1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

giao an van 9

81 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giới thiệu môn Địa lí 6
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 6,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*Cho Học sinh nêu các thành phần tự nhiên của trái đất, sau đó cho các nhóm hoàn thành những đặc điểm về các thành phần tự nhiên mà các em đã được học: Địa hình, khoáng sản, khí quyển, t[r]

Trang 1

- Qua bài học giúp HS hiểu được mục đích của việc học bộ môn Địa lí.

- Bước đầu giúp các em biết phương pháp học, quan sát, sử dụng bản đồ, biếtvận dụng kiến thức đã học vào thực tế

- Gây hứng thú cho các em hình thành ý thức, thái độ học tập với bộ môn Địalí

II.Chuẩn bị :

- Tập tranh, ảnh về cảnh quan trên Trái đất

- Đồ dùng của môn Địa lí: Bản đồ, la bàn

III Tiến trình dạy học :

A Ổn định tổ chức: 6A 6B

B Bài cũ: Gv kiểm tra sgk vở ghi vở bài tạp bản đồ của học sinh

C Bài mới: Giới thiệu bài.

Địa lí là môn khoa học xã hội cơ bản Nó có lịch sử phát triển từ thời Cổ đại

Hoạt động 1 Nội dung của môn Địa lí 6

-HĐ: cá nhân /cả lớp

Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung của môn

Địa lí 6

- GV cho HS quan sát tập tranh, ảnh về cảnh

quan trên Trái Đất

? Em thấy cảnh quan trên Trái Đất có giống

- Buổi trưa t0 cao nhất (33oC)

- Buổi tối t0 giảm (19 - 25oC)

- Nhiệt độ từ sáng đến tối có sựthay đổi

? Em thấy cây dừa được trồng nhiều ở đâu

trên đất nước ta ? Vì sao ?

HS: Dừa trồng ở Miền Nam do có khí hậu

nóng

Trang 2

- Giúp các em hiểu về Trái Đất,

về môi trường sống của chúng ta

Hiểu vì sao trên Trái đất, mỗi miềnlại có đặc điểm tự nhiên riêng

? Em hãy một ví dụ và phân tích ví dụ đó để

chứng minh

VD: Người dân ở châu Phi - đới nóng, da đen

sống bằng nghề nông, làm nương rẫy vì địa

hình và khí hậu phù hợp

GV chuyển ý

* Nội dung:

- Các TPTN trên Trái đất

? Qua tìm hiểu bài ở nhà, em hãy cho biết nội

dung môn Địa lí 6 đề cập đến những vấn đề

- Đồ dùng cần có tranh ảnh, bản đồ

HS trả lời

GV chuẩn xác

VD: Hiện tượng mưa do nguyên nhân:

- Hơi nước ngưng đọng

b Kĩ năng: Biết quan sát, khaithác kiến thức cả kênh hình vàkênh chữ

- Biết liên hệ những điều đã họcvới thực tế để giải thích các hiệntượng tự nhiên

Trang 3

Hoạt động 3 Củng cố

? Môn Địa lí 6 giúp các em hiểu được những vấn đề gì ?

(Trái Đất, môi trường sống)

? Để học tốt môn Địa lí 6 ta cần phải làm như thế nào ?

(Liên hệ thực tế)

D Hướng dẫn học bài :

- Học bài và trả lời các câu hỏi theo SGK

- Đọc bài đầu tiên của chương 1 "Vị trí, kích thước hình dạng của Trái Đất"

- Tìm hiểu các hiện tượng ĐL trong tự nhiên xung quanh các em như: mưa, sương

mù, bão, cầu vồng, mây, gió

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Học sinh nắm đượctên các hành tinh trong hệ Mặt trời

- Biết một số đặc điểm của hành tinh Trái Đất như: vị trí, hình dạng, kích thước

- Hiểu được một số khái niệm: kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến gốc, vĩtuyếngốc và biết được công dụng của nó

? Môn Địa lí 6 giúp em hiểu được những vấn đề gì ?

? Để học tốt môn Địa lí 6 cần phải học như thế nào ?

Trang 4

C Bài mới:

Giới thiệu bài:

Trong vũ trụ bao la, Trái đất là hành tinh xanh duy trong hệ Mặt trời có sựsống của loài người…….,

Hoạt động1 I Vị trí của Trái Đất trong Hệ Mặt Trời HĐ:cá nhân /cả lớp

GV treo bức tranh về Trái Đất trong hệ MT

Cho HS quan sát H1- SGK

? Kể trên 8 hành tinh trong hệ MT và cho

biết Trái đất nằm ở vị trí thứ mấy trong các

hành tinh theo thứ tự xa dần MT ? - Có 8 hành tinh trong hệ mặt trời

GV chuẩn xác

- Có 5 hành tinh: Hỏa, Thủy, Kim, Mộc, Thổ

được quan sát bằng mắt thường thời cổ đại

- Trái đất ở vị trí thứ 3

- Năm 1781 bắt đầu có kính thiên văn phát

hiện ra sao Thiên Vương

- Năm 1846 - Sao Hải Vương

- Năm 1930 - Sao Diêm Vương

? Trong Hệ MT ngoài 8 hành tinh còn có

thiên thể nào nữa không ?

+ Mặt trời cũng là một ngôi sao nhưng là một

ngôi sao tự lớn, tự phát sáng, các sao khác

không tự phát sáng

Hoạt động 2 Hình dạng,kích thước của trái Đất và hệ thống kinh vĩ tuyến

HĐ;cá nhân/cả lớp

+ GV cho HS quan sát quả địa cầu và H2

(SGK) để trả lời câu hỏi

? Hãy cho biết Trái đất có hình gì ? Độ dài

bán kính TĐ và đường xích đạo của Trái Đất

+ Hình cầu: Là hình khối cầu

GV dùng băng màu dán 1 đường kinh tuyến * Kinh tuyến:

Trang 5

gốc và kết hợp H3- SGK.

? Em hãy cho biết thế nào là đường kinh

tuyến (khái niệm về đường kinh tuyến)

Là đường nối liền 2 điểm cực Bắc vàcực Nam trên bề mặt Trái đất

Chú ý: (kinh tuyến khác trục Trái đất)

? Tại sao phải có kinh tuyến gốc

TL: - Để đánh số thứ tự các kinh tuyến

? Cứ cách nhau 10 ta có 1 đường kinh tuyến thì

trên Trái Đất có nhiêu kinh tuyến ? (360KT ~

3600)

? Quan sát H3 cho biêt: Về bên phải và bên

trái của kinh tuyến gốc là những đường kinh

tuyến nào ?

- Về bên phải của Kt gốc là KTĐ

- Về bên trái của KT gốc là KTT+ Về bên phải của KT gốc là BCĐ

HS trả lời

GV chuẩn xác

+ Về bên trái của KT gốc là BCT

? Đối diện với KT gốc là KT bao nhiêu độ?

? Hãy xác định kinh tuyến chạy qua HN và

NiuOóc và cho biết HN và NiuOóc thuộc BC

nào ? (HN (BCĐ, NiuOóc (BCT)

HS quan sát H3 (SGK)

? Cho biết thế nào là đường vĩ tuyến * Vĩ tuyến: là những đường vuông góc với

KT và song song với đường XĐ

? Hãy chỉ trên quả địa cầu những đường vĩ

tuyến nào có độ dài lớn nhất ? Đường đó

người ta gọi là gì ? đặc điểm ? (đường xích

đạo)

- Đường xích đạo là VT gốc chiađôi quả địa cầu ra làm 2 nửa BBC

và NBC

? Xác định vĩ tuyến chạy qua HN và cho biết

HN nằm ở bán cầu nào ? (Bắc bán cầu)

- Cách 10 vẽ đường KT ta có 180đường VT

? Em hãy nhắc lại công dụng của hệ thống

kinh, vĩ tuyến

TL: Muốn xác định vị trí 1 điểm tra phải dựa

vào hệ thống kinh, vĩ tuyến

GV nhắc lại vị trí của HS trên quả địa cầu

- Kết luận chung:.Sgk

Trang 6

- Biết một số việc cơ bản khi vẽ bản đồ.

- Nhận dạng được đặc điểm của bản đồ

II Chuẩn bị:

- Quả địa cầu

- Một số bản đồ: Thế giới, châu lục, quốc gia, bán cầu

III Tiến trình dạy học:

A Tố chức: 6A 6B

B Bài cũ.

? Nêu vị trí của Trái Đất trong hệ Mặt Trời

- Nêu ý nghĩa

? Giải bài tập 1- AGK

- Xác định trên quả Địa cầu: Các đường kinh tuyến Đông, Tây, vĩ tuyến Bắc, Nam,bán cầu Đông - Tây

C Bài mới ( gv d a v o o n ự à đ ạ đầu trong sách giáo khoa gi i thi bai)ớ ệ

Hoạt động1

HĐ cá nhân/ cả lớp

GV giới thiệu một số loại bản dồ: thế giới,

châu lục, Việt Nam, SGK

1 Bản đồ là gì ?

Trang 7

? Trong thực tế ngoài bản đồ SGK còn có

những loại bản đồ nào ?

- Phục vụ cho nhu cầu nào ?

? Vậy bản đồ là gì ? Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ tương đối

chính xác vẽ vùng đất hay toàn bộ

bề mặt Trái đất lên 1 mặt phẳng

? Nêu tầm quan trọng của việc sử dụng bản

đồ trong việc học địa lí ?

TL: Để có khái niệm chính xác về vị trí, sự

phân bố các đối tượng, hiện tượng địa lí tự

nhiên, KT-XH của vùng đất khác nhau trên

bản đồ và quả địa cầu

? Em hãy tìm những điểm giống và khác

nhau về hình dạng các lục địa trên bản đồ và

trên quả địa cầu

GV cho HS thảo luận nhóm:(4 nhóm)

Nhóm 1, 2: Tìm điểm giống nhau

Nhóm 3, 4: Tìm điểm giống nhau

+ Giống: Là hình ảnh thu nhỏ của Trái đất

+ Bản đồ: Là hình vẽ thu nhỏ cácmiền đất đai trên bề mặt Trái đất,lên mặt phẳng 1 tờ giấy

GV giới thiệu: H4 là biểu thị bề cong của

quả đất được dàn ra mặt giấy

? Em có nhận xét gì về H4 khác H5 như thế

nào ?

? Tại sao đảo Grơnlen trên bản đồ H5 lại to

gần bằng diện tích lục địa Nam Mĩ

(Thực tế chỉ = 1/9 lục địa Nam Mĩ

- GV giải thích:

Trang 8

+ Khi dàn mặt cong sang mặt phẳng phải

điều chỉnh nên bản đồ có sai số

+ Phương pháp chiếu Meccato các đường

kinh tuyến, vĩ tuyến là những đường thẳng

song song Càng về phái 2 cực, sai lệch càng

lớn (các lục địa bị biến dạng đi)

 đảo Grơnlen gần cực B có S gần = Nam

- H6: KT là đường cong và chunlại ở cực VT là những đườngthẳng

- H7: KT, VT là những đườngcong, KT chụp ở cực.)

? Tại sao lại có sự khác nhau nên cho hình

HS: Vì vẽ bản đồ giao thông dùng các bản đồ

vẽ theo phương pháp Meccatô, phương

hướng bao giờ cũng chính xác

Càng vế 2 cực sai lệch càng lớn

Hoạt động 3:3 Một số công việc phải làm khi vẽ bản đồ.

HĐ: nhóm(4 nhóm)

Các nhóm cùng thảo luận nd sau

? Để vẽ được bản đồ phải lần lượt làm những

Trang 9

-Gv y/c hs thảo luận theo nhóm

-Hs các nhóm trả lời và bổ sung gv chuẩn

Hoạt động 5 Củng cố.

Nêu tầm quan trọng của bản đồ trong dạy và học ĐL

? Em hãy hoàn thành sơ đồ sau

-Hướng dẫn hs đo phòng học bàn ghếm (Chuẩn bị cho bài thừc hành)

- Biết cách tính các khoảng cách thực tế dựa vào số tỉ lệ và thước tỉ lệ

Những công việc lần lượt phải làm để vẽ BĐ

Trang 10

? Bản đồ là gì ? Bản đồ có tầm quan trọng như thế nào trong việc dạy và học Địa lí.

? Những công việc cần thiết để vẽ được bản đồ

C Bài mới: gv dựa vào đoạn đầu trong sách giáo khoa giới thiệu bài.

? Tỉ lệ bản đồ là gì ?

- HSTL

- GV chuẩn xác

- TLBĐ là tỉ số khoảng cách trên bản đồ sovới khoảng cách tương ứng trên thực tế

? Đọc tỉ lệ của 2 loại bản đồ H8, 9 Cho

biết những điểm giống nhau và khác

nhau ?

- HS thảo luận bàn

+ Giống: Thể hiện cùng một lãnh thổ

+ Khác: Có tỉ lệ khác nhau

? ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ * Ý nghĩa: Tỉ lệ bản đồ cho biết BĐ

được thu nhỏ bao nhiêu so với thực địa

? Đọc SGK và cho biết: Có mấy loại tỉ lệ bản đồ? - Có 2 dạng tỉ lệ

- Tỉ lệ số:

MS

TS

: 000 100

? Quan sát H8, 9 cho biết:

? Mỗi 1cm/ bản đồ tương ứng với

khoảng cách bao nhiêu trên thực địa ?

1cm = 7.500m (H8) = 15000m (H9)

? Trong 2 bản đồ, bản đồ nào có tỉ lệ

Trang 11

lớn hơn ? Tại sao ? (H8> H9).

? Bản đồ nào thể hiện các đối tượng địa

lí chi tiết hơn ? (H8)

? Vậy mức độ nộidung của bản đồ phụ

thuộc vào yếu tố gì ?

- Nội dung của bản đồ phụ

Hoạt động 2

GV yêu cầu HS đọc SGK

? Nêu trình tự cách đo, tính khoảng

cách dựa vào tỉ lệ thước, tỉ lệ số

Hoạt động theo nhóm:

GV chia lớp làm 4 nhóm (4 tổ)

+ Nhóm 1: Đo và tính khoảng cách thực

địa theo đường chim bay từ khách sạn

Hải Vân - Thu Bồn

2 Đo tính các k/c thực địa vào tỉ lệ thước …

+ Nhóm 2: Từ khách sạn Hòa Bình - khách sạn Sông Hàn

+ Nhóm 3: Từ đoạn đường Tuần Quý Cáp - đường Lý Tự Trọng

+ Nhóm 4: Đoạn đường từ Lý Thường Kiệt đến Quang Trung

* Hướng dẫn:

- Dùng compa hoặc thước kẻ đánh dấu khoảng cách rồi đặt vào thước tỉ lệ

- Đo khoảng cách theo đường chim bay từ điểm này sang điểm khác Đo từ chínhgiữa các kí hiệu (không đo từ cạnh kí hiệu

1

000 900

1

000 120 1

? Nêu ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ

Học kĩ bài: Tìm phương hướng trên bản đồ

- Kinh độ, vĩ độ và tọa độ địa lĩ

Trang 12

Tuần 5

Ngày soạn:

Ngày giảng:

TIẾT 5 : PHƯƠNG HƯỚNG TRÊN BẢN ĐỒ

KINH ĐỘ, VĨ ĐỘ VÀ TỌA ĐỘ ĐỊA LÍ

I Mục tiêu bài học:

Sau bài học hs cần

- Học sinh biết và nhớ quy định về phương pháp trên bảnđồ

- Hiểu thế nào là kinh độ, vĩ độ và tọa độ Địa lí của 1 điểm

- Biết cách tìm kinh độ, vĩ độ và tọa độ Địa lí, phương hướng trên bản đồ,trên quả địa cầu

II Chuẩn bị:

- Bản đồ tg, bản đồ cực bắc , bđ cực nam,bản đồ các nước Đông Nam á

- Quả địa cầu

- máy chiếu đa năng

III Tiến trình dạy học:

? Làm thế nào để xác định được phương

hướng trên quả địa cầu ?

1 Phương hướng trên bản đồ.

- GV đưa ra mô hình quả địa cầu

TL: Lấy hướng tự quay của Trái đất từ

Đông - Tây Hướng vuông góc với chuyển

động của Trái đất là Bắc, Nam

- Từ 4 hướng cơ bản ta định ra các hướng

Trang 13

- Từ tâm xích đạo: Phía trên là Bắc, dưới là

Nam, phải là Đông, trái là Tây

? Em hãy nhắc lại, rồi tìm và chỉ hướng của

đường kinh tuyến, vĩ tuyến trên quả địa cầu

GV:

- Kinh tuyến là nối cực Bắc - Nam, chỉ

hướng Bắc - Nam

- Vĩ tuyến vuông góc với kinh tuyến, chỉ

hướng Đông - Tây

Từ tâm xích đạo:

- Hướng lên trên: Bắc

- Hướng xuống dưới: Nam

- Bên phải: Hướng Đông

- Bên trái: Hướng Tây

? Vậy để xác định phương hướng trên bản

đồ, dựa vào yếu tố nào ?

- Dựa vào các đường KT, VT để xácđịnh phương hướng trên bản đồ

- Trên thực tế có những bản đồ không thể

hiện kinh tuyến, vĩ tuyến, lúc đó ta dựa vào

mũi tên chỉ hướng Bắc rồi tìm hướng còn

T 00 Đ

TN N ĐN

Hoạt động 2

2 Kinh độ, vĩ độ và tọa độ Địa lí

HĐ cá nhân/ cả lớp

? Hãy cho biết điểm C trên H11 là điểm gặp

nhau của đường kinh tuyến - vĩ tuyến nào ?

a Khái niệm kinh độ, vĩ độ và tọa

độ Địa lí

GV:

+ Khoảng cách từ C - kinh tuyến gốc là xác

định kinh độ của điểm C

+ Khoảng cách từ C - xích đạo là xác định

vĩ độ của điểm C

? Vậy kinh độ, vĩ độ của 1 điểm là gì ? VT đi qua điểm đó đến KT và VT

gốc

? Tọa độ Địa lí của 1 điểm là gì ? - Tọa độ Địa lí của 1 điểm là kinh

độ, vĩ độ của điểm đó trên bản đồ

GV dùng bảng phụ và hệ thống KT, VT b Cách viết tọa độ ĐL của 1 điểm

- Một HS viết tọa độ ĐL như sau phương án

nào đúng:

VD: A 200T

100B

200T

Trang 14

A: 150T B:

200Đ

- Chọn đáp án đúng: (B)

- GV hướng dẫn cho HS cách xác định tọa

độ trong trường hợp điểm đó không nằm

trên các đường KT- VT kẻ sẵn

- Trong nhiều trường hợp vị trí của 1 địa

điểm còn được xác định thêm bởi độ cao

- HN - Viêng Chăn: Hướng TN

- HN- Giacáct: Hướng Nam

- HN- Manita: Hướng ĐN+ Nhóm 3, 4: Làm phần b b Tọa độ ĐL của các điểm A, B, C

như sau:

A 1300Đ B 1100T C 1300T

100B 100B 00B+ Nhóm 5.6: làm phần C

? Căn cứ vào đâu người ta xác định được phương hướng

? Cách viết tọa độ Địa lí ? Cho ví dụ

? Xác định phương hướng trên bản đồ

? Hỏi máy bay đó có bay đúng về nơi xuất phát là Hà Nội không ?

Đ/a: Có

*******************************

Trang 15

- Một số bản đồ có kí hiệu phù hợp với sự phân loại trong SGK

- Một số bản đồ kinh tế, dân cư, khoáng sản, nông nghiệp

III Tíên trình dạy học:

A Tổ chức: 6A 6B

B Bài cũ.

a Thế nào là kinh độ, vĩ độ, tọa độ Địa lí ?

b Hãy viết tọa độ Địa lí của các điểm sau:

A 200N B 160T C 1300Đ

1050Đ 800B 800B

C Bài mới:

Bất kì một loại bản đồ nào cũng có một loại ngôn ngữ đặc biệt, đó là hệ thống

kí hiệu Cách biểu hiện và ý nghĩa của chúng ra sao? Đó là nội dung bài học hômnay

- Yêu cầu HS quan sát hệ thống kí hiệu rồi so

sánh các kí hiệu với hình dạng thực tế của

các đối tượng

? Tại sao muốn hiểu kí hiệu phải đọc bảng

chú giả

- Các kí hiệu dùng cho bản đồ rất

đa dạng và có tính quy ước

- Bảng chú giải giải thích nộidung và ý nghĩa của các kí hiệu

? Quan sát H14 cho biết có mấy loại kí hiệu

thường dùng và kể tên một số đối tượng địa

lí được biểu hiện bằng các loại kí hiệu

- Có 3 loại kí hiệu thường gặp:đường, điểm, diện tích

? Có mấy dạng kí hiệu: - Có 3 dạng kí hiệu: Hình học,

chữ, tượng hình

? Cho biết mặt phẳng hình giữa các loại kí

hiệu và dạng kí hiệu thông qua H14, H15

(Kí hiệu diện tích dạng tượnghình)

? Vậy đặc điểm quan trọng nhất của kí hiệu

là gì ?

- Kí hiệu phản ánh sự phân bố vị trícác đối tượng ĐL trong khoảng cách

Trang 16

Hoạt động 2 2 Cách biểu hiện địa hình trên

bản đồ.

? Quan sát H16, cho biết:

? Mỗi lát cắt cách nhau bao nhiêu m?

(100m)

? Dựa vào các đường đồng mực cho biết: ở 2

sườn núi phía Đông và phía Tây, sườn nào

có độ dốc lớn hơn ?

(Sườn Tây vì có các đường đồng mực dày

hơn)

+ GV giải thích đường đồng mực là gì ?

(Các điểm có trị số như nhau (cùng độ cao)

được nối lại thành đường đồng mực)

* Lưu ý: Đường đồng mực và đường thẳng

sâu cùng dạng kí hiệu song cách biểu hiện

Trang 17

- Hãy s p x p các kí hi u n y v o các ô A, B, C dắ ế ệ à à ướ đi ây:

D Hướng dẫn học tập:

- Trả lời các câu hỏi 1, 2, 3

- Xem lại nội dung bài học

- Chuẩn bị địa bàn, thước dây cho bài thực hành giờ sau

- Biết đo các khoảng cách trên thực tế và tính tỉ lệ khi đưa lên lược đồ

- Biết vẽ sơ đồ đơn giản của 1 lớp học trên giấy

II Chuẩn bị:

- Địa bàn: 4 chiếc

- Thước dây: 5 chiếc

III Tiến trình dạy học:

A Tổ chức: 6A 6B

B Kiểm tra bài cũ:

1 Kiểm tra 15 phút.

A: Đề bài

Câu 1: Có mấy loại kí hiệu thường gặp ? Lấy ví dụ vẽ các dạng kí hiệu đó

Câu 2: Xác định các hướng còn lại ở các hình sau:

Trang 18

- Có 3 loại kí hiệu thường gặp (1 điểm).

+ Kí hiệu diểm: Cảng biển, sân bay (1 điểm)

+ Kí hiệuđường: ranh giới các quốc gia, đường tàu hỏa (1 điểm)

+ Kí hiệu diện tích: vùng trồng lúa, trồng dừa, vùng công nghiệp (1 điểm) Câu 2 : 2,5,điểm Xác định dược các hướng còn lại

- Xác định đúng: H.A: hướnh Bắc ( B), (1 điểm)

- GV giới thiệu địa bàn: HS quan sát

Trang 19

Chia lớp làm 4 nhóm, chia mỗi nhóm 1

địa bàn và 1 thước đo

- Xoay hộp đầu xanh trùng vạch số 0

- HS chuẩn bị: giấy, máy tính, bút

- Phân biệt kinh tuyến và vĩ tuyến, vẽ hình minh họa

- Bản đồ là gì ? Vai trò của bản đồ trong dạy học địa lí

TIẾT 8 KIỂM TRA MỘT TIẾT

I Mục tiêu bài kiểm tra:

Trang 20

Qua bài kiểm tra, HS cần:

- Đánh giá việc nắm kiến thức của HS về mức độ hiểu biết và vậndụng kiếnthức đã học vào bài làm

- Đánh giá kĩ năng sử dụng bản đồ, lược đồ

- Giáo dục ý thức độc lập, tựgiác cho HS

II Chuẩn bị:

Gv chuẩn bị đề kiểm tra

III Đề kiểm tra

I TRẮC NGHIỆM

Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu câu em cho là đuúng trong các câu sau: Câu 1.(0,25đ) học tốt môn địa lí 6 cần phải học như thế nào?

a Chỉ học kênh chữ b Chỉ học kênh hình

c Chỉ quan sát và liên hệ thực tế d Cả a, b, c đều đúng

Câu 2 .(0,25đ) Trái Đất có hình dáng như thế nào ?

Câu 4.(0,25đ) Đường xích đạo chia quả địa cầu ra thành các nửa:

a Nửa cầu Đông và nửa cầu Tây c Nửa cầu Tây và nửa cầu Nam

b Nửa cầu Đông và nửa cầu Bắc d Nửa cầu Bắc và nửa cầu Nam

Câu 5 (1điểm) Điền các từ còn thiếu vào chỗ chấm…… sao cho đúng.

Theo quy ước quốc tế thì kinh tuyến……… là đường kinh tuyến đi quađài thiên văn Grin -uyt ở ngoại ô………(Anh).Những kinh tuyến ở bênphải kinh tuyến gốc là những ……….Những kinh tuyến nằm ởbên trái kinh tuyến gốc là những………

Câu 6 (1điểm )Hãy điền Cực Bắc Cực Nam Nửa cầu Bắc Nửa cầu Nam vào hình

dưới đây:

II Tự luận

Câu 7 (3 điểm) :a, Nêu khái niệm về kinh tuyến và vĩ tuyến

b, Nếu cứ cách 10 ta vẽ 1 đường kinh tuyến thì trên Trái Đất sẽ có tất cả baonhiêu đường kinh tuyến ?

Câu 8(2điểm) a Thế nào là tỉ lệ bản đồ ?

b Cho số tỉ lệ sau:

000 000 15 1

Hãy nêu ý nghĩa của tử số và mẫu số

Trang 21

Câu 9.(2 điểm) Từ một điểm A có đường kinh tuyến 20o , vĩ tuyến 10o đi qua.Điểm

A nằm bên phải kinh tuyến gốc phía trên xích đạo Hỏi A có toạ độ địa lí baonhiêu?

b Tử số là khoảng cách trên bản đồ (0,5 điểm)

Mẫu số là khoảng cách trên thực địa (0,5 điểm)

Câu 3 (2 điểm )

Toạ độ địa lý của điểm A là

3 Kết thúc: GV thu bài, rút kinh nghiệm

4 Hướng dẫn về nhà:

- Rút kinh nghiệm qua giờ kiểm tra

- Đọc trước bài 7: Sự vận động quay quanh trục của Trái Đất và các hệ

*********************************

Tuần 9

Ngày soạn:

Ngày giảng:

TIẾT 9: BÀI 7: SỰ VẬN ĐỘNG TỰ QUAY QUANH TRỤC

CỦA TRÁI ĐẤT VÀ CÁC HỆ QUẢ

I Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:

- Biết được sự chuyển động tự quay quanh 1 trục tưởng tượng của Trái Đất.Hướng chuyển động của Trái Đất từ Tây sang Đông Thời gian tự quay 1 vòng trụccủa Trái Đất là 24h

- Trình bày được một số hệ quẩ của sự vận động tự quay quanh trục của TráiĐất

200Đ

100B

Trang 22

- Biết dùng quả địa cầu, chứng minh hiện tượng ngày đêm kế tiếp nhau trênTrái đất.

GV: giới thiệu quả địa cầu là mô hình thu nhỏ của

Trái Đất Độ nghiêng của trục nối 2 đầu

1 Sự vận động của Trái đất quanh trục.

Lưu ý: Thực tế trục Trái Đất là trục tưởng tượng

nối 2 đầu cực

- Trục nghiêng là trục tự quay

- Nghiêng 66033' trên mặt phẳng quỹ đạo

? Quan sát cho biết: Trái Đất tự quay quanh trục

theo hướng nào ?

- Hướng tự quay của Trái Đất

từ Tây - Đông

HS: Lên bảng thể hiện hướng quay của Trái Đất

trên quả địa cầu

? Thời gian tự quay một vòng quanh trục trong 1

ngày, 1 đêm được quy ước là bao nhiêu giờ

- Thời gian TĐ tự quay 1 vòng

= 24h (1ngày , 1 đêm)

- Thời gian quay thêm để thấy được vị trí xuất

hiện ban đầu của Mặt trời

? Tính tốc độ tự quay quanh trục của Trái Đất?

(24 múi giờ ~ 24 khu vực giờ)

? Vậy mỗi khu vực, mỗi múi giờ chênh lệch nhau

bao nhiêu giờ ? Mỗi khu vực giờ giờ rộng bao

nhiêu kinh tuyến ?

Năm 1888, hội nghị Quốc tế thống nhất khu vực

có kinh tuyến gốc 00 đi qua đài thiên văn Grinuýt

làm khu vực giờ gốc

- Là khu vực có kinh tuyến 00

di qua chính giữa (khu vực giờthứ 7)

Trang 23

? Dựa vào H20, khi ở khu vực giờ gốc là 12h Ở

nước ta là mấy giờ, ở Bắc Kinh, Matxcơva là mấy

giờ ? (VN: 7h, BK 7h, Matxcơva 12h)

 KL: Như vậy mỗi quốc gia có 1 giờ quy định

riêng, nhưng ở những nước có diện tích rộng, trải

dài trên nhiều kinh tuyến (nhiều khu vực như LB

Nga 11 khu vực giờ, Canada 5 khu vực giờ ) thì

dùng giờ khu vực (múi giờ) đi qua thủ đô của

nước đó

GV mở rộng: Trong hải trình của đoàn thủy thủ

Mazenlăng đi vòng quanh TG về phía Tây trong

1083 ngày (lịch về là 6/9 nhưng thực tế là 7/9)

? Tại sao lại có hiện tượng như vậy ?

GV giải thích:

- Trái Đất quay từ T - Đ Khi đi về phía Tây qua

150 kinh chậm đi 1h (phía Tây chậm hơn 1h)

? Để tránh nhầm lẫn, có qui ước như thế nào trên

đường giao thông quốc tế

- Kinh tuyến 1800 là đường đổingày quốc tế

GV chuyển ý

Hoạt động 2

GV dùng ngọn đèn và quả địa cầu minh họa hiện

tượng ngày đêm

2 Hệ quả của sự vận động tự quay quanh trục.

a Hiện tượng ngày đêm

? S được chiếu sáng gọi là gì ? S không được

chiếu sáng gọi là gì ?

- GV: Đẩy quả địa cầu từ Tây- Đông thể hiện

ngày đêm luân phiên

- Khắp nơi trên TĐ đều cóhiện tượng ngày, đêm

- S được chiếu sáng là ngày

- S trong bóng tôi là đêm

-

? Giả sử TĐ không tự quay quanh trục thì có hiện

tượng ngày và đêm không ? (không)

? Tại sao hằng ngày quan sát bầu trời thấy có Mặt

Trời, Mặt Trăng và các ngôi sao chuyển động từ

Đông sang Tây

GV giải thích: Bài đọc thêm SGK

? Dựa vào H22, cho biết: ở Bắc bán cầu các vật

chuyển động theo hướng từ P - N, O - S bị lệch

hướng về bên phải hay bên trái ?

2 Sự lệch hướng do vận động

tự quay của TĐ

GV vẽ hình lên bảng

? Nhìn theo hướng vật chuyển động thì lệch

hướng nào ở 2 nửa cầu ?

Trang 24

? Các vật chuyển động trên TĐ có hiện tượng gì ? - Các vật thể chuyển động trên

bề mặt TĐ đều bị lệch hướng

? Cho biết ảnh hưởng của sự lệnh hướng tới các

đối tượng ĐL trên bề mặt TĐ

VD: Hướng gió: Tín phong ĐB

Hướng gió: T- TN, dòng biển, dòng chảy của

sông

- Trong quân sự: đạn bắn theo hướng KT

- ở NBC vật chuyển động vềbên phải

- NCN vật chuyển động về bênrái

KL: SGK Hoạt động 3 Củng cố:

Sau bài học, HS cần nắm được:

- Cơ chế chuyển động của Trái đất quay quanh Mặt trời

- Nhớ được vị trí: Xân phân, Hạ chí, Đông chí, Thu phân trên quỹ đạo Trái Đất

- Biết sử dụng quả địa cầu để lặp lại chuyển độngtịnh tiến của Trái đất trênquỹ đạo và chứng minh hiện tượng các mùa

II Chuẩn bị:

- Tranh vẽ về sự chuyển động của Trái đất quanh Mặt trời

- Mô hình sự chuyển động của Trái đất quanh Mặt trời

Trang 25

- Hình vẽ SGK.

III Tiến trình dạy học:

A Tổ chức: 6A 6B

B Kiểm tra bài cũ.

HS 1: Vận động tự quay của Trái đất sinh ra hệ quả gì ?

GV giới thiệu H23 phóng to

1 Sự chuyển động của Trái đất quanh Mặt trời

+ GV nhắclại chuyển động tự quay quanh trục,

hướng, độ nghiêng của trục Trái đất ở các vị trí:

Xuân phân, Hạ chí, Thu phân, Đông chí

? Theo dõi chiều mũi tên trên trục Trái đất thì

TĐ cùng một lúc tham gia mấy chuyển động

- Trái đất chuyển động quanh

MT theo hướng từ T- Đ trên quỹđạo có hình elíp gần tròn

- Hướng các cđ trên (T- Đ)

? Sự chuyển động của nó gọi là gì ?

(Chuyển động tịnh tiến)

GV dùng mô hình quả địa cầu quay quanh Mặt

trời lặp lại chuyển động tịnh tiến của Trái đất ở

các vị trí: Thu phân, Xuân phân, Đông chí, Hạ

chí theo quỹ đạo hình elíp

- Ở H23: Trái đất chuyển động quanh MT một

vùng của TĐ là bao nhiêu ?

? Khi chuyển động trên quỹ đạo, lúc nào TĐ

gần MT nhất, khoảng cách là bao nhiêu ?

Trang 26

Nhóm 4ngày 21-3

Qua H23: Hoàn thành nội dung BT sau:

Ngày Tiết điểm Địa

BC

TĐ: Ngả dần nhất, chếch xa nhất

NBC chuyển nóng sanglạnh BBC chuyển lạnh san nóng 21/3 Xuân phânThu phân NCNNCB Hai bán cầu hướngvề MT như nhau

MT chiếu thẳng góc đường XĐ lượng ánh sáng và nhiệt nhận như nhau.

NBC chuyển lạnh sang nóng BBC chuyển nóng san lạnh

- Hs các nhóm làm việc đại diện các nhóm trình bày

-GV chuẩn kiến thức

GV kết luận:

- Sự phân bố ánh sáng, lượng nhiẹt và cách tính mùa ở cầu B và N trái ngượcnhau

? Nêu cách tính mùa theo dương lịch và âm lịch ?

- Các nửa vùng ôn đới có sự phân chia về khí hậu thành 4 mùa rõ rệt

- Các nước trong khu vực nội chí tuyến, sự biểu hiện các mùa không rõ (2mùa rõ là mùa khô và mùa mưa)

Lưu ý HS:

- Xuân phân, Thu phân, Hạ chí, Đông chí là những tiết chỉ các mùa trong năm

- Lập Xuân, lập Hạ, lập Thu, lập Đông là những tiết chỉ thời gian bắt đầu mộtmùa mới và kết thúc một mùa cũ Có vị trí cố định trên quỹ đạo của Trái đất quanhMặt trời

Hoạt động3 Củng cố:

a Đánh dấu x vào ý đúng:

- Trái đất chuyển động tịnh tiến trên quỹ đạo Mặt trời nghĩa là:

Trong khi chuyển động quanh Mặt ttrời - TĐ còn tự quay quanh trục

Hướng chuyển động của Trái đất trên quỹ đạo quanh Mặt trời trùng vớihướng chuyển động tự quay của Trái đất

Khi chuyển động trên quỹ đạo quanh Mặt trời.Trục Trái đất vẫn giữ nguyên

độ nghiêng và hướng nghiên của trục không đổi

D Hướng dẫn về nhà:

a Ôn tập: Sự vận động tự quay quanh trục của Trái đất và các hệ quả

b Nắm chắc 2 vận động chính của Trái đất

- Đọc: Hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa

- Đố em: Trên Trái đất, chỗ nào lạnh nhất, chỗ nào nóng nhất ?

Trang 27

- HS biết được hiện tượng ngày, đêm chênh lệch giữa các mùa và hệ quả của

sự vận động của Trái đất quanh Mặt trời

II.Phương tiện dạy học

Quả Địa cầu, đèn pin.

III Hoạt động dạy học:

NóngLạnh22/12 Hạ chí

Đông chí

NCBNCN

LạnhNóng

3 Bài mới

Giới thiệu bài:

Hiện tượng ngày, đêm dài ngắn theo mùa là hệ quả quan trọng thứ hai củavận động quanh Mặt trời của Trái đất

Hiện tượng này biểu hiện rất rõ ở các vĩ độ khác nhau

Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu.:

Trang 28

Căn cứ vào H25 phân tích hiện tượng ngày dài đêm ngắnkhác nhau ởngày22/6 (Hạ chí) theo vĩ độ.

Càng lên vĩ độ ngày càng xa

Từ 66033'B đến cực: ngày =24h

NBC 23027'N

66033'N

Ngày < đêmNgày = 24hĐêm = 24h

Đông

Càng đến cực Nam ngày càngngắn lại Đêm dài từ 66033'Nđến cực đêm =24h

Nhóm3:

Nêu ranh giới ánh sáng MT chiếu thẳng góc với Mặt đất vào ngày 22/6 và22/12 Đường giới hạn các khu vực có ngày hoặc đêm dài 24h

HS thảo luận - trả lời:

(- Ngày 22/6, ánh sáng chiếu thẳng góc với mặt đất ở vĩ tuyến 23027'B, đó làchí tuyến B

- Ngày 22/12, ánh sáng chiếu thẳng góc với MT ở vĩ tuyến 23027'B, đó là chítuyến Nam

Các vĩ tuyến 66033'B và N là những đường giới hạn của các khu vực có ngày,đêm dài 24h ở NCB và NCN gọi là vòng cực.)

Hạ

Từ 21/3- 23/9 Cực BCực N 186 (6 tháng) 186 (6 tháng) ĐôngHạ

Từ 23/9/ - 21/3 Cực BCực N 186 (6 tháng) 186 (6 tháng) ĐôngHạ

Kết luận 1- 6 thángMùa hè Mùa đông1- 6 tháng

- HS cá nhóm làm việc đại diện cá nhóm trình bày

Trang 29

Ngày tháng 10 chưa cười đã tối"

c Đêm trắng là gì ? Tại sao ở các vùng có vĩ độ cao lại có hiện tượng đêm trắng ?

4 Hướng dẫn về nhà:

- Phân tích được các hiện tượng đã học vào ngày 22/6 và 22/12

- Đọc trước bài sau "Cấu tạo bên trong của TĐ"

- Quả Địa cầu

- Hình vẽ SGK, hình minh họa trong PPDH Địa 6

III Hoạt động trên lớp:

1 Tổ chức: 6A 6B

2 Bài cũ:

a Trái đất có 2 vận động chính, kể tên và hệ quả của mỗi vận động ?

b Nêu ảnh hưởng của các hệ quả của vận động tự quay quanh trục và vậnđộng quanh Mặt trời của Trái đất tới sản xuất và đời sống

3 Bài mới

a Giới thiệu bài: GV giới thiệu cấu tạo bên trong Trái đất.

b Các ho t ạ động:

Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng

GV giảng: Để tìm hiểu các lớp đất sâu trong

lòng đất, con người không thể quan sát và

nghiên cứu trực tiép Vì lỗ khoan sâu nhất chỉ

đạt 1.500m trong khi bán kính của Trái đất dài

Trang 30

hơn 6.300 km thì độ khoan sâu thật nhỏ.

- Vì vậy để tìm hiểu các lớp đất sâu hơn phải

dùng phương pháp gián tiếp: + PP địa chấn

+ PP trọng lực

+ PP địa từ

GV giới thiệu, vào bài 1 Cấu tạo bên trong của TĐ.

? Dựa vào H 26 và bảng 3.2 Trình bày đặc

điểm cấu tạo bên trong của TĐ

b Lớp trung gian:

- Có thành phần vật chất ở trạngthái dẻo, quánh, là nguyên nhângây nên sự di chuyển các lục địatrên bề mặt TĐ

c Lớp nhân.

?Trong 3 lớp, lớp nào mỏng nhất ? Nêu vai trò

của lớp vỏ đối với sản xuất và đời sống của con

người

HS: Lớp vỏ mỏng nhất

- Nhân ngoài mỏng

- Nhân trong rắn

? Tâm động đất và lò mắc ma ở phần nào của

Trái đất ? Lớp đó có trạng thái như thế nào ?

Nhiệt độ ?

- Lớp này có ảnh hưởng đến XH loài người

không ?

HS: Trạng thái rắn, nhiệt độ 600 -9000C

- - Khi mắc ma trào - cháy, động vật, thực vật

xung quanh ảnh hưởng lớn đến sản xuất và

đời sống của con người 2 Cấu tạo của lớp vỏ Trái đất

GV giới thiệu H27

- Các địa mảng của lớp vỏ Trái đất

- Yêu cầu HS đọc SGK, xác định các lục địa

và đại dương

Dựa vào bảng chú giải H27

 Trái đất luôn chuyển động

? Em hãy nêu vai trò của lớp vỏ Trái đất ?

(là nơi sinh sống của xã hội loài người)

? Nêu những địa mảng chính của lớp vỏ Trái

đất Đó là những địa mảng nào ?

GV kết luận:

- Lớp vỏ chiếm 1% V, 0,5% M

- Vỏ TĐ là một lớp đất đá rắnchắc dày 70km (đá granít và đá

Trang 31

- Vỏ TĐ không phải là một khối liên tục.

- Do một số địa mảng kề nhau tạo thành

- Các địa mảng có thể di chuyển với tốc độ

- Vỏ TĐ do một số địa mảng kềnhau tạo thành các mảng

Kết quả của 3 cách tiếp xúc đó:

- Hình thành những dãy núi ngầm dưới đại

dương

- Đá bị ép, nhô lên thành núi lửa

- Xuất hiện động đất, núi lửa

- Làm câu hỏi 1, 2, 3 vào vở

- Chuẩn bị bài thực hành: Quả địa cầu, Bản đồ TN thế giới

- Tìm và xác định vị trí 6 lục địa và 4 đại dương trên đị

Trang 32

II Phương tiện dạy học

- Quả Địa cầu Bản đồ thế giới

III Hoạt động dạy học:

1 Tổ chức: 6A 6B

2 Bài cũ:

a Gọi 1 HS lên làm BT 3 (T33)

b Nêu cấu tạo bên trong của Trái đất ?

Tầm quan trọng của Trái đất với xã hội loài người

3 Bài mới:

a Đặt vấn đề: GV giới thiệu (SGK).

Hoạt động 1

? Quan sát H28 cho biết:

1 Tìm hiểu sự phân bố lục địa

và đại dương trên trái đất

? Tỉ lệ diện tích lục địa và S đại dương ở 2 nửa

- Các đại dương tập trung ởNBC

(Thủy bán cầu)

Hoạt động 2

? Quan sát trên bản đồ thế giới (quả địa cầu)

2 Trên TĐ có 6 lục địa Âu, Á,Phi, Bắc Mĩ, Nam Mĩ,Ôxtrâylia

? Các lục địa nào nằm hoàn toàn ở NCB, lục địa

nào nằm hoàn toàn ở NCN ?

(Lục địa Phi nằm giữa xích đạo)

- Lục địa Á, Âu có S lớn nhấtnằm ơ BBC Lục địa Ôtrâylia

có S nhỏ nhất nằm ở NBC.+ BBC: Âu, á, Bắc Mĩ

+ NBC: Ôx, Nam Mĩ, Nam cực

? Nếu S bề mặt TĐ là 510.106 km2 (triệu) thì S

bề mặt các đại dương chiếm bao nhiêu %

- Chiếm 71% = 361 triệu km2 S

bề mặt TĐ

? Có mấy đại dương ? Đại dưông nào có S lớn

nhất: Đại dương nào có S nhỏ nhất

- Có 4 dạidương: Thái BD lớnnhất Bắc BD nhỏ nhất

? Các đại dương có ăn thông với nhau không ?

Con người đã làm gì để nối các đại dương giao

thông đường biển với nhau ?

(Hai kênh đào Panama & Xuy-ê

Các đại dương đều ăn thôngvới nhau

Hoạt động 3 3 Rìa lục địa.

Trang 33

? Quan sát H29 cho biết:

+ Các bộ phận của rìa lục địa

+ Phân biệt lục địa và châu lục

- Lục địa: Chỉ có phần đất liền xung quanh bao

bọc bởi đại dương, không kể các đảo: Là một

khái niệm về tự nhiên

- Châu lục: Bao gồm toàn bộ phần đấtliền và các

đảo lớn ở xung quanh Là những bộ phận không

thể tách rời của các quốc gia trong châu lục

- Châu lục là một khái niệm có tính chất văn hóa,

lịch sử  S lục địa (S châu lục)

4 Củng cố:

- Xác định vị trí, đọc tên các lục địa trên Trái đất

- Chỉ giới hạn các đại dương, đọc tên Đại dương +Chơi trò chơi:

GV đọc tên, xác định vị trí 6 châu lục, 4 đại dương trên bản đồ TG>

- Cả lớp quan sát nhanh trên bản đồ TG

CHƯƠNG II: CÁC THÀNH PHẦN TỰ NHIÊN CỦA TRÁI ĐẤT

BÀI 12: TÁC ĐỘNG CỦA NỘI LỰC VÀ NGOẠI LỰC TRONG VIỆC HÌNH THÀNH ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT

I Mục tiêu: - HS hiểu nguyên nhân của việc hình thành địa hình bề mặt Trái đất do

tác động của nội lực và ngoại lực

- Hiểu được nguyên nhân sinh ra và tác hại của các hiện tượng núi lửa, độngđất và cấu tạo của núi lửa

- HS yêu thích, khám phá địa hình bềmặt trái đất

Trang 34

II Đồ dùng:

- Bản đồ Tự nhiên TG Tranh, ảnh về núi lửa, động đất Các hình vẽ SGK

III Hoạt động trên lớp:

1 Tổ chức: 6A 6B

2 Bài cũ:

a Xác định vị trí, giới hạn và đọc tên các lục địa và đại dương trên bản đồ TG

b Có thể gọi Trái đất là "Trái nước" được không ? Vì sao ?

S đại dương = 71%; S lục địa = 29%

3 B i m i:à ớ

Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng

GV hướng dẫn HS quan sát bản đồ thế giới

Đọc chỉ dẫn các kí hiệu về độ cao qua các thang

màu

HS: Xác định khu vực tập trung nhiều núi cao,

tên núi, đỉnh cao nhất, đồng bằng rộng lớn

- Khu vực có địa hình thấp dưới mức nước biển

(Hà Lan) Dãy núi cao nhất: Himalây, đỉnh

 Đó là kết quả tác động lâu dài của 2 lực

1 Tác động của nội lực và ngoại lực.

? N.nhân nào gây ra sự khác biệt của bề mặt

* Nội lực:

(Nội lực, ngoại lực, )

+ Nội lực: Là những lực sinh ra bên trong

lòng đất: nén ép, uốn nếp, đứt gãy đất đá, đẩy

vật chất nóng chảy nên khỏi mặt đất, làm mặt

đất gồ ghề

Là lực sinh ra bên trong TĐ làm thayđổi vị trí lớp đất đá của vỏ TĐ dẫntới hình thành địa hình như: tạo núi,tạo lục, hoạt động núi lửa, động đất

Ngoại lực: Là lực sinh sa bên ngoài mặt đất,

chủ yếu là quá trình phong hóa, xâm thực, san

bằng những gồ ghề của địa hình

+ Ngoại lực: Là những lực xảy

ra bên trên bề mặt đát, chủ yếu

là quá trình phong hóa các loạiđất đá và quá trình xâm thực, sự

vỡ vụn của đá do nhiệt độ,không khí, biển động

? Nếu nội lực có độ nâng địa hình lực mạnh

hơn ngoại lực san bằng thì núi có đặc điểm

gì ?

(Núi cao nhiều, ngày càng cao)

? Ngược lại (Hạ thấp địa hình)

GV lấy VD: Vùng núi: Voi, Yên Phụ

Trang 35

2 Núi lửa và động đất.

? Núi lửa và động đất do lực nào sinh ra ?

? Quan sát H31, hãy chỉ ra và đọc tên từng bộ

phận của núi lửa ?

- Núi lửa được hình thành như thế nào ?

- Hoạt động của núi lửa ra sao ?

? Núi lửa ảnh hưởng đến cuộc sống con người

như thế nào

HSTL GV bổ sung

- Chuẩn xác, bổ sung

(Vành đai núi lửa TBD phân bố 7200 núi lửa

sống, hoạt động mãnh liệt nhất thế giới)

- Là hình thức phun trào mắc madưới bề mặt đất

- Núi lửa đang phun hoặc mớiphun là núi lửa hoạt động

- Núi lửa ngừng phun là núi lửatắt, dung nham bị phân hủy tạothành lớp đất đá phì nhiêu thuậnlợi cho phát triển nông nghiệp

? Việt Nam có địa hình núi không ? Phân bố ở

đâu ? Đặc trưng ?

HS: (Cao nguyên núi lửa Tây Nguyên, miền

Đông Nam Bộ 800m núi lửa)

? Vì sao Nhật Bản, Ha Oai có nhiều núi lửa ?

(Nằm ven các đại dương)

b Động đất

GV yêu cầu HS đọc mục động đất và cho biết: Là hiện tượng các lớp đất đá gần

mặt đất bị rung chuyển gây thiệthại về người và của

? Vì sao có động đất ?

? Hiện tượng động đất xảy ra ở đâu ? Nêu tác

hại nguy hiểm của động đất ?

(Vành đai lửa TBD: có hơn 300 núi lửa hoạt

động, là vùng không ổn định của lớp vỏ Trái

đất

- Hạn chế tác hại của động đất:+ Xây nhà chịu chấn động lớn.+ Nghiên cứu dự báo để sơ tándân

 Động đất là tai họa của conngười Là sự chấn động do nhamthạch ở nơi đó bị đứt gãy

- Đó là nơi tiếp xúc của các mảng kiến tạo

- Động đất lúc lớn, lúc nhỏ xảy ra trong thời

gian nhất định

HS đọc bài đọc thêm

4 Củng cố:

a Nguyên nhân của việc hình thành địa hình bề mặt Trái đất

b Hiện tượng động đất, núi lửa có ảnh hưởng như thế nào đến địa hình bề mặtTĐ

- Làm bài tập 1 SGK

5 Hướng dẫn học tập:

- Học thuộc bài Tìm các tài liệu nói về động đất và núi lửa

- Nghiên cứu về tác hại của động đất Làm bài tập 2, 3

Trang 36

- HS phân biệt được độ cao tuyệt đối và độ cao tương đối của địa hình.

- Biết khái niệm núi và sự phân loại núi theo độ cao, sự khác nhau giữ già vànúi trẻ

- Hiểu thế nào là địa hình Cacxtơ

- Chỉ đúng trên bản đồ thế giới những vùng núi già, một số vùng núi trẻ nổitiếng ở các châu lục

II Phương tiện dạy học:Máy chiếu đa năng

- Bản đồ địa hình Việt Nam Bản đồ Tự nhiên thế giới

- Bản đồ, tranh ảnh về các loại núi và hang động, thắng cảnh du lịch

III Hoạt độn dạy học:

1 Tổ chức: 6A 6B

2 Kiểm tra bài cũ:

a Tại sao nói, nội lực và ngoại lực là 2 lực đối nghịch nhau ?

b Nguyên nhân sinh ra và tác hại của động đất và núi lửa

3 Bài mới Đặt vấn đề:

- GV cho HS quan sát một bức tranh về cảnh núi, sông,

? Em hãy cho biết trong tranh này có những hình ảnh gì ?

HS kể: Núi, sông, thuyền, con người

? Hình ảnh nào là hình ảnh chính ?

HS: Núi, sông

GV kết luận:

Như vậy: Địa hình bề mặt Trái đất rất đa dạng, mỗi loại những đặc điểm rộng

và phân bố mọi nơi Trong đó núi là dạng địa hình phổ biến chiếm diện tích lớnnhất

Các em đã biết đến núi qua các bài học, qua ti vi và qua việc đi tham quancùng gia đình, qua sách báo mà các em đã đọc

Vậy núi là dạng địa hình như thế nào ? Những căn cứ phân loại núi cao, núithấp ra làm sao, chúng ta sẽ cùng học bài hôm nay: Địa hình bề mặt Trái đất

Hoạt động 1

Cá nhân/ cả lớp

GV giới thiệu cho HS một số tranh, ảnh các loại

núi và yêu cầu HS quan sát H36

1 Núi và độ cao của núi.

? Dựa vào tranh, ảnh và vốn hiểu biết của mình

Trang 37

hãy mô tả núi.

+ Độ cao so với mặt đất ?

+ Có mấy bộ phận ? Tả đặc điểm

GV khái quát:

- Là những phần của vỏ Trái đất nhô lên rất cao

so với các đồng bằng lân cận hay mực nước

biển

- Đặc điểm nổi bật: mức độ chia cắt

? Vậy núi là dạng địa hình gì ? Đặc điểm ? - Núi là dạng địa hình nhô cao

nổi bật trên bề mặt đất

- Độ cao thường > 500m so với

mực nước biển

? Núi có những bộ phận nào ? - Có 3 bộ phận: Đỉnh nhọn;

sườn sốc; chân núi

GV: Yêu cầu HS đọc bảng phânloại núi (căn cứ

độ cao).Tự ghi nhớ

- Căn cứ vào độ cao phảna 3loại núi (SGK)

? Ngọn núi cao nhất nước ta kà bao nhiêu m?

Tên là gì ? Thuộc loại núi gì ?

-? Tìm một số núi thấp, núi trung bình trên bản

đồ Việt Nam (Gợi ý: Đỉnh Phanxiphăng cao >

3148m (dãy Hoàng Liên Sơn)

- Thấp: < 1000m

- TB: 1000- 2000m

- Cao > 2000m

? Bằng kiến thức thực tế, qua tài liệu sách,

báo em cho biết:

- Châu nào có độ cao TB cao nhất trong các đại

lục trên thế giới?

? Dãy núi nào cao, đồ sộ nhất thế giới ?

Đỉnh núi nào được gọi là nóc nhà thế giới ? Độ

cao ? ở đâu ? thuộc loại núi gì ?

- Xác định vị trí dãy núi ngọn núi đó trên bản

đồ ?

(Đỉnh Chomôlungma có nghĩa là "Thánh mẫu

Everét trên dãy Himalaya, thuộc loại núi trẻ,

cao 8848m)

? Quan sát H34 SGK, cho biết cách tính độ cao

tuyệt đối của núi, khác cách tính độ cao tương

đối của núi như thế nào ?

- Quy ước như vậy, thường độ cao nào lớn

hơn ?

GV: Lưu ý HS: Những con số chỉ độ cao trên

bản đồ là những số chỉ độ cao tuyệt đối

+ Độ cao tuyệt đối được tính:Khoảng cách đo chiều thẳngđứng của một điểm (đỉnh núi,đồi) đến điểm nằm ngang mực

TB của nước biển

+ Độ cao tương đối: Khoảngcách đo chiều thẳng đứng của 1điểm (đỉnh núi, đồi) đến chỗthấp nhất của chân

 ĐCTĐ > ĐC tương đối

Hoạt động 2

GV: "Trăng bao nhiêu tuổi trăng già

2 Núi già, núi trẻ.

Trang 38

Núi bao nhiêu tuổi lại là núi non"

Các nhà địa chất đã tính được độ tuổi của núi

(Hoạt động nhóm HS)

? Qua kênh chữ và kênh hình 35, hình thành

phương pháp phân loại núi gì, núi trẻ theo đặc điểm

sau:

-GV chia lớp ra làm 6 nhóm

Nhóm chẵn: tìm hiểu về níu trẻ

Nhóm lẻ :Tìm hiểu về nnúi già

Cá nhóm hoàn thành vào bảng sau;

Đặc điểm hình thái

Thời gian hình thành tuổi

Một số dãy núi điển

hình

HS các nhó làm cviệc đại diện các nhóm trình bày

-Gv chẩn kiến thức

Đặc điểm hình thái - Độ cao lớn do ít bị bào

mòn

Có các đỉnh cao, nhọn, sườn sốc, thung lũng sâu

Thường thấy bị bào mòn nhiều

Dáng mềm, đỉnh tròn, sườn thoải, thung lũng rộngThời gian hình thành tuổi Cách đây vài chục năm (hiện

vẫn còn tiếp tục nâng với tốc

dãy An pơ ở Châu âu

Dãy Uran (giữa C Á và C.Âu)

dãy Xcândinvơ (Bắc Âu)Apalát (Châu Mĩ)

?Địa hình núi ở Việt Nam là núi già hay núi

trẻ ?

(Có những khối núi già được vận độngtân kiến

tạo nâng lên làm trẻ lại - điển hìnhlà dãy Hoàng

Liên Sơn cao đồ sộ nhất Việt Nam

GV: Gọi HS lên xác định vỉtí một số núi già,

núi trẻ nổi tiếng trên thế giới trên bản đồ

Trang 39

HĐ cá nhân/cả lớp

GV: Giới thiệu một số tranh, ảnh về địa hình đá

vôi kết hợp H37 và vốn kiến thức thực tế (Vịnh

Hạ Long, Chùa Hương Tích ) nêu câu hỏi

?Em hãy nêu đặc điểm của các núi đá vôi, độ

- Nguồn gốc thuật ngữ Cactơ ?

? Tại sao nói đến địa hình Cáctơ là người ta

hiểu ngay đó là địa hình có nhiều hang động ?

+ Đá vôi là loại đá dễ hòa tan

+ Trong điều kiện khí hậu thuận lợi

+ Nước mưa thấm vào kẽ nứt của đá khoét mòn

tạo thành hang động trong khối núi

- Trong vùng núi đá vôi cónhiều hang động đẹp, có giá trị

du lịch lớn

? Vậy địa hình Cáctơ có giá trị kinh tế như thế

nào?

- Đá vôi cung cấp vật liệu XD

Kể tên những hang động, danh lam thắng cảnh

Nơi giàu TNKS

- Nhiều danh lam thắng cảnh đẹp

4 Củng cố:

a Nêu sự khác biệt giữa độ cao tương đối và độ cao tuyệt đối

Nêu sự phân loại núi theo độ cao

b Núi già, núi trẻ khác nhau ở điểm nào ?

c Địa hình Cacxtơ có giá trị kinh tế như thế nào ?

5 Hướng dẫn về nhà.

- Học bài cần nắm được sự khác nhau giữa núi già và núi trẻ

-Tìm hiểu thêm các dạng địa hình khác của bề mặt Trái Đất

- Làm bài tập 1, 2, 3 SGK

Trang 40

TIẾT 16: BÀI 14: ĐỊA HÌNH BỀ MẶT TRÁI ĐẤT (Tiếp theo)

I Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần nắm được:

- Đặc điểm hình thái của 3 dạng địa hình: đồng bằng, cao nguyên, đồi quaquan sát tranh, ảnh, hình vẽ

- Chỉ đúng một số đồng bằng, cao nguyên lớn ở thế giới trên bản đồ

II Phương tiện dạy học:

- Bản đồ TN Việt Nam và Thế giới

- Tranh ảnh, lát cắt về đồng bằng, cao nguyên

- Mô hình

III Hoạt động dạy học:

1 Tổ chức: 6A 6B

2 kiểm tra bài cũ:

a Núi là gì ? Tiêu chí phân loại núi

b Phân biệt núi già và núi trẻ

c Địa hình đá vôi có đặc điểm gì ? Giá trị kinh tế như thế nào ?

GV cho hs quan sát các hình ảnh yêu cầu học sinh

nhận biết các dạng địa hình Đồi ,cao nguyên

Chia nhóm thảo luận (4 nhóm)

Yêu cầu học sinh quan sát tranh ảnh ,rrồi hoàn thiện

Ngày đăng: 28/04/2021, 16:45

w