-Yeâu caàu nhöõng HS vieát ñoaïn vaên chöa ñaït veà nhaø vieát laïi vaøo vôû. -Daën HS veà nhaø laøm thöû baøi luyeän taäp ôû tieát 7, 8 vaø chuaån bò giaáy ñeå laøm baøi kieåm tra vieát[r]
Trang 1Tập đọc ÔN TẬPVÀ KIỂM TRA CUỐI HKII (TIẾT 1) I.Mục đích yêu cầu :
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học( tốc độ đọc khoảng 90 tiếng/phút) , Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dungđoạn đọc Thuộc được 3 đoạn thơ, đoạn văn đã học ở HKII
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài Nhận biết
được thể loại ( thơ, văn xuôi) của bài tập đọc thuộc hai chủ điểm khán phá
thế giới, tình yêu cuộc sống
- HS khá, giỏi đọc lưu loát, diễn cảm được đoạn văn, đoạn thơ(tốc độ đọctrên 90 tiếng/ phút)
II Đồ dùng dạy học:
-Phiếu, thăm
-Một số tờ giấy to
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Kiểm tra TĐ - HTL:
* Số lượng HS kiểm tra: Khoảng
1/6 số HS trong lớp
* Tổ chức kiểm tra
- Gọi từng HS lên bốc thăm
- Cho HS chuẩn bị bài
- Cho HS đọc và trả lời câu hỏi theo
yêu cầu đã ghi trong phiếu thăm
- GV cho điểm
* Bài tập 2:
-Cho HS đọc yêu cầu BT
-GV giao việc: - Cho HS làm bài
GV phát giấy khổ to và bút dạ cho
các nhóm
- Cho HS trình bày kết quả bài làm
-GV nhận xét và chốt lại ý đúng
-HS lần lượt lên bốc thăm
-Mỗi em chuẩn bị trong 2 phút.-HS đọc và trả lời câu hỏi
- HS ghi điều cần ghi nhớ về cácbài tập đọc thuộc một trong hai chủđiểm Tổ 1 + 2 làm về chủ điểmKhám phá thế giới Tổ 3 + 4 làmvề chủ điểm Tình yêu cuộc sống
CHỦ ĐIỂM: KHÁM PHÁ THẾ GIỚI
STT Tên bài Tác giả Thể
loại Nội dung chính
1 Đường đi
Sa Pa
NguyễnPhanHách
Vănxuôi
Ca ngợi cảnh đẹp Sa Pa, thể hiệntình cảm yêu mến cảnh đẹp đấtnước
Trang 22 Trăng ơi …từ đâu
đến ?
TrầnĐăngKhoa
Thơ Thể hiện tình cảm gắn bó vớitrăng, với quê hương đất nước
Vănxuôi
Ma-gien-lăng cùng đoàn thủy thủtrong chuyến thám hiểm hơn mộtnghìn ngày đã khẳng định trái đấthình cầu, phát hiện Thái BìnhDương và nhiều vùng đất mới
5
Ăng – co –
vát
Sáchnhững kìquan thếgiới
Vănxuôi
Ca ngợi vẻ đẹp của khu đền Ăng– co – vát của đất nước Cam – pu– chia
6 Con chuồn
chuồn
nước
NguyễnThế Hội xuôiVăn
Miêu tả vẻ đẹp của con chuồnchuồn nước, qua đó, thể hiện tìnhyêu đối với quê hương
CHỦ ĐIỂM: TÌNH YÊU CUỘC SỐNG
chính
1 vắng nụ cườiVương quốc Trần ĐứcTiến Văn xuôi
Một vươngquốc rất buồnchán, có nguy
cơ tàn lụi vìvắng trốngtiếng cười.Nhờ một chúbé, nhà vuavà cả vươngquốc biếtcười, thoátkhỏi cảnhbuồn chán vànguy cơ tànlụi
2 Ngắm trăng,
Không đề
Hồ Chí Minh Thơ Hai bài thơ
sáng táctrong haihoàn cảnh rấtđặc biệt đềuthể hiện tinh
Trang 3thần lạcquan, yêu đờicủa Bác Hồ.
3 chiền chiệnCon chim Huy Cận Thơ
Hình ảnh conchim chiềnchiện baylượn, hát cagiữa khônggian caorộng, thanhbình là hìnhảnh của cuộcsống ấm nohạnh phúc,gieo tronglòng ngườicảm giác yêuđời, yêu cuộcsống
Văn xuôi
Tiếng cười, tính hài hước làm cho con người khỏe mạnh, sống lâu hơn.
5 Ăn “mầm
đá”
Truyện dân gian Việt Nam
Văn xuôi
Ca ngợi Trạng Quỳnh thông minh, vừa biết cách làm cho chúa ăn ngon miệng, vừa khéo răng chúa.
3 Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
- Dặn những HS chưa có điểm kiểm
tra hoặc kiểm tra chưa đạt yêu cầu về
nhà tiếp tục luyện đọc
* Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Trang 4
ĐẠO ĐỨC : Tiết 35
ÔN TẬP VÀ THỰC HÀNH KĨ NĂNG
CUỐI KÌ II
Trang 5Toán: Tiết 171 ÔN TẬP VỀ TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG HOẶC HIỆU VÀ TỈ SỐ
CỦA HAI SỐ ĐÓ
I Mục tiêu:
- Giải bài toán về tìm hai số khi biết tổng hoặc hiệu và tỉ số của hai số đó
II Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Ổn định:
2.KTBC:
3.Bài mới:
a).Giới thiệu bài:
b).Hướng dẫn ôn tập
Bài 1:
-HS lắng nghe
Trang 6-Yêu cầu HS nêu cách tìm hai số
khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó,
sau đó yêu cầu HS tính và viết số
thích hợp vào bảng số
Bài 2:
-Yêu cầu HS nêu cách tìm hai số
khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó,
sau đó yêu cầu HS tính và viết số
thích hợp vào bảng số
-GV chữa bài và cho điểm HS
Bài 3:
-Gọi HS đọc đề bài trước lớp
-Yêu cầu HS vẽ sơ đồ minh hoạ bài
toán rồi làm bài
-GV chữa bài sau đó yêu cầu HS
giải thích cách vẽ sơ đồ của mình
-GV nhận xét và cho điểm HS
4.Củng cố dặn dò:
-Dặn dò HS về nhà làm các bài
tập hướng dẫn luyện tập thêm và
chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
-1 HS nêu trước lớp, HS cả lớp theodõi và nhận xét
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào VBT
-1 HS nêu trước lớp, HS cả lớp theodõi và nhận xét
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào VBT
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào VBT
-1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HScả lớp đọc thầm trong SGK
+Mẹ hơn con 27 tuổi
+Mỗi năm mẹ tăng thêm 1 tuổi vàcon cũng tăng thêm 1 tuổi
+Số tuổi của mẹ hơn con không thayđổi theo thời gian vì mỗi năm mỗingười tăng thêm 1 tuổi
+Sau 3 năm nữa tuổi mẹ sẽ gấp 4lần tuổi con
+Biết sau 3 năm nữa tuổi mẹ vẫnhơn tuổi con 27 tuổi, tuổi mẹ gấp 4lần tuổi con vậy dựa vào bài toántìm hai số khi biết hiệu và tỉ số củahai số đó, ta tính được tuổi của mẹvà con sau 4 năm nữa
+Lấy số tuổi sau 3 năm trừ đi 3
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào VBT
* Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Trang 7
TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP (TIẾT 2)
I.Mục đích yêu cầu :
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Nắm được một số từ ngữ thuộc hai chủ điểm đã học( khám phá thế giới,
Tình yêu cuộc sống) bước đầu giải thích được nghĩa từ và đặt câu với từ ngữ
thuộc hai chủ điểm ôn tập
II Đồ dùng dạy học:
-Phiếu thăm
-Một số tờ giấy khổ to
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
Trang 8b) Kiểm tra TĐ - HTL:
* Tổ chức kiểm tra:
-Thực hiện như ở tiết 1
* Bài tập 2:
-Cho HS đọc yêu cầu BT2
-GV giao việc: Các em tổ 1 + 2 thống
kê các từ ngữ đã học trong hai tiết
MRVT thuộc chủ điểm Khám phá thế
giới (tuần 29, trang 105; tuần 30, trang
116) Tổ 3 + 4 thống kê các từ ngữ đã
học trong hai tiết MRVT thuộc chủ
điểm Tình yêu cuộc sống (tuần 33,
trang 145; tuần 34, trang 155)
-Cho HS làm bài: GV phát giấy và
bút dạ cho HS làm bài
-Cho HS trình bày kết quả
-GV nhận xét và chốt lại lời giải
đúng
CHỦ ĐIỂM:KHÁM PHÁ THẾ GIỚI
Ø Đồ dùng cần cho chuyến du lịch
Ø Địa điểm tham quan du lịch
HOẠT ĐỘNG THÁM HIỂM
Ø Đồ dùng cần cho việc thám hiểm
Ø Khó khăn nguy hiểm cần vượt qua
Ø Những đức tính cần thiết của người
tham gia thám hiểm
CHỦ ĐIỂM: TÌNH YÊU CUỘC
-1 HS đọc, lớp lắng nghe
-Các tổ (hoặc nhóm) làm bài vàogiấy
-Đại diện các nhóm dán nhanh kếtquả làm bài lên bảng lớp và trìnhbày
-Lớp nhận xét
Ø Va li, cần câu, lều trại, quần áobơi, quần áo thể thao, dụng cụ thểthao, thiết bị nghe nhạc, điện thoại,đồ ăn, nước uống, …
Ø Tàu thủy, bến tàu, tàu hỏa, ô tôcon, máy bay, tàu điện, xe buýt, gatàu, , xe đạp, xích lô, …
Ø Khách sạn, nhà nghỉ, phòng nghỉ,công ty du lịch, hướng dẫn viên, tua
du lịch, …
Ø Phố cổ, bãi biển, công viên, hồ,núi, thác nước, đền, chùa, di tích lịchsử, bảo tàng, nhà lưu niệm
Ø La bàn, lều trại, thiết bị an toàn,quần áo, đồ ăn, nước uống, đèn pin,dao, bật lửa, diêm, vũ khí, …
Ø Bão, thú dữ, núi cao, vực sâu,rừng rậm, sa mạc, tuyết, mưa gió,sóng thần, …
Ø Kiên trì, diễn cảm, can đảm, táobạo, bền gan, bền chí, thông minh, ,thích khám phá, thích tìm tòi, khôngngại khó khăn gian khổ, …
Trang 9-Cho HS đọc yêu cầu BT3.
-Cho HS làm bài
-Cho HS trình bày
-GV nhận xét và khen những HS đặt
câu hay
2 Củng cố, dặn dò:
- Dặn HS về nhà quan sát trước cây
xương rồng
- GV nhận xét tiết học
Ø Lạc quan, lạc thú
Ø Vui chơi, giúp vui, mua vui, vuithích, vui mừng, vui sướng, vuilòng, , vui nhộn, vui tươi, Vui vẻ, …
- Cười khanh khách, rúc rích, ha hả,
hì hì, khúc khích, sằng sặc, …
-1 HS đọc, lớp lắng nghe
-HS làm mẫu trước lớp
-Cả lớp làm bài
-Một số HS đọc câu mình đặt với từđã chọn
-Lớp nhận xét
* Rút kinh nghiệm tiết dạy:
TIẾNG VIỆT ÔN TẬP (TIẾT 3) I.Mục đích yêu cầu :
-Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Dựa vào đoạn văn nói về một cây cụ thể hoặc hiểu biết về một loại cây,viết được đoạn văn tả cây cối ró những đặc điểm nổi bật
II Đồ dùng dạy học:
-Phiếu thăm
-Tranh vẽ cây xương rồng trong SGK hoặc ảnh về cây xương rồng
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
-Một số em đã kiểm tra ở tiết ôn tập
trước chưa đạt yêu cầu, các em sẽ
được kiểm tra trong tiết học này Đồng
thời một số em chưa được kiểm tra
Trang 10hôm nay tiếp tục được kiểm tra Sau
đó, mỗi em sẽ viết một đoạn văn miêu
tả về cây xương rồng dựa vào đoạn
văn tả cây xương rồng và dựa vào
quan sát của riêng mỗi em
b) Kiểm tra TĐ - HTL:
- Tổ chức kiểm tra:
- Như ở tiết 1
* Bài tập 2:
- Cho HS đọc yêu cầu BT và quan
sát tranh cây xương rồng
-GV giao việc: Các em đọc kĩ đoạn
văn Xương rồng trong SGK Trên cơ
sở đó, mỗi em viết một đoạn văn tả
cây xương rồng cụ thể mà em đã quan
sát được
-Cho HS làm bài
-Cho HS trình bày
-GV nhận xét , khen những HS tả
hay, tự nhiên … và chấm điểm một vài
bài viết tốt
2 Củng cố dặn dò:
- Yêu cầu những HS viết đoạn văn
tả cây xương rồng chưa đạt, về nhà
viết lại vào vở cho hoàn chỉnh
- GV nhận xét tiết học
-HS đọc yêu cầu và quan sát tranh
-HS làm bài vào vở
-Một số HS đọc đoạn văn vừa viết.-Lớp nhận xét
* Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Trang 11
Toán: Tiết 172 LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
-Vân dụng được bốn phép tính với phân số để tính giá trị của biểu thức và tìmthành phần chưa biết của phép tính
-Giải bài toán có lời văn về tìm hai số khi biết và tỉ số của hai số đó
II Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Ổn định:
2.KTBC:
3.Bài mới:
a).Giới thiệu bài:
b).Hướng dẫn ôn tập
Trang 12tỉnh được thống kê.
-Yêu cầu HS sắp xếp các số đo dt
của các tỉnh theo thứ tự từ bé đến lớn
-Gọi HS chữa bài, yêu cầu HS giải
thích cách sắp xếp của mình
-Gọi HS chữa bài trước lớp
-GV nhận xét và cho điểm HS
4.Củng cố dặn dò:
-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập
hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị
bài sau
- Nhận xét tiết học
-HS so sánh các số đo rồi sắp xếp
+Các số đo có cùng đơn vị đó là
km2 nên ta chỉ việc so sánh chúngnhư so sánh các số tự nhiên cónhiều chữ số
Tên tỉnh sắp xếp theo số đo diệntích từ bé đến lớn là:
Kon Tum, Lâm Đồng , Gia Lai,Đắc Lắc
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp
làm bài vào VBT
-Tìm số bị trừ chưa biết trong phéptrừ, số bị chia chưa biết trong phépchia để giải thích
-Theo dõi bài chữa của GV, 2 HSngồi cạnh nhau đổi chéo vở đểkiểm tra bài nhau
-HS làm bài vào VBT
-1 HS chữa bài miệng trước lớp,
HS cả lớp theo dõi, nhận xét và tựkiểm tra bài của mình
* Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Trang 13
TIẾNG VIỆT ÔN TẬP (TIẾT 4) I.Mục đích yêu cầu :
- Nhận biết được câu hỏi, câu kể, câu cảm, câu khiến trong bài văn, tìmđược trạng ngữ chỉ thời gian, trạng ngữ chỉ nơi chốn trong bài văn đã cho
II Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh họa bài học trong SGK
-Một số tờ phiếu để HS làm bài tập
III.Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Bài tập 1 + 2:
- Cho HS đọc yêu cầu của BT 1 + 2
- Cho lớp đọc lại truyện Có một lần
- GV: Câu chuyện nói về sự hối hận
của một HS vì đã nói dối, không xứng
Trang 14đáng với sự quan tâm của cô giáo và
các bạn
- Cho HS làm bài GV phát phiếu cho
HS làm bài theo nhóm
-Ôi răng đau quá !
-Bộng răng sưng của bạn ấy
chuyển sang má khác rồi !
- Cho HS đọc yêu cầu của BT3
- GV giao việc: Các em tìm trong bài
những trạng ngữ chỉ thời gian, chỉ nơi
chốn
-Cho HS làm bài
+Em hãy nêu những trạng ngữ chỉ
thời gian đã tìm được
+Trong bài những trạng ngữ nào chỉ
nơi chốn?
-GV chốt lại lời giải đúng
2 Củng cố, dặn dò:
-Yêu cầu HS về nhà xem lại lời giải
bài tập 2 + 3
- GV nhận xét tiết học
-HS nối tiếp nhau đọc
-HS đọc lại một lần (đọc thầm)
-HS tìm câu kể, câu cảm, câu hỏi,câu khiến có trong bài đọc
-Các nhóm lên trình bày kết quả.-Lớp nhận xét
-1 HS đọc to, lớp lắng nghe
-HS làm bài cá nhân
+Trong bài có 2 trạng ngữ chỉ thờigian:
Có một lần, trong giờ tập đọc, tôi
… Chuyện xảy ra đã lâu
+Một trạng ngữ chỉ nơi chốn:
Ngồi trong lớp, tôi …
* Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Trang 15
Khoa học: Tiết 69 ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA CUỐI NĂM I.Mục tiêu :
- Ôân tập về:
+ Thành phần các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của không khí, nước trong đời sống
+ Vai trò của thực vật đối với sự sống trên Trái Đất
+ Kĩ năng phán đoán, giải thích qua một số bài tập về nước, không khí , ánh sáng, nhiệt
II Đồ dùng dạy học :
-Hình minh họa trang 138 SGK
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS
Trang 162.Bài mới:
*Giới thiệu bài:
*Hoạt động 1: Trò chơi: Ai nhanh –
Ai đúng
-Tổ chức cho HS thi trong từng
nhóm
-Phát phiếu cho từng nhóm
-Yêu cầu nhóm trưởng đọc nội dung
câu hỏi
-Gọi các nhóm HS lên thi
-1 HS trong lớp đọc câu hỏi
-GV thu phiếu thảo luận của từng
nhóm
-Nhận xét, đánh giá câu trả lời của
từng nhóm
*Hoạt động 2: Ôn tập về nước,
không khí, ánh sáng, sự truyền nhiệt
-Đặt ra câu hỏi: Làm thế nào để
cốc nước nóng nguội đi nhanh ?
*Hoạt động 3 : Thi nói về: Vai trò
của nước, không khí trong đời sống
-Gọi 2 HS trình bày lại vai trò của
nước và không khí trong đời sống
-Nhận xét, kết luận câu trả lời
đúng
3.Củng cố dặn dò:
-HS lên bảng thực hiện yêu cầu
-Đại diện của 3 nhóm lên thi
-Câu trả lời đúng là:
1) Trong quá trình trao đổi chất thựcvật lấy vào khí các-bô-níc, nước, cácchất khoáng từ môi trường và thải ramôi trường khí ô-xi, hơi nước, cácchất khoáng khác
2) Trong quá trình trao đổi chất củacây Rễ làm nhiệm vụ hút nước vàcác chất khoáng hòa tan trong đất đểnuôi cây
Thân làm nhiệm vụ vận chuyểnnước, các chất khoáng từ rễ lân cácbộ phận của cây
Lá làm nhiệm vụ dùng năng lượngánh sáng Mặt Trời hấp thụ khí các-bô-níc để tạo thành các chất hữu cơđể nuôi cây
+Đặt cốc nước nóng vào chậu nướclạnh
+Thổi cho nước nguội
+Rót nước vào cốc to hơn để nướcbốc hơi nhanh hơn
+Để cốc nước ra trước gió
+Cho thêm đá vào cốc nước
- HS trình bày
Trang 17- Dặn HS về nhà học lại bài và
chuẩn bị tốt cho tiết kiểm tra cuối
năm
- Nhận xét tiết học
* Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Khoa học: Tiết 70 ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA CUỐI NĂM I.Mục tiêu :
- Ôân tập về:
+ Thành phần các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của không khí, nước trong đời sống
+ Vai trò của thực vật đối với sự sống trên Trái Đất
+ Kĩ năng phán đoán, giải thích qua một số bài tập về nước, không khí , ánh sáng, nhiệt
II Đồ dùng dạy học :
-Hình minh họa trang 138 SGK
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS
Trang 182.Bài mới:
*Giới thiệu bài:
*Hoạt động 1: Trò chơi: Ai nhanh –
Ai đúng
-Tổ chức cho HS thi trong từng
nhóm
-Phát phiếu cho từng nhóm
-Yêu cầu nhóm trưởng đọc nội dung
câu hỏi
-Gọi các nhóm HS lên thi
-1 HS trong lớp đọc câu hỏi
-GV thu phiếu thảo luận của từng
nhóm
-Nhận xét, đánh giá câu trả lời của
từng nhóm
*Hoạt động 2: Ôn tập về nước,
không khí, ánh sáng, sự truyền nhiệt
-Đặt ra câu hỏi: Làm thế nào để
cốc nước nóng nguội đi nhanh ?
*Hoạt động 3 : Thi nói về: Vai trò
của nước, không khí trong đời sống
-Gọi 2 HS trình bày lại vai trò của
nước và không khí trong đời sống
-Nhận xét, kết luận câu trả lời
đúng
3.Củng cố dặn dò:
-HS lên bảng thực hiện yêu cầu
-Đại diện của 3 nhóm lên thi
-Câu trả lời đúng là:
1) Trong quá trình trao đổi chất thựcvật lấy vào khí các-bô-níc, nước, cácchất khoáng từ môi trường và thải ramôi trường khí ô-xi, hơi nước, cácchất khoáng khác
2) Trong quá trình trao đổi chất củacây Rễ làm nhiệm vụ hút nước vàcác chất khoáng hòa tan trong đất đểnuôi cây
Thân làm nhiệm vụ vận chuyểnnước, các chất khoáng từ rễ lân cácbộ phận của cây
Lá làm nhiệm vụ dùng năng lượngánh sáng Mặt Trời hấp thụ khí các-bô-níc để tạo thành các chất hữu cơđể nuôi cây
+Đặt cốc nước nóng vào chậu nướclạnh
+Thổi cho nước nguội
+Rót nước vào cốc to hơn để nướcbốc hơi nhanh hơn
+Để cốc nước ra trước gió
+Cho thêm đá vào cốc nước
- HS trình bày