1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GIAO AN VAN 8 HK I

217 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 217
Dung lượng 518,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu cần đạt: Gióp häc sinh: - Hiểu đợc khái niệm về đoạn văn, câu chủ đề, mối quan hệ giữa các câu trong đoạn và cách tr×nh bµy néi dung ®o¹n v¨n?. - Häc sinh: Häc bµi cò, chuÈn bÞ [r]

Trang 1

Tiết 60 Đập đá ở côn lôn (Phan Châu Trinh)

? Em cú những hiểu biết gỡ PCT

( Hs: Đọc phần chỳ thớch *)

Gv: Bài thơ sỏng tỏc trong hoàn cảnh nào

(Hs: Đọc bài thơ – 3 em)

Gv: Dựa và kiến thức đó học ở lớp 7 Căn

cứ vào số cõu, chữ, gieo vần em hóy cho

biết bài thơ làm theo thể thơ nào?

+ Cú kết cấu 4 phần : Đề, thực, luận, kết

Mỗi bài 8 cõu mỗi cõu 7 tiếng phộp đối

và gieo vần.

(Hs: Đọc phần đầu bài thơ – 2 em)

Gv: Trong 4 cõu thơ đầu cõu thơ nào miờu

tả bối cảnh, k.gian và tạo dựng tư thế

người tự?

Gv: Giữa k.gian tỏc giả nhắc tới cụng việc

gỡ của người tự?

Gv: Em hiểu cụng việc ở đõy ntn?

Gv: Qua 4 cõu thơ đầu tỏc giả đó sử dụng

nghệ thuật gỡ?

Gv: Giữa k.gian naộng vaứ gioự và cụng việc

naởng nhoùc, vaỏt vaừ.hỡnh aỷnh ngửụứi tu hiện

lờn ntn?ứ

Câu hỏi thảo luận:

ở 4 câu thơ đầu có 2 lớp nghĩa Em hãy

- Phan Chõu Trinh bị bắt và bị kết ỏn chộm

và đày ra Cụn Lụn (Cụn Đảo) Thỏng 4/1908

1 Cụng việc đập đỏ và tư thế của người tự

Laứm trai ủửựng giửừa ủaỏt Coõn Loõn

Lửứng laóy laứm cho lụỷ nuựi non

Xaựch buựa/ ủaựnh tan /naờm baỷy ủoỏng

Ra tay/ ủaọp beồ /maỏy traờm hoứn

=> Giửừa ủaỷo giửừa naộng vaứ gioự naởng nhoùc, vaỏt vaừ.

NT: Dựng nhiều động từ mạnh, phộp đối, bỳt phỏp tả thực khoa trương

=> khớ phaựch hieõn ngang laóm lieọt giửừa ủaỏt trụứi cuỷa ngửụứi tuứ caựch maùng khớ phaựch hieõn ngang laóm lieọt giửừa ủaỏt trụứi cuỷa ngửụứi tuứ caựch maùng.

Lớp nghĩa1: Tả công việc đập đá cuả ngời tù cách mạng.

Lớp nghĩa2: Thể hiện khí thế hiên ngang,

Trang 2

(Hs: Đọc phần cuối bài thơ – 2 em)

Gv: NT được sử dụng chủ yếu trong 4 thơ

cuối cú gi gống với 4 cõu thơ trước?

Khaỳng ủũnh chớ lụựn sức chịu đựng dẽo

dai, bền bỉ cuỷa ngửụứi tuứ yeõu nửụực: caứng

khoự khaờn caứng beàn chớ, caứng saột son, thuyỷ

chung

Tinh thaàn, laùc quan tin tửụỷng, yự chớ haứo

huứng cuỷa T.giaỷ vụựi chớ lụựn cuỷa ngửụứi tuứ

khi lụỷ bửụực

* Toồng keỏt bài học qua sơ đồ tư duy

Hướng dẫn về nhà:

mãnh mẽ, phi thường của người tù cách mạng

2/ Cảm xỳc và suy nghĩ của tỏc giả.

Thaựng ngaứy bao quaỷn thaõn saứnh soỷi,

Mửa naộng caứng beàn daù saột son

Nhửừng keỷ vaự trụứi khi lụừ bửụực,

Gian nan chi keồ vieọc con con!

NT: phộp đối - ẩn dụ bỳt phỏp lảng mạn khoa trương

=> Khaỳng ủũnh chớ sức chịu đựng dẽo dai, bền bỉ cuỷa ngửụứi tuứ yeõu nửụực: Tinh thaàn, laùc quan tin tửụỷng, yự chớ haứo huứng cuỷa T.giaỷ vụựi chớ lụựn cuỷa ngửụứi tuứ khi lụỷ bửụực

nhưng vẫn khụng sờn lũng đổi chớ III/ Toồng keỏt: Ghi nhụự (SGK)

Bằng bỳt phỏp lóng mạn và giọng điệu hào hựng, bài thơ Đập đỏ ở Cụn Lụn giỳp ta cảm nhận một hỡnh tượng đẹp lẫm liệt, ngang tàng của người anh hựng cứu nước

dự gặp bước nguy nan nhưng vẫn khụng sờn lũng đổi chớ.

- Học thuộc lòng hai bài thơ:

Trình bày cảm nhận của em sau khi học xong bài thơ.

Tiết 66: Ông đồ

Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lũng bài: Đập

đá ở côn lôn Nờu nội dung chớnh của bài Khẳng định t thế hiên ngang, khí phách hào

Trang 3

(Hs: Đọc bài thơ – 3 em)

Gv: Dựa và kiến thức đó học ở lớp 7 Căn

cứ vào số cõu, em hóy cho biết bài thơ làm

theo thể thơ nào?

Gv: Trước khi đi vào tỡm hiểu bài thơ cỏc

em hóy tỡm hiểu “ụng đồ”

Hs:Quan sỏt Thịt mỡ dưa hành … 1->2->

3->4

Em hiểu: “ụng đồ” là người ntn?

(Hs: Đọc phần đầu bài thơ – 2 em)

Gv: 1 Theo phong tục ….

2 Ở thành phố, khi giỏp Tết …

Gv: 4 cõu thơ đầu Cho biết sự xuất hiện

của ụng đồ già như thế nào?

=>Cho thấy Sự xuất hiện đều đặn, thường

xuyờn

Gv: Giới thiệu sự xuất hiện ễng đồ vào

thời gian nào? Thời điểm đú cú ý nghĩa

gỡ?

hùng ý chí kiên định của những nhà chí sĩ

c/m trờn con đường cứu nước được thể hiện

trong bài thơ của những người yờu nước Việt Nam

I Giới thiệu chung:

1 Tác giả- Tác phẩm:

a) Tác giả

- Vũ Đỡnh Liờn(1913 –1996).

- Là một trong những nhà thơ lớn của phong trào thơ mới

b) Tác phẩm:

- Thể thơ: Năm chữ (thơ ngũ ngụn)

- Phương thức biểu đạt: Biểu cảm kết hợp với tự sự miờu tả

- Là bài thơ tiờu biểu cho hồn thơ giàu thương cảm, mang nặng nỗi niềm hoài cổ của tỏc giả

2

Đọ c tỡm hi ể u b ố c ụ c :

Gồm 3 phần

- 2 khổ đầu :Hỡnh ảnh ụng đồ thời xưa

- 2 khổ giữa : Hỡnh ảnh ụng đồ thời nay

- Khổ cuối cựng : Tõm tư của tỏc giả

=> Người dạy học chữ nho xưa Nhà nho xưa nếu khụng đỗ đạt làm quan thỡ thường làm nghề dạy học, gọi là ụng đồ, (thầy đồ).

II Tìm hiểu văn bản:

1 Hỡnh ảnh ụng đồ thời xưa

“M ỗ i n ă m hoa đào nở L

ạ i th ấ y ụng đồ già

Bày mực tàu giấy đỏ Bờn phố đụng người qua.”

=> - Thời gian: Mỗi khi tết đến, xuõn về

- Địa điểm: Bờn hố phố

- Sắc màu: Hoa đào, mực tàu, giấy đỏ

- Khụng khớ: Đụng vui nhộn nhịp

Trang 4

Gv: Ông đồ được thiên hạ tìm đến, ông

có dịp trổ tài Chữ của ông được mọi

người trân trọng, thưởng thức Quý trọng

và mến mộ

Gv: Tài viết chữ của ông như thế nào?

Tình cảm của mọi người với ông đồ?

Gv: Tác giả sử dụng NT gì để nói đến tài

viết chữ của ông

=> so sánh: nét chữ đẹp,phóng khoáng,

bay bổng

C©u hái th¶o luËn: Câu hỏi trắc nghiệm

Bao nhiêu người thuê viết

Tấm tắc ngợi khen tài

Hoa tay thảo những nét Như phượng múa, rồng bay

=> Quý trọng và mến mộ

so sánh:

Trang 5

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh:

2 Bài mới:

Học sinh quan sát bảng phụ

Nghĩa của từ động vật rộng hay hẹp hơn“ ”

nghĩa của các từ: thú, chim, cá? Vì sao?

Vì phạm vi nghĩa của từ động vật bao hàm

phạm vi nghĩa của các từ trên

- Nghĩa của từ thú rộng hay hẹp hơn nghĩa

của các từ: voi, hơu?

- Nghĩa của từ chim rộng hay hẹp hơn

nghĩa của các từ: tu hú, sáo?

- Nghĩa của từ cá rộng hay hẹp hơn nghĩa

của các từ: cá rô, cá thu?

- Nghĩa của các từ các từ: thú, chim, cá

rộng hơn nghĩa của những từ nào, đồng

thời hẹp hơn nghĩa của những từ nào?

Em hiểu thế nào là cấp độ khái nghĩa của

từ ngữ?

Một từ ngữ đợc coi là có nghĩa rộng khi

nào?

Khi nào từ ngữ đợc coi là có nghĩa hẹp?

I.Từ ngữ nghĩa rộng và từ ngữ nghĩa hẹp.

1 Ví dụ:

- Nghĩa của từ động vật rộng hơn nghĩa củacác từ: thú, chim, cá…

- Các từ: thú, chim, cá có phạm vi nghĩa rộnghơn các từ: voi, hơu, tu hú, sáo, cá rô, cá thu

+ Từ ngữ nghĩa rộng: là khi nghĩa của từ đóbao hàm phạm vi nghĩa của một số từ ngữkhác

+ Từ ngữ nghĩa hẹp: là khi phạm vi nghĩacủa từ đó nằm trong phạm vi nghĩa của từkhác

Trang 6

Häc sinh lµm bµi theo nhãm

Häc sinh lµm bµi theo nhãm

a Thuèc lµo c Bót ®iÖn

b Thñ quü d Hoa taiBµi 5

tr×nh bµy, chän lùa, s¾p xÕp c¸c phÇn sao cho VB tËp trung nªu bËt ý kiÕn, c¶m xóc cña m×nh

II ChuÈn bÞ:

Trang 7

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh:

2 Bài mới:

Gọi HS đọc lại VB “Tôi đi học”

Trong VB, tác giả đã nhớ lại những kỉ niệm

sâu sắc nào? Sự hồi tởng ấy gợi lên những

ấn tợng gì?

Từ một khung cảnh màu thu, tác giả nhớ lại

từng không gian, thời gian, từng con ngời,

cảnh vật với những cảm giác cụ thể trong buổi

tựu trờng đầu tiên Sự hồi tởng ấy gợi lên

những ấn tợng đẹp, thiêng liêng về ngày đầu

tiên đến trờng

Vậy chủ đề của VB này là gì? Căn cứ vào

đâu mà em biết?

Dựa vào: nhan đề, các từ ngữ…

Theo em, chủ đề của VB này là gì?

Đó là những điều cơ bản mà ngời viết muốn

gửi đến ngời đọc

Dựa vào đâu mà em biết VB : Tôi đi học“ ”

nói lên những kỉ niệm về buổi tựu trờng đầu

tiên?

- Nhan đề giúp chúng ta hiểu ngay ND VB

đầu tiên đến trờng, đi học…

Tìm các từ ngữ, các chi tiết nêu bật cảm

giác của NV Tôi ?“ ”

- Trên đờng tới trờng

- Trên sân trờng

- Trong lớp học

(tất cả đều có những cảm giác mới mẻ)

Thế nào là tính thống nhất về chủ đề của

2 Tính thống nhất về chủ đề của văn bản:

a Ví dụ:

- Nhan đề, các từ ngữ, các câu đều viết vềnhững kỉ niệm trong buổi tựu trờng đầutiên

-> có tính thống nhất về chủ đề

b Kết luận:

- VB có tính thống nhất về chủ đề: Tất cảcác ND trong VB đều xoay quanh chủ đềchính đã đợc xác định

- Chủ đề đợc thể hiện qua các yếu tố:

+ Nhan đề+ Các đề mục+ Quan hệ giữa các phần trong VB+ Các từ ngữ then chốt thờng lặp lại nhiềulần

Bài 2

Bỏ hai ý: b và d

Trang 8

tình yêu thơng mãnh liệt của bé Hồng đối với mẹ.

trữ tình, giàu sức truyền cảm của nhà văn Nguyên Hồng

II Chuẩn bị:

soạn bài

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới:

Trong làng văn học Việt Nam, Nguyên Hồng là một trong những nhà văn có thời thơ

ấu đầy cay đắng và đau khổ Những kỉ niệm tuổi thơ của Nguyên Hồng đã đợc ông ghi lại

trong tập hồi kí Những ngày thơ ấu.

Giới thiệu vài nét về tác giả?

Trớc cách mạng ông sống ở một xóm lao

động nghèo ở Hải Phòng Ngay từ tác phẩm

đầu tay, ông đã viết về những ngời LĐ nghèo

khổ gần gũi một cách chân thực và xúc động

với một tình yêu thơng thắm thiết Ông đã để

lại một sự nghiệp sáng tác đồ sộ, có giá trị với

các tác phẩm tiêu biểu nh: Bỉ vỏ, Những ngày

thơ ấu, Trời xanh…

Giới thiệu vài nét về xuất xứ của VB?

Tác phẩm đăng báo năm 1938, in thành sách

lần đầu năm 1940

Em biết gì về thể loại này?

Hồi kí là một thể văn đợc dùng để ghi lại

những chuyện có thật xảy ra trong cuộc đời

một con ngời cụ thể, thờng là của chính ngời

I Giới thiệu chung:

* Tác phẩm:

- Những ngày thơ ấu là tập hồi kí tự truyện

gồm 9 chơng, viết về tuổi thơ cay đắng củachính Nguyên Hồng

- Đoạn trích Trong lòng mẹ là chơng IV

của tập hồi kí

- Thể loại: hồi kí tự truyện

Trang 9

viết Hồi kí thờng đợc những ngời nổi tiếng

viết vào những năm cuối đời của tác giả

Yêu cầu HS giải nghĩa các từ: Đoạn tang,

cổ tục, ảo ảnh…

Các từ khác quan sát SGK

Truyện đợc kể ở ngôi thứ mấy? Kể theo

trình tự nào? Trong truyện có những nhân

- Giống nhau: Kể, tả theo trình tự thời gian

trong hồi tởng, nhớ lại những kỉ niệm tuổi thơ,

kể, tả kết hợp biểu cảm

- Khác nhau:

+ VB “Tôi đi học” đợc kể liền mạch trong

một khoảng thời gian ngắn, không ngắt

quãng: buổi sáng đầu tiên đến trờng

+ VB “Trong lòng mẹ”: Chuyện không thật

liền mạch, có một gạch nối thời gian ngắt

quãng, vài ngày không gặp mẹ

GV hớng dẫn: giọng chậm, tình cảm; chú ý

các từ ngữ, hình ảnh thể hiện cảm xúc thay

đổi của nhân vật

GV đọc mẫu một đoạn-> Hs đọc tiếp

Nhân vật bà cô xuất hiện trong hoàn cảnh

thời gian, không gian nào?

* Hoàn cảnh xuất hiện:

- Gần đến ngày giỗ đầu bố Hồng, mẹ Hồng

vẫn cha về, nghe tin đồn về mẹ Hồng

- Chủ động tạo ra cuộc gặp gỡ và đối thoại với

bé Hồng để nhằm mục đích riêng

Trong hoàn cảnh đó ngời cô đã chủ động

làm gì? Nhằm mục đích ntn?

Cuộc đối thoại đó diễn ra ntn?

Nụ cời có vẻ quan tâm, thơng cháu, lại đánh

vào tính thích mới lạ, thích đi xa của cháu

Khuôn mặt bà cô khi đó rất giống ngời đóng

kịch trên sân khấu, nghĩa là rất giả dối

Bé Hồng đã cảm nhận đợc những gì trong

lời nói đó và đã đáp lại lời nói đó ntn?

Bằng sự nhạy cảm, thông minh, Hồng đã

nhận ra điều đó: Vì tôi biết rõ “ … đồng quà

Sau lời từ chối của bé Hồng bà cô lại hỏi gì?

Lời nói, cử chỉ của bà càng chứng tỏ sự giả

dối Bà ta vẫn tiếp tục trêu cháu, lôi cháu vào

trò chơi tai quái của mình

Lúc này H có biểu hiện gì?

Lòng H thắt lại vì đau đớn, vì tủi nhục, vì

th-ơng mẹ, thth-ơng thân

Sau khi nhận thấy thái độ của Hồng nh vậy,

bà cô đã có lời nói và hành động ntn? Mục

2 Chú thích:

3 Bố cục:

- Đoạn 1: Từ đầu -> … ng ời ta hỏi chứ

ND: Cuộc trò chuyện với bà cô

b Bé Hồng trong cuộc gặp gỡ với mẹ

- Đuổi theo, gọi bối rối: Mợ ơi! “ ”

- Suy nghĩ: và cái lầm “ … sa mạc ”

-> sử dụng hình ảnh so sánh mới mẻ đểdiễn tả khát khao cháy bỏng đợc gặp mẹ

- Vỗ vai, cời nói:

Mày dại quá

-> cúi đầu không

đáp, sau đó cời và từ chối

- Im lặng cúi đầu, lòng thắt lại, khoé mắt cay cay

Trang 10

đích là gì?

Lúc này bà cô quay sang an ủi, khích lệ, tỏ ra

rộng lợng muốn giúp đỡ cháu nhng hai tiếng

“em bé” lại ngân dài ra thật ngọt Rõ ràng bà

cô đã có sự săm soi, độc địa, cứ hành hạ, nhục

mạ đứa trẻ

Lần này tâm trạng, biểu hiện của Hồng có

sự thay đổi ntn?

Xúc động ngày càng tích tụ, càng dâng trào,

dờng nh không thể kìm nén nổi H cời dài

Đây là một trong những câu văn thể hiện

phong cách viết rất Nguyên Hồng Bởi nó thể

hiện một cách nồng nhiệt, mạnh mẽ cờng độ,

trờng độ của cảm xúc, tâm trạng của nhân vật

Sau câu hỏi lại của bé Hồng, cuộc thoại

Qua cuộc đối thoại giữa bà cô và bé Hồng

Chúng ta hiểu đợc điều gì trong trạng thái

tâm hồn của bé H?

Vì sao em nhận ra điều đó?

Qua thái độ biểu hiện trong cuộc trò truyện

với bé Hồng em có thể khái quát ntn về tính

cách của bà cô?

Nhận xét về tính cách của bà cô và bé H?

Bà cô: hẹp hòi, tàn nhẫn

Bé H: trong sáng, giàu tình yêu thơng

Trong cuộc thoại này tác giả sử dụng những

BPNT gì?

Mẹ Hồng trở về vào thời điểm nào?

- Về một mình, mang theo nhiều quà bánh

- Cầm nón vẫy, xoa đầu, lấy vạt áo thấm nớc

mắt cho con

Cuộc gặp gỡ đợc kể qua những chi tiết? Cho

biết tác giả sử dụng BPNT gì? Có tác dụng

ntn?

Tiếng gọi của Hồng cuống quýt, xót xa, đau

đớn nhng đầy hy vọng Cái hay và hấp dẫn ở

đây là Nguyên Hồng đã tự đặt ra những giả

thiết để cực tả tâm trạng thất vọng cùng cực

thành tuyệt vọng tột cùng

Đặc biệt là khứu giác Đó là những giây phút

thần tiên hạnh phúc hiếm hoi nhất, đẹp nhất

Trong lòng mẹ là trong niềm hạnh phúc dạt

dào, tất cả những phiền muộn, đau khổ trớc đó

đã đợc tình yêu thơng lấp đầy

Qua đây ta thấy bé Hồng là ngời ntn?

lại, khóc nức nở

- Nhận ra mẹ vẫn đẹp

- Đùi áp vào đùi mẹ, đầu ngả vào cánh tay

mẹ, cảm giác ấm áp mơn man khắp da thịt

- Cảm nhận đợc hơi thở thơm tho của mẹ

Đó là một cảm giác hồi hộp, hạnh phúc cực

độ đợc cảm nhận bằng tất cả các giác quan

=> Giàu tình yêu thơng, sự kính trọng vàniềm tin mãnh liệt với ngời mẹ

- NT: lời văn đậm chất trữ tình, miêu tả tinh

Trang 11

Em thấy mẹ Hồng là ngời ntn?

Hiện ra cụ thể, sinh động, hết sức gần gũi, tơi

tắn vô cùng Hoàn toàn khác với những lời nói

của bà cô

Em có nhận xét về ngôn ngữ đợc sử dụng

trong đoạn văn này?

Truyện kể về nội dung gì?

Có những đặc sắc nghệ thuật nào?

Viết một đoạn văn ghi lại những ấn tợng sâu

đậm nhất của bản thân về ngời mẹ của mình

IV Củng cố và hớng dẫn về nhà:

1 Củng cố:

2 Hớng dẫn về nhà:

Bài 2: Văn bản

Trang 12

nghĩa, trái nghĩa, ẩn dụ, nhân hoá…

II Chuẩn bị:

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới:

Trong hệ thống từ vựng TV, chúng ta đã tìm hiểu về từ nhiều nghĩa, từ đồng nghĩa, từ

kiến thức liên quan đến kiến thức trên là trờng từ vựng mà hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu

GV treo bảng phụ, ghi VD-> HS đọc

Các từ in đậm trong BP thuộc từ loại gì?

Chỉ đối tợng nào?

Nét nghĩa chung của nhóm từ trên là gì?

Em hiểu thế nào là trờng từ vựng?

Trong VD1 trờng từ vựng mắt có thể bao

-> một trờng từ vựng có thể bao gồm nhiều trờng từ vựng nhỏ hơn

-> Một trờng từ vựng có thể bao gồm các từ khác biệt nhau về từ loại

* VD 2:

- Trờng từ vựng “ngọt”

+ Trờng mùi vị: (cùng trờng với cay, đắng, chát…)

+ Trờng âm thanh: (cùng trờng với: the thé,

êm dịu, chối tai…)+ Trờng thời tiết: (cùng trờng với: rét ngọt, hanh, ẩm, giá…)

-> Một từ có thể thuộc nhiều trờng từ vựng khác nhau

* VD 3:

- Các từ: tởng, mừng, cậu, chực … ợc đchuyển từ trờng từ vựng “ngời” sang trờng từ

Trang 13

Trong đoạn văn tác đã chuyển các từ đó

sang trờng từ vựng chỉ đối tợng nào? Nhằm

mục đích gì?

Phép nhân hoá

Qua VD 3 ta rút ra nhận xét gì về trờng từ

vựng?

Qua các VD hãy rút ra những điều cần lu ý

khi sử dụng trờng từ vựng?

Giáo viên hớng dẫn học sinh làm bài độc

tr-từ khác biệt nhau về tr-từ loại

- Một từ có thể thuộc nhiều trờng từ vựng khác nhau

Có thể chuyển từ vựng để tăng thêm tính NTcủa ngôn từ và khả năng diễn đạt

g Dụng cụ để viết

Bài 3

Thuộc trờng từ vựng thái độ

Bài 4

- Khứu giác: mũi, miệng, thơm, điếc, thính

- Thính giác: taim nghe, điếc, rõ, thính

Trang 14

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

Chỉ rõ ranh giới giữa các phần đó?

Nêu nhiệm vụ của mỗi phần?

Hãy cho biết các phần đó có quan hệ với

nhau ntn?

Phần trớc là tiêu đề cho phần sau, phần sau

là sự tiếp nối của phần trớc

Sắp xếp nh vậy gọi là bố cục của VB

Em hiểu thế nào là bố cục của VB?

Bố cục của VB gồm có mấy phần? Nhiệm

Giới thiệu ông Chu Văn An

- Thân bài: tiếp … vào thăm.

Công lao, uy tín, tính cách của CVA

- Kết bài: còn lại.

T/C của mọi ngời với CVACác phần luôn gắn bố chặt chẽ với nhau, tập trung làm rõ chủ đề của VB

+ Mở bài: Nêu chủ đề của VB

+ Thân bài: trình bày các khía cạnh của chủ đề.+ Kết bài: Tổng kết chủ đề

II Cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài của văn bản.

1 Ví dụ:

Trình tự sắp xếp trong:

Trang 15

Phần TB của VB Tôi đi học kể về “ ”

những sự kiện nào? Các sự kiện ấy đợc

sắp xếp theo trình tự nào?

- Hồi tởng kỉ niệm trớc khi đi học

- Đồng hiện: những cảm xúc trớc, trong khi

đến trờng và khi vào lớp

- Liên tởng: so sánh, đối chiếu những suy

nghĩa, cảm xúc trong hồi ức và hiện tại

Trong VB Trong lòng mẹ chủ yếu trình “ ”

bày diễn biến tâm lí của bé Hồng

- Diễn biến tâm lí ấy đợc trình bày theo

+ Tình cảm, thái độ của Hồng khi đợc ở trong lòng mẹ

- Khi miêu tả ngời, vật:

+ Theo không gian

+ Theo thời gian

+ Từ ngoại hình đến quan hệ, cảm xúc hoặc ngợc lại

- Khi miêu tả phong cảnh:

III Luyện tập:

Bài 1:

a Trình tự miêu tả theo không gian:

- Giới thiệu đàn chim từ xa đến gần

- Miêu tả bằng những quan sát thực tế

- Miêu tả- cảm xúc, liên tởng, so sánh

- ấn tợng về đàn chim từ gần đến xa

b Theo không gian:

- Theo không gian hẹp: MT trực tiếp Ba Vì

- Theo không gian rộng: MT Ba Vì trong MQH với các sự vật xung quanh

c Luận cứ đợc sắp xếp theo tầm quan trọng của chúng đối với luận điểm

- Bàn về MQH giữa sự thật lịch sử với truyền thuyết

Trang 16

kiến trớc CMT8 Đồng thời thấy đợc tình cảnh đáng thơng, khốn cùng của ngời ND trong

XH ấy Thấy đợc sức sống tiềm tàng của ngời phụ nữ ND nghèo trong XH cũ Hiểu đợctình cảm nhân đạo của nhà văn

việc, khắc hoạ tính cách nhân vật, tơng phản, kết hợp TS-MT- BC

II Chuẩn bị:

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới:

Trong tự nhiên có quy luật đã đợc khái quát từ câu tục ngữ “tức nớc vỡ bờ” Trong XH

đó là quy luật có áp bức có đấu tranh Quy luật ấy đợc chứng minh trong chơng truyện thứ 18

của cuốn tiểu thuyết Tắt đèn.

Giới thiệu vài nét sơ lợc về NTT?

- Ông xuất thân trong một gia đình nhà nho

gốc ND Trớc CMT8, ông chuyên viết về đề tài

nông thôn Sau CM ông vẫn phục vụ công tác

văn nghệ cho cuộc kháng chiến chống Pháp

- Tác phẩm chính của ông: Tắt đèn, Lều

chõng, Việc làng

- NTT là một học giả có nhiều công trình có

giá trị về triết học và văn học cổ Một nhà báo

I Giới thiệu chung:

- Ngoài viết văn NTT còn là một học giả, một nhà báo

Trang 17

mang khuynh hớng dân chủ tiến bộ và giàu

Su: thuế thân và thuế đinh: thuế đánh vào thân

thể, mạng sống của con ngời Thuế thân chỉ

đánh vào những ngời đàn ông (đinh) tuổi từ

18 trở lên Phụ nữ không phải nộp thuế này

Đó là một hình thức thuế vô nhân đạo nhất

trong XHVN thời Pháp thuộc vì nó coi con

ngời nh súc vật, hàng hoá

Trong đoạn trích có những nhân vật nào?

Có thể phân nhóm các nhân vật lại với nhau

không? Ai là nhân vật chính?

- Các nhân vật có thể đợc phân nhóm nh sau:

+ Ngời ND bị áp bức: anh Dậu, chị Dậu

+ Bọn quan lại tay sai đi áp bức: cai lệ, ngời

nhà lí trởng

- Nhân vật chính: chị Dậu (xuất hiện nhiều

trong đoạn trích, thể hiện chủ đề, t tởng của

đoạn trích)

Đoạn trích có mấy sự việc? Tơng ứng với

từng sự việc là những đoạn văn nào?

Giáo viên hớng dẫn:

- Đọc diễn cảm thể hiện rõ lời thoại của từng

nhân vật Tạo không khí hồi hộp, khẩn trơng,

căng thẳng, sảng khoái ở cuối đoạn trích

- GV đọc mẫu một đoạn-> Hs đọc tiếp

Em hiểu gì về cai lệ?

- Là tay sai đắc lực của Pháp Thờng đợc bọn

quan lại cho phép sử dụng bạo lực để đàn áp

ngời dân theo lệnh của chính quyền

Cai lệ có vai trò ntn trong vụ thuế ở làng

Đông Xá?

- Thu thuế

Hắn xông vào nhà chị Dậu với ý định gì?

- Tróc su thuế

Hình ảnh cai lệ đợc tác giả khắc hoạ qua

những chi tiết nào?

Những chi tiết ấy lột tả đợc bản chất gì của

tên cai lệ?

-Bắt ngời là nghề của hắn Ngôn ngữ cửa

miệng của hắn là quát, thét, chửi, hầm hè…

Tên ngời nhà lí trởng hiện lên qua những

chi tiết nào?

“- Anh ta lại sắp phải gió nh đêm hôm qua

đấy”

So với cai lệ em thấy lí trởng là ngời ntn?

Qua hai nhân vật này, chúng ta hiểu gì về

* Tác phẩm:

- Tiểu thuyết Tắt đèn“ ” đăng báo 1937, in thành sách 1939, là tác phẩm tiêu biểu của NTT và là tác phẩm xuất sắc của dòng VH

- Trợn ngợc hai mắt, quát, giọng hầm hè

- Đánh chị Dậu, sấn đến để trói anh Dậu-> Hống hách, thô bạo, vô nhân tính

*Ngời nhà lí trởng: là tay sai đắc lực của lí

trởng

- Quát tháo, ăn nói mỉa mai

- Lóng ngóng, không dám hành hạ anh Dậu

- > là kẻ táng tận lơng tâm nhng cha mất

Trang 18

bản chất của XH cũ?

- Đầy rẫy những bất công và sự tàn ác

- Có thể gieo hoạ xuống cho bất kì ngời lơng

thiện nào

- Tồn tại trên cơ sở các lí lẽ và hành động bạo

ngợc

Nêu nhận xét chung về hai nhân vật này?

Tác giả đã sử dụng NT gì để khắc hoạ hai

nhân này?

- Tình cảnh gia đình chị Dậu lúc này ntn?

Chị Dậu là ngời đàn bà nghèo xác xơ, với ba

đứa con đói khát Tất cả dồn lên vai chị

Em có suy nghĩ gì về tình cảnh đó?

- Chi tiết chị Dậu chăm sóc chồng đợc MT

ntn?

Qua đây chị Dậu đã bộc lộ phẩm chất gì?

- Diễn biến ứng xử của chị Dậu với bọn tay

sai đợc khắc hoạ ntn?

Đó là cách ứng xử rất tự nhiên của ngời dân

đối với ngời đại diện của nhà nớc Bởi vì chị

luôn xem mình là hàng con sâu, cái kiến,

nghèo khổ bậc nhất trong làng Chị nhẫn nhục

nh vậy mong gợi chút lòng thơng ngời của

anh cai

Thế nhng bỏ ngoài tai thái độ, lời van xin của

chị Dậu cai lệ vẫn sấn tới

Vì thế thái độ của chị Dậu có sự thay đổi

ntn?

Sự thay đổi cách xng hô đó nói lên điều gì?

Phân tích sự thay đổi trong mỗi lần xng hô

chị Dậu -> toát lên ý nghĩa nhan đề tác phẩm

- Để khắc hoạ nhân vật chị Dậu tác giả sử

- Anh Dậu ốm mà vẫn có thể bị trói, bị

đánh bất cứ lúc nào (vì cha có tiền nộp su cho ngời em ruột chết từ năm ngoái)

* Đối phó với cai lệ và ngời nhà lí trởng:

- Giọng run run, van xin tha thiết -> xng hô: cháu- ông (dới - trên)

- Cãi lại -> xng hô tôi- ông (ngang hàng.)

- Nghiến hai hàm răng, túm cổ tên cai lệ,

ấn dúi ra cửa, lẳng cho ngời nhà lí trởng một cái -> xng hô: bà- mày (trên- dới)

-> Chuyển từ đấu lí sang đấu lực, thay đổi

cách xng hô phù hợp diễn biến tâm lí, hoàn cảnh

=> lòng thơng yêu chồng con, lòng căm thù

áp bức đã tạo nên sự phản kháng mãnh liệt

=> Ngời ND khi bị dồn nén, áp bức đến cùng họ đã có sự đấu tranh

- NT: Khắc hoạ tính cách nhân vật qua cử chỉ, lời nói, hành động; kết hợp TS - MT-BC

III Tổng kết và luyện tập:

1 Tổng kết:

* Nội dung:

- Vạch trần bộ mặt tàn ác, bất nhân của XHPK đơng thời đã đẩy ngời ND vào tình cảnh cực khổ khiến họ phải liều mạng chống lại

- Toát lên vẻ đẹp của ngời PNND vừa giàu lòng yêu thơng chồng con vừa có sức sống tiềm tàng, mạnh mẽ

* Nghệ thuật:

- Khắc hoạ rõ nét hai tuyến nhân vật qua miêu tả diễn biến tâm lí, hành động, lời nói

Trang 19

trình bày nội dung đoạn văn.

II Chuẩn bị:

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới:

Nh chúng ta đã biết một văn bản hoàn chỉnh đợc cấu tạo bởi nhiều đoạn văn, vậy đoạnvăn là gì? Cấu tạo ntn? Đợc trình bày ra sao? Chúng ta sẽ tìm hiểu trong tiết học hôm nay.

- VB gồm hai ý, mỗi ý đợc viết thành một

đoạn văn-> có hai đoạn văn

Trang 20

- HS quan sát đoạn văn 1:

Bài văn có nhan đề là gì? Trong bài văn có

những từ ngữ nào đợc lặp đi lặp lại nhiều

lầng nhằm duy trì nội dung bài văn?

- HS quan sát đoạn văn 2:

ý khái quát bao trùm cả đoạn văn là gì?

Câu nào chứa đựng ý khái quát ấy?

Em hiểu từ ngữ chủ đề và câu chủ đề của

đoạn văn là gì? Chúng có vai trò ntn trong

VB?

Câu chủ đề thờng có đặc điểm gì?

Ngắn gọn, đứng ở đầu hoặc cuối đoạn

- HS quan sát VD 1:

Đoạn 1 có câu chủ đề không? Các câu

trong đoạn quan hệ với nhau ntn?

Đoạn 2 câu chủ đề nằm ở vị trí nào?

Các ý trong đoạn văn đợc bày ntn?

II Từ ngữ và câu trong đoạn văn:

1 Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề của đoạn văn:

- > thể hiện ở câu “Tắt đèn là tác phẩm tiêu biểu nhất của NTT” chứa ý khái quát của

đoạn văn -> câu chủ đề

b Kết luận:

- TNCĐ: Là các từ dùng làm nhan đề hoặc các từ đợc lặp lại nhiều lần

- Câu CĐ: Là câu mang ND khái quát của cả

Trang 21

II ChuÈn bÞ:

III TiÕn tr×nh d¹y häc:

1 KiÓm tra sù chuÈn bÞ cña häc sinh:

2 Bµi míi:

§Ò bµi:

KÓ l¹i nh÷ng kû niÖm ngµy ®Çu tiªn ®i häc cña b¶n th©n em

§¸p ¸n- BiÓu ®iÓm:

Trang 22

a Mở bài: (1,5điểm)

Có thể giới thiệu:

b Thân bài: (7 điểm)

Lần lợt kể các sự việc liên quan đến em xoay quanh buổi học đầu tiên

Kể theo trình tự:

Mỗi ý trình bày thành một đoạn văn theo các cách đã học

III Tiến trình dạy học

2 Bài mới:

Khi viết văn Nam Cao luôn chủ trơng: “khơi những nguồn cha ai khơi và sáng tạo

Hạc” là tác phẩm tiêu biểu cho phong cách nói trên

Giới thiệu vài nét về tác giả?

Ông hy sinh trên đờng công tác tại vùng sau

địch

Đợc nhà nớc truy tặng Giải thởng HCM về

VHNT 1996

Trình bày xuất xứ của tác phẩm?

I Giới thiệu chung:

1 Tác giả- Tác phẩm:

* Tác giả: (1915-1951)

- Tên thật: Trần Hữu Tri

- Quê: làng Đại Hoàng- Lí Nhân – Hà Nam

- Là một trong những nhà văn hiện thực xuấtsắc

- Chủ yếu viết về 2 đề tài: nông dân lao động

Trang 23

Quan sát SGK

Đoạn trích đợc kể (chữ to) xoay quanh

những sự việc chính nào? Dựa vào các sự

việc đó hãy chia bố cục của VB?

Truyện có những nhân vật nào? Ai là nhân

vật chính?

- Lão Hạc là nhân vật chính

Truyện đợc kể từ nhân vật nào? Việc lựa

chọn ngôi kể, ngời kể nh vậy có ý nghĩa gì?

Kể ở ngôi thứ nhất, ông giáo là ngời kể =>

giúp nhà văn vừa tự sự vừa kết hợp miêu tả

điền cao su Lão Hạc ở nhà ra sức làm thuê

để sống, giành dụm tiền cho con trai, chờ

con trở về Nhng sau một trận ốm, lại gặp

phải năm thiên tai, mất mùa, không đủ sức

làm thuê, vì hết đờng sinh sống lão đành bán

con chó vàng, mang hết tiền bạc cùng mảnh

vờn gửi lại nhờ ông giáo trông coi hộ để khi

con lão về giao lại cho nó Rồi đến bớc đờng

cùng, lão ăn bả chó tự tử, chết một cách đau

đớn

Lão Hạc sống trong tình cảnh ntn?

Em có nhận xét gì về tình cảnh đó?

Lão Hạc rất yêu quý cậu Vàng , vì sao?“ ”

Vì đó là kỷ niệm của ngời con trai để lại

- Gọi nó là “cậu Vàng” nh một bà hiếm hoi

gọi đứa con cầu tự

- Lão bắt rận cho nó, đem nó ra ao tắm…

- Cho nó ăn cơm trong một cái bát, có gì

ngon cũng chia cho nó, gắp thức ăn cho nó

nh con trẻ

- Nói chuyện với nó nh với ngời

Lão Hạc yêu quý cậu Vàng nh“ ” vậy tại

sao lại bán nó đi?

Diễn biến tâm trạng của lão Hạc sau khi

bán cậu Vàng ntn?

về đề tài ngời ND của NC

2 Chú thích:

3 Bố cục:

rồi cũng xong -> Những việc làm của lão

- Vợ mất sớm, nhà nghèo, con trai bỏ đi đồn

điền cao su

- Bản thân già yếu, sống lam lũ, cô độc chỉ biết làm bạn với “cậu Vàng”

+ Mặt lão đột nhiên co rúm lại

+ Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho

n-ớc mắt chảy ra

Trang 24

Khi miêu tả tâm trạng lão Hạc tác giả đã

sử dụng những từ ngữ gì để miêu tả? Phân

tích tác dụng của những từ ngữ ấy?

Trong tâm trí lão, cái lão nhớ nhất khi bán

cậu Vàng là nó kêu ử nhìn lão nh trách lão

đã lừa dối nó vậy

Cái hay của những từ ngữ, hình ảnh vừa nêu

đau khổ dờng nh đã cạn kiệt nớc mắt

Trong những lời kể, lời giãi bày với ông

giáo, lão Hạc còn nói những điều gì?

t-=> nghèo khổ, giàu tình yêu thơng

IV Củng cố và hớng dẫn về nhà:

1 Củng cố:

III Tiến trình dạy học

- Phân tích diễn biến tâm trạng của lão Hạc sau khi bán cậu Vàng?

- Qua đây em thấy lão Hạc là ngời ntn?

2 Bài mới:

Trang 25

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học

Trớc khi chết lão Hạc đã làm những việc

Chi tiết nào khiến ngời đọc bất ngờ về

phẩm chất của lão Hạc?

Cái chết của lão Hạc đợc MT ntn?

Vì sao lão lại lựa chọn cái chết?

Để đặc tả cái chết của lão tác giả sử dụng

Ông giáo có mối quan hệ ntn với lão

Hạc? Tình cảm của ông với Hạc ra sao?

Trớc hoàn cảnh khốn cùng của lão Hạc

(lão vẫn từ chối mọi sự giúp đỡ) ông

giáo có suy nghĩ gì?

“Chao ôi! đáng thơng” -> có nh vậy thì

sẽ tránh đi đợc những định kiến xấu

+ Từ chối mọi sự giúp đỡ của ngời khác

-> Thơng con, lòng tự trọng cao, luôn sống trong sạch

+ Chi tiết: xin bả chó -> khiến ngời đọc nghi ngờ về bản chất trong sạch của lão

=> chi tiết nghệ thuật, đẩy tình huống truyện lên đỉnh điểm

- Cái chết:

Vật vã, đầu tóc rũ rợi, quần áo xộ xệch, mắt long sòng sọc, tru tréo, bọt mép sùi ra, ngời giậtlên

-> Sử dụng từ tợng hình, tợng thanh -> gợi tả cái chết thê thảm, dữ dội, đau đớn, thơng tâm

=> ý nghĩa:

+ Phản ánh chân thực và sâu sắc về số phận bi thảm của ngời ND trớc CM, ca ngợi phẩm giá cao đẹp của ngời LĐ

+ Khi nghe Binh T nói về lão Hạc: “cuộc đời …

đáng buồn” -> vì nghĩ rằng một ngời lơng thiệnlại biến thành xấu xa

-> buồn vì ngời lơng thiện bị đẩy vào đờng cùng nhng nhân cách không bị tha hoá

=> đó chính là quan niệm nhân đạo cao cả của Nam Cao

2 Hớng dẫn về nhà

Trang 26

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra 15 phút:

Đề bài:

Câu 1 (5 điểm): Thế nào là trờng từ vựng? Trờng từ vựng có những đặc điểm gì?

Câu 2 (2 điểm): Tìm những từ thuộc trờng từ vựng “ mặt” trong câu: “Gơng mặt mẹ tôi vẫn

t-ơi sáng với đôi mắt trong và nớc da mịn, làm nổi bật màu hồng của hai gò má”

Câu 3 (3điểm): Đặt tên trờng từ vựng cho mỗi dãy từ dới đây:

Đáp án- Biểu điểm:

Câu 1 (5 điểm):

khác biệt nhau về từ loại

Câu 2 (2 điểm):

Câu 3 (3điểm):

nh hiện ra trớc mắt ngời đọc, ngời đọc nh

đợc chứng kiến cái chết của lão Hạc

I Đặc điểm, công dụng:

1 Ví dụ: trích đoạn trong VB Lão Hạc“ ”

- Những từ: móm mém, xồng xộc, vật vã, xộc xệch, rũ rợi, sòng sọc -> gợi tả hình ảnh, dáng

vẻ, trạng thái => từ tợng hình.

- Những từ: hu hu, ử -> Mô phỏng âm thanh

=> từ tợng thanh.

=> Tác dụng: gợi tả hình ảnh ông lão già yếu,

đau khổ, với cái chết vô cùng đáng thơng

Trang 27

- Những từ tợng thanh - > tâm trạng vô

cùng đau đớn, ân hận của lão Hạc sau khi

buộc phải bán cậu Vàng

Bài 2:

Lò dò, khật khỡng, ngất ngởng, lom khom, dòdẫm, liêu xiêu…

Bài 3:

- Cời ha hả: to, sảng khoái, đắc ý

- Cời hì hì: vừa phải, thích thú, hồn nhiên

- Trên cành đào đã lấm tấm những nụ hoa

- Chúng em đi học trên con đờng đầy khúc khuỷu……

IV Củng cố và hớng dẫn về nhà

1 Củng cố

liên kết giữa các đoạn văn trong VB, thế nào là từ tợng hình, từ tợng thanh

II Chuẩn bị

III Tiến trình dạy học

1 Kiểm tra bài cũ :

- Thế nào là từ ngữ chủ đề, câu chủ đề trong đoạn văn?

- Có mấy cách trình bày nội dung trong đoạn văn?

Trang 28

GV treo BP -> gọi HS đọc

VD 1 có mấy đoạn văn?

ND của mỗi đoạn văn trên là gì?

Nhận xét về mối liên hệ giữa hai đoạn văn

này?

- Vì đánh đồng hiện tại và quá khứ, nên sự

liên kết giữa hai đoạn còn lỏng lẻo khiến

ng-ời đọc cảm thấy hụt hẫng

So sánh ND của VD 1 và VD 2?

VD 2 khác VD 1 ở điểm nào? Sự khác biệt

này có ý gì?

Theo em giữa các đoạn văn trong VB cần

có mối quan hệ ntn? Khi chuyển từ đoạn

này sang đoạn khác cần có yếu tố gì?

Tìm các từ ngữ liên kết hai đoạn văn trên?

Phơng tiện LK này biểu thị quan hệ ý

khái quát ngời ta thờng dùng các từ ngữ có

I Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong văn bản

- ND giống với Ví dụ 1

- HT: Đầu đoạn 2 có thêm cụm từ “trớc đó mấy hôm” -> phơng tiện liên kết, tác dụng:

bổ sung ý nghĩa về thời gian, tạo sự gắn bó giữa hai đoạn văn

2 Kết luận:

Khi chuyển từ đoạn văn này sang đoạn văn khác, cần sử dụng các phơng tiện liên kết để tạo ra sự gắn bó chặt chẽ giữa các đoạn văn

II Cách liên kết các đoạn văn trong văn bản:

1 Dùng từ ngữ để liên kết các đoạn văn:

a Ví dụ:

* VD 1:

- Đoạn 1: bắt đầu là tìm hiểu

- Đoạn 2: sau khâu tìm hiểu

=> từ ngữ liên kết biểu thị ý nghĩa liệt kê

* VD 2:

- Đoạn: quá khứ

- Đoạn 2: hiện tại-> Từ liên kết “nhng”, biểu thị ý nghĩa đối lập

* VD 3:

“Trớc đó”: là chỉ từ -> dùng làm phơng tiệnliên kết

* VD 4:

Từ liên kết: Nói tóm lại - > Quan hệ tổng kết khái quát

Trang 29

tác ý nghĩa TK, khái quát sự việc.

Hãy kể tiếp các từ ngữ LK có ý nghĩa trên?

- Tóm lại, nhìn chung, nhìn lại…

Để LK ý nghĩa giữa các đoạn văn ngời ta

thờng dùng các từ ngữ liên kết ntn?

HS đọc:

Hai đoạn văn trên viết về ND gì? Liên kết

với nhau bởi yếu tố nào?

2 Dùng câu nối để liên kết các đoạn văn:

Trang 30

III Tiến trình dạy học

- Thế nào là từ tợng hình, từ tợng thanh? Lấy VD minh hoạ?

- Việc dùng từ tợng hình, tợng thanh có tác dụng gì?

2 Bài mới:

Nh các em đã biết, tiếng Việt là thứ tiếng có tính thống nhất cao, ngời Bắc Trung Nam đều hiểu đợc Tuy nhiên bên cạnh sự thống nhất đó, tiếng nói của mỗi địa phơng, tầnglớp cũng có sự khác biệt

+ Mẹ: khi miêu tả những suy nghĩ của Hồng

+ Mợ: đúng với đối tợng, với hoàn cảnh giao

tiếp (hai ngời đối thoại cùng tầng lớp

XH_Tầng lớp trung lu trong XH)

Các từ; ngỗng, trúng tủ có nghĩa là gì?

Đối tợng nào thờng dùng các từ này?

Thế nào là biệt ngữ XH?

* Bài tập nhanh: Cho biết các từ: trẫm,

khanh, long sàng, ngự thiện có nghĩa là gì?

- Trẫm: cách xng hô của vua

- Khanh: cách vua gọi các quan

- Long sàng: giờng của vua

II Biệt ngữ xã hội:

1 Ví dụ:

- Mợ: là từ tầng lớp trung lu trong XHPK dùng chỉ ngời mẹ

- ngỗng: điểm 2

- trúng tủ: trúng phần đã học thuộc-> HS,SV thờng dùng => biệt ngữ XH

2 Kết luận:

- Biệt ngữ xã hội là những từ chỉ đợc dùng trong một tầng lớp XH nhất định

III Sử dụng từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội:

- Phù hợp với tình huống giao tiếp

- Sử dụng trong thơ văn để tô đậm màu sắc

địa phơng hay tầng lớp XH, tính cách nhân vật

Trang 31

+ Nhút: một loại da muối+ Chẻo: một loại nớc chấm+ Tắc: một loại quả họ quýt+ Ngái: xa

+ Chộ: thấy

- Nam Bộ:

+ Nón: mũ+ Mận: quả doi+ Thơm: quả dứa+ Trái: quả

+ Chén: cái bát

Bài 2:

- Học gạo: học thuộc lòng một cách máy móc

- Học tủ: đoán mò một số bài nào đó để học

- Gậy: điểm 1

- Nó đẩy con xe với giá khá hời: bán

Bài 3

Các trờng hợp không nên dùng: b, c, e, g (có thể sử dụng trong d nhng chú ý sử dụng cho phù hợp)

Trang 32

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Trình bày tác dụng và cách liên kết các đoạn văn trong VB?

phụ, lớn, nhỏ…Điều quan trọng là ngời tóm

tắt phải biết lợc bỏ những thông tin vụn vặt

- Nhân vật quan trọng: Số lợng nhân vật

nhiều hay ít tuỳ thuộc vào tính chất phức tạp

của câu chuyện Khi tóm tắt, chỉ cần đề cập

- VB Sơn Tinh, Thuỷ Tinh “ ”

Dựa vào đâu em nhận ra đợc điều đó?

Trang 33

III TiÕn tr×nh d¹y häc:

1 KiÓm tra bµi cò:

- ThÕ nµo lµ tãm t¾t VBTS? Tr×nh bµy c¸ch tãm t¾t VBTS?

2 Bµi míi:

Bµi 1: Tãm t¾t VB L·o H¹c :“ ”

Trang 34

- Nhận xét về các sự việc nêu trong

SGK?

- Hãy sắp xếp lại ND cho hợp lí?

- Trên cơ sở các ý đã nêu hãy viết đoạn

định bán cậu Vàng Lão mang số tiền ít ỏi dànhdụm đợc gửi ông giáo và nhờ ông trông coi giúpmảnh vờn Sau đó, lão sống lay lắt, vất vởng nhng

từ chối mọi sự giúp đỡ của ngời khác Rồi mộthôm, lão xin Binh T ít bả chó và nói tránh đi cái ý

định trong đầu Khi nghe Binh T kể lại việc lãoHạc xin bả chó, ông giáo dờng nh bị sốc và thấtvọng Nhng khi tận mắt chứng kiến cái chết đau

đớn, quằn quại của lão, ông giáo mới sực tỉnh Cảlàng đều bất ngờ trớc cái chết của lão Hạc

Bài 2: Tóm tắt VB Tức nớc vỡ bờ :” Anh Dậu đang ốm nặng đến nỗi còn run rẩy chakịp húp hết bát cháo thì cai lệ và ngời nhà lí trởngsầm sập tiến vào quát tháo om sòm Tên cai lệ đa

ra những lời lẽ bất nhân Chị Dậu ban đầu nhẫnnhịn, van xin tha thiết Nhng khi cai lệ đánh chịDậu và sấn đến để trói anh Dậu, thì chị Dậu đã cựlại Chị túm cổ cai lệ, ấn dúi ra cửa và lẳng chongời nhà lí trởng một cái trong khi anh Dậu cố canngăn chị đừng chống lại chúng

Trang 35

văn bản tự sự, hiểu đợc mục đích và cách thức tóm tắt VBTS.

II Chuẩn bị

III Tiến trình dạy học

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới

Nhắc lại đề bài và cho biết đề nêu lên

những yêu cầu gì về hình thức và ND?

Trình bày dàn ý chi tiết của đề bài trên?

GV treo BP ghi dàn ý chi tiết

- Trả bài cho học sinh, yêu cầu học sinh đối

chiếu bài làm với dàn ý và tự đánh giá bài

viết của mình

* Nhận xét:

- u điểm: Nhìn chung các em biết cách làm

bài văn tự sự Đa số bài làm của các em có

bố cục rõ ràng, sắp xếp các sự việc tơng đối

hợp lí, biết kết hợp các yếu tố miêu tả - biểu

- Thời gian, không gian

- Theo diễn biến của sự việc

- Theo diễn biến của tâm trạng

Mỗi ý trình bày thành một đoạn văn theo các cách đã học

Trang 36

Nhiều em cha biết lựa chọn từ ngữ phù hợp

cho câu văn, còn hiện tợng lặp từ, lặp ý; chữ

viết ẩu, viết sai chính tả, câu cha đúng cú

pháp, diễn đạt lủng củng, nhiều em còn viết

-BC

II Chuẩn bị:

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới:

Trên thế giới không có nhiều nhà văn chuyên viết truyện cổ tích cho trẻ em Một trong

số ít các nhà văn đó là An- đéc- xen, nhà văn Đan Mạch rất nổi tiếng.

Trang 37

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học

Giới thiệu vài nét về tác giả?

- Nhiều truyện ông biên soạn lại từ truyện

cổ tích, nhng cũng có những truyện do ông

hoàn toàn sáng tạo ra

- Các tác phẩm tiêu biểu: Cô bé bán diêm,

Bầy chim thiên nga, Nàng tiên cá, Nàng

- Kể theo trình tự thời gian và sự việc Tác

giả sử dụng cách kể phổ biến của truyện cổ

Vào một đêm giao thừa, ngoài đờng phố

lạnh giá xuất hiện một cô bé ngồi nép trong

một góc tờng, rét buốt nhng không dám về

nhà vì sợ bố đánh bởi em cha bán đợc bao

diêm nào

Em quyết định quẹt một que diêm để sởi

Lần quẹt thứ nhất, em thấy ánh lò sởi Lần

quẹt thứ hai, thấy bàn ăn có ngỗng quay

Lần quẹt thứ ba thấy cây thông Nô-en Lần

quẹt thứ t thấy bà hiện về Quẹt hết những

que diêm còn lại, hai bà cháu bay về chầu

thợng đế

Buổi sáng mùng một, ngời ta thấy thi thể

em bé giữa những bao diêm Không ai biết

những điều kì diệu em bé đã trông thấy

Qua phần đầu câu truyện, chúng ta đợc

biết gì về gia cảnh của cô bé bán diêm?

Em có nhận xét gì về gia cảnh của em bé?

Câu chuyện xảy ra ở đâu, vào thời gian

nào?

Đêm giao thừa là lúc mọi ngời chuẩn bị

cho việc gì? Còn cô bé ra sao?

Thời tiết lúc này đợc miêu tả ntn? Cô bé

Trong truyện có mấy lần cô bé quẹt diêm?

I Giới thiệu chung:

- Ngồi nép trong một góc tờng

- Mọi ngời chuẩn bị

đón năm mới

- Cửa sổ mọi nhà sáng rực ánh đèn, sực nức mùi ngỗng quay

-> NT: tơng phản, đối lập-> làm nổi tình cảnh đáng thơng, bất hạnh của em bé

b Những lần quẹt diêm của cô bé:

Trang 38

- 5 lần.

- Lần thứ nhất vì sao cô bé quẹt diêm? Khi

quẹt diêm em bé thấy những gì?Điều đấy

cho thấy mong ớc nào của cô bé?

Cảnh thực và ảo đan xen: ngón tay cái cầm

diêm cháy gần sát làm nóng bỏng lên, ngồi

trớc lò sởi bóng loáng Vì em đang rét cóng

nên mơ ớc đầu tiên của em, cái em cần nhất

thìa về phía em bé thì thật kì diệu Nó hoàn

toàn là do tởng tợng của em bé vì giờ đây

sau cái rét là cái đói Ước mơ cháy bỏng

nhất trong trong đầu em là đợc sởi ấm và ăn

no Ngỗng quay là món ăn ngon phổ biến ở

châu Âu và Đan Mạch Nhng khi que diêm

phụt tắt em lại trở về với thực tế (tr 66)

- Lần 3: Cây thông Nô-el lộng lẫy

Đón Giáng sinh là một trong những phong

tục của các nớc châu Âu và của những ngời

Thiên chúa

Khi que diêm tắt, tất cả các ngọn nến bay

lên biến thành những ngôi sao em lại trở về

với thực tế

- Lần thứ 4 quẹt diêm có gì khác so với

các lần trớc?

- Hình ảnh ngời bà đã mất hiện về

- Em bé cất tiếng nói với bà

Đó là những mong ớc chân thành, chính

đáng, giản dị của bất kì đứa trẻ nào

- Lần quẹt diêm thứ 5 có gì đặc biệt? Cảnh

tợng trong lần cuối cùng này có ý nghĩa

Qua đây em hiểu gì về XH Đan Mạch lúc

bấy giờ? Và hiểu thêm điều gì về tác giả?

- XH hoàn toàn thờ ơ với nỗi bất hạnh của

ngời nghèo

Thực tế Mộng tởng

- Lần 1: đang rét cóng - thấy lò sởi bằng sắt

-> Mong ớc đợc sởi ấm

- Lần 2: đang đói – phòng ăn sang trọng,

bàn ăn thịnh soạn -> ớc đợc ăn

- Lần 3: cô đơn trong đêm giao thừa – cây

thông Nô-el lộng lẫy-> ớc đợc vui đón Giáng sinh

- Lần 4: co ro một mình- bà nội hiện về,

mỉm cời với em -> mong đợc mãi ở cùng bà,

đợc bà che chở, yêu thơng

- Lần 5: quẹt cả bao diêm- hai bà cháu nắm

tay nhau bay lên trời -> thoát khỏi cảnh nghèo khổ, đói rách, đợc sống trong tình yêu thơng

-> NT: kể truyện đan xen giữa thực- ảo

c Cái chết của cô bé bán diêm:

- Em bé đã chết vì giá rét trong đêm giao thừa Thi thể em ngồi giữa những bao diêm, với đôi má hồng và đôi môi đang mỉm cời

-> Đó là cái chết đáng thơng của một số phận vô cùng bất hạnh

-> Tác giả bộc lộ thái độ thơng xót, đồng cảm, bênh vực

III Tổng kết và luyện tập:

1 Tổng kết:

* Nội dung:

Kể về số phận bất hạnh, về những ớc mơ của cô bé bán diêm trong đêm giao thừa, thể hiện qua 5 lần quẹt diêm

* Nghệ thuật:

Trang 39

- Đan xen giữa thực và ảo

III Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Phân biệt từ ngữ toàn dân và từ ngữ địa phơng? Cho ví dụ minh hoạ?

2 Bài mới

Trong khi nói và viết, ngoài việc sử dụng những từ loại chính nh: danh từ, động từ, tính từ…

ta còn sử dụng nhiều từ loại khác làm cho nội dung diễn đạt thêm sâu sắc Một trong những từloại đó là: trợ từ và thán từ

Trang 40

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học

HS đọc

Ba câu văn trên giống và khác nhau ở

điểm nào?

- Ngoài thông tin sự kiện còn bộc lộ thái

độ của ngời nói

cách lựa chọn câu trả lời ở bên dới?

Các từ này đứng ở vị trí nào trong câu?

+ Câu 1: Chỉ có thông tin sự kiện

+ Câu 2: Thêm từ “những” -> nhấn mạnh việc

ăn nhiều

+ Câu 3: Thêm từ “có” - > nhấn mạnh việc ăn ít

> “những, có” đi kèm các từ ngữ trong câu để nhấn mạnh, biểu thị thái độ đánh giá sự vật => trợ từ

2 Kết luận:

- Là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá, sự vật, hiện tợng đợc nói đến trong ngữ cảnh đó

II Thán từ:

1 Ví dụ

- Này: gây sự chú ý của ngời nghe (hô ngữ).

- A: thái độ tức giận (hoặc vui mừng)

- Vâng: thái độ lễ phép

-> có thể tạo thành câu độc lập, có thể làm thành phần biệt lập của câu

=> thán từ

2 Kết luận:

- Thán từ là những từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc hoặc dùng để gọi đáp, thán từ thờng

đứng ở đầu câu hoặc đợc tách thành một câu

c Ngay -> nhấn mạnh đối tợng đợc nói đến là mình

- cả: nhấn mạnh việc ăn quá mức bình thờng

- cứ: nhấn mạnh một việc lặp lại nhàm chán

- ái ái: tỏ ý van xin

- Than ôi: tiếc nuối

Ngày đăng: 02/11/2021, 19:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w