- Nhận biết được vị trí của Đồng bằng Bắc bộ trên bản đồ lược đồ TNVN.. - Chỉ một số sông chính trên bản đồ lược đồ: sông Hồng, sông Thái Bình.[r]
Trang 1Tuần 12
Thứ 2 ngày 9 tháng 11 năm 2009
tập đọc:
"Vua tàu thuỷ" Bạch thái bưởi
I Mục tiêu:
- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn
- Hiểu ND : Ca ngợi Bạch Thái Bưởi, từ một cậu bé mồ côi cha , nhờ giàu nghị lực và ý chí vươn lên đã trở thành một nhà kinh doanh nổi tiếng( Trả lời được các câu hỏi 1,2,4SGK)
* Trả lời câu hỏi 3 SGK
II Các hoạt động trên lớp :
HĐ của thầy
A KTBC:
- Đọc và nêu ý nghĩa câu truyện: Ông
trạng thả diều
- GV nhận xét, ghi điểm
B Dạy bài mới:
GV giới thiệu, nêu mục tiêu, luyện đọc
và tìm hiểu bài
HĐ1: Hướng dẫn luyện đọc:
- Y/C HS đọc bài cả bài
- Đọc bài theo đoạn
+ Lượt 1: phát âm đúng
+Lượt 2: Đọc hiểu từ mới: hiệu cầm đồ,
trắng tay
- Y/C HS luyện đọc
+ GV đọc diễn cảm toàn bài
HĐ2: Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Đọc đoạn 1,2
+ Bạch Thái Bưởi xuất thân như thế nào ?
+Trước khi mở công ty vận tải đường
thuỷ, Bạch Thái Bưởi đã làm những công
việc
gì ?
+ Bạch Thái Bưởi mở công ty vận tải vào
thời điểm nào ?
? Nêu ý chính của đoạn1,2
- Đọc đoạn 3,4
+ Bạch Thái Bưởi đã thắng trong cuộc
cạnh tranh không ngang sức với các chủ
tàu nước ngoài như thế nào ?
HĐ của trò
- 2 HS đọc và nêu được ý nghĩa: chăm chỉ, vượt khó sẽ có ngày thành công
- 1 HS khá đọc bài
- 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn (Mỗi đoạn xuống dòng): 2 lượt
+ HS khác nhận xét
+ HS luyện đọc theo cặp + 1 – 2 HS đọc cả bài
+ HS lắng nghe
- 1 HS đọc - Lớp đọc thầm
+ Mồ côi cha từ nhỏ, phải theo mẹ đi quẩy hàng rong
+ Làm thư ký cho một hãng buôn nhỏ
Sau buôn gỗ, buôn ngô, mở hiệu cầm đồ, lập nhà in
+ Vào lúc những con tàu của người Hoa độc chiếm những đường sông miền Bắc
- HS nêu - Lớp nhận xét
- 1 HS đọc đoạn 3,4
+ Ông đã khơi dậy lòng tự hào dân tộc của người Việt, cho người đến các bến tàu diễn thuyết, kêu gọi hành khách với khẩu hiệu”Người ta hãy đi
Trang 2HS khá,giỏi: Em hiểu thế nào là “ một
bậc anh hùng kinh tế”
- Theo em vì sao Bạch Thái Bưởi thành
công ?
+ Nêu ý chính đoạn 3,4?
- Đọc lại ND 2 ý chính
+ Nêu ND bài?
- GV nhận xét, bổ sung, ghi ND lên bảng
HĐ3 : HD HS đọc diễn cảm :
- Y/C HS đọc và nêu cách đọc từng đoạn
- HD HS đọc diễn cảm đoạn tiêu biểu
“Bưởi mồ côi không nản chí”
- Y/C HS thi đọc đoạn , bài
- GVnhận xét, ghi điểm
C Củng cố, dặn dò:
- Em hiểu thế nào là “ một bậc anh hùng
kinh tế ”
- Nhận xét giờ học
- Giao việc về nhà
tàu ta”
- HS trả lời
- Nhờ ý chí vươn lên, thất bại không ngã lòng , biết khơi dậy lòng tự hào dân tộc
- HS nêu - Lớp nhận xét
ND: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi, từ một cậu bé mồ
côi cha , nhờ giàu nghị lực và ý chí vươn lên đã trở thành một nhà kinh doanh nổi tiếng
- 2 HS nhắc lại
+ 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn của bài:
Đoạn 1, 2: giọng kể chậm rãi
Đoạn 3: nhanh hơn Đoạn cuối: đọc với giọng sảng khoái
+ HS luyện đọc theo cặp
- HS thi đọc diễn cảm đoạn ,bài + HS khác nhận xét
+ Là bậc anh hùng trên thương trường, là người lập nên những thành tích phi thường trong kinh doanh
- Ôn bài và chuẩn bị bài sau
toán:
Nhân một số với một tổng
I Mục tiêu:
Biết thực hiện phép nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số
* BT2a)1 ý; b) 1 ý; BT4
II Chuẩn bị:
- GV: Bảng phụ: Bài tập 1- SGK
III Các hoạt động trên lớp :
HĐ của thầy
A KTBC: Chữa bài tập 4:
Củng cố về đơn vị đo S
B Dạy bài mới:
GVgiới thiệu, nêu mục tiêu bài: “Nhân
1 số với 1 tổng”
HĐ của trò
- 2 HS chữa theo 2 cách + HS khác nhận xét
- HS lắng nghe
Trang 3HĐ1: Tính và so sánh giá trị của 2 biểu
thức:
- GV ghi bảng: 4 ( 3 + 5 )
4 3 + 4 5
+ Y/C HS tính giá trị của 2 biểu thức và
so sánh giá trị của 2 biểu thức
HĐ2: Nhân 1 số với 1 tổng:
- Giới thiệu: Biểu thức bên trái dấu “=” là
nhân 1 số với 1 tổng Biểu thức bên phải
là tổng các tích (của số đó với từng số
hạng của tổng)
+ Khi nhân 1 số với 1 tổng ta làm thế
nào?
- GV nêu VD
HĐ3: Luyện tập :
- GV cho HS nêu Y/C các BT(SGK)
- HDHS nắm Y/C BT
- Cho HS làm bài
- Quan sát, giúp đỡ thêm 1 số HS
- Chấm bài, HDHS chữa bài
Bài1: Tính giá trị của biểu thức rồi viết
vào ô trống (theo mẫu) :
- GV kẻ bảng
Bài2: Tính bằng hai cách
Luyện KN về tính giá trị dạng: Nhân 1
số với 1 tổng
+Y/C HS nêu từng cách tính
Bài3: Tính và so sánh giá trị của hai biểu
thức:
- Nêu cách nhân một tổng với một số?
HS khá, giỏi:
- HS quan sát và nêu:
4 (3 + 5) = 4 8 = 32
4 3 + 4 5 = 12 + 20 = 32
+ 2 biểu thức có giá trị bằng nhau:
4 (3 + 5 ) = 4 3 + 4 5
- HS theo dõi và nêu được :
+ Khi nhân 1 số với 1 tổng ta có thể nhân số đó với từng số hạng của tổng, rồi cộng các kết quả
đó lại với nhau
+ Viết dưới dạng tổng quát:
a ( b +c ) = a b + a c
- 2 HS vận dụng, lên bảng tính bằng hai cách
- 1 HS làm mẫu:
- HS nêu Y/C các BT(SGK)
- HS làm bài vào vở
- HS chữa bài, lớp nhận xét
- 2 HS lên bảng làm:
a b c a (b + c) a b + a c
4 5 2 4 (5+2) = 28 4 5+4 2= 28
3 4 5 3 (4+5) = 27 3 4+3 5 = 27
6 2 3 6 (2+3) = 30 6 2+6 3 =30
- 2 HS lên bảng làm:
a) 36 (7 + 3) = 36 10 = 360
36 (7+3) = 36 7 + 36 3 = 252 + 108= 360
b) 5 38 + 5 62 = 190 + 310 = 500
5 38 + 5 62 = 5 (38 + 62) = 5 100= 500
- 1 HS lên bảng tính:
(3 +5) 4 = 8 4 = 32
3 4 + 5 4 = 12 + 20 = 32
Vậy: (3 +5) 4 = 3 4 + 5 4
- HS nêu: Khi thực hiện nhân một tổng với 1 số ta
có thể lấy từng số hạng của tổng nhân với nhau rồi cộng các kết quả với nhau
Trang 4Bài2: a)1 ý; b) 1 ý
Gọi 2 HS chữa bài
YC lớp nhận xét
Bài 4: áp dụng tính chất nhân một số với
một tổng để tính:
Vận dụng TC nhân 1 số với 1 tổng để
tính: Nhân 1 số với 101 , 11
C Củng cố, dặn dò:
- Chốt lại ND và nhận xét giờ học
- Giao việc về nhà
- 2 HS lên bảng làm:
a)207 (2 + 6) = 207 8 = 1656
207 (2+6) =207 2+207 6 =414+1242= 1656
b)135 8 + 135 2 = 1080 + 270 = 1350
135 8 + 135 2 = 135 (8 + 2)
= 135 10 = 1350
2 HS lên chữa bài
a) 26 11 = 26 (10 + 1)
= 26 10 + 26 1 = 260 + 26 = 286
35 101 = 35 (100 + 1)
= 35 100 + 35 1
= 3500 + 35 = 3535
b) 213 11 = 213 (10 + 1)
= 213 10 + 213 1 = 2130 + 213 = 2343
213 101 = 213 (100 + 1)
= 213 100 + 213 1 = 21300 + 213 = 12423
- HS lắng nghe
- Ôn bài và chuẩn bị bài sau
Đạo đức:
hiếu thảo với ông bà, cha mẹ (t1)
I Mục tiêu:
- Biết được con cháu cần phải hiếu thảo với ông bà, cha mẹ để đền đáp công lao ông bà, cha
mẹ đã sinh thành, nuôi dạy mình
- Biết thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ bằng một số việc làm cụ thể trong cuộc sống hằng ngày ở gia đình
* Hiểu được: con cháu có bổn phận hiếu thảo với ông bà, cha mẹ để đền đáp công lao ông
bà, cha mẹ đã sinh thành, nuôi dạy mình
II Các hoạt động trên lớp:
HĐ của thầy
A Bài cũ:
- Thế nào là tiết kiệm thời giờ?
- Tiết kiệm thời giờ có lợi gì?
- GV nhận xét, ghi điểm
B Bài mới:
1.Khởi động: Lớp hát bài: Cho em, Nhạc
và lời Phạm Trọng Cầu
2 Dạy bài mới:
GV giới thiệu: Bài hát nói lên điều gì ?
- Em có cảm nghĩ gì về tình thương yêu,
HĐ của trò
- 2 HS trả lời; lớp nhận xét
- Lớp hát to rõ ràng, thể hiện cảm xúc của bản thân
- HS trả lời
Trang 5che chở của cha mẹ đối với mình ? là
người con trong gia đình, em có thể làm
gì để cha mẹ vui lòng?
HĐ1:Thảo luận tiểu phẩm:Phần thưởng.
- Đọc tiểu phẩm “ Phần Thưởng”
+ Đối với HS đóng vai Hưng : Vì sao em
lại mời bà những chiếc bánh mà em mới
được thưởng ?
+ Bà sẽ cảm thấy thế nào trước việc làm
của đứa cháu đối với bà ?
- Nhận xét gì về cách ứng xử của Hưng
đối với bà ?
HSkhá,giỏi: Vì sao con cháu có bổn
phận hiếu thảo với ông bà, cha mẹ?
HĐ2:Thảo luận nhóm:(BT1-SGK)
- Việc làm nào thể hiện sự hiếu
thảo ? ( Các TH – SGK)
HĐ3:Thảo luận nhóm:(BT2- SGK)
- Đặt tên sao cho phù hợp với nội dung
tranh
- Đọc nội dung ghi nhớ
C Củng cố, dặn dò:
- Chốt lại ND và nhận xét giờ học
- Giao việc về nhà
- HS tự liên hệ bản thân
+ HS nghe, nắm nội dung của tiểu phẩm
- HS thảo luận các câu hỏi của GV và nêu : + Vì sự hiếu thảo với ông bà, cha mẹ của Hưng
+ Cảm động, sung sướng vì sự hiếu thảo của cháu + Hưng kính yêu bà, chăm sóc bà, Hưng là một người cháu hiếu thảo
- HS trả lời - Lớp nhận xét
- HS trao đổi theo cặp và nêu:
+ Việc làm của Loan, Hoài, Nhâm thể hiện sự hiếu thảo với ông bà, cha mẹ
Các nhóm trình làm việc theo nhóm và trình bày
ý kiến
+ HS khác nhận xét
- 2, 3 HS đọc
- HS lắng nghe
- Ôn bài và chuẩn bị bài sau
chính tả:
Tiết 12
I Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn
- Làm đúng BT chính tả phương ngữ (2) a/ b; hoặc BT do GV soạn
II Chuẩn bị:
- GV : 2 tờ phiếu to viết nội dung BT 2.
III Các hoạt động trên lớp :
HĐ của thầy A.KTBC:
- Gọi HS đọc thuộc lòng 4 câu thơ, văn ở
BT3 tiết trước, viết đúng chính tả
B.Dạy bài mới:
GV giới thiệu, nêu mục tiêu bài dạy
HĐ1: HD HS nghe viết.
HĐ của trò
- 2 HS đọc + HS khác nhận xét
Trang 6- GV đọc bài : Người chiến sỹ giàu nghị
lực
+ Y/C nêu nội dung đoạn viết
+ Chú ý các tiếng dễ viết sai, cách trình
bày
- GV đọc từng câu để HS viết
+ GV đọc lại bài
- GV chấm, chữa bài, nhận xét
HĐ2: HD HS làm bài tập chính tả.
- Nêu Y/C: Điền đúng ch/tr; các vần
ươn/ ương cho hợp nghĩa.( dán phiếu)
+ GV nhận xét chung
C Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Giao việc về nhà
- HS theo dõi vào SGK
+ Đọc thầm lại bài chính tả và nêu nội dung bài viết
+ Chú ý cách viết số : tháng 4 năm 1975, 30 triển lãm, 5 giải thưởng
- HS gấp sách, viết bài, trình bày bài cẩn thận + HS rà soát bài
+ HS sữa lỗi.(nếu có)
- HS thi điền tiếp sức
+ HS khác nhận xét
KQ: Thứ tự các từ cần điền:
a) Trung Quốc- chín mươi tuổi- hai trái núi- chắn ngang- chê cười- chết- cháu- chắt- truyền nhau- chẳng thể- trời- trái núi.
b) vươn lên- chán chường- thương trường- khai trương- đường thủy- thịnh vượng.
- HS lắng nghe Luyện viết bài; Chuẩn bị bài sau
Thứ 3 ngày 10 tháng 11 năm 2009
toán:
Nhân một số với một hiệu
I Mục tiêu:
- Biết thực hiện phép nhân một số với một hiệu, nhân 1 hiệu với 1 số
- Biết giải bài toán và tính giá trị của biểu thức liên quan đến phép nhân một số với một hiệu, nhân 1 hiệu với 1 số
* BT2
II Chuẩn bị:
- GV: Kẻ bảnh phụ BT1
III Các hoạt động trên lớp :
HĐ của thầy A.KTBC:
- Khi nhân một số với 1 tổng ta có thể
làm như thế nào?
- Chữa bài 3
Củng cố về nhân 1 số với 1 tổng
B Dạy bài mới:
GV giới thiệu, nêu mục tiêu của bài
HĐ của trò
- HS trả lời
- 2HS chữa bài tập lên bảng
+HS khác nhận xét
Trang 7HĐ1: Tính và so sánh giá trị của 2 biểu
thức
- GV ghi bảng: 3 ( 7 – 5 )
3 7 – 3 5
+ Y/C HS tính giá trị và so sánh giá trị
của 2 biểu thức trên?
HĐ2: Nhân 1 số với 1 hiệu
- Giới thiệu: Biểu thức bên trái dấu “=”
là nhân 1 số với 1 hiệu Biểu thức bên
phải dấu “=”là hiệu giữa các tích của số
đó với sốSBT và ST
+ Muốn nhân 1 số với 1 hiệu ta làm như
thế nào?
HĐ3 :Luyện tập :
- GV cho HS nêu Y/C các BT(SGK)
- HDHS nắm Y/C BT
- Cho HS làm bài
- Quan sát, giúp đỡ thêm 1 số HS
- Chấm bài, HDHS chữa bài
Bài1: Tính giá trị của biểu thức rồi viết
vào ô trống (theo mẫu) :
- GV kẻ bảng
Bài3 :
Vận dụng nhân 1 số với 1 hiệu để giải
bài toán có lời văn
- Gọi HS nêu cách giải khác
Bài4: Tính và so sánh giá trị của biểu
thức:
- Từ KQ so sánh, nêu cách nhân một
hiệu với một số?
HS khá, giỏi :
Bài 2 :áp dụng tính chất nhân 1 số với 1
hiệu để tính
- HS theo dõi và thực hiện + 3 (7- 5) = 3 2 = 6
3 7 – 5 3 = 21 – 15 = 6
+2 biểu thức có giá trị bằng nhau tức:
3 ( 7 – 5 ) = 3 7 – 3 5
- Dựa vào 2 biểu thức trên phát biểu thành quy tắc:
+Ta có thể nhân lần lượt số đó với SBT và ST rồi trừ 2 kết quả cho nhau
+Viết dưới dạng:
a ( b – c) = a b – a c
- HS nêu Y/C các BT(SGK)
- HS làm bài vào vở
- HS chữa bài, lớp nhận xét
- 2 HS lên bảng làm:
a b c a (b – c) a b – a c
3 7 3 3 (7 – 3)
=12 3 7- 3 3= 12
6 9 5 6 (9- 5) = 24 6 9- 6 5 = 24
8 5 2 8 (5 -2) = 24 8 5 - 8 2 =24
- 1 HS lên bảng giải:
Số giá để trứng còn lại sau khi bán là:
40 – 10 = 30 (giá)
Số quả trứng còn lại là:
175 30 = 5250 (quả)
Đáp số: 5250 quả trứng
- 1HS lên bảng làm:
(7 – 5) 3 = 2 3 = 6
7 3 – 5 3= 21 – 15 = 6
Vậy, (7 – 5) 3 = 7 3 – 5 3
- HS nêu: Khi thực hiện nhân một hiệu với 1 số ta
có thể lần lượt nhân số bị trừ, số trừ của hiệu với
số đó rồi trừ hai kết quả cho nhau
- 2 HS lên bảng tính:
a) 47 9 = 47 (10 – 1)
= 47 10 – 47 1
Trang 8C Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Giao việc về nhà
= 470 – 47 = 423
24 99 = 24 (100 – 1)
= 24 100 – 24 1
= 2400 – 24 = 2376 b) 138 9 = 138 (10 – 1)
= 138 10 – 138 1
= 1380 – 138 = 1242
123 99 = 123 (100 – 1)
= 123 100 – 123 1
= 12300 – 123 = 12177
- HS lắng nghe
- Ôn bài, chuẩn bị bài sau
luyện từ và câu:
Mở rộng vốn từ : ý chí – nghị lực
I Mục tiêu:
Biết thêm một số từ (kể cả tục ngữ, từ Hán Việt) nói về ý chí, nghị lực của con người; bước đầu biết xếp các từ Hán Việt ( có tiếng chỉ) theo hai nhóm nghĩa(BT1); hiểu nghĩa từ nghị lực(BT2); điền đúng một số từ (nói về ý chí, nghị lực) vào chỗ trống trong đoạn
văn(BT3); hiểu ý nghĩa chung của một số câu tục ngữ theo chủ điểm đã học(BT4)
II Chuẩn bị:
- GV : 5 tờ giấy to viết nội dung BT1, 3
III Các hoạt động trên lớp :
HĐ của thầy A.KTBC:
- Những từ như thế nào được gọi là tính
từ.Nêu VD
B Dạy bài mới:
1.GV giới thiệu, nêu mục tiêu bài dạy
2 HD HS làm bài tập
Bài1: Tìm các từ có tiếng
+ Chí: có nghĩa là rất, hết sức ( biểu thị
mức độ cao nhất)
+ Chí: có nghĩa là ý muốn bền bỉ theo
đuổi 1 mục đích tốt đẹp
Bài2: XĐ nghĩa của từ “nghị lực”
+ Giúp HS hiểu thêm nghĩa của các từ
khác:
+ Làm việc liên tục, bền bỉ: là nghĩa của
HĐ của trò
- 2 HS nêu miệng + HS khác nhận xét
TLVC
- HS đọc yêu cầu đề bài, trao đổi theo cặp và nêu: +Chí phải, chí lí, chí thân, chí tình, chí công
+ ý chí, chí khí, chí hướng, quyết chí
- HS đọc Y/C cầu đè bài và nêu: Đáp án đúng là:
b, Sức mạnh tinh thần làm cho con người kiên quyết trong hành động, không lùi bước trước mọi khó khăn
+ HS lắng nghe để hiểu thêm
Trang 9từ kiên trì.
+ Chắc chắn, bền vững, khó phá vỡ:
Kiên cố
+ Có tình cảm rất chân tình, sâu sắc: Chí
tình, chí nghĩa
Bài3: Điền các từ : nghị lực, nản chí,
quyết tâm, kiên nhẫn, quyết chí nguyện
vọng, vào đoạn văn sao cho hợp nghĩa
+ GV nhận xét – cho điểm
Bài4: Mỗi câu TN sau khuyên chúng ta
điều gì?
+ GV giúp HS hiểu nghĩa đen của mỗi
câu TN
- Y/C HS rút ra được những lời khuyên
gửi gắm trong mỗi câu TN
C.Củng cố, dặn dò:
- Chốt lại nội dung và nhận xét giờ học
- Giao việc về nhà
- HS làm bài theo cặp: làm vào phiếu
+Vài nhóm trình bày kết quả
+ Lớp nhận xét
KQ đúng: nghị lực – nản chí, quyết tâm – Kiên nhẫn – Quyết chí - nguyện vọng
- HS đọc thầm 3 câu TN + Nắm được:
a, Lửa thủ vàng gian nan thử sức: vàng phải thử trong lửa mới biết vàng thật hay vàng giả
b, Nước lã mà vã nên hồ: Từ nước lã mà làm thành
hồ, từ tay không mà dựng nên cơ đồ
c, Có vất vả mới thanh nhàn: Phải vất vả LĐ mới gặt hái được những thành công
+ Nêu được:
a, Đừng sợ vất vả, gian nan
b, Đừng sợ bắt đầu bằng 2 bàn tay trắng
c, Phải vất vả mới có ngày thanh nhàn…
- HS lắng nghe
- Chuẩn bị bài sau
khoa học:
Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
I Mục tiêu:
- Hoàn thành sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
- Mô tả vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên: chỉ vào sơ đồ và nói về sự bay hơi, ngưng tụ của nước trong tự nhiên
Tích hợp BVMT: Có ý thức tiết kiệm và giữ sạch nguồn nước sinh hoạt.
II Chuẩn bị:
GV: Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên phóng to
HS : Mỗi HS chuẩn bị 1 tờ A4, bút chì đen, bút màu
III Các hoạt động trên lớp :
HĐ của thầy
A KTBC:
+ Mưa từ đâu ra?
+ Mây được hình thành như thế nào?
HĐ của trò
- 2HS nêu miệng + HS khác nhận xét
Trang 10- GV nhận xét, ghi điểm.
B Dạy bài mới:
GVgiới thiệu,nêu mục tiêu bài dạy
HĐ1: Hệ thống hoá kiến thức về vòng
tuần hoàn của nước trong tự nhiên
- Y/C HS quan sát sơ đồ vòng tuần hoàn
của nước trong TN T48-SGK
+ Liệt kê các cảnh được vẽ trong sơ đồ
+Treo sơ đồ vòng tuần hoàn của nước
trong TN
GV giảng : Mũi tên chỉ nước bay hơi
là vẽ tượng trưng
HĐ2: Vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn của
nước trong tự nhiên
+ Y/C HS trình bày với nhau về KQ làm
việc
- GV nhận xét
Tích hợp BVMT: Cần làm gì tiết kiệm
và giữ sạch nguồn nước sinh hoạt?
C.Củng cố, dặn dò:
- Chốt nội dung và củng cố giờ học
- Giao việc về nhà
- HS lắng nghe
- HS quan sát và thuyết trình + Các đám mây : mây trắng và mây đen
+ Giọt mưa từ đám mây đen rơi xuống + Dòng suối chảy ra sông, sông chảy ra biển
- HS hiểu:
+ Nước đọng ở ao, hồ, sông, biển, không ngừng bay hơi, biến thành hơi nước
+ Hơi nước bốc lên cao, gặp lạnh, ngưng tụ thành những hạt nước rất nhỏ, tạo thành các đám mây + Các giọt nước ở trong các đám mây rơi xuống
đất tạo thành mưa
- HS làm việc cá nhân : + Xem mục vẽ T49 – SGK và vẽ
+HS trình bày sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
Mây Mây Mưa Hơi nước
Nước
+Vài HS trình bày trước lớp vòng tuần hoàn của mình
+ Lớp nhận xét + HS trả lời - Lớp nhận xét
- HS lắng nghe
- Học bài, chuẩn bị bài sau
kể chuyện:
Kể chuyện Đã nghe, đã đọc
I Mục tiêu:
+ Dựa vào gợi ý (SGK); biết chọn và kể lại được câu chuyện ( mẩu chuyện, đoạn truyện )
được nghe, đã đọc nói về một người có nghị lực , có ý chí vươn lên trong cuộc sống
+ Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện