- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở - Gọi hai học sinh lên bảng viết.. - Yêu cầu học sinh làm vào vở.[r]
Trang 11 ổn định:
2 Bài cũ:
- GV trả bài KT tiết trước và nhận xét chung, rút kinh nghiệm cho bài làm ở tiết học này
3 Bài mới:
a Viết chính tả:(5 điểm)
- GV đọc cho HS viết bài Anh đom đóm( từ đầu đến ngon giấc)
- HS viết bài vào vở kiểm tra
b Tập làm văn: (5 điểm)
Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn ngắn nói về một vùng nông thôn hoặc thành thị mà em biết
3 GV thu bài - Nhận xét chung tiết kiểm tra.
SINH HOẠT LỚP:
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TUẦN 18
I MỤC TIÊU:
- Giúp học sinh rèn luyện tốt nền nếp ra vào lớp, nền nếp học tập ở trường và ở nhà
- Phát huy được những ưu điểm trong tuần, khắc phục được những tồn tại còn mắc phải để tuần sau làm tốt hơn
- Giáo dục ý thức trách nhiệm, ý thức tự giác và có kỉ luật cho học sinh
II NỘI DUNG SINH HOẠT:
1 Đánh giá, nhận xét ưu điểm và tồn tại trong tuần qua.
- Tổ trưởng các tổ đánh giá, nhận xét hoạt động của tổ trong tuần
- Lớp trưởng nhận xét chung
- GV tổng hợp ý kiến đưa ra biện pháp khắc phục tồn tại
Tuyên dương: Mùi, Hảo
2 Đề ra nhiệm vụ tuần sau: Tiến hành tập tiết mục dân ca để dự thi, khắc phục tồn tai tuần qua.
- Phân công trực tuần cho tổ
- Dặn dò những em cần khắc phục thiếu sót trong tuần qua về các mặt: ăn mặc, học tập, vệ sinh, nền nếp, …
TUẦN 19: Thứ 2 ngày 26 tháng 12 năm 2011 TOÁN:
CÁC SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ
I MỤC TIÊU:
- Nhận biết các số có bốn chữ số (trường hợp các chữ số đều khác 0)
- Bước đầu biết đọc, viết các số có bốn chữ số và nhận ra giá trị của các chữ số theo vị trí của nó ở từng hàng
- Bước đầu nhận ra thứ tự của các số trong một nhóm các số có bốn chữ số (trường hợp đơn giản)
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Các tấm bìa 100, 10 ô vuông.
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1, Bài cũ: 3’
- Trả bài KT - nhận xét
2 Bài mới: Giới thiệu bài:
Giới thiệu số có bốn chữ số 12’
- GV giới thiệu số: 1423
+ GV yêu cầu lấy 10 tấm bìa có 100 ô vuông + HS lấy quan sát và trả lời tấm bìa có 100 ô
Trang 2+ Có bao nhiêu tấm bìa.
+ Vậy có 10 tấm bìa 100 ô vuông thì có tất cả bao
nhiêu ô vuông?
- GV yêu cầu
+ Lấy 4 tấm bìa có 100 ô vuông
+ Lấy 4 tấm bìa mỗi tấm có 100 ô vuông
Vậy 4 tấm thì có bao nhiêu ô vuông?
- GV nêu yêu cầu
+ Vậy hai tấm có tất cả bao nhiêu ô vuông
- GV nêu yêu cầu
- Như vậy trên hình vẽ có 1000, 400, 20, 3
ô vuông
- GV kẻ bảng ghi tên các hàng
+ Hàng đơn vị có mấy đơn vị?
+ Hàng chục có mấy chục?
+ Hàng trăm có mấy trăm?
+ Hàng nghìn có mấy nghìn?
- GV gọi đọc số: Một nghìn bốn trăm hai
mươi ba
+ GV HD viết: Số nào đứng trước thì viết trước
+ Số 1423 là số có mấy chữ số?
+ Nêu vị trí từng số?
- GV gọi HS chỉ
Thực hành.20’
Bài 1:
- GV gọi HS nêu yêu cầu BT
- Yêu cầu HS làm bài
(y/c em Khánh thực hiện cộng trừ không nhớ)
- Gọi HS đọc bài
- GV nhận xét - ghi điểm
Bài 2:
- GV gọi HS nêu yêu cầu BT
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS đọc bài
- GV nhận xét - ghi điểm
Bài 3:
- GV gọi HS nêu yêu cầu
- Nhóm 1 làm mục a,b
- Nhóm 2 làm mục a,b,c
- GV theo dõi HS làm bài giúp đỡ HS yếu
- Gọi HS đọc bài
- GV nhận xét
3 Củng cố - dặn dò: 3’
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
- Đánh giá giờ học
vuông + Có 10 tấm
+ Có 1000 ô vuông
+ HS lấy
+ Có 400 ô vuông
+ 20 ô vuông
- HS lấy 3 ô vuông rời
- 3 Đơn vị
- 2 chục
- 400
- 1 nghìn
- HS nghe - nhiều HS đọc lại
- HS quan sát
- Là số có 4 chữ số
+ chữ số 1: Hàng nghìn + chữ số 4: Hàng trăm
+ chữ số 2: Hàng chục
+ chữ số 3: Hàng đơn vị
- HS chỉ vào từng số và nêu vị trí từng số
- 2 HS nêu yêu cầu
- HS làm bài, nêu kết quả
- Viết số: 3442
- Đọc: Ba nghìn bốn trăm bốn mươi hai
- 2 HS nêu yêu cầu
- HS làm bài, nêu kết quả
- Viết số: 5947
- Đọc: Năm nghìn chín trăm bốn mươi bảy
- 2 HS nêu yêu cầu
- HS làm vào nháp
a) 1984 1985 1986 1987 1988 1989 b) 2681 2682 2683 2684 2685 2686 c) 9512 9513 9514 9515 9516 9517
TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN:
HAI BÀ TRƯNG
Trang 3I MỤC TIÊU:
Tập đọc:
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ; bước đầu biết đọc với giọng phù hợp với diễn biến của truyện
- Hiểu ND truyện : ca ngợi tinh thần bất khuất chống giặc ngoại xâm của hai Bà
Trưng và nhân dân ta
* GDKNS: kĩ năng đảm nhận trách nhiệm, kĩ năng kiên định, kĩ năng giải quyết vấn đề
Kể chuyện:
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ
* GDKNS: kĩ năng lắng nghe tích cực, kĩ năng tư duy sáng tạo
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Tranh minh hoạ truỵện trong Sgk
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Mở đầu:
- GV giới thiệu khái quat nội dung chương trình.
2 Bài mới: Giới thiệu bài
Luyện dọc kết hợp giải nghĩa từ: 15’
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài
- GV hướng dẫn cách đọc
- HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
+ Đọc từng câu
- Luyện đọc từ khó: dân lành, săn thú lạ, thuồng
luồng, luy lâu,
- Luyện đọc câu văn dài:
Bây giờ,/ ở huyện Mê Linh có hai người con gái
tài giỏi là Trưng Trắc và Trung Nhị.// Cha mất
sớm,/nhờ mẹ dạy dỗ,/ hai chị em đều giỏi võ
nghệ và nuôi chí giành lại non sông.//
+ Đọc từng đoạn trước lớp
(y/c em Khánh luyện đọc các chữ cái)
+ Đọc từng đoạn trong nhóm
- GV nhận xét
Hướng dẫn tìm hiểu bài: 10’
- GV yêu cầu HS đọc đoạn 1
- Nêu những tội ác của giặc ngoại xâm đối với
dân ta?
TN: thẳng tay, dân lành.
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2
- 2 Bà Trưng có tài và có chí lớn như thế nào?
TN: non sông
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3
- Vì sao Hai Bà Trưng khởi nghĩa?
- Hãy tìm những chi tiết nói lên khí thế của đoàn
quân khởi nghĩa?
- HS theo dõi
- HS theo dõi SGK
- HS nghe
- HS nối tiếp đọc câu
- HS luyện đọc từ
- HS luyện đọc câu văn dài (ở bảng phụ)
- HS nối tiếp đọc đoạn
- HS giải nghĩa từ mới
- HS đọc theo nhóm 2
- Đại diện nhóm đọc
- 1HS đọc đoạn 1- Cả lớp đọc thầm
- Chúng thẳng tay chém giết dân lành, cướp ruộng nương …
- Cả lớp đọc thầm đoạn 2
- Hai bà Trưng rất giỏi võ nghệ, nuôi chí dành lại non sông
- Vì hai bà Trưng yêu nước thương dân, căm thù giặc
- Hai bà Trưng mặc áo giáp phục thật đẹp …
Trang 4- GV yêu cầu HS đọc đoạn 4
- Kết quả của cuộc khởi nghĩa như thế nào?
TN: sụp đổ
- Vì sao bao đời nay nhân dân ta tôn kính Hai Bà
Trưng?
Luyện đọc lại: 25’
- GV đọc diễn cảm 1 đoạn
- GV nhận xét ghi điểm
* Kể chuyện: 25’
- GV nêu nhiệm vụ
- HD HS kể từng đoạn theo tranh
- GV nhắc HS
+ Cần phải quan sát tranh kết hợp với nhớ cốt
truyện
+ GV treo tranh vẽ và chỉ gợi ý
+ Không cần kể đoạn văn giống hệt theo văn bản
SGK
- GV nhận xét ghi điểm
3 Củng cố, dặn dò: 3’
* Câu chuyện này giúp các em hiểu được điều gì?
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
- Đánh giá tiết học
- 1HS đọc đoạn 4- Cả lớp đọc thầm
- Thành trì của giặc lần lượt bị sụp đổ…trong lịch sử nước nhà
- Vì hai bà là người lãnh đạo và giải phóng nhân dân khỏi ách thống trị…
- HS nghe
- HS thi đọc bài
- HS nhận xét
- HS nghe
- HS kể mẫu
- HS nghe
- HS quan sát lần lượt từng tranh trong SGK
- 4 HS nối tiếp nhau kể 4 đoạn
-> HS nhận xét
- HS nêu
Chiều thứ hai:
CHÍNH TẢ: (nghe viết)
HAI BÀ TRƯNG
I MỤC TIÊU:
- Nghe- viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng BT2 a/b hoặc BT3 a/b
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Bài cũ: 3’
- HS thực hiện theo yêu cầu của gv.
2 Bài mới: Giới thiệu bài:
Hướng dẫn viết chính tả: 20’
- Hướng dẫn HS chuẩn bị
- GV đọc 1 lần đoạn 4 của bài Hai Bà Trưng
- GV giúp HS nhận xét
+ Các chữ Hai và Bà trong bà Trưng được viết
như thế nào ?
+ Tìm các tên riêng trong bài chính tả ?
Các tên riêng đó viết như thế nào ?
- GV đọc 1 số tiếng khó: lần lượt, sụp đổ, khởi
- HS thực hiện theo yêu cầu của gv
- HS nghe
- HS đọc lại
- Đều viết hoa để tỏ lòng tôn kính …
- Tô Định, Hai Bà Trưng
- Các tên riêng chỉ người nên đều phải viết hoa
- HS luyện viết vào nháp
Trang 5nghĩa …
- GV quan sát, sửa sai cho HS
- GV đọc bài
- GV theo dõi, uốn nắn thêm cho HS
- GV đọc lại bài viết
- GV thu vở chấm điểm
- GV nhận xét bài viết
HD làm BT chính tả: 12’
Bài 2a: - GV gọi HS nêu yêu cầu
- GV mở bảng phụ
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
+ Lành lặn, nao núng, lanh lảnh …
3 Củng cố - dặn dò: 3’
- GV hệ thống bài
- Đánh giá tiết học
- HS nghe viết vào vở
- HS dùng bút chì soát lỗi
- 2 HS nêu yêu cầu
- HS làm bài
- 2 HS lên bảng làm thi điền nhanh vào chỗ trống
- HS nhận xét
LUYỆN TV:
ÔN LUYỆN
I MỤC TIÊU:
- Nghe viết chính xác đoạn ( từ đầu đến rừng sâu mới về) của bài bộ Biết viết hoa đúng các tên riêng
- Điền đúng vào chỗ trống tiếng bắt đầu bằng l/n hoặc có vần iêt/iêc Tìm được các từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng l/n hoặc có vần iêt/iêc
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Viết bài tập 2,3 lên bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
1 Giới thiệu bài : GV nêu mục đích , yêu cầu của bài.
2 Hướng dẫn học sinh nghe – viết:
- GV đọc đoạn viết
- 2 HS đọc lại đoạn viết
H : Các chữ đầu dòng được viết như thế nào? ( Viết hoa và thẳng hàng)
- HS viết vào bảng con : sụp đổ, khởi nghĩa, lich sử
- HS nghe giáo viên đọc bài và chép vào vở
- Chấm bài , nhận xét
3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
Bài tập 2: Điền vào chỗ trống in hay inh :
Bình t… , t… tưởng, t…cảm, ch….mọng,ch….xác, n….thở
m…mẫn, k…đáo, k…trọng, v…quang, m…bạch, lung l…, x…xắn, nhường nh…
- HS ghi và làm vào vở
- Trình bày trước lớp
- Nhận xét
4 Củng cố, dặn dò: Nhận xét giờ học
ĐẠO ĐỨC:
ĐOÀN KẾT VỚI THIẾU NHI QUỐC TẾ
I MỤC TIÊU:
- Bước đầu biết thiếu nhi trên thế giới đều là anh em, bạn bè, cần phải đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau không phân biệt dân tộc, màu da, ngôn ngữ,
Trang 6- Tích cực tham gia các hoạt động đoàn kết hữu nghị với thiếu nhi quốc tế phù hợp với khả năng do nhà trường, địa phương tổ chức
*GDKNS: kĩ năng trình bày suy nghĩ về thiếu nhi quốc tế, kĩ năng ứng xử khi gặp thiếu nhi quốc tế
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Các tư liệu về hoạt động giao lưu giữa thiếu nhi Việt Nam với thiếu nhi quốc tế
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động: - GV cho HS hát bài hát nói về
thiếu nhi Việt Nam với thiếu nhi Quốc Tế
2 Bài mới: Giới thiệu bài:
Phân tích thông tin 10’
- GV chia nhóm, phát cho mỗi nhóm 1 vài tin
ngắn về các hoạt động hữu nghị giữa
thiếu nhi Việt Nam với thiếu nhi quốc tế
- GV yêu cầu HS thảo luận tìm hiểu nội dung và
ý nghĩa của các hoạt động đó
- GV gọi HS trình bày
Kết luận: Các thông tin trên cho chúng ta thấy
tình đoàn kết hữu nghị giữa thiếu nhi các nước
trên thế giới
Du lịch thế giới 8’
- GV yêu cầu : mỗi nhóm đóng vai trẻ em của 1
nước như : Lào, Cam pu - chia, Thái Lan … Sau
dó ra chào, múa hát và giới thiệu đôi nét về văn
hoá của dân tộc đó, về cuộc sống, …
- GV hỏi : qua phần trình bày của các nhóm, em
thấy trẻ em các nước có điểm gì giống nhau ?
Kết luận: Thiếu nhi các nước tuy khác nhau về
màu da, ngôn ngữ, điều kiện sống, … Nhưng có
nhiều điểm giống nhau như đều yêu thương nhau,
yêu quê hương, đất nước của mình
Thảo luận nhóm 7’
+ GV chia nhóm, yêu cầu các nhóm thảo luận,
liệt kê những việc các em có thể làm
để thể hiện tình đoàn kết, hữu nghị với thiếu nhi
quốc tế ?
- GV gọi HS trình bày
->Kết luận: Để thể hiện tình hữu nghị đoàn kết
với thiếu nhi quốc tế có rất nhiều cách, các em có
thể tham gia hoạt động
+ Kết nghĩa với thiếu nhi quốc tế
+ Tham gia các cuộc giao lưu
+ Viết thư gửi ảnh, gửi quà
* Lớp, trường em đã làm gì để bày tỏ tình cảm
đoàn kết hữu nghị với thếu nhi quốc tế?
- HS hát
- HS nhận phiếu
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét
- HS nhận nhiệm vụ và chuẩn bị
- HS các nhóm trình bày
- Các HS khác đặt câu hỏi để giao lưu cùng nhóm đó
- HS trả lời
- HS nhận nhiệm vụ
- HS các nhóm thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày
-> HS nhóm khác nhận xét bổ sung
- HS tự liên hệ
Trang 7Thực hành 7’
- Sưu tầm tranh ảnh…
- Trưng bày tranh
- GV nhận xét sản phẩm của các nhóm
3 Củng cố - dặn dò: 3’
- GV hệ thống bài
- Nhận xét tiết học
- HS trưng bày tranh ảnh
LUYỆN TOÁN:
LUYỆN TẬP I MỤC TIÊU : - Củng cố về đọc viết số có 4 chữ số II HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Bài 1: Viết các số sau: a Năm nghìn sáu trăm năm mươi ba b Bốn nghìn bảy trăm sáu mươi mốt c chín nghìn sáu trăm sáu mươi tư d Bảy nghìn tám trăm mười lăm - GV đọc lần lượt từng số – HS viết vào bảng con - Cho 1 số HS yếu đọc lại các số vừa viết Bài 2: Đọc các số sau: 7432 5745 8494 6812 5517 - HS làm vào vở- 1 HS làm ở bảng - Chữa bài , nhận xét - GV có thể chỉ một vài số bất kỳ - yêu cầu HS nêu giá trị của chữ số đó ( HS khá giỏi ) Bài 3: Điền tiếp vào dãy số: a 7684 ; 7685 ; ………
b 2688 ; 2689 ; ………
c 6297 ; 6298 ; ………
d 9746 ; 9748 ; 97450; ………
e 6489 ; 6491 ; 6493; ………
- HS làm vào vở ( lưu ý : bài d,e dành cho HS khá giỏi)
- GV chữa bài nhận xét
Củng cố - Dặn dò:
Thứ ba ngày 27 tháng 12 năm 2011
TOÁN:
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Biết đọc, viết các số có bốn chữ số (trường hợp các chữ số đều khác 0 )
- Biết thứ tự của các số có bốn chữ số trong từng dãy số
-Bước đầu làm quen với các số tròn nghìn (từ 1000 - 9000)
II HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Trang 8Hoạt động dạy Hoạt động học
1 Bài cũ: 5’
- GV viết bảng: 9425; 7321
- GV đọc 2 HS lên bảng viết
- HS + GV nhận xét
2 Bài mới: Giới thiệu bài:
Thực hành
Bài 1:
- Gọi HS nêu yêu cầu
- GV đọc HS làm vào nháp
- GV nhận xét ghi đểm
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu BT
- Yêu cầu HS làm vào nháp
- GV gọi HS nhận xét
- GV nhận xét
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu BT
- Yêu cầu HS làm vào vở
- Nhóm 1 làm mục a, b
- Nhóm 2 làm mục a, b, c
- GV gọi HS đọc bài
-> GV nhận xét
Bài 4:
- GV gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm vào vở 1HS lên bảng
- GV nhận xét
3 Củng cố - dặn dò: 3’
- GV hệ thống bài
- Về nhà học bài chuẩn bị bài sau
- 2HS đọc
- 2 HS nêu yêu cầu BT
- HS viết số vào nháp 9461; 1911; 1954 ; 5821; 4765
- 2 HS nêu yêu cầu BT
- HS làm bài và nêu cách đọc + 6358: Sáu nghìn ba trăm năm mươi tám + 4444: Bốn nghìn bốn trăm bốn mươi bốn + 8781: Tám nghìn bảy trăm tám mươi mốt
- 2 HS nêu yêu cầu BT
- HS làm BT
a) 8650; 8651; 8652; 8653; 8654; 8655; 8656 b) 3120; 3121; 3122; 3123; 3124, …
c) 6494; 6495; 6496; 6497 ,…
- 2 HS nêu yêu cầu
0 1000 2000 3000 4000 5000
LUYỆN TOÁN:
ÔN LUYỆN
I MỤC TIÊU:
- Tiếp tục củng cố về số có 4 chữ số
II HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Bài 1: Viết các số sau:
a, Tám nghìn sáu trăm năm mươi hai
b Bốn nghìn hai trăm sáu mươi mốt
c năm nghìn ba trăm sáu mươi tư
d Bảy nghìn tám trăm mười lăm
- GV đọc lần lượt từng số
- HS viết vào bảng con
- Cho 1 số HS yếu đọc lại các số vừa viết
Bài 2: Đọc các số sau:
Trang 96452 Sáu nghìn bốn trăm năm mươi hai
8705 Tám nghìn bảy trăm linh năm
3690 Ba nghìn sáu trăm chín mươi
6858 Sáu nghìn tám trăm năm mươi tám
5019 Năm nghìn không trăm mười chín
- HS làm vào vở
- 1 HS làm ở bảng
- Chữa bài, nhận xét
- GV có thể chỉ một vài số bất kỳ
- Yêu cầu HS nêu giá trị của chữ số đó
Bài 3: Điền tiếp vào dãy số( mỗi dãy 3 số)
a 7684 ; 7685 ; ………
b 2688 ; 2689 ; ………
c 6296 ; 6298 ; ………
d 9747 ; 9749 ; 9751; ………
e 6482 ; 6485 ; 6488; ………
- HS làm vào vở - ? Trong các dãy trên dãy nào gồm các số chẵn, dãy nào gồm các số lẻ?( HS khá giỏi) GV chữa bài nhận xét. TẬP ĐỌC: BÁO CÁO KẾT QUẢ THÁNG THI ĐUA " NOI GƯƠNG CHÚ BỘ ĐỘI " I MỤC TIÊU: - Bước đầu biết đọc đúng giọng đọc một bản báo cáo - Hiểu nội dung một báo cáo hoạt động của tổ, lớp *GDKNS: kĩ năng thu thập và xử lí thông tin, kĩ năng thể hiện sự tự tin II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: - Bảng phụ ghi đoạn văn cần hướng dẫn đọc III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động dạy Hoạt động học 1 Bài cũ: - HS thực hiện theo yêu cầu của gv 2 Bài mới: Giới thiệu bài: Luyện đọc: 12’ - GV đọc mẫu toàn bài - GV hướng dẫn cách đọc - Đọc từng câu - Luyện đọc từ khó:làm bài, nói chuyện, lao động,
- GV treo bảng phụ hướng dẫn luyện đọc câu dài
- Đọc từng đoạn trước lớp
+ GV gọi HS giải nghĩa
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- HS thực hiện theo yêu cầu của gv
- HS chú ý nghe
- HS nối tiếp đọc câu
- HS luyện đọc từ
- HS luyện đọc câu dài
- HS luyện đọc đoạn
- HS giải nghĩa từ mới
- HS đọc theo nhóm 2
- HS thi đọc thể hiện
- Cả lớp đọc thầm
Trang 10HD tìm hiểu bài: 12’
- Theo em báo cáo trên là của ai?
- Bạn đó báo cáo với những ai?
TN: kết quả, thi đua.
- Báo cáo gồm những nội dung nào?
TN: khen thưởng.
- Báo cáo kết quả thi đua trong nhóm để để làm
gì?
TN: phong trào
* Luyện đọc lại: 8’
- GV gắn các nội dung báo cáo và chia bảng làm
4 phần, mỗi phần gắn 1 nội dung báo cáo
-> GV nhận xét ghi điểm
3 Củng cố - dặn dò: 3’
- GV hệ thống bài
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
- Đánh giá tiết học
- Của bạn lớp trưởng
- Với tất cả các bạn trong lớp về kết quả thi đua của lớp trong tháng thi đua "Noi gương chú bộ đội"
- Nêu nhận xét về các mặt hoạt động của lớp: học tập, lao động, các hoạt động khác… cuối cùng là đề nghị khen thưởng
+ Để thấy lớp đã thực hiện đợt thi đua như thế nào?
+Để biểu dương những tập thể cá nhân, hưởng ứng tích cực phong trào thi đua…
- 4HS thi đọc, khi có hiệu lệnh mỗi em gắn nhanh bằng chữ thích hợp với tiêu đề trên sau
đó HS nhìn bảng đọc kết quả
- HS nhận xét, bình chọn
- 3 HS thi đọc toàn bài
Thứ tư ngày 28 tháng 12 năm 2011
TOÁN:
CÁC SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ (tiếp)
I MỤC TIÊU:
- Biết đọc viết các số có bốn chữ số (trường hợp các chữ số hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm là 0)
và nhận ra chữ số 0 còn dùng để chỉ không có đơn vị nào ở hàng nào đó của số có bốn chữ số
- Tiếp tục nhận biết thứ tự của các số có bốn chữ số trong dãy số
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Bảng phụ kẻ sẵn bài mới và BT1
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Bài cũ: 3’
- GV viết bảng: 4375; 7821; 9652
- HS + GV nhận xét
2 Bài mới: Giới thiệu bài:
Giới thiệu số có 4 chữ số, các trường hợp có
chữ số 0 10’
- GV yêu cầu HS quan sát bảng trong bài học
(GV treo bảng phụ) lên bảng
- ở dòng đầu ta phải viết số 2000 như thế nào?
- GV gọi HS đọc
- GV hướng dẫn HS tương tự như vậy đối với
những số còn lại
- HS đọc số
- HS quan sát nhận xét, tự viết số, đọc số
- Ta phải viết số gồm 2 nghìn, 0 trăm, 0 chục, 0 đơn vị Rồi viết 2000 và viết ở cột đọc số: Hai nghìn
- Vài HS đọc: Hai nghìn