-HS trao đổi thảo luận theo cặp và làm vào vở - 2HS đại diện lên bảng làm vào tờ phiếu lớn - Giáo viên và học sinh theo dõi nhận xét.. - Cả theo dõi nhận xét.[r]
Trang 1TUẦN 12: Thứ hai ngày 07 tháng 11 năm 2011 TOÁN:
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Củng cố kĩ năng đặt tính và tính nhân số có ba chữ số với số có một chữ số
- Biết giải bài toán có phép nhân số có ba chữ số với số có một chữ số và biết thực hiện gấp lên, giảm
đi một số lần
II HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Bài cũ: 5’
- Gọi 2 em lên bảng sửa BT3 tiết trước
- Nhận xét đánh giá
2 Bài mới: Giới thiệu bài:
Luyện tập: 32’
Bài 1(cột 1,3,4): - Gọi học sinh nêu bài tập 1.
- Yêu cầu cả lớp cùng làm mẫu một cột
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở
- Yêu cầu 1 học sinh lên bảng tính
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2: - Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Yêu cầu cả lớp thực hiện trên bảng con
-GV nhận xét,chốt lại
Bài 3: - Gọi học sinh đọc bài 3.
- Yêu cầu đọc thầm bài toán, phân tích rồi tự giải
vào vở
- Mời 1 học sinh lên bảng giải
- Cho HS đổi vở để KT bài nhau
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 4: - Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Yêu cầu cả lớp cùng thực hiện vào vở
- Mời 1HS lên bảng giải
-Nhận xét,chữa bài
Bài 5:-Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
-GV viên hướng dẫn,yêu cầu HS tự làm
-GV chữa bài
3 Củng cố - Dặn dò: 3’
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học và làm bài tập
- Hai học sinh lên bảng làm bài
- Cả lớp theo dõi, nhận xét
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
- Một em nêu nội dung bài tập 1
- Làm mẫu 1 bài và giải thích cách làm
- Cả lớp thực hiện làm vào vở
- Một học sinh lên bảng tính
- Học sinh tự chữa bài
- Học sinh nêu yêu cầu đề
- 2HS lên bảng làm bài, cả lớp làm trên bảng con
- Học sinh nêu đề bài
- Lớp tự làm vào vở rồi chữa bài
- Một học sinh lên sửa bài
- Đổi vở, chữa bài
- Học sinh nêu đề bài
- Một học sinh lên sửa bài, cả lớp giải vào vở
- Vài học sinh nhắc lại nội dung bài
-HS nêu yêu cầu -HS làm bài -Theo dõi -Lắng nghe
TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN:
NẮNG PHƯƠNG NAM
I MỤC TIÊU:
Tập đọc:
- Đọc trôi chảy, phát âm đúng các từ khó: đông nghịt, bỗng sững lại Bước đầu diễn tả được giọng nhân vật, phân biệt được lời người dẫn chuyện với lưòi các nhân vật
Trang 2- Hiểu nội dung: Hiểu được tình cảm đẹp đẽ, thân thiết và gắn bó giữa thiếu nhi 2 miền Nam – Bắc (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
Kể chuyện:
- Dựa vào các ý tóm tắt truyện kể lại được từng đoạn cña câu chuyện
- Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn
II HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Bài cũ: 3’
- Gọi 3 em đọc thuộc lòng bài: Vẽ quê hương
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài:
Luyện dọc kết hợp giải nghĩa từ: 15’
* Đọc mẫu diễn cảm toàn bài
* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Viết các từ khó đọc hướng dẫn HS đọc
- Đọc từng câu trước lớp
- Đọc từng đoạn trước lớp
- Gọi ba em đọc tiếp nối nhau 3 đoạn trong bài
- Giáo viên kết hợp giải thích các từ khó trong sách
giáo khoa
- Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh 3 đoạn
Hướng dẫn tìm hiểu bài: 10’
+ Trong chuyện có những bạn nhỏ nào ?
+ Uyên và bạn đi đâu vào dịp nào ?
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 2 của bài
+ Nghe đọc thư Vân các bạn ước ao điều gì?
- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 3:
+ Phương nghĩ ra sáng kiến gì ? Vì sao các bạn lại
chọn cành mai làm quà tết cho Vân?
- Mời học sinh đọc yêu cầu 5 của bài
-Yêu cầu học sinh phát biểu theo ý cá nhân
+Hãy chọn một tên khác cho bài ?
* Giáo viên chốt ý chính
Luyện đọc lại: 20’
- Hướng dẫn đọc đúng trong các đoạn
- Yêu cầu lớp phân các nhóm để đọc bài
- Mời mỗi nhóm thi đọc đoạn 2
- Giáo viên và lớp theo dõi bình chọn bạn đọc hay
nhất
Kể chuyện: 25’
* Giáo viên nêu nhiệm vụ
- Hướng dẫn học sinh quan sát tranh và thực hiện
đúng yêu cầu của kiểu bài tập
- Ý1: Chuyện xảy ra vào lúc nào ?
- Gọi một học sinh nêu nhanh kết quả
- 3 em đọc thuộc lòng bài thơ và TLCH.,
- Cả lớp theo dõi bạn đọc bài
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- Hs đọc các từ khó
- Đọc nối tiếp từng câu trước lớp
- Học sinh nối tiếp nhau đọc đoạn trong bài -Giải nghĩa các từ ở phần chú giải SGK
- Lớp đọc từng đoạn trong nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3 của bài
-HS trả lời -Vào ngày 28 tết
- Học sinh đọc thầm đoạn 2:
+ Gửi cho Vân được ít nắng phương Nam
- Học sinh đọc thầm đoạn 3 + Gửi tặng Vân ở ngoài Bắc một cành mai Vì cành mai sẽ chở nắng phương Nam đến cho Vân …
- Suy nghĩ và nêu lên ý kiến của bản thân
- Lớp chia nhóm, mỗi nhóm 4 bạn tự phân vai
- HS thực hiện
- Lớp lắng nghe bình chọn bạn đọc hay nhất
- Lắng nghe nhiệm vụ của tiết học
- Cả lớp quan sát tranh minh họa của câu chuyện
- Câu chuyện xảy ra vào ngày 28 tết ở thành phố Hồ Chí Minh
Trang 3- Ý2 : -Uyên và các bạn đi đâu ?
- Ý3 : -Vì sao mọi người sững lại ?
- Yêu cầu cả lớp lắng nghe và nhận xét
- Mời từng cặp học sinh nhìn tranh tập kể
- 4 HS tiếp nối nhau tập kể trước lớp theo 4 đoạn
- Yêu cầu một em kể lại cả câu chuyện
- Giáo viên cùng lớp bình chọn bạn kể hay nhất
3 Củng cố dặn dò: 3’
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về học bài xem trước “ Cảnh đẹp non sông”
- Uyên cùng các bạn đi chợ hoa trên đường Nguyễn Huệ
- Các bạn đang nói chuyện vui vẻ thì sững lại bởi tiếng gọi …
- Thứ tự từng cặp học sinh lên kể một đoạn trước lớp
- Lần lượt mỗi lần 4 em kể nối tiếp theo 4 đoạn của câu chuyện cho lớp nghe
- Lớp theo dõi bình xét bạn kể hay nhất -Lắng nghe
Chiều thứ hai:
CHÍNH TẢ: ( Nghe viết )
CHIÒU TR£N S¤NG H¦¥NG
I MỤC TIÊU:
- Nghe- viết chính xác đoạn văn: Chiều trên sông Hương, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm bài tập chính tả phân biệt oc/ ooc (BT2)
- Làm đúng bài tập 3 a/b
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Chép sẵn bài tập 2
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Bài cũ: 3’
- Gọi HS nộp vở
.- - Nhận xét đánh giá
2 2 Bài mới: Giới thiệu bài
Hướng dẫn nghe viết: 20’
* Hướng dẫn chuẩn bị :
- Giáo viên đọc bài một lượt
- Yêu cầu 2HS đọc lại bài
-Tác giả tả những hình ảnh và âm thanh nào trên
sông Hương ?
+ Những chữ nào trong đoạn văn cần viết hoa ?
- Yêu cầu đọc thầm lại bài chính tả và lấy bảng con
và viết các tiếng khó
-Đọc cho học sinh viết vào vở
- Đọc lại để học sinh dò bài , tự bắt lỗi
* Chấm, chữa bài
Hướng dẫn làm bài tập: 12’
Bài 2: - Nêu yêu cầu của bài tập 2.
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở bài tập
- Gọi 2 em đại diện cho hai dãy lên bảng làm
- Lớp nhận xét bài bạn đổi chéo vở để KT
- Giáo viên nhận xét bài làm học sinh
- HS nộp vở
- Lớp lắng nghe giới thiệu bài
- Lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- 2HS đọc lại bài
+ Khói thả nghi ngút cả 1 vùng tre trúc trên mặt nước, tiếng lanh canh của thuyền chài
- Viết hoa chữ cái đầu đoạn, đầu câu và tên riêng
- Lớp nêu ra một số tiếng khó và thực hiện viết vào bảng con
- Cả lớp nghe và viết bài vào vở
- Học sinh nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì
- Nộp bài lên để giáo viên chấm điểm
- Một em nêu yêu cầu bài tập 2
- Học sinh làm vào VBT
- 2HS lên bảng làm bài
- Lớp nhận xét bài bạn, đổi chéo vở để KT
- 2HS nêu yêu cầu bài tập
Trang 4Bài 3: - Gọi Hs nêu yêu cầu của bài tập 3a.
- Yêu cầu lớp làm vào vở, 1 Hs lên bảng làm
- Yêu cầu học sinh chữa bài trong vở
- Gọi 2 học sinh đọc lại lời giải đúng
- Giáo viên nhận xét bài làm học sinh
3 Củng cố - Dặn dò: 3’
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học bài và làm bài xem trước bài mới
- Lớp thực hiện làm vào VBT
- 1 em làm bài trên bảng lớp
- Cả lớp nhận xét chữa bài
-Đọc lại
- lắng nghe
LUYỆN T.VIỆT:
ĐẤT QUÝ, ĐẤT YÊU
I MỤC TIÊU:
- Nghe viết chính xác , trình bày đúng đoạn: Đây là mảnh đất ….hạt cát nhỏ
- Luyện viết phân biệt những tiếng khó thiêng liêng, tên riêng nước ngoài: Ê- ti -ô -pi - a
- Luyện viết từ có vần uy
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HOC:
1 Bài mới: Giới thiệu bài: GV nêu mục đích , yêu cầu của bài.
Hướng dẫn học sinh nghe – viết:
- GV đọc đoạn viết – 2 HS đọc lại đoạn viết
H : Qua đoạn văn em có nhận xét gì về con người ở đây?
Con người ở đây yêu quý quê hương mình.
Luyện viết từ khó: (theo YC)
- HS nghe giáo viên đọc bài và chép vào vở
- Chấm bài , nhận xét
Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
Bài tập: GV nêu yêu cầu của bài
Tìm trong bài chính tả từ chứa vần uy
- 2 HS lên làm bài thi – Cả lớp làm vào vở bài tập 1 em làm bài vào bảng phụ
- Chữa bài nhận xét
- Giáo viên nhận xét
2 Củng cố, dặn dò: Nhận xét giờ học.
ĐẠO ĐỨC:
TÍCH CỰC THAM GIA VIỆC LỚP, VIỆC TRƯỜNG
I MỤC TIÊU:
- HS hiểu thế nào là tích cực tham gia việc lớp, việc trường Vì sao phải tham gia
việc lớp, việc trường
- Trẻ em có quyền tham gia những công việc có liên quan đến trẻ em
- HS tích cực tham gia các công việc của lớp, của trừơng
- HS biết quý trọng các bạn tích cực làm việc lớp, việc trường
- KNS: KN lắng nghe tích cực, KN trình bày suy nghĩ, KN tự trọng và đảm nhận trách nhiệm.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Tranh tình huống của HĐ1, Phiếu học tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Trang 51 Bài cũ: 3’
? Vì sao phải chia sẻ vui buồn cùng bạn?
2 Bài mới:
- Khởi động: Hát bài Em yêu trường em
Phân tích tình huống: 12’
- Giới thiệu tranh
? Các bạn đang làm gì?
- GV nêu tình huống (BT1- SGK)
- HS lựa chọn cách giải quyết
- Nhận xét- KL:
Huyền nên từ chối và khuyên Thu làm xong việc
rồi đi chơi.
Đánh giá hành vi 10’
- GV phát phiếu học tập và nêu yêu cầu
- HS thảo luận làm bài
- GV chốt lại ý đúng
Bày tỏ ý kiến: 10’
- Đọc yêu cầu bài 3
- GV lần lượt nêu ý kiến
KL: ý kiến đúng: a, b, d
ý kiến sai: c
3 Củng cố, dặn dò: 3’
? Em đã tích cực tham gia việc trường, lớp chưa?
Đó là công việc gì?
- Dặn dò: Tích cực tham gia việc trường, việc lớp
phù hợp với khả năng.- Nhận xét tiết học
- Cả lớp hát
- Quan sát
- HS nêu cách giải quyết
- HS làm vào phiếu theo N2
- Chữa bài- Nhận xét
- HS bày tỏ thái độ bằng cách giơ tấm thẻ màu ( Màu đỏ: tán thành; màu xanh: lưỡng lự; màu vàng không tán thành.)
- Nt tiếp nêu ý kiến
LUYỆN TOÁN :
ÔN LUYỆN
I MỤC TIÊU:- kĩ năng giải bài toán bằng hai phép tính.
- Gấp một số , giảm một số đi nhiều lần, hơn, kém một số đơn vị
- HS có ý thức vươn lên trong học tập
II HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Giới thiệu nội dung ôn luyện:
2 Thực hành:
HS làm bài kết hợp ôn kiến thức liên quan
Bài 1: (HSY-TB)
Thùng to đựng 37 lít dầu, thùng nhỏ đựng ít hơn 6
lít Hỏi cả hai thùng đựng mấy lít dầu?
? Cần tìm gì trước
? Làm thế nào để biết số dầu thùng nhỏ? số dầu hai
thùng?
- Chữa bài- Nhận xét
- 1 hs đọc
- HS đọc đề toán
- Số lít dầu của thùng nhỏ
- 37 – 6
- Tính tổng lít dầu của 2 thùng
- Tự tóm tắt bài toán rồi giải toán
- HS làm bài vào vở- GV hướng dẫn thêm
Trang 6Bài 2: (HSY-TB)
Cuộn vải dài 48m, đã bán đi 1/3 số vải Hỏi cuộn
vải dài bao nhiêu m?
- HD tương tự bài 1
- Chữa bài:
Bài 3: (HSK-G)
Trong thùng có 52 quả trứng Người ta xếp trứng
vào 8 khay, mỗi khay đựng 6 quả Hỏi trong thùng
còn lại bao nhiêu quả trứng?
HS đọc bài toán
? Bài toán đã cho biết gì
? Bài toán hỏi gì?
? Muốn biết còn lại bao nhiêu quả trứng, ta làm thế
nào?
? Số trứng đã xếp vào các khay đã biết chưa?
? Tìm số trứng đã xếp vào các khay bằng cách nào
? Bài toán này phải giải bằng mấy phép tính?
- Làm bài- Chữa bài
Bài 4: (HSK-G) An làm tính nhưng mực bị nhòe
mất một vài chỗ như sau:
a- 6 x + .= 30 +
= 45
b- + 12 - 15 = 24 -
=
Em hãy giúp bạn An viết tiếp các số bị nhòe vào
chỗ chấm để có phép tính đúng
3 Củng cố - Dặn dò:
Về nhà đặt tính, tính phép nhân, chia
cho HS yếu
- HS làm bài vào vở - GV hướng dẫn thêm cho những HS còn lúng túng
Bài giải:
Số m vải đã bán là:
48 : 3 = 16 (m)
Số m cuộn vải còn lại dài là:
48 - 16 = 22(m)
Đáp số: 22 m.
Bài giải:
Số trứng đã xếp vào 8 khay là:
8 x 6 = 48( quả trứng) Trong thùng còn lại số trứng là:
52- 48 = 4 (quả trứng)
Đáp số: 4 quả trứng.
- Lấy số trứng trong thùng - Số trứng đã xếp vào khay
- Chưa
- 6 x 8
- 2 phép tính
- HS làm bài vào vở- 1 HS lên bảng làm bài
- HS suy nghĩ làm bài vào vở nháp- Nêu số cần điền
Thứ ba ngày 08 tháng 11 năm 2011
TOÁN:
SO SÁNH SỐ LỚN GẤP MÁY LẦN SỐ BÉ
I MỤC TIÊU:
- Biết thực hiện so sánh số lớn gấp mấy lần số bé
- Áp dụng để giải bài toán có lời văn
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 3
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Bài cũ: 5’
- Gọi hai em lên bảng làm BT
- Nhận xét đánh giá
2 Bài mới: Giới thiệu bài:
- Hai học sinh lên bảng làm bài
- cả lớp theo dõi nhận xét
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
Trang 7Khai thác bài: 10’
- Giáo viên nêu bài toán
- Hướng dẫn phân tích bài toán và vẽ sơ đồ minh
họa
A 6cm B
C 2cm D
- Yêu cầu nhìn sơ đồ rút ra nhận xét ?
+ Muốn biết đoạn thẳng AB (6cm) gấp mấy lần
đoạn thẳng CD (2cm ) ta làm như thế nào ?
- Giáo viên kết luận và yêu cầu học sinh nêu cách
tìm số lần của số lớn so với số bé
Luyện tập: 22’
Bài 1: - Nêu bài tập trong sách giáo khoa.
+ Muốn biết số chấm tròn màu xanh gấp mấy lần
chấm tròn màu trắng ta làm như thế nào ?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Mời một học sinh lên bảng giải
- Yêu cầu lớp đổi chéo vở để kiểm tra
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2: -Yêu cầu đọc bài tập 2
- Hướng dẫn làm bài tập vào vở
- Mời một học sinh lên bảng giải bài
- Gọi học sinh khác nhận xét
- Nhận xét bài làm của học sinh
Bài 3: - Gọi một em nêu bài tập 3.
- Gợi ý học sinh nhìn sơ đồ tóm tắt để đặt đề toán
rồi giải bài
- Yêu cầu 2 em nêu bài toán từ sơ đồ tóm tắt
-Mời một học sinh lên bảng giải
- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
- Yêu cầu lớp đổi chéo vở để KT
Bài 4: -Yêu cầu đọc bài tập 4
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập vào vở
- Mời một học sinh lên bảng giải bài
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài
3 Củng cố - Dặn dò: 3’
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học và làm bài tập
- Lớp theo dõi để nắm yêu cầu bài toán
- Phân tích và vẽ sơ đồ minh họa theo gợi ý của giáo viên
- Học sinh đo bằng cách lấy đoạn thẳng ngắn
CD đặt lên đoạn dài AB lần lượt từ trái sang phải
- Đoạn thẳng dài AB gấp 3 lần đoạn CD
- Suy nghĩ và nêu : Ta thực hiện phép chia 6 :
2 = 3 ( lần )
* Muốn tìm số lớn gấp mấy lần số bé ta lấy số lớn chia cho số bé
- Học sinh nêu yêu cầu bài tập
- Đếm số chấm tròn màu xanh và số chấm tròn màu trắng
- Cả lớp làm vào vở rồi chữa bài
- Một em sửa bài trên bảng
- Một học sinh nêu đề bài
- Cả lớp thực hiện vào vở
- Một học sinh lên bảng làm
- Lớp nhận xét bài bạn
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 3
- Lớp thực hiện làm bài vào vở
- Một học sinh giải bài trên bảng
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 4
- Lớp thực hiện làm bài vào vở
- Một học sinh giải bài trên bảng
- Vài học sinh nhắc lại nội dung bài
- HS chú ý
LUYỆN TOÁN:
ÔN LUYỆN
I MỤC TIÊU: Củng cố về giải toán về số lớn gấp số bé một số lần
- Giúp học sinh thuộc bảng chia 8 và thành thạo cách chia và giải toán có lời văn
II NỘI DUNG ÔN LUYỆN:
Bài 1: Tóm tắt bài toán rồi giải:
Trang 8Trong vườn có 7 cây quýt và 28 cây cam Hỏi số cây cam gấp mấy lần số cây quýt ?
- HS làm vào vở – 1 HS làm ở bảng phụ
- GV nhận xét kết quả
Bài 2: Giải bài toán theo tóm tắt sau :
Trâu : 48 con gấp … lần ?
Bò : 8con
- HS dựa vào tóm tắt nêu bài toán
- HD học sinh cách giải – HS giải vào vở
- GV chấm chữa bài
Bài giải:
Số trâu nhiều gấp số bò là : 48 : 8 = 6 ( lần )
Đáp số: 6 lần Bài 3:
Một đội xây dựng có 18 công nhân Số công nhân gấp 6 lần số kỹ sư Hỏi đội đó có bao nhiêu kĩ sư ?
- HD học sinh làm bài : Dạng bài toán gấp một số lên một số lần
- HS làm vào vở
- 1 học sinh nên bài làm – cả lớp nhận xét
TẬP ĐỌC:
CẢNH ĐẸP NON SÔNG
I MỤC TIÊU:
- Đọc trôi chảy, phát âm đúng những từ khó, dễ lẫn lộn Ngắt nghỉ đúng nhịp thơ
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài
- Cảm nhận được vẻ đẹp và sự giàu có của các vụng miền trên đất nước ta, từ đó thêm tự hào về quê hương đất nước (trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc 2 - 3 câu ca dao trong bài)
KNS: Giáo dục HS tình yêu quê hương, đất nước
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Tranh ảnh minh hoạ, Bản đồ Việt Nam
III HOẠT ĐỘNG DAY - HỌC:
1 Bài cũ: 3’
- Gọi 3 em nhìn bảng nối tiếp kể lại 3 đoạn câu
chuyện “ Nắng phương Nam “
- Nhận xét đánh giá
2 Bài mới: Giới thiệu bài:
Luyện đọc: 12’
* Đọc mẫu bài
* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
- HS đọc từng dòng thơ GV theo dõi sửa sai
- Gọi HS đọc từng đoạn trước lớp
- Nhắc nhớ học sinh ngắt nghỉ hơi đúng ở các dòng
thơ, khổ thơ
- Giúp học sinh hiểu nghĩa từng từ ngữ mới và địa
danh trong bài (Tô Thị , Tam Thanh , Trấn Vũ )
- Yêu cầu HS đọc từng câu ca dao trong nhóm
- 3 em tiếp nối kể lại các đoạn của câu chuyện
và TLCH
- Cả lớp theo dõi nhận xét
- Lớp theo dõi, giáo viên giới thiệu
- Lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- Nối tiếp nhau mỗi em đọc 2 dòng , luyện đọc các từ ở mục A
- Nối tiếp nhau đọc 6 câu ca dao
- Tìm hiểu nghĩa của từ mới: SGK
- Học sinh đọc từng câu ca dao trong nhóm
Trang 9- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài
Hướng dẫn tìm hiểu bài: 12’
- Yêu cầu đọc thầm toàn bài, TLCH:
+ Kể tên những vùng trong mỗi câu ca dao ?
+ Mỗi vùng của đất nước ta có cảnh đẹp gì?
+ Theo em, ai đã tô điểm cho non sông ta ngày
càng đẹp hơn?
- Giáo viên kết luận
Học thuộc lòng các câu ca dao: 8’
- Hướng dẫn đọc diễn cảm 6 câu ca dao
- Hướng dẫn HS học thuộc lòng các câu ca dao
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng 6 câu ca dao
+ Mời 2 tốp, mỗi tốp 6 em nối tiếp nhau thi đọc
thuộc 6 câu ca dao
+ Mời 3HS thi đọc thuộc cả 6 câu ca dao
- Theo dõi bình chọn em đọc tốt nhất
3 Củng cố - Dặn dò: 3’
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học thuộc bài và xem trước bài mới
- Cả lớp đọc ĐT toàn bài
- Học sinh đọc cả lớp đọc thầm cả bài
- Hs nêu
- Phố Kì Lừa, nàng Tô Thị
+ Do cha ông ta gây dựng và giữ gìn cho non sông ngày càng đẹp hơn
- Học sinh đọc từng câu rồi cả bài theo hướng dẫn của giáo viên
- 2 tốp thi đọc thuộc 6 câu ca dao
- 3HS thi đọc thuộc và đọc diễn cảm cả bài
- Lớp theo dõi, bình chọn bạn đọc đúng,hay
- Lắng nghe
Thứ tư ngày 09 tháng 11 năm 2011
TOÁN:
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Bài toán so sánh số lớn gấp mấy lần số bé
- Phân biệt giữ so sánh số lớn gấp mấy lần số bé và so sánh số lớn hơn số bé bao nhiêu đơn vị
- HS có ý thức tự làm bài
II HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Bài cũ: 5’
- Gọi hai em lên bảng làm BT3
- Nhận xét đánh giá phần bài cũ
2 Bài mới: Giới thiệu bài:
Luyện tập: 32’
Bài 1: - Yêu cầu 1 học sinh nêu bài tập 1.
- Yêu cầu thực hiện phép chia vào vở
- Yêu cầu học sinh nêu miệng kết quả
- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2: - Yêu cầu học sinh nêu đề bài 2
- Yêu cầu cả lớp cùng thực hiện vào vở
- Mời một học sinh lên giải
- Yêu cầu HS đổi vở kiểm tra chéo
+Nhận xét bài làm của học sinh
Bài 3: - Treo bảng phụ yêu cầu học sinh đọc
- Yêu cầu học sinh cả lớp làm vào vở
- Hai học sinh lên bảng sửa bài
- Cả lớp theo dõi nhận xét
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
- Một học sinh nêu đề bài 1
- Thực hiện phép chia nhẩm ghi kết quả vào
vở
- Lần lượt từng học sinh nêu miệng kết quả
- lớp nhận xét bài bạn
- Một em đọc đề bài 2
- Cả lớp làm vào vào vở
- Một học sinh lên bảng giải bài
- Học sinh khác nhận xét bài bạn
- Quan sát và đọc bài tập
- Tự làm bài rồi chữa bài
Trang 10- Mời một học sinh lên bảng sửa bài
- Nhận xét chữa bài
Bài 4: - Hướng dẫn mẫu
- Yêu cầu lớp làm vào vở, gọi Hs lên bảng làm
- Chữa bài
- Chấm một số vở
3 Củng cố - Dặn dò: 3’
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học và làm bài tập
- Một học sinh lên giải bài
- Lắng nghe
- Lớp làm vào vở, Hs lên bảng làm
- Lớp nhận xét, chữa bài
LUYỆN TOÁN:
ÔN LUYỆN
I MỤC TIÊU:
- Rèn kỹ năng tìm số lớn gấp số bé bao nhiêu lần
II HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Bài 1: Tính nhẩm và điền kết quả vào chỗ chấm:
a, Bao gạo 48 kg nặng gấp ………… lần túi gạo 6 kg
b, Thời gian 45 phút lâu gấp …………lần 5 phút
c, Cái can 20 lít đựng nhiều gấp …………lần cái can 5 lít
- HS nhắc lại cách tính
- 3 em nêu miệng kết quả
Bài 2:
Giải bài toán theo tóm tắt:
Chó : 18 con
Mèo: 6 con
Chó gấp ? lần mèo
- HS nêu hướng giải : Nhìn tóm tắt nêu bài toán, nêu cách giải
- HS giải vào vở- 1 em lên bảng giải - GV chữa bài
Bài 4: ( Dành cho học sinh khá giỏi)
Tóm tắt rồi giải bài toán sau :
Lớp 3B có 8 học sinh giỏi Số học sinh khá nhiều hơn số học sinh giỏi 32 học sinh Hỏi:
a, Số học sinh khá gấp mấy lần số học sinh giỏi?
b, Cả học sinh khá và học sinh giỏi có tất cả bao nhiêu học sinh ?
GV gợi ý: - HS đọc bài toán, nêu dữ kiện và cách giải
- GV hướng dẫn cách tóm tắt bằng sơ đồ: Số học sinh khá gấp mấy lần số học sinh giỏi ? ( 4 lần )
- HS vẽ sơ đồ, tóm tắt rồi giải
- GV chữa bài nhận xét
Củng cố: HS nhắc lại cách so sánh số lớn gấp số bé bao nhiêu lần.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
ÔN TẬP VỀ TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG -TRẠNG THÁI - SO SÁNH
I MỤC TIÊU:
- Nhận biết được các từ chỉ hoạt động, trạng thái trong khổ thơ (BT1)
- Biết thêm được một số kiểu so sánh: so sánh hoạt động với hoạt động (BT2)
- Chọn được những từ ngữ thích hợp để ghép thành câu (BT3).
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- GV: SGK, bảng phụ viết sẵn BT1, 3