- Học sinh hiểu được định nghĩa 2 tam giác bằng nhau, biết viết kí hiệu về sự bằng nhau của 2 tam giác theo qui ước viết tên các đỉnh tương ứng theo cùng một thứ tự.. Kỹ năng:.[r]
Trang 1Ngày soạn: 17/10/2018 Tiết 19
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Thông qua bài tập nhằm khắc sâu cho học sinh về tổng các góc của tam giác, tính
chất 2 góc nhọn của tam giác vuông, định lí góc ngoài của tam giác
2 Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng tính số đo các góc Rèn kĩ năng suy luận logic
3 Thái độ:
- Có ý thức tự học, hợp tác tích cực trong học tập;
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, kỉ luật
- Nhận biết quan hệ toán học với thực tế
4 Tư duy:
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận logic
- Tương tự hóa, đặc biệt hóa, tổng quát
5 Định hướng phát triển năng lực:
- Tự học; giải quyết vấn đề; sáng tạo; tự quản lý; giao tiếp; hợp tác; tính toán.
II CHUẨN BỊ:
- GV: SGK, thước thẳng, thước đo góc, máy chiếu
- HS: SGK, thước thẳng, thước đo góc
III PHƯƠNG PHÁP:
- Ứng dụng công nghệ thông tin
- Vấn đáp, gợi mở
- Hoạt động nhóm
- Luyện tập, thực hành
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ :
- Mục đích: HS biết vận dụng định lí tổng ba góc của tam giác giải bài tập tính số
đo góc
- Thời gian: 10 phút
- Phương pháp: trực quan
Trang 2- Phương tiện, tư liệu: SGK, thước thẳng, bảng phụ
- Hình thức tổ chức: Cá nhân
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
H/s 1; 2Chữa bài tập 6
Hình 55, 57 ( SGK –
109)
H/S 3: Chữa bài
3/SGK / 108
Kiểm tra dưới lớp
phần chuẩn bị bài cũ:
(Sơ đồ tư duy)
1 Nhắc lại kiến hức
được nghiên cứu trong
bài học trước?
2 Nêu định lí về t/c
tổng ba góc của tam
giác?
3 Nêu định nghĩa tam
giác vuông, tính chất
về góc của tam giác
vuông?
4 Nêu định nghĩa góc
ngoài của một tam
giác? Tính chất góc
ngoài?
? Em đã vận dụng định
lí nào đề giải quyết bài
tập?
Nhận xét bài làm trên
Bài tập 6/ 109/ SGK
H/S 1:Tìm số đo x ở hình: 55
Giải:
+ BKI; K 90
Nên: B I2 90
+ AHI; H 90
Nên: A I1 90
Mà: I1 I2 (Đối đỉnh)
B A 40
Vậy x = 400
2 1
x
40 0
B
K I
H
A
H/S 1:Tìm số đo x ở hình: 57 Giải:
+ MNP; NMP 90
Nên: N P 90
+ MIP; MIP 90
Nên:
IMP N
Vậy x = 600
P I
60 0
x
N
M
H/S 3: Cho hình vẽ Hãy so sánh:
a) BIK và BAK . b) BIC và BAC .
Giải:
a) AIB có BIK là góc ngoài
BIK > BAI (T/c góc ngoài)
Hay: BIK > BAK b) AIC có CIK là góc ngoài
CIK > CAI (T/c góc ngoài)
I A
Trang 3bảng của bạn Hay: CIK > CAK
Mà: BIK > BAK Nên: CIK + BIK > CAK +BAK Hay: BIC > BAC
3 Giảng bài mới
Hoạt động 1:
- Mục đích: Vận dụng tính chất tổng ba góc của tam giác chứng minh quan hệ góc
- Thời gian: 15 phút
- Phương pháp: Thuyết trình
- Phương tiện, tư liệu: SGK, Máy chiếu
- Hình thức tổ chức: Cá nhân
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hình vẽ 55 em vừa là có liên quan gì đến H 56
SGK không?
2 1
x
40 0
B
K I
H
A
x
40 0
A D E
C B
Hãy cho biết góc x cần tính bằng góc nào?
GV Nếu cô cho hình vẽ, không cho A 40
Yêu cầu C/m A B em có thực hiện được
không? Làm thế nào?
Tương tự hãy nhìn hình vẽ bên, nếu không cho
đk góc 400 yêu cầu C/m ABDACE em làm thế
nào?
Hình 57 nếu cô không cho ĐK N 60
, cô yêu cầu tìm các cặp góc phụ nhau trên hình vẽ, cặp
góc bằng nhau?
Hình 52 Nếu cô cho thêm ĐK A 90
thì góc
BIC là góc gì? Em hãy tự ra một đề toán?
Điều chỉnh, bổ sung:
H/S: Kéo dài AH cắt BK tại một điểm, nối AB ta được hình 56
x = 400
Không cho góc 400 ta vẫn c/m được ABDACE vì cùng phụ với A
Trang 4
Hoạt động 2:
- Mục đích: HS biết vận dụng định lí tổng ba góc của tam giác giải bài tập C/m quan hệ hình học
- Thời gian: 10 phút
- Phương pháp: vấn đáp gợi mở, trực quan
- Phương tiện, tư liệu: SGK, thước thẳng, máy chiếu
- Hình thức tổ chức: Cá nhân
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Ta lại thấy một ứng dụng
nữa về góc ngoài của một
tam giác thông qua gải bài
tập:
Bài 8/SGK/109.
Đọc bài toán?
GV hướng dẫn học sinh vẽ
hình
A x
Ax // BC
C A2
A 2 40
CAy = 800
CAy = B C
CAy là góc ngoài ABC
(GT)
Nếu bài toán không cho ĐK
góc 400 mà chỉ giữ lại ĐK
B C thì lúc này Ax còn
song song với BC không?
C/m?
Bài 8/SGK/109
GT ABC; B C 40
CAy là góc ngoài
Ax là phân giác CAy
x
2 1 y
C B
A
KL Ax // BC
Giải:
+ ABC có CAy là góc ngoài
CAy = B C
Mà B C 40 (gt) Nên CAy = 800
Ta có
2 1 2
A CAy
=
1 80 40
C A2 ( = 40 )
Mà C và A2 ở vị trí so le trong của đường thẳng
Ay cắt hai đường thẳng Ax và BC
Ax // BC (dấu hiệu nhận biết)
* Nếu không có đk góc 400 giữ nguyên lại đk
Trang 5D
B
C
?
. A
Điều chỉnh, bổ sung:
còn lịa thì Ax //BC vì 2 1 2 CA CAy Hoạt động 3: - Mục đích: HS nắm được ứng dụng thực tế của tổng ba góc trong tam giác - Thời gian: 5 phút - Phương pháp: Vấn đáp gợi mở, trực quan - Phương tiện, tư liệu: SGK, máy chiếu - Hình thức tổ chức: Cá nhân - Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Định lí trên được ứng dụng nhiều trong thực tế Một trong các ứng dụng là đo góc gián tiếp Vấn đề cần đo góc tạo bởi mặt nghiêng của con đê với phương nằm ngang khi nghiệm thu kĩ thuật : Không thể cắt ngang con đê để đo góc Làm như thế nào ? GV giới thiệu yêu cầu đo MOP ? Phương pháp + Đặt thước chữ T như hình vẽ : OA AB + ABC 32 MOP ? ? Tương tự hình vẽ nào đã gải quyết phần trên ? Điều chỉnh, bổ sung:
Bài 9/ SGK/ 109
Giải :
O B cùng phụ với BCA DCO
32 0
MOP
Góc tạo bởi mặt nghiêng của con đê với phương nằm ngang là 320
4 Củng cố:
- Mục đích: Kiểm tra việc nắm kiến thức toàn bài, vận dụng kiến thức vào bài tập
- Thời gian: 5 phút
- Phương pháp: vấn đáp, luyện tập
Trang 6- Phương tiện, tư liệu: SGK, máy chiếu
- Hình thức tổ chức: Cá nhân
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
? Nhắc lại các kiến thức đã được
luyện tập trong bài học?
Nêu các dạng bài tập ứng dụng
định lí tổng ba góc của tam giác?
Kiến thức đã luyện:
+ Tổng ba góc của tam giác
+ Tam giác vuông
+ Góc ngoài của một tam giác
Dạng bài tập đã thực hiện:
1 Tính số đo góc
2 Chứng minh quan hệ góc bằng nhau, lớn hơn Và quan hệ đường song song
3 Ứng dụng thực tế
5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà (5 phút)
- Làm bài tập 14, 15, 16, 17, 18 (99, 100 - SBT)
- Đọc trước bài: Hai tam giác bằng nhau Tóm tắt kiến thức trong bài Cắt hai tấm bìa hình tam giác bằng nhau
- HD8: Dựa vào dấu hiệu : Một đường thẳng c cắt 2 đường thẳng a và b tạo thành
1 cặp góc so le trong (đồng vị) bằng nhau thì a // b
Ngày soạn: 17/10/209 Tiết 20
HAI TAM GIÁC BẰNG NHAU
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Học sinh hiểu được định nghĩa 2 tam giác bằng nhau, biết viết kí hiệu về sự bằng nhau của 2 tam giác theo qui ước viết tên các đỉnh tương ứng theo cùng một thứ tự
2 Kỹ năng:
- Biết sử dụng định nghĩa 2 tam giác bằng nhau, các góc bằng nhau Rèn luyện khả năng phán đoán, nhận xét
- Vẽ hình chính xác, cẩn thận.Rèn kỹ năng phán đoán, nhận xét
3 Thái độ:
- Có ý thức tự học, hợp tác tích cực trong học tập;
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, kỉ luật
- Nhận biết quan hệ toán học với thực tế
4 Tư duy:
Trang 7A’
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận logic
5 Định hướng phát triển năng lực:
- Tự học; giải quyết vấn đề; sáng tạo; tự quản lý; giao tiếp; hợp tác; tính toán.
II CHUẨN BỊ:
- GV: SGK, thước thẳng, thước đo góc, máy chiếu
- HS: SGK, thước thẳng, thước đo góc
III PHƯƠNG PHÁP:
- Quan sát trực quan
- Thuyết trình, đàm thoại
- Vấn đáp, gợi mở
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:
- Mục đích: Kiểm tra mức độ nắm kiến thức cũ của học sinh
- Thời gian: 5 phút
- Phương pháp: Vấn đáp, thực hành
- Phương tiện, tư liệu: Thước thẳng
- Hình thức tổ chức: Cá nhân
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- Giáo viên treo bảng phụ hình vẽ 60
- Yêu cầu : Đo các cạnh các góc của hai
tam giác
Ghi các kết quả đo được :
GV: Giới thiệu hai tam giác ABC và
A’B’C’ như vậy là hai tam giác bằng
nhau
3 Giảng bài mới
Hoạt động 1: Định nghĩa hai tam giác bằng nhau.
- Mục đích: HS nắm được định nghĩa hai tam giác bằng nhau Các yếu tố góc, cạnh tương ứng
- Thời gian: 10 phút
Trang 8A’
- Phương pháp: phân tích, tư duy logic
- Phương tiện, tư liệu: SGK, thước đo góc Máy chiếu
- Hình thức tổ chức: Cá nhân
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Giáo viên quay trở lại bài kiểm tra: 2 tam
giác ABC và A'B'C' như vậy gọi là 2 tam
giác bằng nhau
HS nghe GV giới thiệu
GV: Tam giác ABC và A'B'C' có mấy
yếu tố bằng nhau Trong các yếu tố ấy có
mấy yếu tố về cạnh, góc?
HS: ∆ ABC , ∆ A ' BC ' có 6 yếu tố
bằng nhau, 3 yếu tố về cạnh và 3 yếu tố
về góc
GV: ∆ABC và ∆A’B’C’ có AB = A’B’ ;
AC =A’C’ => ∆ABC và ∆A’B’C’ là
hai tam giác bằng nhau
GV: giới thiệu đỉnh tương ứng với đỉnh
A là A'
GV: Tìm các đỉnh tương ứng với đỉnh
B,C?
HS: đứng tại chỗ trả lời: đỉnh tương
ứngvới đỉnh B là đỉnh B’, đỉnh tương
ứng với đỉnh C là đỉnh C’
GV: giới thiệu góc tương ứng với ^A là
^
A '
? Tìm các góc tương ứng với góc B và
góc C?
HS đứng tại chỗ trả lời
GV làm tương tự với các cạnh tương
ứng
GV: Hai tam giác bằng nhau là 2 tam
giác như thế nào?
HS suy nghĩ trả lời (2 học sinh phát biểu)
Điều chỉnh, bổ sung:
1 Định nghĩa
AB = A'B', AC = A'C', BC = B'C'
^
A= ^ A ' ; ^B= ^B ' ; ^ C= ^ C '
giác bằng nhau
- Các đỉnh A và A', B và B', C và C' gọi là đỉnh tương ứng
- Hai góc ^A và ^A ' , B^ và B^'
, C^ và C '^ gọi là 2 góc tương ứng
- Hai cạnh AB và A'B'; BC và B'C';
AC và A'C' gọi là 2 cạnh tương ứng
* Định nghĩa SGK
Trang 9Hoạt động 2: Ký hiệu
- Mục đích: HS biết viết kí hiệu hai tam giác bằng nhau, quy ước về viết kí hiệu
- Thời gian: 10 phút
- Phương pháp: vấn đáp gợi mở, trực quan
- Phương tiện, tư liệu: SGK, thước thẳng, máy chiế
- Hình thức tổ chức: Cá nhân
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
* Hoạt động 2:
GV: yêu cầu HS đọc mục 2/sgk – 110
HS: đọc mục 2 / sgk
GV: Nhấn mạnh quy ước khi ký hiệu sự
bằng nhau của hai tam giác: các chữ cái
chỉ tên các đỉnh tương ứng được viết theo
cùng thứ tự, khi đó nhìn vào ký hiệu ta
viết được ngay các cạnh tưng ứng bằng
nhau các góc tương ứng bằng nhau
GV đưa bảng phụ nội dung ?2
HS: đọc yêu cầu ?2
HS: trả lời miệng
GV: Tại sao C = P ?
HS: giải thích
GV: Từ ký hiệu ∆ ACB = ∆MPN ta suy ra
được các cạnh tương ứng nào bằng nhau
GV: yêu cầu HS giải bài ?3
HS: đọc đề bài
GV: Đề bài cho gì ? Đọc hình?
GV: ∆ABC = ∆DEF ta suy ra được điều
gì ?
HS: AB = DE; BC = EF; AC = DF ;
A = D ; B E ; C F
GV: Cần tính gì ?
HS: tính D ; BC
GV: Tính D = ? ta làm như thế nào ?
HS: tính A trong ∆ABC
GV:đưa bảng phụ bài: Các câu sau Đ hay
S ?
2.Ký hiệu:
∆ ABC=∆ A ' BC ' nếu:
{AB= A ' B ' , BC=B ' C ' ,CA=C ' A '
^
A= ^ A ' , ^B=^B ' , ^ C=^ C '
?2 a) ABC = MNP b) Đỉnh tương ứng với đỉnh A là M Góc tương ứng với góc N là góc B Cạnh tương ứng với cạnh AC là MP c) ACB = MPN
AC = MP;B = N
?3 Góc D tương ứng với góc A Cạnh BC tương ứng với cạnh EF xét ABC theo định lí tổng 3 góc của tam giác ^A +^B+ ^ C=180 °
A = 1800 –(B C ) = 1800 – ( 700+500) = 600
^
D= ^ A=60 °
BC = EF = 3 (cm) Bài tập:
Trang 10a, 2 tam giác bằng nhau là 2 tam giác có 6
cạnh bằng nhau, 6 góc bằng nhau
b, 2 tam giác bằng nhau là 2 tam giác có
các cạnh bằng nhau, các góc bằng nhau
c, 2 tam giác bằng nhau là 2 tam giác có
diện tích bằng nhau
GV: câu b, hãy sửa lại thành đúng
Điều chỉnh, bổ sung:
a, Sai
b, Sai
c, Sai
4 Củng cố:
- Mục đích: Kiểm tra việc nắm kiến thức toàn bài, vận dụng kiến thức vào bài tập
- Thời gian: 15 phút
- Phương pháp: vấn đáp, luyện tập
- Phương tiện, tư liệu: SGK, máy chiếu
- Hình thức tổ chức: Cá nhân
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Giáo viên treo bảng phụ bài
tập 10 (tr111-SGK)
GV: đưa bài tập lên bảng phụ:
Cho ∆IEF = ∆MNP
có IE = 3cm ; IF = 4cm ; NP =
3,5cm
? Tính chu vi mỗi tam giác ?
GV ? Nêu cách tính mỗi
chu vi tam giác
- Học sinh lên bảng làm
Bài tập 10: / sgk ABC = IMN có
{AB=MI , AC=¿^A=^I , ^ C= ^ N , ^ , BC= MN M=^B
QRP = RQH có
{QR =RQ , QP=RH , RP=QH Q=^R , ^^ P=^ H
- Học sinh lên bảng làm
Giải:
∆IEF = ∆MNP (gt) nên IE = MN = 3cm;
IF = MP = 4cm; NP = EF = 3,5cm Chu vi tam giác IEF là :
IE + IF+ FE = 3 + 4 + 3,5 = 10,5 cm Chu vi tam giác MNP là :
MN + NP + MP = 3 + 4 + 3,5 = 10,5 cm
Trang 115 Hướng dẫn học sinh học ở nhà (2 phút)
- Nắm vững định nghĩa 2 tam giác bằng nhau, biết ghi bằng kí hiệu một cách chính xác
- Làm bài tập 11, 12, 13, 14 (tr112-SGK)
- Làm bài tập 19, 20, 21 (SBT)