1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Lớp 4 - Tuần 4 - Năm học 2011-2012 (Chuẩn kiến thức 3 cột)

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 244 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dựa vào lời kể của Gv và tranh minh họa kể lại được câu chuyện, có thể phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt một cách tự nhiên, trả lời được các câu hỏi về nội dung câu chuyện.. - Nghe nh[r]

Trang 1

TUẦN 4

Ngày soạn: 16/9/2011 Ngày giảng: Thứ 2/19/9/2011

Tiết 1: Sinh hoạt đấu tuần

LỚP TRỰC TUẦN NHẬN XÉT

======================================

Tiết 2: Tập đọc

MỘT NGƯỜI CHÍNH TRỰC

I Mục tiêu:

1 Đọc lưu loát toàn bài, đọc đúng các tiếng có âm, vần dễ lẫn như: Chính trực,

Long xưởng, di chiếu, tham tri chính sự, gián nghị đại phu…Đọc diễn cảm toàn bài,

biết ngắt nghỉ đúng các câu văn dài, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở các từ gợi tả, gợi cảm…

2 Hiểu các từ ngữ trong bài: Chính sự, di chiếu, Thái tử, Thái hậu, phó tá, tham tri chính sự, gián nghị đại phu…

3 Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân vì nước của Tô Hiến Thành – vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa

4 GD hs học tập Tô Hiến Thành

II Đồ dùng dạy - học:

- Tranh minh hoạ trong SGK, bảng phụ viết đoạn cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 HS đọc bài : “Người ăn xin”,

trả lời câu hỏi

- Nhận xét – ghi điểm

3 Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Nội dung:

* Luyện đọc:

- Đọc toàn bài

- Chia đoạn: bài chia làm 3 đoạn

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1

- Đọc từ khó

- Đọc nối tiếp đoạn lần 2

- Đọc chú giải

- Luyện đọc theo cặp

- Đọc mẫu toàn bài

1’

4’

1’

11’

- Hát đầu giờ

- 3 HS thực hiện yêu cầu

- HS ghi đầu bài vào vở

- 1 hs đọc

- HS đánh dấu từng đoạn

- 3 HS đọc

- Luyện đọc từ khó

- 3 HS đọc

- 1 HS đọc

- HS luyện đọc theo cặp

- HS lắng nghe

Trang 2

* Tìm hiểu bài:

+ Trong việc lập ngôi vua, sự chính

trực của Tô Hiến Thành thể hịên như

thế nào?

+ Khi Tô Hiến Thành ốm nặng ai là

người chăm sóc ông ?

+ Trong việc tìm người giúp nước sự

chính trực của ông Tô Hiến Thành

được thể hiện như thế nào ?

+ Vì sao nhân dân ca ngợi những

người chính trực như ông?

+ Qua câu chuyện trên tác giả muốn

ca ngợi điều gì?

*Luyện đọc diễn cảm:

- HD giọng đọc

- Đọc nối tiếp cả bài

- Hướng dẫn HS luyện đọc đoạn văn :

Một hôm…Trần Trung Tá

+ Đọc mẫu

+ Luyện đọc theo cặp

+ Tổ chức thi đọc

- GV nhận xét chung

4 Củng cố – dặn dò:

- Nhắc lại nội dung bài

- Liên hệ giáo dục: …

- Dặn HS về đọc bài và chuẩn bị bài

sau: “ Tre Việt Nam”

- N xét giờ học

11’

9’

3’

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi

+ Tô Hiến thành không chịu nhận vàng đút lót để làm sai di chiếu của vua Ông

cứ theo di chiếu mà lập Thái tử Long Cán

+ Quan Tham Tri Chính Sự ngày đêm hầu hạ bên giường bệnh

+ Ông cử người tài ba đi giúp nước chứ không cử người ngày đên chăm sóc hầu

hạ mình

+ Vì ông quan tâm đến triều đình, tìn người tài giỏi để giúp nước , giúp dân

vì ông không màng danh lợi, vì tình riêng mà tiến cử Trần Trung Tá

* Câu chuyện ca ngợi chính trực,thanh liêm, tầm lòng vì dân vì nước của vị quan Tô Hiến Thành

- 3 HS đọc nối tiếp toàn bài, cả lớp theo dõi cách đọc

- HS theo dõi tìm cách đọc hay

- HS luyện đọc theo cặp

- 3, 4 HS thi đọc diễn cảm, cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất

- 2, 3 Hs nhắc lại ND bài văn

- Lắng nghe

- Ghi nhớ

===========================================

Tiết 3: Toán

SO SÁNH VÀ XẾP THỨ TỰ CÁC SỐ TỰ NHIÊN(21)

I Mục tiêu:

1 Hệ thống hoá một số kiến thức ban đầu về cách so sánh hai số tự nhiên, đặc điểm về thứ tự các số tự nhiên

Trang 3

2 Nhận biết nhanh, chính xác về thứ tự các số tự nhiên và so sánh các số tự

nhiên

3 Có ý thức khi học toán, tự giác khi làm bài tập, yêu thích bộ môn

II Đồ dùng dạy – học:

- Phiếu học tập BT1

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

Hoạt động dạy

1 Ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS lên bảng viết số:

a Viết các số đều có bốn chữ số :

1, 5, 9, 3

b Viết các số đều có sáu chữ số :

9, 0, 5, 3, 2, 1

- Nhận xét, chữa bài và ghi điểm

3 Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài: Ghi bảng

b Nội dung:

*So sánh các số tự nhiên:

- So sánh hai số tự nhiên: 100 và 99

+ Số 99 gồm mấy chữ số?

+ Số 100 gồm mấy chữ số?

+ Số nào có ít chữ số hơn?

- Vậy khi so sánh hai số tự nhiên với

nhau, căn cứ vào số các chữ số của

chúng ta rút ra kết luận gì?

- Ghi các cặp số lên bảng rồi cho học

sinh so sánh:

123 và 456 ; 7 891 và 7 578

- Yêu cầu HS nhận xét các cặp số đó?

- Làm thế nào để ta so sánh được

chúng với nhau?

Kết luận: So sánh các chữ số cùng

một hàng lần lượt từ trái sang phải,

chữ số ở hàng nào lớn thì tương ứng

lớn hơn và ngược lại.

* Hướng dẫn so sánh hai số trong dãy

số tự nhiên và trên tia số:

+ So sánh hai số trên tia số

TG

1’

4’

1’

14’

Hoạt động học

- Hát chuyển tiết

- 2 HS lên bảng làm bài thực hiện yêu cầu

a 1 539; 5 913; 3 915; 3 159; 9 351

b 905 321; 593 021; 350 912; 123 509;

213 905

- HS ghi đầu bài vào vở

- HS so sánh : 100 > 99 hay 99 < 100 + Số 99 gồm 2 chữ số

+ Số 100 gồm 3 chữ số

+ Số 99 có ít chữ số hơn

- KL : Số nào có nhiều chữ số hơn thì

lớn hơn, số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn

- HS nhắc lại kết luận

- HS so sánh và nêu kết quả

123 < 456 7 891 > 7 578

+ Các cặp số đó đều có số các chữ số bằng nhau

- HS nhắc lại

- HS theo dõi

0 1 2 3 4 5 6 7 + HS tự so sánh và rút ra kết luận:

Trang 4

2 Xếp thứ tự các số tự nhiên:

- Nêu các số : 7 698; 7 968; 7 896;

7 869 và yêu cầu HS :

+ Xếp các số theo thứ tự từ bé đến

lớn

+ Xếp theo thứ tự từ lớn đến bé

+ Số nào là số lớn nhất, số nào là số

bé nhất trong các số trên ?

3 Thực hành :

Bài 1:(HĐCN – Phiếu)

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Nhận xét, ghi điểm

Bài 2: Viết các số sau theo thứ tự từ

bé đến lớn: (HĐN2- vở)

- Thảo luận đôi

- Nhận xét và chữa bài

Bài 3: Viết các số sau theo thứ tự từ

lớn đến bé:

- Làm bài vào vở, 1 HS thực hiện vào

bảng phụ

- Nhận xét và chữa bài

4 Củng cố – dặn dò :

- Nêu cách so sánh

- Củng cố bài

- Dặn HS về làm bài tập (VBT) và

chuẩn bị bài sau: “ Luyện tập”

- Nhận xét tiết học

15’

5’

6’

6’

3’

- Số gần gốc 0 hơn là số bé hơn, số xa

gốc 0 hơn là số lớn hơn.

- HS thực hiện theo yêu cầu:

+ 7 689 < 7 869 < 7 896 < 7 968

+ 7 968; 7 896; 7 896; 7 689 + Số 7 968 là số lớn nhất, số 7 689 là số

bé nhất trong các số trên

- 3 HS lên bảng làm bài , cả lớp làm vào phiếu

1 234 > 999

8 754 < 87 540

39 680 = 39 000 + 680

- HS chữa bài vào vở

- Đọc y/c

- HĐ nhóm đôi, báo cáo kết quả

a 8 136 ; 8 316 ; 8 361

c 63 841 ; 64 813 ; 64 831

- Đọc y/c

- HS làm bài theo yêu cầu:

a 1 984 ; 1 978 ; 1 952 ; 1 942

- HS chữa bài

- Trả lời

- Lắng nghe

- Ghi nhớ

===========================================

Tiết 4: Kĩ thuật

KHÂU THƯỜNG

I Mục tiêu:

1 Biết cách cầm vải, cầm kim, lên kim, xuống kim khi khâu và đặc điểm mũi khâu, đường khâu thường

2 Khâu được các mũi khâu thường theo đường vạch dấu

Trang 5

3 Rèn luyện tính kiên trì, khéo léo của đôi tay.

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh quy trình khâu thường, mẫu khâu, 1 số sản phẩm khâu thường

- 1 mảnh vải len( sợi khác màu vải) kim khâu len

III Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

a Giới thiệu: Ghi đầu bài.

b Nội dung bài:

*Hoạt động 1: Giới thiệu mẫu

- Khâu thường còn được gọi là khâu

tới , khâu luôn

- Thế nào là khâu thường ?

*Hoạt động 2: HD HS thao tác kĩ

thuật

- HD thực hiện một số thao tác khâu,

thêu cơ bản ?

- Nêu cách cầm vải và cầm kim khi

khâu?

- Hãy nêu cách lên kim và xuống

kim?

*HD thao tác kĩ thuật khâu thường

- Treo tranh quy trình

- Khâu thường được thực hiện theo

mấy bước ?

- HD 2 lần thao tác kĩ thuật khâu mũi

thường

- Lần đầu HD thao tác có kết hợp

1’

3’

1’

3’

9’

- KT sự chuẩn bị của H

- H quan sát và nhận xét

- Quan sát mặt phải mặt trái và kết hợp quan sát hình 3a,3b, sgk và nhận xét

- Đường mũi khâu ở mặt phải và mặt trái giống nhau

- Mũi khâu ở hai mặt giống nhau, dài bằng nhau và cách đều nhau

- H đọc mục 1 phần ghi nhớ

- Cách thực hiện một số thao tác cơ bản khi khâu

- Quan sát hình 1 và đọc nội dung phần 1a

- Nêu nội dung phần 1a

+ Cách lên kim và xuống kim

- QS hình 2a, b

- Lên kim: đâm mũi kim từ phía dưới

xiên lên trên mặt vải

- Xuống kim: tương tự.

- Quan sát và nêu các bước khâu thường

- Thực hiện theo hai bước + Vạch đường dấu

+ Vuốt thẳng vải + Vạch đường dấu thẳng mép vải 2cm

- Chấm các điểm cách đều nhau 5 mm

- Khâu các mũi khâu thường theo đường

Trang 6

giải thích.

- Lần 2 HD nhanh hơn toàn bộ các

thao tác để H hiểu và biết cách thực

hiện

- Khâu đến cuối đường vạch dấu ta

phải làm gì?

*G chốt =>ghi nhớ

c Luyện tập:

- Tổ chức cho H tập khâu mũi

thường trên giấy ô li

4 Củng cố, dặn dò:

- Tổng kết bài

- Nhận xét tiết học

- Cb bài sau

15’

3’

dấu

- Đọc mục b và quan sát hình 5a, 5b,5c sgk

- Quan sát hình 6a, b,c sgk Khâu lại mũi và nút chỉ cuối đường khâu để giữ cho đường khâu không bị tuột chỉ khi sử dụng Cuối cùng dùng kéo để cắt chỉ

- H đọc ghi nhớ

- Thực hành: Tập khâu các mũi khâu thường cách đều nhau

==========================================

Tiết 5: Đạo đức

Bài 2: VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP (Tiết 2)

I Mục tiêu:

1 Biết xác định những khó khăn trong cuộc sống và học tập của bản thân và cách khắc phục.Biết quan tâm chia sẻ, giúp đỡ những bạn có hoàn cảnh khó khăn

2 Vận dụng kiến thức đã học và vốn hiểu biết của mình để làm bài tập

3 Quý trọng và học tập những tấm gương biết vượt khó trong cuộc sống và trong học tập

II Đồ dùng dạy học:

- GV: tranh minh hoạ, bảng phụ giấy mầu

- HS: đồ dùng học tập

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

+ Khi gặp khó khăn trong học tập

ta nên làm ntn?

- N xét, đánh giá

3 Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài: Ghi đầu bài

b Nội dung:

*Hoạt động 1: Xử lý tình huồng

*Mục tiêu: Biết cách đưa ra xử lý

1’

3’

1’

6’

- Hát chuyển tiết

- HS trả lời

- HS nhắc lại đầu bài

Trang 7

tình huống

- Tình huống: (BT2 sgk)

+ Nếu em là bạn Nam em sẽ làm

gì ?

*GV: Nếu chúng ta bị ốm lâu ngày thì

trong học tập ta phải nhờ bạn (hoặc tự

mình ) chép bài, nhờ bạn nhờ thầy giáo

giảng bài để theo kịp các bạn

*Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

đôi

*Mục tiêu: Nêu được việc vượt

khó trong học tập của bản thân

- Cho HS thảo thuận đưa ra

những khó khăn trong HT và cách

giải quyết

*Chốt lại: Vượt khó trong HT là đức

tính rất quý Chúng ta cần tự mình cố

gắng vươn lên nhiều hơn.

*Hoạt động 3: Làm việc cá nhân

*Mục tiêu: Nêu được khó khăn

của mình và biết cách khắc phục

khó khăn đó

- Y/c HS nêu tình huống và cách

giải quyết

- KL: Với những khó khăn đều có cách

khắc phục khác nhau nhưng tất cả đều

6’

8’

- Thảo luận nhóm 4 (BT2 sgk)

+ Đến nhờ cô giảng bài lại cho + Mượn vở của bạn để chép bài, nhờ bạn học giỏi giảng bài cho

+ Chép bài hộ bạn, hàng ngày xang nhà bạn giảng bài cho bạn

- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả

- Nhóm khác nhận xét

- Thảo luận nhóm đôi bài tập 3

- Trình bày ý kiến của mình

VD: Em xem kĩ những bài toán khó và ghi lại cách làm hay thay cho tài liệu tham khảo mà em không mua đựơc

- Em thấy trời rét, buồn ngủ nhưng em vẫn vùng dậy buổi sáng sớm để ôn bài

- Làm việc cá nhân bài tập 4 sgk

- HS đọc y/c của bài nêu những khó khăn

và biện pháp khắc phục VD: Trong giờ học vẽ, em không có bút màu/em hỏi mượn bút cảu bạn bên cạnh

- Thiếu sách tham khảo mượn hoặc góp tiền mua chung với bạn

- Nhà ở xa trường, trời mưa rất to em mặc

áo mưa và đi đến trường

- Sắp đến giờ hẹn đi chơi mà em vẫn chưa làm xong bài tập Em báo với bạn là hoãn lại vì em cần phải làm xong bài tập

Trang 8

Ngày soạn: 17/9/2011 Ngày giảng: Thứ 3 /20/9/2011

Tiết 1: Toán

LUYỆN TẬP.

I Mục tiêu:

1 Củng cố cho HS viết số, so sánh các số tự nhiên

2 HS có kĩ năng thành thạo khi viết số, so sánh số tự nhiên và tìm số tự nhiên chưa biết

3 Có ý thức khi học toán, tự giác khi làm bài tập

II Đồ dùng dạy – học :

- Vẽ hình bài tập 4 lên bảng phụ

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu :

1 Ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập

- Nhận xét, ghi điểm

3 Dạy bài mới :

a Giới thiệu bài: Ghi bảng

1’

5’

1’

- Hát đầu giờ

- 2 HS lên bảng làm bài theo yêu cầu

7 896 < 7 968 1 341 < 1 431

5 786 = 5 000 + 786 1 995 < 1 996

- HS ghi đầu bài vào vở

cố gắng để H duy trì và đạt kết quả tốt.

- Ghi nhớ: …

*Hoạt động 4: Thực hành

*Mục tiêu: biết được khó khăn

của bạn và có cách giúp đỡ tích

cực

- 1 bạn trong lớp ta đang gặp phải

khó khăn trong học tập?

- Lên kế hoạch giúp đỡ bạn đó

- Nhận xét – bổ sung những việc

chưa hợp lí hoặc còn thiếu

4 Củng cố, dặn dò:

- Củng cố kiến thức tiết học

- CB bài sau “Biết bày tỏ ý kiến”

- Nhận xét tiết học

7’

3’

- 2 HS đọc ghi nhớ

+ Lớp lên kế hoạch: Những việc có thể làm, thời gian, người nào làm những việc gì

- Đọc kế hoạch trước lớp

- Lắng nghe, ghi nhớ

Trang 9

b Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1: (HĐCN – Bảng con)

- Trao đổi làm bảng

a Viết số bé nhất có 1 chữ số, 2 chữ

số, 3 chữ số

b Viết số lớn nhất có 1 chữ số, 2 chữ

số, 3 chữ số

- Nhận xét chung

Bài 3: Viết chữ số thích hợp vào ô

trống: (HĐN2- Phiếu học tập)

- Trao đổi làm bài

- Nhận xét, tuyên dương

Bài 4: Tìm số tự nhiên x, biết :

(HĐCN – Vở)

- HD phần a, phần b

- Y/c hhs làm bài

- Nhận xét, chữa bài

4 Củng cố – dặn dò:

- Củng cố bài

- Dặn HS về làm vở bài tập và chuẩn

bị bài sau: “ Yến , Tạ , Tấn”

- Nhận xét giờ học

9’

10’

10’

4’

- 1 HS làm bảng lớp, lớp làm bài vào bảng con

a 0 ; 10 ; 100

b 9 ; 99 ; 999

- HS chữa bài vào vở

- Đọc y/c

- Làm bài vào phiếu

- Đại diện trình bày

a 859 067 < 859 167

b 492 037 > 482 037

c 609 608 < 609 609

d 264 309 = 264 309

- 1 HS lên bảng, HS lớp thực hiện vào vở

a, x < 5 => các số tự nhiên nhỏ hơn 5

là : 4, 3, 2, 1, 0 ; Vậy x = 4; 3; 2; 1; 0

b, 2 < x < 5 => các số tự nhiên lớn hơn

2 và nhỏ hơn 5 là: 3 và 4 Vậy x = 3; 4

- Nx, sửa sai

- Lắng nghe

- Ghi nhớ

===============================================

Tiết 2: Khoa hoc

Bài 7: TẠI SAO CẦN PHẢI ĂN PHỐI HỢP

NHIỀU LOẠI THỨC ĂN ?

I Mục tiêu:

1 Biết phân loại thức ăn theo nhóm chất dinh dưỡng

- Giải thích lý do cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn thức ăn và thường xuyên phải thay đổi món ăn

Trang 10

2 Nói tên nhóm thức ăn cần ăn đủ, ăn vừa phải, ăn có mức độ (ăn ít và ăn hạn chế)

3 GD hs biết ăn uống hợp lý

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh hình trang 16 – 17 SGK

III Hoạt động dạy và học:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

+ Kể tên một số Vitamin mà em

biết Vitamin có vai trò như thế

nào đối với cơ thể ?

- Nx, ghi điểm

3 Bài mới

a Giới thiệu bài: Ghi đầu bài

b Nội dung bài:

*Hoạt động 1: Sự cần thiết phải

ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và

thường xuyên thay đổi món ăn.

* Mục tiêu: Giải thích được lý do

cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn

và thường xuyên đổi món

+ Tại sai chúng ta nên ăn phối hợp

nhiều loại thức ăn và thường xuyên

đổi món ăn?

+ Ngày nào cũng ăn vài món cố

định em thấy thế nào?

+ Điều gì sẽ xảy ra nếu chúng ta

chỉ ăn thị, cá mà không ăn rau,

quả?

*Kết luận: (Tr 17)

*Hoạt động 2: Tìm hiểu tháp dinh

dưỡng cân đối

* Mục tiêu: Nói tên nhóm thức ăn

cần ăn đủ, ăn vừa phải, ăn hạn chế

- Hãy nói nhóm tên thức ăn:

+ Cần ăn đủ?

+ Ăn vừa phải?

1’

3’

1’

8’

10’

Lớp hát đầu giờ

- Trả lời

- Thảo luận nhóm đôi: Trước tiên nêu một

số loại thức ăn mà các em thường ăn

- Tiến hành thảo luận 3 câu hỏi

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả

- Nhận xét, bổ sung

- 2 hs nhắc lại

- Học sinh quan sát tháp dinh dưỡng cân đối trung bình cho 1 người (Tr 17)

- Thảo luận nhóm đôi + Quả chín theo khả năng, 10kg rau, 12kg LT

+ 1500g thịt, 2000g cá và thuỷ sản, kg đậu phụ

Ngày đăng: 01/04/2021, 07:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w