Höôùng daãn töï hoïc: Nhaän dieän vaø phaân tích taùc duïng cuûa bieän phaùp tu töø noùi quaù, noùi giaûm noùi traùnh, cuûa vieäc söû duïng töø töôïng hình, töø töôïng tha[r]
Trang 1Tuần : 01 VĂN BẢN: TÔI ĐI HỌC
Tiết : 1-2 ĩĩĩ &ĩĩĩ Thanh Tịnh
Ngày soạn : 20 / 08/ 2011
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
Cảm nhận được tâm trạng, cảm giác của nhân vật “tôi”trong buổi tựu trường đầu tiên
trong đoạn trích trong một đoạn trích truyện cĩ sử dụng kết hợp các yếu tố miêu tả và biểucảm
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1 Kiến thức:
- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Tơi đi học.
- Nghệ thuật miêu tả tâm lí trẻ nhỏ ở tuổi đến trường trong một văn bản tự sự qua ngịi bút Thanh Tịnh
2 Kỹõ năng:
- Đọc – hiểu đoạn trích tự sự cĩ yếu tố miêu tả và biểu cảm.
- Trình bày những suy nghĩ, tình cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản thân
- Suy nghĩ sáng tạo: phân tích, bình luận về cảm xúc của nhân vật chính trong ngày đầutiên đi học
- Xác định giá trị bản thân: trân trọng kỉ niệm, sống cĩ trách nhiệm với bản thân
- Giao tiếp: trao đổi, trình bày suy nghĩ / ý tưởng, cảm nhận của bản thân về giá trị nộidung và nghệ thuật của văn bản
III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN :
1.Ổn định lơp : ( Kiểm tra sỉ
số HS)
2.Kiểm tra bài cũ :
Kiểm tra việc chuẩn bị
bài trước của hs
3 Bài m ới :
Giới thiệu bài :…
* Hoạt động 1: Tìm hiểu
chung.
Hướng dẫn hs đọc văn
bản và tìm hiểu chú
thích(sgk).
- Đọc văn bản trên, em hiểu
Thanh Tịnh muốn kể cho
chúng ta nghe chuyện gì?
- Những kỉ niệm của buổi
tựu trường được nhà văn
miêu tả theo trình tự như thế
nào ?
HS đọc chú thích (sgk)
Tác giả từ hiện tại nhớ vềquá khứ
Nhà văn miêu tả theo trình
VĂN BẢN: TÔI ĐI HỌC
(Thanh Tịnh)
I Đọc-Tìm hiểu chung:
-Thanh Tịnh là một nhà vănsáng tác từ trước Cách mạngTháng Tám ở các thể loạithơ, truyện; sáng tác của
Thanh Tịnh tốt lên vẻ đẹp đằm thắm, tình cảm êm dịu, trong trẻo.
- Tơi đi học in trong tập Quê
mẹ, xuất bản năm 1941
Trang 2* Hoạt động 2 : Đọc – hiểu
văn bản.
- Trong buổi ban đầu ấy,
cậu học trò nhỏ này đã
mang một tâm trạng cảm
giác gì ?
- Tâm trạng hồi hộp cảm
giác bỡ ngỡ của nhân vật
“tôi”trên đường cùng mẹ
đến trường được tác giả
miêu tả như thế nào ?
-Vì sao tác giả cảm thấy tự
nhiên xa lạ ?
-Như vậy ta thấy hình ảnh,
sự vật nào đã tạo nên những
ấn tượng đầu tiên trong tâm
hồn cậu bé lần đầu tiên đi
học?
-Những kỉ niệm của thời thơ
ấu trong lòng nhân vật “tôi”
để rồi đứng trước ngôi
trường, nhân vật tôi có cảm
nhận gì ?
-Khi bước vào buổi học đầu
tiên nhân vật “tôi” lúc bấy
giờ ra sao ?
-Từ việc tìm hiểu trên, hãy
cho biết văn bản “Tôi đi
học”thuộc thể loại nào
-Qua đĩ chúng ta có thể
hiểu được nhà văn Thanh
Tịnh đã gởi gấm tâm tình gì
qua tác phẩm ?
* Ho ạt động 3: Hướng dẫn
tự từ thấp đến cao
HS đọc văn bản
Cảm giác hồi hộp bỡ ngỡ
Con đường, ngôi trường, sântrường trước đây quen thuộcnhưng lần này cảm thấy xalạ
Vì hôm nay tác giả đi học
Cuối thu thấy mấy em nhỏrụt rè núp dưới nón mẹ,conđường làng, bút thước…sântrường hôm nay đầy đặc cảngười .Người nào áo quầncũng sạch sẽ, gương mặt vuitươi, ngôi trường vừa xinhxắn,vừa oai nghiêm…
Cảm nghĩ vừa xa lạ, vừa gầngũi với mọi vật, với ngườibạn ngồi bên cạnh, vừa ngỡngàng, vừa tự tin
Thể loại văn xuôi kết hợpvới miêu tả,kể, tự sự
HS đọc ghi nhớ(sgk)
II Đọc - hiểu văn bản:
1) N ội dung:
- Những sự việc khiến nhân
vât tơi cĩ những liên tưởng
về ngày đầu tiên đi học củamình: biến chuyển của cảnhvật sang thu, hình ảnhnhững em bé núp dưới nĩn
mẹ lần đầu tiên đi đếntrường,…
- Những hồi tưởng của
nhân vật tơi:
+ Khơng khí của ngày hội
tựu trường: náo nức, vui vẻ
nhưng củng rất trang trọng;+ Tâm trạng, cảm xúc, ấn
tượng của nhân vật tơi về
thầy giáo, trường lớp, bạn
bè và những người xungquanh trong buổi tựutrường đầu tiên
2) Nghệ thuật:
- Miêu tả tinh tế, chân thựcdiễn biến tâm trạng củangày đầu tiên đi học
- Sử dụng ngơn ngữ giàuyếu tố biểu cảm, hình ảnh
so sánh độc đáo ghi lạidịng liên tưởng, hồi tưởng
của nhân vật tơi.
- Giọng điệu trữ tình trongsáng
3) Ý nghĩa văn bản:
Buổi tựu trường đầutiên sẽ mãi khơng thể nàoquên trong kí ức của nhànăn Thanh Tịnh
III H ướng dẫn tự học:
- Đọc lại các văn bản viết
Trang 3tự học.
4 Củng cố:
Hãy cho biết nội dung,
nghệ thuật và ý nghĩa của
truyện ngắn “Tơi đi học”của
- Về học bài và soạn trước
bài “Cấp độ khái quát của
nghĩa từ ngữ”.
về chủ đề gia đình và nhàtrường đã học
- Ghi lại những ấn tượng,cảm xúc của bản thân vềmột ngày tựu trường mà emnhớ nhất
Tuần : 01 CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGỮ Tiết : 03 (Tự học cĩ hướng dẫn)
Ngày soạn : ĩĩĩ &ĩĩĩ
Trang 4I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Phân biệt được các cấp độ khái quát về nghĩa của từ ngữ
- Biết vận dụng hiểu biết về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ vào đọc – hiểu và tạo lập văn bản
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1 Kiến thức :
Cấp độ khái quát về nghĩa của từ ngữ.
2 Kỹ năng :
- Thực hành so sánh, phân tích các cấp độ khái quát về nghĩa của từ ngữ
- Ra quyết định: nhận ra và biết sử dụng từ đúng nghĩa / trường nghĩa theo mục đích giaotiếp cụ thể
III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1 Ổn định lớp : (Kiểm tra sỉ
số hs)
2 Kiểm tra bài cũ:
Gọi HS nhắc lại kiến thức
của các năm trước
3 Bài m ới :
Giới thiệu bài:…
* Ho ạt động 1: Tìm hiểu
chung.
- GV vẽ sơ đồ lên bảng
cho hs xem Quan sát sơ đồ
và trả lời câu hỏi
- Nghĩa của từ động vật rộng
hơn hay hẹp hơn nghĩa các
từ thú chim cá
- Nghĩa của các từ thú, chim,
cá rộng hơn hay hẹp hơn
nghĩa của các từ : voi, hươu,
tu hú, sáo, cá rô, cá thu
- Nghĩa của các từ thú, chim
cá rộng hơn nghĩa của từ
nào và hẹp hơn nghĩa của từ
nào?
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Squan sát sơ đồ và trả lờicâu hỏi
Nghĩa của từ đôïng vật rộnghơn vì nó bao hàm các từthú, chim, cá
Nghĩa của các từ thú, chim,cá rộng hơn nghĩa các từ cònlại Vì nó bao hàm các từngữ kia
Nghĩa của các từ thú, chim,
- Một từ ngữ được coi là cĩnghĩa rộng khi phạm vinghĩa của từ đĩ bao hàmphạm vi nghĩa của một số từngữ khác
- Một từ ngữ được coi là cĩnghĩa hẹp khi phạm vi nghĩacủa từ đĩ được bao hàmtrong phạm vi nghĩa của một
số từ ngữ khác
- Một từ ngữ cĩ nghĩa rộngvới một số từ ngữ này,đồngthời lại cĩ thể cĩ nghĩa hẹpvới một từ ngữ khác
Trang 5-Từ ví dụ trên hãy cho biết
thế nào là từ ngữ có nghĩa
rộng, từ ngữ nghĩa hẹp là gì?
*Hoạt động 2 : Luyện tập.
- Bài tập 1 :
- Lập sơ đồ thể hiện cấp độ
khái quát của nghĩa từ ngữ
sau đây theo mẫu sơ đồ trên
a.Y phục, quần, áo, quần
dài, quần đùi, áo dài, áo sơ
mi
b.Tương tự câu a
- Bài tập 2 :Tìm từ ngữ có
nghĩa rộngso với nghĩa của
các từ ngữ ở mỗi nhóm sau ?
- Bài tập 3 :
Tìm các từ ngữ có nghĩa
được bao hàm trong phạm vi
nghĩa của các từ ngữ sau đây
- Bài tập 4 : Gạch bỏ những
từ không phù hơp
chuẩn bị bài (Tiếp theo).
cá rộng hơn nghĩa các từ voihươu, tu hú, sáo ; cá rô, cáthu đồng thời hẹp hơn nghĩacủa từ động vật
HS trả lời ghi nhớ (sgk)
q dài,đùi áo dài,sơ mi
Giống câu a
2a.Chất đốt
b.Nghệ thuật c.Thức ăn d.Nhìn e.Đánh
*Bài tập 3 :
- Xe hơi , xe đạp
- Vàng ,bạc, đồng
- Xoài, nhãn , đu đủ
- Chú, dì, cậu, mợ
- vác , gánh
4a.Thuốc la.ù b.Thủ quy.õ
c.Bút điện d.Hoa tay
*Bài tập 3 :
- Xe hơi , xe đạp
- Vàng ,bạc, đồng
- Xoài, nhãn , đu đủ
- Chú, dì, cậu, mợ
- vác , gánh
4a.Thuốc la.ù b.Thủ quy.õ
c.Bút điện d.Hoa tay
III Hướng dẫn tự học :
Tìm các từ ngữ thuộc cùngmột phạm vi nghiã trong mộtbài trong SGK Sinh học(hoặc Vật lí, Hĩa học,…).Lập sơ đồ thể hiện cấp độkhái quát về nghĩa của các từngữ đĩ
Tuần : 01 TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ
Tiết : 04 CỦA VĂN BẢN
Ngày soạn : ĩĩĩĩ &ĩĩĩĩ
Trang 6I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Thấy được tính thống về chủ đề của văn bản và xác định chủ đề của một văn bản cụ thể
- Biết viết một văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1 Kiến thức:
- Chủ đề văn bản.
- Những thể hiện của chủ đề trong một văn bản
2 Kỹ năng:
- Đọc – hiểu và cĩ khả năng bao quát tồn bộ văn bản
- Trình bày một văn bản (nĩi, viết) thống nhất về chủ đề
- Giao tiếp: phản hồi / lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ / ý tưởng cá nhân về chủ đề
và tính thống nhất về chủ đề của văn bản
- Suy nghĩ sáng tạo: nêu vấn đề, phân tích đối chiếu văn bản để xác định chủ đề và tínhthống nhất của chủ đề
III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN:
1 Ôån định lớp : (Kiểm tra
sỉ số hs ).
2 Kiểm tra bài cũ :
Gọi HS nhắc lại kiến thức
* Gọi hs đọc lại văn bản
“ Tôi đi học” của Thanh
Tịnh
- Tác giả đã nhớ lại những
kỉ niệm sâu sắc nào trong
thời thơ ấu của mình ?
- Những hồi tưởng đó gợi
lên cảm giác gì trong lòng
Những hồi tưởng ấy gợi lêntrong lòng tác giả nhữngcảm giáhồi hộp, bỡ ngỡ, mớimẽ
HS thảo luận ( 3 phút ) Chủ
TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN
I Tìm hiểu chung:
- Tính thống nhất về chủ đềcủa văn bản: mọi chi tiếttrong văn bản đều nhằm biểuhiện đối tượng và vấn đềchính được đề cập đến trongvăn bản, các đơn vị trongngơn ngữ đều bám sát vàochủ đề
- Những điều kiện để đảmbảo tính thống nhất về chủ
đề của một văn bản: mốiquan hệ chặt chẽ giữa nhan
đề và bố cục, giữa các phầncủa văn bản và những câuvăn, từ ngữ then chốt
- Cách viết một văn bản đảmbảo tính thống nhất về chủđề: xác lập hệ thống ý cụthể, sắp xếp và diễn đạtnhững ý đĩ cho phù hợp vớichủ đề đã được xác định
Trang 7*Giúp hs xác định được
nhan đề của văn bản “Tôi
đi học”.
- Căn cứ vào đâu em biết
văn bản “ Tôi đi học” nói
lên những kỉ niện của tác
giả về buổi tựu trường đầu
tiên ?
- Hãy tìm các từ ngữ chi
tiết nêu bật cảm giác mới
lạ bỡ ngỡ của nhân vật “
tôi” khi cùng mẹ đến
trường, khi cùng các bạn
vào lớp
- Từ đó chúng ta tìm được
sự thống nhất về chủ đề
của văn bản qua những
phương diện nào
- Vậy làm thế nào để có
một văn bản đảm bảo tính
thống nhất về chủ đề của
văn bản?
- Từ việc tìm hiểu trên.
Hãy cho biết tính thống
nhất về chũ đề của văn bản
là gì
* Hoạt động 2: Luyện tập.
đề của văn bản là đối tượngvà vấn đề chính mà văn bảncần biểu đạt
Căn cứ vào nhan đề “Tôi đi học” và các từ ngữ trong bài
Trên đường đi học cảm nhậnvề con đường, ngôi trường,về bạn bè trong lớp
Chúng ta tìm được qua nhanđề, các từ ngữ câu văn trongphần nội dung mà cảm nhậnđược sự thống nhất về chủđề văn bản
Thể hiện một cách chọn vẹn nhan đề, câu,từ ngữsự mạch lạc của cácphầntrong văn bản
HS đọc ghi nhớ (sgk )
HS làm bài tập
II Luyện tập :
- Nhận biết những văn bảnđảm bảo tính thống nhất vềchủ đề:
+ Xác định được chủ đề vănbản đã cho;
Trang 8Về học bài và chuẩn bị bài
“Trong lòng mẹ”
+Xác định được những chitiết thể hiện tính thống nhất
về chủ đề trong văn bản đãcho
- Luyện tập cách viết mộtvăn bản đảm bảo tính thốngnhất về chủ đề:
+ Biết xác định chủ đề, đốitượng, vấn đề định viết;+ Biết lựa chọn các hìnhthức thể hiện tính thống nhất
về chủ đề văn bản như nhan
đề, bố cục, các câu văn, hìnhảnh, từ ngữ,…hồn thànhđược văn bản theo yêu cầu
Tuần : 02 VĂN BẢN : TRONG LÒNG MEÏ
Tiết : 5-6 (Trích Những ngày thơ ấu)
Ngày soạn : ĩĩĩĩ &ĩĩĩĩ Nguyên Hồng
Trang 9I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Cĩ những kiến thức sơ giản vể thể văn hồi kí.
- Thấy được đặc điểm của thể văn hồi kí qua ngịi bút Nguyên Hồng: thấm đượm chất trữtình, lời văn chân thành, dạt dào cảm xúc
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1 Kiến thức :
- Khái niệm thể loại hồi kí
- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Trong lịng mẹ.
- Ngơn ngữ truyện thể hiện niềm khao khát tình cảm ruột thịt cháy bỏng của nhân vật
- Ý nghĩa giáo dục: những thành kiến cổ hủ, nhỏ nhen, độc ác khơng thể làm khơ héotình cảm ruột thịt sâu nặng, thiêng liêng
2 Kĩ năng :
- Bước đầu biết đọc – hiểu văn bản hồi kí
- vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phântích tác phẩm truyện
- Suy nghĩ sáng tạo: phân tích, bình luận những cảm xúc của bé Hồng về tình yêu thươngmãnh liệt đối với người mẹ
- Giao tiếp: trao đổi, trình bày suy nghĩ / ý tưởng, cảm nhận của bản thân về giá trị nộidung và nghệ thuật của văn bản
- Xác định giá trị bản thân: trân trọng tình cảm gia đình, tình mẫu tử, biết cảm thơng vớinỗi bất hạnh của người khác
III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN:
1.Ổn định lớp : (Kiểm tra sỉ
số hs)
2 Kiểm tra bài cũ :
Hãy trình bày cảm xúc của
em về ngày đầu tiên đi học
của tác giả Sau đó nói lên
cảm xúc của bản thân mình
Tìm bố cục của văn bản.
- Đoạn trích “Trong lòng mẹ”
có thể chia làm mấy phần ?
- Cho biết nội dung của từng
phần ?
HS đọc chú thích (sgk )
Đoạn trích có thể chia làm
2 phần
- Phần 1 : “Từ đầu đến
người ta hỏi đến chứ”
VĂN BẢN: TRONG LÒNG MẸ
(Nguyên Hồng)
I Tìm hiểu chung:
- Nguyên Hồng (1918 –1982) là nhà văn của nhữngngười cùng khổ, cĩ nhiềusáng tác ở các thể loại tiểuthuyết, kí, thơ
- Hồi kí: thể văn ghi chép,
kể lại những biến cố đã xảy
ra trong quá khứ mà tác giảđồng thời là người kể,người tham gia hoặc chứng
Trang 10* Hoạt động 2: Đọc – hiểu
văn bản
- Qua phần đọc hiểu văn bản
Hãy cho biết truyện có mấy
nhân vật
- Ở phần 1, bé Hồng đang
sống trong hoàn cảnh nào?
- Mất cha, xa mẹ Hồng sống
bên nội gần gũi với người Cô
Ta thấy thái độ của Cô đối xử
với Hồng ra sao ?
- Thái độ của người Cô và bé
Hồng có gì khác nhau? phân
tích tâm trạng của 2 nhân vật
này
- GV: Gọi hs đọc phần 2.
Buổi tan trường mới thoáng
qua thấy một người ngồi trên
xe kéo giống mẹ, Hồng dã
hành động gì? Vì sao Hồng
làm như vậy? ( HS thảo luận
3 phút )
- Qua phần này tác giả sử
(cuộc đối thoại của ngườicô với chú bé Hồng )
- Phần 2 : Phần còn lại
(cuộc gặp gỡ của hồng vớimẹ )
Truyện có 2 nhân vật bàCô và bé Hồng
Hồng sống trong hoàn cảnhbố mất, mẹ đi làm xaHồng sống bên nội
Thái độ mỉa mai
+ Hồng ! Mày có muốnvào thanh hoá với mợ màykhông? Sao lại không vào ?Mợ mày phát tài lắm cónhư dạo trước đâu (Thái độmỉa mai)
+ Hồng cúi đầu khôngđáp
+ Cuối năm thế nào mợcháu cũng về
+ Cười dài trong tiếngkhóc (Hồng thương mẹcăm ghét cô )
Vì h/ ảnh người mẹ luôncanh cánh bên mình từ đó
em mới bật ra tiếng gọimẹ
kiến
- Vị trí của đoạn trích:chương IV của tập hồi kí
Những ngày thơ ấu.
II Đọc - hiểu văn bản:
1) N ội dung:
- Cảnh ngộ đáng thương vànỗi buồn của nhân vật béHồng
- Nỗi cơ đơn, niềm khátkhao tình mẹ của bé Hồngbất chấp sự tàn nhẫn, vơtình của bà cơ
- Cảm nhận của bé Hồng vềtình mẫu tử thiêng liêng,sâu nặng khi gặp mẹ
2) Nghệ thuật:
- Tạo dựng được mạchtruyện, mạch cảm xúc trongđoạn trích tự nhiên, chânthực
- Kết hợp lời kể chuyện vớimiêu tả, biểu cảm rạo nênnhững rung động tronglịng độc giả
- Khắc họa hình tượng nhânvật bé Hồng với lời nĩi,hành động, tâm trạng sinhđộng chân thật
3) Ý nghĩa văn bản:
Tình mẫu tử là mạchnguồn tình cảm khơng baogiờ vơi trong tâm hồn conngười
Trang 11dụng biện pháp nghệ thuật gì
trong đoạn văn
- Bao nỗi nhớ thương chờ
mong giờ đây được gặp mẹ,
Hồng đã có hành động, cử chỉ
như thế nào?
- Trong đoạn trích này ta thấy
Hồng có 2 lần khóc: 1 là khi
gặp cô kể về mẹ, 2 là khi gặp
mẹ Hãy phân tích sự khác
nhau và giống nhau của 2
lầnkhóc này?
- Tâm trạng của bé Hồng khi
được ở trong lòng mẹ như thế
nào? Hãy phân tích nội dung
và nghệ thuật
- Qua truyện này giúp em
hiểu được gì ?
* H Đ 3: Hướng dẫn tự học.
4 Củng cố:
Hãy cho biết nội dung, nghệ
thuật và ý nghĩa của văn bản?
5 Dặn dị:
Về học bài và soạn trước
bài : “ Trường từ vựng”
Tác giả sử dụng biện pháp
so sánh, từ tượng thanh, từtuợng hình
Gặp mẹ chưa nói được câunào đã oà lên khóc nức nở
Điểm giống nhau và khácnhau:
+ Giống nha : là giọt
nước mắt của em bao giờcũng xuất phát từlòng yêuthương mẹ
+ Khác nhau: lần 1 khóc
vì đau đớn xót xa thươngmẹ bị hủ tục phong kiếnđày đoạ, lần 2 khóc tronghờn dỗi mà hạnh phúc vàsung sướng của bé
HS đọc ghi nhớ (sgk )
HS trả lời tự do
III H ướng dẫn tự học :
- Đọc một vài đoạn vănngắn trong đoạn tríchTrong lịng mẹ, hiểu tácdụng của một vài chi tiếtmiêu tả và biểu cảm trongđoạn văn đĩ
- Ghi lại một trong những
kỉ niệm của bản thân vớingười thân
Tuần : 02 TRƯỜNG TỪ VỰNG
Tiết : 07 ĩĩĩĩ &ĩĩĩĩ
Trang 12Ngày soạn :
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Hiểu được thế nào là trường từ vựng và xác lập được một số trường từ vựng gần gũi
- Biết sử dụng các từ cùng trường từ vựng để nâng cao hiệu quả diễn đạt
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1 Kiến thức:
Khái niệm trường từ vựng
2 Kỹ năng:
- Tập hợp các từ cĩ chung nét nghĩa vào cùng một trường từ vựng.
- Vận dụng kiến thức về trường từ vựng để đọc – hiểu và tạo lập văn bản
III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN:
1 Ổn định lớp: (Kiểm tra sỉ
- Gọi hs đọc đoạn văn
“Trong lòng mẹ” của nhà
văn Nguyên Hồng Nhận xét
các từ in đậm đều có một
nét chung gì về nghĩa?
- Nét nghĩa giúp ta khái
niệm về trường từ vựng.Vậy
trường từ vựng là gì?
Cho hs đọc phần lưu
ý ( sgk ).
Đọc những từ của trường
từ vựng “bộ phận về mắt”
- Em có nhận xét gì về từ
loại của các trường từ vựng
trên ?
Đều chỉ bộ phận của cơthể gười
HS đọc ghi nhớ ( Sgk )
HS đọc phần lưu ý(sgk)
Một trường từ vựng cóthể bao gồm nhiều từvựng nhỏ: danh từ , động
TRƯỜNG TỪ VỰNG
I Tìm hiểu chung:
- Trường từ vựng là tập hợpcác từ cĩ ít nhất một nétchung về nghĩa
- Một từ cĩ thể thuộc về nhiềutrường từ vựng khác nhau
- Hiện tượng chuyển trường
từ vựng và tác dụng của nĩ
Trang 13- Từ đó rút ra nhận xét gì về
từ loại ?
- Gọi HS đọc đoạn văn trong
bài “Lão Hạc” của Nam Cao
và chú ý các từ ngữ in đậm
Các từ in đậm thường áp
dụng cho đối tượng nào
trong cuộc sống ?
- Nhưng ở đây tác giả áp
dụng cho đối tượng nào ?
- Đây là tác giả sử dụng
biện pháp nghệ thuật gì ?
- Làm cách nào để nhân
hóa
* Hoạt động 2: Luyện tập
- Bài tập 1: Đọc bài văn
“Trong lòng mẹ”của Nguyên
Hồng, tìm các từ thuộc
trường từ vựng “Người ruột
thịt”
- Bài tập 2: Hãy đặt trường
từ vựng cho mỗi dãy dưới
đây
- Bài tập 3: Các từ ngữ in
đậm trong đoạn văn sau đây
thuộc trường từ vựng nào
Chỉ con người
Chỉ con chó
Tác giả sử dụng biện phápnhân hóa
Tác giả chuyển từ vựng
“người” sang từ vựng “thú vật”để nhân hóa
Thầy, mẹ, cơ, cháu, em
2a Dụng cụ đánh bắt thủy
sản
b Dụng cụ dùng đểđựng
c Hoạt động của chân
d Trạng thái tâm lí
- Xác định từ trung tâm củamột nhĩm từ thuộc mộttrường từ vựng
- Phân tích hiệu quả của việcchuyển trường từ vựng của từngữ cụ thể
- Xác định các trường từ vựngkhác nhau của một từ
III Hướng dẫn tự học:
Vận dụng kiến thức về
trường từ vựng đã học, viếtmột đạn văn ngắn cĩ sử dụng
ít nhất 5 từ thuộc một trường
từ vựng nhất định
Trang 14- Về học bài và chuẩn bị
bài: “ Bố cục của văn bản”
VD: Thân cây: rễ cây, lá
Trang 15- Nắm được yêu cầu của văn bản về bố cục.
- Biết cách xây dựng bố cục của văn bản mạch lạc, phù hợp với đối tượng phản ánh, ý đồgiao tiếp của người viết và nhận thức của người đọc
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1 Kiến thức :
Bố cục của văn bản, tác dụng của việc xây dựng bố cục
2 Kỹ năng :
- Sắp xếp các đoạn văn trong bài theo một bố cục nhất định
- Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc – hiểu văn bản
- Ra quyết định: lựa chọn cách bố cục văn bản phù hợp với mục đích giao tiếp
- Giao tiếp: phản hồi / lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ / ý tưởng về bố cục văn bản
và chức năng, nhiệm vụ, cách sắp xếp mỗi phần trong bố cục
III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN:
1 Ổ n định lớp: (kiểm sỉ số
hs )
2 Kiểm tra bài cũ:
Thế nào là trường từ
vựng? Cho ví dụ minh họa?
Gọi 2 hs trả lời câu hỏi này
3 Bài mới :
Giới thiệu bài:…
* H Đ 1: Tìm hiểu chung.
Cho hs đọc văn bả
- Văn bản “Người thầy đạo
cao đức trọng”.Văn bản
trên có mấy phần? Chỉ ra
từng phần cụ thể?
- Hãy cho biết nội dung của
từng phần?
-Phân tích mối quan hệ
giữa các phần trong văn
Văn bản trên gồm 3 phầnMở bài, thân bài, kết bài
+ MB: Từ đầu danh lợi + TB: Học trò vào thăm + KB: Phần còn lại.
Phần đầu: Giới thiệu nhânvật và đặt điểm tài đức
Phần thân bài: Triển khainội dung tài, đức của thầy
Phần kết bài: Tình cảm yêuthương kính trọng của mọingười đối với thầy
Các phần trong văn bản có
BỐ CỤC CỦA VĂN BẢN
I Tìm hi ểu chung:
- Nhắc lại kiến thức về bố cụcvăn bản đã học: bố cục vănbản là sự tổ chức các đoạnvăn để thể hiện chủ đề
- Văn bản thường cĩ bố cục
ba phần là Mở bài, Thân bài,Kết bài Mỗi phần cĩ chứcnăng và nhiệm vụ riêng tùythuộc vào kiểu văn bản, chủ
đề và ý đồ giao tiếp của ngườiviết phù hợp với sự tiếp nhậncủa người đọc
- Một số bố trí, sắp xếp bốcục của văn bản thơngthường:
+ Trình bày theo thứ tự thờigian, khơng gian;
+ Trình bày theo sự phát triểncủa sự việc;
+ Trình bày theo mạch suyluận
Trang 16- Từ việc phân tích trên,
hãy cho biết bố cục của
văn bản gồm mấy phần?
Nội dung của từng phần là
gì? Các phần của văn bản
có mối quan hệ như thế
nào?
* Cách sắp xếp, bố trí nội
dung phần thân bài của
văn bản.
- Phần văn bản “Tôi đi
học” của Thanh Tịnh kể về
sự việc nào? Các sự kiện
ấy được sắp xếp như thế
nào?
- Hãy nhận xét cách sắp
xếp nội dung phần thân bài
ở đoạn trích “Trong lòng
mẹ”văn bản này chủ yếu
trình bày diễn biến tâm
trạng của bé Hồng Hãy
phân tích diễn biến của bé
Hồng ?
- Từ các bài tập trên và
bằng hiểu biết của mình,
hãy cho biết cavh1 sắp xếp
nội dung phần thân bài của
văn bản
* Hoạt động 2 : Luyện tập.
mối quan hệ mật thiết vớinhau cùng hướng về đốitượng
Ghi nhớ: ( sgk )
Kể về những kỉ niệm vềtuổi ấu thơ của tác giả vàđược sắp xếp theo sự hồitưởng những kỉ niệm vềbuổi đến trường đầu tiêncũa tác giả
Cách sắp xếp trong đoạnvăn trên theo một trình tựtừ việc bé ghét những cổtục đày đoạ đến nghenhững lời gieo rắc, khinhmiệt mẹ em và cuối cùnglà nói đến sự sung sướngkhi gặp mẹ
HS đọc ghi nhớ (sgk/ 25)
II Luyện tập:
- Tìm hiểu cách sắp xếp nộidung, khái quát về trình tự
Trang 17Về học bài và soạn trước
bài “ Tức nước vỡ bờ”.
trình bày của một trong số cácvăn bản tự sự, miêu tả, nghịluận,…và rút ra được bài học:
bố cục văn bản thường cĩ baphần: Mở bài, Thân bài, Kếtbài
- Phân tích được cách sắpxếp, trình bày nội dung mộtvăn bản cho trước (theo thứ tựthời gian, theo lơ-gíc kháchquan; theo quy luật tâm lí,cảm xúc,…) thể hiện yêu cầucủa kiểu văn bản và ý đồ giaotiếp của người viết
- Tìm hiểu sự kết hợp củanhững cách sắp xếp, trình bàynội dung trong một văn bản
cụ thể và tác dụng
III Hướng dẫn tự học:
Xây dựng bố cục một bàivăn tự sự theo yêu cầu củagiáo viên
Tuần : 03 VĂN BẢN : TỨC NƯỚC VỠ BỜ
Tiết : 09 (Trích Tắt đèn) Ngô Tất Tố
Ngày soạn : ĩĩĩĩ &ĩĩĩĩ
Trang 18I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Biết đọc – hiểu một đoạn trích trong tác phẩm hiện đại.
- Thấy được bút pháp hiện thực trong nghệ thuật viết truyện của nhà văn Ngơ Tất Tố
- Hiểu được cảnh ngộ cơ cực của người nơng dân trong xã hội cơ cực tàn ác, bất nhân dướichế độ cũ; thấy được sức phản kháng mãnh liệt, tìm tàng trong những người nơng dân hiềnlành và quy luật của cuộc sống: cĩ áp bức – cĩ đấu tranh
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1 Kiến thức:
- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Tức nước vỡ bờ.
- Giá trị hiện thực và nhân đạo qua một đoạn trích trong tác phẩm Tắt đèn.
- Thành cơng của nhà văn trong việc tạo tình huống truyện, miêu tả, kể chuyện và xâydựng nhân vật
3 Kỹ năng :
- Tĩm tắt văn bản truyện
- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân
tích tác phẩm tự sự viết theo khuynh hướng hiện thực
- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, trao đổi về số phận của người nơng dân Việt Nam trướccách mạng tháng Tám
- Suy nghĩ sáng tạo: phận tích, bình luận diễn biến tâm trạng các nhân vật trong văn bản
- Tự nhận thức: xác định lối sống cĩ nhân cách, tơn trọng người thân, tơn trọng bản thân
III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN:
1 Ổ n định lớp : (Kiểm tra sỉ
số hs)
2 Kiểm tra bài cũ :
Hãy cho biết nội dung,
nghệ thuật và ý nghĩa của văn
- Khi bọn tay sai xông vào
nhà anh chị Dậu, lúc này
- Tắt đèn là tác phẩm tiêubiểu nhất của nhà văn
- Xác định được vị trí củađoạn trích: nằm ở chươngXVIII của t/phẩm Tắt đèn
II Đọc - hiểu văn bản :
1) N ội dung:
- Bộ mặt tàn ác, bất nhân
Trang 19tình thế của chị như thế nào?
- Tìm các chi tiết miêu tả
của bọn tay sai khi đến thúc
sưu nhà anh Dậu?
- Qua những chi tiết này ta
thấy thái độ của hắn như thế
nào?
-Tác giả dùng những từ ngữ
nào để thuật tả về thái độ
của tên cai Lệ đối với vợ
chồng anh Dậu
- Qua nhân vật cai Lệ em
hiểu như thế nào về chế độ
thực dân phong kiến?
- Trước thái độ hách dịch
của cai Lệ và người nhà lí
Trưởng Chị Dậu đã cư xử
như thế nào?
- Theo em, cách xưng hô của
Chị Dậu đối với tên cai Lệ
trong câu nói trên mang sắc
thái gì?
-Khi nào Chị Dậu liều mạng
cự lại ?
- Ban đầu Chị Dậu cự lại
bằng cách nào?
-Cách xưng hô lần này có gì
khác lần trước?
Chị Dậu nấu cháo định chochồng húp cho đỡ sốt ruột
Sầm sập tiến vào nhà vớinhững roi song tay thước vàdây thừng
Thái độ hung dữ , độc ác
Gõ đầu roi xuống đất, thét: “Thằng kia! Ông tưởng màychết đêm qua, còn sống đấyà? Nộp tiền sưu! Mau!”,bịch luôn vào ngực chị Dậu
Tàn ác, bất nhân
Chị Dậu cố nhịn , Chị
“run run” vẫn cố thiết tha
trình bày hoàn cảnh Chị
“xám mặt”, van xin, gọi chúng bằng “ông” xưng là “cháu”.
Van xin , nhường nhịn
Khi cai Lệ không nghe lờivan xin của Chị, lại còn bịchvào ngực Chị và xông vàohành hung anh Dậu
Bằng lí lẽ: “Chồng tôi đau ốm ông không được phép hành hạ !”.
Lần này khác lần trước là
gọi bằng “ ông” xưng “ tôi”
của xã hội thực dân nửaphong kiến đương thời quaviệc miêu tả lối hành xửcủa các nhân vật thuộc bộmáy chính quyền thực dânnửa phong kiến, đại diệncho giai cấp thống trị
- Sự thấu hiểu, cảm thơngsâu sắc của tác giả với tìnhcảnh cơ cực, bế tắt củangười nơng dân
- Sự phát hiện của tác giả
về tâm hồn yêu thương,tinh thần phản kháng mãnhliệt của người nơng dân vốnhiền lành, chất phác
3) Ý nghĩa văn bản:
Với cảm quan nhạy bén,nhà văn Ngơ Tất Tố đãphản ánh hiện thực về sứcphản kháng mãnh liệtchống lại áp bức của nhữngngười nơng dân hiền lành,chất phác
Trang 20- Sự thay đổi cách xưng hô có
ý nghĩa gì?
- Khi cai Lệ không nghe
nhảy vào đánh Chị và xông
tới hành hung anh Dậu thì
Chị Dậu có hành động gì?
- Qua việc phân tích trên ta
thấy Ngô Tất Tố đã thể
được nội dung và nghệ thuật
gì qua đoạn trích ?
* Ho ạt động 3: Hướng dẫn
tự học.
4 Củng cố:
Hãy cho biết nội dung,
nghệ thuật và ý nghĩa của văn
bản?
5 Dặn dị:
-Tĩm tắt đoạn trích
(khoảng 10 dịng theo ngơi kể
của nhân vật chị Dậu)
- Đọc diễn cảm đoạn trích
(chú ý giọng điệu, ngữ điệu
của các nhân vật, nhất là sự
thay đổi trong ngơn ngữ đối
thoại của nhân vật chị Dậu
- Về học bài và soạn trước
bài: “Xây dựng đoạn văn
trong văn bản”.
Chị đứng lên vị trí nganghàng
Chị nghiến hai hàm răng lại
“Mày trói ngay chồng bà đi, bà cho mày xem”.
HS đọc ghi nhớ ( sgk )
III H ướng dẫn tự học :
-Tĩm tắt đoạn trích(khoảng 10 dịng theo ngơi
kể của nhân vật chị Dậu)
- Đọc diễn cảm đoạn trích(chú ý giọng điệu, ngữ điệucủa các nhân vật, nhất là sựthay đổi trong ngơn ngữ đốithoại của nhân vật chị Dậu
Tuần : 03 XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN
Tiết : 10 TRONG VĂN BẢN
Ngày soạn : ĩĩĩĩ &ĩĩĩĩ
Trang 21I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Nắm được khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa câu trong
đoạn văn và cách trình bày nội dung trong đoạn văn
- Vận dụng kiến thức đã học, viết được đoạn văn theo yêu cầu
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1 Kiến thức :
Khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa câu trong đoạn văn
2 Kỹ năng :
- Nhận biết được từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa câu trong đoạn văn đã cho
- Hình thành chủ đề, viết các từ ngữ và câu chủ đề, viết các câu liền mạch theo chủ đề vàquan hệ nhất định
- Giao tiếp: phản hồi / lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ / ý tưởng về đoạn văn, từngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu, cách trình bày nội dung một đoạn văn
- Ra quyết định: lựa chọn cách trình bày đoạn văn diễn dịch / quy nạp / song hành phùhợp với mục đích giao tiếp
III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN:
1 Ổ n định lớp : ( Kiểm tra sỉ
số hs )
2 Kiểm tra bài cũ :
Kiểm tra việc xây dựng bố
cục một bài văn tự sự theo yêu
cầu của giáo viên ở tuần trước
3 Bài mới :
Giới thiệu bài:…
* H Đ 1: Tìm hiểu chung.
Giúp hs hình thành khái
niệm đoạn văn
- Toàn bộ văn bản trên nêu
lên nội dung gì ?
- Nội dung trên thể hiện qua
mấy ý? Nêu nội dung của
+ Ý 2: Tác phẩm Việclàng( 1940 )
+ Ý 3: Tắt đèn sinh động
Bắt đầu từ chữ viết hoa lùiđầu dòng , kết thúc bằngdấu chấm xuống dòng
XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN
I Tìm hi ểu chung:
- Đoạn văn là đơn vị tạonên văn bản, gồm cĩnhiều câu, bắt đầu từ chữviết hoa lùi đầu dịng, kếtthúc bằng dấu chấmxuống dịng và thườngbiểu đạt một ý tương đốihồn chỉnh
- Đoạn văn thường cĩ từngữ chủ đề và câu chủ đề:+ Từ ngữ chủ đề là từ ngữđược dùng làm đề mụchoặc từ ngữ được lặp đilặp lại nhiều lần (thường
là chỉ từ, đại từ, các từđồng nghĩa) để duy trì đốitượng được biểu đạt
+ Câu chủ đề mang nội
dung khái quát cả đoạn,
Trang 22- Như vậy ta thường dựa vào
dấu hiệu hình thức nào để
nhận biết đoạn văn? Qua việc
phân tích trên, Em hãy khái
quát các đặc điểm cơ bản của
đoạn văn và cho biết đoạn
văn là gì?
* Hoạt động 2 : Luyện tập.
- Gọi hs đọc đoạn văn thứ 3
của văn bản: Từ “Tắt đèn
sinh động” Hãy cho biết ý
khái quát bao chùm cả đoạn
văn là gì ?
- Ý này được thể hiện chủ
yếu ở câu nào trong đoạn
văn?
- Hãy cho biết đặc diểm nội
dung , hình thức cấu tạo , vị
trí phổ biến của câu chủ đề
trong đoạn văn
Tìm hiểu quan hệ ý nghĩa
giữa các câu trong đoạn văn.
- Trong đoạn văn ngoài câu
chủ đề còn có những câu khác
Hãy tìm mối quan hệ giữa các
câu trong đoạn văn?
- Theo em mối quan hệ giữa
các câu trên có gì khác với
quan hệ ý nghĩa giữa chúng
với câu chủ đề của đoạn văn?
- Từ đó em hiểu câu trong
đoạn văn có mối quan hệ ý
nghĩa như thế nào ?
(HS thảo luận 3 phút )
HS phát biểu GV nhận xétvà rút ra phần (ghi nhớ sgk)
Tài năng của Ngô Tất Tốtrong việc khắc hoạ nhânvật
“Tài năng sinh động”
HS đọc ( ghi nhớ phần 2)
Còn có các câu như:
+ “Trong tác phẩm nhà vănđã phơi trần bộ mặt tàn ác,xấu xa điểu cáng”
+ “Đặc biệt qua nhân vậtChị Dậu cao đẹp”
Giữa 2 câu quan hệ bìnhđẳng, giữa chúng với câuchủ đề có quan hệ bổ sung
Luôn có quan hệ ý nghĩachặt chẽ với nhau, có thể bổsung ý nghĩa cho nhau hoặc
lời lẽ ngắn gọn, thường cĩcấu tạo hồn chỉnh vàđứng đầu hoặc cuối đoạnvăn
- Cĩ nhiều cách trình bàyđoạn văn (bằng phép diễndịch, quy nạp, song hành,
…)
II Luyện tập:
- Xác định các đoạn văn ởmột phần văn bản chotrước Nêu nhận xét vềcách viết đoạn Từ đĩ lígiải việc lựa chọn cáchviết đoạn văn của tác giả
- Tìm hiểu chủ đề của mộtđoạn văn cụ thể (chủ đềnằm ở câu văn đầu đoạn)
- Với câu chủ đề chotrước, viết đoạn văn theokiểu quy nạp, sau đĩ biếnđổi đoạn văn đã viế thànhđoạn diễn dịch
- Chọn một ý trong dànbài cho trước để viết thànhmột đoạn văn sau đĩ phântích cách trình bày nộidung trong đoạn văn đĩ
Trang 23* Ho ạt động 3: Hướng dẫn
tự học.
4 Củng cố:
Tìm hiểu mối quan hệ giữa
các câu trong một đoạn văn
cho trước, từ đĩ chỉ ra cách
trình bày các ý trong đoạn văn
5 Dặn dị:
Về học bài và chuẩn bị:
“Bài viết số 1”.
có thể bình đẳng với nhau III Hướng dẫn tự học:
Tìm hiểu mối quan hệgiữa các câu trong mộtđoạn văn cho trước, từ đĩchỉ ra cách trình bày các ýtrong đoạn văn
Tuần : 03 BÀI VIẾT TẬP LÀM VĂN SỐ 1
Tiết : 11-12 ĩĩĩĩĩ &ĩĩĩĩĩ
Ngày soạn :
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
Giúp hs củng cố về cách làm bài “Tập làm văn” có sự kết hợp hài hoà giữa trữ tình với
miêu tả , kể Vận dụng kiến thức để viết bài văn hoàn chỉnh
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1 Ki ến thức:
Giúp HS hệ thống hĩa lại kiến thức để vận dụng vào bài viết Tập làm văn số 1
2 K ĩ năng:
Viết được bài tập làm văn hồn chỉnh cĩ bố cục ba phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài
III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN:
1 Ổ n định lớp : (Kiểm tra sỉ số hs ).
2 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra giấy làm bài của hs
3 Bài mới :
- Đọc đề cho cả lớp nghe 1 lần GV chép đề lên bảng và hướng dẫn cách làm
- Đề : Hãy kể lại những kỉ niệm về ngày đầu tiên đi học Bài văn Tôi đi học của
Thanh Tịnh có thể là một gợi ý để HS liên tưởng
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Cấp độ cao
Trang 241 Tập làm
văn.
- Ngôi kể
- Yếu tố miêu
tả và biểu
cảm trong bài
- Nhận ra yếutố miêu tảtrong văn tựsự
Số câu: 2 Số điểm: 2
Tỉ lệ: 20 %
Hiểu tác dụngcủa việc chọnngôi kể trongbài viết
Số câu: 1 Số điểm: 1
Tỉ lệ: 10 %
Số câu: 0 Số điểm: 0
Tỉ lệ: 0 %
Viết một bài văntự sự kết hợp vớimiêu tả và biểucảm với đề bàisau:
Đề: Hãy kể lại
những kỉ niệm về ngày đầu tiên đi học.
Số câu: 1 Số điểm: 7
Tỉ lệ: 70%
Số câu: 3 Số điểm: 10
Tỉ lệ :100% Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
Số câu: 2 Số điểm: 2
Tỉ lệ: 20%
Số câu: 1 Số điểm: 1
Tỉ lệ: 10%
Số câu: 0 Số điểm: 0
Tỉ lệ: 0 %
Số câu: 1 Số điểm: 7
Tỉ lệ: 70%
Số câu: 3 Số điểm: 10
Tỉ lệ :100%
4 C ủng cố : Nhắc HS đọc lại bài trước khi nộp
5 D ặn dị : Về chuẩn bị trước bài “Lão Hạc”
Tuần : 04 VĂN BẢN: LÃO HẠC
Tiết : 13-14 ĩĩĩ &ĩĩĩNam Cao
Ngày soạn:
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Biết đọc – hiểu một đoạn trích trong tác phẩm hiện thưc tiêu biểu của nhà văn Nam Cao.
- Hiểu được tình cảm khốn cùng, nhân cách cao quý, tâm hồn đáng trân trọng của ngườinơng dân qua hình tượng nhân vật lão Hạc; lịng nhân đạo sâu sắc của nhà văn Nam Cao trước
số phận đáng thương của người nơng dân cùng khổ
- Thấy được nghệ thuật viết truyện bậc thầy của nhà văn Nam Cao qua truyện ngắn Lão Hạc
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC KĨ NĂNG:
1 Kiến thức :
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm truyện viết theo khuynh hướng hiện thực
- Sự thể hiện tinh thần nhân đạo của nhà văn
- Tài năng nghệ thuật xuất sắc của nhà văn Nam Cao trong việc xây dựng tình huốngtruyện , miêu tả, kể chuyện, khắc họa hình tượng nhân vật
2 Kỹ năng :
- Đọc diễn cảm, hiểu, tĩm tắt được tác phẩm truyện viết theo khuynh hướng hiện thực
- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự đểphân tích tác phẩm tự sự viết theo khuynh hướng hiện thực
III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN:
1 Ổ n định lớp : (Kiểm tra sỉ
số hs)
Trang 252 Kiểm tra bài cũ :
Hãy cho biết nội dung,
nghệ thuật và ý nghĩa của đoạn
- Gọi HS đọc “Từ đầu
chẳng hạn” Mở đầu đoạn
trích Lão Hạc thông báo với
ông Giáo điều gì ?
- Theo em vì sao Lão phải
bán cậu Vàng ?
- Em biết gì con chó mà Lão
gọi là “Cậu Vàng”
- Lão Hạc yêu quí nó mà phải
bán đi Tâm trạng của Lão
khi bán cậu Vàng như thế
nào?
- Chung quanh việc Lão Hạc
bán “Cậu Vàng” Em thấy Lão
Lão Hạc quí nó lắm bởi nólà của con trai để lại
Khi nói với ông Giáo vềviệc bán chó Lão cố làm ravẻ vui cười, nhưng trôngLão cười như mếu và đôi
mắt đã “ ầng ậng nuớc”
Là một người sống rất tìnhnghĩa và nhân hậu
VĂN BẢN: LÃO HẠC
(Nam Cao)
I.Tìm hiểu chú chung:
- Nam Cao (1915-1951) lànhà văn đã đĩng gĩp chonền văn học dân tộc các tácphẩm hiện thực xuất sắcviết về đề tài người nơngdân nghèo bị áp bức vàngười trí thức nghèo sốngmịn mỏi trong xã hội cũ
- Lão Hạc là một tác phẩmtiêu biểu của nhà văn NaoCao được đăng báo lần đầu1943
II Đọc - hiểu văn bản:
1) N ội dung:
- Tác phẩm phản ánh hiệnthực số phận người nơngdân trước cách mạng thángTám qua tình cảnh của lãoHạc
+ Vì nghèo phải bán cậuVàng – kỉ vật của anh contrai, mình bạn thân thiết cảubản thân mình;
+ Lạo Hạc thể hiện tấmlịng của nhà văn trước sốphận đáng thương của mộtcon người:
+ Cảm thơng với tấm lịngcủa người cha rất mựcthương yêu con, muốn vunđắp, dành dụm tất cả những
gì cĩ thể cĩ để con cĩ cuộcsống hạnh phúc;
+ Trân trọng, ngợi ca vẻđẹp tỉm ẩn của người nơngdân trong cảnh khốn cùngvẫn giàu lịng tự trọng, khíkhái
2) Nghệ thuật:
- Sử dụng ngơi kể thứ nhất,người kể là nhân vật hiểu,chứng kiến tồn bộ câu
Trang 26Hạc là người như thế nào?
- Hãy tìm hiểu cảm xúc của
Lão Hạc khi bán Cậu Vàng,
gửi tiền ma chai, mảnh vườn
cho ông Giáo và nhận xét về
hành động của Lão ?
- Em thấy thái độ tình cảm
của “ông Giáo” đối với lão
Hạc như thế nào?
- Nhưng khi chứng kiến cái
chết đau đớn của Lão, ông
Giáo lại nghĩ gì ?
- Em có nhận xét gì về cái
chết của Lão Hạc?
- Cái chết Lão Hạc giúp em
hiểu thêm điều gìvề số phận
người nông dân nghèo khổ
trong những năm đen tối
trước
( CMT8-1945 )
- Từ việc phân tích trên Hãy
cho biết nội dung và nghệ
thuật của truyện?
* Ho ạt động 3: Hướng dẫn
tự học.
Lão sống nghèo túng ,thiếu thốn , chế tạo đượcmón gì ăn món ấy Nghèotúng khổ sở nhưng Lãokhông muốn làm phiền ai
Rất quan tâm, đồng cảmhiểu Lão, chia sẻ cùng Lãonhững nổi vui, buồn
Cái chết đau đớn của LãoHạc khiến ông Giáo giậtmình mà ngẫm nghĩ xótthương cho Lão Hạc phảichịu cái chết vật vã dữ dộiđến thế
Cái chết thật đau đớn dữdội gây xúc động mạnhtrong lòng người đọc
Đoạn trích kết thúc dồndập, dữ dội vừa phản ánhhiện thực , vừa là lời tố cáomạnh mẽ của chế độ thựcdân phong kiến đã dồn conngười vào bước đường cùng
HS đọc ghi nhớ ( sgk )
chuyện và cảm thơng vớilão Hạc
- Kết hợp các phương thứcbiểu đạt, tự sự, trữ tình, lậpluận, thể hiện được chiềusâu tâm lí nhân vật với diễnbiến tâm trang phức tạp,sinh động
- Sử dụng ngơn ngữ hiệuquả, tạo được lối kể kháchquan, xây dựng được hìnhtượng nhân vật cĩ tính cáthể cao
3) Ý nghĩa văn bản:
Văn bản thể hiện phẩmgiá của người nơng dânkhơng thệ bị hoen ố cho dùphải sống trong cảnh khốncùng
III H ướng dẫn tự học:
Đọc diễn cảm đoạntrích (chú ý giọng điệu, ngữđiệu, của nhân vật, nhất là
Trang 274 Củng cố:
Hãy cho biết nội dung,
nghệ thuật và ý nghĩa của văn
bản “Lão Hạc”.
5 Dặn dị:
Đọc diễn cảm đoạn trích
(chú ý giọng điệu, ngữ điệu,
của nhân vật, nhất là sự thay
đổi trong ngơn ngữ của nhân
vật ơng giáo về lão Hạc)
Về học bài, chuẩn bị bài:
“Từ tượng hình, từ tượng
thanh”.
sự thay đổi trong ngơn ngữcủa nhân vật ơng giáo vềlão Hạc)
Tuần : 04 TỪ TƯỢNG HÌNH, TỪ TƯỢNG THANH
Tiết : 15 ĩĩĩĩ &ĩĩĩĩ
Ngày soạn :
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Hiểu thế nào là từ từ tượng hình , từ tượng thanh
- Có ý thức sử dụng từ tượng hình , từ tượng thanh để tăng thêm tính hình tượng , tínhbiểu cảm trong giao tiếp, đọc – hiểu và tạo lập văn bản
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1 Kiến thức :
- Đặc điểm của từ tượng hình, từ tượng thanh
- Cơng dụng của từ tượng hình, từ tượng thanh
2 Kỹ năng :
- Nhận biết từ tượng hình, từ tượng thanh và giá trị của chúng trong văn miêu tả
- Lựa chọn, sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh, phù hợp với hồn cảnh nĩi, viết
- Ra quyết định sử dụng từ tượng hình, tượng thanh để giao tiếp cĩ hiệu quả
- Suy nghĩ sáng tạo: phân tích, so sánh từ tượng hình và từ tượng thanh gần nghĩa; đặcđiểm và cách dùng từ tượng hình, tượng thanh trong nĩi và viết
III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN:
1 Ổ n định lớp : (Kiểm tra sỉ
số hs)
2 Kiểm tra bài cũ :
Trường từ vựng là gì? Cho
ví dụ minh họa?
Trang 283 Bài mới :
Giới thiệu bài:…
* H Đ 1: Tìm hiểu chung.
Gọi HS đọc đoạn trích
bài “ Lão Hạc” của nhà
văn Nam Cao và chú ý các
từ ngữ in đậm
-Trong các từ in đậm những
từ nào gợi tảhình ảnh, dáng
điệu, hoạt động trạng thái
của sự vật và gợi tả như thế
nào ?
-Tìm những từ ngữ mô
phỏng âm thanh ?
- Vậy thế nào là từ tượng
hình, từ tượng thanh là gì?
- Hãy tìm các từ ngữ đồng
nghĩa để điền vào các từ in
đậm thử xem đoạn văn nào
thanh được dùng trong các
thể loại nào?
* Hoạt động 2 : Luyện tập.
- Bài tập 1: Tìm các từ
tượng hình, từ tượng thanh
- Bài tập 2 : Tìm 5 từ tượng
hình gợi tả dáng đi của
người
- Bài tập 3 : Phân tích ý
HS đọc đoạn văn
Các từ ngữ gợi tả hình ảnhdáng điệu, hoạt động trạngthái của sự vật là: xồng xộc,xộc xệch, long sòng sọc (Những từ ngữ trên là từtượng hình)
Hu hu, ư ử, A (Từ tượngthanh)
HS đọc ghi nhớ
Không răng, khóc to (đoạnvăn chưa thay hay hơn )
HS đọc ghi nhớ phần 2
Miêu tả và tự sự
Từ tượng hình : Rón rén,lẻo khoẻo , chỏng quèo
_ Từ tượng thanh: Soànsoạt, bịch, bóp
Đi : Lò dò , xiêu vẹo , tưtừ, nhanh , chậm
Hả hả: Gợi tả tiếng cười
to, tỏ ra rất khoài chí
Hì hì: Mô phỏng tiếng cười
TỪ TƯỢNG HÌNH, TỪ TƯỢNG THANH
I Tìm hiểu chung:
- Từ gợi tả hình ảnh, dáng
vẻ, trạng thái, kíchthước, của sự vật, hiệntượng tự nhiên và con người
là từ tượng hình
- Từ mơ phỏng âm thanh của
tự nhiên, con người là từtượng thanh
- Từ tượng hình, từ tượngthanh cĩ khả năng gợi tảhình ảnh, âm thanh một cách
cụ thể, sinh động, chân tực
cĩ giá trị biểu cảm cao Nĩgiúp cho người đọc, ngườinghe, thấy được về sự vật,con người được miêu tả
- Từ tượng hình, từ tượngthanh thường được dùngtrong văn miêu tả và tự sự
II Luyện tập:
- Xác định đúng từ tượnghình, từ tượng thanh và chobiết tác dụng của các từ nàytrong văn bản
- Tìm các từ tượng hình, từtượng thanh theo yêu cầu
- Đặt câu cĩ sử dụng từtượng hình từ tượng thanh
- Phân biệt nghĩa của các từtượng hình, từ tượng thanh
Trang 29nghĩa của tiếng cười về âm
Về học bài và chuẩn bị bài :
“ Liên kết các đoạn văn
trong văn bản”.
phát ra bằng mũi
Hô hố: Mô tả tiếng cười tovà thô lỗ, gây cảm giác khóchịu cho người khác
Hơ hớ: Mô phỏng tiếngcười thoải mái vui vẻ,không che đậy
III H ướng dẫn tự học:
Sưu tầm một bài thơ cĩ
sử dụng từ tượng hình, từtượng thanh
Tuần: 04 LIÊN KẾT CÁC ĐOẠN VĂN
Tiết : 16 TRONG VĂN BẢN
Ngày soạn : ĩĩĩĩ &ĩĩĩĩ
- Sự liên kết giữa các đoạn, các phương tiện liên kết đoạn (từ liên liên kết và câu nối)
- Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong quá trình tạo lập văn bản
1 Ổ n định lớp: (Kiểm tra sỉ
số hs )
2 Kiểm tra bài cũ:
Tìm hiểu mối quan hệ giữa
các câu trong một đoạn văn
cho trước, từ đĩ chỉ ra cách
trình bày các ý trong đoạn văn
Trang 30Giới thiệu bài:…
* H Đ 1: Tìm hiểu chung.
Giúp hs nắm được tác dụng
của việc chuỵển đoạn.
- Hai đoạn văn trong văn bản
1 có mạch lạc không tại sao ?
- Gọi hs đọc đoạn văn 2 trong
sgk Hãy so sánh đoạn văn
thứ 1 và đoạn văn thứ 2 đoạn
văn nào mạch lạc hơn , dễ
hiểu hơn
- Tổ hợp từ “Trước đó mấy
hôm”.là phương tiện liên kết
Hãy cho biết tác dụng của
việc chuyển đoạn trong văn
bản
* Tìm từ ngữ chuyển đoạn
trong 2 đoạn văn trên.
- Hãy kể tiếp các phương tiện
có quan hệ liệt kê ?
- Phân tích mối quan hệ ý
nghĩa giữa 2 đoạn văn trên ?
- Tìm từ ngữ chuyển đoạn cho
2 đoạn văn đó
Không mạch lạc Tại vìgiữa 2 đoạn văn không cóphương tiện liên kết
Đoạn văn thứ 2 hay hơn ,mạch lạc hơn Vì ở đoạnvăn 2 có sử dụng dụngphương tiện liên kết “Trước đó mấy hôm”
HS đọc ghi nhớ
+ Bắt đầu, sau ( Đểchuyển đoạn có quan hệliệt kê )
+ Trước hết, đầu tiên, cuốicùng, sau nữa, mặt khác, 1là, 2 là, ngoài ra
Mối quan hệ ý nghĩa giữa
2 đoạn văn : + Đoạn 1 : viết xong đượcgóp ý
+ Đoạn 2 : Trên cơ sở viếtBác ra với việc phải tự phêbình và phê bình mới tiếnbộ ( Quan hệ nhân quả , tạosự liền mạch cho văn bản )
Nói tóm lại ( Là từ ngữ
I Tìm hi ểu chung:
- Tác dụng của việc liên kếtcác đoạn văn trong vănbản: thể hiện quan hệ ýnghĩa giữa chúng với nhau
- Cĩ thể sử dụng cácphương tiện từ ngữ (quan
hệ từ, chỉ từ, đại từ, từ ngữthể hiện quan hệ so sánh,đối lập, khái quát,…)
Trang 31- Hãy kể tiếp các phương tiện
chuyển đoạn mang ý nghĩa
tổng kết , khái quát
- Tìm quan hệ ý nghĩa giữa 2
đoạn văn trên
- Chỉ ra những từ ngữ chuyển
đoạn trong đoạn văn trên
- Hãy tìm thêm những phương
tiện chuyển đoạn có quan hệ
ý nghĩa tương phản đối lập
- Đọc lại 2 đoạn văn ở mục 1,
2 ( sgk / 50 , 51 ) và cho biết
từ “ Đó”ù thuộc từ loại nào ?
Trước đó là khi nào ?
- Hãy cho biết đại từ trong
đoạn văn này dùng để làm gì?
- Tìm câu liên kết giữa 2
đoạn văn sau Tại sao câu
đó có tác dụng liên kết ?
* Hoạt động 2: Luyện tập.
- Bài tập 1 : Gạch dưới các từ
có tác dụng liên kết đoạn
- Bài tập 2 : Điền vào chỗ
Trước đó mấy hôm , nhưnglần này
Nhưng , trái lại , tuy vậy,ngược lại , thế mà
Tứ đó là đại từ , trước đólà chỉ lần đầu cách đâymấy ngày , trước khi tácgiả đến trường
Dùng để thay thế Ngoài
ra đại từ có thể làm phươngtiện chuyển tiếp
Aùi dà , lại còn có chuyện
đi học nữa đấy ! ( Có tác dụng cuyển tiếp vìnó nối liền ý , liền mạchgiữa đoạn trên với đoạndưới
- Nhận ra được các từ ngữ(cĩ ý nghĩa chỉ thứ tự, liệt
kê, tổng kết, đối lập, tươngphản, thay thế,…), các câuvăn cĩ tác dụng liên kết cácđoạn văn (câu nối)
Trang 32* HĐ 3: Hướng dẫn tự học.
4 Củng cố:
Phương tiện liên kết dùng
để làm gì ? Thường đứng ở vị
trí nào trong đoạn văn
5 D ặn dị :
Về học bài và chuẩn bị bài:
“ Từ ngữ địa phương và biệt
ngữ xã hội”
của những đoạn văn nốitiếp, tìm được từ cĩ tácdụng liên kết phù hợp đểnối, làm cho những đoạnvăn này liền mạch
- Tìm từ, ngữ hoặc câuthích hợp để liên kết haiđoạn văn cho trước
- Viết một số đoạn vănngắn theo nội dung chotrước Sau đĩ phân tích cácphương tiện liên kết mà bảnthân đã sử dụng để liên kếtcác đoạn văn
III H ướng dẫn tự học:
Tìm và chỉ ra tác dụngcủa các từ ngữ và câu vănđược dùng để liên kết cácđoạn văn trong một văn bảntheo yêu cầu
Trang 33
Tuần : 05 TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG
Tiết : 17 VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
Ngày soạn: ĩĩĩĩ &ĩĩĩĩ
I MỨC ĐỘ CÀN ĐẠT:
- Hiểu thế nào là từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội.
- Nắm được hồn cảnh sử dụng và giá trị của từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội trong vănbản
II TRỌNG TÂM KIẾN TỨC , KĨ NĂNG:
1 Kiến thức :
- Khái niệm được từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội
- Tác dụng của việc sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội trong văn bản
2 Kỹ năng :
- Nhận biết, hiểu nghĩa một số từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội
- Dùng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội phù hợp với tình huống giao tiếp
- Suy nghĩ sáng tạo: phân tích, so sánh từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội; đặc điểm vàcách dùng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội trong nĩi và viết
- Giao tiếp: sử dụng linh hoạt từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội trong hoạt động giaotiếp
- Ra quyết định: sử dụng từ ngữ đại phương và biệt ngữ xã hội theo yêu cầu giao tiếp
- Tự nhận thức: tự tin, biết cách sử dụng linh hoạt từ ngữ trong các hồn cảnh khác nhautrong các vùng miền
III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN:
Trang 34HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
1 Ổn dịnh lớp: ( Kiểm tra sỉ
- Mẹ
- Hoa
- Đi làm
Trang 35Tuần : 05 TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ
Tiết : 18 -19 VÀ LUYỆN TẬP TĨM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ Ngày soạn : ĩĩĩĩ &ĩĩĩĩ
- Đọc – hiểu, nắm bắt được tồn bộ cốt truyện của văn bản tự sự
- Phân biệt sự khác nhau giữa tĩm tắt khái quát và tĩm tắt chi tiết
- Tĩm tắt văn bản tự sự phù hợp với yêu cầu sử dụng
- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng phản hồi / lắng nghe tích cực về cách tĩm tắt vănbản tự sự
- Suy nghĩ sáng tạo, tìm kiếm và xử lí thơng tin để tĩm tắt văn bản tự sự theo yêu cầu khácnhau
- Ra quyết định: lựa chọn cách tĩm tắt văn bản tự sự phù hợp với mục đích giao tiếp
III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN:
Trang 36HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
1 Ổn định lớp : (Kiểm tra
sỉ số HS)
2 Kiểm tra bài cũ :
Phương tiện liên kết dùng
để làm gì ? Thường đứng ở
vị trí nào trong đoạn văn
3 Bài mới :
Giới thiệu bài:…
* H Đ 1: Tìm hiểu chung.
Hướng dẫn HS đọc và tìm
hiểu mục đích của tác
phẩm tự sư.ï
- Khi ra đường , ta chứng
kiến một sự kiện nào đó ,
về nhà kể lại tóm tắt cho
gia đình nghe Xem một
cuốn sách , một bộ phim
hay mới chiếu ………ta có thể
tóm tắt cho người chưa
đọc , chưa xem biết
- Vậy em hiểu thế nào là
tóm tắt?
*Gọi HS đọc phần I Mục
đích của việc tóm tắt tác
phẩm tự sự.
- Theo em mục đích của
việc tóm tắt tác phẩm tự
sựlà gì?Em hãy đọc kỹ các
câu trả lời (a, b, c, d) trong
sgk và chọn ra câu trả lời
đúng nhất Vì sao em lại
chọn câu ấy
- Nội dung của văn bản
trên nói về tác phẩm nào ?
Dựa vào đâu em nhận ra
Tóm tắt là rút ra một cáchngắn gọn những nội dunghành động chính của mộtcâu chuyện và sắp xếp theomột trình tự hợp lí màngười chưa chứng kiến vẫncảm nhận được
HS thảo luận và đại diệnnhóm trả lời Các nhómkhác bổ sung
( câu trả lời đúng là câu b )
TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ
VÀ LUYỆN TẬP TĨM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ
I Tìm hiểu chung:
-Tĩm tắt văn bản tự sự là
dùng lời văn của mình trìnhbày ngắn gọn, trung thành vớinội dung chính của tác phẩm
đĩ (bao gồm các sự việc tiêubiểu, nhân vật và các chi tiếtquan trọng) nhằm phục vụcho học tập và trao đổi mởrộng hiểu biết về văn học
- Các bước tĩm tắt văn bản tựsự:
+ Đọc và hiểu đúng chủ đềvăn bản
+ Xác định nội dung chínhcần tĩm tắt
Trang 37Tuần : 05 TRẢ BÀI VIẾT SỐ 1
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
- GV : Chọn ra bài viết có số điểm cao nhất và số điểm thấp nhất sửa cho HS xem
- HS : Nhận ra những chỗ sai của mình
III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN:
1 Ổn định lớp : ( Kiểm tra sỉ số HS )
2 Kiểm tra bài cũ : (Kiểm tra lại bài làm của HS).
3 Bài m ới :
- GV ghi đề lên bảng: Em hãy kể lại ngày đầu tiên đi học của mình “Bài Tôi đi học
của Thanh Tịnh làm tiền đề cho mình”
- Qua đề trên em hãy chỉ ra những yêu cầu về nội dung và hình thức
- Hãy lập dàn ý cho đề bài trên ( HS thảo luận nhóm ) GV nhận xét và bổ sung chohoàn chỉnh dàn ý
- GV cho HS tự nhận xét bài viết của mình
Trang 38Tuần : 06 VĂN BẢN : CÔ BÉ BÁN DIÊM
Tiết 21-22 ( Trích) An-đéc-xen
Ngày soạn : ĩĩĩĩ &ĩĩĩĩ
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Biết đọc – hiểu một đoạn trích trong tác phẩm truyện.
- Sự thể hiện của tinh thần nhân đạo, tài năng nghệ thuật xuất sắc nhất của nhà văn xen qua một tác phẩm tiêu biểu
An-đéc-II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1 Kiến thức :
- Những hiểu biết bước đầu về “người kể chuyện cổ tích” An-đéc-xen
- Nghệ thuật kể chuyện, cách tổ chức các yếu tố hiện thực và mộng tưởng trong tác phẩm
- Lịng thương cảm của tác giả đối với em bé bất hạnh
2 Kỹ năng :
- Đọc diễn cảm, hiểu, tĩm tắt được phẩm
- Phân tích được một số hình ảnh tương phản (đối lập, đặt gần nhau, làm nổi bật lẫnnhau)
- Phát biểu cảm nghĩ về một đoạn truyện
III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN:
1 Ổ n định lớp : (Kiểm tra sỉ
số hs)
2 Kiểm tra bài cũ :
Kiểm tra tập soạn của HS
* H Đ 2 : Đọc - hiểu văn bản.
- Văn bản trên có bố cục gồm
mấy phần? Nội dung của từng
phần
HS đọc chú thích (sgk )
HS đọc văn bản
Văn bản trên gồm có 3phần:
VĂN BẢN: CÔ BÉ BÁN DIÊM
(Trích An-đéc-xen )
I Tìm hiểu chung:
- An-đéc-xen (1805-1875) lànhà văn Đan Mạch, “người
kể chuyện cổ tích” nổi tiếngthế giới, truyện của ơng đemđến cho độc giả cảm nhận vềniềm tin và lịng yêu thươngđối với con người
- Cơ bé bán diêm là mộttrong những truyện nổi tiếngnhất của nhà văn An- đéc-xen
II Đọc - hiểu văn bản :
1) N ội dung:
- Số phận của em bé bándiêm:
+ Gia cảnh đáng thương:người thân yêu thương em là
Trang 39- Phần đầu của câu chuyện đã
mở ra trước mắt người đọc
một bối cảnh không gian và
thời gian như thế nào ?
- Trong thời gian và không
gian ấy hình ảnh ai được giới
thiệu ? Em bé bán diêm đang
ở trong tình cảnh như thế
nào?
-Em biết gì về hoàn cảnh em
về hoàn cảnh em bé ?
- Qua lời giới thiệu trên, em
có nhận xét gì về cách sử
dụng nghệ thuật của tác giả?
GV: Gọi HS đọc phần 2.
- Theo em, những tình tiết
nào nổi bật được thể hiện ở
phần này là gì?
- Lúc đó em bé đã nẩy ra ý
định gì ?
- Khi em quẹt que diêm thứ
nhất thì thế giới mộng tưởng
của em là gì?
- Que diêm thứ nhất rồi cũng
+ Phần 1 : “Từ đầu đến
đờ ra” ( Hoàn cảnh của em
bé bán diêm )
+ Phần 2 : “Chà! giá quẹt
một que diêm đến trầu thượng đế”(Các lần quẹt
diêm và những mộng tưởng)
+ Phần 3 : Phần còn lại.
(Cái chết thương tâm của
em bé )
Bối cảnh đêm giao thừa
Ngoài đường phố rét buốt
Em bé gái đầu trần, chân
đi đất tím bầm vì rét đangdò dẫm trong đêm tối
Nhà nghèo, mồ côi mẹ sống với người cha độc ác,hằng ngày đi bán diêmkiếm sống
Nghệ thuật tương phản
Những que diêm bật sángvà những mộng tưởng kìdiệu
“ Chà ! giá em có thể rút
ra một que diên quẹt vào tường hơ ngón tay nhỉ”.
Que diêm thứ nhất:Một lòsưởi xuất hiện
bà và mẹ đã mất từ lâu, nỗikhốn khổ khiến người bố trởnên thơ bạo, em phải đi bándiêm tự kiếm sống
+ Em bé phải chịu cảnh ngộđĩi rét, khơng nhà, khơngngười yêu thương ngay cảtrong đêm giao thừa
- Lịng thương cảm của tácgiả đối em bé bất hạnh:+ Đồng cảm với khao kháthạnh phúc của em bé (quanhững mộng tưởng của em
bé về chiếc lị sưởi ấm áp,bữa ăn ngon, cảnh đầm ấmvới người bà đã khuất,…).+ Cách kết thúc truyện thểhiện nỗi day dứt, nỗi xĩt xacủa nhà văn đối với em bébất hạnh
2) Ngh ệ thuật:
- Miêu tả rõ nét cảnh ngộ vànỗi khổ cực của em bé bằngnhững chi tiết, hình ảnh đối
Trang 40tắt liệm , em bé còn tái hiện
hành động nào nữavà hình
ảnh gì đã đến với em Hãy
kể ra?
- Vì sao em không nhìn thấy
điều gì khác mà chỉ thấy hình
ảnh ấy ? ( HS thảo luận 3
phút)
- Khi những que diêm tắt em
phải đối diện với thực tế ra
sao ?
- Mộng tưởng hoàn cảnh đối
lập với phủ phàng Vì sao em
vẫn tiếp tục quẹt diêm ?
- Và lần quẹt diêm thứ 4, em
đã thấy hình ảnh nào?
- Vì sao hình ảnh người bà
hiện ra lúc này với em?
- Lần cuối cùng em quẹt hết
toàn bộ nhũng que diêm trong
bao nhằm mục đích ?
- Hình ảnh nào trong phần kết
thúc đã tạo cho em một ấn
tượng sâu sắc nhất ?
Các hình ảnh đã đến với
em là:
+ Que diêm thứ hai:
Bàn ăn dọn sẵn, có cảngỗng quay
+ Que diêm thứ 3: Cây
thông nô en lộng lẫy vớihàng ngàn ngọn nến sángrực
Em thấy các hình ảnh ấy làvì:
+ Đầu tiên là vì em rét
+Lần 2 là vì em đói
+ Lần 3 đêm giao thừa
Lò sưởi, bàn ăn, cây thôngnô en biến mất (thực tế trởvề lạnh lùng và tàn nhẫnđối với em)
Vì em mong có những điều
kì diệu, những hình ảnhđẹp đẽ hạnh phúc
Hình ảnh người bà hiệnhậu, mỉm cười với em
Vì trước đây em sống vớibà rất sung sướng và hạnhphúc
Muốn níu giữ bà ở lại
Em bé gái có đôi má hồngvà đôi môi mỉm cười đã
lập
- Sắp xếp trình tự sự việcnhằm khắc họa tâm lí em bétrong cảnh ngộ bất hạnh
- Sáng tạo trong cách kểchuyện
3) Ý nghĩa văn bản:
Truyện thể hiện niềmthương cảm sâu sắc của nhàvăn đối với những số phận
bất hạnh