1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giao an van 7 HK IIdoc

137 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 137
Dung lượng 263,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Luận điểm trong đoạn văn treân laø caâu noùi cuûa chuû tòch Hoà Chí Minh laø: “ Một trong những công việc phải thực hiện cấp tốc trong luùc naøy laø naâng cao dân trí và mọi người Việt[r]

Trang 1

Tuần: 20 VĂN BẢN: TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN

Tiết: 73 VÀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT

Ngày soạn:  

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT :

- Nắm được khái niệm tục ngữ

- Thấy được giá trị nội dung, đặc điểm hình thức của tục ngữ về thiên nhiên và lao độngsản xuất

- Biết tích lũy thêm kiến thức về thiên nhiên và lao động sản xuất qua các câu tục ngữ

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1 Kiến thức:

- Khái niệm tục ngữ.

- Nội dung tư tưởng, ý nghĩa triết lí và hình thức nghệ thuật của những câu tục ngữtrong bài nhọc

2 Kĩ năng:

- Đọc – hiểu, phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất

- Vận dụng được ở mức độ nhất định một số câu tục ngữ về thiên nhiên và lao độngsản xuất vào đời sống

- Tự nhận thức được những bài học kinh nghiệm về thiên nhiên, lao động sản xuất

- Ra quyết định : vận dụng các bài học kinh nghiệm đúng lúc, đúng chỗ

III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN:

1 Ổn định lớp : (Kiểm tra sỉ

số HS)

2 Kiểm tra bài cũ :

Hỏi lại kiến thức bài cũ một

- GV giải thích cho HS biết

khái niệm về tục ngữ

+ Về hình thức: Tục ngữ là

một câu nói ngắn gọn, có kết

cấu bền vững, có hình ảnh và

nhịp điệu (diễn đạt một ý trọn

vẹn)

HS đọc chú thích

NHIÊN VÀ LĐ SẢN XUẤT

I Tìm hiểu chung:

- Tục ngữ là những câu nóidân gian ngắn gọn, ổnđịnh, có nhịp điệu, hìnhảnh, đúc kết những bài họccủa nhân dân về:

+ Quy luật của thiên nhiên.+ Kinh nghiệm lao độngsản xuất

+ Kinh nghiệm về con

Trang 2

+ Về nội dung: Tục ngữ diễn

đạt kinh nghiệm về cách nhìn

nhận của nhân vật đối với

thiên nhiên, lao động sản

xuất, con người và xã hội

+ Về sử dụng: Tục ngữ được

nhân sử dụng vào mọi hoạt

động trong đời sống

* HĐ 2: Đọc - hiểu văn bản.

GV chia nhóm thảo luận.

Có thể chia 8 câu tục ngữ ra

làm 2 nhóm nhỏ.

+ Nhóm 1: Câu 1,2,3,4 là

những câu tục ngữ về thiên

- Câu 1: “Đêm tháng năm

chưa nằm đã sáng, ngày tháng

mười chưa cười đã tối” có

nghĩa là gì?

- Câu 2: “Mau sao thì nắng,

vắng sao thì mưa” có nghĩa là

gi?

- Câu 3: “Ráng mở gà có nhà

thì giữ” có ý nghĩa như thế

nào?

- Câu 4: “Tháng bảy kiến bò

chỉ lo lại lụt” có ý nghĩa ra

Ngày nào đêm trên trời cónhiều sao thì hôm sau trờisẽ nắng, trời ít sao thì sẽmưa

Khi trời xuất hiện ráng cósắc vàng màu mỡ gà tức làsắp có bão

Kiến bò nhiều vào thángbảy mà thường bò lên caolà điềm báo có lụt

người và xã hội

- Những bài học kinhnghiệm về quy luật thiênnhiên và lao động sản xuấtlà nội dung quan trọng củatục ngữ

II Đọc - hiểu văn bản:

1) Nội dung:

- Những câu tục ngữ nói vềcách đo thời gian, dự đoánthời tiết, quy luật nắngmưa, gió bão…, thể hiệnkinh nghiệm quý báu củanhân dân ta về thiên nhiên

- Những câu tục ngữ nóivề mùa vụ, kĩ thuật cấytrồng, chăn nuôi…, đúc kếtkinh nghiệm quý báu củanhân dân ta về lao độngsản xuất

- Căn cứ của việc đúc kếtkinh nghiệm: chủ yếu dựatrên những quan sát Trongquá trình vận dụng tục ngữcần chú ý điều này

- Tạo vần, nhịp cho câuvăn dễ nhớ, dễ vận dụng

3) Ý nghĩa của các văn bản:

Không ít câu tục ngữvề thiên nhiên và lao độngsản xuất là những bài họcquý giá của nhân dân ta

Trang 3

- Câu 5: Em hiểu gì về câu

tục ngữ “Tất đất tất vàng”?

- Câu 6: Câu tục ngữ “Nhất

canh trì, nhị canh viên, tam

canh điền” có ý nghĩa ra sao?

- Câu 7: “Nhất nước, nhì phân,

tam cần, tứ giống” nghĩa là gì?

- Câu 8: Câu tục ngữ “Nhất

thì, nhì thục” có ý nghĩa như

thế nào?

* HĐ 3: Hướng dẫn tự học.

4 Củng cố :

- Giáo dục môi trường: GV

yêu cầu HS sưu tầm những bài

tục ngữ liên quan đến môi

trường

- Hãy cho biết nội dung,

nghệ thuật và ý nghĩa văn

bản?

5 Dặn dò:

Về học bài và chuẩn bị bài

“Chương trình địa phương phần

Câu tục ngữ này so sánhgiữa đất với vàng, đất được

ví như vàng nghĩa là ýmuốn nói lên giá trị củađất

Câu tục ngữ này nói vềcác nghề đem lại lợi íchkinh tế cho con người: Thứnhất là đào ao nuôicá(canh trì), tiếp theo lànghề làm vườn(canh viên)sau đó làm ruộng (canhđiền)

Câu tục ngữ này khẳngđịnh tầm quan trọng củacác yếu tố (nướâc, phân,động, giống lúa) Đối vớinghề trồng lúa của nhândân ta

Câu tục ngữ này khẳngđịnh tầm quan trọng củathơì vụ và của đất đai đãđược khai phá, chăm bónđối với nghề trồng trọt

HS trả lời nỗi dung bàihọc

III Hướng dẫn tự học:

- Học thuộc lòng tất cả cáccâu tục ngữ trong bài học

- Tập sử dụng một và câutục ngữ trong bài học vàonhững tình huống giao tiếpkhác nhau, viết thanhnhững đoạn đối thoại ngắn

- Sưu tầm một số câu tụcngữ về thiên nhiên và laođộng sản xuất

Trang 4

văn và Tập làm văn”.

Tuần: 20 CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG

Tiết: 74 (Phần Văn và Tập làm văn)

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT :

- Nắm được yêu cầu và cách thức sưu tầm ca dao, tục ngữ địa phương.

- Hiểu thêm về giá trị nội dung, đặc điểm hình thức của tục ngữ, ca dao địa phương

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1 Kiến thức:

- Yêu cầu của việc sưu tầm tục ngữ, ca dao địa phương

- Cách thức sưu tầm tục ngữ, ca dao địa phương

2 Kĩ năng:

- Biết cách sưu tầm tục ngữ , ca dao địa phương

- Biết cách tìm hiểu tục ngữ, ca dao địa phương ở một mức độ nhất định

III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN :

1 Ổn định lớp : (Kiểm tra

sỉ số HS).

2 Kiểm tra bài cũ :

-Hãy đọc thuộc lòng 8 câu

tục ngữ và giải thích ý nghĩa

của từng câu?

-Trình bày nội dung, nghệ

thuật và ý nghĩa của những

câu tục ngữ?

3 Bài mới :

Giới thiệu bài :…

* HĐ 1: Sưu tầm.

GV nêu rõ yêu cầu để HS

sưu tầm ca dao, tục ngữ lưu

hành ở địa phương.

- GV: Mỗi HS sưu tầm ít

nhất 20 câu

*Xác định đối tượng sưu

tầm

- Bước 1: GV cho HS xác

HS đọc yêu cầu của câu hỏitrong (sgk)

HS về nhà sưu tầm ca dao,tục ngữ nói về địa phươngmình ít nhất 20 câu

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG

(Phần Văn và Tập làm văn)

I Sưu tầm :

- Ghi chép lại các câu tụcngữ, ca dao từ các tài liệu,sách báo, người dân địaphương ( tục ngữ, ca daomang tên địa danh, nói vềsản vật, di tích, thắng cảnh,danh nhân, sự tích, từ ngữđịa phương…)

- Sắp xếp lại các câu tụcngữ, ca dao đã tìm đượctheo hệ thống

Trang 5

định và ôn lại ca dao, dân

ca, tục ngữ là gì?

- Bước 2: GV xác định thế

nào là cao dao và đơn vị sưu

tầm

- Bước 3: GV cho HS xác

định thế nào là “cao dao, tục

ngữ lưu hành ở địa phương”

* Tìm nguồn sưu tầm:

- Muốn sưu tầm thì phải hỏi

và tìm kiếm ở đâu?

* Cách sưu tầm:

- Mỗi HS cần chuẩn bị

những gì?

- Các câu cùng loại phải

chép như thế nào?

 GV hướng dẫn nêu ví dụ để

HS làm Chẳng hạn 5 câu

không theo thứ tự nào, yêu

cầu HS xếp theo thứ tự chữ

cái

* HĐ 2: Hướng dẫn tự học.

4 Củng cố:

- Giáo dục môi trường:

GV yêu cầu HS sưu tầm

những câu tục ngữ liên quan

HS nhắc lại khái quát địnhnghĩa về ca dao và tục ngữ

Xác định được đơn vị cầnsưu tầm

 + Có thể hỏi cha mẹ, người

ở địa phương, người già cả,nghệ nhân, nhà văn (nếu có)

ở địa phương

+ Lục tìm trong sách báohoặc tìm trong các bộ sưutập lớn về tục ngữ ca daodân ca nói về địa phương

Mỗi HS phải có vở bài tậphoặc sổ tay để sưu tầm cadao, tục ngữ Mỗi lần sưutầm được hãy chép vào vởđể khỏi quên hoặc thất lạc

Sau khi sưu tầm đủ số lượngyêu cầu thì phân loại: Cadao, dân ca, tục ngữ tất cảchép riêng ra

Xếp thứ tự A, B, C của chữcái đầu câu

II Hướng dẫn tự học:

Học thuộc lòng tất cảcác câu tục ngữ đã sưu tầmđược

Trang 6

đến môi trường.

- Muốn sưu tầm thì phải

hỏi và tìm kiếm ở đâu?

- Sau khi sưu tầm được thì

cần phải làm gì?

5 Dặn dò:

Về học bài và chuẩn bài:

“Tìm hiểu chung về văn

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT :

- Hiểu nhu cầu nghị luận trong đời sống và đặc điểm chung của văn bản nghị luận.

- Bước đầu biết cách vận dụng những kiến thức về nghị luận vào đọc – hiểu văn bản

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1 Kiến thức:

- Khái niệm văn bản nghị luận

- Nhu cầu nghị luận trong đời sống

- Những đặc điểm chung của văn nghị luận

2 Kĩ năng:

- Nhận biết văn bản nghị luận khi đọc sách báo, chuẩn bị để tiếp tục tìm hiểu sâu, kĩhơn về kiểu văn bản quan trọng này

- Suy nghĩ, phê phán, sáng tạo: phân tích, bình luận và đưa ra ý kiến cá nhân về đặc điểm,

bố cục, phương pháp làm bài văn nghị luận

- Ra quyết định : lựa chọn cách lập luận, lấy dẫn chứng…khi tạo lập và giao tiếp hiệu quảbằng văn nghị luận

III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN:

1 Ổn định lớp : (Kiểm tra

sỉ số HS).

2 Kiểm tra bài cũ :

Xem và sưu tầm ca dao,

tục ngữ về địa phương mình

Trang 7

Giới thiệu bài :…

* HĐ 1: Tìm hiểu chung.

Hỏi đáp về nhu cầu nghị

luận (gồm 3 hoạt động

nhỏ)

a) GV nêu câu hỏi sgk và

cho HS nêu câu hỏi sgk,

cho HS nêu thêm câu hỏi

tương tự bằng cách mỗi HS

nêu thêm 1 câu, ghi vào

giấy hoặc vở BT GV kiểm

tra lại câu hỏi của HS đặt ra

(xem ddúng hoặc sai như

thế nào) Sau đó GV sửa lại

cho đúng

b) Hỏi về cách trả lời Tất

nhiên trả lời phải là văn

nghị luận Nhưng vì sao?

Đây là câu hỏi có ý nghĩa

quan trọng Bản thân câu

hỏi buộc người ta phải trả

lời đúng lí lẽ

c) Chỉ ra các văn bản nghị

luận thường gặp trên báo

chí, đài phát thanh

- GV sưu tầm nhiều loại

nghị luận thường gặp trên

báo chí và chỉ ra bài nghị

luận cho HS thấy

- Cho HS gọi tên các bài

nghị luận (GV cho HS ghi

vào giấy, BT hoặc ghi lên

bảng)

Như vậy hS thấy và sơ bộ

được văn bản nghị luận,

nhận thâý chúng tồn tại

khắp nơi trong đời sống

* Tìm hiểu đặc điểm chung

của văn bản nghị luận

a) Đọc văn bản Đây là một

văn bản nghị luận tiêu biểu

hay, ngắn gọn

- Mục đích của văn bản

HS đọc câu hỏi (sgk / 9)

HS nêu thêm một vài câuhỏi nghị luận tương tự

HS phải tư duy tìm ra kháiniệm, sử dụng nghị luận thìmới đáp ứng được yêu cầutrả lời các câu hỏi loại đótrong cuộc sống

Văn bản nghị luận có ở khắpnơi trong đời sống

HS trả lời được “Nói cái

gì?” thì đó làluận điểm

VĂN NGHỊ LUẠÂN

I Tìm hiểu chung:

- Văn bản nghị luận là kiểuvăn bản được viết ra nhằmxác lập cho người đọc,người nghe một tư tưởng,một quan điểm nào đó

- Trong đời sống, khi gặpnhững vấn đề cần bàn bạc,trao đổi, phát biểu, bìnhluận, bày tỏ quan điểm tathường sử dụng văn nghịluận

- Những tư tưởng, quanđiểm trong bài văn nghịluận phải hướng tới giảiquyết vấn đề đặt ra trongcuộc sống thì mới có ýnghĩa

Trang 8

hướng tới ai? “Nói về ai”

tiếp đến là nói cái gì?

- Luận điểm trong đoạn văn

trên là câu nói của chủ tịch

Hồ Chí Minh là:

“ Một trong những công

việc phải thực hiện cấp tốc

trong lúc này là nâng cao

dân trí và mọi người Việt

Nam phải biết quyền lợi của

mình, phải có kiến thức mới

để có thể tham gia vào công

cuộc xây dựng nước nhà và

trước hết phải biết đọc, biết

viết chữ Quốc ngữ”

- Các câu trên có phải là

luận điểm không?

b) Để ý kiến có sức thuyết

phục bài viết nêu lên những

lí lẽ nào?

* HĐ 2: Luyện tập

Đọc bài nghị luận ngắn

và trả lời câu hỏi Câu hỏi

đầu tiên, đây có phải là văn

nghị luận không, nhằm gây

chú ný cho HS rằng, trong

bài tuy có kể một số thoái

quen xấu nhưng thực chất

là văn nghị luận Nhan đề

Câu trên là luận điểm, bởichúng mang quan điểm tácgiả với các luận điểm đó, tácgiả đề ra nhiệm vụ cho mọingười

Tình trạng thất học trướcCMT 8

 Để ý kiến có sức thuyếtphục thì bài văn cần cónhững lí lẽ sau:

- Những điều kiện cần phảicó để người dân tham giaxây dựng nước nhà

- Những khả năng thực tếtrong việc chống nạn thấthọc

II Luyện tập:

- Tìm hiểu bố cục của mộtbài văn nghị luận

- Nhận xét về lí lẽ, dẫnchứng và tác dụng thuyếtphục của chúng ở một vănbản nghị luận cụ thể

- Sưu tầm những đoạn văn,bài văn nghị luận tiêu biểu

Trang 9

bài ngị luận là 1 ý kiến,

một luận điểm Mở bài là

nghị luận, thân bài trình

bày những thói quen xấu

cần loại bỏ

 GV cho HS thấy cụ thể

đâu là vấn đề nêu ra, đâu

là kết luận, đâu là những

dẫn chứng, đâu là lí lẽ

Về nhà làm BT 3-4, xem

trước bài “Tục ngữ về con

người và xã hội”.

GV gọi HS đọc lại nội dungbài học

làm tài liệu học tập

III Hướng dẫn tự học : Phân biệt văn nghị luận

và văn tự sự ở những vănbản cụ thể

Tuần: 21 VĂN BẢN: TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI Tiết: 77  

Ngày soạn:

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Hiểu ý nghĩa chùm tục ngữ tôn vinh giá trị con người, đưa ra nhận xét, lời khuyên vềlối sống đạo đức đúng đắn, cao đẹp, tình nghĩa của người Việt Nam

- Thấy được đặc điểm hình thức của những câu tục ngữ về con người và xã hội

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1 Kiến thức:

- Nội dung của tục ngữ về con người và xã hội

- Đặc điể hình thức của tục ngữ về con người và xã hội

2 Kĩ năng:

- Củng cố, bổ sung thêm hiểu biết về tục ngữ

- Đọc – hiểu, phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về con người và xã hội

- Vận dụng ở một mức độ nhất định tục ngữ về con người và xã hội trong đời sống

- Tự nhận thức được những bài học kinh nghiệm về con người, xã hội

- Ra quyết định : vận dụng các bài học kinh nghiệm đúng lúc, đúng chỗ

Trang 10

III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN :

1 Ổn định lớp: (Kiểm tra sỉ

số HS)

2 Kiểm tra bài cũ:

Thế nào là văn nghị

luận?Xem bài tập ở nhả

của học sinh

3 Bài mới :

Giơi thiệu bài:…

* HĐ 1: Tìm hiểu chung.

Gọi HS đọc chú thích sgk

* HĐ 2: Đọc-hiểu văn bản.

GV hương dẫn đọc và cách

ngắt nhịp trong văn bản (chỉ

dẫn HS thảo luận tưng câu

tục ngữ)

-Câu 1: Một mặt người

bằng mười mặt của

-Câu 2: Cái răng cái tóc là

góc con người (câu này có 2

nghĩa)

-Câu 3: Đói cho sạch, rách

cho thơm Câu tục ngữ này

có 2 vế đối nghiêm chỉnh

Hai vế bổ sung và làm sáng

tỏ nghĩa cho nhau:các từ

đói,rách thể hiện sự khó

khăn, thiếu thốn về vật

chất(thiếu ăn, thiếu mặc);

HS đọc chú thích

HS thảo luận theo cặp từngcâu tục ngữ

Nghĩa của câu tục ngữ là:

ngươi qúy hơn của gấp bộilần

 + Răng và tóc phần nào thểhiện được sức khoẻ conngười

+ Răng, tóc là 1 phần thểhiện hình thức, tính tình, tưcách của con người

VĂN BẢN: TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI

I Tìm hiểu chung:

Những bài học kinhnghiệm về con người và xãhội là một nội dung quantrọng của tục ngữ

II Đọc - hiểu văn bản:

1) Nội dung:

- Tục ngữ thể hiện truyềnthống tôn vinh giá trị conngười:

+ Đạo lí

+ Lẽ sống nhân văn…

- Tục ngữ còn là những bàihọc, những lời khuyên vềcách ứng xử cho con người

ở nhiều lĩnh vực:

+ Đấu tranh xã hội

+ Quan hệ xã hội

Trang 11

sạch thơm chỉ những điều

kiện con người cần phải

đạt, phải giữ gìn vượt lên

trên hoàn cảnh

-Câu 4: Học ăn, học nói,

học gói, học mở Câu tục

ngữ này có 4 vế tử học lặp

lại 4 lần, vừa nhấn mạnh,

vừa để mở ra những điều

con người cần phải học

- Câu 5, 6: Không thầy đố

mày làm nên Học thầy

không tày học bạn

- Câu 7: Thương người như

thể thương thân

- Câu 8: Aên quả nhớ kẻ

trồng cây

- Câu 9: Một cây làm

chẳng nên non Ba cây

Suy rộng ra, những cái gìthuộc hình thức con ngườiđều thể hiện nhân cách

 + Học ăn, học nói: Nghĩacủa 2 vế này, chính tục ngữđã giải thích cụ thể vàkhuyên nhủ: Đó, là “Aêntrông nồi, ngồi trônghướng”, “lời nói chẳng mấttiền mua, lựa lời mà nói chovừa lòng nhau

+ Học gói, học mở: Có nghĩalà học để biết cách làm, biếtgiữ mình và biết giao tiếpvới người khác

Hai câu tục ngữ này có ýnghĩa là khuyên răng chúng

ta, hai câu tục ngữ đó bổsung cho nhau về ý nghĩa

Câu tục ngữ khuyên nhủ conngười thương yêu người khácnhư chính bản thân mình

Nghĩa của câu tục ngữ nàylà khi được hưởng thành qủa(nào đó) phải nhớ đến ngườiđã có công gây dựng nên,phải biết ơn người đã giúpmình

3) Ý nghĩa của các văn bản:

Không ít câu tục ngữ là

những kinh nghiệm quý báucủa nhân dân ta về cáchsống, cách đối nhân xử thế

Trang 12

chụm lại nên hòn núi cao.

* GV hướng dẫn HS làm

phần luyện tập.

- Tìm những câu tục ngữ

đồng nghĩa và những câu

tục ngữ trái nghĩa với

những câu tục ngữ trong

Gọi HS đọc lại văn bản

cho biết nội dung, nghệ

thuật và ý nghĩa văn bản

5 Dặn dò:

Về học bài và chuẩn bị

bài “Rút gọn câu”.

Một cây lẻ lôi không thểlàm nên việc lớn, việc khó;

nhiều người hợp lại sẽ làmđược việc lớn, việc khó

 + Câu tục ngữ đồng nghĩa:

Người sống hơn đống vàng + Lấy của che thân, không ailấy thân che của

+ Uống nước nhớ nguồn

Uống nước nhớ ngươì đàogiếng

- Các câu tục ngữ traí nghĩa:

+ Của trọng hơn người + Aên cháo (đái) đá bát + Được chim bẻ ná, đượccá quên nôm

HS đọc ghi nhớ sgk

III Hướng dẫn tự học:

- Học thuộc lòng tất cả cáccâu tục ngữ trong bài học

- Vận dụng các câu tục ngữđã học trong những đoạnđối thoại giao tiếp

- Tìm những câu tục ngữViệt Nam có ý nghĩa gầngũi với những câu tục ngữnước ngoài

Trang 13

Tuần: 21 RÚT GỌN CÂU

Tiết: 78  

Ngày soạn:

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT :

- Hiểu thế nào là rút gọn câu, tác dụng của việc rút gọn câu

- Nhận biết được câu rút gọn trong văn bản

- Biết cách sử dụng câu rút gọn trong nói và viết

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG :

1 Kiến thức:

- Khái niệm câu rút gọn.

- Tác dụng của việc rút gọn câu

- Cách dùng câu rút gọn

2 Kĩ năng:

- Nhận biết và phân tích câu rút gọn

- Rút gọn câu phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

- Ra quyết định : lựa chọn cách sử dụng các loại câu rút gọn theo những mục đích giaotiếp cụ thể của bản thân

- Giao tiếp : trình bày, suy nghĩ, ý tưởng, về câu rút gọn

III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN :

1 Ổn định lớp: (Kiểm tra sỉ

số HS)

2 Kiểm tra bài cũ:

Hỏi lại kiến thức cũ và

tập soạn của học sinh

- GV hướng dẫn HS sự khác

biệt giữa 2 câu trong sgk

(a, b)

- Tìm xem trong 2 câu đã

cho có từ ngữ nào khác

nhau? Hai câu khác nhau là ở vd b

có thêm từ (chúng ta)

RÚT GỌN CÂU

I Tìm hiểu chung:

- Khi nói hoặc viết, có thểlượt bỏ một số thành phầncủa câu, tạo thành câu rútgọn

- Việc lượt bỏ một số thànhphần câu thường nhằmnhững mục đích sau :

+ Làm cho câu gọn hơn,vừa thông tin được nhanh,vừa tránh lặp những từ ngữ

Trang 14

- Từ chúng ta đóng vai trò

gì trong câu?

- Như vậy, 2 câu a,b trong

sgk khác nhau ở chỗ nào?

- Tìm những từ có thể làm

chủ ngữ ở câu a?

- Vì sao chủ ngữ ở câu a bị

lượt bỏ?

- Thêm những từ ngữ thích

hợp vào câu in đậm để

chúng đầy đủ nghĩa?

- Khi lượt bỏ vị ngữ câu a

chủ ngữ ở câu b thì câu như

thế nào?

* Hướng dẫn HS cách

dùng câu rút gọn.

- Những câu in đậm dưới

đây thiếu thành phần nào?

Có nên rút gọn như vậy

không tại sao?

- Cần thêm những từ ngữ

nào vào câu rút gọn (in

đậm) dưới đây thể hiện thái

độ lễ phép?

- Từ 2 bài tập trên, hãy cho

biết khi rút gọn câu cần chú

ý những gì?

* HĐ 3: Luyện tập.

 Đóng vai trò làm (c ngữ)

Câu a vắng chủ ngữ, câu bcó chủ ngữ

Những từ thên vào trong a

làm chủ ngữ là: Chúng ta,

người Việt Nam, em, chúng

em …

Chủ ngữ ở câu a bị lượt bỏbởi đây là câu tục ngữ (tụcngư õthường lượt bớt phầnchủ ngữ để cho câu gọn hơn

Hai ba người đuổi theo nó

Rồi ba bôn người, sáu bảyngười đuổi theo nó

Khi lượt bỏ thì làm cho câugọn hơn nhưng vẫn đảm bảođược thông tin truyền đạt

Các câu đều thiếu chủ ngữ,không nên rút gọn câu nhưvậy Vì rút gọn như vậy làmcho câu khó hiểu

Thêm từ ạ vào các câu (in

đậm)

HS đọc ghi nhớ (sgk/16)

đã xuất hiện trong câu đứngtrước

+ Ngụ ý hành động, đặcđiểm nói trong câulà củachung mọi người (lược bỏchủ ngữ)

- Khi rút gọn câu cần chú ý:+ Không làm cho ngườinghe, người đọc hiểu saihoặc không hiểu đầy đủ câunói

+ Không biến câu nói thànhmột câu cộc lốc, khiếm nhã

II Luyện tập:

- Nhận biết câu rút gọn

Trang 15

- Bài tập 1: Trong các câu

tục ngữ sau, câu nào là câu

rút gọn? Rút gọn những

thành phần nào của câu?

- Bài tập 2: Trong câu ca

dao thường gặp nhiều câu

rút gọn bởi thơ, ca dao vì số

chữ trong 1 vòng rất hạn

chế

- Bài tập 3: Cậu bé và

người khách hiểu nhằm

nhau

- Mất rồi (ý câu bé: Tờ giấy

mất tối hôm qua; người

khách hiểu nhằm bố cậu bé

mất )

- Bài tập 4: Trong câu

chuyện, việc dùng các câu

rút gọn của anh chàng

phàm ăn đều có tác dụng

gây cười và phê phán, vì

rút gọn đến mức không

hiểu được và rất thô lỗ

* HĐ 3: Hướng dẫn tự

học.

4 Củng cố:

Từ việc tìm hiểu trên hãy

cho biết khi rút gọn câu cần

chú ý những gì?

5 Dặn dò:

Về học bài và chuẩn bị

bài “Đặc điểm của văn bản

nghị luận”.

Câu: b,c là câu rút gọn, có

thể khôi phục như: Chúng ta

ăn quả nhớ kẻ trồng cây (rútgọn phần chủ ngữ)

Câu c khôi phục: Ai nuôi lợn

ăm cơm nằm, ai nuôi tằm ăncơm đứng

Qua câu chuyện này cần rút

ra bài học: Phải cẩn thận khidùng câu rút gọn khôngđúng có thể gây hiểu lầm

trong một số câu tục ngữ.Chỉ ra thành phần được rútgọn trong câu tục ngữ đó vàgiải thích lí do rút gọn câu

- Tìm câu rút gọn trong mộtsố văn bản thơ và giải thích

lí do cần rút gọn câu ởnhững văn bản này

- Phân tích một số trườnghợp rút gọn câu gây hiểulầm hoặc thể hiện thái độkhiếm nhã

III Hướng dẫn tự học:

Tìm ví dụ về việc sửdụng câu rút gọn thành câucộc lốc, khiếm nhã

Trang 16

Ngày soạn:

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Nhận biết các yếu tố cơ bản của bài văn nghị luận và mối quan hệ của chúng vớinhau

- Biết cách vận dụng những kiến thức về văn nghị luận vào đọc – hiểu văn bản

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1 Kiến thức:

Đặc điểm của văn bản nghị luận với các yếu tố luận điểm, luận cứ và lập luận gắnbó mật thiết với nhau

2 Kĩ năng:

- Biết xác định luận điểm, luận cứ và lập luận trong một văn bản nghị luận

- Bước đầu biết xác định luận điểm, xây dựng hệ thống luận điểm, luận cứ và lậpluận cho một đề bài cụ thể

- Suy nghĩ, phê phán, sáng tạo: phân tích, bình luận và đưa ra ý kiến cá nhân về đặcđiểm, bố cục, phương pháp làm bài văn nghị luận

- Ra quyết định : lựa chọn cách lập luận, lấy dẫn chứng…khi tạo lập và giao tiếp hiệuquả bằng văn nghị luận

III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN :

1 Ổn định lớp: (Kiểm tra sỉ

số HS)

2 Kiểm tra bài cũ:

- Hãy cho biết thế nào là

văn bản nghị luận

- Những đặc điểm chung của

văn nghị luận là gì ?

3 Bài mới :

Giới thiệu bài:…

* HĐ 1: Tìm hiểu chung.

Tìm luận điểm trong văn

bản “Chống nạn thất học”

- Luận điểm tập trung ngay

trong nhan đề “Chống nạn

thất học” “Mọi người VN … trước nhết phải biết đọc, biết viết chữ

ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN

NGHỊ LUẬN

I Tìm hiểu chung:

- Mỗi bài văn đều có luậnđiểm, luận cứ, lập luận:+ Luận điểm là những tưtưởng, quan điểm của bàivăn Luận điểm có thểđược nêu ra bằng câu

Trang 17

- Bác Hồ đã kêu gọi mọi

người như thế nào?

* HĐ 2: Luyện tập.

Tìm luận cứ trong văn bản

“Chống nạn thất học”

- Tìm lí lẽ và dẫn chứng cho

cơ sở luận điểm Lí lẽ trong

bài này?

- Muốn chống nạn thất học

mọi người phải làm gì?

Quốc Ngữ”.

Người biết chữ dạy chonhững người chưa biết chữ,những người chua biết chữhãy gắng sức mà học chobiết chữ, phụ nữ lại càngcần phải học

 + Do chính sách ngu dâncủa thực dân Pháp làm chohầu hềt ngươì Việt Nam mùchữ, tức là thất học nướcViệt Nam không tiến bỗđược

+ Nay nước độc lập rồi,muốn tiến bộ thì phải cấptốc nâng cao dân trí để xâydựng đất nước

Mọi người Việt Nam phảibiết đọc, biết viết chữ Quốc

khẳng định (hoặc phủđịnh), được diễn đạt sángtỏ, dễ hiểu, nhất quán.Luẩn điểm là linh hồn củabài viết, kết nối các đoạnvăn thành một khối Trongbài văn có thể có luậnđiểm chính và luận điểmphụ

+ Luận cứ là những lí lẽ,dẫn chứng làm cơ sở choluận điểm, làm cho luậnđiểm có sứ thuyết phục.+ Lập luận (luận chứng) làcách lựa chọn, sắp xếp,trình bày luận cứ để làm rõcho luận điểm

- Yêu cầu của luận điểm,luận cứ, lập luận : luậnđiểm phải đúng đắn, chânthực, đáp ứng nhu cầu thựctế ; luận cứ phải chân thựcđúng đắn, tiêu biểu; lậpluận phải chặt chẽ, hợp líthì mới có sức thuyệt phục

II Luyện tập:

- Chỉ ra luận điểm, luận cứvà lập luận trong một bàivăn mẫu

- Xác định luận điểm, xâydựng hệ thống luận điểm,luận cứ và lập luận chomột đề bài cụ thể

Trang 18

- Vậy chống nạn thất học

như thế nào?

- Căn cứ vào đâu mà đề ra

nhiệm vụ chống nạn thất

học? Muốn chống nạn thất

học thì phải làm như t hế

nào?

* Tìm hiểu lập luận

- Tác giả đã nên lí do phải

chống nạn thất học? Chống

nạn thất học để làm gì?

- Vậy chống nạn thất học

bằng cách nào?

- GV gọi HS đọc ghi nhớ

* HĐ 3: Hướng dẫn tự học.

4 Củng cố:

Chỉ ra luận điểm, luận cứ,

lập luận trong bài “Cần tạo

ra thói quen tốt trong đời

sống”.

5 Dặn dò:

Về học thuộc ghi nhớ và

chuẩn bị bài “Đề văn nghị

luận và cách lập ý cho bài

văn nghị luận”.

Ngữ, tức là chông nạn thấthọc

 “Những người biết chữ dạy

cho những người chưa biết chữ, người chưa biết chữ hãy gắng sức học cho biết, vợ chưa biết thì chồng bảo, em chưa biết thì anh bảo…”

Căn cứ vào luận cứ màngười ta đưa ra nhiệm vụ

“Chống nạn thất học” Muốn

chống nạn thất học người talàm như vừa nói ở các ýtrên

Có lí lẽ rồi mới nêu tư tưởngchống nạn thất học

Phần tiếp theo của bài phảigiải quyết vấn đề đó Cáchsắp xếp như trên chính là lậpluận Lập luận như vậy làchặt chẽ

HS đọc ghi nhớ (sgk)

III Hướng dẫn tự học:

- Nhớ được đặc điểm vănbản nghị luận qua các vănbản nghị luận đã học

- Sưu tầm các bài văn,đoạn văn nghị luận ngắntrên báo chí, tìm hiểu đặcđiểm nghị luận của vănbản đó

Trang 19

Tuần: 21 ĐỀ VĂN NGHỊ LUẬN

Tiết: 80 VÀ CÁCH LẬP Ý CHO BÀI VĂN NGHỊ LUẬN Ngày soạn:  

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

Làm quen với các đề văn nghị luận, biết tìm hiểu đề và cách lập ý cho bài văn nghịluận

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1 Kiến thức:

Đặc điểm và cấu tạo của đề bài văn nghị luận, các bước tìm hiểu đề và lập ý cho bàivăn nghị luận

2 Kĩ năng:

- Nhận biết luận điểm, biết cách tìm hiểu đề và lập ý cho bài văn nghị luận

- So sánh để tìm ra sự khác biệt của đề văn nghị luận với các đề tự sự, miêu tả, biểu

cảm.

III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN:

1 Ổn định lớp: (Kiểm tra sỉ

số HS)

2 Kiểm tra bài cũ:

Hãy cho biết luận điểm,

luận cứ, lập luận đóng vai

trò gì trong bài văn nghị

luận?

3 Bài mới :

Giơi thiệu bài:…

* HĐ 1: Tìm hiểu chung.

Tìm hiểu nội dung và

tính chất của đề văn nghị

luận.

- Các bài văn nghị luận nêu

trên có thể xem là đề bài,

đầu đề được không? Nếu

dùng làm đề bài cho bài

văn sắp xếp được không? Đề văn nghị luận cung cấp đềbài cho bài văn nên có thể

làm ra dùng làm đề bài

Thông thường đề bài của một

ĐỀ VĂN NGHỊ LUẬN VÀCÁCH LẬP Ý CHO BÀI VĂN NGHỊ LUẬN

I Tìm hiểu chung:

- Đề bài văn nghị luận baogiờ cũng nêu ra một vấnđề để bàn bạc và đòi hỏingười viết bày tỏ ý kiếncủa mình đối với vấn đềđó Tính chất của đề đòihỏi bài làm phải vận dụngcác phương pháp phù hợp

- Tìm hiểu đề phải xácđịnh đúng vấn đề, phạm vi,

Trang 20

- Căn cứ vào đâu sẽ nhận

ra các đề bài trên là đề văn

nghị luận?

- Tính chất của đề văn có ý

nghĩa gì?

* Tìm hiểu đề cụ thể

- Tìm hiểu đề văn “Chớ

nên tự phụ” Đối tượng và

phạm vi nghị luận ở đây là

gì?

- Khuynh hướng và tư tưởng

của đề ở đây là khẳng định

hay phủ định?

- Đề này đòi hỏi người viết

phải làm gì?

- Từ việc tìm hiểu đề bài

trên, hãy cho biết: Trước

một đề văn, muốn làm bài

tốt, cần tìm hiểu điều gì

trong đề?

* HĐ 2: Luyện tập.

Lập ý cho đề văn nghị

bài văn thể hiện chủ đề củanó Do vậy đề ra như trênhoàn toàn có thể là đề bàicho bài văn sẽ viết

Căn cứ vào chỗ mỗi đề đưa

ra như 1 khái niệm, một vấnđề lí luận

VD: Lối sống giạn dị, Tiếng

Việt giàu đẹp,…thực chất lànhững nhận định, nhữngquan điểm, luận điểm

Tính chất của đề văn như mộtlời khuyên tranh luận, giảithích,…có tính định hướng chobài viết, chuẩn bị cho HS mộtthái độ, giọng điệu…

Không nên tự phụ Bản thânmình và người khác, phạm vinghị luận là rộng

Khẳng định

 Đề này đòi hỏi người viếtphải hiểu đề, biết nghĩa củacác từ tự phụ là gì?

Cần đọc kĩ yêu cầu của đề vàtìm dẫn chứng sau cho phùhợp

tính chất của bài văn nghịluận để bài làm khỏi bị sailệch

- Lập ý là quá trình xâydựng hệ thống các ý kiến,quan niệm để làm rõ, sángtỏ cho ý kiến chung nhấtcủa toàn bài nhằm đạt mụcđích nghị luận (xác địnhluận điểm, tìm luận cứ,xây dựng lập luận) Căn cứđể lập ý : dựa vào chỉ dẫncủa đề, dựa vào nhữngkiến thức về xã hội và vănhọc mà bản thân tích lũyđược Có thể đặt câu hỏiđể tìm ý

II Luyện tập:

Tìm hiểu đề và lập ýcho một đề văn cụ thể

Trang 21

luận “Chớ nên tự phụ”.

- Đề bài chớ nên tự phụ là

thể hiện một tư tưởng, một

thái độ đối với thói tự phụ

- Hãy lập dàn bài cho đề

văn: “Chớ nên tự phụ”.

- GV gọi HS đọc ghi nhớ

* HĐ 3: Hướng dẫn tự

học.

4 Củng cố:

Gọi HS nhắc lại dàn ý

của đề: “Chớ nên tự phụ”

đọc lại ghi nhớ sgk

5 Dặn dò:

Về học bài, xem lại dàn

bài và chuẩn bị bài: “Tinh

Các luận điểm gần gũi như:

+ Khi làm việc gì không nêntự đánh giá mình quá cao v àxem thường người khác + Nếu có 1 việc làm khó khibắt tay vào làm mà mà khảnăng mình làm được nhưngmình lại từ trôí công việc đólà mình tự phụ bản thân + Nếu người khác nhờ mìnhlàm việc gì đó mà khả năngmình làm được lại từ trốicông việc đó thì mình đã tựphụ người khác

 + Xây dựng luận điểm: Nếu

bắt đầu lời khuyên “Chớ nêntự phụ từ chỗ nào? Dẫn chứngbắt đầu từ đâu đến đâu”

+ Luận cứ : Thông thường

người ta có thể hỏi: Tự ,phụlà gì? Vì sao khuyên chớ nêntự phụ? Tự phụ có hại nhưthế nào? Tự phụ có hại choai? Hãy liệt kê những điều cóhại đó

+ Lập luận: Hãy xây dựng

trật tự lập luận để giải quyếtđề bài

HS đọc ghi nhớ

Trang 22

thần yêu nước của nhân

ta”

Tuần: 22 VĂN BẢN: TINH THẦN YÊU NƯỚC

Tiết: 81 CỦA NHÂN DÂN TA (Hồ Chí Minh)

Ngày soạn:  

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

Hiểu được qua văn bản chính luận chứng minh mẫu mực, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã làmsáng tỏ chân lí sáng ngời về truyền thống yêu nước nồng nàn của nhân dân Việt Nam

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1 Kiến thức:

- Nét đẹp truyền thống yêu nước của nhân ta

- Đặc điểm nghệ thuật văn nghị luận Hồ Chí Minh qua văn bản

2 Kĩ năng:

- Nhận biết văn bản nghị luận xã hội

- Đọc – hiểu văn bản nghị luận xã hội

- Chọn, trình bày dẫn chứng trong tạo lập văn bản nghị luận chứng minh

III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN :

1 Ổn định lớp: (Kiểm tra

sỉ số HS)

2 Kiểm tra bài cũ:

Đọc thuộc lòng các câu

tục ngữ về con người và xã

hội Cho biết nội dung,

nghệ thuật và ý nghĩa của

các văn bản

- Yêu nước là truyền thốngquý báu đáng tự hào của

Trang 23

* HĐ 2: Đọc-hiểu văn bản.

- Bài văn nghị luận này viết

về vấn đề gì? Em hãy tìm

câu chốt thâu tóm nội dung

toàn bài

- Bố cục của bài văn này

chia làm mấy phần Nội

dung của từng phần?

Bài văn này nghị luận về

vấn đề “Tinh tnhần yêu nước

của nhân dân ta” Câu chốt

thâu tóm nội dung toàn bài

là: “Dân ta có một lòng nồng

nàn yêu nước đó là truyền thống quý báu của ta”.

Bố cục chia làm 3 phần:

- Phần 1: Từ đầu … cướp

nước (tinh thần yêu nước làtruyền thống quý báu củanhân dân ta)

- Phần 2: Kế tiếp … lòng

nồng nàn yêu nước (chứngminh tinh thần yêu nướctrong lịch sử chống ngoạixâm của dân tộc

- Phần 3: Phần còn lại

(Nhiệm vụ của Đảng phải là

nhân dân ta được hình thànhqua trường kì lịch sử vàngày được bồi đắp thêm.Hiểu rõ và phát huy truyềnthống đó trong hoàn cảnhkháng chiến chống kẻ thùxâm lược là một việc hếtsức quan trọng Văn bản

Tinh thần yêu nước của nhân dân ta được trích từ

văn kiện Báo cáo chính trị

do Chủ tịch Hồ Chí Minhtrình bày tại Đại hội lần thứ

II của Đảng Lao động ViệtNam (nay là Đảng Cộngsản Việt Nam) họp tại ViệtBắc tháng 2 năm 1951

II Đọc - hiểu văn bản:

1) Nội dung:

- Khái quát vấn đề: dân tacó một lòng nồng nàn yêunước, đó là truyền thốngquý báu

- Chứng minh truyền thốngyêu nước của nhân ta theodòng thời gian lịch sử

- Chứng minh luận điểm

“Đồng bào ta ngày nay rất xứng đáng với tổ tiên ta ngày trước” bằng thực tế

cuộc kháng chiến chốngpháp

- Nhiệm vụ của Đảng trongviệc phát huy hơn nữatruyền thống yêu nước củatoàn dân :

+ Biểu dương tất cả nhữngbiểu hiện khác nhau củalòng yêu nước

+ Tuyên truyền, tổ chức,lãnh đạo để mọi đóng gópvào cuộc kháng chiến

b) Nghệ thuật:

Trang 24

* Dẫn chứng để chứng

minh.

- Để chứng minh nhận định

“Dân ta có một lòng nồng

nàn yêu nước đó là truyền

thống quý báu của nhân

dân ta” Tác giả đưa ra

những dẫn chứng nào

* Tìm những đặc điểm đặc

sắc trong nghệ thuật diễn

đạt của bài văn

- Trong bài này tác giả sử

dụng biện pháp nghệ thuật

so sánh Hãy phân tích giá

trị của từng trường hợp cụ

thể

- Hãy cho biết nội dung

nghệ thuật và ý nghĩa của

văn bản

* HĐ 3: Hướng dẫn tự

học.

4 Củng cố:

Hãy cho biết nội dung

nghệ thuật và ý nghĩa của

cho tinh thần yêu nước củanhân dân ta phát huy mạnhmẽ

Tác giả đưa ra các dẫnchứng trong các cuộc chiếntranh cho độc lập dân tộctrong lịch sử và hiện tại Tácgiả dẫn chứng qua các việclàm, hành động của tầng lớpnhân dân

 “Tinh thần yêu nước cũng

như các thứ của quý, có khi được trưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê rõ ràng dễ thấy Nhưng cũng có khi cất giấu kín đáo, trong rương, trong hòm” Tác giả đã sử

dụng thủ pháp nghệ thuậtliệt kê nói về tinh thần yêunước của nhân dân ta ở mọitầng lớp, lứa tuổi, giai cấp ởmỗi địa phương các vế trongmô hình “từ…đến”

HS đọc ghi nhớ (sgk/ 27).

- Xây dựng luận điểm ngắngọn, lập luận chặt chẽ, dẫnchứng toàn diện, tiêu biểu,chọn lọc theo các phươngdiện :

+ Lứa tuổi

+ Nghề nghiệp

+ Vùng miền…

- Sử dụng từ ngữ gợi hình

ảnh ( làn sóng, lướt qua,

nhấn chìm…), câu văn nghị

luận hiệu quả (câu có từ

quan hệ từ… đến…).

- Sử dụng biện pháp liệt kênêu tên các anh hùng dântộc trong lịch sử chốngngoại xâm của đất nước,nêu các biểu hiện về lòngyêu nước của nhân dân ta

3) Ý nghĩa văn bản:

Truyền thống yêu nướcquý báu của nhân dân tađược phát huy trong hoàncảnh lịch sử mới để bảo vệđất nước

III Hướng dẫn tự học:

- Kể tên một số văn bảnnghị luận của Chủ tịch HồChí Minh

- Phân tích tác dụng của các

Trang 25

văn bản.

5 Dặn dò:

Về học bài và chuẩn bị

bài “Câu đặc biệt”

từ ngữ, câu văn nghị luậnlàm giàu hình ảnh trong vănbản

Tuần: 22 CÂU ĐẶC BIỆT

Tiết: 82  

Ngày soạn:

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT :

- Hiểu thế nào là câu đặc biệt, tác dụng của câu đặc biệt trong văn bản

- Nhận biết được câu đặc biệt trong văn bản; biết phân biệt được câu đặc biệt và câu rútgọn

- Biết cách sử dụng câu đặc biệt trong nói và viết

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1 Kiến thức:

- Khái niệm câu đặc biệt

- Tác dụng của việc sử dụng câu đặc biệt trong văn bản

2 Kĩ năng:

- Nhận biết câu đặc biệt

- Phân tích tác dụng của câu đặc biệt trong văn bản

- Sử dụng câu đặc biệt phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

- Ra quyết định : lựa chọn cách sử dụng các loại câu đặc biệt theo những mục đích giaotiếp cụ thể của bản thân

- Giao tiếp : trình bày, suy nghĩ, ý tưởng, về câu đặc biệt

III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN :

1 Ổn định lớp: (Kiểm tra sỉ

số HS)

2 Kiểm tra bài cũ:

Hãy cho biết thế nào là

câu rút gọn? Khi rút gọn

câu cần chú điều gì?

- GV chép ví dụ lên bảng

VD: Ôi, em Thuỷ! Tiếng

kêu sửng sốt của cô giáo

CÂU ĐẶC BIỆT

I Tìm hiểu chung:

- Câu đặc biệt là loại câukhông có cấu tạo theo môhình chủ ngữ – vị ngữ

- Câu đặc biệt thường đượcdùng để :

Trang 26

làm tôi giật mình Em tôi

bước vào lớp (Khánh Hoài)

- GV hướng dẫn HS thảo

luận nhóm về cấu tạo của

các câu in đậm với gợi ý

trong phần I của sgk Yêu

cầu đại diện nhóm trả lời

cấu tạo của các câu in đậm

- GV giúp HS phân biệt

được câu đặc biết với câu

bình thường?

+ Câu đặc biệt là câu

không thể có chủ ngữ và vị

ngữ

+ Câu bình thường là câu

có đủ CN và VN

- Qua các ví dụ đã tìm hiểu

Hãy cho biết thế nào là câu

đặc biệt?

* Tìm hiểu tác dụng của

câu đặc biệt

- Phần này GV yêu cầu HS

chép vào tập học bảng liệt

kê, tác dụng của câu đặc

biệt ở phần II sau đó đánh

dấu (X) vào ô thích hợp

- Căn cứ vào bảng trên,

hãy cho biết tác dụng của

câu đặc biệt?

* HĐ 2: Luyện tập.

- Bài tập 1: Tìm câu đặc

biệt trong các ví dụ sau

Câu in đậm là câu không thểcó chủ ngữ và vị ngữ

HS đọc ghi nhớ (Phần I)

HS làm bài tập này bằngcách đánh dấu (X) vào ôthích hợp Sau đó báo cáo kếtquả cho GV, GV hướng dẫn

HS chỉnh sửa cho đúng

HS đọc ghi nhớ (Phần II)

- Bài tập 1:

1a Không có câu câu đặc

biệt

- Câu rút gọn:

+ Có khi được trưng bày…

trong hòm + Nghĩa là phải ra sức giải

+ Nêu lên thời gian, nơichốn diễn ra sự việc đượcnói đến trong đoạn

+ Liệt kê, thông báo sự tồntại của sự vật, hiện tượng.+ Bộc lộ cảm xúc

+ Gọi đáp

II Luyện tập:

- Tìm câu đặc biệt và câurút gọn trong một đoạn văncụ thể

- Phân tích tác dụng củacâu đặc biệt và câu rút gọnđược dùng trong cụ thể

- Viết một đoạn văn ngắn

Trang 27

- Bài tập 2: Các câu ở bài

tập 1 có tác dụng

* HĐ 3: Hướng dẫn tự

học.

4 Củng cố:

- Thế nào là đặc biệt?

- Câu đặc biệt khác với

câu bình thường như thế

nào?

5 Dặn dò:

Về học bài và chuẩn bị

bài “Bố cục và phương

pháp lập luận trong bài

văn nghị luận”.

thích…việc kháng chiến

b Câu đặc biệt: Ba giây, 4

giây, 5 giây, lâu quá!

c Câu đặc biệt: Một hồi còi

- Không có câu rút gọn

d Câu đặc biệt: Lá ơi!

- Câu rút gọn: Hãy kể……

chẳng có gì đáng kể đâu

* Cách rút gọn ở bài tập 1 có tác dụng:

+ Làm cho câu gọn hơn, tránhlặp những từ ngữ đã xuất hiệntrong câu đứng trước (các câutrong a)

+ Làmcho câu gọn hơn - câumệnh lệnh thường thường rútgọn chủ ngữ ( câu thứ 1trong d)

- Làm cho câu gọn hơn, tránhlặp từ ngữ xuất hiện trongcâu đứng trước (câu thứ 2trong d)

III Hướng dẫn tự học:

- Tìm trong một văn bản đãhọc những câu đặc biệt vànêu tác dụng của chúng

- Nhận xét về cấu tạo củacâu đặc biệt và câu rút gọn

Trang 28

Tuần: 22 BỐ CỤC VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN

Ngày soạn: (Tự học cĩ hướng dẫn)

 

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Biết cách lập bố cục và lập luận trong bài văn nghị luận.

- Hiểu mối quan hệ giữa bố cục và phương pháp lập luận của bài văn nghị luận

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1 Kiến thức:

- Bố cục chung của bài văn nghị luận

- Phương pháp lập luận

- Mối quan hệ giữa bố cục và lập luận

2 Kĩ năng:

- Viết bài văn nghị luận có bố cục rõ ràng

- Sử dụng các phương pháp lập luận

- Suy nghĩ, phê phán, sáng tạo: phân tích, bình luận và đưa ra ý kiến cá nhân về đặc điểm,

bố cục, phương pháp làm bài văn nghị luận

- Ra quyết định : lựa chọn cách lập luận, lấy dẫn chứng…khi tạo lập và giao tiếp hiệu quảbằng văn nghị luận

III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN :

1 Ổn định lớp: (Kiểm tra sỉ

số HS)

2 Kiểm tra bài cũ:

Gọi HS nhắc lại dàn ý

của đề: “Chớ nên tự phụ”

đọc lại ghi nhớ sgk

3 Bài mới :

Giơi thiệu bài:…

* HĐ 1: Tìm hiểu chung.

Vừa ôn, vừa nâng cao về

luận điểm và lập luận.

- Bước 1: Hỏi về luận điểm

và mục đích nghĩa là yêu

cầu HS tìm luận điểm xuất

phát và luận điểm kết thúc

- Bước 2: Hỏi quá trình dẫn

BỐ CỤC VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN TRONG BÀI VĂN NGHỊ LUẬN

Trang 29

dắt lập luận HS lứu ý lôgic

về chiều ngang và chiều

dọc

+ Hàng ngang 1 lập luận

theo quan hệ gì?

+ Hàng ngang 2 lập luận

theo quan hệ gì?

+ Hàng ngang 3 lập luận

theo quan hệ gì?

+ Hàng ngang 4 lập luận

theo quan hệ gì?

- Qua các mối quan hệ trên,

hãy cho biết thông thường

bố cục của bài văn nghị

luận gồm mấy phần?

Nhiệm vụ của từng phần?

* HĐ 2: Luyện tập

- GV cho HS đọc bài văn

“Học cơ bản mới có thể trở

thành tài lớn” HS đọc xong

trả lời các câu hỏi bên dưới

Bài tập này GV hướng dẫn

HS về nhà làm

Hàng ngang 1 lập luận theoquan hệ nhân quả (Nhấn chìm lũ bán nước vàcướp nước)

Hàng ngang 2 lập luận theoquan hệ nhân qủa (lịch sử cónhiều cuộc kháng chiến vĩđại: Ba Trưng, Bà Triệu, LêLợi, Trần Hưng Đạo, QuangTrung chúng ta phải ghi nhớ

Lập luận ở hàng ngang 3theo quan hệ tổng-phân-hợptức là đưa ra một nhận địnhchung rổi dẫn chứng bằngcác trường hợp cụ thể đểcuối cùng kết luận là mọingười đều có lòng yêu nước

Hàng ngang 4 là lập luậntheo qua hệ tương đồng: Từtruyền thống mà suy ra bổnphẩn của chúng ta là pháthuy lòng yêu nước

HS đọc ghi nhớ sgk

HS về nhà làm

bày nội dung chủ yếu củabài

+ Kết bài: Nêu kết luậnnhằm khẳng định tư tưởng,thái độ, quan điểm củangười viết về vấn đề đượcgiải quyết trong bài

- Đề xác lập luận điểmtrong từng phần và mốiquan hệ giữa các phần,người ta có thể sử dụng cácphương pháp lập luận khácnhau như suy luận, nhânquả, suy luận tương đồng…

II Luyện tập:

- Tìm hiểu bố cục và lậpluận trong văn bản cụ thể

- Xác định tư tưởng và chỉ

ra những luận điểm thể hiện

tư tưởng ấy, tìm những câumang luận điểm trong vănbản cụ thể

- Xác định phương pháp lậpluận ở mỗi phần phần trong

Trang 30

* HĐ 3: Hướng dẫn tự

học.

4 Củng cố:

Qua các mối quan hệ

trên, hãy cho biết thông

thường bố cục của bài văn

nghị luận gồm mấy phần?

Nhiệm vụ của từng phần?

5 Dặn dò:

Về học bài và chuẩn bị

bài: “Luyện tập về phương

pháp lập luận trong bài

văn nghị luận”.

HS trả lời

văn bản cụ thể

- Xây dựng bố cục cho mộtbài văn nghị luận tương ứngvới một đề bài cụ thể

III Hướng dẫn tự học:

Chỉ ra những phươngpháp lập luận được sử dụngtrong văn bản tự chọn

Tuần: 22 LUYỆN TẬP VỀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN

Ngày soạn:  

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Hiểu sâu thêm về phương pháp lập luận.

- Vận dụng được phương pháp lập luận để tạo lập văn bản nghị luận

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1 Kiến thức:

- Đặc điểm của luận điểm trong văn nghị luận

- Cách lập luận trong văn nghị luận

2 Kĩ năng:

- Nhận biết được luận điểm, luận cứ trong văn bản nghị luận

- Trình bày được luận điểm, luận cứ trong bài văn nghị luận

- Suy nghĩ, phê phán, sáng tạo : phân tích, bình luận và đưa ra ý kiến cá nhân về đặcđiểm, tầm quan trọng của các phương pháp, thao tác nghị luận và cách viết đoạn văn nghị luận

- Ra quyết định : lựa chọn phương pháp và thao tác lập luận, lấy dẫn chứng…khi tạo lậpđoạn văn / bài văn nghị luận theo những yêu cầu khác nhau

III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN:

Trang 31

1 Ổn định lớp: (Kiểm tra sỉ

số HS)

2 Kiểm tra bài cũ:

-Hãy cho biết thông thường

bố cục của bài văn nghị

luận gồm mấy phần?

-Nhiệm vụ của từng phần?

3 Bài mới :

Giới thiệu bài:…

* HĐ 1: Tìm hiểu chung.

Lập luận trong đời sống.

- Bước 1: Nhận diện lập

luận trong đời sống

- Gọi HS đọc các ví dụ a,b,c

(sgk/ 32)

- Trong các bộ phận trên bộ

phận nào là luận cứ, bộ

phận nào là kết luận?

- Mối quan hệ giữa luận cứ

và lập luận như thế nào?

- Vị trí của luận cứ và lập

luận có thể thay đổi chỗ

cho nhau không?

* Giúp HS bổ sung luận cứ

cho kết luận.

- Hãy bổ sung luận cứ cho

kết luận sau:( a,b,c)?

Trong các bộ phận trên, bộphận đầu của a, c là luận cứ,bộ phận sau là kết luận Câu

b, bộ phận đầu là kết luận

Mối quan hệ giữa luận cứvà lập luận có mối quan hệchặt chẽ với nhau, bổ sungcho nhau, một trong 2 khôngthể vắng mặt

Có thể thay đổi vị trí chonhau được

 a Em rất yêu trường em vì

trường em đã có nhiều kỉniệm đối với em

b Nói dối rất có hại vì nói

dối sẽ làm mất lòng tin củangười khác

LUYỆN TẬP VỀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN TRONG VĂN NGHỊ LUẬN

I Tìm hiểu chung:

- Lập luận là đưa ra nhữngluận cứ xác đáng nhằmthuyết phục người nghe,người đọc chấp nhận, tintưởng vào ý kiến thể hiệnquan điểm, lập trường, tưtưởng của mình

- Phạm vi sử dụng lập luận:+ Trong đời sống

+ Trong văn nghị luận

Trang 32

* Viết kết luận cho các

luận cứ sau.

- Hãy viết kết luận cho các

luận cứ sau: (a,b,c)?

* Lập luận trong văn nghị

luận.

- Bước 1: Nhận dạng luận

điểm (tức kết luận) trong

văn nghị luận

GV nêu các luận điểm

trong mục 1 phần II sgk

Yâu cầu HS nhận dạng

phân biệt kết luận và lập

luận trong đời thường

- Bước 2: Nhận dạng lập

luận trong văn nghị luận

GV gọi HS đọc lại đoạn

văn nghị luận trong các bài

trước Khi HS nhận dạng ra

cách lập luận đó GV nêu

câu hỏi trong mục 2, Phần

II trong sgk

- So sánh giữa luận cứ, kết

luận trong bài văn nghị

luận và kết luận trong đời

sống?

* HĐ 2: Luyện tập.

Tập nêu luận điểm và lập

luận trong các truyện (Thầy

c Làm việc mết quá nghỉ

một lát nghe nhạc thôi

 a Ngồi mãi ở nhà chán lắm

đi chơi đi(thôi)

b Ngày mai đã thi rồi mà

bài vở còn nhiều quá mìnhphải cố gắng học

c Nhiều bạn nói năng thật

khó nghe mình cần gặp bạnấy để góp ý

Giữa luận cứ và kết luậntrong văn nghị luận khôngthể tuỳ tiện, linh hoạt nhưtrong đời sống Ở văn nghịluận, mỗi luận cứ chỉ rút ramột kết luận

II Luyện tập:

- Xác định luận cứ, kết luậnvà mối quan hệ giữa luậncứ và kết luận ở các câutrong giao tiếp hằng ngày

Trang 33

bói xem voi và Ếch ngồi đáy

giếng).

- Phần này GV hướng dẫn

HS về nhà làm

*HĐ 3: Hướng dẫn tự học.

4 Củng cố:

- Trong các bộ phận trên bộ

phận nào là luận cứ, bộ

phận nào là kết luận?

- Mối quan hệ giữa luận cứ

và lập luận như thế nào?

- Hãy bổ sung luận cứ cho

kết luận sau:( a,b,c)?

- Hãy viết kết luận cho các

luận cứ sau: (a,b,c)?

5 Dặn dò:

Về học bài và chuẩn bị

bài: “Sự giàu đẹp của

Tiếng Việt”.

HS về nhà làm

- Bổ sung luận cứ nhằmhoàn thiện một lập luận

- Bổ sung kết luận nhằmhoàn thiện một lập luận

- So sánh luận điểm ở cáccâu trong giao tiếp hằngngày và luận điểm trongmột bài văn nghị luận

- Tập nêu luận điểm vàtrình bày lập luận làm sángrõ luận điểm đó

- Chọn luận điểm để tập lậpluận cho thuyết phục

- Trình bày lập luận chomột luận điểm cụ thể

III Hướng dẫn tự học:

Đọc một truyện ngụngôn và rút ra kết luận làmthành luận điểm, sau đótrình bày lập luận làm sángrõ luận điểm đó

Trang 34

Tuần: 23 VĂN BẢN: SỰ GIÀU ĐẸP CỦA TIẾNG VIỆT Tiết: 85   Đặng Thai Mai

Ngày soạn:

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Thấy được những lí lẽ, chứng cứ có sức thuyết phục và toàn diện mà tác giả đã sửdụng để lập luận trong văn bản

- Hiểu được sự giàu đẹp của Tiếng việt

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1 Kiến thức:

- Sơ giản về tác giả Đặng Thai Mai

- Những đặc điểm của tiếng việt

- Những điểm nổi bật trong nghệ thuật nghị luận của bài văn

2 Kĩ năng:

- Đọc – hiểu văn bản nghị luận.

- Nhận ra được hệ thống luận điểm và cách trình bày luận điểm trong văn bản

- Phân tích được lập luận thuyết phục của tác giả trong văn bản

III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN:

1 Ổn định lớp: (Kiểm tra sỉ

số HS)

2 Kiểm tra bài cũ:

Hãy cho biết nội dung,

nghệ thuật và ý nghĩa của

văn bản “Tinh thần yêu

nước của nhân dân ta”.

3 Bài mới :

Giơi thiệu bài:…

* HĐ 1: Tìm hiểu chung.

- Gọi HS đọc chú thích sgk HS đọc chú thích sgk.

VĂN BẢN: SỰ GIÀU ĐẸP CỦA TIẾNG VIỆT

(Đặng Thai Mai)

I Tìm hiểu chung:

- Đặng Thai Mai 1984) là nhà giáo, nhànghiên cứu văn học, nhàhoạt động văn hóa, xã hộinổi tiếng

(1902 Văn bản trích ở phần đầu

Trang 35

* HĐ 2: Đọc-hiểu văn bản.

- GV đọc văn bản một đoạn

rồi hướng dẫn cách đọc sau

đó gọi HS đọc tiếp và tìm

hiểu chung về văn bản

- Hãy tìm bố cục của bài và

nêu ý chính của mỗi đoạn

- Hãy cho biết câu mang

luận điểm bao trùm nội

dung của cả đoạn?

- Để chứng minh cho vẻ

đẹp của tiếng Việt tác giả

đã đưa ra những chứng cứ

gì?

HS đọc văn bản sgk

Bài văn có 2 đoạn và nộidung chính của mỗi đoạnnhư sau:

+ Đoạn 1: Từ đầu đến quacác thời kì lịch sử (nêu nhậnđịnh TV là 1 thứ tiếng đẹp,một thứ tiếng hay)

+ Đoạn 2: Phần còn lại(chứng minh cái đẹp, phongphú của TV về mặt: Ngữâm, từ vựng, ngữ pháp

Câu mang luận điểm cơ bản

bao trùm nội dung: “Tiếng

Việt có nhũng đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một tnhứ tiếng hay”.

Đoạn này chủ yếu chúngminh cho đoạn đầu theotrình tự lập luận chặt chẽ

Tác giả có đưa ra nhũngnhận định như sau:

+ TV là 1 thứ tiếng đẹp, cáiđẹp trước hết ở mặt ngữ âm + Ý kiến của người nướcngoài: Aán Độ của họ khinghe người Việt nói

+ Hệ thống ngữ âm, phụ âmphong phú, giàu thanh điệu(6 thanh điệu)

bài tiểu luận: Tiếng Việt,

một biểu hiện hùng hồn của sức sống dân tộc (1967).

II Đọc - hiểu văn bản:

1) Nội dung:

- Giải thích cụ thể về nhậnđịnh : Tiếng Việt có nhữngđặc sắc của một thứ tiếngđẹp, một thứ tiếng hay

- Chứng minh cái hay vàđẹp của tiếng Việt trên cácphương diện:

- Bàn luận : Sự phát triểncủa tiếng Việt chứng tỏ sứcsống dồi dào của dân tộc

2) Nghệ thuật:

- Sự kết hợp khéo léo và cóhiệu quả giữa lập luận giảithích và lập chứng minhbằng những lí lẽ, dẫnchứng, lập luận theo kiểudiễn dịch-phân tích từ kháiquát đến cụ thể trên cácphương diện

- Lựa chọn sử dụng ngônngữ lập luận linh hoạt :cách sử dụng từ ngữ sắcsảo, cách đặt câu có tácdụng diễn đạt thấu đáo vấnđề nghị luận

3) Ý nghĩa văn bản:

- Tiếng Việt mang trong nónhững giá trị văn hóa rấtđáng tự hào của người ViệtNam

Trang 36

- Tác giả đã chứng minh

đặc điểm đẹp và hay của

tiếng Việt như thế nào?

- Nhận xét về những ưu

điểm trong nghệ thuật của

tác giả là gì?

* HĐ 3: Hướng dẫn tự

học.

4 Củng cố:

Hãy cho biết nội dung,

nghệ thuật và ý nghĩa của

văn bản “Sự giàu đẹp của

Tiếng Việt”.

5 Dặn dò:

Về học bài và c.bị bài

“Thêm trạng ngữ cho

+ Có khả năng phát triểnqua các thời kì lịch sử về cả

2 mặt từ vựng và ngữ pháp

Tác giả đã giải thích về cáiđẹp của TV: hài hoà về âmhưởng, thanh điệu, còn vềcái hay của TV: tế nhị, uyểnchyuển trong cách đặt câu…

 + Kết hợp giữa giải thích,chứng minh, bình luận

+ Lập luận chặt chẽ: đưanhận định ngay ở phần mởbài, tiếp đó là giải thích, mởrộng nhận định ấy, sau đódùng các chứng cứ để chứngminh

HS trả lời

- Trách nhiệm giữ gìn, pháttriển tiếng nói của dân tộccủa mỗi người Việt Nam

III Hướng dẫn tự học :

So sánh cách sắp xếp lí

lẽ, chứng cứ của văn bản

Sự giàu đẹp của tiếng Việt

với văn bản Tinh thần yêu

nước của nhân dân ta

Trang 37

Tuần: 23 THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU

Tiết: 86  

Ngày soạn:

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Nắm được đặc điểm, công dụng của trạng ngữ ; nhận biết trạng ngữ trong câu

- Biết mở rộng câu bằng cách thêm vào câu thành phần trạng ngữ phù hợp

Lưu ý: học sinh được học tương đối kĩ về trạng ngữ ở Tiểu học.

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1 Kiến thức:

- Một số trạng ngữ thường gặp

- Vị trí của trạng ngữ trong câu

2 Kĩ năng:

- Nhận biết thành phần trạng ngữ của câu

- Phân biệt các loại trạng ngữ

- Ra quyết định : lựa chọn cách sử dụng thêm trạng ngữ cho câu theo những mục đíchgiao tiếp cụ thể của bản thân

- Giao tiếp : trình bày, suy nghĩ, ý tưởng, về việc thêm trạng ngữ cho câu

III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN :

1 Ổn định lớp: (Kiểm tra sỉ

số HS)

2 Kiểm tra bài cũ:

Thế nào là câu đặc biệt?

Nêu tác dụng của câu đặc

biệt? Cho ví dụ minh hoạ?

- Xác định trạng ngữ trong

mỗi câu của đoạn trích sau? Trạng ngữ của các câu trong

đoạn trích: Dưới bóng tre

THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU

I Tìm hiểu chung:

- Về ý nghĩa, trạng ngữđược thêm vào câu để xácđịnh :

+ Thời gian

+ Địa điểm

+ Nguyên nhân

Trang 38

- Tìm hiểu nội dung mà

trạng ngữ bổ sung cho câu?

- Trạng ngữ vừa tìm được

có thể chuyển sang vị trí

nào trong câu không?

- Dựa vào dấu hiệu nào để

nhận dạng trạng ngữ?

- Về hình thức trạng ngữ có

những đặc điểm gì?

- Còn về nội dung thì sao?

* HĐ 2: Luyện tập.

- Bài tập 1: Trong 4 câu

trên đều có cụm từ “Mùa

xuân” trong đó cụm từ mùa

xuân nào làm trạng ngữ của

câu, các cụm từ còn lại

đóng vai trò gì?

- Bài tập 2: Trong các đoạn

trích sau đây câu nào là

+ Dưới bóng tre xanh (bổsung cho câu về nơi chốn)

+ Đã từ lâu đời, từ nghìn đờinay (bổ sung thông tin vềthời gian)

Vị trí trạng ngữ có thể thayđổi (đầu câu, giữa câu hoặccuối câu)

HS đọc ghi nhớ phần 2

HS đọc ghi nhớ phần 1

 HS trả lời

1a Cụm từ “mùa xuân” làm

chủ ngữ-vị ngữ

b Làm trạng ngữ

c Phụ ngữ cho cụm động từ

d Câu đặc biệt

2a.Các câu làm trạng ngữ là:

- Như báo trước mùa xuânvề của thức quà thanh nhãvà tinh khiết

- Khi qua những cánh đồngxanh, mà hạt thóc nếp đầutiên làm trĩu thân lúa còntươi

- Dưới ánh nắng

Câu a là trạng ngữ chỉ nơichốn

b Với khả năng thích ứng

với hoàn cảnh lịch sử nhưchúng ta vừa nói trên đây

Câu b là trạng ngữ chỉ cách

+ Giữa trạng ngữ và chủngữ, vị ngữ thường có mộtquãng nghỉ khi nói hoặcmột dấu phẩy khi viết

II Luyện tập:

- Xác định trạng ngữ trongmột số câu văn cụ thể ; chỉ

ra nội dung được bổ sungnhờ các trạng ngữ đó

- Phân loại trạng ngữ trongcác câu văn cụ thể

Trang 39

- Bài tập 3: GV hướng dẫn

HS về nhà làm

* HĐ 3: Hướng dẫn tự

học.

4 Củng cố:

- Dựa vào dấu hiệu nào

để nhận dạng trạng ngữ?

- Về hình thức trạng ngữ

có những đặc điểm gì? Còn

về nội dung thì sao?

5 Dặn dò:

Về học bài và chuẩn bị

bài “Tìm hiểu chung về

phép lập luận chứng

minh”

thức

HS về nhà làm BT 3

HS trả lời

III Hướng dẫn tự học:

Viết một đoạnvăn ngắncó câu chứa thành phần trạng ngữ Chỉ ra các trạng ngữ và giải thích lí do trạng ngữ được sử dụng trong trong các câu văn đó

Tuần: 23 TÌM HIỂU CHUNG

Tiết: 87-88 VỀ PHÉP LẬP LUẬN CHỨNG MINH

Ngày soạn:  

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT :

Hiểu mục đích, tính chất và các yếu tố của phép lập luận chứng minh.

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1 Kiến thức:

- Đặc điểm của phép lập luận chứng minh trong bài văn nghị luận.

- Yêu cầu cơ bản về luận điểm, luận cứ của phương pháp lập luận chứng minh

2 Kĩ năng:

- Nhận biết phương pháp lập luận chứng minh trong văn bản nghị luận

- Phân tích phép lập luận chứng minh trong văn bản nghị luận

III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN :

1 Ổn định lớp : (Kiểm tra

sỉ số HS).

2 Kiểm tra bài cũ :

- Hãy cho biết đặc điểm

Trang 40

của luận điểm trong văn

nghị luận?

- Cách lập luận trong văn

nghị luận như thế nào?

- Nêu câu hỏi để HS hiểu

nhu cầu chứng minh trong

đời sống

Khái niệm: Chứng minh là

dùng sự vật là thật hay dã

VD: Trong đời sống 1 khi bị

nghi ngờ, hoài nghi, chúng ta

đều có chứng minh sự thật

Khi đưa ra chứng minh tư

cách công dân, khi đưa ra

giấy khai sinh là đưa ra bằng

chứng về ngày sinh…khi

chứng minh mộtn điều nói là

thật thì dẫn sự việc ấy ra dẫn

người đã chứng kiến sự việc

ấy HS phải rút ra kết luận

* HĐ 2: Luyện tập

Tìm luận điểm qua văn

chứng minh

- Cho HS đọc bài “Đừng sợ

vấp ngã” Nêu câu hỏi sgk.

- Tìm luận điểm càn chứng

minh chỉ cho hS thấy nhan

đề là luận điểm, là tư tưởng

cơ bản cả bài nghị luận, luận

điểm đó còn nhắc lại ở câu

kết “Vậy xin bạn chớ sợ thất

bại”.

- Tìm hiểu quá trình chứng

minh và cách chứng minh

HS chú ý câu hỏi sgk

Chứng minh là đưa ra bằngchứng để chứng tỏ 1 ý kiến(luận điểm) nào đó là thật

HS đọc văn bản

TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN CHỨNG MINH

I Tìm hiểu chung:

- Lập luận chứng minh dùngsự thật (chứng cứ xác thực)để chứng tỏ một ý kiến nàođó là chân thực

- Phép lập luận chứng minhdùng những lí lẽ, bằngchứng chân thực, đã thừanhận để chứng tỏ luận điểmmới ( cần chứng minh) làđáng tin cậy

- Các lí lẽ, bằng chứng dùngtrong phép lập luận chứngminh phải lựa chọn, thẩmtra, phân tích thì mới có sứcthuyết phục

II Luyện tập:

- Xác định luận điểm và tìmcâu văn mang luận điểm đótrong một văn bản cụ thể

- Tìm các luận cứ được sửdụng để chứng minh chomột luận điểm trong vănbản cụ thể

Ngày đăng: 11/06/2021, 18:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w