét

- Học sinh khác bổ sung

- HS ghi nhận

4 Củng cố :

1 Qua bài học này, em hãy cho biết kim loại này có những tính chât vật lý nào ?

2 Goi một học sinh đọc phần em biết

Trang 39

3 Em có kết luận gì về tính chất vật lý của kim loại ? (Giáo viên cho các nhóm phát biểu

 bổ sung hoàn chỉnh

- Biết tiến hành thí nghiệm quan sát, giải thích và rút ra nhận xét

- Viết được phương trình hóa học, biểu diển tính chất hóa học của kim loại

- Từ phản ứng rút ra tính chất hóa học của kim loại

3 Phương pháp : Trực quan, đàm thoại, gợi mở, nêu vấn đề

II Đồ dùng dạy học :

- Học sinh : Bảng con

- Giáo viên :

+ Hóa cụ : Ống nghiệm, ống nhỏ giọt, kẹp sắt…

+ Hóa chất : dd CuSO4, đinh sắt, Natri, Cu, dd AgNO3, Zn …

+ Hình vẽ : 2.3 và 2.4 SGK trang 49

III Tổ chức dạy và học

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ :

- Kim loại có những tính chất vật lý gì ? Hãy cho biết ứng dụng của từng tính chất

- Sửa bài 2, BT 5

3 Bài mới :

Chúng ta đã biết có hơn 80 kim loại khác nhau : Al, Fe, Mg, … Và cũng đã nghiên cứu tínhchất vật lý của kim loại Vậy kim loại có tính chất hóa học của kim loại như thế nào  bài mới

I/ Phản ứng của kim loại với

phi kim :

1.Tác dụng với oxi

3Fe + 2O2  Fe3O4

(r) (k) (r)

(trắng (không (nâu

Xám) màu) đen)

Hoạt động 1 :

Yêu cầu nhắc lại đốt sắt trong bình khí đựng oxi (lớp 8) và cho biết sản phẩm

- Nếu cho Zn, Al, Cu, Ag, Mg tác dụng với O2 cho ra sản phẩm

gì ? Viết phương trình phản ứng

- Gọi một HS viết phương trình

HS dựa hình 2.3 trang 49 trả lời

- Thảo luận nhóm và viết vào bảng con (bảng phụ)

- HS viết phuơng trình phản ứng

Trang 40

2 Tác dụng với phi kim khác

kim loại + oxi  oxit ( trừ Ag,

AgCu) (thường là oxit bazơ)

kim loại + phi kim  muối

2 Phản ứng của kẽm với dd

đồng (II) sunfat

(r) (dd) (dd) (r)

sắt tác dụng với oxi

- Giáo viên nhận xét, sửa sai, bổsung

- Giáo viên : Kim loại phản ứng với phi kim khác như thế nào ? cụ thể là Na với phi kim Cl2

- Giáo viên bổ sung hướng dẫn viết phương trình

Ngoài ra kim loại còn tác dụng với phi kim S

Hoạt động 2 :

Yêu cầu HS nhắc lại thí nghiệm,điều chế H2 trong phòng thí nghiệm và cho ví dụ minh họa

- Giáo viên nhận xét, bổ sung

Hoạt động 3 :

- Giáo viên : chuyển ý, sau đó đại diện tổ lên làm thí nghiệm

Cu tác dụng với dd AgNO3

- Giáo viên bổ sung, nhấn mạnh màu sắc, chất tạo thành

Giáo viên : yêu cầu đại diện nhóm lên làm thí nghiệm kẽm tác dụng với dd đồng (II) sunfatGiáo viên : nhận xét, bổ sung Giáo viên yêu cầu HS nêu một

HS ghi bài

HS thảo luận nhóm từ SGK và hình vẽ để rút ra nhận xét , hình tượng

- Đại diện học sinh lên bảng viết phương trình

- HS thảo luận nhóm và hoàn thành phương trình phản ứng

HS ghi bảng

HS thảo luận trả lời hiện tuợng , giải thích, viết phương trình

Ngày đăng: 16/09/2013, 09:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ bể điện phân  nhôm trả lời câu hỏi  và rút ra nhận xét. - Giáo án Hóa 9 (3 cột) Quảngãi
Sơ đồ b ể điện phân nhôm trả lời câu hỏi và rút ra nhận xét (Trang 45)
Sơ đồ lò cao,lò Bet-xơ-me - Giáo án Hóa 9 (3 cột) Quảngãi
Sơ đồ l ò cao,lò Bet-xơ-me (Trang 47)
Bảng Simili (GV) - Giáo án Hóa 9 (3 cột) Quảngãi
ng Simili (GV) (Trang 63)
2. Học sinh :  Ôn lại nội dung cơ bảng trong chương 3, bảng con. - Giáo án Hóa 9 (3 cột) Quảngãi
2. Học sinh : Ôn lại nội dung cơ bảng trong chương 3, bảng con (Trang 75)
3. Bảng tuần hoàn các nguyên tố - Giáo án Hóa 9 (3 cột) Quảngãi
3. Bảng tuần hoàn các nguyên tố (Trang 76)
Sơ đồ sản xuất đường săccarôzơ  từ mía qua phần đọc thêm SGK - Giáo án Hóa 9 (3 cột) Quảngãi
Sơ đồ s ản xuất đường săccarôzơ từ mía qua phần đọc thêm SGK (Trang 109)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w