1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giao an vat li 8 20112012

78 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 311,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NhiÖt n¨ng cña vËt cÇn thu vµo ®Ó nãng lªn phô thuéc vµo khèi lîng, ®é t¨ng nhiÖt ®é cña vËt vµ kh«ng phô thuéc vµo chÊt lµm nªn vËt.. NhiÖt dung riªng cña mét chÊt cho biÕt lîng nhiÖt c[r]

Trang 1

Ngày soạn: 16-8-10

Ngày dạy :18-8-10

I Mục tiêu của bài:

+ Kiến thức; kỹ năng:

- Nêu đợc những ví dụ về cơ học trong đời sống hàng ngày

- Nêu đợc ví dụ về tính tơng đối của chuyển động và đứng yên, đặc biệt biết xác

định trạng thái của vật đối với mỗi vật đợc chọn làm mốc

- Nêu đợc ví dụ về các dạng chuyển động cơ học thờng gặp: chuyển động thẳng,chuyển động cong, chuyển động tròn

+ Thái độ: Có thái độ nghiêm túc trong học tập, hợp tác nhóm.

- Phơng pháp phát hiện và giải quyết vấn đề

IV Tiến trình dạy học:

1 Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập (3’).

- GV giới thiệu qua về chơng trình VL8: gồm 2 chơng cơ học và nhiệt học, HS

đọc sgk/3

- GV đặt vấn đề nh sgk và nhấn mạnh: Trong cuộc sống ta thờng nói một vật là

đang CĐ hay đứng yên Vậy theo em căn cứ nào để nói vật đó đang CĐ hay

đứng yên  HĐ 2

2 Hoạt động 2: Tìm hiểu cách xác định vật CĐ hay đứng yên (12’).

+ GV: Em hãy nêu 2 ví dụ về vật chuyển

+ GV: Vậy khi nào vật chuyển động, khi

nào vật đứng yên? Muốn nhận biết 1 vật

chuyển động hay đứng yên căn cứ vào

đâu?

+ HS: … Phải dựa vào vị trí của vật đó

so với vật làm mốc (giải quyết xong phần

1 Làm thể nào để biết 1 vật chuyển

động hay đứng yên?

* Cách xác định vật chuyển động: Dựa vào vị trí của vật đó so với vật  đựơc chọn làm mốc (vật mốc)

* KL: Sự thay đổi vị trí của vật theo thời gian so với vật  (Vật mốc) gọi là chuyển động cơ học (gọi tắt là chuyển

động)

Tiết 1: Chuyển động cơ học

Trang 2

đặt vấn đề).

+ GV: Yêu cầu HS trả lời C1?

 đa KL: HS đọc

+ GV: Căn cứ vào các ví dụ trên, khi nào

ta nói vật chuyển động so với vật mốc? 

- CĐ cơ học là gì? nhấn mạnh từ cần

ghi nhớ ở KL

- Cho HS trả lời C2?

- HS tự lấy VD ghi vào vở

+ GV: Khi nào một vật đợc coi là đứng

yên? Hãy tìm VD về vật đứng yên và chỉ

rõ vật đợc chọn làm mốc?

+ GV: Cái cây trồng bên đờng là đứng

yên hay chuyển động? Nếu là đứng yên

thì đúng hoàn toàn không?

3 Hoạt động 3: Tìm hiểu tính tơng đối

của chuyển động và đứng yên (10’)

+ GV:

- Treo hình 1.2, yêu cầu HS quan sát

& trả lời câu C4; C5; C6?

- Hãy tìm VD để minh họa cho nhận

xét trên?

+ GV: 1 vật đợc coi là chuyển động hay

đứng yên phụ thuộc vào yếu tố nào?

- Quĩ đạo chuyển động là gì

- Quan sát hình 1.3 cho biết quĩ đạo

chuyển động của máy bay, của quả

bóng bàn , đầu kim đồng hồ là gì?

+ Làm C9?

* Ví dụ:

* Cách xác định vật đứng yên: Một vật

đ-ợc coi là đứng yên khi vị trí của vật đó

không thay đổi theo thời gian so với vật khác.

2 Tính t ơng đối của chuyển động và

đứng yên.

* Nhận xét: sgk/5

Một vật có thể chuyển động so với vật này nhng lại đứng yên đối với vật khác

A Khoảng cách của Hùng so với nhà thay đổi theo thời gian

B Vị trí của Hùng so với nhà thay đổi theo thời gian

C Cả A và B đều đúng

D Cả A và B đều sai

- Nêu các kiến thức cần nhớ của bài?  Ghi nhớ

B

Trang 3

- Treo hình 1.4: Cho biết các vật có trong hình 1.4 ? Làm C10 (làm vào vở BT)

- Trả lời C11: Nhận xét nh thế là cha thật sự hoàn toàn đúng, mà muốn nhận xétvật chuyển động hay đứng yên là phải xét vị trí của nó đối với vật làm mốc

- Từ ví dụ so sánh quãng đờng chuyển động trong một giây của mỗi chuyển

động để rút ra cách nhận xét sự nhanh, chậm của chuyển động đó (gọi là vt)

- Nắm vững cách tính vận tốc v = s/t và ý nghĩa của khái niện vận tốc

- Phơng pháp phát hiện và giải quyết vấn đề

IV Tiến trình dạy học:

1 Hoạt động 1: Kiểm tra và tổ chức tình huống học tập (5’)

+Hs: - Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yên?

- Tại sao nói chuyển động và đứng yên có tính tơng đối? Cho ví dụ minh họa

- Hãy nêu một vài loại chuyển động thờng gặp? Lấy ví dụ minh họa?

+ ĐVĐ: GV đa h2.1 H: Trong các vận động viên chạy đua đó, yếu tố nào trên đờng

đua là giống nhau & khác nhau? Dựa vào yếu tố nào ta nhận biết đợc vận động viên chạy nhanh, chạy chậm?Để xác định chuyển động nhanh, chậm của 1 vật ta sẽ nghiên cứu bài học hôm nay.

2 Hoạt động 2: Tìm hiểu về vận tốc (22’)

+ GV: Quan sát bảng 2.1 cho biết ai chạy

nhanh, ai chạy chậm? Em đã căn cứ vào

* Khái niệm: Vận tốc là quãng đờng đi

đợc trong 1 đơn vị thời gian

Tiết 2: Vận tốc

Trang 4

tính quãng đờng mỗi HS chạy đợc

+ GV: Đơn vị của vận tốc phụ thuộc vào

đ/vị của đại lợng nào?

+ HS: Phụ thuộc vào đơn vị của s và t

+ Mỗi giờ Ôtô đi đợc 36km; mỗi giờ xe

đạp đi đợc 10,8 km; 1s xe lửa đi đợc 10m

Xe đạp chuyển động chậm nhất

+ Cho HS làm C6; C7; C8 * Chú ý: Chỉ so sánh số đo của vận tốc

khi quy về cùng loại đơn vị vận tốc

4 Hoạt động 4: Củng cố

Câu 1: Chỉ ra các kết luận sai trong các kết luận sau:

A Độ lớn của vận tốc cho biết sự nhanh, chậm của CĐ

Độ lớn của vận tốc đợc xác định bằng độ dài quãng đờng đi đợc trong thời gian CĐ

C Đơn vị hợp pháp của vận tốc là m/s; km/h

D Tốc kế là dụng cụ để đo độ lớn của vận tốc

Câu 2: Hải đi từ nhà đến trờng hết 30’, giả sử trên suốt quãng đờng Hải đi với vận

tốc không đổi bằng 15 km/h Quãng đờng từ nhà Hải đến trờng là:

A 450 m B 750 m

S

Trang 5

- Vận dụng để tính Vtb trên một đoạn đờng.

- Mô tả TN hình 3.1 sgk và dựa vào các dữ liệu đã ghi ở bảng 3.1 trong TN đểtrả lời đợc những câu hỏi trong bài

+ Kĩ năng: Từ các hiện tợng thực tế và kết quả thí nghiệm để rút ra đợc quy luật của

chuyển động đều và chuyển động không đều

+ Thái độ: Có thái độ nghiêm túc trong giờ học, hăng hái phát biểu xây dựng bài,

hợp tác khi làm thí nghịêm

I Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

- Các dụng cụ để làm thí nghiệm 3.1 sgk: Máng nghiêng, bánh xe, đồng hồ điện

tử hoặc đồng hồ bấm giây

2 Học sinh:

II Phơng pháp dạy học:

- Phơng pháp dạy học vấn đáp

- Phơng pháp dạy học luyện tập và thực hành

III Tiến trình dạy học:

1 Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ và tạo tình huống học tập (5’)

+ HS1: - Độ lớn của vận tốc đợc xác định nh thế nào? Biểu thức, đơn vị đo, dụng cụ đo?

- Chữa bài tập: 2.1/5 SBT (V=50km/h=13,8m/s)

* ĐVĐ: Vận tốc cho biết mức độ nhanh, chậm của chuyển động Thực tế khi em đi

xe đạp có phải luôn luôn nhanh hoặc chậm nh nhau? Bài hôm nay ta giải quyết cácvấn đề liên quan này

Trang 6

+ GV: - Chuyển động đều là gì? lấy ví dụ

đều và chuyển động không đều?

+ GV: Chuyển động nào dễ tìm hơn? vì

sao?

+ GV: Chuyển động của diễn viên đi xe đạp

trong rạp xiếc là chuyển động gì?

* Làm TN hình 3.1 y/c HS quan sát chuyển

động của trục bánh xe và ghi nhớ các

quãng đờng nó lăn đợc sau những khoảng

thời gian 3s liên tiếp trên AD, DF.

+ GV: Vận tốc trên quãng đờng nào = ?

trên quãng đờng nào không biến đổi?

+ HS: Thảo luận thống nhất trả lời C1; C2

+ Chuyển động đều: chuyển động của đầu kim đồng hồ, của trái đất quay xquanh mặt trời, của mặt trăng quay xquanh trái đất… + Chuyển động không đều: chuyển động của

Ôtô, xe đạp, máy bay…

3 Hoạt động 3 : Tìm hiểu về vận tốc TB

của CĐ không đều (10’)

+ Cho HS tính cụ thể V của bánh xe trên 3

quãng đờng AB, BC, CD.

+ GV: Trên các quãng đờng AB, BC, CD

mỗi giây bánh xe lăn đợc bao nhiêu mét?

+ GV: Vận tốc TB trên mỗi quãng đờng

S: quãng đờng t: thời gian đi hết quãng đờng Vtb: Vận tốc TB trên cả quãng đờng

3 Vận dụng:

4 Hoạt động 4 : Luyện tập – củng cố (10’)

+ GV: Nêu các kiến thức cần nhớ của bài?  Ghi nhớ

+ Bài tập trắc nghiệm: Trong các chuyển động sau, chuyển động nào là chuyển động

đều, chọn câu đúng:

Chuyển động của đầu kim đồng hồ

B : ví dụ của em HS khi đi từ nhà đến trờng

C: Chuyển động của 1 viên bi lăn trên máng nghiêng

Vtb

= t

A

C44

Trang 7

Khi đờng vắng : V lớn.

Khi đờng đông : V nhỏ

Khi dừng : V giảm đi

V=50km/h  Vtb trên quãng đờng từ Hà Nội đi Hải Phòng

- Đọc mục “ Có thể em cha biết” trang 14 sgk

- Đọc trớc bài 4; ôn lại kiến thức về 2 lực cân bằng

Ngày soạn: 6-9-10

Ngày dạy : 8-9-10

I. Mục tiêu của bài :

II. + Kiến thức; kĩ năng:

- Nêu đợc ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc

- Nhận biết đợc lực là đại lợng véc tơ, biểu diễn đợc véc tơ lực

+ Thái độ: Có thái độ nghiêm túc trong học tập.

Trang 8

2 Học sinh: Xem lại bài lực – 2 lực cân bằng.

IV Phơng pháp dạy học:

- Phơng pháp dạy học vấn đáp

- Phơng pháp dạy học luyện tập và thực hành

V. Tiến trình dạy học:

1 Hoạt đông 1: Kiểm tra bài cũ – Tạo tình huống học tập (4’).

+ HS1: Chuyển động đều là gì? Hãy nêu 2 ví dụ về chuyển động đều? Chữa BT trắc

Vận tốc trung bình (vì trong q.trình chuyền âm, V truyền âm t.đổi)

D V của chuyển động đều (tại mọi vị trí trong quá trình chuyển động)

+ HS2: Thế nào là chuyển động đều? Hãy lấy 2 ví dụ minh họa? Viết biểu thức của

chuyển động đều

* Đặt vấn đề: Các em đã biết lực làm biến đổi chuỷên động mà vận tốc xác định sự nhanh, chậm và cả hớng của chuyển động Vậy giữa lực và vận tốc có liên quan gì?

Để giải quyết vấn đề này ta nghiên cứu bài mới.

2 Hoạt động 2: Tìm hiểu về mối quan hệ giữa lực và sự thay đổi vận tốc (10’)

quả bóng làm q.bóng biến dạng & ngợc

lại, Lực của quả bóng đập vào vợt làm

vợt bị biến dạng

+ GV: Lực làm thay đổi chuyển động có

nghĩa làm thay đổi đại lợng nào?

+ HS: Thay đổi V

1 Ôn lại khái niệm lực:

3 Hoạt động 3: Biểu diễn lực (15’)

- Phơng, chiều là phơng, chiều của lực

- Độ dài biểu diễn cờng độ của lựctheo một tỉ xích cho trớc

+ Kí hiệu: Là véc tơ lực

C

 F

Trang 9

F : Là cờng độ lực+ Đơn vị đo lực là Niu tơn, kí hiệu: N

+ Hãy nêu 3 yếu tố của lực P?

+ Trên h.vẽ là lực tác dụng lên 3 vật theo cùng 1 tỉ lệ xích nh nhau Trong các sắp

xếp theo thứ tự giảm dần của lực sau đây, sắp xếp nào là đúng?

khẳng định đợc “Vật đợc tác dụng của 2 lực cân bằng thì vận tốc không đổi, vật sẽ

đúng yên hoặc chuyển động thẳng đều mãi mãi.

F1

 P

TIếT 5: Sự cân bằng lực Quán tính

Trang 10

- Nêu đợc 1 số ví dụ về quán tính , giải thích đợc hiện tợng quán tính.

+ Kĩ năng:

+ Thái độ: Nghiêm túc, hợp tác khi làm thí nghiệm.

- Phơng pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề

III Tiến trình dạy học:

1

Hoạt động 1 : Kiểm tra và tạo tình huống học tập (5’)

- HS1: Véc tơ lực đợc biểu diễn nh thế nào? Chữa bài tập 4.1/8 SBT?

* ĐVĐ nh sgk/17 … Để trả lời câu hỏi này ta nghiên cứu bài mới

2

Hoạt động 2 : Nghiên cứu lực cân bằng (20’)

- Gv : Hai lực cân bằng là gì? Tác

dụng của 2 lực cân bằng khi tác

dụng vào vật đang đứng yên làm

vận tốc của vật đó thay đổi không?

Phản lực

Là hai lực cân bằng

* Nhận xét:

- Gv : Vậy vật đang chuyển động 2 Tác dụng của 2 lực cân bằng lên 1 vật

 P

T

 P

1N

 Q

 P

 Q

 P

 T

 P

Là 2 lực cân bằng

 Q

Trang 11

mà chịu tác dụng của 2 lực cân

ntn? chuyển động này đợc gọi là

chuyển động theo quán tính

- GV nhấn mạnh: Có thể nói t.chất giữ

nguyên vận tốc của vật gọi là quán

* GV nhấn mạnh: Trong đời sống & kỹ thuật, Quán tính có ý nghĩa, có cả ích lợi

và tác hại

4 Hoạt động 4: Vận dụng - củng cố( 8ph)

- HS trả lời C8 a,c (hoặc làm BT trắc nghiệm sau)

1 Vật chỉ chịu tác dụng của 2 lực Hai lực

đó sẽ cân bằng khi nào? Chọn câu trả lời

Trang 12

đều mãi mãi.

D Cả 3 câu đều sai.

* Kĩ năng: Rèn kĩ năng đo lực, đặc biệt là đo Fms để rút ra n.xét về đặc điểm Fms.

* Thái độ : Nghiêm túc ,hăng hái xây dựng bài.

1 Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ và tạo tình huống học tập (7’)

- HS1: + Nêu đặc điểm của 2 lực cân bằng? cho ví dụ về 2 lực cân bầng?

+ Một vật đang đứng yên (Chuyển động) chịu tác dụng của 2 lực cân bằng thì

có kết quả gì?

- HS2: + Tại sao nói mọi vật đều có quán tính

+ So sánh sự  cơ bản giữa trục bánh xe bò ngày xa và trục bánh xe đạp,bánh xe ôtô ngày nay?

 Đặt vấn đề vào bài

2.Hoạt động 2: Nghiên cứu khi nào có lực ma sát ? (18’)

C

TIếT 6: Lực ma sát

Trang 13

Hoạt động của Thầy – Trò Nội dung cần đạt

- HS Đọc thông tin cho biết Fms trợt x.h

- HS đọc tiếp thông tin cho biết Fms lăn

x.h giữa hòn bi và mặt đất khi nào?

+HS: Khi hòn bi lăn trên mặt bàn

- Gv giới thiệu lực ma sát lăn :Lực do

mặt bàn tác dụng lên viên bi ngăn cản

CĐ lăn của viên bi…

=> Vậy lực ma sát lăn x.h khi nào?

2.Lực ma sát lăn:

* Lực do mặt bàn tác dụng lên hòn bingăn cản chuyển động lăn của hòn bi làlực ma sát lăn

Fms lăn x.h khi vật CĐ lăn trên mặt vật khác.

- GV: Phân tích h.6.1 cho HS trả lời câu C3.

- Cho HS trả lời C4? Giải thích.

- Gv: Fms nghỉ chỉ x.h trong trờng hợp nào?

.Lực ma sát nghỉ:

* Lực ma sát nghỉ chỉ x.h khi vật chịu tác

dụng của lực mà vật vẫn đứng yên.

[ C4] : Vật không thay đổi vận tốc chứng tỏ vật chịu tác dụng của 2 lực cân bằng

Fk = Fms nghỉ

3

Hoạt động 3 : Nghiên cứu Fms trong

đời sống và trong kĩ thuật (8’):

- Cho HS làm C6

- GV: Trong h.v 6.3 mô tả tác hại của ma

sát? em hãy nêu các tác hại đó? Biện

4.1 Tác hại của ma sát( h.6.3)

a)Ma sát làm mòn xích đĩa – khắc phục:tra dầu

b)Ma sát trợt làm mòn trục cản trở CĐbánh xe – khắc phục: Lắp ổ bi, tra dầuc)Làm cản trở CĐ thẳng – Khắc phục:lắp bánh xe con lăn

Trang 14

=> Gv chốt lại ích lợi của ma sát và cách

1 Trong các trờng hợp sau, trờng hợp nào cần giảm lực ma sát:

A Nền nhà khi mới lau b bi của máy khi khô dầu

C Má phanh xe đạp bị mòn d Cả 3 trờng hợp cần phải giảm lực ma sát.

2 Trong các trờng hợp sau, trờng hợp nào cần tăng lực ma sát:

Đờng đất khi trời ma bị trơn b Xích xe bị khô.

C Giữa mặt bào với gỗ bị khô d ở bản lề của cánh cửa bị khô.

- Làm bài 6.1,6.3/ SBT.

- Gv :+ Có mấy loại ma sát? hãy kể tên các loại ma sát đó?

+ Fms trong trờng hợp nào có lợi, có hại? Cách làm tăng, giảm ?

=> Ghi nhớ:

5 Họat động 5: Hớng dẫn tự học (2’)

+ Học thuộc lòng phần ghi nhớ + Làm BT : C8; C9/Sgk BT 6.1  6.3 SBT

+ Đọc mục “ Có thể em cha biết”.

* Kĩ năng: Làm TN xét mối quan hệ giữa áp xuất và 2 yếu tố là áp lực và F.

* Thái độ: Nghiêm túc , hợp tác khi làm thí nghiệm

II Chuẩn bị:

1 Gv : Tranh vẽ 7.1; 7.3 bảng phụ kẻ sẵn bảng 7.1

2 Nhóm hs: 1 khay đựng cát (bột); 3 miếng kim loại hình chữ nhật hoặc 3 hòn gạch.

III phơng pháp dạy học :

- Ppdh vấn đáp ,ppdh luyện tập và thực hành , ppdh phát hiện và giải quyết vấn đề.

IV Tiến trình dạy học

1 Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ – Tạo tình huống học tập (7’)

A

Tiết 7: áp xuất

Trang 15

 Fk

- HS1:+ Có mấy loại ma sát, kể tên? Lực ma sát sinh ra khi nào?

+ Làm bài 6.2/ SBT.

- HS2 : Hãy biểu diễn lực ma sát khi một vật đợc kéo lên trên mặt đất chuyển động thẳng

đều.

Để trả lời câu hỏi này ta

nghiên cứu bài hôm nay

Hoạt động của Thầy –

Trang 16

 hớng dẫn HS làm TN 7.4

và ghi kết quả vào trong

bảng 7.1

- Gọi đại diện nhóm trình

bày và đọc kết quả, GV điền

- GV: Nh vậy tác dụng của

áp lực phụ thuộc vào 2 yếu

tố là độ lớn của áp lực và S

bị ép

- Chuyển ý : Ngoài hai yếu

tố trên ta thấy áp lực phụ

thuộc chất liệu bề mạt Để

đặc trng cho tác dụng của

áp lực ngời ta đa ra khái

áp lực

 áp suất =

dt bị ép

 CT: p = F S p: áp xuất, F : áp lực, S: diện tích bị ép

 Đơn vị: 1 N/m2 = 1 Pa

4.Hoạt động 4: Vận dụng – Củng cố (8’)

+ Làm C4: Nêu biện pháp làm tăng, giảm áp suất?

- Dựa vào nguyên tắc p phụ thuộc vào áp lực và diện tích bị ép

F

S =

340000 1,5 = 226666,6 (N/m2)

Trang 17

công thức

th-ờng gặp

* Kỹ năng: Quan sát hiện tợng tự nhiên, rút ra nhận xét.

* Thái độ: Nghiêm túc, hợp tác khi làm thí nghiệm.

II Chuẩn bị:

1 GV:

2 Nhóm HS:

III Phơng pháp dạy học:

IV Tiến trình dạy học:

1 Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ + Tổ chức tình huống học tập (7’).

+ HS1: áp suất là gì? Biểu thức tính áp suất, nêu đơn vị các đại lợng trong biểu thức.

hiểu ý nghĩa con số đó ntn?

Tiết 8: áp suất chất lỏng Bình thông nhau

Trang 18

 Bài tập 7.5: Trọng lợng của ngời: P = p s = 17.000 x 0,3 = 510 N

 ĐVĐ nh sgk

2 Hoạt động 2: N.c sự tồn tại áp suất

- GV: Các vật đặt trong chất lỏng có chịu

áp suất do chất lỏng gây ra không?

h: Chiều cao cột chất lỏng(độ sâu) (m)

* Nhận xét: Chất lỏng đứng yên tại các điểm

có cùng độ sâu thì áp suất chất lỏng nh nhau.

4 Hoạt động 4: Nghiên cứu bình thông

nhau: (10’)

- Y.c HS đọc C5, nêu dự đoán của mình?

- Lớp nớc D chịu áp suất nào? so sánh

pA, pB

- Tơng tự đổ nớc vào nhánh B, cho biết

hiện tợng? giải thích trờng hợp đó?

Trang 19

- Khi nào nớc đứng yên?

- GV Thông báo h lớn tới hàng nghìn mét  P chất lỏng lớn

C9: giải thích: Mực nớc ở A ngang mực nớc ở B  nhìn mực nớc ở A – biết

H: + áp suất chất lỏng gây ra có giống chất rắn không?

+ Nêu công thức tính áp suất chất lỏng?

H: + Chất lỏng tĩnh trong bình thông nhau khi có điều kiện gì?

cùng chất lỏng mặt thoáng của chất lỏng ở 2 nhánh đều cùng độ cao)

Tiết 9: áp suất khí quyển

Trang 20

- Giải thích đợc cách đo áp suất khí quyển của TN Tô ri xen li và 1 số hiện tợng đơn giản.

* Kĩ năng:

của áp suất khí quyển và đo đợc áp suất khí quyển.

* Thái độ: Nghiêm túc trong học tập.

II Chuẩn bị của GV và Học sinh:

IV Tiến trình dạy học:

1 Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ + tạo tình huống có vấn đề (8’)

HS1: + Nêu CT tính áp suất chất lỏng, chữa bài 8.1; 8.3

8.1: a) Cân A; b) Cân D

Hs2: + Thế nào là bình thông nhau? Nguyên tắc hoạt động là gì?

+ Chữa bài tập 8.2 (Câu D)  Nhận xét đánh giá, cho điểm.

Đặt vấn đề: Cho HS đọc thông tin trong sgk và nêu tình huống của bài.

GV: Nớc thờng chảy xuống, vậy quả dừa đục 1 lỗ, dốc xuống nớc dừa không chảy xuống?Để giải thích hiện tợng này, ta nghiên cứu bài hôm nay.

2 Hoạt động 2: Nghiên cứu để chứng minh có sự tồn tại của áp suất khí quyển (20’)

- Đọc thông tin trong sgk và cho biết tại sao

có sự tồn tại của áp suất khí quỷên?

- Quan sát cho biết hiện tợng gì xảy ra?

- Giải thích hiện tợng: Gợi ý

Giả sử không có áp suất khí quyển bên ngoài

hộp thì có hiện tợng gì xảy ra với hộp?

+ HS: Nếu hộp chỉ có áp suất bên trong mà

 Hiện tợng: Vỏ hộp bị bẹp theonhiều phía

 Giải thích: Hút sữa ra  ápsuất trong hộp giảm, hộp méo

 do áp suất bên ngoài lớnhơn áp suất trong hộp

Trang 21

- Y.c HS làm TN2: Cho biết hiện tợng và giải

thích hiện tợng

* Gợi ý:

+ Tại A (miệng ống) nớc chịu mấy áp suất?

+ Nếu chất lỏng không CĐ  chứng tỏ áp

suất chất lỏng cân bằng với áp suất nào?

HS: pc/l = po (po : áp suất khí quyển)

TN2:

- Hiện tợng: Nớc không tụt xuống

Nớc không chảy ra khỏi ống vì áp lực của k.khí tác dụng vào nớc

từ dới lên >

trọng lợng của cột nớc

B Po A pcl = popo: áp suất khí quyển

3 Hoạt động 3: Đo độ lớn của áp suất khí

C8: Tờ giấy chịu áp suất nào? HS đa ra hiện tợng, phân tích và giải thích hiện tợng?

C9: giải thích – Bẻ một đầu ống thuốc và dốc ngợc xuống, thuốc vẫn không chảy ra; Nếu bẻ cả hai đầu thì thuốc chảy ra dễ dàng.

Hoặc: Muốn nớc uống trong bình chảy ra dễ dàng thì ta thờng phải đục 1 lỗ nhỏ

- Tại sao ấm pha trà có 1 lỗ nhỏ ở nắp ấm thì dễ rót nớc ra?

* Bài 1: áp suất khí quyển có đợc do nguyên nhân nào?Chọn đáp án đúng:

A Do bề dày của lớp khí quyển bao quanh Trái Đất

76 cm

Trang 22

B Do trọng lợng của lớp khí quyển bao quanh Trái Đất

C Do thể tích của lớp khí quyển bao quanh Trái Đất.

D Do cả 3 nguyên nhân trên.

* Bài 2: Sự giống nhau giữa áp suất chất lỏng và áp suất khí quyển là? Hãy chọn

phát biểu sai.

A Đều tác dụng theo mọi phơng.

B Đều do trọng lợng gây ra.

Đều có CT tính là: P = d h (d: trọng lợng riêng của chất lỏng hay k.khí; h : là khoảng cách từ mặt thoáng chất lỏng hay k.khí đến đỉnh áp suất)

Hớng dẫn về nhà

9.1 9.5 SBT

- Đọc mục “ Có thể em cha biết” sgk/35

- Ôn lại các bài đã học để giờ sau K.tra 45’

Ngày soạn:19-10-10

Ngày dạy : 20-10-10

I) Mục tiêu:

-Học sinh vận dụng kiến thức giải bài tập

-Giáo viên đánh giá học tập của học sinh

II) Đồ dùng: Phôtô đề và giấy kiểm tra.

III) Nội dung:

A Trắc nghiệm (3 điểm)

Khoanh tròn vào các chữ cái đầu câu đúng trong các câu sau:

Câu 1) Một ôtô chạy trên đờng

A) Ôtô chuyển động so với ngời lái xe

B) Ngời lái xe chuyển động so với hành khách

C) Hành khách chuyển động so với cây ven đờng

D) Ôtô chuyển động so với hành khách

Câu 2) Một ngời đi đợc quãng đờng S1 trong thời gian t1 sau đó đi tiếp quãng đờng

S2 trong thời gian t2 Vận tốc trung bình trên cả 2 quãng đờng đợc tính bằng công thức

A) Vtb= S1/t1+ S2/t2 C) Vtb= V1+ V2/2

B) Vtb= S1+S2/ t1+t2 D) Vtb= t1+t2/ S1+S2

Câu 3) Khi chỉ có một lực tác dụng lên vật thì vận tốc của vật là :

A) Không thay đổi C) Giảm dần

B) Tăng dần D) Có thể tăng dần, giảm dần

Câu 4) Hành khách đang ngồi trên ôtô đang chuyển động bỗng thấy mình nghiêng

sang bên trái chứng tỏ khi đó xe:

D

Tiết 10: Kiểm tra 45 phút

Trang 23

D) Ngời đứng cả 2 chân nhng tay cầm thêm cái mũ.

Câu 6) Có 4 bình cùng đựng nớc nh hình vẽ áp suất lên đáy bình nào là lớn nhất:

A) Bình A B) Bình B C) Bình C D) Bình D

Câu 7) Trong các hiện tợng sau đây hiện tợng nào do áp suất khí quyển gây ra:

A) Quả bóng bàn bị bẹp thả vào nớc nóng nó lại phồng lên nh cũ

B) Xăm xe đạp ngoài nắng bị nổ

C) Dùng ống nghiệm nhỏ rỗng 2 đầu có thể mút đợc nớc từ cốc vào trong miệng

D) Quả táo rụng rơi xuống đất

Câu 8) Cái ghế nằm yên đợc ở trên sàn nhà là bởi lý do nào?

A Do chịu tác dụng của các lực cân bằng

B Do chịu tác dụng của lực ma sát nghỉ

C Do chịu lực nâng của sàn nhà

D Do tất cả các lý do trên

B Tự luận (7 điểm)

Bài1 ) Một ngời lặn ở độ sâu 10m nớc biển

a) Tính áp suất của nớc biển lên ngời đó biết rằng trọng lợng riêng nớc biết d= 10300N/m3

b) Để đảm bảo cho tính mạng ngời đó đã phải mặc chiếc áo chống đợc áp suất cao Vì sao?

Bài 2) Một ngôi nhà co khối lợng 50 tấn, diện tích mặt móng là 20m 2

a) Tính áp lực của ngôi nhà lên mặt móng

b) Tính áp suất của ngôi nhà lên mặt móng

IV) Đáp án và biểu điểm.

Trang 24

Ngày soạn: 25-10-10

Ngày dạy : 27-10-10

I Mục tiêu

* Kiến thức:

rõ đặc điểm của lực này.

lựơng trong công thức.

IV Tiến trình dạy học:

1 Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ – Tổ chức tình huống học tập (5’)

HS1: + Giải thích sự tồn tại của áp suất khí quyển?

+ Công thức tính áp suất chất lỏng? Cách tính áp suất khí quyển?

2 Hoạt động 2: Tác dụng của chất lỏng 1 Tác dụng của chất lỏng lên vật nhúng

Tiết 11: Lực đẩy AC SI MéT

Trang 25

lên vật nhúng chìm trong nớc (10’)

- Cho HS nghiên cứu TN h.10.2

- TN: + Thí nghiệm gồm có dụng cụ gì?

- Đọc thông tin trong sgk và nêu dự đoán?

- Nếu vật nhúng trong chất lỏng càng

b.Thí nghiệm kiểm tra:

c.Công thức tính độ lớn của lực đẩy Ac si mét?

mà dn > dd FA2>FA1Thỏi nhúng trong nớc có lực đẩy chất lỏnglớn hơn

* Trả lời đúng hoặc sai trong các kết luận sau:

- Chất lỏng gây ra áp suất theo hớng từ trên xuống dới

Đ S

FA = d v

Trang 26

- Công thức tính áp suất chất lỏng là: p = F S

- Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phơng lên đáy bình, thành bình và

các vật ở trong nó

- Trong bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên, các mặt

thoáng của chất lỏng ở các nhánh khác nhau đều ở cùng độ cao

- áp suất chất lỏng phụ thuộc vào chiều cao của chất lỏng mà không

phụ thuộc vào loại chất lỏng

=> ghi nhớ của bài

- C7: Phơng án dùng cân thay cho lực kế để kiểm tra dự đoán về độ lớn của lực đẩy

- Nêu đợc tên và đơn vị đo các đại lợng trong công thức.

- Tập đề xuất phơng án thí nghiệm trên cơ sở dụng cụ thí nghiệm đã có.

* Kĩ năng:

- Sử dụng lực kế, bình chia độ … để làm TN kiểm chứng độ lớn của lực đẩy ACSIMET.

* Thái độ: Nghiêm túc, hợp tác trong hoạt động nhóm.

Trang 27

- Ppdh hợp tác nhóm nhỏ, ppdh luyện tập và thực hành.

IV Tiến trình dạy học:

1 Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ – Tổ chức tình huống học tập (15’)

- GV: Kiểm tra mẫu báo cáo thực hành

của HS.

+ Viết công thức tính lực đẩy ACSIMET?

Nêu tên và đơn vị của các đại lợng có mặt

trong CT?

1.Chuẩn bị:

a Công thức tính lực đẩy ACSIMET:

+ Muốn kiểm chứng độ lớn của lực

đẩy ACSIMET cần phải đo những đại

- Vậy để làm công việc này cần chuẩn

bị những dụng cụ nào? * Lực kế, bình nớc, vật nặng, bình chia độ,khăn lau, giá đỡ

2 Hoạt động 2: Tổ chức cho HS làm TN

(23’)

- Nêu phơng án làm TN để kiểm tra lực đẩy

ACSIMET.

- GV giao dụng cụ TN cho các nhóm và yêu

cầu làm và điền KQ vào bảng 11.1 ; 11.2

- Khi các nhóm làm xong, báo cáo kết quả F,

P của nhóm mình?

- Kết quả của HS có số đo F, P  quá thì GV

kiểm tra lại thao tác của HS

- Kết quả F, P gần giống nhau thì chấp nhận

vì trong quá trình làm có sai số

 Gv kiểm tra quá trình làm của Hs, nếu cần

phải uốn nắn kịp thời.

2

Tiến hành :

a Đo lực đẩy ACSIMET?

B1: HS trả lời C4, C5 vào báo cáo B2: HS tiến hành (10’)

F 1 + F 2 + F 3

F A = 3

b Đo trọng lợng của nớc mà vật chiếm chỗ:

- HS tiến hành đo.

- Ghi kết quả vào báo cáo TN

- Tính P nớc mà vật chiếm chỗ.

P 1 + P 2 + P 3 = 3

3 Nhận xét kết quả đo và rút ra kết luận.

P

Trang 28

2 Kĩ năng: Làm thí nghiệm, phân tích hiện tợng, nhận xét hiện tợng.

3 Thái độ: Nghiêm túc ,hợp tác trong học tập.

IV Tiến trình dạy học:

1.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ – Tổ chức tình huống học tập (7’)

HS1: + Lực đẩy ACSIMET phụ thuộc vào yếu tố nào?

+ Vật chịu tác dụng của những lực cân bằng thì có trạng thái CĐ ntn?

HS2: + Chữa bài tập 10.2 (câu B):

Đặt vấn đề nh sgk.

2.Hoạt động 2: Nghiên cứu điều kiện để vật nôỉ, vật chìm (10’)

- Nghiên cứu câuC1và phơng trình lực ?

Trang 29

Vật sẽ chìm xuống Vật lơ lửng Vật nỗi lên

3.Hoạt động 3: Nghiên cứu độ lớn khi

vật nổi trên mặt thoáng chất lỏng (10’)

- Thảo luận làm C3

+ HS: Do P gỗ < FA

- Trao đổi câu C4

Vật đứng yên Vật chịu tác dụng của 2

- C7: So sánh d tàu và d thép.

- Tàu nổi trên mặt nớc có nghĩa ngời ta

sản xuất, chế tạo tàu theo nguyên tắc nào?

Hòn bi làm bằng thép có trọng lợng riêng lớn hơn trọng lợng riêng của nớc nên bị chìm Tàu làm bằng thép nhng ngời ta thiết kế sao cho có các khoảng trống để trọng lợng riêng của cả con tàu < trọng lợng riêng của nớc nên con tàu

H: GV đa ra tranh vẽ tàu ngầm “ Có thể em cha biết”

Giải thích tại sao khi nào tàu nổi lên? khi nào tàu chìm xuống?

Trang 30

I Mục tiêu của bài: Sau tiết học này ,hs cần đạt đợc các yêu cầu sau:

1 Kiến thức:

- Biết đợc dấu hiệu để có công cơ học

- Nêu đợc các ví dụ trong thực tế để có công cơ học và không có công cơ học

- Phát biểu và viết đợc công thức tính công cơ học, nêu đợc tên các đại lợng và

đơn vị của các đại lợng trong công thức

- Vận dụng công thức tính công cơ học trong các trờng hợp phơng của lực trùngvới phơng chuyển dời của vật

1.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ – Tổ chức tình huống học tập (5’)

*BTTN: Nhúng vật vào trong chất lỏng, có thể xảy ra những hiện tợng gì với vật?

A Vật chìm khi P > F

B Vật nổi khi P < F

C Vật lơ lửng khi P = F

D Tất cả các phơng án trên đều đúng

* Đặt vấn đề: nh sgk Thông báo thêm là mọi công sức bỏ ra để làm 1 việc đều là

thực hiện công, Nhng không phải công trong các trờng hợp đó đều là công cơ học Vậy công cơ học là gì? Ta nghiên cứu bài mới.

2.Hoạt động 2: Khi nào có công cơ học? (15’)

- VD1:

+ Quan sát cho biết hình vẽ mô tả gì?

+ Tại sao chiếc xe chuyển động?

Trang 31

HS: Công cơ học là công của lực (hay khi

vật tác dụng lực và lực đó sinh ra công gọi

- Y.cầu HS phải phân tích từng yếu tố

sinh công của mỗi trờng hợp c. Vận dụng:

C3:

* Có lực tácdụng F>0 ; s >

0

 Ngời có sinh công cơ học

* Học bài: s = 0  Công cơ học = 0

* F>0

s > 0  Có công cơ học A

- Cho HS làm C4

+ Khi nào lực thực hiện công cơ học?

HS: Lực tác dụng vào vật làm cho vật

chuyển động

 Lực kéo của đầu tàu hỏa

 Lực hút của trái đất (trọng lực làm

quả bởi rơi xuống)

 Lực kéo của ngời công nhân

Trang 32

này không ?

=> gv nhấn mạnh cụm từ : Vật chuyển rời

theo phơng của lực tác dụng

=> Từ đố đa ra chú ý:

+ đọc chú ý trong Sgk.

+ Gv lấy vd minh họa cho chú ý 2: Trọng

lực của xe không thực hiện công khi con bò

*Củng cố:

+ Thuật ngữ: Công cơ học chỉ dùng trong trờng hợp nào?

(Có F tác dụng làm vật dịch chuyển).

+ Công cơ học phụ thuộc vào yếu tố nào? (F, S )

+ Công thức tính công cơ học khi lực tác dụng làm vật dịch chuyển theo

Trang 33

thể, giải bài tập về đòn bẩy).

Kĩ năng:

đ-ờng dịch chuyển để xác định đợc định luật về công.

nâng vật lên có lợi về lực Vậy công của lực nâng vật có lợi hay không? Bài học

hôm nay sẽ giúp ta trả lời câu hỏi đó

- HS nghiên cứu Sgk, trình bày tóm tắt các

b-ớc tiến hành thí nghiệm

- B1 Tiến hành thí nghiệm nh thế nào?

+ HS: Móc q nặng vào lực kế, kéo lên cao…

1.Nội dung thí nghiệm:

Tiết 15: Định luật về công

Trang 34

- B2 TiÕn hµnh thÝ nghiÖm nh thÕ nµo?

 A1 = A2

* NhËn xÐt:

C4: (1) lùc ; (2) §êng ®i ; (3) C«ng

VËy trêng hîp 1 lùc kÐo nhá h¬n

Trang 35

+ Hiểu đợc công suất là công thực hiện đợc trong 1 giây, là đại lợng đặc trng cho khảnăng thực hiện công nhanh hay chậm của con ngời, con vật hoặc máy móc Biết lấy

VD minh họa

+ Viết đợc biểu thức công suất, đơn vị công suất, Vận dụng để giải các bài tập về

định lợng đơn giản

Kĩ năng:

+ Biết t duy từ hiện tợng thực tế để xác định khái niệm về đại lợng công suất

Thái độ: có ý thức nhgiêm túc trong giờ học.

II Chuẩn bị: Tranh vẽ 15.1

III Phơng pháp dạy học:

- Ppdh vấn đáp,ppdh phát hiện và giải quyết vấn đề

IV Tiến trình dạy học:

1 ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ:

Hs: Viết công thức tính công và công thức tính vận tốc ?

* Bài tập : trong trờng hợp nào sau đây không có công cơ học?

A Một học sinh đang trèo cây

B Một học sinh đang học bài

C Một học sinh đang nâng quả tạ từ thấp lên cao

D Một học sinh đang kéo một gầu nớc từ giếng lên

3 Bài mới :

Đặt vấn đề: từ bài tập của bạn ta thấy ở câu a,c, d đều có công đợc sinh ra, nhng làm thế nào để biết đợc ai khoẻ hơn để sinh ra công nhanh hơn? Để trả lời câu hỏi

đó chúng ta nghiên cứu bài hôm nay “ Công suất ”

- HS đọc thông tin trong Sgk và trả lời câu

hỏi: Theo em, ai khỏe hơn ai?

- 1 hs lên bảng tóm tắt C1?

- Ta có thể tính công của anh An và anh

Dũng trực tiếp không?

- Tính công của 2 anh nh thế nào?

- Trong 2 anh, ai làm việc khỏe hơn?

Trang 36

đợc công nhanh hơn thì cần phải so sánh đại

* Định nghĩa: Công suất là công thực hiện

Máy cày mất thời gian: t2= 20’

 t1=6t2

 Máy cày có Pm > Pt

Giải: Cùng cày 1 sào đất, nghĩa là công thực hiện của Trâu và Máy cày là nh nhau:

At=Am=A

Trang 37

Pt A A A tm tm 1 1 1

 = : = = = = ; Hay Pm = 6 Pt

Pm tt tm tt A tt 3 2 6

H ớng dẫn về nhà+ Học thuộc phần ghi nhớ

- Kiến thức :Ôn tập hệ thống hóa các kiến thức cơ bản của phần cơ học để trả lời các

câu hỏi trong phần ôn tập

- Kĩ năng :Vận dụng các kiến thức đã học để giải các bài tập trong phần vận dụng.

- Thái độ : Có ý thức chuẩn bị bài ôn tập sẵn ở nhà

- Trả lời các câu hỏi từ 1 – 16:

Chia 16 câu thành 4 nhóm để trả lời.

- Thảo luận theo nhóm, tổ, bàn Mỗi tổ cử đại

Trang 38

Câu 2: Lót ta luy bằng vải hay cao su sẽ tăng lực ma sát lên nút chai Lực ma sát này

sẽ giúp dẽ xoay nút chai ra miệng chai

Câu3: Khi xe đang CĐ thẳng, đột ngột xe lái

rẽ sang phải, những hành khách trên xe còn quán tính cũ cha kịp đổi hớng cùng

xe nên bị nghiêng sang bên trái.

Vận tốc chuyển động của xe là:

V= = = 2 (m/s)

600

300

Trang 39

H ớng dẫn về nhà

- Ôn kĩ lý thuyết để giờ sau kiểm tra

1

1

4 1,75

C Nội dung:

I phần trắc nghiệm (4 điểm)

Câu1: Ngời lái đò đang ngồi yên trên chiếc thuyền thả trôi theo dòng sông Trong các phơng án

mô tả sau đây câu nào đúng

A Ngời lái đò đứng yên so với dòng nớc B Ngời lái đò chuyển động so với dòng nớc

C Ngời lái đò đứng yên so với bờ sông D Ngời lái đò chuyển đọng so với chiếc

C Hai lực cùng phơng , cùng cờng độ, ngợc chiều

D Hai lực cùng đặt lên một vật, cùng cờng độ, cùng phơng , ngợc chiều nhau

Câu3: Hành khách đang ngồi trên xe ô tô đang chuyển động bỗng thấy mình bị nghiêngsang trái ,

chứng tỏ xe :

A Đột ngột giảm tốc độ B Đột ngột tăng vận tốc

C Đột ngột rẽ trái D Đột ngột rẽ phải

Câu4: Trong các trờng hợp lực xuất hiện sau đây, trong trờng hợp nào không phải là lực ma sát

A Lực xuất hiện khi lốp xe trợt trên đờng

B Lực xuất hiện làm mòn đế giầy

tiết 18: kiểm tra hki

Ngày đăng: 23/05/2021, 23:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w