Naêng löïc vaän duïng caùc phöông thöùc töï söï keát hôïp vôùi mieâu taû, bieåu caûm, phöông thöùc thuyeát minh vaø laäp luaän trong moät baøi vaên nhöng troïng taâm cuûa HKII laø noäi [r]
Trang 1Tuần : 20 VĂN BẢN : NHỚ RỪNG
Tiết : 73-74 Thế Lữ
Ngày soạn :
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT :
- Biết đọc – hiểu một tác phẩm thơ lãng mạn tiêu biểu của phong trào Thơ mới.
- Thấy được một số biểu hiện của sự đổi mới về thể loại, đề tài, ngôn ngữ, bút pháp nghệthuật được thể hiện trong bài thơ
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1 Kiến thức :
- Sơ giản về phong trào thơ mới
- Chiều sâu tư tưởng yêu nước thầm kín của lớp thế hệ trí thức Tây học chán ghét thựctại, vươn tới cuộc sống tự do
- Hình tượng nghệ thuật độc đáo, có nhiều ý nghĩa của thơ Nhớ rừng.
2 Kỹ năng:
- Nhận biết tác phẩm thơ lãng mạn
- Đọc diễn cảm tác phẩm thơ hiện đại viết theo bút pháp lãng mạn
- Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm
- Giao tiếp: trao đổi, trình bày suy nghĩ về nỗi chán ghét thực tại tầm thường, tù túng; trântrọng niềm khao khát cuộc sống tự do của nhân vật trữ tình trong bài thơ
- Suy nghĩ sáng tạo: phân tích, bình luận về giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ
- Tự quản bản thân: quý trọng cuộc sống, sống cĩ ý nghĩa
III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN :
1 Ổn định lớp : ( Kiểm tra sỉ
số HS )
2 Kiểm tra bài cũ :
Kiểm tra tập soạn bài của
- Thơ mới : một phong tràothơ có tính chất lãng mạncủa tầng lớp trí thức trẻ từ
Trang 2* HĐ 2: Đọc - hiểu văn bản.
- GV đọc mẫu văn bản một lần
sau đó gọi HS đọc lại
-Đọc bài thơ, em có nhận xét
gì về số tiếng của mỗi câu? Số
câu của mỗi đoạn?
- Hãy xác định bố cục của bài
thơ, nội dung của mỗi đoạn?
- Đọc bài thơ “Nhớ Rừng” em
hiểu chủ thể trữ tình của bài
thơ như thế nào?
- Theo em, chuỗi tâm trạng
của con hổ được phát triển như
thế nào?
- Đọc đoạn đầu tác giả đã giúp
em cảm nhận được điều gì?
HS đọc lại văn bản dưới sựhướng dẫn của gv
Số câu trong đoạn khôngđều nhau Mỗi câu có 8tiếng, có câu 10 tiếng
Bố cục chia làm 5 đoạn:
+ Đoạn 1: Tình cảm của conhổ trong vườn bách thú
+ Đoạn 2,3,4 : Nỗi nhớ vềquá khứ
+ Đoạn 5 : Khát vọng tự do
Bài thơ là tâm trạng của conhổ ở vườn bách thú, tâmtrạng của con hổ cũng chínhlà tâm trạng sự của tác giả
Tâm trạng của con hổ đượcbắt đầu từ hiện thực bi thảm
bị giam cầm trong củi sắt
năm 1932 đến năm 1945.Ngay ở giai đoạn đầu, Thơmới đã có nhiều đóng gópcho văn học, nghệ thuật
nước nhà Nhớ rừng là bài
thơ viết theo thể thơ 8 chữhiện đại Sự ra đời của bàithơ đã góp phần mở đườngcho sự thắng lợi của phongtrào Thơ mới
II Đọc - hiểu văn bản:
1) Nội dung:
- Hình tượng con hổ:
+ Được khắc hoạ tronghoàn cảnh bị giam cầmtrong vườn bách thú, nhớrừng, tiếc nuối những thángngày huy hoàng sống giữađại ngàn hùng vĩ
+ Thể hiện khát vọnghướng về cái đẹp tựNhiên - một đặc điểmthường thấy trong thơ calãng mạn
- Lời tâm sự của thế hệ tríthức những năm 1930 :+ Khao khát tự do, chánghét thực tại tầm thường, tùtúng
+ Biểu lộ lòng yêu nướcthầm kín của người dân mấtnước
Trang 3Theo em những câu thơ nào đã
thể hiện được điều ấy?
- Những từ “nằm dài trong
ngày tháng dần qua” klhiến ta
nhận rõ tâm trạng của con hổ
lúc này ra sao?
- Vị chúa tể sơn lâm đang suy
nghĩ gì?
- Vì sao con hổ có thái độ ngạo
mạn dằn vặt như thế?
- Cảnh tượng nào hiện về đầu
tiên trong nỗi nhớ của con hổ?
- Vì sao cảnh thiên hùng vĩ,
hoang sơ ấy lại được hổ nhắc
lại trước nhất?
-Gọi HS đọc đoạn thơ thứ 3
Đọc và quan sát đoạn thơ này
em có nhận xét gì về đặc sắc
nghệ thuật của bài thơ?
-Lời than ấy đã giúp em hiểu
thêm nỗi lòng của con hổ lúc
này rao sao?
Hai dòng đầu cuả bài thơ đãgiới thiệu hoàn cảnh và tâmtrạng của con hổ (đây là tâmtrạng căm hờn
Dù bị giam cầm trong củi sắtnhưng nội tâm con hổ vẫnhoạt động, vẫn miên man suytưởng
Coi khinh xem thường nhữngcon người chiến thắng nó, coithường những con gấu, conbáo cùng bị giam
Vì con hổ tự cho mình làchúa tể sơn lâm, nay bị giamtrong cũi sắt hổ không camtâm chấp nhận
Cảnh núi rừng hùng vĩ
Vì nơi đây là cõi tung hoànhhóng hách của vị chúa tể sơnlâm
Tác giả dùng hàng loạt câu
hỏi tu từ và điệp ngữ “nào đâu, đâu những”được sử
dụng trong bài thơ
Tiếc nuối cùng khao khátsống tự do tung hoành thậtmãnh liệt
2) Nghệ thuật:
- Sử dụng bút pháp lãngmạn, với nhiều biện phápnghệ thuật nhân hóa, đốilập, phóng đại, sử dụng từngữ gợi hình, giàu sức biểucảm
- Xây dựng hình tượngnghệ thuật có nhiều tầng ýnghĩa
- Có âm điệu thơ biến hóaqua mỗi đoạn thơ nhưngthống nhất ở giọng điệu thơdữ dội, bi tráng trong toànbộ tác phẩm
3) Ý nghĩa văn bản:
Mượn lời con hổ trongvườn bách thú, tác giả kínđáo bộc lộ tình cảm yêunước, niềm khát khao thoátkhỏi kiếp đời nô lệ
Trang 4- Trong 8 câu thơ cuối, những
câu thơ nào thể hiện rõ tâm
trạng, ước vọng của con hổ?
- Theo em tâm sự ấy có gì gần
gũi với tâm sự của người Việt
Nam đương thời?
- Theo em bài thơ này có gì
đặc sắc về nội dung và nghệ
thuật?
- Qua các phhần tìm hiểu trên
Hãy cho biết ý nghĩa của bài
thơ?
* HĐ 3: Hướng dẫn tự học.
4 Củng cố:
- Giáo dục mơi trường: GV
liên hệ cho HS thấy con hổ sống
trong rừng rất tự do trong cảnh
thiên nhiên hùng vĩ, bất kỳ con
vật lớn bé nào cũng khơng dám
đến gần nhưng khi bị sa cơ bắt
nhốt vào cũi sắt đặt ở vườn bách
thú thì nĩ khơng cam tâm
- Hãy cho biết n.dung, nghệ
thuật và ý nghĩa của văn bản
5 Dặn dò: Về học bài và
chuẩn bị bài: “ Câu nghi
vấn”.
Bị giam cầm giữa cảnh vậttầm thường dã dối, con hổcảm thấy mình bất lực
Tâm sự của con hổ cũngchính là tâm sự của tác giả,của cả thế hệ Bài thơ đã nóilên cuộc sống thực tại, đaukhổ vì thân phận nô lệ Họđang khao khát tự do
Hình ảnh rực rỡ đầy gợi cảmvới sức sáng tạo nghệ
thuật độc đáo, bất ngờ sosánh, ẩn dụ Ngngữ giàu nhịpđiệu thể hiện sâu sắc ý thơ
HS đọc ghi nhớ
III Hướng dẫn tự học:
- Đọc kĩ, tìm hiểu sâu hơnmột vài chi tiết biểu cảmtrong bài thơ
- Học thuộc lòng bài thơ
Tuần : 20 CÂU NGHI VẤN
Tiết : 75
Ngày soạn :
Trang 5I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT :
- Nắm vững đặc điểm hình thức và chức năng của câu nghi vấn
- Biết sử dụng câu nghi vấn phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
Lưu ý : học sinh đã học câu nghi vấn ở Tiểu học.
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1 Kiến thức :
- Đặt điểm hình thức của câu nghi vấn
- Chức năng chính của câu nghi vấn
2 Kỹ năng:
- Nhận biết và hiểu được tác dụng của câu nghi vấn trong văn bản cụ thể
- Phân biệt câu nghi vấn với một số kiểu câu dễ lẫn
III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN :
1 Ổn định lớp : ( Kiểm tra sỉ
số HS )
2 Kiểm tra bài cũ :
Hỏi lại kiến thức cũ và kiểm
tra tập soạn của HS?
3 Bài mới :
Giới thiệu bài :…
* HĐ 1: Tìm hiểu chung.
Hướng dẫn HS tìm hiểu đặc
điểm, chức năng của câu nghi
vấn.
- Trong đoạn trích trên câu nào
là câu nghi vấn?
-Tại sao em biết đó là câu nghi
vấn?
- Theo em, đặc điểm hình thức
Câu nghi vấn trong đoạntrích là :
+ Sáng ngày người ta đấm u có đau lắm không, hay?
+ Thế làm sao u cứ khóc mãi mà không ăn khoai? Hay là
u thương chúng con đói quá ?
Đó là câu nghi vấn là nhằmyêu cầu người mẹ cần trả lờithắc mắc của con
CÂU NGHI VẤN
gì, nào, như thế nào, baonhiêu, bao giờ, sao, vì sao,tại sao, đâu …), các cặp từ(có … không, có phải …không, đa õ… chưa, …), cáctình thái từ (à, ư, nhỉ, chứ,
chăng, hả,…), quan hệ hay
được dùng để nối các vế có
Trang 6nào cho biết đó là caau nghi
- Qua việc phân tích và đặc
câu Em hiểu như thế nào là
câu nghi vấn?
* HĐ 2: Luyện tập.
- Bài tập 1: Hãy tìm câu nghi
vấn trong các đoạn trích sau
- Bài tập 2: Xác định các câu
sau
- Có thể thay từ hay bằng từ
hoặc đước không? Tại sao?
- Bài tập 3 : Đặc dấu chấm hỏi
vào các câu sau được không?
Vì sao?
- Bài tập 4: Phân tích hình thức
Đặc điểm hình thức nhậnbiết được là đằng sau mỗicâu có dấu chấm hỏi, ngoài
ra các câu nghi vấn còn cónhững từ ngữ nghi vấn:
không, làm sao?
Dùng để hỏi để nêu lênnhững vấn đề cần thiết đượcgiải đáp
HS tự đặc
HS đọc ghi nhớ
1a Chị khất tiền sưu đến
chiều mai phải không?
b Tại sao con người lại phải
khiêm tốn như thế?
c Văn là gì? Chương là gì?
d - Chú mình vui đùa
không?
- Chị cóc bèo xù
đấy hả?
2 Cả câu a, b, c đều là câu
nghi vấn căn cứ xác định là
có từ “hay”
Không thể thay từ “Hay”
bằng từ “ hoặc” được Vì nếu
thay từ hay bằng từ hoặc thìcâu trở nên sai ngữ pháp
3 Không thể đặc dấu chấm
hỏi ở cuối các câu sau được
Vì nó không phải là câu nghivấn
4a Anh có khoẻ không?
Cảm ơn anh tôi vẫn khoẻ
quan hệ lựa chọn
II Luyện tập:
- Xác định câu nghi vấntrong một văn bản đã cho.Chỉ rõ đặc điểm hình thứccủa câu nghi vấn đó
- Phân biệt câu nghi vấnvới những câu không phảilà câu nghi vấn
- Phân biệt hình thức và ýnghĩa của một số câu nghivấn khác nhau
- Phát hiện lỗi câu nghi vấnvà sửa lỗi
Trang 7ý nghĩa của 2 câu sau.
* HĐ 3: Hướng dẫn tự học
4 Củng cố:
Hãy đặt 2 câu nghi vấn
trong đó có chứa từ ngữ nghi
vấn?
5 Dặn dò:
Về học bài và chuần bị bài:
“ Viết đoạn văn trong văn bản
thuyết minh”.
b Anh đã khoẻ chưa?
Cảm ơn anh tôi khoẻ hiều rồi
HS đặt 2 câu nghi vấn
III Hướng dẫn tự học:
- Tìm các văn bản đã họccó chứa câu nghi vấn , phântích tác dụng
- Liên hệ thực tế trong giaotiếp hằng ngày
Tuần : 20 VIẾT ĐOẠN VĂN TRONG
Tiết : 76 VĂN BẢN THUYẾT MINH
Ngày soạn :
Trang 8I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT :
Luyện cách viết một đoạn văn trong một bài văn thuyết minh
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1 Kiến thức :
- Kiến thức về đoạn văn, bài văn thuyết minh
- Yêu cầu viết đoạn văn thuyết minh
2 Kỹ năng:
- Xác định được chủ đề, sắp xếp và phát triển ý khi viết đoạn văn thuyết minh
- Diễn đạt rõ ràng, chính xác
- Viết một đoạn văn thuyết minh có độ dài 90 chữ
III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN :
1 Ổn định lớp : ( Kiểm tra sỉ
số HS )
2 Kiểm tra bài cũ :
Hỏi lại kiến thức cũ và
kiểm tra tập soạn của HS?
3 Bài mới :
Giới thiệu bài :…
* HĐ 1: Tìm hiểu chung.
Hướng dẫn HS tìm hiểu
cách sắp xếp trong đoạn văn
thuyết minh.
- Gọi HS đọc văn bản (a)
Hãy cho biết câu chủ đề của
đoạn văn này?
- Gọi HS đọc đoạn văn (b )
Trong đoạn văn này đâu là
từ ngữ chủ đề Các câu tiếp
theo cung cấp thông tin gì về
Phạm Văn Đồng theo lối liệt
kê các hoạt động đã làm ?
Câu chủ đề trong đoạn văn a
là: “Thế giới đang đứng trước nguy cơ thiếu nước sạch nghiêm trọng” Các câu còn
lại là giải thích và bổ sungcho câu chủ đề
Từ ngữ chủ đề là Phạm Văn
VIẾT ĐOẠN VĂN TRONGVĂN BẢN THUYẾT MINH
I Tìm hiểu chung:
- Bài văn thuyết minh gồmcác ý lớn, mỗi ý được pháttriển thành một đoạn văn,đoạn văn thuyết minh là mộtbộ phận của bài văn thuyếtminh
- Khi viết đoạn văn thuyếtminh cần trình bày rõ, ngắngọn ý chủ đề; các ý trongđoạn văn sắp xếp theo mộttrật tự hợp lí (theo cấu tạocủa sự vật; thứ tự nhận thức;theo thứ tự diễn biến sự việchoặc theo thứ tự chính phụ,
…)
- Đoạn văn thuyết minh phảigóp phần thể hiện đặc điểm
Trang 9* Giúp HS nhận xét và sửa
lại đoạn văn thuyết minh
“Bút bi”.
- GV nêu câu hỏi cho HS
nhận xét yêu cầu thuyết
minh của đoạn văn, nội dung
và nhược điểm của nó
- Nếu giới thiệu cây bút bi thì
nên giới thiệu như thế nào?
Đoạn văn trên nên tách
đoạn và mỗi đoạn như thế
nào? GV yêu cầu HS làm bố
cục ra giấy, GV kiểm tra và
cho HS sửa lại đoạn văn trên
* HĐ 2: Luyện tập.
GV hướng dẫn HS làm
phần luyện tập Nhận xét và
sửa lại đoạn văn viết về
“Đèn bàn”.
-GV nêu câu hỏi về yêu cầu
đoạn văn và nhược điểm
đoạn văn Chỉ rõ những chỗ
không hợp lý Nên giới thiệu
đèn bằng phương pháp nào?
Từ đó nên tách làm mấy
đoạn? Mỗi đoạn nên viết như
Tìm câu chủ đề và giải
thích, bổ sung trong 2 đoạn
HS sửa đoạn văn lại chohoàn chỉnh, dựa vào câu hỏiđã gợi ý
HS đọc ghi nhớ (sgk)
của bài văn thuyết minh :giới thiệu được về đối tượngmột cách chính xác, kháchquan
II Luyện tập:
- Nhận diện đoạn văn thuyếtminh (nhằm giới thiệu, cungcấp thông tin khách quan vềsự vật, sự việc, hiện tượng tựnhiên, xã hội)
- Sửa lỗi đoạn văn thuyếtminh về cách nêu chủ đề,cách sắp xếp các ý
- Xác định các nội dung cụthể để triển khai một đoạnvăn thuyết minh
- Viết đoạn văn thuyết minhtheo chủ đề
Trọng tâm của phần luyệntập là kĩ năng viết (đoạn vănthuyết minh)
III Hướng dẫn tự học:
- Sưu tầm một số đoạn vănthuộc các phương thức biểuđạt khác nhau để so sánh, đốichiếu, làm mẫu tự phân tích,
Trang 105 Dặn dò:
Về học bài và chuẩn bị
bài: “Quê hương”.
nhận diện
- Viết đoạn văn thuyết minhtheo chủ đề tự chọn
Tuần : 21 VĂN BẢN: QUÊ HƯƠNG
Tiết : 77 Tế Hanh
Ngày soạn :
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT :
- Đọc – hiểu một tác phẩm thơ lãng mạn để bổ sung thêm kiến thức về tác giả, tác phẩmcủa phong trào thơ mới
Trang 11- Cảm nhận được tình yêu quê hương đằm thắm và những sáng tác nghệ thuật độc đáocủa
tác giả trong bài thơ
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
- Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn
- Phân tích được những chi tiết miêu tả, biểu cảm trong bài thơ
- Giao tiếp: trao đổi, trình bày suy nghĩ về tình yêu thiên nhiên, tình yêu quê hương, đấtnước được thể hiện trong bài thơ
- Suy nghĩ sáng tạo: phân tích, bình luận giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ, vẻ đẹpcủa hình ảnh thơ
- Xác định giá trị bản thân: biết tơn trọng, bảo vệ thiên nhiên và cĩ trách nhiệm đối với quêhương đất nước
III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN :
1 Ổn định lớp : ( Kiểm tra sỉ
số HS )
2 Kiểm tra bài cũ :
Hãy đọc thuộc lòng bài
thơ và cho biết nội dung,
nghệ thuật và ý nghĩa văn
bản “Nhớ rừng” của Thế Lữ.
- Quê hương được in trongtập Nghẹn ngào (1939), sau
in lại ở tập Hoa niên (1945)
- Không giống phần lớn các
Trang 12* HĐ 2: Đọc - hiểu văn bản.
- GV đọc mẫu văn bản 1 lần,
sau đó gọi HS đọc lại
- Hình ảnh quê hương được
tác giả miêu tả như thế nào?
- Nhận xét về cách giới thiệu
của tác giả về quê hương
mình?
- Hãy cho biết hình ảnh nào
khó phai mờ trong lòng tác
giả về con thuyền của quê
hương?
- Trong không gian tươi đẹp
đó những chàng trai hăm hở
chèo thuyền ra khơi đánh cá
được tác giả miêu tả như thế
nào?
- Biểu tượng nổi bật lên hình
ảnh cánh buồm đang tiến
thẳng ra khơi Hình ảnh đóù ý
nghĩa gì? Bút pháp nghệ
thuật gì được sử dụng?
( HS thảo luâïn 2 phút )
HS đọc lại văn bản dưới sựhướng dẫn của GV
Mở đầu bài thơ tác giả đãgiới thiệu về quê hương mìnhvà nghề nghiệp của làng
Cách giới thiệu ngắn gọnnhưng đầy đủ ý nghĩa
Đó là hình ảnh đẹp với bầutrời cao rộng, trong trẻo,nhuốm nắng hồng bình minh,trên đó nổi bật lên hình ảnhđoàn thuyền băng mình rakhơi
Hình ảnh so sánh con thuyềnnhư con tuấn mã
Hình ảnh cánh buồm trắngchính là biểu tượng của linhhồn làng chài (tác giả dùng
tác phẩm đương thời, đây làmột trong số ít các bài thơlãng mạn ngân lên nhữnggiai điệu thật là tha thiết đốivới các cuộc sống cần lao
II Đọc - hiểu văn bản:
1) Nội dung:
- Lời kể về quê hương làngbiển:
+ Giới thiệu chung về làng
biển “vốn làm nghề chài lưới” bằng những lời thơ bình
dị
+ Miêu tả cuộc sống laođộng vất vả và niềm hạnhphúc bình dị của người dânlàng biển qua các chi tiếtmiêu tả đoàn thuyền đánh cá
ra khơi; đoàn thuyền đánh cátrở về; bến cá, con thuyềnnằm nghỉ sau chuyến đi biển,
Trang 13* Giúp HS thấy được cảnh
thuyền cá về bến (khổ thơ 3
và 4 ).
- Cuộc sống lao động của
người dân chài trong thời
điểm thuyền đánh cá trở về
như thế nào? Những từ ngữ
nào dựng lên bức tranh lao
động ấy?
- Trong mắt mình cách nghĩ
của tác giả, hình ảnh dân
chài hiện ra như thế nào?
(HS thảo luận 2 Phút)
- Cùng với con người sau một
chuyến đi biển, thuyền trở về
bến đỗ Em hãy phân tích
tính nghệ thuật biểu hiện
trong hai câu thơ : “Chiếc
thuyền im thớ vỏ”.
* Phân tích khổ thơ cuối.
- Nội dung cuả khổ thơ cuối
nói về vấn đề gì? Những
hình ảnh nào trở thành biểu
tượng sâu sắc trong nỗi nhớ
của tác giả khi đi xa ? Em có
biết câu ca dao nào nói về
nỗi nhớ nữa không?
biện pháp so sánh cánhbuồm với hồn làng)
Khổ thơ 3 là cảnh dân chàiđón thuyền về, một bức tranhlao động náo nhiệt, đầy niềmvui và sức sống, những từngữ: Những chiếc ghe đầycá, những con cá tươi ngonthân bạc trắng
Hiện ra trong dáng vẻ khoẻmạnh, làn da rám nắng,nhuộm sóng, vị mặn màucủa biển
Con thuyền được nhân hoánhư một sinh thể sống độngsau một ngày vật lộn vớisóng gió trở về
Tình yêu và nỗi nhớ: Màu
thơ mộng
- Tạo liên tưởng, so sánh độcđáo, lời thơ bay bổng, đầycảm xúc
- Sử dụng thể thơ 8 chữ hiệnđại có những sáng tạo mớimẻ, phóng khoáng
Trang 14* Tìm những nét đặc sắc về
nghệ thuật của bài thơ.
- Em có nhận xét gì về đặc
sắc nghệ thuật của bài thơ?
( HS thảo luận 2 phút )
* Giáo viên hướng dẫn HS
làm bài tập.
* HĐ 3: Hướng dẫn tự học.
4 Củng cố:
Hãy cho biết nội dung,
nghệ thuật và ý nghĩa văn
bản “Quê hương” của Tế
Hanh
5 Dặn dò:
Về học bài và chuẩn bị
bài “ Khi con tu hú”.
nước xanh, cá bạc, chiếcbuồm vôi, con thuyền, mùinồng mặn của biển
Qua bài thơ này cho ta thấytác giả sử dụng biện phápnghệ thuật: So sánh, miêu tảvà nhân hoá
Anh đi anh nhớ quê nhà…
Nhớ ai tát nước bên đườnghôm nao
3) Ý nghĩa văn bản:
Bài thơ là bày tỏ của tácgiả về một tình yêu tha thiếtvới quê hương làng biển
III Hướng dẫn tự học:
- Học thuộc lòng bài thơ
- Viết đoạn văn phân tíchmột vài chi tiết nghệ thuậttiêu biểu trong bài thơ
Tuần : 21 VĂN BẢN: KHI CON TU HÚ
Tiết : 78 Tố Hữu
Ngày soạn :
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Biết đọc – hiểu một tác phẩm thơ để bổ sung thêm kiến thức về tác giả, tác phẩm của thơViệt Nam hiện đại
- Cảm nhận được lòng yêu sự sống, niềm khao khát tự do của người chiến sĩ cách mạngđược thể hiện bằng những hình ảnh gợi cảm, lời thơ tha thiết và thể thơ lục bát quen thuộc
Trang 15II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1 Kiến thức :
- Những hiểu biết bước đầu về tác giả Tố Hữu
- Nghệ thuật khắc họa hình ảnh (thiên nhiên, cái đẹp của cuộc đời tự do)
- Niềm khát khao cuộc sống tự do, lí tưởng cách mạng của tác giả
1 Ổn định lớp : ( Kiểm tra sỉ
số HS )
2 Kiểm tra bài cũ :
Đọc thuộc lòng bài thơ
“Quê hương” của Tế Hanh.
Cho biết nội dung, nghệ
thuật và ý nghĩa văn bản ?
- Tố Hữu (1920 – 2002) quê
ở Thừa Thiên – Huế Đượcgiác ngộ trong phong tràohọc sinh , sinh viên Vớinguồn cảm hứng lớn là nhà lítưởng cách mạng, thơ TốHữu trở thành là lá cờ đầutiên của thơ ca cách mạngViệt Nam
Trang 16*HĐ 2: Đọc - hiểu văn bản.
- GV đọc văn bản một lần
Sau đó gọi HS đọc lại bài
* Phân tích bức tranh mùa
hè ( 6 câu đầu).
- Tiếng chim tu hú đã thức
gọi trong tâm hồn của người
chiến sĩ trẻ trong tù một bức
tranh mùa hè như thế nào?
- Những hình ảnh nào tiêu
biểu của mùa hè?
- Tại sao ở trong nhà tù lại
cảm nhận được mùa hè rõ
ràng như vậy?
* Phân tích 4 câu thơ cuối.
- 4 câu thơ cuối thể hiện tâm
HS nghe GV đọc và đọc lạibài thơ dưới sự hướng dẫncủa GV
Thể thơ lục bát
Bố cục có 2 phần:
+ Phần 1: 6 câu đầu
+ Phần 2 : 4 câu cuối
6 câu thơ lục bát mở ra mộtthế giới rộn ràng, tràn đầynhựa sống, đầy màu sắc tươiđẹp
Thấy tiếng ve trong vườnrâm,lúa chim chín vàng trêncánh đồng, bầu trời caorộng,với cánh diều chaolượng, trái cây đượm ngọt( Cảm nhận của người tù )
Do sức cảm nhận mãnh liệt,tinh tế của một tâm hồn trẻtrung yêu đời nhưng mất tự
do và đang khao khát tự docháy bỏng
- Khi con tu hú ra đời khi tác
giả bị giam cầm trong nhàlao Thừa Phủ, được in trongtập Từ ấy – tập thơ đầu tiêncủa Tố Hữu
II Đọc - hiểu văn bản:
1) Nội dung:
Khi con tu hú thể hiện
cảm nhận của nhà thơ về haithế giới đối lập : cái đẹp, tự
do và cái ác, tù túng
- Khi con tu hú là thời khắc
của mùa hè tràn đầy sứcsống Ở thời điểm đó, trítưởng tượng của tác giả gọivề những âm thanh, màu sắchương vị và cảm nhận vềkhông gian và cuộc sống tự
do Đặc biệt, sự sống tựnhiên trong bài thơ còn có ýnghĩa là sự sống trong cuộcđời tự do
- Khi con tu hú còn là thời
khắc hiện thực phũ phàngtrong tù ngục bị giam cầm,xiềng xích Tác giả bày tỏtâm trạng bực bội, muốn phátung xiềng xích, thể hiệnniềm khao khát tự do củangười chiến sĩ cách mạngtrong hoàn cảnh bị tù đàyđang hướng tới cuộc đời tựdo
2) Nghệ thuật:
- Viết theo thể thơ lục bát,giàu nhạc điệu, mượt mà,uyển chuyển
- Lựa chọn lời thơ đầy ấntượng để biểu lộ cảm xúc khithiết tha, khi lại sôi nổi,
Trang 17trạng gì của tác giả?
- Cách ngắt nhịp ở thể thơ
này có gì thay đổi?
- Hãy cho biết giá trị nghệ
thuật của bài thơ?
* Phân tích những tác động
khác nhau đến tâm hồn tác
giả của tiếng chim tu hú ở
phần đầu và phần kết thúc?
Hãy so sánh ý nhĩa của 2 âm
thanh tiếng chim tu hú ở
phần và phần kết thúc?
- Tiếng chim tu hú đã làm
nỗi rõ chủ đề của bài thơ là
gì?
- Qua việc tìm hiểu trên, hãy
cho biết nội dung và ý nghĩa
Tác giả phải chịu cảnh
“ Tay nghe chết uất thôi”.
Tác giả có tâm trạng uất hận,ngột ngạt được nhà thơ nóilên trực tiếp
Cách ngắt nhịp bất thường 6/ 2 ờ ( Câu 8 ), 3 / 3 ở câu ( Câu 9 ) với cách dùng từmạnh ( Đạp tan phòng, chếtuất ) ; những từ ngữ cảm thán( ôi, thôi, làm sao ) Nỗiniềm khao khát cháy bỏngmuốn thoát cảnh tù ngục, trởvề cuộc sống tự do ngoài kia
Bài thơ có đoạn tả cảnh (trờiđất vào mùa hè) và tả tình(tâm trạng của người tù)
Mờ đầu và kết thúc của bàithơ đều bắt đầu bằng tiếngchim tu hú Đó là cách kếtthúc khá chặt chẽ Nếu tiếngchim mở đầu bài thơ đã đượctác giả bước vào cảnh mùahè tươi đẹp đầy sức sống thìtiếng chim tu hú kết thúc gơiniềm chua xót, đau khổ,…
Nỗi khát khao tự do Tiếngchim tu hú trở thành mộtbiểu tượng cho tiếng gọi tựdo
mạnh mẽ
- Sử dụng các biện pháp tu từđiệp ngữ, liệt kê,… vừa tạonên tính thống nhất về chủđề của văn bản, vừa thể hiệncảm nhận về sự đối lập giữaniềm khao khát sự sống đíchthực, đầy ý nghĩa với hiện tạibuồn chán của tác giả vì bịgiam hãm trong nhà tù thựcdân
3) Ý nghĩa văn bản:
Bài thơ thể hiện lòng yêuđời, yêu lí tưởng của ngườichiến sĩ cộng sản trẻ tuổitrong hoàn cảnh ngục tù
Trang 18của bài thơ.
* HĐ 3: Hướng dẫn tự học.
4 Củng cố:
Hãy đọc diễn cảm bài thơ
Cho biết nội dung và nghệ
thuật và ý nghĩa văn bản của
bài thơ
5 Dặn dò:
Về học bài và chuẩn bị bài
“ Câu nghi vấn (tiếp theo)”.
HS đọc ghi nhớ sgk III Hướng dẫn tự học:
- Học thuộc lòng bài thơ
- Liên hệ mốt số bài thơ viếttrong tù của các chiến sĩ cáchmạng đã học trong chươngtrình
Tuần : 21 CÂU NGHI VẤN ( Tiếp theo )
Tiết : 79
Ngày soạn :
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT :
Hiểu rõ câu nghi vấn không chỉ dùng để hỏi mà còn dùng để thể hiện các ý cầu khiến,khẳng định, phủ định, đe dọa, bộc lộ cảm xúc,…
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
Trang 19III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN :
1 Ổn định lớp : ( Kiểm tra
sỉ số HS )
2 Kiểm tra bài cũ:
- Hãy cho biết chức năng
chính của câu nghi vấn là
dùng để làm gì?
- Về hình thức: Khi viết
câu nghi vấn phải như thế
nào? Cho ví dụ minh họa
-Những câu nghi vấn vừa
xác định trên có phải dùng
để hỏi không?
- Em có thể giải thích tại sao
HS đọc ví dụ sgk
VD: a Hồn ở đâu bây giờ?
b Mày định nói cho cha mày
nghe đấy à?
c Có biết không? lính đâu?
Sao bay dám cho nó chạyxồng xộc vào đây như vậy?
Không còn phép tác gì nữa à?
d Một người hằng ngày … văn
chương hay sao?
e Con gái tôi vẽ đây ư ?
+ Ở ví dụ a dùng để biểu lộtình cảm, cảm xúc
+ Ví dụ b đe doạ
+ Ví dụ c cả 4 câu dùng để đedoạ
…
Trang 20những câu này đều có hình
thức nghi vấn mà lại không
dùng để hỏi?
- Từ những ví dụ vừa tìm
hiểu trên, hãy cho biết câu
nghi vấn ngoài chúc năng
dùng để hỏi còn có chức
năng nào khác?
- Nhận xét về dấu kết thúc
những câu nghi vấn trên có
phải bao giờ cũng là dấu
chấm hỏi không?
- Ngoài dấu chấm hỏi câu
nghi vấn còn kết thúc bằng
dấu gì nữa?
* HĐ 2: Luyện tập.
- Bài tập 1: Trong những
đoạn trích sau câu nào là
câu nghi vấn? Những câu
nghi vấn đó được dùng để
làm gì?
- Bài tập 2: Trong những
đoạn trích trên, câu nào là
câu nghi vấn? Đặc điểm
hình thức nào cho biết đó là
câu nghi vấn?
- Bài tập còn lại GV hướng
dẫn HS về nhà làm
* HĐ 3: Hướng dẫn tự
học.
4 Củng cố:
Thế nào là câu nghi vấn?
Câu nghi vấn ngoài dùng để
hỏi ra còn dùng để làm gì?
Bởi vì nó yêu cầu người đốithoại trả lời
HS đọc ghi nhớ sgk
Không Câu nghi vấn ở ví dụ
a và ví dụ e kết thúc bằng dấuchấm than
HS đọc ghi nhớ
1a Cả đoạn ( biểu lộ cảm xúc
sự ngạc nhiên )
b Cả đoạn ( Phủ định biểu lộtình cảm, cảm xúc )
c Phủ định
d Biểu lộ tình cảm, cảm xúc
e Phủ định ( biểu lộ tình cảm,cảm xúc )
2a Phủ định.
b Biểu lộ sụ băn khoăn ngầnngại
c Khẳng định
d Cả 2 câu đều là câu hỏi
II Luyện tập:
- Phân biệt câu nghi vấnđược dùng với chức năngchính và câu nghi vấn đượcdùng với chức năng khác
- Đặt câu nghi vấn với chứcnăng khác, chức năng chính
III Hướng dẫn tự học:
Tìm các văn bản đã họccó chứa câu nghi vấn đượcsử dụng với chức năng khácchức năng chính, phân tíchtác dụng
Trang 215 Dặn dò :
Về học bài và chuẩn bị
bài “Thuyết minh về một
phương pháp ( cách làm)”
Tuần : 21 THUYẾT MINH VỀ MỘT PHƯƠNG PHÁP
Tiết : 80 ( CÁCH LÀM )
Ngày soạn :
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Bổ sung kiến thức về văn thuyết minh
- Nắm được cách làm bài văn thuyết minh về một phương pháp (cách làm)
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1 Kiến thức :
- Sử dụng đa dạng về đối tượng được giới thiệu trong văn bản thuyết minh
- Đặc điểm, cách làm văn bản thuyết minh
- Mục đích, yêu cầu, cách quan sát và cách làm bài văn thuyết minh về một phương pháp(cách làm)
2 Kỹ năng:
Trang 22- Quan sát đối tượng cần thuyết minh : một phương pháp (cách làm).
- Tạo lập được một văn bản thuyết minh theo yêu cầu : biết viết một bài văn thuyếtminh về một cách thức, phương pháp, cách làm có độ dài 300 chữ
III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN:
1 Ổn định lớp : ( Kiểm tra sỉ
số HS )
2 Kiểm tra bài cũ
Hãy cho biết câu chủ đề
và từ ngữ chủ đề dùng để
làm gì?
3 Bài mới :
Giới thiệu bài :…
* HĐ 1: Tìm hiểu chung.
Đọc mẫu văn bản và nhận
xét cách làm.
- Gọi HS đọc văn bản (a) và
nêu câu hỏi có những mục
nào cần chú ý khi thuyết
minh về đồ chơi hay cách
nấu ăn nào đó
- Cho HS đọc văn bản (b) và
cũng nêu lên câu hỏi đó
- Muốn làm bất cứ cái gì thì
phải có nguyên vật liệu, cách
làm và thành phẩm ( Tức là
chất lượng)
Thuyết minh cách làm đây
là phần quan trọng GV cho
HS lưu ý khi thuyết minh về
cách làm thì phải như thế
nào? Cái nào làm trước, cái
nào làm sau theo thứ tự nhất
định thì mới có kết quả mông
HS trả lời giống câu (a)
Làm cái gì cũng vậy
HS chú ý lắng nghe GV
THUYẾT MINH VỀ MỘT PHƯƠNG PHÁP (CÁCH LÀM)
I Tìm hiểu chung:
- Điều kiện: người viết phảitìm hiểu, quan sát, nắm chắcphương pháp (cách làm ) đó
- Yêu cầu của việc trìnhbày :
+ Cụ thể, rõ ràng về điềukiện, cách thức, trình tự thựchiện và yều chất lượng đốivới sản phẩm
+ Lời văn thuyết minh cầnngắn gọn, chính xác, rõnghĩa
Trang 23- Gọi HS đọc ghi nhớ sgk.
* HĐ 2: Luyện tập.
- Bài tập 1 : Nêu một đề bài
thuyết minh một trò chơi
thông dụng của trè em
Hướng dẫn HS nắm vững
yêu cầu của đề Bài làm có
ba phần đó là những phần
nào? Cho biết nội dung của
từng phần?
- Bài tâïp 2: Trong bài này,
phần MB, TB, KB cần chú ý
những phương pháp thuyết
minh nêu số liệu và nêu ví
dụ cụ thể
* HĐ 3: Hướng dẫn tự học.
4 Củng cố:
Cho HS đọc lại dàn ý mà
các em đã chuẩn bị về một
trò chơi quen thuộc nhất đọc
ghi nhớ sgk
5 Dặn dò:
Về học bài và chuẩn bị bài
“ Tức cảnh pác Bó”.
hướng dẫn cách làm
HS đọc ghi nhớ
HS đọc bài tập 1
Bài làm thường có 3 phần
(Mở bài, thân bài, kết bài ).
- MB: Giới thiệu khái quát
trò chơi
- TB: Số người chơi, công cụ
chơi, cách chơi ( Luật chơi)
Thế nào thắng, thế nào thua,thế nào là phạm luật ( yêucầu đối với trò chơi)
- KB: Bắt đầu chơi.
HS làm bài tập 2
II Luyện tập:
- Lập dàn bài cho bài vănthuyết minh về một phươngpháp (cách làm) một sảnphẩm (có thể lựa chọn thuyếtminh cách làm một món ăn,cách làm một đồ dùng họctập, cách chơi một trò chơi)
Gợi ý:
+ Nguyên vật liệu, dụng cụ.+ Trình tự các bước thựchiện
+ Mô tả sản phẩm
- Nhận xét, đánh giá về cáchsắp xếp các ý, cách giớithiệu, về ngôn ngữ thuyếtminh trong một bài vănthuyết minh
III Hướng dẫn tự học:
- Sưu tầm bài văn thuyếtminh về một phương pháp(cách làm) trong một số báo,tạp chí
- Lập dàn bài thuyết minh vềmột phương pháp (cách làm)để tạo nên một sản phẩm cụthể
Trang 24
Tuần : 22 VĂN BẢN : TỨC CẢNH PÁC BÓ
Tiết : 81 Hồ Chí Minh
Ngày soạn :
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT :
- Bước đầu biết đọc – hiểu một tác phẩm thơ tiêu biểu của nhà thơ – chiến sĩ Hồ Chí Minh
- Thấy được nghệ thuật độc đáo và vẻ đẹp tâm hồn Hồ Chí Minh trong bài thơ
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
2 Kỹ năng:
- Đọc – hiểu thơ tứ tuyệt của Hồ Chí Minh
- Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm
Trang 25III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN :
1 Ổn định lớp : ( Kiểm tra sỉ
số HS )
2 Kiểm tra bài cũ:
Hãy đọc lại bài thơ “Khi
con tu hú” và cho biết Nội
dung, nghệ thuật và ý nghĩa
* HĐ 2: Đọc - hiểu văn bản.
- GV đọc mẫu văn bản một
lần, sau đó gọi HS đọc lại
- Bài thơ gồm 4 câu mỗi câu
7 chữ thuộc thẻ thơ gì?
- Nêu bố cục của bài thơ?
- Hãy kể tên các bài thơ tứ
tuyệt mà em đã học?
- Nêu cảm nghĩ của em về
bài thơ?
- Câu thơ đầu trong bài thơ
thể hiện rõ cuộc sống của
Bác ?
HS đọc chú thích sgk
HS đọc lại văn bản
Thất ngôn tứ tuyệt
Bố cục gồm 4 phần:
Sảng khoái, nhẹ nhàng
Câu thơ giản dị, có giọngđiệu thoải mái, cho thấy BácHồ sống thật ung dung, hoà
VĂN BẢN : TỨC CẢNH PÁC BÓ (Hồ Chí Minh)
I Tìm hiểu chung:
- Hồ Chí Minh (1890–1969):Nhà văn, nhà thơ, chiến sĩcách mạng, anh hùng giảiphóng dân tộc, danh nhânvăn hóa lớn
- Tức cảnh Pác Bó : được viết
theo thể thơ thất ngôn tứtuyệt, ra đời tháng 2 – 1941
II Đọc - hiểu văn bản:
1) Nội dung:
Hiện thực cuộc sống của BácHồ ở Pác Bó :
- Nhiều gian khổ, thiếu thốn
- Sự nghệp lớn dịch sử Đảng
đòi hỏi phải có niềm tin vữngchức không thể lay chuyển.Hình ảnh nhân vật hiện lêngiữa thiên nhiên Pác Bómang vẻ đẹp của người chiến
sĩ cách mạng với phong tháiung dung tự tại
- Có lời thơ bình dị pha giọng
Trang 26- Câu thơ ngắt nhịp 4/3 tạo
thành 2 vế sóng đôi, toát lên
cảm giác nhịp nhàn về lối
sống và làm việc của Bác Hồ
như thế nào?
- Câu thơ thứ 2 thể hiện cách
ăn uống của Bác ra sao?
-“Vẫn sẵn sàng”có nghĩa là gì?
- Câu 1-2 nói về cách ăn ở,
câu 3 là câu chuyển, chuyển
ý sang cách làm việc của
Bác, là không khí hoạt động
xã hội đó là cách làm việc
- Hãy cho biết nội dung và
nghệ thuật của bài thơ?
* HĐ 3: Hướng dẫn tự học.
hợp với cuộc sống núirừng
“Sáng ra bờ suối tối vào hang”.
Câu thơ đầu cho thấy đượcnơi ở và nơi làm việc củaBác Hồ
Cách ăn uống kham khổ,đạm bạc, cách nói phản cuộcsống thật đây là giai đoạnhoạt động bí mật, mà Bácsống giữa rừng núi nên chỉcó cháo bẹ, rau măng
Là lúc nào cũng có cháo bẹvới rau măng Sẵn sàng hiểutheo nghĩa thứ 2 là tinh thầnlúc nào cũng sẵn sàng chiếnđấu
Dịch sử Đảng trên bàn đáchông chênh
Thật là sang là được ungdung tự chủ trong cuộc sống
“sang” trong bài thơ không
nói về vật chất mà cái sangvề tinh thần là sự ung dungsảng khoái trong công cuộccách mạng
HS đọc ghi nhớ sgk
đùa vui, hóm hỉnh
- Tạo được tứ thơ độc đáo,bất ngờ, thú vị và màu sắc
3) Ý nghĩa văn bản:
Bài thơ thể hiện cốt cáchtinh thần Hồ Chí Minh luôntràn đầy niềm lạc quan, tintưởng vào sự nghiệp cáchmạng
III Hướng dẫn tự học:
Trang 274 Củng cố:
Hãy cho biết nội dung,
nghệ thuật và ý nghĩa của
văn bản
5 Hoạt động nối tiếp:
Về học bài và chuẩn bị
bài: “ Câu cầu khiến”.
- Học thuộc lòng bài thơ
- So sánh, đối chiếu hình thứcnghệ thuật của bài thơ vớimột bài thơ tứ tuyệt tự chọn
Tuần : 22 CÂU CẦU KHIẾN
Tiết : 82
Ngày soạn :
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT :
- Nắm vững đặc điểm hình thức và chức năng của câu cầu khiến
- Biết sử dụng câu cầu khiến phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG :
1 Kiến thức :
- Đặc điểm hình thức của câu cầu khiến
- Chức năng của câu cầu khiến
2 Kỹ năng:
- Nhận biết câu cầu khiến trong văn bản
- Sử dụng câu cầu khiến phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN :
1 Ổn định lớp : ( Kiểm tra sỉ
số HS )
2 Kiểm tra bài cũ:
Trang 28Hãy cho biết câu nghi vấn
ngoài chức năng chính dùng để
hỏi còn có các chức năng khác
nữa dùng để làm gì?
3 Bài mới :
Giới thiệu bài :…
* HĐ 1: Tìm hiểu chung.
GV yêu cầu HS xác định câu
cầu khiến trong đoạn trích sau
và nêu tác dụng của câu cầu
khiến
- Trong đoạn trích sau câu nào
là câu cầu khiến? Đặc điểm
nào cho biết đó là câu cầu
khiến?
- Cách đọc mở cửa trong (b) có
gì khác với cách đọc mở cửa
trong ( a) không? Khác nhau ở
chỗ nào?
- Dấu câu được thực hiện trong
câu cầu khiến là gì?
Các câu cầu khiến là:
+Thôi đừng lo lắng cứ về đi
+ Đi thôi con
Đặc điểm hình thức nhậnbiết là trong câu có từ ngữ
cầu khiến ( câu a có từ đừng,
đi ; Câu b có từ thôi).
+ Câu mở cửa ở (a) là câutrần thuật nhằm trả lời câuhỏi
+ Câu mở cửa! ở (b) là câucầu khiến đọc nhấn mạnh,cầu thực hiện yêu cầu
HS đọc ghi nhớ
CÂU CẦU KHIẾN
I Tìm hiểu chung:
- Chức năng của câu cầukhiến là dùng để ra lệnh,yêu cầu, đề nghị, khuyênbảo
- Hình thức:
+ Khi viết, câu cầu khiếnthường kết thúc bằng dấuchấm than, nhưng ý cầukhiến không được nhấnmạnh thì có thể kết thúcbằng dấu chấm
- Câu cầu khiến thướng có
các từ cầu khiến như: hãy, đừng, chớ,… đi, thôi, nào,…
hay ngữ điệu cầu khiến.Trọng tâm của mệnh lệnh,yêu cầu, đề nghị rơi vàocác động từ
+ Tùy hoàn cảnh, câu cầukhiến có ngữ điệu khácnhau (dứt khoát, nghiêmnghị, năn nỉ,…) Cũng có khicâu cầu khiến không có cácphụ từ trước và sau động từ,trong trường hợp này, ngữđiệu được sử dụng để thểhiện các ý cầu khiến vàthái độ của người nói vớingười nghe
Lưu ý: Câu cầu khiến cóthể là câu tỉnh lược Tuynhiên, không phải hoàncảnh nào cũng có thể sửdụng kiểu câu này
Trang 29* HĐ 2: Luyện tập.
- Bài tập 1: Đặc điểm nào cho
biết những câu trên là câu cầu
khiến?
- Nhận xét chủ ngữ trong các
câu trên Thử thêm, bớt hoặc
thay đổi chủ ngữ xem ý nghĩa
của các câu trên thay đổi như
thế nào ?
- Bài tập 2: Trong những đoạn
trích sau câu nào là câu cầu
khiến? Nhận xét sự khác nhau
về hình thức biểu hiện của
những câu đó?
- Bài tập 3: So sánh hình thức
và ý nghĩa của 2 câu sau:
a Hãy cố ngồi dậy húp chút
cháo cho đỡ xót ruột!
b.Thầy em hãy ngồi dậy húp
chút cháo cho đỡ xót ruột!
* HĐ 3: Hướng dẫn tự học.
4 Củng cố:
Thế nào là câu cầu khiến,
dặc điểm hình thức nào cho
biết đó là câu cầu khiến? Cho
ví dụ minh hoạ trong đó có
chứa từ ngữ cầu khiến
5 Dặn dò:
Về học bài và chuẩn bị bài
“Thuyết minh về một danh
lam thắng cảnh”.
1a có từ hãy, câu b có từ đi,
2a Thôi, I m cái điệu mưa
dầm sùi sụt ấy đi
b Các em đừng khóc
c Đưa tay cho tôi mau!
Cầm lấy tay tôi này?
- BT 3:
Câu b thêm chủ ngữ là
“Thầy em” nhưng ý nghĩa
không thay đổi
II Luyện tập:
- Xác định câu cầu khiếnvà phân tích đặc điểm hìnhthức của câu cầu khiếntrong các đoạn văn cụ thể
- Nhận xét về sắc tháinghĩa của câu cầu khiến khithay đổi hình thức của nó(thêm, bớt chủ ngữ, thaythế từ cầu khiến,…)
III Hướng dẫn tự học:
- Tìm câu cầu khiến trongmột văn bản đã học
- Biết phê phán cách sửdụng câu cầu khiến khônglịch sự, thiếu văn hóa
Trang 30Tuần : 22 THUYẾT MINH VỀ MỘT
Tiết : 83 DANH LAM THẮNG CẢNH
Ngày soạn :
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT :
Tiếp tục bổ sung kiến thức và kĩ năng làm bài văn thuyết minh.
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG :
1 Kiến thức :
- Sự đa dạng về đối tượng được giới thiệu trong văn bản thuyết minh
- Đặc điểm, cách làm bài văn thuyết minh về danh lam thắng cảnh
- Mục đích, yêu cầu, cách quan sát và cách làm bài văn giới thiệu danh lam thắng cảnh
2 Kỹ năng:
- Quan sát danh lam thắng cảnh
- Đọc tài liệu, tra cứu, sưu thập, ghi chép những tri thức khách quan về đối tưởng để sửdụng trong bài văn thuyết minh về danh lam thắng cảnh
- Tạo lập được văn bản thuyết minh theo yêu cầu : biết viết một bài văn thuyết minh vềmột cách thức, phương pháp, cách làm, có độ dài 300 chữ
III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN :
1 Ổn định lớp : ( Kiểm tra sỉ
Trang 31số HS ).
2 Kiểm tra bài cũ:
Cho HS đọc lại dàn ý mà
các em đã chuẩn bị về một
trò chơi quen thuộc nhất
3 Bài mới:
Giới thiệu bài :…
* HĐ 1: Tìm hiểu chung
Nghiên cứu bài văn mẫu.
- HS đọc và trả lời cầu hỏi
sgk
- Bài viết cung cấp một vốn
tri thức gì? Muốn có những
tri thức ấy cần phải làm như
thế nào?
- Bài viết sắp xếp theo bố
cục như thế nào ?
- Theo em, nội dung bài
thuyết minh trên đây còn
thiếu những gì?
- Qua các bài văn mẫu trên,
hãy cho biết muốn thuyết
minh về một danh lam thắng
cảnh ta cần phải chú ý những
gì?
* HĐ 2: Luyện tập.
Giúp HS sắp xếp, bổ sung
bài thuyết minh về “Hồ
Hoàn Kiếm và đền Ngọc
HS đọc bài văn mẫu: “Hồ hoàn kiếm và đền Ngọc sơn”
Phải đọc sách, tra cứu, hỏihang người hiểu biết
Bài viết sắp xếp theo trình tựhợp lí từ xa đến gần Trongbố cục của bài này thiếuphần mở bài
Thiếu miêu tả vị trí, độ rộnghẹp của Hồ, vị trí Tháp Rùa,đền Ngọc Sơn, cầu Thê Húc,thiếu miêu tả quang cảnhxung quanh, cây cối, màunước xanh ( nội dung bài viết
do vậy còn khô khan)
HS đọc ghi nhớ sgk
THUYẾT MINH VỀ MỘT DANH LAM THẮNG CẢNH
I Tìm hiểu chung:
- Để viết được bài văn thuyếtminh về một danh lam thắngcảnh cần phải quan sát thựctế, đọc sách báo, nghiên cứu,ghi chép, thu thập tài liệu,trang bị những kiến thức vềđịa lí, lịch sử, văn hóa, khoahọc,… có liên quan đến đốitượng
- Bài văn thuyết minh về mộtdanh lam thắng cảnh có bốcục 3 phần , sắp xếp các ýtheo trình tự hợp lí, cung cấpnhững thông tin đáng tin cậy
- Lời giới thiệu chính xác,biểu cảm, có kết hợp miêutả, bình luận để tạo nên tínhhấp dẫn cho bài văn Cácbiện pháp tu từ, các hình thứcbiểu cảm trong bài vănthuyết minh không phải đểxây dựng tượng nghệ thuậtmà được sử dụng nhằm làmcho lời văn thêm sinh động,phục vụ cho mục đích thuyếtminh
II Luyện tập:
- Lập dàn bài thuyết minh về
Trang 32- Theo em, có thể giới thiệu
“Hồ Hoàn Kiếm và đến Ngọc
Sơn” bằng quan sát được
không? Thử nêu những quan
sát nhận xét mà em biết
- Theo em, giới thiệu một
danh lam thắng cảnh thì phải
chú ý tới những gì?
-Xây dựng lại hoàn chỉnh lại
bài giới thiệu về “Hồ Hoàn
Kiếm và đền Ngọc Sơn”.
* HĐ 3: Hướng dẫn tự học.
4 Củng cố:
Muốn giới thiệu về một
danh lam thắng cảnh ta cần
phải làm gì? Làm như thế
nào?
5 Dặn dò:
Về học bài và chuẩn bị
bài: “ Ôn tập về văn bản
thuyết minh”.
HS có thể quan sát chiều dài,chiều sâu, hẹp bao lớn vàthấy được cảnh vật chungquanh
Chú ý tới vị trí địa lí củathắng cảnh nằm ở đâu, thắngcảnh có bộ phận nào, lầnlượt giới thiệu mô tả từngphần, vị trí của danh lamthắng cảnh trong đời sốngcon người, yếu tố miêu tảtrong văn thuyết minh
HS làm vào vở bài tập
một danh lam thắng cảnhmình yêu thích
- Dựa vào dàn bài trên, viếtmột đoạn văn thuyết minh
III Hướng dẫn tự học:
- Đọc, tham khảo một số bàivăn thuyết minh
- Quan sát, tìm hiểu, ghichép, thu thập tài liệu về mộtsố danh lam thắng cảnh ở địaphương
Tập viết đoạn mở bài, kếtbài
Trang 33Tuần : 22 ÔN TẬP VỀ VĂN BẢN THUYẾT MINH
Tiết : 84 Ngày soạn : 19-01-2011
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT :
- Hệ thống được kiến thức về văn bản thuyết minh
- Rèn luyện, nâng cao một bước kĩ năng làm bài văn thuyết minh
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1 Kiến thức :
- Khái niệm văn bản thuyết minh
- Các phương pháp thuyết
- Yêu cầu cơ bản khi làm bài văn thuyết minh
- Sự phong phú, đa dạng về đối tượng cần giới thiệu trong văn bản thuyết minh
2 Kỹ năng:
- Khái quát, hệ thống những kiến thức đã học
- Đọc – hiểu yêu cầu đề bài văn thuyết minh
- Quan sát đối tượng cần thuyết minh
- Lập dàn ý, viết đoạn văn và bài văn thuyết minh
III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN :
1 Ổn định lớp : ( Kiểm tra sỉ
số HS )
2 Kiểm tra bài cũ:
Trang 34Muốn giới thiệu về một
danh lam thắng cảnh ta cần
phải làm gì? Làm như thế nào?
3 Bài mới:
Giới thiệu bài :…
*HĐ 1: Hệ thống hóa kiến
thức.
GV hướng dẫn HS trả lời
các câu hỏi lí thuyết trong sgk.
- Văn bản thuyết minh có vai
trò tác dụng gì trong đời sống?
-Văn bản thuyết minh có
những tính chất gì? Nó khác
với các văn bản: Tự sự, miêu
tả, biểu cảm, nghị luận như thế
nào?
- Muốn làm tốt văn bản thuyết
minh cần chú ý những gì?
- Những phương pháp nào cần
chú ý vận dụng?
* Ôn các kiểu đề bài.
- GV hướng dẫn HS biết cách
lập dàn bài với các đề bài
thuyết minh ( lập bảng thống
kê)
a Giới thiệu đồ dùng
Văn bản thuyết minh cungcấp tri thức về các hiệntượng và tự nhiên trong đờisống xã hội
Văn bản thuyết minh khácvơí các văn bản khác là: nócó khả năng cung cấp tri thứcxác thực, hữu ích cho conngười
Chuẩn bị: Nghiên cứu, quansát, tìm hiểu kỹ lưỡnh, chínhxác đối tượng,làm nổi bậttính chất đặc trưng của sựvật, hiện tượng cần thuyếtminh
Gồm 6 phương pháp: Nêuđịnh nghĩa, liệt kê, nêu ví dụ,dùng số liệu, so sánh, đốichiếu, phân tích, phân loại
HS lập dàn ý bằng cách lậpbảng thống kê
ÔN TẬP VỀ VĂN BẢN THUYẾT MINH
I Hệ thống hóa kiến thức:
- Khái niệm văn thuyếtminh
- Yêu cầu về hình thức, nộidung
- Các phương pháp thuyếtminh
- Các bước xây dựng vănbản thuyết minh; dàn ý cơbản của bài văn thuyếtminh; các kiểu bài vănthuyết minh đã học (lậpbảng)
- Sử dụng hợp lí các yếu tốmiêu tả, tự sự, nghị luậnlàm nổi bật đối tượngthuyết minh
Trang 35b Giới thiệu một danh lam
thắng cảnh
c Giới thiệu một tác phẩm
một văn bản, một thể loại
d Giới thiệu một tác phẩm
Hãy đọc lại đoạn văn mở
bài của đề a và kết bài của đề
c cho cả lớp nghe
HS thực hành các đề
HS đọc
II Luyện tập:
- Xác định kiểu đề vănthuyết minh theo yêu cầucủa đề
- Tìm ý và lập dàn bài chocác đề cụ thể
- Viết đoạn văn thuyếtminh theo các chủ đề
- Viết đoạn văn thuyếtminh có sử dụng các yếu tốmiêu tả, tự sự, nghị luận
III Hướng dẫn tự học:
- Tiếp tục hoàn thiện bảnghệ thống hóa ở nhà
- Chuẩn bị một số đề bàivăn thuyết minh thuộc cáckiểu bài khác nhau
- Lập dàn ý một bài vănthuyết minh và viết đoạnvăn theo dàn ý
Trang 36
Tuần : 23 VĂN BẢN: NGẮM TRĂNG (Vọng nguyệt)
Tiết : 85 ĐI ĐƯỜNG (Tẩu lộ) Hồ Chí Minh
Ngày soạn :
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT :
- Nâng cao năng lực đọc – hiểu một tác phẩm tiêu biểu của nhà thơ – chiến sĩ Hồ Chí
- Hiểu biết bước đầu về tác phẩm thơ chữ Hán của Hồ Chí Minh.
- Tâm hồn giàu cảm xúc trước vẻ đẹp thiên nhiên và phong phú của Hồ Chí Minh tronghoàn cảnh ngục tù
- Đặc điểm nghệ thuật của bài thơ
2 Kỹ năng:
- Đọc diễn cảm bản dịch tác phẩm
- Phân tích được một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm
- Giao tiếp: trao đổi, trình bày suy nghĩ về tình yêu thiên nhiên, tình yêu quê hương, đấtnước được thể hiện trong bài thơ
- Suy nghĩ sáng tạo: phân tích, bình luận giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ, vẻ đẹpcủa hình ảnh thơ
- Xác định giá trị bản thân: biết tơn trọng, bảo vệ thiên nhiên và cĩ trách nhiệm đối với quêhương đất nước
III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN :
1 Ổn định lớp : ( Kiểm tra sỉ
Trang 37số HS ).
2 Kiểm tra bài cũ:
Đọc thuộc lòng bài thơ “Tức
cảnh Pác Bó” của Hồ Chí
Minh và cho biết nội dung,
nghệ thuật và ý nghĩa văn
* HĐ 2: Đọc-hiểu văn bản.
Giúp HS tìm hiểu văn bản.
- GV đọc bài thơ một lần Sau
đó gọi HS đọc lại
- Đọc lại 2 câu thơ đầu và cho
biết Bác ngắm trăng trong
hoàn cảnh như thế nào?
- Vì sao Bác lại đề cập đến
“Rượu và hoa” ?
- Theo em, có phải Bác đưa ra
những thiêú thốn, tù túng ấy
để mà kể lể thở than hay cố ý
phê bình nhà tù không? Vậy ý
của Bác là gì?
(HS thảo luận 3 phút)
HS đọc chú thích sgk
HS đọc lại bài thơ
Bác ngắm trăng trong hoàn
cảnh “Không rượu cũng không hoa”.
Thi nhân xưa khi gặp cảnhtrăng đẹp thường đem rượu
ra uống trước hoa để thưởngthức mới thú vị
Không thể cho rằng câu thơđầu có ý phê phán Vì chẳng
có nhà tù nào “Nhân đạo”.
VĂN BẢN: NGẮM TRĂNG (Hồ Chí Minh) I Tìm hiểu chung:
- Bài thơ được sáng táctrong ngục tù Tưởng Giới
Thạch, in trong tập Nhật kí trong tù.
- Ngắm trăng được viết bằng
chữ Hán, theo thể thơ tứtuyệt, thể hiện tình yêuthiên nhiên và phong tháiung dung của Hồ Chí Minh
II Đọc - hiểu văn bản:
1) Nội dung:
- Hoàn cảnh đặc biệt:
+ Trong nhà tù
+ Không rượu, không hoađể thưởng lãm, khơi gợinguồn thi hứng
- Những hình ảnh đẹp:+ Vầng trăng soi qua songcửa nhà tù làm rung độngtâm hồn nhà thơ
+ Người tù Hồ Chí Minhvới tâm hồn của một nhàthơ luôn hướng về cái đẹp
2) Nghệ thuật:
- Nhà tù và cái đẹp, ánhsáng và bóng tối nhà tù,vầng trăng và người nghệ sĩlớn, thế giới bên trong vàngoài nhà tù,… sự đối sánh,tương phản vừa có tác dụngthể hiện sức hút của những
Trang 38- Ba yếu tố rượu, hoa, trăng
thiếu mất 2 Bác có cạn nguồn
cảm hứng thưởng ngoạn đi
không vì sao?
- Cảnh ngắm trăng của người
tù diễn ra như thế nào?
- Qua 2 câu thơ này tác giả đã
sử dụng biện pháp nghệ thuật
gì?
- Tìm hiểu ý nghĩa tư tưởng và
giá trị nghệ thuật của bài thơ
* Tìm hiểu bài thơ “Đi
đường”
- Câu khai đề đã mở ra vấn đề
gì?
Ba yếu tố thiếu 2 nhưng vốn
tư chất nghệ sĩ đích thực củatâm hồn lớn Bác vẫn cảmthấy xốn xang, ngẫn ngơ đếnhửng hờ trước vẻ đẹp củatrăng
Ngắm trăng trong hoàn cảnhđặc biệt, trong nhà tù nhìnqua khe cửa sổ để giao hoàvới vầng trang bên ngoài vàvầng trăng cũng ngắm lạinhà thơ
Hai câu thơ 3-4 tác giả sửdụng biện pháp nghệ thuậtđối ý và nhân hoá làm nổibật tình cảm song phươngcủa người và trăng, cả 2 chủđộng tìm đến nhau
Bài thơ tứ tuyệt giản dịnhưng cho thấy vẻ đẹp củamột tâm hồn, một nhân cáchlớn vừa rất nghệ sĩ, vừa cóbản lĩnh phi thường củangười chiến sĩ vĩ đại Bài thơcho thấy nét đặc sắc trongphong cách nghệ thuật thơtrữ tình của Hồ Chí Minh vừagiản dị, vừa hàm súc
Câu khai đề như một lờinhận xét thốt lên rất tự nhiêncủa người tù đã thấm mệttrên con đường bị giải đi lời
vẻ đẹp khác nhau ở bài thơnày, vừa thể hiện sự hôứng, cân đối thường thấytrong thơ truyền thống
- Ở một chừng mực nhấtđịnh, lưu ý học sinh về sựkhác nhau giữa nguyện tácvà bản dịch thơ, từ đó thấyđược tài năng Hồ Chí Minhtrong việc lựa chọn ngônngữ thơ
3) Ý nghĩa văn bản:
Tác phẩm thể hiện sựphồn vinh cái đẹp của tựnhiên, của tâm hồn conngười bất chấp hoàn cảnhngục tù
III Hướng dẫn tự học:
- Học thuộc lòng bản dịchthơ
- Đọc bản phiên âm, bảndịch nghĩa để nhận xét vềmột vài điểm khác nhaugiữa nguyên tác và bảndịch của bài thơ
VĂN BẢN: ĐI ĐƯỜNG (Hồ Chí Minh)
I Tìm hiểu chung:
Hoàn cảnh ra đời : trongthời gian Hồ Chí Minh bị
Trang 39- Nếu câu đầu (khai đề) đã mở
ra vấn đề nói về những nổi
gian truân của người đi đường
thì câu thứ 2 (thừa đề) là nâng
cao, phát triển làm sáng tỏ ý
nghĩa của câu đầu Đi đường
gian lao như thế nào?
- Đứng trước gian lao chồng
chất ấy, tâm trạng tinh thần
người đi đường như thế nào?
- Nhận xét tư thế của người đi
đường khi đã lên đến đỉnh núi
cao chót vót của dãy núi trùng
điệp ấy thể hiện qua câu kết
như thế nào?
- Qua bài thơ trên, em hiểu
như thế nào về ý nghĩa sâu sắc
của bài thơ?
* HĐ 3: Hướng dẫn tự học.
nhận xét tưởng như hồnnhiên này sự thực đã rút ra từthực tế của cuộc đi đườngđầy khổ ải
Đây không phải là con đườngnúi non hiểm trở, vừa dì hếtdãy núi này thì lại tiếp ngaydãy núi khác và vô tận
Nếu 2 câu thơ trên là núi nontrùng điệp, là gian khổ chồnhchất thì đến câu này núi dẫucó cao đến đâu cũng phải cólúc tận cùng, người đi đườngcó chí ắc sẽ lên đến đỉnh caochót vót
Câu thơ gợi lên hình ảnh hàohùng của người đi đường
Nỗi gian nan của viêïc điđường dù có chồng chất triềnmiên nhưng cũng có lúc đếnđích nếu có ý chí
HS đọc ghi nhớ
chính quyền Tưởng GiớiThạch bắt giữ (từ tháng 8 –
- Ý nghĩa triết lí :+ Con đường cách mạngnhiều thử thách chông gainhưng chắc chắn sẽ có kếtquả tốt đẹp
+ Người cách mạng phảirèn luyện ý chí kiên định,phẩm chất kiên cường
2) Nghệ thuật:
- Kết cấu chặt chẽ, lời thơtự nhiên, bình dị, gợi hìnhảnh và giàu cảm xúc
- Tác dụng nhất định củabản dịch thơ trong việcchuyển dịch một bài thơviết bàng chữ Hán sangtiếng Việt
3) Ý nghĩa văn bản:
Đi đường viết về việc đi
đường gian lao, từ đó nêulên triết lí về bài học đườngđời, đường cách mạng: vượtqua gian lao sẽ tới thắng lợivẻ vang
III Hướng dẫn tự học:
- Học thuộc lòng bài thơ
- Tìm đọc một bài thơ chữ
Trang 404 Củng cố:
Ba yếu tố thiếu 2 nhưng Bác
có cạn nguồn cảm hứng
thưởng ngoạn đi không? Bác
Hồ ngắm trăng hoàn cảnh
nào ? Qua 2 câu thơ cuối tác
giả sử dụng biện pháp nghệ
thuật gì?
5 Dặn dò :
Về học bài và chuẩn bị bài:
“ Câu cảm thán”.
Hán của Bác viết về việcrèn luyện đạo đức cách
mạng trong tập Nhật kí trong tù.
Tuần : 23 CÂU CẢM THÁN
Tiết : 86
Ngày soạn :
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT :
- Nắm vững đặc điểm hình thức và chức năng của câu cảm thán
- Biết sử dụng câu cảm thán phù hợp với hoàn canh giao tiếp
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG :
1 Kiến thức :
- Đặc điểm hình thức của câu cảm thán.
- Chức năng của câu cảm thán
2 Kỹ năng:
- Nhận biết câu cảm thán trong các văn bản
- Sử dụng câu cảm thán phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN :
1 Ổn định lớp : ( Kiểm tra sỉ
số HS )
2 Kiểm tra bài cũ:
Hãy cho biết đặc điểm
và chức năng của câu cầu
khiến? Những từ ngữ nào
được sử dụng trong câu cầu
khiến?
3 Bài mới:
Giới thiệu bài :…
CÂU CẢM THÁN