1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Vật lí Lớp 8 - Bài 6 đến 28 - Năm học 2010-2011 - Nguyễn Phước Thông

20 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 182,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môc tiªu: KT: M« t¶ ®­îc thÝ nghiÖm chøng tá sù tån t¹i cña ¸p suÊt trong lßng chÊt láng Viết được công thức tính áp suất chất lỏng, nêu được tên và đơn vị của các đại lượng trong c«ng t[r]

Trang 1

Ngày soạn15/9/2010

Ngày dạy 25/9/2010

Tuần 06/ tiết 6

Bài 6 Lực ma sát

I Mục tiêu:

*Kiến thức: -Nhận b`iết lực ma sát là một loại lực cơ học Phân biệt được ma sát trượt, ma

sát lăn, ma sát nghỉ, đặc điểm của mỗi loại

-Làm thí nghiệm phát hiện ma sát nghỉ

-Phân tích được một số hiện tượng về lực ma sát có lợi, có hại trong đời sống kĩ thuật Nêu được cách khắc phục tác hại của lực ma sát và vận dụng ích lợi của lực này

*Kĩ năng: Rèn kĩ năng đo lực, đặc biệt là Fms

*Thái độ: yêu thích môn học.

II Chuẩn bị:

- Cả lớp: Tranh vẽ các vòng bi, tranh vẽ một người

- Mỗi nhóm: 1 lực kế, miếng gỗ, 1 quả cân, 1 xe lăn, 2 con lăn

III Hoạt động dạy học:

1) ổn định lớp:( 1p)

2) Kiểm tra bài cũ:(5p)

? Một vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì sẽ như thế nào ? Làm bài tập 5.1, 5.2 SBT

? Quán tính là gì? Làm bài tập 5.3 và 5.8?

3) Nội dung bài mới:

Hoạt động 1: Tạo tình huống

học tập:(1p)

-Y/c HS đọc tình huống ở SGK

-GV thông báo cho HS biết

trục bánh xe bò ngày xưa là

chỉ có ổ trục và trục bằng gỗ

nên xe rất nặng khi kéo

? Vậy trong các ổ trục xe bò,

xe ôtô ngày nay đều có ổ bi,

dầu mỡ có tác dụng gì?

Hoạt động 2: nghiên cứu khi

nào có lực ma sát:(15p)

-Y/c HS đọc SGK phần 1,

nhận xét lực ma sát trượt xuất

hiện khi nào, ở đâu?

-Cho HS thảo luận và nhận xét

GV chốt

? Vậy nói chung, Fms trượt

xuất hiện khi nào?( HS

yếu-kém)

-Y/c HS làm câu C1

-Đọc tình huống

-HS trả lời theo hiểu biết

- Đọc SGK, nhận xét

-HS thảo luận nhận xét -HS trả lời

Cá nhân làm C1 -Đọc SGK, -HS thảo luận trả lời Cá nhân làm C2 -Trả lời

-HS làm C3, trả lời Fms trượt, Fms lăn

-Đọc SGK Tiến hành thí nghiệm theo nhóm, đọc kết quả

-HS thảo luận C4, đại diện giải thích

-Theo dõi và ghi vở -HS về nhà làm C5

Lực ma sát

I Khi nào có lực ma sát:

1/ Ma sát trượt:

Lực ma sát trượt (Fms trượt) xuất hiện khi một vật trượt trên mặt một vật khác

C1:Ma sát giữa trục quạt bàn với ổ trục

2 Ma sát lăn:

C2:Ma sát ở các viên bi

đệm giữa trục quay với ổ trục

Lực ma sát lăn ( Fms lăn)

Trang 2

-Y/c HS đọc phần 2(HS

yếu-kém)

? Fms lăn xuất hiện giữa hòn bi

và mặt sàn khi nào?

-Y/c HS làm C2

? Vậy nói chung lực ma sát lăn

xuất hiện khi nào? ( HS

yếu-kém)

-Y/c HS làm C3: phân tích

hình 6.1

? Nhận xét về cường độ Fms

trượt và Fms lăn? (HS

yếu-kém)

-Y/c HS đọc SGK phần HD thí

nghiệm

- Cho HS tiến hành thí nghiệm

và đọc kết quả

-Y/c HS trả lời C4, giải thích

-GV HD, gợi ý để HS tìm ra

lực Fk cân bằng Fms

-Thông báo về Fmsn.

-Y/c HS về nhà làm câu C5

Hoạt động 3: Nghiên cứu lực

ma sát trong đời sống và

trong kĩ thuật:(15p)

-Y/c HS làm C6 theo nhóm

+HS nêu được tác hại

+Nêu được cách khắc phục

(GV đến trực tiếp hướng dẫn

thêm cho HS yếu-kém.)

Y/c đại diện nhóm trình bày

kết quả

Y/c HS yếu nhận xét

-Y/c HS làm C7 vào giấy nháp

(GV trực tiếp hướng dẫn thêm

cho HS không làm được)

Y/c HS nộp bài tập

Y/c một số em đọc và nhận

xét.( HS yếu-kém )

Hoạt động 4: Vận dụng:(5)

-Y/c Hs làm C8 vào vở BT

trong 5p Gọi HS trả lời, lớp

nhận xét, GV chốt lại

-Y/c HS làm tiếp C9

Thảo luận nhóm làm BT C6

- Đại diện trả lời C6

- Nhóm khác nhận xét Nộp giấy kết quả làm GV chấm

Đại diện một số em đọc kết quả và nhận xét

-HS làm C8 vào vởBT, trả lời câu hỏi, lớp nhận xét

Cá nhân trả lời C9

xuất hiện khi một vật lăn trên mặt một vật khác -Cường độ Fms trượt > cường độ Fms lăn

3/ Lực ma sát nghỉ:

C4:Giữa mặt bàn với vật

có một lực cản.Lực này

đặt lên vật cân bằng với lực kéo.Vật đứng yên Lực cân bằng với lực kéo trong Tn là lực ma sát nghỉ

+Lực ma sát nghỉ xuất hiện giữ cho vật không bị trượt khi vật bị một lực khác tác dụng

II Lực ma sát trong đời sống và trong kĩ thuật:

1) Lực ma sát có thể có hại:

C6:Fmst làm mòn đĩa và xích

cản trở chuyển động bánh xe

2) Lực ma sát có thể có ích:

C7:

III Vận dụng:

C8:

C9:

4) Củng cố:( HS yếu-kém) (2p)

Trang 3

? Lực ma sát có mấy loại, mỗi loại xuất hiện khi nào?

? Nêu tác hại và lợi ích của ma sát và cách làm tăng, giảm ma sát?

Nội dung tích hợp GDBVMT :

1 Lực ma sát trượt:

Kiến thức môI trường:

+ Trong quá trình lưu thông của các phương tie65ngiao thông đường bộ ma sát giữa bánh xe và mặt đường, giữa các bộ phận cơ khí với nhau, ma sát giữa phanh và vành bánh xe làm phát sinh các bụi cao su, bụi khí và bụi kim loại chúng gây ra tác hại to lớn đối với môI trường; ảnh hưởng đến hô hấp của cơ thể, sự sống của sinh vật vá sự quang hợp của cây xanh

+ Nếu đường nhiều bùn đất, xe đI trên đường có thể bị trượt, dễ gây ra tai nạn giao thông, đặc biệt khi trời mưa và lốp bị mòn

Biện pháp GDBVMT:

+ Để giảm thiểu tai hại này cần giảm số phương tiện giao thộng trên đường và cấm các phương tiện cũ nát, không đảm bảo chất lượng lưu thông trên đường Các phương tiện tham gia giao thông cần đảm bảo các tiêu chuẩn về khí thảI và an toàn với môI trường + Cần thường xuyên kiểm tra chất lượng xe và vệ sinh mặt đường

5) Hướng dẫn về nhà:(1p)

- Học bài theo ghi nhớ + Vở ghi

- Đọc phần “ Có thể em chưa biết”

V Rút Kinh Nghiệm:

Ngày soạn25/9/2010

Ngày dạy 2/10/2010

Tuần 07/ tiết 7

Bài 7 áp suất

I Mục tiêu:

*KT: -Phát biểu định nghĩa áp lực và áp suất

-Viết được công thức tính áp suất, nêu được tên và đơn vị các đại lượng có mặt trong công thức

-Vận dụng được công thức tính áp suất để giải các bài tập đơn giản về áp lực và áp suất -Nêu được cách làm tăng, giảm áp suất trong đs và kt, dùng nó để giải thích được một số hiện tượng đơn giản thường gặp

*KN: Làm thí nghiệm xét mối quan hệ giữa áp suất và hai yếu tố là s và f

*Thái độ: yêu thích môn học.

II chuẩn bị:

*Mỗi nhóm: Một khay đựng cát (bột)

Ba miếng kim loại hình chữ

nhật

*Cả lớp: Tranh vẽ hình 7.1, 7.3

Bảng kẽ 7

Trang 4

III hoạt động dạy học:

1) ổn định:

2) Kiểm tra bài cũ:

? Lực ma sát xuất hiện khi nào? Nêu thí dụ?

? Làm bài tập 6.1, 6.2, 6.3 SBT

3) Nội dung bài mới:

Hoạt động 1: Tạo tình huống học

tập:

-GV treo tranh 7.1 SGK và đvđ như

ở SGK

Hoạt động 2: Nghiên cứu áp lực là

gì?

-Yêu cầu HS đọc thông báo ở SGK

cho HS nhận xét những lực này so

với mặt đất về phương của nó

? áp lực là gì?

-Yêu cầu HS làm câu C1 SGK

-Cuối cùng chốt lại các lực phải có

phương vuông góc với mặt bị ép

Còn mặt bị ép có thể là mặt đất, mặt

tường…

Hoạt động 3: Nghiên cứu áp suất:

-GV có thể gợi ý cho HS: Kết quả

tác dụng của áp lực là độ lún xuống

của vật

-Xét kết quả tác dụng của áp lực vào

2 yếu tố là f và s

-Yêu cầu HS nêu phương án thí

nghiệm

-Hướng dẫn HS cách tiến hành thí

nghiệm, kẽ bảng 7.1 vào vở

TN1:Cố định diện tích bị ép,thay đổi

độ lớn áp lực

TN2: cố định độ lớn áp lực,thay đổi

diện tích bi ép

-Cho HS tiến hành thí nghiệm và ghi

kết quả

-Gọi đại diện đọc kết quả, GV điền

vào bảng

-Yêu cầu HS quan sát bảng và nhận

-HS quan sát và theo dõi

-HS đọc SGK so sánh phương của các lực

đó -HS nêu định nghĩa áp lực

-HS làm cá nhân câu C1

-HS theo dõi và ghi nhớ

-HS hoạt động theo nhóm

-HS nêu phương án

-HS theo dõi, kẽ bảng

-HS tiến hành thí nghiệm

-Đại diện đọc kết quả

-HS quan sát, nhận xét

áp suất I) áp lực là gì?

áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép.

C1:

II) áp suất:

1)Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào yếu tố nào?

Trang 5

? Độ lớn áp lực lớn kết quả tác

dụng như thế nào?

? Diện tích lớn thì tác dụng của áp

lực như thế nào?

-Yêu cầu HS rút ra kết luận ở câu C3

? Muốn tăng, giảm tác dụng của áp

lực ta làm thế nào?

-Yêu cầu HS đọc SGK rút ra áp suất

là gì?

-Thông báo công thức

-Giới thiệu đơn vị áp suất

Hoạt động 4:Vận dụng

-Yêu cầu HS làm việc cá nhân với

câu C4

-Yêu cầu HS làm câu C5 GV hướng

dẫn cách làm

?Muốn so sánh phải làm thế

nào?(chú ý đổi đơn vị)

-Gọi HS trả lời câu hỏi đặt ra ở đầu

bài

-HS trả lời

-HS rút ra kết luận -HS suy nghĩ trả lời

-HS đọc SGK rút ra

áp suất -HS ghi vở

Nghe giảng

-HS trả lời

-Nghe giảng -HS làm bài -HS trả lời

*Kết luận:

-Tác dụng của áp lực càng lớn khi áp lực càng mạnh và diện tích bị ép càng nhỏ

2)Công thức tính áp suất:

áp suất là độ lớn của áp lực trên một dơn vị diện tích bị ép

p =

Trong đó: p là áp

suất

F là áp lực

S là diện tích bị ép

Đơn vị áp suất là N/m2

hay Paxcan (Pa) 1Pa = 1N/m2

III.Vận dụng:

C4:Tăng áp suất ,tăng F,giám S

-Giảm P,giảm F ,tăng S

C5: p =

4) Củngcố:

- áp lực là gì? áp suất là gì? Công thức tính áp suất? Đơn vị?

- ?Cách tăng giảm áp suất?

- Đọc phần “Có thể em chưa biết”

Kiến thức môi trường:

áp suất gay ra do các vụ nổ có thể làm nưt, đổ, vỡ các công trình xây dựng và ảnh hưởng

đến mội trường sinh thái và sức khõe con người Việc sd chất nổ trong khai thác đá sẽ tạo

ra các khí thải độc hại ảnh hưởng đến môi trường, ngoài ra còn gây ra các vụ sập, sạt lở đá

ảnh hưởng đến tính mạng công nhân

S F

S F

Trang 6

Biện pháp GDBVMT:

AN TOàN: Những người thợ khai thác đá cần được đãm bảo những điều kiện an toàn lao

động: khẩu trang, mũ cách âm, cách ly các khu vực mất an toàn

5) Hướng dẫn về nhà:

- Học bài theo vở ghi + ghi nhớ

- Làm bài tập 7.1 đến 7.6 SBT

- Đọc trước bài áp suất chất lỏng

- ?Đặc điểm của áp suất chất lỏng?công thức tính áp suất?

V Rút Kinh Nghiệm:

Ngày soạn 01/10/2010

Ngày dạy 09/10/2010

Tuần 08/ tiết 8

Bài 8 áp suất chất lỏng bình thông nhau

I Mục tiêu:

KT: Mô tả được thí nghiệm chứng tỏ sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng

Viết được công thức tính áp suất chất lỏng, nêu được tên và đơn vị của các đại lượng trong công thức

Vận dụng được công thức tính áp suất chất lỏng để giải các bài tập đơn giản

Nêu được nguyên tắc bình thông nhau và dùng nó để giải thích một số hiện tượng thường gặp

KN: Quan sát hiện tượng thí nghiệm, rút ra nhận xét

*Thái độ: yêu thích môn học.

II Chuẩn bị:

Mỗi nhóm: 1 bình hình trụ có đáy C, lỗ A, B ở thành bịt màng cao su

1 bình trụ thuỷ tinh có đĩa đáy rời

1 bình chứa nước, cốc múc, giẻ khô

1 bình thông nhau

III Hoạt động dạy và học:

1) ổn định:

2) Kiểm tra bài cũ:

HS1: ? áp suất là gì? Viết công thức tính áp suất và ghi rõ các đơn vị đại lượng

HS2: Làm bài tập 7.1, 7.2 SBT

HS3: Làm bài tập 7.3 SBT

3) Nội dung bài mới:

Trang 7

Hoạt động 1: Tổ chức tình

huống học tập:

-Nêu tình huống HS tắm biển, lặn

sâu:

? Có cảm giác gì khi lặn sâu

? Vì sao có hiện tượng đó, bài học

này sẽ giúp giải quyết điều đó

Hoạt động 2: Nghiên cứu sự tồn

tại của áp suất chất lỏng

-Yêu cầu HS đọc vấn đề đặt ra ở

SGK, đọc thí nghiệm 1

?Nêu dụng cụ TN?

-Cho HS tiến hành thí nghiệm 1

và trả lời câu C1, câu C2

- Cho lớp thảo luận, giáo viên

thống nhất

-Yêu cầu HS đọc sgk

?nêu dụng cụ TN? Cách tiến hành

TN?

-Y/c HS làm TN

-Đọc và trả lời câu C3

-Giáo viên thống nhất ý kiến

*Yêu cầu HS rút ra kết luận qua 2

thí nghiệm

-Giáo viên thống nhất ý kiến, cho

HS ghi vở

Hoạt động 3: Xây dựng công

thức tính áp suất chất lỏng

-Giáo viên đưa ra gợi ý, yêu cầu

HS lập luận để rút ra công thức

? Biểu thức tính áp suất chất

lỏng?

-GVhướng dẫn HS cách xác định

h:

-Công thức này áp dụng cho một

điểm bất kỳ trong lòng chất

lỏng.Chiềucao của cột chất lỏng

là độ sâu của điểm đó với mặt

thoáng

-HS trả lời theo thực tế

-HS đọc SGK

- Nêu dụng cụ TN -HS tiến hành, quan sát kết quả, trả lời câu C1, câu C2

-Thảo luận- phát biểu TL

-Đọc sgk Cá nhân trả lời

-HS tiến hành theo nhóm

-Trả lời câu 3 -Ghi nhận xét

-HS tìm từ điền vào kết luận

-HS ghi vở

-HS lập luận theo gợi

ý của GV -Rút ra biểu thức

- Nghe giảng

áp suất chất lỏng-Bình thông nhau

I-Sự tồn tại của áp

suất trong lòng chất lỏng :

1)Thí nghiệm 1

C1:Chất lỏng gây ra áp suất lên đáy bình, thành bình

C2:

2)Thí nghiệm2

C3:Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phươngvà các điểm trong lòng nó

3)Kết luận:

Chất lỏng không chỉ gây ra áp suất lên đáy bình mà lên cả thành bình và các vật ở trong

lòng chất lỏng II-Công thức tính áp

suất chất lỏng

p = d.h Trong đó:

p là áp suất chất lỏng

d là trọng lượng riêng chất lỏng

h là chiều cao cột chất lỏng

Trang 8

-Giáo viên đưa

ra hình vẽ

-Yêu cầu HS

so sánh PA, PB, PC .A B C

Giải thích rút ra nhận xét

Hoạt động 4: Nghiên cứu bình

thông nhau:

-Giới thiệu bình thông nhau

-Yêu cầu HS đọc câu C5, nêu dự

đoán

-Gợi ý HS tính PA, PB, bằng CT

-Yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm

rút ra nhận xét

-GV thống nhất, cho HS ghi vở

Hoạt động 5: Vận dụng:

-Yêu cầu SH trả lời câu C6

-GV gợi ý, hướng dẫn HS trả lời

các câu từ câu C7 đến câu C9

-HS so sánh -Dựa vào công thức tính để giải thích, nhận xét

-HS tiếp thu

-Nghe giảng -HS đọc câu 5, dự

đoán -HS tính PA, PB so sánh

-HS làm thí nghiệm nhận xét

-HS ghi vở

-HS trả lời -HS làm bài -Cá nhân TL C7,C8,C9

P(Pa), d(N/m3), h(m)

*Trong một chất lỏng

đứng yên,áp suất tại những điểm có cùng

độ sâu là bằng nhau

III-Bình thông nhau:

Trong bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên, các mực chất lỏng ở các nhánh luôn luôn cùng một độ cao

IV-Vận dụng:

C7:p1=d.h1=10.000.1,2

=12000N/m2

p2=dh2 =10000.(1,2-0,4)=8000N/m2

C8:

C9:

4)Củng cố:

- GV nêu câu hỏi để HS trả lời các ý chính trong bài

- Gọi 2 HS đọc ghi nhớ

- ? Nêu ví dụ về bình thông nhau?

- ? Công thức tính áp suất chất lỏng?

- ?Vì sao nước chảy ra được ở các vòi, chổ có lỗ thủng?

Kiến thức môi trường:

Sử dụng chất nổ để đánh cá sẽ gây ra một áp suất rất lớn, áp suất này truyền theo mọi phương gây ra tác dụng của áp suất rất lớn lên tất cả các sinh vật sống trong môI trường

Trang 9

này Dưới tác dụng của áp suất này hầu hết các sinh vật bị chết Việt đánh bắt cá bằng chất

nổ gây ra tác hại hủy diệt sinh vật, ô nhiễm mt sinh thái

Biện pháp GDBVMT:

+ Tuyên truyền để ngư dân không sử dụng chất nổ để đánh cá

+ Có biện pháp ngăn chặn hành vi đánh bắt cá này

5)Hướng dẫn về nhà:

- Học bài theo ghi nhớ + vở ghi

- Đọc phần “có thể em chưa biết”

- Làm các bài tập ở SBT:8.1đến 8.6 SBT

- Đọc bài áp suất khí quyển

- ? Sự tồn tại của áp suất khí quyển?Cách tính áp suất khí quyển?

V Rút Kinh Nghiệm:

Ngày soạn 09/10/2010

Ngày dạy 16/10/2010

Tuần 09/ tiết 9

Bài 9 áp suất khí quyển

I Mục tiêu:

KT: Giải thích được sự tồn tại của lớp khí quyển và áp suất khi quyển

Giải thích được cách đo áp suất áp suất khí quyển của thí nghiệm Tôrienli và một số hiện tượng đơn giản

Hiểu vì sao áp suất khí quyển lại được tính bằng độ cao củat cột thuỷ ngân và biết đổi từ

đơn vị mmHg sang đơn vị N/m2

KN: Biết suy luận, lập luận từ các hiện tượng thực tế và kiến thức để giải thích sự tồn tại

áp suất khí quyển và đo được áp suất khí quyển

*Thái độ: yêu thích môn học.

II Chuẩn bị:

Mỗi nhóm: 1 ống thuỷ tinh dài 10 15 cm, tiết diện 2 3 mm, 1 cốc nước, 2 nắp dính thay thế 2 bán cầu Macđơbua

Cả lớp hình 9.4, 9.5

III Hoạt động dạy và học:

1) ổn định:

2) Kiểm tra bài cũ:

HS1: Làm bài tập 8.1, 8.3

HS2: Làm bài tập 8.2

HS3: Kết luận về áp suất chất lỏng? Viết công thức, đơn vị các đại lượng

3) Nội dung bài mới:

Trang 10

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng bs

Hoạt động 1: Tổ chức tạo tình

huống học tập:

-GV nêu tình huống ở SGK

cho HS dự đoán và sơ bộ giải

thích

-ĐVĐ: Để trả lời vì sao thì sau

tiết học sẽ rõ

Hoạt động 2: Nghiên cứu để

chứng minh sự tồn tại của áp

suất khí quyển:

-Yêu cầu HS đọc thông báo

SGK:

? Tại sao có sự tồn tại áp suất

khí quyển

-Yêu cầu HS đọc và thực hiện

thí nghiệm 1

-Y/c HS trả lời C1

-Y/c HS thực hiện TN2:

Hướng dẫn HS nhận xét hiện

tượng, giải thích

-Y/c HS trả lời C2,C3

-Y/c HS đọc TN 3, làm TN với

2 nắp dính

? Kết quả TN như thế nào?

Hoạt động 3: Đo độ lớn áp

suất khí quyển:

-Y/c HS đọc TN Tôrixenli

-?Trình bày lại cách làm và

kết quả đo của TN

-Y/c HS trả lời C5, C6, C7 theo

nhóm

-HS theo dõi, dự

đoán giải thích

-Đọc SGK

-Trả lời câu hỏi của GV

-HS đọc SGK, thực hiện TN1

-Trả lời C1 -Thực hiện TN 2 theo nhóm, làm theo hướng dẫn

-Cá nhân trả lời C2,C3

- Đọc sgk -Làm TN theo nhóm -HS nêu kết quả, giải thích

-Đọc SGK phần TN -Trình bày cách làm, kết quả

-Hoạt động theo nhóm, thảo luận trả

lời

Tiết 9: áp suất khí quyển

I- Sự tồn tại áp suất khí quyển

Do có trọng lượng, lớp không khí gây ra áp suất lên mọi vật trên Trái Đất, áp suất này gọi là áp suất khí

quyển

1.Thí nghiệm1:

C1:Vỏ chai chịu tác dụng của áp suất khí quyển

2.TN2:

C2:Nước không chảy ra vì chịu áp suất của không khí

từ dưới lên

C3:Nước chảy ra vì áp suất khí trong ống+ áp suất nước

> áp suất khí quyển

3.TN3:

C4:

II-Độ lớn của áp suất khí quyển:

1)Thí nghiệm Tôrixenli:

3)Độ lớn của áp suất khí quyển:

C5:PA=PB

C6:áp suất tác dụng lênA là

áp suất khí quyển.áp suất

Ngày đăng: 29/03/2021, 15:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w